Đỗ Thị Kim Hồng
Giới thiệu về bản thân
Với 1 lít nước muối bão hòa ban đầu, có thể sản xuất khoảng 43,8 g NaOH (khi hiệu suất 80%).
1. Sơn phủ chống gỉ lên vỏ tàu
Phủ các lớp sơn chống gỉ lên bề mặt thép.
Giải thích: Lớp sơn ngăn thép tiếp xúc trực tiếp với nước biển và oxi, nên hạn chế quá trình ăn mòn.
2. Gắn các tấm kim loại dễ bị ăn mòn hơn (như Zn hoặc Mg) lên vỏ tàu
Giải thích: Zn hoặc Mg hoạt động hóa học mạnh hơn Fe, nên sẽ bị ăn mòn trước, còn thép của vỏ tàu được bảo vệ.
Cho lá sắt (Fe) vào dung dịch muối → sắt chỉ đẩy được kim loại đứng sau nó trong dãy hoạt động hóa học.
Dãy cần nhớ:
K, Al, Fe, Pb, Cu, Ag
Xét từng dung dịch
1. AlCl₃
Al đứng trước Fe → Fe không đẩy được Al.
→ Không phản ứng.
2. CuSO₄
Fe đứng trước Cu → Fe đẩy Cu ra khỏi dung dịch.
PTHH:
Fe + CuSO_4 → FeSO_4 + Cu↓
3. Fe₂(SO₄)₃
Sắt kim loại khử Fe³⁺ → Fe²⁺.
PTHH:
Fe + Fe_2(SO_4)_3 → 3FeSO_4
4. AgNO₃
Fe đứng trước Ag → Fe đẩy Ag.
PTHH:
Fe + 2AgNO_3 → Fe(NO_3)_2 + 2Ag↓
5. KCl
K đứng trước Fe → Fe không đẩy được K.
→ Không phản ứng.
6. Pb(NO₃)₂
Fe đứng trước Pb → Fe đẩy Pb.
PTHH:
Fe + Pb(NO_3)_2 → Fe(NO_3)_2 + Pb↓
Các dung dịch có phản ứng:
CuSO₄, Fe₂(SO₄)₃, AgNO₃, Pb(NO₃)₂
Không phản ứng:
AlCl₃, KCl
Thành phần nguyên tố của gang và thép:
1. Gang
Thành phần chính là sắt (Fe) và cacbon (C).Hàm lượng cacbon trong gang khá cao: khoảng 2 – 5%.
→ Do hàm lượng cacbon cao nên gang cứng nhưng giòn, dễ gãy, thường dùng để đúc.
2. Thép
Thành phần chính cũng là sắt (Fe) và cacbon (C).Hàm lượng cacbon thấp hơn gang: dưới 2% (thường 0,01 – 2%).
→ Vì cacbon ít hơn nên thép dẻo, bền và dễ rèn, cán hơn gang.
Với 1 lít nước muối bão hòa ban đầu, có thể sản xuất khoảng 43,8 g NaOH (khi hiệu suất 80%).
Với 1 lít nước muối bão hòa ban đầu, có thể sản xuất khoảng 43,8 g NaOH (khi hiệu suất 80%).
Với 1 lít nước muối bão hòa ban đầu, có thể sản xuất khoảng 43,8 g NaOH (khi hiệu suất 80%).