Đỗ Long Nhật
Giới thiệu về bản thân
* Thân bài:
+ Giới thiệu chi tiết các quy tắc, luật lễ của hoạt động hay trò chơi theo một trật tự nhất định.
++ Đó là hoạt động hay trò chơi gì? Diễn ra ở đâu?
++ Mục đích của hoạt động hay trò chơi ấy là gì? Đối tượng tham gia là ai?
++ Trình tự tiến hành hoạt động hay trò chơi ấy như thế nào?
++ Có những quy định gì về hoạt động hay trờ chơi ấy?
* Kết bài: Nêu giá trị và ý nghĩ của hoạt động hay trò chơi.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Thuyết minh được về một số quy tắc, luật lệ cho một hoạt động hay trò chơi của địa phương.
– Trình bày rõ các ý trong bài viết.
– Sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt để trình bày bài viết. đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1.
Thể thơ: Thơ năm chữ.
Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Câu 3.
– HS xác định được biện pháp tu từ được sử dụng xuyên suốt trong bài thơ: Lặp cấu trúc Tôi về, đi tìm ngoại.
– HS phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ:
+ Tạo ra nhịp điệu lặp đi lặp lại trong bài thơ.
+ Thể hiện sự mong mỏi, khát khao được gặp lại bà của nhân vật trữ tình.
+ Gợi nên nỗi niềm bâng khuâng, xúc động của nhân vật trữ tình khi bà đã ra đi mãi.
Câu 4.
– HS nêu được cảm nhận, suy nghĩ về khổ thơ thứ năm:
+ Bươn chải nửa đời người, vượt qua bao chông gai, phải chịu đựng biết bao nỗi buồn, cho đến khi về với bà, người cháu mới có thể bộc lộ những cảm xúc thật của chính mình, mới giải tỏa hết được những uất ức, phiền muộn tích tụ bao năm.
+ Chỉ khi về bên bà, người cháu mới cảm nhận được sự an yên, mới được đắm mình trong tình thương ấm áp, ngập tràn. Bởi tình thương của bà là vô bờ bến.
Câu 5.
– HS rút ra được bài học cho bản thân. Ví dụ:
+ Biết yêu thương, quan tâm bà hơn.
+ Cần dành nhiều thời gian bên bà hơn.
+ Hãy trân trọng những phút giây còn có bà ở bên.
Câu 6.
– HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của mình về nội dung của bài thơ, sau đây là một số gợi ý:
+ Bài thơ kể về cuộc hành trình trở về, đi tìm bà ngoại của người cháu:
++ Không gian yên ắng, tĩnh mịch, thiếu đi sự săn sóc của bà: Chái bếp chẳng thơm tro; Chén đũa nằm trong rá/ Chẳng tiếng khua lần mò; Lu nước đã lưng lưng;… Những sự vật từng gắn bó với bà vẫn còn đó nhưng bà thì không còn nữa. Vì thế mà cảnh vật hiện lên dẫu thân quen, bình dị nhưng lại có chút hoang vắng, lạnh lẽo, phiền muộn: Cây khô khóc giữa rừng.
++ Bà chính là điểm tựa tinh thần của cháu: Bươn chải bao năm, người cháu với bao phiền muộn khi tìm về với bà, khi nằm trong lòng bà, người cháu mới có thể bộc lộ cảm xúc thật của mình, giải tỏa mọi phiền muộn.
++ Chiêm nghiệm của cháu về bà: Bà rời xa cháu thấm thoát đã mươi năm, nhưng bà vẫn luôn hiện hữu trong cuộc đời cháu. Bà nằm nơi giấc mơ của cháu là một hình ảnh đắt giá trong bài thơ, cho thấy bà sẽ luôn hiện hữu trong tâm tưởng của cháu. Chi tiết này thể hiện tình yêu sâu sắc mà người cháu dành cho bà của mình.
=> Bài thơ thể hiện nỗi nhớ và tình yêu da diết, mãnh liệt mà người cháu dành cho bà.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học.
c. Viết bài phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học
HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Làm đúng thể thức bài văn phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học.
- Giới thiệu được nhân vật và tác phẩm văn học.
- Phân tích, làm sáng tỏ đặc điểm của nhân vật qua các phương diện cụ thể.
- Nhận xét về nhân vật, trình bày những suy nghĩ về các đặc điểm đã phân tích.
- Nêu đánh giá khái quát về nhân vật, bài học rút ra từ nhân vật.
- Sử dụng lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo.
a. Trạng ngữ trong câu (2) miêu tả rõ hơn đặc điểm của gian phòng (chan hòa ánh sáng).
b. Vị ngữ trong câu (2) nhấn mạnh hơn về đặc điểm của bức tranh mà thầy giáo đã vẽ.
Câu 10:
Học sinh nêu được bài học, thông điệp mà mình rút ra:
- Sự trân quý, yêu thương dành cho thầy/ cô giáo.
- Sự tỉ mỉ, cẩn trọng trong học tập,…
Định lí: "Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau"
GT | a và b phân biệt a // c b // c |
KL | a // b |
Định lí: "Hai góc cùng phụ một góc thứ ba thì bằng nhau".
Hình vẽ:
O123
Giả thiết - Kết luận:
GT
| \(\hat{O_{1}} + \hat{O_{2}} = 9 0^{\circ}\) \(\hat{O_{2}} + \hat{O_{3}} = 9 0^{\circ}\) |
KL |
\(\hat{O_{1}} = \hat{O_{3}}\) |
a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
b) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.
b) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Định lí "Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại."
|
abcabc |
AxBCMNEF
a) \(E F\) // \(B C\) suy ra \(\hat{A E F} = \hat{A B C}\) (hai góc đồng vị) (1)
\(M N\) // \(B C\) suy ra \(\hat{A B C} = \hat{A M N}\) (hai góc đồng vị) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\hat{A E F} = \hat{A M N}\), mà hai góc ở vị trí đồng vị nên suy ra \(E F\) // \(M N\).
b) \(\hat{C A x} = \hat{A C B}\)
Vạy \(A x\) // \(B C\) (vì 2 góc ở vị trí đồng vị bằng nhau).
Mà \(M N\) // \(B C\) duy ra \(A x\) // \(M N\) (cùng song song với \(B C\)).