𝙷𝚎𝚕𝚒𝚌𝚘𝚋𝚊𝚌𝚝𝚎𝚛 𝚙𝚢𝚕𝚘𝚛𝚒 (𝙷. 𝚙𝚢𝚕𝚘𝚛𝚒)
Giới thiệu về bản thân
dịch cho mập bell:
"nếu mà đứa mink ghét nó mượn 100k mà ko trả thì đòi kiểu j?"
??? V bn bỏ tiền ra để lmj?
Hành vi của nó là cướp tài sản r, sao ko báo cô?
1. Report
2. Tsao bn lại cho nó mượn? Đã ghét r thì cho mượn lmj?
nhắc đến LQĐ mà D cứ bcuoi An ak, tvi LQĐ chỗ D là trg bổ túc :))
trượt 6A r, vào lp report thôi
tình trạng của bn cs thể chỉ là bong gân, căng cơ hoặc tổn thg gân, nhg cx ko loại trừ nứt/ gãy xương hoặc tổn thg khớp
Vc ko thể chịu lực hay ko vận động bth sau chấn thương là lý do nên đc NVYT ktra
66 + 279 + 134 + 321
= (66 + 134) + (279 + 321)
= 200 + 600
= 800
An lại ngầu r :))
bảng phân biệt thì tương lai đơn (Future Simple – will) và tương lai gần (be going to)
Tiêu chí | Tương lai đơn – Future Simple | Tương lai gần – Be going to |
Cấu trúc | S + will + V nguyên | S + am/is/are + going to + V nguyên |
Quyết định | Quyết định ngay tại thời điểm nói, chưa có kế hoạch trước | Đã có ý định/kế hoạch từ trước |
Dự đoán | Dự đoán dựa vào suy nghĩ, ý kiến, niềm tin | Dự đoán dựa trên dấu hiệu/bằng chứng hiện tại |
Ví dụ 1 | I’m thirsty. I will drink some water. → Tôi khát. Tôi sẽ uống nước. | I’m going to visit my grandmother tomorrow. → Tôi định đi thăm bà ngày mai. |
Ví dụ 2 | I think it will rain tomorrow. → Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa. | Look at those dark clouds! It’s going to rain. → Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi. |
Từ khóa thường gặp | I think, I believe, probably, maybe, I’m sure... | Look!, Watch out!, evidence/dấu hiệu rõ ràng... |
tác giả của văn bản “Tản Viên từ Phán sự lục” là Nguyễn Dữ