𝙷𝚎𝚕𝚒𝚌𝚘𝚋𝚊𝚌𝚝𝚎𝚛 𝚙𝚢𝚕𝚘𝚛𝚒 (𝙷. 𝚙𝚢𝚕𝚘𝚛𝚒)
Giới thiệu về bản thân
chán thì chán tht, nhg bn ko đăng linh tinh lên diễn đàn nhé
gọi số cần tìm là \(\overline{abcde}\) (\(\overline{abcde}\) ∈ N*)
theo đề bài, ta có:
\(\overline{2abcde}\cdot3=\overline{abcde2}\)
\(\left(200000+\overline{abcde}\right)\cdot3=\overline{abcde}\cdot10+2\)
\(600000+\overline{abcde}\cdot3=\overline{abcde}\cdot10+2\)
\(\) \(\overline{abcde}\cdot10-\overline{abcde}\cdot3=600000-2\)
\(\overline{abcde}\cdot7=199998\)
\(\overline{abcde}=199998:7\)
\(\overline{abcde}=85714\)
vậy \(\overline{abcde}=85714\) \(\)
pp bn
- câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditionals) là dạng câu đặc biệt trong tiếng Anh, dùng để diễn tả mối quan hệ giữa điều kiện và kết quả xảy ra ở các mốc thời gian khác nhau.
- có hai loại chính: loại 1 (quá khứ → hiện tại) và loại 2 (hiện tại → quá khứ)
Phân biệt loại 1 và loại 2:
Loại câu | Cấu trúc | Ý nghĩa | Ví dụ |
Loại 1 | If + had + V3, would + V | Quá khứ → Hiện tại | If I had studied, I would have a job now |
Loại 2 | If + V (past), would have + V3 | Hiện tại → Quá khứ | If I were rich, I would have bought it |
- câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditionals) là dạng câu đặc biệt trong tiếng Anh, dùng để diễn tả mối quan hệ giữa điều kiện và kết quả xảy ra ở các mốc thời gian khác nhau.
- có hai loại chính: loại 1 (quá khứ → hiện tại) và loại 2 (hiện tại → quá khứ)
Phân biệt loại 1 và loại 2:
Loại câu | Cấu trúc | Ý nghĩa | Ví dụ |
Loại 1 | If + had + V3, would + V | Quá khứ → Hiện tại | If I had studied, I would have a job now |
Loại 2 | If + V (past), would have + V3 | Hiện tại → Quá khứ | If I were rich, I would have bought it |
hiện tại o l m chx có chức năng này nha bn
hi bn nha
hc tiếng rắn đi bn
mk tên là Gì
Lớp Mấy
mk Mấy tuổi, sinh nhật tháng Mấy
mk giỏi nhất môn Gì
nghe drama trg mk này :))