Lê Thị Ánh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Thị Ánh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Skip to content

ChatGPT Log in Sign up for free
You said:

Đề kiểm tra cuối học kì I - Đề số 2 SVIP
In bài
Bài 1
Xem hướng dẫn Bình luận (29)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4 ĐIỂM)

Đọc đoạn trích sau:

Trích đoạn nằm ở phần 3 của tác phẩm, từ câu 2738 – 2940 (có lược một đoạn)

Kim Trọng tìm Kiều

Nỗi nàng tai nạn đã đầy,

Nỗi chàng Kim Trọng bấy chầy mới thương.

Từ ngày muôn dặm phù tang,

Nửa năm ở đất Liêu Dương lại nhà.

Vội sang vườn Thuý dò la,

Nhìn phong cảnh cũ, nay đà khác xưa.

Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa,

Song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời.

Trước sau nào thấy bóng người,

Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông.

Xập xoè én liệng lầu không,

Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày.

Cuối tường gai gốc mọc đầy,

Đi về, này những lối này ngày xưa.

Chung quanh lặng ngắt như tờ,

Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai?

Láng giềng có kẻ sang chơi,

Lân la sẽ hỏi một hai sự tình.

Hỏi ông, ông mắc tụng đình,

Hỏi nàng, nàng đã bán mình chuộc cha.

Hỏi nhà, nhà đã dời xa,

Hỏi chàng Vương với cùng là Thuý Vân.

Đều là sa sút, khó khăn,

Thuê may, bán viết, kiếm ăn lần hồi.

Điều đâu sét đánh lưng trời,

Thoắt nghe, chàng thoắt rụng rời xiết bao!

Vội han di trú nơi nao,

Đánh đường, chàng mới tìm vào tận nơi.

Nhà tranh, vách đất tả tơi,

Lau treo rèm nát, trúc gài phên thưa.

Một sân đất cỏ dầm mưa,

Càng ngao ngán nỗi, càng ngơ ngẩn dường!

Đánh liều lên tiếng ngoài tường,

Chàng Vương nghe tiếng, vội vàng chạy ra.

Dắt tay vội rước vào nhà,

Mái sau, viên ngoại ông bà ra ngay.

Khóc than kể hết niềm tây:

“Chàng ôi! Biết nỗi nước này cho chưa?

Kiều nhi phận mỏng như tờ,

Một lời đã lỗi tóc tơ với chàng!

Gặp cơn gia biến lạ dường,

Bán mình nó phải tìm đường cứu cha.

Dùng dằng khi bước chân ra,

Cực trăm nghìn nỗi, dặn ba bốn lần.

Trót lời nặng với lang quân,

Mượn con em nó Thuý Vân thay lời.

Gọi là trả chút nghĩa người,

Sầu này dằng dặc muôn đời chưa quên!

Kiếp này duyên đã phụ duyên,

Dạ đài còn biết, sẽ đền lai sinh.

Mấy lời ký chú đinh ninh,

Ghi lòng để dạ, cất mình ra đi.

Phận sao bạc bấy, Kiều nhi!

Chàng Kim về đó, con thì đi đâu?”

Ông bà càng nói càng đau,

Chàng càng nghe nói, càng dàu như dưa.

Vật mình vẫy gió, tuôn mưa,

Dầm dề giọt ngọc, thẫn thờ hồn mai.

Đau đòi đoạn, ngất đòi thôi,

Tỉnh ra lại khóc, khóc rồi lại mê.

Thấy chàng đau nỗi biệt ly,

Nhận ngừng, ông mới vỗ về giải khuyên:

“Bây giờ ván đã đóng thuyền,

Đã đành phận bạc, khôn đền tình chung!

Quá thương chút nghĩa đèo bòng,

Nghìn vàng thân ấy, dễ hòng bỏ sao?”

Dỗ dành, khuyên giải trăm chiều,

Lửa phiền càng dập, càng khêu mối phiền.

Thề xưa giở đến kim hoàn,

Của xưa lại giở đến đàn với hương.

Sinh càng trông thấy, càng thương,

Gan càng tức tối, ruột càng xót xa.

Rằng: “Tôi trót quá chân ra,

Để cho đến nỗi trôi hoa, dạt bèo.

Cùng nhau thề thốt đã nhiều,

Những điều vàng đá, phải điều nói không!

Chưa chăn gối, cũng vợ chồng,

Lòng nào mà nỡ dứt lòng cho đang?

Bao nhiêu của, mấy ngày đàng,

Còn tôi, tôi gặp mặt nàng mới thôi!”

Nỗi thương nói chẳng hết lời,

Tạ từ, sinh mới sụt sùi trở ra.

[…]

Rắp mong treo ấn từ quan,

Mấy sông cũng lội, mấy ngàn cũng qua.

Dấn mình trong áng can qua,

Vào sinh ra tử, hoạ là thấy nhau.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều, NXB Văn học, 2022)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Văn bản Kim Trọng tìm Kiều kể về việc gì?

Câu 2. Xác định một số hình ảnh thơ tả thực trong văn bản Kim Trọng tìm Kiều.

Câu 3. Phân tích cảm xúc của Kim Trọng khi chứng kiến khung cảnh nhà Thuý Kiều sau nửa năm gặp lại.

Câu 4. Chỉ ra và phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ sau:

Sinh càng trông thấy, càng thương

Gan càng tức tối, ruột càng xót xa.

Câu 5. Tình cảm của Kim Trọng dành cho Thuý Kiều được thể hiện như thế nào? Phân tích một số câu thơ tiêu biểu thể hiện rõ tình cảm ấy.

Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
Bài 2
Xem hướng dẫn Bình luận (25)
II. PHẦN VIẾT (6 ĐIỂM)

Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn văn bản sau thuộc phần Đọc hiểu.

Khóc than kể hết niềm tây:

“Chàng ôi! Biết nỗi nước này cho chưa?

Kiều nhi phận mỏng như tờ,

Một lời đã lỗi tóc tơ với chàng!

Gặp cơn gia biến lạ dường,

Bán mình nó phải tìm đường cứu cha.

Dùng dằng khi bước chân ra,

Cực trăm nghìn nỗi, dặn ba bốn lần.

Trót lời nặng với lang quân,

Mượn con em nó Thuý Vân thay lời.

Gọi là trả chút nghĩa người,

Sầu này dằng dặc muôn đời chưa quên!

Câu 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ về những giải pháp nuôi dưỡng tâm hồn con người trong thời đại số.

Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
ChatGPT said:

Dưới đây là đáp án gợi ý đầy đủ – ngắn gọn, đúng trọng tâm cho tất cả các câu hỏi của đề.


BÀI 1. ĐỌC HIỂU (4 điểm)

Câu 1. Văn bản Kim Trọng tìm Kiều kể về việc gì?

Đoạn trích kể về việc Kim Trọng sau khi trở về liền đến tìm Thuý Kiều, phát hiện nàng đã bán mình cứu cha. Chàng chứng kiến cảnh gia đình Kiều sa sút, nghe rõ sự thật đau lòng và đau đớn, quyết tâm lên đường tìm người yêu.


Câu 2. Xác định một số hình ảnh thơ tả thực trong đoạn trích.

Một số hình ảnh tả thực:

  • “Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa”
  • “Song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời”
  • “Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày”
  • “Nhà tranh, vách đất tả tơi / Lau treo rèm nát, trúc gài phên thưa”

Các hình ảnh này miêu tả trực tiếp khung cảnh tiêu điều, xơ xác của nhà Kiều.


Câu 3. Phân tích cảm xúc của Kim Trọng khi chứng kiến cảnh nhà Kiều.

Kim Trọng bàng hoàng, đau xót khi thấy cảnh cũ đã thay đổi, nhà cửa hoang tàn. Chàng thất vọng, ngậm ngùi, tràn đầy thương nhớ và lo lắng cho Kiều. Cảnh vật vắng lặng càng khiến nỗi đau trong lòng chàng thêm quặn thắt.


Câu 4. Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật trong câu thơ:

“Sinh càng trông thấy, càng thương / Gan càng tức tối, ruột càng xót xa.”

  • Biện pháp nghệ thuật: điệp từ “càng… càng”, kết hợp phép đối ý và nghệ thuật tả tâm trạng.
  • Hiệu quả: Làm nổi bật sự tăng tiến trong cảm xúc của Kim Trọng: càng nghe và chứng kiến sự thật, tình thương đối với Kiều càng sâu nặng; đồng thời nỗi đau, sự phẫn uất cũng tăng lên. Cặp từ chỉ nội tạng (“gan”, “ruột”) diễn tả nỗi đau đến tận cùng, rất chân thật và mãnh liệt.

Câu 5. Phân tích tình cảm của Kim Trọng dành cho Thuý Kiều qua đoạn trích.

  • Chung thuỷ, sâu nặng: Chàng đau đớn “vật mình vẫy gió, tuôn mưa”, “tỉnh ra lại khóc, khóc rồi lại mê”.
  • Xót thương vô hạn: Nghe tin Kiều bán mình, Kim Trọng đau như “sét đánh lưng trời”.
  • Quyết tâm tìm Kiều: “Mấy sông cũng lội, mấy ngàn cũng qua / Vào sinh ra tử, hoạ là thấy nhau.”
    → Tình yêu của Kim Trọng vừa tha thiết, vừa bền bỉ, vượt qua mọi ngăn trở.

BÀI 2. VIẾT (6 điểm)

Câu 1. Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn trích.

Đoạn văn mẫu tham khảo (≈ 200 chữ):

Đoạn trích thể hiện sâu sắc bi kịch của Thuý Kiều đồng thời bộc lộ nỗi đau của gia đình nàng trước mối tình đẹp nhưng dở dang của con gái. Nội dung nổi bật là hoàn cảnh éo le của Kiều: gặp cơn gia biến buộc nàng phải bán mình cứu cha, đành lỗi lời thề với Kim Trọng và nhờ Thuý Vân thay mình trả nghĩa. Lời kể của cha mẹ Kiều chứa đầy nỗi xót xa, bất lực, thể hiện tình thương vô bờ đối với con. Qua đây, Nguyễn Du lên án xã hội phong kiến bất công đã đẩy con người vào bi kịch. Về nghệ thuật, đoạn thơ mang đậm giọng điệu bi ai, xót thương; nhiều từ ngữ gợi cảm như “phận mỏng như tờ”, “cực trăm nghìn nỗi”, “dằng dặc muôn đời” diễn tả nỗi đau triền miên. Nghệ thuật kể chuyện xen tả tình giúp cảm xúc thêm sâu lắng. Giọng điệu nhân đạo, thấu cảm của Nguyễn Du bao phủ toàn bộ đoạn thơ. Tác phẩm khắc họa thành công nỗi đau của Kiều và gia đình, đồng thời bộc lộ tư tưởng nhân đạo cao đẹp của tác giả.


Câu 2. Bài văn nghị luận 400 chữ: Giải pháp nuôi dưỡng tâm hồn con người trong thời đại số.

Bài viết mẫu (≈ 400 chữ):

Trong thời đại số, con người được tiếp xúc với nguồn thông tin vô cùng phong phú nhưng đồng thời phải đối mặt với nguy cơ tâm hồn bị khô cứng trước nhịp sống vội vã. Vì vậy, việc nuôi dưỡng một đời sống tinh thần lành mạnh trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Trước hết, mỗi người cần biết lựa chọn và sử dụng công nghệ một cách tỉnh táo. Thay vì chìm đắm vào mạng xã hội, chúng ta nên hình thành thói quen sử dụng Internet để học hỏi, mở rộng hiểu biết và kết nối tích cực. Bên cạnh đó, đọc sách luôn là một giải pháp bền vững để nuôi dưỡng tâm hồn. Sách giúp con người chiêm nghiệm, sống chậm lại và phát triển khả năng đồng cảm. Một giải pháp khác là giữ gìn các mối quan hệ gia đình – bạn bè; những cuộc trò chuyện trực tiếp luôn mang lại sự ấm áp mà thế giới ảo không thay thế được. Đồng thời, mỗi cá nhân nên dành thời gian cho thiên nhiên và trải nghiệm thực tế, bởi đó là nguồn năng lượng tinh thần mạnh mẽ giúp con người cân bằng. Cuối cùng, nuôi dưỡng đời sống nội tâm qua việc thực hành các thói quen tốt như thiền, viết nhật ký, hoạt động nghệ thuật cũng giúp tâm hồn thêm phong phú. Như vậy, để không bị cuốn trôi trong dòng chảy công nghệ, con người cần chủ động bảo vệ và nuôi dưỡng tâm hồn bằng những giá trị chân thật, nhân văn. Chính sự hài hoà giữa công nghệ và đời sống tinh thần sẽ giúp chúng ta sống trọn vẹn và ý nghĩa hơn trong thời đại số.


Nếu bạn muốn mình viết lại theo dung lượng ngắn – dài hơn, hoặc theo hướng văn phong của học sinh giỏi/khá/trung bình, cứ nói nhé!


Attach Search Study Voice ChatGPT can make mistakes. Check important info.