Nguyễn Ngọc Diệp

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Ngọc Diệp
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Từ a + b + c + ab + ca + bc = 6abc ta có: 1 a + 1 b + 1 c + 1 a b + 1 b c + 1 c a = 6 Ta có: 1 a 2 + 1 ≥ 2 a ; 1 b 2 + 1 ≥ 2 b ; 1 c 2 + 1 ≥ 2 c Và 1 a 2 + 1 b 2 ≥ 2 a b ; 1 b 2 + 1 c 2 ≥ 2 b c ; 1 a 2 + 1 c 2 ≥ 2 a c Cộng các vế các BĐT trên ta có: 3 ( 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 + 1 ) ≥ 2 ( 1 a + 1 b + 1 c + 1 a b + 1 b c + 1 c a ) ⇔ 3 ( 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 + 1 ) ≥ 12 ⇔ 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 + 1 ≥ 4 ⇔ 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 ≥ 3 Dấu “ = ” xảy ra khi a = b = c = 1

Từ a + b + c + ab + ca + bc = 6abc ta có: 1 a + 1 b + 1 c + 1 a b + 1 b c + 1 c a = 6 Ta có: 1 a 2 + 1 ≥ 2 a ; 1 b 2 + 1 ≥ 2 b ; 1 c 2 + 1 ≥ 2 c Và 1 a 2 + 1 b 2 ≥ 2 a b ; 1 b 2 + 1 c 2 ≥ 2 b c ; 1 a 2 + 1 c 2 ≥ 2 a c Cộng các vế các BĐT trên ta có: 3 ( 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 + 1 ) ≥ 2 ( 1 a + 1 b + 1 c + 1 a b + 1 b c + 1 c a ) ⇔ 3 ( 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 + 1 ) ≥ 12 ⇔ 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 + 1 ≥ 4 ⇔ 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 ≥ 3 Dấu “ = ” xảy ra khi a = b = c = 1

Biểu thức \(4x^{8}-2x^{7}+x^{6}-3x^{4}+x^{2}-x+1\) có thể được phân tích thành tổng của các bình phương như sau:\(4x^{8}-2x^{7}+x^{6}-3x^{4}+x^{2}-x+1=(2x^{4}-x^{3})^{2}+(x^{3}-x)^{2}+(x-\frac{1}{2})^{2}+\frac{3}{4}\)Vì: \((2x^{4}-x^{3})^{2}\ge 0\) với mọi số thực \(x\).\((x^{3}-x)^{2}\ge 0\) với mọi số thực \(x\).\((x-\frac{1}{2})^{2}\ge 0\) với mọi số thực \(x\).\(\frac{3}{4}>0\). Do đó, tổng của các số không âm và một số dương sẽ luôn lớn hơn 0.\((2x^{4}-x^{3})^{2}+(x^{3}-x)^{2}+(x-\frac{1}{2})^{2}+\frac{3}{4}>0\)Vậy, bất đẳng thức \(4x^{8}-2x^{7}+x^{6}-3x^{4}+x^{2}-x+1>0\) được chứng minh. 

Từ a + b + c + ab + ca + bc = 6abc ta có: 1 a + 1 b + 1 c + 1 a b + 1 b c + 1 c a = 6 Ta có: 1 a 2 + 1 ≥ 2 a ; 1 b 2 + 1 ≥ 2 b ; 1 c 2 + 1 ≥ 2 c Và 1 a 2 + 1 b 2 ≥ 2 a b ; 1 b 2 + 1 c 2 ≥ 2 b c ; 1 a 2 + 1 c 2 ≥ 2 a c Cộng các vế các BĐT trên ta có: 3 ( 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 + 1 ) ≥ 2 ( 1 a + 1 b + 1 c + 1 a b + 1 b c + 1 c a ) ⇔ 3 ( 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 + 1 ) ≥ 12 ⇔ 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 + 1 ≥ 4 ⇔ 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 ≥ 3 Dấu “ = ” xảy ra khi a = b = c = 1

Biểu thức \(4x^{8}-2x^{7}+x^{6}-3x^{4}+x^{2}-x+1\) có thể được phân tích thành tổng của các bình phương như sau:\(4x^{8}-2x^{7}+x^{6}-3x^{4}+x^{2}-x+1=(2x^{4}-x^{3})^{2}+(x^{3}-x)^{2}+(x-\frac{1}{2})^{2}+\frac{3}{4}\)Vì: \((2x^{4}-x^{3})^{2}\ge 0\) với mọi số thực \(x\).\((x^{3}-x)^{2}\ge 0\) với mọi số thực \(x\).\((x-\frac{1}{2})^{2}\ge 0\) với mọi số thực \(x\).\(\frac{3}{4}>0\). Do đó, tổng của các số không âm và một số dương sẽ luôn lớn hơn 0.\((2x^{4}-x^{3})^{2}+(x^{3}-x)^{2}+(x-\frac{1}{2})^{2}+\frac{3}{4}>0\)Vậy, bất đẳng thức \(4x^{8}-2x^{7}+x^{6}-3x^{4}+x^{2}-x+1>0\) được chứng minh. 

Từ a + b + c + ab + ca + bc = 6abc ta có: 1 a + 1 b + 1 c + 1 a b + 1 b c + 1 c a = 6 Ta có: 1 a 2 + 1 ≥ 2 a ; 1 b 2 + 1 ≥ 2 b ; 1 c 2 + 1 ≥ 2 c Và 1 a 2 + 1 b 2 ≥ 2 a b ; 1 b 2 + 1 c 2 ≥ 2 b c ; 1 a 2 + 1 c 2 ≥ 2 a c Cộng các vế các BĐT trên ta có: 3 ( 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 + 1 ) ≥ 2 ( 1 a + 1 b + 1 c + 1 a b + 1 b c + 1 c a ) ⇔ 3 ( 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 + 1 ) ≥ 12 ⇔ 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 + 1 ≥ 4 ⇔ 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 ≥ 3 Dấu “ = ” xảy ra khi a = b = c = 1

Biến đổi vế trái của bất đẳng thức:\(P=x(x-y)(x-z)+y(y-z)(y-x)+z(z-x)(z-y)\)\(=x(y-x)(z-x)+y(z-y)(y-x)+z(z-x)(z-y)\)Đặt \(a=y-x\ge 0\) và \(b=z-y\ge 0\). Khi đó: \(y-x=a\)\(z-y=b\)\(z-x=(z-y)+(y-x)=a+b\ge 0\)Thay các giá trị này vào biểu thức \(P\):\(P=x(a)(a+b)+y(b)(a)+z(a+b)(b)\)\(P=x(a^{2}+ab)+y(ab)+z(ab+b^{2})\)\(P=a^{2}x+abx+aby+abz+b^{2}z\)\(P=a^{2}x+ab(x+y+z)+b^{2}z\)Vì \(x,z\ge 0\) và \(a,b\ge 0\), nên ta có: \(a^{2}x\ge 0\)\(ab(x+y+z)\ge 0\)\(b^{2}z\ge 0\)Cộng các số hạng không âm này lại, ta được:\(P=a^{2}x+ab(x+y+z)+b^{2}z\ge 0\)

ách 1: Biến đổi về bình phương Ta biến đổi biểu thức \(a^{2}-ab+b^{2}\) về dạng tổng các bình phương:\(a^{2}-ab+b^{2}=a^{2}-2\cdot a\cdot \frac{b}{2}+(\frac{b}{2})^{2}-(\frac{b}{2})^{2}+b^{2}\)\(=(a-\frac{b}{2})^{2}-\frac{b^{2}}{4}+b^{2}\)\(=(a-\frac{b}{2})^{2}+\frac{3b^{2}}{4}\) [1, 2, 4]. Vì \((a-\frac{b}{2})^{2}\ge 0\) (bình phương của một số thực) và \(\frac{3b^{2}}{4}\ge 0\) (vì \(b^{2}\ge 0\)), nên:\((a-\frac{b}{2})^{2}+\frac{3b^{2}}{4}\ge 0\)Do đó, \(a^{2}-ab+b^{2}\ge 0\). Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:\((a-\frac{b}{2})^{2}=0\) và \(\frac{3b^{2}}{4}=0\).\(\Rightarrow a-\frac{b}{2}=0\) và \(b=0\).\(\Rightarrow a=0\) và \(b=0\) [2, 4]. Cách 2: Nhân cả hai vế với 2\(a^{2}-ab+b^{2}\ge 0\)\(\Leftrightarrow 2a^{2}-2ab+2b^{2}\ge 0\)\(\Leftrightarrow (a^{2}-2ab+b^{2})+a^{2}+b^{2}\ge 0\)\(\Leftrightarrow (a-b)^{2}+a^{2}+b^{2}\ge 0\)Vì \((a-b)^{2}\ge 0\), \(a^{2}\ge 0\) và \(b^{2}\ge 0\), nên \((a-b)^{2}+a^{2}+b^{2}\ge 0\) luôn đúng. Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:\((a-b)^{2}=0\)\(a^{2}=0\) và \(b^{2}=0\).\(\Rightarrow a-b=0\), \(a=0\) và \(b=0\).\(\Rightarrow a=0\) và \(b=0\). 2) Chứng minh \(a^{2}-ab+b^{2}\ge \frac{1}{4}(a+b)^{2}\) Ta xét hiệu của vế trái và vế phải:\(a^{2}-ab+b^{2}-\frac{1}{4}(a+b)^{2}\)\(=a^{2}-ab+b^{2}-\frac{1}{4}(a^{2}+2ab+b^{2})\)\(=a^{2}-ab+b^{2}-\frac{1}{4}a^{2}-\frac{1}{2}ab-\frac{1}{4}b^{2}\)\(=(a^{2}-\frac{1}{4}a^{2})+(b^{2}-\frac{1}{4}b^{2})+(-ab-\frac{1}{2}ab)\)\(=\frac{3}{4}a^{2}+\frac{3}{4}b^{2}-\frac{3}{2}ab\) [3, 4]\(=\frac{3}{4}(a^{2}-2ab+b^{2})\)\(=\frac{3}{4}(a-b)^{2}\)Vì \((a-b)^{2}\ge 0\) nên \(\frac{3}{4}(a-b)^{2}\ge 0\).Do đó, \(a^{2}-ab+b^{2}-\frac{1}{4}(a+b)^{2}\ge 0\Rightarrow a^{2}-ab+b^{2}\ge \frac{1}{4}(a+b)^{2}\). Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:\(\frac{3}{4}(a-b)^{2}=0\)\(\Rightarrow a-b=0\)\(\Rightarrow a=b\) [3, 4].