Nịnh Thanh Tùng
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Câu 2: Đề tài của bài thơ là cảnh bến đò ngày mưa và tâm trạng của tác giả trước cảnh quê hương. Câu 3: Biện pháp tu từ em ấn tượng là nhân hoá (hoặc ẩn dụ nếu bài có). Tác dụng: làm cho cảnh vật trở nên có hồn, gần gũi, thể hiện rõ hơn tâm trạng buồn bã, cô đơn và nỗi nhớ của tác giả. Câu 4: Bức tranh bến đò ngày mưa được miêu tả qua những hình ảnh như: cơn mưa rơi lặng lẽ, dòng sông, con đò, không gian vắng vẻ, thưa thớt bóng người… Những hình ảnh đó gợi cảm giác buồn bã, hiu quạnh, lạnh lẽo và làm nổi bật nỗi nhớ quê hương, tâm trạng trầm lắng của tác giả.
Câu5:Qua bức tranh bến đò ngày mưa, bài thơ gợi lên tâm trạng buồn bã, trầm lắng và có chút cô đơn. Cảnh mưa rơi, không gian vắng vẻ làm cho bến đò trở nên hiu quạnh, gợi cảm giác lạnh lẽo, thưa thớt bóng người. Qua đó, ta cảm nhận được nỗi nhớ nhung, suy tư man mác và tình cảm sâu lắng của tác giả trước cảnh vật và con người nơi bến đò.
Câu 1. Thể thơ: Lục bát. Câu 2. Điển tích, điển cố: Trâm gãy, bình rơi hoặc châu sa. Câu 3. – HS chỉ ra được biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ: Đảo ngữ. – HS phân tích tác dụng: Tác giả đã đảo các từ láy tượng hình sè sè, dàu dàu lên đầu mỗi dòng thơ nhằm nhấn mạnh trạng thái của sự vật được nói đến (độ thấp của nấm mồ Đạm Tiên; độ kém sắc, héo úa của ngọn cỏ). Câu 4. – HS chỉ ra các từ láy được tác giả sử dụng trong văn bản: Sè sè, dàu dàu, xôn xao, mong manh, đầm đầm. – HS phân tích tác dụng của hệ thống từ láy: Việc sử dụng nhiều từ láy (cả từ láy tượng hình và tượng thanh) có tác dụng khắc họa chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc họa trong văn bản; đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản. Câu 5. – HS chỉ ra được tâm trạng, cảm xúc của nàng Kiều trước hoàn cảnh của Đạm Tiên: Đau lòng, xót thương cho số phận của Đạm Tiên. – HS nhận xét về nhân vật Thúy Kiều: Nàng là người con gái nhân hậu. Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, nàng không chỉ đồng cảm với cảnh ảm đạm, lạnh lẽo nhang khói của nấm mồ Đạm Tiên khi không người thăm nom, săn sóc; mà nàng còn khóc thương cho thân phận những người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội của nàng.
Câu 1. Thể thơ: Lục bát. Câu 2. Điển tích, điển cố: Trâm gãy, bình rơi hoặc châu sa. Câu 3. – HS chỉ ra được biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ: Đảo ngữ. – HS phân tích tác dụng: Tác giả đã đảo các từ láy tượng hình sè sè, dàu dàu lên đầu mỗi dòng thơ nhằm nhấn mạnh trạng thái của sự vật được nói đến (độ thấp của nấm mồ Đạm Tiên; độ kém sắc, héo úa của ngọn cỏ). Câu 4. – HS chỉ ra các từ láy được tác giả sử dụng trong văn bản: Sè sè, dàu dàu, xôn xao, mong manh, đầm đầm. – HS phân tích tác dụng của hệ thống từ láy: Việc sử dụng nhiều từ láy (cả từ láy tượng hình và tượng thanh) có tác dụng khắc họa chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc họa trong văn bản; đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản. Câu 5. – HS chỉ ra được tâm trạng, cảm xúc của nàng Kiều trước hoàn cảnh của Đạm Tiên: Đau lòng, xót thương cho số phận của Đạm Tiên. – HS nhận xét về nhân vật Thúy Kiều: Nàng là người con gái nhân hậu. Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, nàng không chỉ đồng cảm với cảnh ảm đạm, lạnh lẽo nhang khói của nấm mồ Đạm Tiên khi không người thăm nom, săn sóc; mà nàng còn khóc thương cho thân phận những người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội của nàng.