Nguyễn Duy Tuấn

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Duy Tuấn
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Gọi A là vị trí của thiết bị chiếu sáng, B là điểm trên mặt đất ngay dưới thiết bị, C là điểm bắt đầu của dải ánh sáng và D là điểm kết thúc của dải ánh sáng.  Theo đề bài, ta có:
  • Độ cao của thiết bị chiếu sáng so với mặt đất:  AB=2.5𝐴𝐵=2.5 m. 
  • Góc chiếu sáng:  ∠CAD=20∘∠𝐶𝐴𝐷=20∘.
  • Khoảng cách từ điểm bắt đầu của dải ánh sáng đến tường:  BC=2𝐵𝐶=2 m. 
Step 2: Tính góc  ∠ACB∠𝐴𝐶𝐵 Xét tam giác vuông ABC, ta có:  Step 3: Tính góc  ∠ADB∠𝐴𝐷𝐵 Ta có:  Step 4: Tính độ dài cạnh BD  Xét tam giác vuông ABD, ta có:  Step 5: Tính độ dài dải ánh sáng CD  Độ dài dải ánh sáng CD là:  Answer: Độ dài vùng được chiếu sáng trên mặt đất là khoảng 2.105 m.
Để so sánh  sin35∘sin35∘và  cos55∘cos55∘, ta sử dụng công thức lượng giác của hai góc phụ nhau:  sinα=cos(90∘−α)sin𝛼=cos(90∘−𝛼).
Ta có:  cos55∘=sin(90∘−55∘)=sin35∘cos55∘=sin(90∘−55∘)=sin35∘.
Vậy  sin35∘=cos55∘sin35∘=cos55∘.
Để so sánh  tan28∘tan28∘và  cot62∘cot62∘, ta sử dụng công thức lượng giác của hai góc phụ nhau:  tanα=cot(90∘−α)tan𝛼=cot(90∘−𝛼).
Ta có:  cot62∘=tan(90∘−62∘)=tan28∘cot62∘=tan(90∘−62∘)=tan28∘.
Vậy  tan28∘=cot62∘tan28∘=cot62∘.
Answer:
  • sin35∘=cos55∘sin35∘=cos55∘
  • tan28∘=cot62∘tan28∘=cot62∘
2. Tính cạnh AB của tam giác ABC  Step 1: Xác định các yếu tố của tam giác  Tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶vuông tại  A𝐴.
Cạnh huyền  BC=20𝐵𝐶=20cm. 
Góc  B̂=36∘𝐵̂=36∘.
Step 2: Sử dụng công thức lượng giác để tính cạnh AB  Trong tam giác vuông, ta có công thức:  cos(góc)=cnh kcnh huyncos(góc)=cnhkcnhhuyn.
Áp dụng vào tam giác  ABC𝐴𝐵𝐶vuông tại  A𝐴, ta có: 
cosB=ABBCcos𝐵=𝐴𝐵𝐵𝐶 AB=BC⋅cosB𝐴𝐵=𝐵𝐶⋅cos𝐵 AB=20⋅cos36∘𝐴𝐵=20⋅cos36∘ Step 3: Tính giá trị và làm tròn  Sử dụng máy tính, ta có:  cos36∘≈0,8090cos36∘≈0,8090 AB=20⋅0,8090≈16,18𝐴𝐵=20⋅0,8090≈16,18 Vậy  AB≈16,18𝐴𝐵≈16,18cm.  Answer: AB≈16,18𝐴𝐵≈𝟏𝟔,𝟏𝟖cm. Vì  cos36∘≈0,8090cos36∘≈0,8090, nên  AB=20⋅cos36∘≈20⋅0,8090≈16,18𝐴𝐵=20⋅cos36∘≈20⋅0,8090≈16,18cm.
Step 1: Thiết lập các biến và phương trình  Gọi  v1𝑣1(km/h) là tốc độ lúc đi của người đó. 
Khi đó, tốc độ lúc về là  v2=v1−10𝑣2=𝑣1−10(km/h). 
Quãng đường  AB𝐴𝐵là  S=60𝑆=60km. 
Thời gian đi là  t1=Sv1=60v1𝑡1=𝑆𝑣1=60𝑣1(giờ). 
Thời gian về là  t2=Sv2=60v1−10𝑡2=𝑆𝑣2=60𝑣1−10(giờ). 
Thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 30 phút, tức là 0,5 giờ. 
Ta có phương trình:  t2−t1=0,5𝑡2−𝑡1=0,5.
Điều kiện xác định:  v1>10𝑣1>10.
Step 2: Giải phương trình  60v1−10−60v1=0,560𝑣1−10−60𝑣1=0,5 60v1−60(v1−10)=0,5v1(v1−10)60𝑣1−60(𝑣1−10)=0,5𝑣1(𝑣1−10) 60v1−60v1+600=0,5v12−5v160𝑣1−60𝑣1+600=0,5𝑣21−5𝑣1 0,5v12−5v1−600=00,5𝑣21−5𝑣1−600=0 Nhân cả hai vế với 2 để đơn giản hóa:  v12−10v1−1200=0𝑣21−10𝑣1−1200=0 Sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai:  Δ′=(-5)2−1(-1200)=25+1200=1225Δ′=(−5)2−1(−1200)=25+1200=1225 Δ′=1225=35Δ′√=1225√=35 Nghiệm của phương trình là:  v1=−(-5)±351=5±35𝑣1=−(−5)±351=5±35 v1,1=5+35=40𝑣1,1=5+35=40 v1,2=5−35=-30𝑣1,2=5−35=−30 Vì tốc độ không thể âm, nên  v1=40𝑣1=40(km/h). Giá trị này thỏa mãn điều kiện  v1>10𝑣1>10. Step 3: Tính tốc độ lúc về  Tốc độ lúc về là  v2=v1−10=40−10=30𝑣2=𝑣1−10=40−10=30(km/h).  Answer: Tốc độ lúc về của người đó là  30km/h𝟑𝟎km/h.
a) Giải phương trình:  x+6x+5+32=2𝑥+6𝑥+5+32=2 Step 1: Tìm điều kiện xác định và quy đồng mẫu số  Điều kiện xác định của phương trình là  x+5≠0⟺x≠-5𝑥+5≠0⟺𝑥≠−5.
Quy đồng mẫu số chung là  2(x+5)2(𝑥+5):
2(x+6)+3(x+5)=4(x+5)2(𝑥+6)+3(𝑥+5)=4(𝑥+5) Step 2: Giải phương trình đã quy đồng  2x+12+3x+15=4x+202𝑥+12+3𝑥+15=4𝑥+20 5x+27=4x+205𝑥+27=4𝑥+20 5x−4x=20−275𝑥−4𝑥=20−27 x=-7𝑥=−7 Step 3: Kiểm tra điều kiện xác định  Giá trị  x=-7𝑥=−7thỏa mãn điều kiện  x≠-5𝑥≠−5. Answer: Tập nghiệm của phương trình là  S={-7}𝐒={−𝟕}. b) Giải hệ phương trình:  {x+3y=-25x+8y=11𝑥+3𝑦=−25𝑥+8𝑦=11 Step 1: Rút  x𝑥từ phương trình thứ nhất  Từ phương trình  x+3y=-2𝑥+3𝑦=−2, ta có  x=-2−3y𝑥=−2−3𝑦. Step 2: Thay  x𝑥vào phương trình thứ hai  Thay  x=-2−3y𝑥=−2−3𝑦vào phương trình  5x+8y=115𝑥+8𝑦=11: 5(-2−3y)+8y=115(−2−3𝑦)+8𝑦=11 -10−15y+8y=11−10−15𝑦+8𝑦=11 -7y=11+10−7𝑦=11+10 -7y=21−7𝑦=21 y=21-7𝑦=21−7 y=-3𝑦=−3 Step 3: Tìm giá trị của  x𝑥 Thay  y=-3𝑦=−3vào biểu thức của  x𝑥đã rút ở trên:  x=-2−3(-3)𝑥=−2−3(−3) x=-2+9𝑥=−2+9 x=7𝑥=7 Answer: Nghiệm của hệ phương trình là  (x;y)=(7;-3)(𝐱;𝐲)=(𝟕;−𝟑).
a) Tuần tới, nhiệt độ  t𝑡( ∘C∘𝐶) tại Tokyo là trên  -5∘C−5∘𝐶 Nhiệt độ  t𝑡"trên"  -5∘C−5∘𝐶có nghĩa là  t𝑡lớn hơn  -5−5.
Đáp án: t>-5𝑡>−5
b) Để được điều khiển xe máy điện thì tuổi  x𝑥của một người phải ít nhất là 16 tuổi.  Tuổi  x𝑥"ít nhất" là 16 tuổi có nghĩa là  x𝑥lớn hơn hoặc bằng 16. 
Đáp án: x≥16𝑥≥16
c) Mức lương tối thiểu trong một giờ làm việc của người lao động là 20 000 đồng.  Mức lương  L𝐿"tối thiểu" là 20 000 đồng có nghĩa là  L𝐿lớn hơn hoặc bằng 20 000. 
Đáp án: L≥20000𝐿≥20000
d)  y𝑦là số dương.  y𝑦là số dương có nghĩa là  y𝑦lớn hơn 0. 
Đáp án: y>0𝑦>0

a) Tuần tới, nhiệt độ  t𝑡( ∘C∘𝐶) tại Tokyo là trên  -5∘C−5∘𝐶 Nhiệt độ  t𝑡"trên"  -5∘C−5∘𝐶có nghĩa là  t𝑡lớn hơn  -5−5.
Đáp án: t>-5𝑡>−5
b) Để được điều khiển xe máy điện thì tuổi  x𝑥của một người phải ít nhất là 16 tuổi.  Tuổi  x𝑥"ít nhất" là 16 tuổi có nghĩa là  x𝑥lớn hơn hoặc bằng 16. 
Đáp án: x≥16𝑥≥16
c) Mức lương tối thiểu trong một giờ làm việc của người lao động là 20 000 đồng.  Mức lương  L𝐿"tối thiểu" là 20 000 đồng có nghĩa là  L𝐿lớn hơn hoặc bằng 20 000. 


Đáp án: L≥20000𝐿≥20000

d)  y𝑦là số dương.  y𝑦là số dương có nghĩa là  y𝑦lớn hơn 0. 
Đáp án: y>0𝑦>0