Vi Thị Nhật

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vi Thị Nhật
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

ΔABC vuông tại B, ta có:

tan(ˆBAC)=BCAB=22.5=0.8

ˆBAC≈38.66∘

Ta có:

ˆBAD=ˆBAC+ˆCAD≈38.66∘+20∘=58.66∘

Xét ΔABD vuông tại B, ta có:

tan(ˆBAD)=BDAB

BD=AB⋅tan(ˆBAD)≈2.5⋅tan(58.66∘)≈4.11 (m)

Độ dài vùng được chiếu sáng trên mặt đất là:

CD=BDBC≈4.11−2=2.11 (m)

Vậy, độ dài vùng được chiếu sáng trên mặt đất khoảng 2.11m.

Chứng minh bất đẳng thức  Bất đẳng thức  x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0được chứng minh bằng cách xét các trường hợp của  x𝑥. Trường hợp  x≤0𝑥≤0 Khi  x≤0𝑥≤0, các số hạng  x8𝑥8, −x7−𝑥7, x2𝑥2, −x−𝑥đều không âm. 
Cụ thể,  x8≥0𝑥8≥0, −x7≥0−𝑥7≥0, x2≥0𝑥2≥0, −x≥0−𝑥≥0.
Do đó, tổng  x8−x7+x2−x+1𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1sẽ lớn hơn  00vì có số  11dương. 
Vậy,  x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0khi  x≤0𝑥≤0.
Trường hợp  0<x<10<𝑥<1 Khi  0<x<10<𝑥<1, bất đẳng thức được nhóm lại thành  x7(x−1)+x(x−1)+1𝑥7(𝑥−1)+𝑥(𝑥−1)+1.
Vì  0<x<10<𝑥<1, nên  x−1<0𝑥−1<0.
Do đó,  x7(x−1)<0𝑥7(𝑥−1)<0và  x(x−1)<0𝑥(𝑥−1)<0.
Tuy nhiên, cách nhóm này không trực tiếp chứng minh được bất đẳng thức. 
Thay vào đó, bất đẳng thức được viết lại thành  x8+(1−x)+x2(1−x5)𝑥8+(1−𝑥)+𝑥2(1−𝑥5).
Vì  0<x<10<𝑥<1, nên  1−x>01−𝑥>0.
Ngoài ra,  x2>0𝑥2>0và  1−x5>01−𝑥5>0.
Do đó,  x8>0𝑥8>0, (1−x)>0(1−𝑥)>0, và  x2(1−x5)>0𝑥2(1−𝑥5)>0.
Tổng của ba số hạng dương này sẽ lớn hơn  00.
Vậy,  x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0khi  0<x<10<𝑥<1.
Trường hợp  x≥1𝑥≥1 Khi  x≥1𝑥≥1, bất đẳng thức được nhóm lại thành  x7(x−1)+x(x−1)+1𝑥7(𝑥−1)+𝑥(𝑥−1)+1.
Vì  x≥1𝑥≥1, nên  x−1≥0𝑥−1≥0.
Do đó,  x7(x−1)≥0𝑥7(𝑥−1)≥0và  x(x−1)≥0𝑥(𝑥−1)≥0.
Vì  x7(x−1)≥0𝑥7(𝑥−1)≥0, x(x−1)≥0𝑥(𝑥−1)≥0và có số  11dương, nên tổng  x7(x−1)+x(x−1)+1𝑥7(𝑥−1)+𝑥(𝑥−1)+1sẽ lớn hơn  00.
Vậy,  x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0khi  x≥1𝑥≥1.
Kết luận  Bất đẳng thức  x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0được chứng minh là đúng cho mọi giá trị của  x𝑥bằng cách xét các trường hợp  x≤0𝑥≤0, 0<x<10<𝑥<1và  x≥1𝑥≥1.
Chứng minh bất đẳng thức  Bất đẳng thức cần chứng minh là  a2b2+b2c2+c2a2≥cb+ba+ac𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑐𝑏+𝑏𝑎+𝑎𝑐với  a,b,c𝑎,𝑏,𝑐là các số thực khác  00. Các bước chứng minh 
  1. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM:
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương, ta có: 
a2b2+b2c2≥2a2b2⋅b2c2=2a2c2=2|ac|𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2≥2𝑎2𝑏2⋅𝑏2𝑐2=2𝑎2𝑐2=2𝑎𝑐.
Tương tự, ta có: 
b2c2+c2a2≥2|ba|𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥2𝑏𝑎.
c2a2+a2b2≥2|cb|𝑐2𝑎2+𝑎2𝑏2≥2𝑐𝑏.
  1. Cộng các bất đẳng thức:
Cộng ba bất đẳng thức trên lại, ta được: 
2(a2b2+b2c2+c2a2)≥2(|ac|+|ba|+|cb|)2𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥2𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
Chia cả hai vế cho  22, ta có: 
a2b2+b2c2+c2a2≥|ac|+|ba|+|cb|𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
  1. Xét trường hợp:
Nếu  a,b,c𝑎,𝑏,𝑐cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm), thì  ac𝑎𝑐, ba𝑏𝑎, cb𝑐𝑏đều dương. Khi đó,  |ac|=ac𝑎𝑐=𝑎𝑐, |ba|=ba𝑏𝑎=𝑏𝑎, |cb|=cb𝑐𝑏=𝑐𝑏.
Bất đẳng thức trở thành:  a2b2+b2c2+c2a2≥ac+ba+cb𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
Nếu  a,b,c𝑎,𝑏,𝑐không cùng dấu, thì một số trong các tỉ số  ac𝑎𝑐, ba𝑏𝑎, cb𝑐𝑏có thể âm. Tuy nhiên, ta luôn có  |x|≥x|𝑥|≥𝑥với mọi số thực  x𝑥. Do đó,  |ac|≥ac𝑎𝑐≥𝑎𝑐, |ba|≥ba𝑏𝑎≥𝑏𝑎, |cb|≥cb𝑐𝑏≥𝑐𝑏.
Từ đó suy ra  |ac|+|ba|+|cb|≥ac+ba+cb𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
Kết hợp với bất đẳng thức từ bước  22, ta có: 
a2b2+b2c2+c2a2≥|ac|+|ba|+|cb|≥ac+ba+cb𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
Kết luận  Bất đẳng thức  a2b2+b2c2+c2a2≥cb+ba+ac𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑐𝑏+𝑏𝑎+𝑎𝑐được chứng minh. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi  ab=bc=ca𝑎𝑏=𝑏𝑐=𝑐𝑎, tức là  a3=b3=c3𝑎3=𝑏3=𝑐3, hay  a=b=c𝑎=𝑏=𝑐.
Phân tích bất đẳng thức  Bất đẳng thức cần chứng minh là  x4−x3y+x2y2−xy3+y4>x2+y2𝑥4−𝑥3𝑦+𝑥2𝑦2−𝑥𝑦3+𝑦4>𝑥2+𝑦2. Biến đổi bất đẳng thức  Bất đẳng thức được biến đổi như sau: 
x4−x3y+x2y2−xy3+y4−x2−y2>0𝑥4−𝑥3𝑦+𝑥2𝑦2−𝑥𝑦3+𝑦4−𝑥2−𝑦2>0.
Chứng minh bất đẳng thức  Các bước chứng minh được thực hiện như sau:
  1. Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với  x+y𝑥+𝑦:
(x+y)(x4−x3y+x2y2−xy3+y4)>(x+y)(x2+y2)(𝑥+𝑦)(𝑥4−𝑥3𝑦+𝑥2𝑦2−𝑥𝑦3+𝑦4)>(𝑥+𝑦)(𝑥2+𝑦2).
Vế trái được rút gọn thành  x5+y5𝑥5+𝑦5.
Vậy, bất đẳng thức trở thành  x5+y5>(x+y)(x2+y2)𝑥5+𝑦5>(𝑥+𝑦)(𝑥2+𝑦2).
  1. Khai triển vế phải: 
(x+y)(x2+y2)=x3+xy2+yx2+y3(𝑥+𝑦)(𝑥2+𝑦2)=𝑥3+𝑥𝑦2+𝑦𝑥2+𝑦3.
  1. Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với  x5+y5>x3+xy2+yx2+y3𝑥5+𝑦5>𝑥3+𝑥𝑦2+𝑦𝑥2+𝑦3.
  2. Xét hiệu  x5+y5−(x3+xy2+yx2+y3)𝑥5+𝑦5−(𝑥3+𝑥𝑦2+𝑦𝑥2+𝑦3):
x5−x3+y5−y3−xy2−yx2𝑥5−𝑥3+𝑦5−𝑦3−𝑥𝑦2−𝑦𝑥2.
x3(x2−1)+y3(y2−1)−xy(x+y)𝑥3(𝑥2−1)+𝑦3(𝑦2−1)−𝑥𝑦(𝑥+𝑦).
  1. Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x2>2𝑥2>2và  y2>2𝑦2>2.
Do đó,  x2−1>1𝑥2−1>1và  y2−1>1𝑦2−1>1.
x3(x2−1)>x3𝑥3(𝑥2−1)>𝑥3và  y3(y2−1)>y3𝑦3(𝑦2−1)>𝑦3.
  1. Ta cần chứng minh  x3(x2−1)+y3(y2−1)−xy(x+y)>0𝑥3(𝑥2−1)+𝑦3(𝑦2−1)−𝑥𝑦(𝑥+𝑦)>0.
x3(x2−1)+y3(y2−1)−x2y−xy2>0𝑥3(𝑥2−1)+𝑦3(𝑦2−1)−𝑥2𝑦−𝑥𝑦2>0.
  1. Xét  x3(x2−1)−x2y=x2(x(x2−1)−y)=x2(x3−x−y)𝑥3(𝑥2−1)−𝑥2𝑦=𝑥2(𝑥(𝑥2−1)−𝑦)=𝑥2(𝑥3−𝑥−𝑦).
Xét  y3(y2−1)−xy2=y2(y(y2−1)−x)=y2(y3−y−x)𝑦3(𝑦2−1)−𝑥𝑦2=𝑦2(𝑦(𝑦2−1)−𝑥)=𝑦2(𝑦3−𝑦−𝑥).
  1. Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x3>2x𝑥3>2𝑥và  y3>2y𝑦3>2𝑦.
x3−x−y>2x−x−y=x−y𝑥3−𝑥−𝑦>2𝑥−𝑥−𝑦=𝑥−𝑦.
y3−y−x>2y−y−x=y−x𝑦3−𝑦−𝑥>2𝑦−𝑦−𝑥=𝑦−𝑥.
  1. Nếu  x=y𝑥=𝑦, thì  x4−x4+x4−x4+x4=x4𝑥4−𝑥4+𝑥4−𝑥4+𝑥4=𝑥4.
x4>x2+x2=2x2𝑥4>𝑥2+𝑥2=2𝑥2.
x4−2x2>0𝑥4−2𝑥2>0.
x2(x2−2)>0𝑥2(𝑥2−2)>0.
Vì  x>2𝑥>2√, nên  x2>2𝑥2>2, do đó  x2−2>0𝑥2−2>0.
Vậy,  x2(x2−2)>0𝑥2(𝑥2−2)>0là đúng. 
  1. Nếu  x≠y𝑥≠𝑦, bất đẳng thức có thể được viết lại thành: 
(x2+y2)(x2−xy+y2)−xy(x2−xy+y2)−(x2+y2)>0(𝑥2+𝑦2)(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)−𝑥𝑦(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)−(𝑥2+𝑦2)>0.
(x2+y2−xy)(x2−xy+y2)−(x2+y2)>0(𝑥2+𝑦2−𝑥𝑦)(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)−(𝑥2+𝑦2)>0.
(x2−xy+y2)2−(x2+y2)>0(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)2−(𝑥2+𝑦2)>0.
(x2−xy+y2)2>x2+y2(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)2>𝑥2+𝑦2.
  1. Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x2>2𝑥2>2và  y2>2𝑦2>2.
x2+y2>4𝑥2+𝑦2>4.
Ta cần chứng minh  (x2−xy+y2)2>x2+y2(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)2>𝑥2+𝑦2.
Vì  x2−xy+y2=(x−y2)2+3y24>0𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2=(𝑥−𝑦2)2+3𝑦24>0.
Ta có  x2−xy+y2=12(x2+y2+(x−y)2)𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2=12(𝑥2+𝑦2+(𝑥−𝑦)2).
Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x2≥2𝑥2≥2và  y2≥2𝑦2≥2.
x2−xy+y2≥2x2y2−xy=xy𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2≥2𝑥2𝑦2√−𝑥𝑦=𝑥𝑦.
x2−xy+y2≥x2+y2−xy𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2≥𝑥2+𝑦2−𝑥𝑦.
Ta có  x2−xy+y2>x2+y2−2xy=(x−y)2𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2>𝑥2+𝑦2−2𝑥𝑦=(𝑥−𝑦)2.
Và  x2−xy+y2>x2+y2−xy𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2>𝑥2+𝑦2−𝑥𝑦.
Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x2>2𝑥2>2và  y2>2𝑦2>2.
x2−xy+y2>2+2−xy=4−xy𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2>2+2−𝑥𝑦=4−𝑥𝑦.
Ta có  x2−xy+y2=(x−y2)2+3y24𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2=(𝑥−𝑦2)2+3𝑦24.
Vì  y>2𝑦>2√, nên  3y24>3⋅24=323𝑦24>3⋅24=32.
Do đó,  x2−xy+y2>32𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2>32.
(x2−xy+y2)2>(32)2=94(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)2>(32)2=94.
Vì  x2+y2>4𝑥2+𝑦2>4, và  94<494<4, nên cách này không đủ để chứng minh. 
  1. Quay lại bước  x3(x2−1)+y3(y2−1)−xy(x+y)>0𝑥3(𝑥2−1)+𝑦3(𝑦2−1)−𝑥𝑦(𝑥+𝑦)>0.
x3(x2−1)+y3(y2−1)−x2y−xy2>0𝑥3(𝑥2−1)+𝑦3(𝑦2−1)−𝑥2𝑦−𝑥𝑦2>0.
(x5−x3−x2y)+(y5−y3−xy2)>0(𝑥5−𝑥3−𝑥2𝑦)+(𝑦5−𝑦3−𝑥𝑦2)>0.
x2(x3−x−y)+y2(y3−y−x)>0𝑥2(𝑥3−𝑥−𝑦)+𝑦2(𝑦3−𝑦−𝑥)>0.
Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x3>2x𝑥3>2𝑥và  y3>2y𝑦3>2𝑦.
x3−x−y>2x−x−y=x−y𝑥3−𝑥−𝑦>2𝑥−𝑥−𝑦=𝑥−𝑦.
y3−y−x>2y−y−x=y−x𝑦3−𝑦−𝑥>2𝑦−𝑦−𝑥=𝑦−𝑥.
Nếu  x≥y𝑥≥𝑦, thì  x−y≥0𝑥−𝑦≥0.
x2(x−y)+y2(y−x)=(x−y)(x2−y2)=(x−y)2(x+y)𝑥2(𝑥−𝑦)+𝑦2(𝑦−𝑥)=(𝑥−𝑦)(𝑥2−𝑦2)=(𝑥−𝑦)2(𝑥+𝑦).
Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x+y>22>0𝑥+𝑦>22√>0.
(x−y)2≥0(𝑥−𝑦)2≥0.
Vậy  (x−y)2(x+y)≥0(𝑥−𝑦)2(𝑥+𝑦)≥0.
Dấu bằng xảy ra khi  x=y𝑥=𝑦.
Tuy nhiên, ta cần chứng minh bất đẳng thức nghiêm ngặt. 
Khi  x=y𝑥=𝑦, ta đã chứng minh được  x4>2x2𝑥4>2𝑥2, tức là  x2(x2−2)>0𝑥2(𝑥2−2)>0, điều này đúng vì  x>2𝑥>2√.
Chứng minh bất đẳng thức  Bất đẳng thức cần chứng minh là  (1+1x)(1+1y)≥9(1+1𝑥)(1+1𝑦)≥9. Bước 1: Khai triển vế trái  Vế trái của bất đẳng thức được khai triển như sau: 
(1+1x)(1+1y)=1+1y+1x+1xy=1+x+yxy+1xy(1+1𝑥)(1+1𝑦)=1+1𝑦+1𝑥+1𝑥𝑦=1+𝑥+𝑦𝑥𝑦+1𝑥𝑦.
Bước 2: Thay thế điều kiện đã cho  Theo đề bài,  x𝑥và  y𝑦là hai số dương có tổng bằng  11, tức là  x+y=1𝑥+𝑦=1.
Thay  x+y=1𝑥+𝑦=1vào biểu thức đã khai triển: 
1+1xy+1xy=1+2xy1+1𝑥𝑦+1𝑥𝑦=1+2𝑥𝑦.
Bước 3: Áp dụng bất đẳng thức AM-GM  Vì  x,y𝑥,𝑦là các số dương, theo bất đẳng thức AM-GM cho hai số  x𝑥và  y𝑦, ta có: 
x+y≥2xy𝑥+𝑦≥2𝑥𝑦√.
Thay  x+y=1𝑥+𝑦=1vào bất đẳng thức trên: 
1≥2xy1≥2𝑥𝑦√.
Bình phương hai vế: 
1≥4xy1≥4𝑥𝑦.
Từ đó suy ra: 
xy≤14𝑥𝑦≤14.
Bước 4: Đánh giá biểu thức  Từ  xy≤14𝑥𝑦≤14, ta có: 
1xy≥41𝑥𝑦≥4.
Nhân cả hai vế với  22:
2xy≥82𝑥𝑦≥8.
Cộng  11vào cả hai vế: 
1+2xy≥1+81+2𝑥𝑦≥1+8.
1+2xy≥91+2𝑥𝑦≥9.
Bước 5: Kết luận  Vì  (1+1x)(1+1y)=1+2xy(1+1𝑥)(1+1𝑦)=1+2𝑥𝑦và  1+2xy≥91+2𝑥𝑦≥9, nên  (1+1x)(1+1y)≥9(1+1𝑥)(1+1𝑦)≥9.
Dấu bằng xảy ra khi  x=y=12𝑥=𝑦=12.
Kết quả cuối cùng  Bất đẳng thức  (1+1x)(1+1y)≥9(1+1𝑥)(1+1𝑦)≥9đã được chứng minh.
Chứng minh bất đẳng thức  Bất đẳng thức cần chứng minh là  (x−1)(x−2)(x−3)(x−4)+1≥0(𝑥−1)(𝑥−2)(𝑥−3)(𝑥−4)+1≥0. Các bước chứng minh  11. Các thừa số được nhóm lại như sau:  [(x−1)(x−4)][(x−2)(x−3)]+1[(𝑥−1)(𝑥−4)][(𝑥−2)(𝑥−3)]+1. 22. Các tích trong ngoặc vuông được khai triển:  (x2−5x+4)(x2−5x+6)+1(𝑥2−5𝑥+4)(𝑥2−5𝑥+6)+1. 33. Đặt  y=x2−5x𝑦=𝑥2−5𝑥. Biểu thức trở thành  (y+4)(y+6)+1(𝑦+4)(𝑦+6)+1. 44. Biểu thức được khai triển:  y2+10y+24+1𝑦2+10𝑦+24+1. 55. Biểu thức được rút gọn:  y2+10y+25𝑦2+10𝑦+25. 66. Biểu thức được viết dưới dạng bình phương của một tổng:  (y+5)2(𝑦+5)2. 77. Thay  y=x2−5x𝑦=𝑥2−5𝑥trở lại:  (x2−5x+5)2(𝑥2−5𝑥+5)2. 88. Vì bình phương của một số thực luôn không âm, nên  (x2−5x+5)2≥0(𝑥2−5𝑥+5)2≥0với mọi số thực  x𝑥. Kết luận  Bất đẳng thức  (x−1)(x−2)(x−3)(x−4)+1≥0(𝑥−1)(𝑥−2)(𝑥−3)(𝑥−4)+1≥0được chứng minh là đúng với mọi số thực  x𝑥.