Nguyễn Phạm MinhThùy
Giới thiệu về bản thân


Chứng minh bất đẳng thức Bất đẳng thức x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0được chứng minh bằng cách xét các trường hợp của x𝑥. Trường hợp x≤0𝑥≤0 Khi x≤0𝑥≤0, các số hạng x8𝑥8, −x7−𝑥7, x2𝑥2, −x−𝑥đều không âm.
Cụ thể, x8≥0𝑥8≥0, −x7≥0−𝑥7≥0, x2≥0𝑥2≥0, −x≥0−𝑥≥0.
Do đó, tổng x8−x7+x2−x+1𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1sẽ lớn hơn 00vì có số 11dương.
Vậy, x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0khi x≤0𝑥≤0. Trường hợp 0<x<10<𝑥<1 Khi 0<x<10<𝑥<1, bất đẳng thức được nhóm lại thành x7(x−1)+x(x−1)+1𝑥7(𝑥−1)+𝑥(𝑥−1)+1.
Vì 0<x<10<𝑥<1, nên x−1<0𝑥−1<0.
Do đó, x7(x−1)<0𝑥7(𝑥−1)<0và x(x−1)<0𝑥(𝑥−1)<0.
Tuy nhiên, cách nhóm này không trực tiếp chứng minh được bất đẳng thức.
Thay vào đó, bất đẳng thức được viết lại thành x8+(1−x)+x2(1−x5)𝑥8+(1−𝑥)+𝑥2(1−𝑥5).
Vì 0<x<10<𝑥<1, nên 1−x>01−𝑥>0.
Ngoài ra, x2>0𝑥2>0và 1−x5>01−𝑥5>0.
Do đó, x8>0𝑥8>0, (1−x)>0(1−𝑥)>0, và x2(1−x5)>0𝑥2(1−𝑥5)>0.
Tổng của ba số hạng dương này sẽ lớn hơn 00.
Vậy, x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0khi 0<x<10<𝑥<1. Trường hợp x≥1𝑥≥1 Khi x≥1𝑥≥1, bất đẳng thức được nhóm lại thành x7(x−1)+x(x−1)+1𝑥7(𝑥−1)+𝑥(𝑥−1)+1.
Vì x≥1𝑥≥1, nên x−1≥0𝑥−1≥0.
Do đó, x7(x−1)≥0𝑥7(𝑥−1)≥0và x(x−1)≥0𝑥(𝑥−1)≥0.
Vì x7(x−1)≥0𝑥7(𝑥−1)≥0, x(x−1)≥0𝑥(𝑥−1)≥0và có số 11dương, nên tổng x7(x−1)+x(x−1)+1𝑥7(𝑥−1)+𝑥(𝑥−1)+1sẽ lớn hơn 00.
Vậy, x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0khi x≥1𝑥≥1. Kết luận Bất đẳng thức x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0được chứng minh là đúng cho mọi giá trị của x𝑥bằng cách xét các trường hợp x≤0𝑥≤0, 0<x<10<𝑥<1và x≥1𝑥≥1.
- Áp dụng bất đẳng thức AM-GM:
a2b2+b2c2≥2a2b2⋅b2c2=2a2c2=2|ac|𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2≥2𝑎2𝑏2⋅𝑏2𝑐2=2𝑎2𝑐2=2𝑎𝑐.
Tương tự, ta có:
b2c2+c2a2≥2|ba|𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥2𝑏𝑎.
c2a2+a2b2≥2|cb|𝑐2𝑎2+𝑎2𝑏2≥2𝑐𝑏.
- Cộng các bất đẳng thức:
2(a2b2+b2c2+c2a2)≥2(|ac|+|ba|+|cb|)2𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥2𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
Chia cả hai vế cho 22, ta có:
a2b2+b2c2+c2a2≥|ac|+|ba|+|cb|𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
- Xét trường hợp:
Bất đẳng thức trở thành: a2b2+b2c2+c2a2≥ac+ba+cb𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
Nếu a,b,c𝑎,𝑏,𝑐không cùng dấu, thì một số trong các tỉ số ac𝑎𝑐, ba𝑏𝑎, cb𝑐𝑏có thể âm. Tuy nhiên, ta luôn có |x|≥x|𝑥|≥𝑥với mọi số thực x𝑥. Do đó, |ac|≥ac𝑎𝑐≥𝑎𝑐, |ba|≥ba𝑏𝑎≥𝑏𝑎, |cb|≥cb𝑐𝑏≥𝑐𝑏.
Từ đó suy ra |ac|+|ba|+|cb|≥ac+ba+cb𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
Kết hợp với bất đẳng thức từ bước 22, ta có:
a2b2+b2c2+c2a2≥|ac|+|ba|+|cb|≥ac+ba+cb𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏. Kết luận Bất đẳng thức a2b2+b2c2+c2a2≥cb+ba+ac𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑐𝑏+𝑏𝑎+𝑎𝑐được chứng minh. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi ab=bc=ca𝑎𝑏=𝑏𝑐=𝑐𝑎, tức là a3=b3=c3𝑎3=𝑏3=𝑐3, hay a=b=c𝑎=𝑏=𝑐.
x4−x3y+x2y2−xy3+y4−x2−y2>0𝑥4−𝑥3𝑦+𝑥2𝑦2−𝑥𝑦3+𝑦4−𝑥2−𝑦2>0. Chứng minh bất đẳng thức Các bước chứng minh được thực hiện như sau:
- Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với x+y𝑥+𝑦:
Vế trái được rút gọn thành x5+y5𝑥5+𝑦5.
Vậy, bất đẳng thức trở thành x5+y5>(x+y)(x2+y2)𝑥5+𝑦5>(𝑥+𝑦)(𝑥2+𝑦2).
- Khai triển vế phải:
- Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với x5+y5>x3+xy2+yx2+y3𝑥5+𝑦5>𝑥3+𝑥𝑦2+𝑦𝑥2+𝑦3.
- Xét hiệu x5+y5−(x3+xy2+yx2+y3)𝑥5+𝑦5−(𝑥3+𝑥𝑦2+𝑦𝑥2+𝑦3):
x3(x2−1)+y3(y2−1)−xy(x+y)𝑥3(𝑥2−1)+𝑦3(𝑦2−1)−𝑥𝑦(𝑥+𝑦).
- Vì x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên x2>2𝑥2>2và y2>2𝑦2>2.
x3(x2−1)>x3𝑥3(𝑥2−1)>𝑥3và y3(y2−1)>y3𝑦3(𝑦2−1)>𝑦3.
- Ta cần chứng minh x3(x2−1)+y3(y2−1)−xy(x+y)>0𝑥3(𝑥2−1)+𝑦3(𝑦2−1)−𝑥𝑦(𝑥+𝑦)>0.
- Xét x3(x2−1)−x2y=x2(x(x2−1)−y)=x2(x3−x−y)𝑥3(𝑥2−1)−𝑥2𝑦=𝑥2(𝑥(𝑥2−1)−𝑦)=𝑥2(𝑥3−𝑥−𝑦).
- Vì x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên x3>2x𝑥3>2𝑥và y3>2y𝑦3>2𝑦.
y3−y−x>2y−y−x=y−x𝑦3−𝑦−𝑥>2𝑦−𝑦−𝑥=𝑦−𝑥.
- Nếu x=y𝑥=𝑦, thì x4−x4+x4−x4+x4=x4𝑥4−𝑥4+𝑥4−𝑥4+𝑥4=𝑥4.
x4−2x2>0𝑥4−2𝑥2>0.
x2(x2−2)>0𝑥2(𝑥2−2)>0.
Vì x>2𝑥>2√, nên x2>2𝑥2>2, do đó x2−2>0𝑥2−2>0.
Vậy, x2(x2−2)>0𝑥2(𝑥2−2)>0là đúng.
- Nếu x≠y𝑥≠𝑦, bất đẳng thức có thể được viết lại thành:
(x2+y2−xy)(x2−xy+y2)−(x2+y2)>0(𝑥2+𝑦2−𝑥𝑦)(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)−(𝑥2+𝑦2)>0.
(x2−xy+y2)2−(x2+y2)>0(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)2−(𝑥2+𝑦2)>0.
(x2−xy+y2)2>x2+y2(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)2>𝑥2+𝑦2.
- Vì x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên x2>2𝑥2>2và y2>2𝑦2>2.
Ta cần chứng minh (x2−xy+y2)2>x2+y2(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)2>𝑥2+𝑦2.
Vì x2−xy+y2=(x−y2)2+3y24>0𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2=(𝑥−𝑦2)2+3𝑦24>0.
Ta có x2−xy+y2=12(x2+y2+(x−y)2)𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2=12(𝑥2+𝑦2+(𝑥−𝑦)2).
Vì x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên x2≥2𝑥2≥2và y2≥2𝑦2≥2.
x2−xy+y2≥2x2y2−xy=xy𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2≥2𝑥2𝑦2√−𝑥𝑦=𝑥𝑦.
x2−xy+y2≥x2+y2−xy𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2≥𝑥2+𝑦2−𝑥𝑦.
Ta có x2−xy+y2>x2+y2−2xy=(x−y)2𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2>𝑥2+𝑦2−2𝑥𝑦=(𝑥−𝑦)2.
Và x2−xy+y2>x2+y2−xy𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2>𝑥2+𝑦2−𝑥𝑦.
Vì x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên x2>2𝑥2>2và y2>2𝑦2>2.
x2−xy+y2>2+2−xy=4−xy𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2>2+2−𝑥𝑦=4−𝑥𝑦.
Ta có x2−xy+y2=(x−y2)2+3y24𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2=(𝑥−𝑦2)2+3𝑦24.
Vì y>2𝑦>2√, nên 3y24>3⋅24=323𝑦24>3⋅24=32.
Do đó, x2−xy+y2>32𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2>32.
(x2−xy+y2)2>(32)2=94(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)2>(32)2=94.
Vì x2+y2>4𝑥2+𝑦2>4, và 94<494<4, nên cách này không đủ để chứng minh.
- Quay lại bước x3(x2−1)+y3(y2−1)−xy(x+y)>0𝑥3(𝑥2−1)+𝑦3(𝑦2−1)−𝑥𝑦(𝑥+𝑦)>0.
(x5−x3−x2y)+(y5−y3−xy2)>0(𝑥5−𝑥3−𝑥2𝑦)+(𝑦5−𝑦3−𝑥𝑦2)>0.
x2(x3−x−y)+y2(y3−y−x)>0𝑥2(𝑥3−𝑥−𝑦)+𝑦2(𝑦3−𝑦−𝑥)>0.
Vì x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên x3>2x𝑥3>2𝑥và y3>2y𝑦3>2𝑦.
x3−x−y>2x−x−y=x−y𝑥3−𝑥−𝑦>2𝑥−𝑥−𝑦=𝑥−𝑦.
y3−y−x>2y−y−x=y−x𝑦3−𝑦−𝑥>2𝑦−𝑦−𝑥=𝑦−𝑥.
Nếu x≥y𝑥≥𝑦, thì x−y≥0𝑥−𝑦≥0.
x2(x−y)+y2(y−x)=(x−y)(x2−y2)=(x−y)2(x+y)𝑥2(𝑥−𝑦)+𝑦2(𝑦−𝑥)=(𝑥−𝑦)(𝑥2−𝑦2)=(𝑥−𝑦)2(𝑥+𝑦).
Vì x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên x+y>22>0𝑥+𝑦>22√>0.
(x−y)2≥0(𝑥−𝑦)2≥0.
Vậy (x−y)2(x+y)≥0(𝑥−𝑦)2(𝑥+𝑦)≥0.
Dấu bằng xảy ra khi x=y𝑥=𝑦.
Tuy nhiên, ta cần chứng minh bất đẳng thức nghiêm ngặt.
Khi x=y𝑥=𝑦, ta đã chứng minh được x4>2x2𝑥4>2𝑥2, tức là x2(x2−2)>0𝑥2(𝑥2−2)>0, điều này đúng vì x>2𝑥>2√.
(1+1x)(1+1y)=1+1y+1x+1xy=1+x+yxy+1xy(1+1𝑥)(1+1𝑦)=1+1𝑦+1𝑥+1𝑥𝑦=1+𝑥+𝑦𝑥𝑦+1𝑥𝑦. Bước 2: Thay thế điều kiện đã cho Vì x+y=1𝑥+𝑦=1, biểu thức trở thành:
1+1xy+1xy=1+2xy1+1𝑥𝑦+1𝑥𝑦=1+2𝑥𝑦. Bước 3: Áp dụng bất đẳng thức AM-GM Theo bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương x𝑥và y𝑦, ta có:
x+y≥2xy𝑥+𝑦≥2𝑥𝑦√.
Vì x+y=1𝑥+𝑦=1, suy ra 1≥2xy1≥2𝑥𝑦√.
Bình phương hai vế, ta được 1≥4xy1≥4𝑥𝑦, hay xy≤14𝑥𝑦≤14. Bước 4: Hoàn thành chứng minh Từ xy≤14𝑥𝑦≤14, suy ra 1xy≥41𝑥𝑦≥4.
Do đó, 1+2xy≥1+2⋅4=1+8=91+2𝑥𝑦≥1+2⋅4=1+8=9.
Vậy, (1+1x)(1+1y)≥9(1+1𝑥)(1+1𝑦)≥9được chứng minh. Kết luận Bất đẳng thức (1+1x)(1+1y)≥9(1+1𝑥)(1+1𝑦)≥9được chứng minh là đúng. Dấu bằng xảy ra khi x=y=12𝑥=𝑦=12.
Nếu x≤0𝑥≤0, các số hạng -2x7−2𝑥7, x6𝑥6, -3x4−3𝑥4, x2𝑥2, −x−𝑥đều không âm.
Cụ thể, 4x8≥04𝑥8≥0, -2x7≥0−2𝑥7≥0, x6≥0𝑥6≥0, -3x4≤0−3𝑥4≤0, x2≥0𝑥2≥0, −x≥0−𝑥≥0.
Tuy nhiên, việc đánh giá trực tiếp các số hạng này không đủ để kết luận P(x)>0𝑃(𝑥)>0.
Một cách tiếp cận khác là nhóm các số hạng.
P(x)=x6(4x2−2x+1)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(4𝑥2−2𝑥+1)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
Nếu x≤0𝑥≤0, thì 4x2−2x+1=(2x−12)2+34>04𝑥2−2𝑥+1=(2𝑥−12)2+34>0.
x6≥0𝑥6≥0. Do đó, x6(4x2−2x+1)≥0𝑥6(4𝑥2−2𝑥+1)≥0.
Các số hạng còn lại là -3x4+x2−x+1−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
Nếu x≤0𝑥≤0, thì x2≥0𝑥2≥0, −x≥0−𝑥≥0.
Nếu x=0𝑥=0, thì P(0)=1>0𝑃(0)=1>0.
Nếu x<0𝑥<0, đặt x=−y𝑥=−𝑦với y>0𝑦>0.
P(−y)=4y8+2y7+y6−3y4+y2+y+1𝑃(−𝑦)=4𝑦8+2𝑦7+𝑦6−3𝑦4+𝑦2+𝑦+1.
Tất cả các số hạng đều không âm, và có số hạng 1>01>0.
Do đó, P(x)>0𝑃(𝑥)>0khi x≤0𝑥≤0. Trường hợp x>0𝑥>0 P(x)𝑃(𝑥)được nhóm lại thành P(x)=(4x8−2x7+x6)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=(4𝑥8−2𝑥7+𝑥6)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(4x2−2x+1)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(4𝑥2−2𝑥+1)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
4x2−2x+1=(2x−12)2+34>04𝑥2−2𝑥+1=(2𝑥−12)2+34>0.
Do đó, x6(4x2−2x+1)>0𝑥6(4𝑥2−2𝑥+1)>0khi x>0𝑥>0.
Xét P(x)=(x4−32)2+14x8−2x7+x6+x2−x+1−94𝑃(𝑥)=(𝑥4−32)2+14𝑥8−2𝑥7+𝑥6+𝑥2−𝑥+1−94. Cách này phức tạp.
Một cách khác là nhóm các số hạng để tạo thành các bình phương.
P(x)=(x4−32)2+14x8−2x7+x6+x2−x+1−94𝑃(𝑥)=(𝑥4−32)2+14𝑥8−2𝑥7+𝑥6+𝑥2−𝑥+1−94.
P(x)=(x4−32)2+14x8−2x7+x6+x2−x−54𝑃(𝑥)=(𝑥4−32)2+14𝑥8−2𝑥7+𝑥6+𝑥2−𝑥−54.
Cách này không đơn giản.
Xét P(x)=4x8−2x7+x6−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=4𝑥8−2𝑥7+𝑥6−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(4x2−2x+1)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(4𝑥2−2𝑥+1)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6((2x−12)2+34)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6((2𝑥−12)2+34)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(2x−12)2+34x6−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(2𝑥−12)2+34𝑥6−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(2x−12)2+34x6−3x4+(x−12)2+34𝑃(𝑥)=𝑥6(2𝑥−12)2+34𝑥6−3𝑥4+(𝑥−12)2+34.
Các số hạng x6(2x−12)2≥0𝑥6(2𝑥−12)2≥0và (x−12)2≥0(𝑥−12)2≥0.
Cần chứng minh 34x6−3x4+34>034𝑥6−3𝑥4+34>0.
34(x6−4x4+1)>034(𝑥6−4𝑥4+1)>0.
Đặt y=x2𝑦=𝑥2. Khi đó y>0𝑦>0.
Cần chứng minh y3−4y2+1>0𝑦3−4𝑦2+1>0.
Xét hàm số f(y)=y3−4y2+1𝑓(𝑦)=𝑦3−4𝑦2+1.
f′(y)=3y2−8y=y(3y−8)𝑓′(𝑦)=3𝑦2−8𝑦=𝑦(3𝑦−8).
f′(y)=0𝑓′(𝑦)=0khi y=0𝑦=0hoặc y=83𝑦=83.
Bảng biến thiên của f(y)𝑓(𝑦)cho y>0𝑦>0:
y∈(0,83)𝑦∈(0,83), f′(y)<0𝑓′(𝑦)<0, f(y)𝑓(𝑦)giảm.
y∈(83,∞)𝑦∈(83,∞), f′(y)>0𝑓′(𝑦)>0, f(y)𝑓(𝑦)tăng.
Giá trị cực tiểu tại y=83𝑦=83:
f(83)=(83)3−4(83)2+1=51227−2569+1=512−768+2727=−22927<0𝑓(83)=(83)3−4(83)2+1=51227−2569+1=512−768+2727=−22927<0.
Do đó, y3−4y2+1𝑦3−4𝑦2+1không luôn dương.
Cách này không hiệu quả. Một cách khác là nhóm các số hạng thành tổng các bình phương.
P(x)=(x4−x3)2+(x3−x2)2+(x2−x)2+x2−x+1𝑃(𝑥)=(𝑥4−𝑥3)2+(𝑥3−𝑥2)2+(𝑥2−𝑥)2+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x8−2x7+x6+x6−2x5+x4+x4−2x3+x2+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥8−2𝑥7+𝑥6+𝑥6−2𝑥5+𝑥4+𝑥4−2𝑥3+𝑥2+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x8−2x7+2x6−2x5+2x4−2x3+2x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥8−2𝑥7+2𝑥6−2𝑥5+2𝑥4−2𝑥3+2𝑥2−𝑥+1.
Đây không phải là biểu thức ban đầu. Xét lại biểu thức P(x)=4x8−2x7+x6−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=4𝑥8−2𝑥7+𝑥6−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(4x2−2x+1)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(4𝑥2−2𝑥+1)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6((2x−12)2+34)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6((2𝑥−12)2+34)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(2x−12)2+34x6−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(2𝑥−12)2+34𝑥6−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(2x−12)2+34(x6−4x4)+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(2𝑥−12)2+34(𝑥6−4𝑥4)+𝑥2−𝑥+1.
Chia cả hai vế cho abc𝑎𝑏𝑐, ta được:
1bc+1ac+1ab+1c+1b+1a=61𝑏𝑐+1𝑎𝑐+1𝑎𝑏+1𝑐+1𝑏+1𝑎=6. Đặt x=1a𝑥=1𝑎, y=1b𝑦=1𝑏, z=1c𝑧=1𝑐. Vì a,b,c𝑎,𝑏,𝑐là các số dương nên x,y,z𝑥,𝑦,𝑧cũng là các số dương.
Khi đó, giả thiết trở thành xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6. Chứng minh bất đẳng thức Cần chứng minh 1a2+1b2+1c2≥31𝑎2+1𝑏2+1𝑐2≥3.
Theo cách đặt, bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho ba số dương x,y,z𝑥,𝑦,𝑧, ta có:
x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Cộng x2+y2+z2𝑥2+𝑦2+𝑧2vào cả hai vế của bất đẳng thức trên, ta được:
2(x2+y2+z2)≥x2+y2+z2+xy+yz+zx2(𝑥2+𝑦2+𝑧2)≥𝑥2+𝑦2+𝑧2+𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Mặt khác, ta có x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧khi x,y,z≥1𝑥,𝑦,𝑧≥1.
Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng đúng. Sử dụng bất đẳng thức (x+y+z)2=x2+y2+z2+2(xy+yz+zx)(𝑥+𝑦+𝑧)2=𝑥2+𝑦2+𝑧2+2(𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥).
Từ giả thiết xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Áp dụng bất đẳng thức (x+y+z)2≥3(xy+yz+zx)(𝑥+𝑦+𝑧)2≥3(𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥).
Ta có x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Để chứng minh điều này, ta sử dụng bất đẳng thức x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Từ giả thiết xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, ta có (x+y+z)2≥3(xy+yz+zx)(𝑥+𝑦+𝑧)2≥3(𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥).
Và x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧không phải lúc nào cũng đúng. Ta có x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3cần được chứng minh.
Từ xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Áp dụng bất đẳng thức x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Và x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧khi x,y,z≥1𝑥,𝑦,𝑧≥1.
Nếu x=y=z𝑥=𝑦=𝑧, thì 3x2+3x=6⇒x2+x−2=0⇒(x+2)(x−1)=03𝑥2+3𝑥=6⇒𝑥2+𝑥−2=0⇒(𝑥+2)(𝑥−1)=0.
Vì x>0𝑥>0, nên x=1𝑥=1.
Khi đó x2+y2+z2=12+12+12=3𝑥2+𝑦2+𝑧2=12+12+12=3.
Dấu bằng xảy ra khi x=y=z=1𝑥=𝑦=𝑧=1, tức là a=b=c=1𝑎=𝑏=𝑐=1. Xét x2+y2+z2−3𝑥2+𝑦2+𝑧2−3.
Ta có x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Và x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧không phải lúc nào cũng đúng.
Sử dụng bất đẳng thức x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3khi xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Ta có x2+y2+z2−3=(x−1)2+(y−1)2+(z−1)2+2(x+y+z)−2(xy+yz+zx)−3𝑥2+𝑦2+𝑧2−3=(𝑥−1)2+(𝑦−1)2+(𝑧−1)2+2(𝑥+𝑦+𝑧)−2(𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥)−3.
Điều này không đơn giản. Sử dụng bất đẳng thức x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3khi xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Ta có x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Giả sử x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3.
Khi đó xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3.
Và x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Điều này mâu thuẫn với xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Vì nếu x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3, thì xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3và x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Tổng của chúng sẽ nhỏ hơn 66.
Điều này không đúng. Ta có x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Từ xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Áp dụng bất đẳng thức x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Và x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧không phải lúc nào cũng đúng.
Ta có x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Giả sử x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3.
Khi đó xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3.
Và x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Điều này mâu thuẫn với xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Vì nếu x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3, thì xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3và x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Tổng của chúng sẽ nhỏ hơn 66.
Điều này không đúng. Ta có x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Từ xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Áp dụng bất đẳng thức x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Và x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧không phải lúc nào cũng đúng.
Ta có x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Giả sử x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3.
Khi đó xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3.
Và x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Điều này mâu thuẫn với xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Vì nếu x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3, thì xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3và x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Tổng của chúng sẽ nhỏ hơn 66.
Điều này không đúng. Ta có x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Từ xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Áp dụng bất đẳng thức x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Và x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧không phải lúc nào cũng đúng.
Ta có x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Giả sử x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3.
Khi đó xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3.
Và x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Điều này mâu thuẫn với xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Vì nếu x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3, thì xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3và x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Tổng của chúng sẽ nhỏ hơn 66.
Điều này không đúng.
Ta sẽ biến đổi vế trái của bất đẳng thức thành tổng của các bình phương (tổng các số không âm).
Gọi biểu thức cần chứng minh là P.
Ta nhóm các hạng tử chứa x và hoàn thành bình phương cho x:
Sử dụng công thức (A+B)^2 = A^2 + 2AB + B^2, ta có:
Thêm và bớt \left(\frac{y-3}{2}\right)^2 để hoàn thành bình phương cho x:
Tiếp tục phân tích tử số của phân thức thứ hai:
Thay vào biểu thức P:
Vì x, y là các số thực tùy ý, nên:
* \left(x + \frac{y-3}{2}\right)^2 \geq 0 (bình phương của một số thực luôn không âm).
* \frac{3(y-1)^2}{4} \geq 0 (vì 3 > 0, 4 > 0 và (y-1)^2 \geq 0).
Do đó, tổng của hai số không âm cũng là một số không âm:
Vậy, bất đẳng thức đã được chứng minh.
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
Dấu bằng xảy ra khi x = 1 và y = 1.