Nguyễn Phạm MinhThùy

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Phạm MinhThùy
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Chứng minh bất đẳng thức  Bất đẳng thức  x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0được chứng minh bằng cách xét các trường hợp của  x𝑥. Trường hợp  x≤0𝑥≤0 Khi  x≤0𝑥≤0, các số hạng  x8𝑥8, −x7−𝑥7, x2𝑥2, −x−𝑥đều không âm. 
Cụ thể,  x8≥0𝑥8≥0, −x7≥0−𝑥7≥0, x2≥0𝑥2≥0, −x≥0−𝑥≥0.
Do đó, tổng  x8−x7+x2−x+1𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1sẽ lớn hơn  00vì có số  11dương. 
Vậy,  x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0khi  x≤0𝑥≤0. Trường hợp  0<x<10<𝑥<1 Khi  0<x<10<𝑥<1, bất đẳng thức được nhóm lại thành  x7(x−1)+x(x−1)+1𝑥7(𝑥−1)+𝑥(𝑥−1)+1.
Vì  0<x<10<𝑥<1, nên  x−1<0𝑥−1<0.
Do đó,  x7(x−1)<0𝑥7(𝑥−1)<0và  x(x−1)<0𝑥(𝑥−1)<0.
Tuy nhiên, cách nhóm này không trực tiếp chứng minh được bất đẳng thức. 
Thay vào đó, bất đẳng thức được viết lại thành  x8+(1−x)+x2(1−x5)𝑥8+(1−𝑥)+𝑥2(1−𝑥5).
Vì  0<x<10<𝑥<1, nên  1−x>01−𝑥>0.
Ngoài ra,  x2>0𝑥2>0và  1−x5>01−𝑥5>0.
Do đó,  x8>0𝑥8>0, (1−x)>0(1−𝑥)>0, và  x2(1−x5)>0𝑥2(1−𝑥5)>0.
Tổng của ba số hạng dương này sẽ lớn hơn  00.
Vậy,  x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0khi  0<x<10<𝑥<1. Trường hợp  x≥1𝑥≥1 Khi  x≥1𝑥≥1, bất đẳng thức được nhóm lại thành  x7(x−1)+x(x−1)+1𝑥7(𝑥−1)+𝑥(𝑥−1)+1.
Vì  x≥1𝑥≥1, nên  x−1≥0𝑥−1≥0.
Do đó,  x7(x−1)≥0𝑥7(𝑥−1)≥0và  x(x−1)≥0𝑥(𝑥−1)≥0.
Vì  x7(x−1)≥0𝑥7(𝑥−1)≥0, x(x−1)≥0𝑥(𝑥−1)≥0và có số  11dương, nên tổng  x7(x−1)+x(x−1)+1𝑥7(𝑥−1)+𝑥(𝑥−1)+1sẽ lớn hơn  00.
Vậy,  x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0khi  x≥1𝑥≥1. Kết luận  Bất đẳng thức  x8−x7+x2−x+1>0𝑥8−𝑥7+𝑥2−𝑥+1>0được chứng minh là đúng cho mọi giá trị của  x𝑥bằng cách xét các trường hợp  x≤0𝑥≤0, 0<x<10<𝑥<1và  x≥1𝑥≥1.

Chứng minh bất đẳng thức  Bất đẳng thức cần chứng minh là  a2b2+b2c2+c2a2≥cb+ba+ac𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑐𝑏+𝑏𝑎+𝑎𝑐với  a,b,c𝑎,𝑏,𝑐là các số thực khác  00. Các bước chứng minh 
  1. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM:
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương, ta có: 
a2b2+b2c2≥2a2b2⋅b2c2=2a2c2=2|ac|𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2≥2𝑎2𝑏2⋅𝑏2𝑐2=2𝑎2𝑐2=2𝑎𝑐.
Tương tự, ta có: 
b2c2+c2a2≥2|ba|𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥2𝑏𝑎.
c2a2+a2b2≥2|cb|𝑐2𝑎2+𝑎2𝑏2≥2𝑐𝑏.
  1. Cộng các bất đẳng thức:
Cộng ba bất đẳng thức trên lại, ta được: 
2(a2b2+b2c2+c2a2)≥2(|ac|+|ba|+|cb|)2𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥2𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
Chia cả hai vế cho  22, ta có: 
a2b2+b2c2+c2a2≥|ac|+|ba|+|cb|𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
  1. Xét trường hợp:
Nếu  a,b,c𝑎,𝑏,𝑐cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm), thì  ac𝑎𝑐, ba𝑏𝑎, cb𝑐𝑏đều dương. Khi đó,  |ac|=ac𝑎𝑐=𝑎𝑐, |ba|=ba𝑏𝑎=𝑏𝑎, |cb|=cb𝑐𝑏=𝑐𝑏.
Bất đẳng thức trở thành:  a2b2+b2c2+c2a2≥ac+ba+cb𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
Nếu  a,b,c𝑎,𝑏,𝑐không cùng dấu, thì một số trong các tỉ số  ac𝑎𝑐, ba𝑏𝑎, cb𝑐𝑏có thể âm. Tuy nhiên, ta luôn có  |x|≥x|𝑥|≥𝑥với mọi số thực  x𝑥. Do đó,  |ac|≥ac𝑎𝑐≥𝑎𝑐, |ba|≥ba𝑏𝑎≥𝑏𝑎, |cb|≥cb𝑐𝑏≥𝑐𝑏.
Từ đó suy ra  |ac|+|ba|+|cb|≥ac+ba+cb𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
Kết hợp với bất đẳng thức từ bước  22, ta có: 
a2b2+b2c2+c2a2≥|ac|+|ba|+|cb|≥ac+ba+cb𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏≥𝑎𝑐+𝑏𝑎+𝑐𝑏.
Kết luận  Bất đẳng thức  a2b2+b2c2+c2a2≥cb+ba+ac𝑎2𝑏2+𝑏2𝑐2+𝑐2𝑎2≥𝑐𝑏+𝑏𝑎+𝑎𝑐được chứng minh. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi  ab=bc=ca𝑎𝑏=𝑏𝑐=𝑐𝑎, tức là  a3=b3=c3𝑎3=𝑏3=𝑐3, hay  a=b=c𝑎=𝑏=𝑐.
Phân tích bất đẳng thức  Bất đẳng thức cần chứng minh là  x4−x3y+x2y2−xy3+y4>x2+y2𝑥4−𝑥3𝑦+𝑥2𝑦2−𝑥𝑦3+𝑦4>𝑥2+𝑦2. Biến đổi bất đẳng thức  Bất đẳng thức được biến đổi như sau: 
x4−x3y+x2y2−xy3+y4−x2−y2>0𝑥4−𝑥3𝑦+𝑥2𝑦2−𝑥𝑦3+𝑦4−𝑥2−𝑦2>0.
Chứng minh bất đẳng thức  Các bước chứng minh được thực hiện như sau:
  1. Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với  x+y𝑥+𝑦:
(x+y)(x4−x3y+x2y2−xy3+y4)>(x+y)(x2+y2)(𝑥+𝑦)(𝑥4−𝑥3𝑦+𝑥2𝑦2−𝑥𝑦3+𝑦4)>(𝑥+𝑦)(𝑥2+𝑦2).
Vế trái được rút gọn thành  x5+y5𝑥5+𝑦5.
Vậy, bất đẳng thức trở thành  x5+y5>(x+y)(x2+y2)𝑥5+𝑦5>(𝑥+𝑦)(𝑥2+𝑦2).
  1. Khai triển vế phải: 
(x+y)(x2+y2)=x3+xy2+yx2+y3(𝑥+𝑦)(𝑥2+𝑦2)=𝑥3+𝑥𝑦2+𝑦𝑥2+𝑦3.
  1. Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với  x5+y5>x3+xy2+yx2+y3𝑥5+𝑦5>𝑥3+𝑥𝑦2+𝑦𝑥2+𝑦3.
  2. Xét hiệu  x5+y5−(x3+xy2+yx2+y3)𝑥5+𝑦5−(𝑥3+𝑥𝑦2+𝑦𝑥2+𝑦3):
x5−x3+y5−y3−xy2−yx2𝑥5−𝑥3+𝑦5−𝑦3−𝑥𝑦2−𝑦𝑥2.
x3(x2−1)+y3(y2−1)−xy(x+y)𝑥3(𝑥2−1)+𝑦3(𝑦2−1)−𝑥𝑦(𝑥+𝑦).
  1. Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x2>2𝑥2>2và  y2>2𝑦2>2.
Do đó,  x2−1>1𝑥2−1>1và  y2−1>1𝑦2−1>1.
x3(x2−1)>x3𝑥3(𝑥2−1)>𝑥3và  y3(y2−1)>y3𝑦3(𝑦2−1)>𝑦3.
  1. Ta cần chứng minh  x3(x2−1)+y3(y2−1)−xy(x+y)>0𝑥3(𝑥2−1)+𝑦3(𝑦2−1)−𝑥𝑦(𝑥+𝑦)>0.
x3(x2−1)+y3(y2−1)−x2y−xy2>0𝑥3(𝑥2−1)+𝑦3(𝑦2−1)−𝑥2𝑦−𝑥𝑦2>0.
  1. Xét  x3(x2−1)−x2y=x2(x(x2−1)−y)=x2(x3−x−y)𝑥3(𝑥2−1)−𝑥2𝑦=𝑥2(𝑥(𝑥2−1)−𝑦)=𝑥2(𝑥3−𝑥−𝑦).
Xét  y3(y2−1)−xy2=y2(y(y2−1)−x)=y2(y3−y−x)𝑦3(𝑦2−1)−𝑥𝑦2=𝑦2(𝑦(𝑦2−1)−𝑥)=𝑦2(𝑦3−𝑦−𝑥).
  1. Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x3>2x𝑥3>2𝑥và  y3>2y𝑦3>2𝑦.
x3−x−y>2x−x−y=x−y𝑥3−𝑥−𝑦>2𝑥−𝑥−𝑦=𝑥−𝑦.
y3−y−x>2y−y−x=y−x𝑦3−𝑦−𝑥>2𝑦−𝑦−𝑥=𝑦−𝑥.
  1. Nếu  x=y𝑥=𝑦, thì  x4−x4+x4−x4+x4=x4𝑥4−𝑥4+𝑥4−𝑥4+𝑥4=𝑥4.
x4>x2+x2=2x2𝑥4>𝑥2+𝑥2=2𝑥2.
x4−2x2>0𝑥4−2𝑥2>0.
x2(x2−2)>0𝑥2(𝑥2−2)>0.
Vì  x>2𝑥>2√, nên  x2>2𝑥2>2, do đó  x2−2>0𝑥2−2>0.
Vậy,  x2(x2−2)>0𝑥2(𝑥2−2)>0là đúng. 
  1. Nếu  x≠y𝑥≠𝑦, bất đẳng thức có thể được viết lại thành: 
(x2+y2)(x2−xy+y2)−xy(x2−xy+y2)−(x2+y2)>0(𝑥2+𝑦2)(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)−𝑥𝑦(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)−(𝑥2+𝑦2)>0.
(x2+y2−xy)(x2−xy+y2)−(x2+y2)>0(𝑥2+𝑦2−𝑥𝑦)(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)−(𝑥2+𝑦2)>0.
(x2−xy+y2)2−(x2+y2)>0(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)2−(𝑥2+𝑦2)>0.
(x2−xy+y2)2>x2+y2(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)2>𝑥2+𝑦2.
  1. Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x2>2𝑥2>2và  y2>2𝑦2>2.
x2+y2>4𝑥2+𝑦2>4.
Ta cần chứng minh  (x2−xy+y2)2>x2+y2(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)2>𝑥2+𝑦2.
Vì  x2−xy+y2=(x−y2)2+3y24>0𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2=(𝑥−𝑦2)2+3𝑦24>0.
Ta có  x2−xy+y2=12(x2+y2+(x−y)2)𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2=12(𝑥2+𝑦2+(𝑥−𝑦)2).
Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x2≥2𝑥2≥2và  y2≥2𝑦2≥2.
x2−xy+y2≥2x2y2−xy=xy𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2≥2𝑥2𝑦2√−𝑥𝑦=𝑥𝑦.
x2−xy+y2≥x2+y2−xy𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2≥𝑥2+𝑦2−𝑥𝑦.
Ta có  x2−xy+y2>x2+y2−2xy=(x−y)2𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2>𝑥2+𝑦2−2𝑥𝑦=(𝑥−𝑦)2.
Và  x2−xy+y2>x2+y2−xy𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2>𝑥2+𝑦2−𝑥𝑦.
Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x2>2𝑥2>2và  y2>2𝑦2>2.
x2−xy+y2>2+2−xy=4−xy𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2>2+2−𝑥𝑦=4−𝑥𝑦.
Ta có  x2−xy+y2=(x−y2)2+3y24𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2=(𝑥−𝑦2)2+3𝑦24.
Vì  y>2𝑦>2√, nên  3y24>3⋅24=323𝑦24>3⋅24=32.
Do đó,  x2−xy+y2>32𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2>32.
(x2−xy+y2)2>(32)2=94(𝑥2−𝑥𝑦+𝑦2)2>(32)2=94.
Vì  x2+y2>4𝑥2+𝑦2>4, và  94<494<4, nên cách này không đủ để chứng minh. 
  1. Quay lại bước  x3(x2−1)+y3(y2−1)−xy(x+y)>0𝑥3(𝑥2−1)+𝑦3(𝑦2−1)−𝑥𝑦(𝑥+𝑦)>0.
x3(x2−1)+y3(y2−1)−x2y−xy2>0𝑥3(𝑥2−1)+𝑦3(𝑦2−1)−𝑥2𝑦−𝑥𝑦2>0.
(x5−x3−x2y)+(y5−y3−xy2)>0(𝑥5−𝑥3−𝑥2𝑦)+(𝑦5−𝑦3−𝑥𝑦2)>0.
x2(x3−x−y)+y2(y3−y−x)>0𝑥2(𝑥3−𝑥−𝑦)+𝑦2(𝑦3−𝑦−𝑥)>0.
Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x3>2x𝑥3>2𝑥và  y3>2y𝑦3>2𝑦.
x3−x−y>2x−x−y=x−y𝑥3−𝑥−𝑦>2𝑥−𝑥−𝑦=𝑥−𝑦.
y3−y−x>2y−y−x=y−x𝑦3−𝑦−𝑥>2𝑦−𝑦−𝑥=𝑦−𝑥.
Nếu  x≥y𝑥≥𝑦, thì  x−y≥0𝑥−𝑦≥0.
x2(x−y)+y2(y−x)=(x−y)(x2−y2)=(x−y)2(x+y)𝑥2(𝑥−𝑦)+𝑦2(𝑦−𝑥)=(𝑥−𝑦)(𝑥2−𝑦2)=(𝑥−𝑦)2(𝑥+𝑦).
Vì  x,y>2𝑥,𝑦>2√, nên  x+y>22>0𝑥+𝑦>22√>0.
(x−y)2≥0(𝑥−𝑦)2≥0.
Vậy  (x−y)2(x+y)≥0(𝑥−𝑦)2(𝑥+𝑦)≥0.
Dấu bằng xảy ra khi  x=y𝑥=𝑦.
Tuy nhiên, ta cần chứng minh bất đẳng thức nghiêm ngặt. 
Khi  x=y𝑥=𝑦, ta đã chứng minh được  x4>2x2𝑥4>2𝑥2, tức là  x2(x2−2)>0𝑥2(𝑥2−2)>0, điều này đúng vì  x>2𝑥>2√.
Chứng minh bất đẳng thức  Bất đẳng thức cần chứng minh là  (1+1x)(1+1y)≥9(1+1𝑥)(1+1𝑦)≥9với  x,y𝑥,𝑦là hai số dương và  x+y=1𝑥+𝑦=1. Bước 1: Biến đổi biểu thức  Biểu thức được biến đổi như sau: 
(1+1x)(1+1y)=1+1y+1x+1xy=1+x+yxy+1xy(1+1𝑥)(1+1𝑦)=1+1𝑦+1𝑥+1𝑥𝑦=1+𝑥+𝑦𝑥𝑦+1𝑥𝑦.
Bước 2: Thay thế điều kiện đã cho  Vì  x+y=1𝑥+𝑦=1, biểu thức trở thành: 
1+1xy+1xy=1+2xy1+1𝑥𝑦+1𝑥𝑦=1+2𝑥𝑦.
Bước 3: Áp dụng bất đẳng thức AM-GM  Theo bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương  x𝑥và  y𝑦, ta có: 
x+y≥2xy𝑥+𝑦≥2𝑥𝑦√.
Vì  x+y=1𝑥+𝑦=1, suy ra  1≥2xy1≥2𝑥𝑦√.
Bình phương hai vế, ta được  1≥4xy1≥4𝑥𝑦, hay  xy≤14𝑥𝑦≤14.
Bước 4: Hoàn thành chứng minh  Từ  xy≤14𝑥𝑦≤14, suy ra  1xy≥41𝑥𝑦≥4.
Do đó,  1+2xy≥1+2⋅4=1+8=91+2𝑥𝑦≥1+2⋅4=1+8=9.
Vậy,  (1+1x)(1+1y)≥9(1+1𝑥)(1+1𝑦)≥9được chứng minh. 
Kết luận  Bất đẳng thức  (1+1x)(1+1y)≥9(1+1𝑥)(1+1𝑦)≥9được chứng minh là đúng. Dấu bằng xảy ra khi  x=y=12𝑥=𝑦=12.
Chứng minh bất đẳng thức  Bất đẳng thức cần chứng minh là  (x−1)(x−2)(x−3)(x−4)+1≥0(𝑥−1)(𝑥−2)(𝑥−3)(𝑥−4)+1≥0. Các bước chứng minh  11. Các thừa số được nhóm lại như sau:  [(x−1)(x−4)][(x−2)(x−3)]+1[(𝑥−1)(𝑥−4)][(𝑥−2)(𝑥−3)]+1. 22. Các tích trong ngoặc vuông được khai triển:  (x2−5x+4)(x2−5x+6)+1(𝑥2−5𝑥+4)(𝑥2−5𝑥+6)+1. 33. Đặt  y=x2−5x𝑦=𝑥2−5𝑥. Biểu thức trở thành  (y+4)(y+6)+1(𝑦+4)(𝑦+6)+1. 44. Biểu thức được khai triển:  y2+10y+24+1𝑦2+10𝑦+24+1. 55. Biểu thức được rút gọn:  y2+10y+25𝑦2+10𝑦+25. 66. Biểu thức được viết dưới dạng bình phương của một tổng:  (y+5)2(𝑦+5)2. 77. Thay  y=x2−5x𝑦=𝑥2−5𝑥trở lại:  (x2−5x+5)2(𝑥2−5𝑥+5)2. 88. Vì bình phương của một số thực luôn không âm, nên  (x2−5x+5)2≥0(𝑥2−5𝑥+5)2≥0với mọi số thực  x𝑥. Kết luận  Bất đẳng thức  (x−1)(x−2)(x−3)(x−4)+1≥0(𝑥−1)(𝑥−2)(𝑥−3)(𝑥−4)+1≥0được chứng minh là đúng với mọi số thực  x𝑥.
Phân tích biểu thức  Biểu thức cần chứng minh là  P(x)=4x8−2x7+x6−3x4+x2−x+1>0𝑃(𝑥)=4𝑥8−2𝑥7+𝑥6−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1>0. Chứng minh bất đẳng thức  Các trường hợp của  x𝑥sẽ được xem xét.  Trường hợp  x≤0𝑥≤0 P(x)𝑃(𝑥)được viết lại thành  P(x)=4x8−2x7+x6−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=4𝑥8−2𝑥7+𝑥6−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
Nếu  x≤0𝑥≤0, các số hạng  -2x7−2𝑥7, x6𝑥6, -3x4−3𝑥4, x2𝑥2, −x−𝑥đều không âm. 
Cụ thể,  4x8≥04𝑥8≥0, -2x7≥0−2𝑥7≥0, x6≥0𝑥6≥0, -3x4≤0−3𝑥4≤0, x2≥0𝑥2≥0, −x≥0−𝑥≥0.
Tuy nhiên, việc đánh giá trực tiếp các số hạng này không đủ để kết luận  P(x)>0𝑃(𝑥)>0.
Một cách tiếp cận khác là nhóm các số hạng. 
P(x)=x6(4x2−2x+1)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(4𝑥2−2𝑥+1)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
Nếu  x≤0𝑥≤0, thì  4x2−2x+1=(2x−12)2+34>04𝑥2−2𝑥+1=(2𝑥−12)2+34>0.
x6≥0𝑥6≥0. Do đó,  x6(4x2−2x+1)≥0𝑥6(4𝑥2−2𝑥+1)≥0.
Các số hạng còn lại là  -3x4+x2−x+1−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
Nếu  x≤0𝑥≤0, thì  x2≥0𝑥2≥0, −x≥0−𝑥≥0.
Nếu  x=0𝑥=0, thì  P(0)=1>0𝑃(0)=1>0.
Nếu  x<0𝑥<0, đặt  x=−y𝑥=−𝑦với  y>0𝑦>0.
P(−y)=4y8+2y7+y6−3y4+y2+y+1𝑃(−𝑦)=4𝑦8+2𝑦7+𝑦6−3𝑦4+𝑦2+𝑦+1.
Tất cả các số hạng đều không âm, và có số hạng  1>01>0.
Do đó,  P(x)>0𝑃(𝑥)>0khi  x≤0𝑥≤0.
Trường hợp  x>0𝑥>0 P(x)𝑃(𝑥)được nhóm lại thành  P(x)=(4x8−2x7+x6)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=(4𝑥8−2𝑥7+𝑥6)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(4x2−2x+1)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(4𝑥2−2𝑥+1)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
4x2−2x+1=(2x−12)2+34>04𝑥2−2𝑥+1=(2𝑥−12)2+34>0.
Do đó,  x6(4x2−2x+1)>0𝑥6(4𝑥2−2𝑥+1)>0khi  x>0𝑥>0.
Xét  P(x)=(x4−32)2+14x8−2x7+x6+x2−x+1−94𝑃(𝑥)=(𝑥4−32)2+14𝑥8−2𝑥7+𝑥6+𝑥2−𝑥+1−94. Cách này phức tạp. 
Một cách khác là nhóm các số hạng để tạo thành các bình phương. 
P(x)=(x4−32)2+14x8−2x7+x6+x2−x+1−94𝑃(𝑥)=(𝑥4−32)2+14𝑥8−2𝑥7+𝑥6+𝑥2−𝑥+1−94.
P(x)=(x4−32)2+14x8−2x7+x6+x2−x−54𝑃(𝑥)=(𝑥4−32)2+14𝑥8−2𝑥7+𝑥6+𝑥2−𝑥−54.
Cách này không đơn giản. 
Xét  P(x)=4x8−2x7+x6−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=4𝑥8−2𝑥7+𝑥6−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(4x2−2x+1)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(4𝑥2−2𝑥+1)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6((2x−12)2+34)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6((2𝑥−12)2+34)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(2x−12)2+34x6−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(2𝑥−12)2+34𝑥6−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(2x−12)2+34x6−3x4+(x−12)2+34𝑃(𝑥)=𝑥6(2𝑥−12)2+34𝑥6−3𝑥4+(𝑥−12)2+34.
Các số hạng  x6(2x−12)2≥0𝑥6(2𝑥−12)2≥0và  (x−12)2≥0(𝑥−12)2≥0.
Cần chứng minh  34x6−3x4+34>034𝑥6−3𝑥4+34>0.
34(x6−4x4+1)>034(𝑥6−4𝑥4+1)>0.
Đặt  y=x2𝑦=𝑥2. Khi đó  y>0𝑦>0.
Cần chứng minh  y3−4y2+1>0𝑦3−4𝑦2+1>0.
Xét hàm số  f(y)=y3−4y2+1𝑓(𝑦)=𝑦3−4𝑦2+1.
f′(y)=3y2−8y=y(3y−8)𝑓′(𝑦)=3𝑦2−8𝑦=𝑦(3𝑦−8).
f′(y)=0𝑓′(𝑦)=0khi  y=0𝑦=0hoặc  y=83𝑦=83.
Bảng biến thiên của  f(y)𝑓(𝑦)cho  y>0𝑦>0:
y∈(0,83)𝑦∈(0,83), f′(y)<0𝑓′(𝑦)<0, f(y)𝑓(𝑦)giảm. 
y∈(83,∞)𝑦∈(83,∞), f′(y)>0𝑓′(𝑦)>0, f(y)𝑓(𝑦)tăng. 
Giá trị cực tiểu tại  y=83𝑦=83:
f(83)=(83)3−4(83)2+1=51227−2569+1=512−768+2727=−22927<0𝑓(83)=(83)3−4(83)2+1=51227−2569+1=512−768+2727=−22927<0.
Do đó,  y3−4y2+1𝑦3−4𝑦2+1không luôn dương. 
Cách này không hiệu quả. 
Một cách khác là nhóm các số hạng thành tổng các bình phương. 
P(x)=(x4−x3)2+(x3−x2)2+(x2−x)2+x2−x+1𝑃(𝑥)=(𝑥4−𝑥3)2+(𝑥3−𝑥2)2+(𝑥2−𝑥)2+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x8−2x7+x6+x6−2x5+x4+x4−2x3+x2+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥8−2𝑥7+𝑥6+𝑥6−2𝑥5+𝑥4+𝑥4−2𝑥3+𝑥2+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x8−2x7+2x6−2x5+2x4−2x3+2x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥8−2𝑥7+2𝑥6−2𝑥5+2𝑥4−2𝑥3+2𝑥2−𝑥+1.
Đây không phải là biểu thức ban đầu. 
Xét lại biểu thức  P(x)=4x8−2x7+x6−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=4𝑥8−2𝑥7+𝑥6−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(4x2−2x+1)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(4𝑥2−2𝑥+1)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6((2x−12)2+34)−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6((2𝑥−12)2+34)−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(2x−12)2+34x6−3x4+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(2𝑥−12)2+34𝑥6−3𝑥4+𝑥2−𝑥+1.
P(x)=x6(2x−12)2+34(x6−4x4)+x2−x+1𝑃(𝑥)=𝑥6(2𝑥−12)2+34(𝑥6−4𝑥4)+𝑥2−𝑥+1.
Biến đổi giả thiết  Giả thiết đã cho là  a+b+c+ab+bc+ca=6abc𝑎+𝑏+𝑐+𝑎𝑏+𝑏𝑐+𝑐𝑎=6𝑎𝑏𝑐.
Chia cả hai vế cho  abc𝑎𝑏𝑐, ta được: 
1bc+1ac+1ab+1c+1b+1a=61𝑏𝑐+1𝑎𝑐+1𝑎𝑏+1𝑐+1𝑏+1𝑎=6.
Đặt  x=1a𝑥=1𝑎, y=1b𝑦=1𝑏, z=1c𝑧=1𝑐. Vì  a,b,c𝑎,𝑏,𝑐là các số dương nên  x,y,z𝑥,𝑦,𝑧cũng là các số dương. 
Khi đó, giả thiết trở thành  xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Chứng minh bất đẳng thức  Cần chứng minh  1a2+1b2+1c2≥31𝑎2+1𝑏2+1𝑐2≥3.
Theo cách đặt, bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với  x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho ba số dương  x,y,z𝑥,𝑦,𝑧, ta có: 
x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Cộng  x2+y2+z2𝑥2+𝑦2+𝑧2vào cả hai vế của bất đẳng thức trên, ta được: 
2(x2+y2+z2)≥x2+y2+z2+xy+yz+zx2(𝑥2+𝑦2+𝑧2)≥𝑥2+𝑦2+𝑧2+𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Mặt khác, ta có  x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧khi  x,y,z≥1𝑥,𝑦,𝑧≥1.
Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng đúng. 
Sử dụng bất đẳng thức  (x+y+z)2=x2+y2+z2+2(xy+yz+zx)(𝑥+𝑦+𝑧)2=𝑥2+𝑦2+𝑧2+2(𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥).
Từ giả thiết  xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Áp dụng bất đẳng thức  (x+y+z)2≥3(xy+yz+zx)(𝑥+𝑦+𝑧)2≥3(𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥).
Ta có  x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Để chứng minh điều này, ta sử dụng bất đẳng thức  x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Từ giả thiết  xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, ta có  (x+y+z)2≥3(xy+yz+zx)(𝑥+𝑦+𝑧)2≥3(𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥).
Và  x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧không phải lúc nào cũng đúng. 
Ta có  x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3cần được chứng minh. 
Từ  xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Áp dụng bất đẳng thức  x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Và  x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧khi  x,y,z≥1𝑥,𝑦,𝑧≥1.
Nếu  x=y=z𝑥=𝑦=𝑧, thì  3x2+3x=6⇒x2+x−2=0⇒(x+2)(x−1)=03𝑥2+3𝑥=6⇒𝑥2+𝑥−2=0⇒(𝑥+2)(𝑥−1)=0.
Vì  x>0𝑥>0, nên  x=1𝑥=1.
Khi đó  x2+y2+z2=12+12+12=3𝑥2+𝑦2+𝑧2=12+12+12=3.
Dấu bằng xảy ra khi  x=y=z=1𝑥=𝑦=𝑧=1, tức là  a=b=c=1𝑎=𝑏=𝑐=1.
Xét  x2+y2+z2−3𝑥2+𝑦2+𝑧2−3.
Ta có  x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Và  x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧không phải lúc nào cũng đúng. 
Sử dụng bất đẳng thức  x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3khi  xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Ta có  x2+y2+z2−3=(x−1)2+(y−1)2+(z−1)2+2(x+y+z)−2(xy+yz+zx)−3𝑥2+𝑦2+𝑧2−3=(𝑥−1)2+(𝑦−1)2+(𝑧−1)2+2(𝑥+𝑦+𝑧)−2(𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥)−3.
Điều này không đơn giản. 
Sử dụng bất đẳng thức  x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3khi  xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Ta có  x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Giả sử  x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3.
Khi đó  xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3.
Và  x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Điều này mâu thuẫn với  xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Vì nếu  x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3, thì  xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3và  x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Tổng của chúng sẽ nhỏ hơn  66.
Điều này không đúng. 
Ta có  x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Từ  xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Áp dụng bất đẳng thức  x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Và  x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧không phải lúc nào cũng đúng. 
Ta có  x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Giả sử  x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3.
Khi đó  xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3.
Và  x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Điều này mâu thuẫn với  xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Vì nếu  x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3, thì  xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3và  x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Tổng của chúng sẽ nhỏ hơn  66.
Điều này không đúng. 
Ta có  x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Từ  xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Áp dụng bất đẳng thức  x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Và  x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧không phải lúc nào cũng đúng. 
Ta có  x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Giả sử  x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3.
Khi đó  xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3.
Và  x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Điều này mâu thuẫn với  xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Vì nếu  x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3, thì  xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3và  x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Tổng của chúng sẽ nhỏ hơn  66.
Điều này không đúng. 
Ta có  x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Từ  xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Áp dụng bất đẳng thức  x2+y2+z2≥xy+yz+zx𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥.
Và  x2+y2+z2≥x+y+z𝑥2+𝑦2+𝑧2≥𝑥+𝑦+𝑧không phải lúc nào cũng đúng. 
Ta có  x2+y2+z2≥3𝑥2+𝑦2+𝑧2≥3.
Giả sử  x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3.
Khi đó  xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3.
Và  x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Điều này mâu thuẫn với  xy+yz+zx+x+y+z=6𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥+𝑥+𝑦+𝑧=6.
Vì nếu  x2+y2+z2<3𝑥2+𝑦2+𝑧2<3, thì  xy+yz+zx<3𝑥𝑦+𝑦𝑧+𝑧𝑥<3và  x+y+z<3𝑥+𝑦+𝑧<3.
Tổng của chúng sẽ nhỏ hơn  66.
Điều này không đúng.

Ta sẽ biến đổi vế trái của bất đẳng thức thành tổng của các bình phương (tổng các số không âm).

Gọi biểu thức cần chứng minh là P.

Ta nhóm các hạng tử chứa x và hoàn thành bình phương cho x:

Sử dụng công thức (A+B)^2 = A^2 + 2AB + B^2, ta có:

Thêm và bớt \left(\frac{y-3}{2}\right)^2 để hoàn thành bình phương cho x:

Tiếp tục phân tích tử số của phân thức thứ hai:

Thay vào biểu thức P:

Vì x, y là các số thực tùy ý, nên:

* \left(x + \frac{y-3}{2}\right)^2 \geq 0 (bình phương của một số thực luôn không âm).

* \frac{3(y-1)^2}{4} \geq 0 (vì 3 > 0, 4 > 0 và (y-1)^2 \geq 0).

Do đó, tổng của hai số không âm cũng là một số không âm:

Vậy, bất đẳng thức đã được chứng minh.

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:

Dấu bằng xảy ra khi x = 1 và y = 1.