Trần Thị Hoàng Linh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Thị Hoàng Linh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Chú ý rằng 1 + 4 = 2 + 3 1+4=2+3, ta đặt t = ( x − 1 ) ( x − 4 ) = x 2 − 5 x + 4 t=(x−1)(x−4)=x 2 −5x+4 thì ( x − 2 ) ( x − 3 ) = x 2 − 5 x + 6 = t + 2 (x−2)(x−3)=x 2 −5x+6=t+2 từ đó ( x − 1 ) ( x − 2 ) ( x − 3 ) ( x − 4 ) + 1 (x−1)(x−2)(x−3)(x−4)+1 = t ( t + 2 ) + 1 = t 2 + 2 t + 1 = ( t + 1 ) 2 ≥ 0 =t(t+2)+1=t 2 +2t+1=(t+1) 2 ≥0 Dẳng thức chỉ xảy ra khi t = − 1 t=−1 hay x 2 − 5 x + 4 = − 1 x 2 −5x+4=−1 x 2 − 5 x + 5 = 0 x 2 −5x+5=0 x = 5 ± 5 2 x= 2 5± 5 .

Vế trái bất đẳng thức cần chứng minh là x 6 ( x − 1 ) 2 + 3 ( x 4 − 1 2 ) 2 + ( x − 1 2 ) 2 x 6 (x−1) 2 +3(x 4 − 2 1 ) 2 +(x− 2 1 ) 2 . Từ đó suy ra đpcm.

Giả thiết đã cho tương đương với 1 a + 1 b + 1 c + 1 a b + 1 b c + 1 c a = 6 a 1 + b 1 + c 1 + ab 1 + bc 1 + ca 1 =6. (1) Ta có ( 1 a − 1 ) 2 ≥ 0 ( a 1 −1) 2 ≥0 1 a 2 + 1 ≥ 2 a a 2 1 +1≥ a 2 nên 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 ≥ 2 ( 1 a + 1 b + 1 c ) − 3 a 2 1 + b 2 1 + c 2 1 ≥2( a 1 + b 1 + c 1 )−3 (2) Lại có 1 a 2 + 1 b 2 ≥ 2 a b a 2 1 + b 2 1 ≥ ab 2 nên 2 ( 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 ) ≥ 2 ( 1 a b + 1 b c + 1 c a ) 2( a 2 1 + b 2 1 + c 2 1 )≥2( ab 1 + bc 1 + ca 1 ) (3) Cộng (2) và (3) theo vế và sử dụng (1) ta có 3 ( 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 ) ≥ 2 ( 1 a b + 1 b c + 1 c a + 1 a + 1 b + 1 c ) − 3 = 2.6 − 3 = 9 3( a 2 1 + b 2 1 + c 2 1 )≥2( ab 1 + bc 1 + ca 1 + a 1 + b 1 + c 1 )−3=2.6−3=9 Suy ra 1 a 2 + 1 b 2 + 1 c 2 ≥ 3 a 2 1 + b 2 1 + c 2 1 ≥3.

x 2 +y 2 +xy−3x−3y+3 = ( x − 1 ) 2 + ( y − 1 ) 2 + x y + 1 − x − y =(x−1) 2 +(y−1) 2 +xy+1−x−y = ( x − 1 ) 2 + ( y − 1 ) 2 + ( x − 1 ) ( y − 1 ) ≥ 0 =(x−1) 2 +(y−1) 2 +(x−1)(y−1)≥0 (do a 2 + a b + b 2 = 1 4 ( 4 a 2 + 4 a b + 4 b 2 ) = 1 4 ( 2 a + b ) 2 + 3 4 b 2 ≥ 0 a 2 +ab+b 2 = 4 1 (4a 2 +4ab+4b 2 )= 4 1 (2a+b) 2 + 4 3 b 2 ≥0)

có a 2 − a b + b 2 = 1 4 ( a + b ) 2 + 3 4 ( a − b ) 2 ≥ 1 2 ( a + b ) a 2 −ab+b 2 = 4 1 (a+b) 2 + 4 3 (a−b) 2 ≥ 2 1 (a+b). Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b a=b. Trương tự b 2 − b c + c 2 ≥ 1 2 ( b + c ) b 2 −bc+c 2 ≥ 2 1 (b+c) và c 2 − c a + c a ≥ 1 2 ( c + a ) c 2 −ca+ca ≥ 2 1 (c+a). Từ đó a 2 − a b + b 2 + b 2 − b c + c 2 + c 2 − c a + a 2 ≥ 1 2 ( a + b + b + c + c + a ) a 2 −ab+b 2 + b 2 −bc+c 2 + c 2 −ca+a 2 ≥ 2 1 (a+b+b+c+c+a) = ( a + b + c ) = 3 =(a+b+c)=3 Vậy a 2 − a b + b 2 + b 2 − b c + c 2 + c 2 − c a + a 2 ≥ 3 a 2 −ab+b 2 + b 2 −bc+c 2 + c 2 −ca+a 2 ≥3. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = a + b + c 3 = 1 a=b=c= 3 a+b+c =1.

Cho a a, b b là hai số thực tùy ý. Chứng minh rằng: 1) a 2 − a b + b 2 ≥ 0 a 2 −ab+b 2 ≥0. Dấu đẳng thức xảy ra khi nào? 2) a 2 − a b + b 2 ≥ 1 4 ( a + b ) 2 a 2 −ab+b 2 ≥ 4 1 (a+b) 2 . Dấu đẳng thức xảy ra khi nào? Hướng dẫn giải: 1) Có a 2 − a b + b 2 = 1 4 ( 4 a 2 − 4 a b + 4 b 2 ) = 1 4 ( 2 a − b ) 2 + 3 4 b 2 ≥ 0 a 2 −ab+b 2 = 4 1 (4a 2 −4ab+4b 2 )= 4 1 (2a−b) 2 + 4 3 b 2 ≥0. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi { b = 0 2 a − b = 0 { b=0 2a−b=0 hay a = b = 0 a=b=0. 2) Có a 2 − a b + b 2 = 1 4 ( 4 a 2 − 4 a b + 4 b 2 ) a 2 −ab+b 2 = 4 1 (4a 2 −4ab+4b 2 ) = 1 4 ( a + b ) 2 + 3 4 ( a − b ) 2 ≥ 1 4 ( a + b ) 2 = 4 1 (a+b) 2 + 4 3 (a−b) 2 ≥ 4 1 (a+b) 2 Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b a=b.

Cho a a, b b là hai số thực tùy ý. Chứng minh rằng: 1) a 2 − a b + b 2 ≥ 0 a 2 −ab+b 2 ≥0. Dấu đẳng thức xảy ra khi nào? 2) a 2 − a b + b 2 ≥ 1 4 ( a + b ) 2 a 2 −ab+b 2 ≥ 4 1 (a+b) 2 . Dấu đẳng thức xảy ra khi nào? Hướng dẫn giải: 1) Có a 2 − a b + b 2 = 1 4 ( 4 a 2 − 4 a b + 4 b 2 ) = 1 4 ( 2 a − b ) 2 + 3 4 b 2 ≥ 0 a 2 −ab+b 2 = 4 1 (4a 2 −4ab+4b 2 )= 4 1 (2a−b) 2 + 4 3 b 2 ≥0. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi { b = 0 2 a − b = 0 { b=0 2a−b=0 hay a = b = 0 a=b=0. 2) Có a 2 − a b + b 2 = 1 4 ( 4 a 2 − 4 a b + 4 b 2 ) a 2 −ab+b 2 = 4 1 (4a 2 −4ab+4b 2 ) = 1 4 ( a + b ) 2 + 3 4 ( a − b ) 2 ≥ 1 4 ( a + b ) 2 = 4 1 (a+b) 2 + 4 3 (a−b) 2 ≥ 4 1 (a+b) 2 Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b a=b.

Cho a a, b b là hai số thực tùy ý. Chứng minh rằng: 1) a 2 − a b + b 2 ≥ 0 a 2 −ab+b 2 ≥0. Dấu đẳng thức xảy ra khi nào? 2) a 2 − a b + b 2 ≥ 1 4 ( a + b ) 2 a 2 −ab+b 2 ≥ 4 1 (a+b) 2 . Dấu đẳng thức xảy ra khi nào? Hướng dẫn giải: 1) Có a 2 − a b + b 2 = 1 4 ( 4 a 2 − 4 a b + 4 b 2 ) = 1 4 ( 2 a − b ) 2 + 3 4 b 2 ≥ 0 a 2 −ab+b 2 = 4 1 (4a 2 −4ab+4b 2 )= 4 1 (2a−b) 2 + 4 3 b 2 ≥0. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi { b = 0 2 a − b = 0 { b=0 2a−b=0 hay a = b = 0 a=b=0. 2) Có a 2 − a b + b 2 = 1 4 ( 4 a 2 − 4 a b + 4 b 2 ) a 2 −ab+b 2 = 4 1 (4a 2 −4ab+4b 2 ) = 1 4 ( a + b ) 2 + 3 4 ( a − b ) 2 ≥ 1 4 ( a + b ) 2 = 4 1 (a+b) 2 + 4 3 (a−b) 2 ≥ 4 1 (a+b) 2 Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b a=b.

Cho a a, b b là hai số thực tùy ý. Chứng minh rằng: 1) a 2 − a b + b 2 ≥ 0 a 2 −ab+b 2 ≥0. Dấu đẳng thức xảy ra khi nào? 2) a 2 − a b + b 2 ≥ 1 4 ( a + b ) 2 a 2 −ab+b 2 ≥ 4 1 (a+b) 2 . Dấu đẳng thức xảy ra khi nào? Hướng dẫn giải: 1) Có a 2 − a b + b 2 = 1 4 ( 4 a 2 − 4 a b + 4 b 2 ) = 1 4 ( 2 a − b ) 2 + 3 4 b 2 ≥ 0 a 2 −ab+b 2 = 4 1 (4a 2 −4ab+4b 2 )= 4 1 (2a−b) 2 + 4 3 b 2 ≥0. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi { b = 0 2 a − b = 0 { b=0 2a−b=0 hay a = b = 0 a=b=0. 2) Có a 2 − a b + b 2 = 1 4 ( 4 a 2 − 4 a b + 4 b 2 ) a 2 −ab+b 2 = 4 1 (4a 2 −4ab+4b 2 ) = 1 4 ( a + b ) 2 + 3 4 ( a − b ) 2 ≥ 1 4 ( a + b ) 2 = 4 1 (a+b) 2 + 4 3 (a−b) 2 ≥ 4 1 (a+b) 2 Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b a=b.

Cho a a, b b là hai số thực tùy ý. Chứng minh rằng: 1) a 2 − a b + b 2 ≥ 0 a 2 −ab+b 2 ≥0. Dấu đẳng thức xảy ra khi nào? 2) a 2 − a b + b 2 ≥ 1 4 ( a + b ) 2 a 2 −ab+b 2 ≥ 4 1 (a+b) 2 . Dấu đẳng thức xảy ra khi nào? Hướng dẫn giải: 1) Có a 2 − a b + b 2 = 1 4 ( 4 a 2 − 4 a b + 4 b 2 ) = 1 4 ( 2 a − b ) 2 + 3 4 b 2 ≥ 0 a 2 −ab+b 2 = 4 1 (4a 2 −4ab+4b 2 )= 4 1 (2a−b) 2 + 4 3 b 2 ≥0. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi { b = 0 2 a − b = 0 { b=0 2a−b=0 hay a = b = 0 a=b=0. 2) Có a 2 − a b + b 2 = 1 4 ( 4 a 2 − 4 a b + 4 b 2 ) a 2 −ab+b 2 = 4 1 (4a 2 −4ab+4b 2 ) = 1 4 ( a + b ) 2 + 3 4 ( a − b ) 2 ≥ 1 4 ( a + b ) 2 = 4 1 (a+b) 2 + 4 3 (a−b) 2 ≥ 4 1 (a+b) 2 Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b a=b.