Nguyễn Như Ngân

Giới thiệu về bản thân

Ngân BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Vì gene có thể bị biến đổi và ít hoặc không ảnh hưởng đến mạng sống hoặc khả năng sinh sản

Đạo đức sinh học là những luật lệ trong nghiên cứu sinh học và các thành tựu trong lĩnh vực sinh học phù hợp với chuẩn mực đạo đức do con người tự quy định.

Darwin cho rằng không phải mọi biến đổi trên cơ thể đều được di truyền, tích lũy mà chỉ có những biến dị di truyền có lợi cho bản thân sinh vật mới được chọn lọc tự nhiên giữ lại tạo điều kiện cho nó trở nên phổ biến trong loài, còn Lamarck lại cho răng hình thành loài hươu cao cổ là do loài này tự động thích ứng thay đổi chứ không thay đổi theo môi trường, tất cả đều tiến hóa nên không có loài nào bị đào thải.

NP

1. Tế bào soma
2. Từ 1 tb mẹ tạo ra 2 tế bào con có bộ nst n kép
3. 2n đơn
4. Giống tế bào mẹ
GP

1. Tế bào sinh dục chín
2. Từ 1 tb mẹ tạo ra 4 tế bào con có bộ nst n đơn
3. n đơn
4. Khác Tb mẹ

a) Điện năng mà quạt đã tiêu thụ trong 4h là:

\(A = P . t = 75.4.60.60 = 1080000\) (J) = 1080 (kJ)

b) Ta có: \(H = \frac{A_{i}}{A_{t p}} . 100\)

\(\rightarrow A_{i} = A_{t p} . \frac{H}{100 \%} = 1080. \frac{80}{100} = 864\) (kJ)

a) +) Khi K mở -> vôn kế chỉ 6 V => \(\xi = 6\) (V)

+) Khi K đóng -> vôn kế chỉ 5,6 V và ampe kế chỉ 2 A

Vì số chỉ của vôn kế khi K đóng chính là hiệu điện thế mạch ngoài, ta có: \(U = \xi - I . r = 5 , 6 = 6 - 2. r \rightarrow r = 0 , 2\) (Ω)

b) Vì \(R_{2}\) || \(R_{3}\) => \(R_{23} = \frac{R_{2} . R_{3}}{R_{2} + R_{3}} = \frac{2.3}{2 + 3} = 1 , 2\) (Ω)

=> Điện trở tương đương mạch ngoài:

\(R_{t d} = R_{1} + R_{23} = R_{1} + 1 , 2\)

Ta có: \(U = I . R_{t d} \rightarrow R_{t d} = \frac{U}{I} = \frac{5 , 6}{2} = 2 , 8\) (Ω)

Suy ra \(R_{1} = R_{t d} - 1 , 2 = 2 , 8 - 1 , 2 = 1 , 6\) Ω

Hiệu điện thế hai đầu \(R_{23}\) là

\(U_{23} = U_{2} = U_{3} = I . R_{23} = 2.1 , 2 = 2 , 4\) V

Cường độ dòng điện qua \(R_{2}\) và \(R_{3}\) lần lượt là

\(I_{2} = \frac{U_{2}}{R_{2}} = \frac{2 , 4}{2} = 1 , 2\) A

\(I_{3} = \frac{U_{3}}{R_{3}} = \frac{2 , 4}{3} = 0 , 8\) A

a) Do điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ, ta có:

\(\rho = \rho_{0} . \left[\right. 1 + \alpha \left(\right. t - t_{0} \left.\right) \left]\right. = 1 , 69.10^{- 8} . \left[\right. 1 + 4 , 3.10^{- 3} . \left(\right. 140 - 20 \left.\right) \left]\right. = 2 , 56.10^{- 8}\) (Ω.m)

b) Ta có: \(\rho = \rho_{0} . \left[\right. 1 + \alpha \left(\right. t - t_{0} \left.\right) \left]\right.\)

nên \(t=\left(\right.\frac{\rho}{\rho_{0}}-1\left.\right)\frac{1}{\alpha}+t_0=\left(\right.\frac{3 , 1434.10^{- 8}}{1 , 69.10^{- 8}}-1\left.\right).\frac{1}{4 , 3.10^{- 3}}+20=220\) (oC)

a) Ta có năng lg tiêu thụ: \(A = P . t = 60.5 = 300\) (Wh) = 0,3 (kWh)

b) Tổng TG sử dụng bóng đèn trong 30 ngày = 30.5 = 150 (h)

=> NL điện tiêu thụ trong 30 ngày là:

\(A^{'} = P . t^{'} = 60.150 = 9000\) Wh = 9 (kWh)

=> Số tiền điện phải trả là 9. 3000 = 27000 (đồng)

a) Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện, được xác định bằng lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian:

\(I = \frac{\Delta q}{\Delta t}\)

Ta có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 2s nếu cường độ dòng điện trong dây 3 A là: \(\Delta q = I . \Delta t = 3.2 = 6\) (C)

b) Cường độ dòng điện đặc trưng cho dòng điện mạnh hay yếu vì nó cho biết số lượng hạt mang điện (electron) dịch chuyển trong một giây. Dòng điện càng lớn, số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng càng nhiều, dẫn đến tác dụng điện, nhiệt hoặc từ càng mạnh.

a) Vì 2 tụ \(C_{1}\)\(C_{2}\) được ghép nối tiếp với nhau, ta có:

\(C_{12} = \frac{C_{1} . C_{2}}{C_{1} + C_{2}} = \frac{4.6}{4 + 6} = 2 , 4\) (μF)

+) 2 tụ \(C_{1}\)\(C_{2}\) được ghép nối tiếp và cùng ghép song song với tụ \(C_{3}\) nên:

\(C_{b} = C_{12} + C_{3} = 2 , 4 + 12 = 14 , 4\) (μF)

b) Ta có: \(U_{12} = U_{3} = U = 24\) (V)

=> Điện tích tụ \(C_{3}\) là: \(Q_{3} = C_{3} . U_{3} = 12.24 = 288\) (μC)

=> Điện tích của cả bộ tụ là: \(Q = C_{b} . U = 14 , 4.24 = 345 , 6\) (μC)

Do đó, điện tích tụ 1, 2 là:

\(Q_{1} = Q_{2} = Q_{12} = Q - Q_{3} = 345 , 6 - 288 = 57 , 6\) (μC)