Nguyễn Như Ngân

Giới thiệu về bản thân

Ngân BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

NP

1. Tế bào soma
2. Từ 1 tb mẹ tạo ra 2 tế bào con có bộ nst n kép
3. 2n đơn
4. Giống tế bào mẹ
GP

1. Tế bào sinh dục chín
2. Từ 1 tb mẹ tạo ra 4 tế bào con có bộ nst n đơn
3. n đơn
4. Khác Tb mẹ

a) Điện năng mà quạt đã tiêu thụ trong 4h là:

\(A = P . t = 75.4.60.60 = 1080000\) (J) = 1080 (kJ)

b) Ta có: \(H = \frac{A_{i}}{A_{t p}} . 100\)

\(\rightarrow A_{i} = A_{t p} . \frac{H}{100 \%} = 1080. \frac{80}{100} = 864\) (kJ)

a) +) Khi K mở -> vôn kế chỉ 6 V => \(\xi = 6\) (V)

+) Khi K đóng -> vôn kế chỉ 5,6 V và ampe kế chỉ 2 A

Vì số chỉ của vôn kế khi K đóng chính là hiệu điện thế mạch ngoài, ta có: \(U = \xi - I . r = 5 , 6 = 6 - 2. r \rightarrow r = 0 , 2\) (Ω)

b) Vì \(R_{2}\) || \(R_{3}\) => \(R_{23} = \frac{R_{2} . R_{3}}{R_{2} + R_{3}} = \frac{2.3}{2 + 3} = 1 , 2\) (Ω)

=> Điện trở tương đương mạch ngoài:

\(R_{t d} = R_{1} + R_{23} = R_{1} + 1 , 2\)

Ta có: \(U = I . R_{t d} \rightarrow R_{t d} = \frac{U}{I} = \frac{5 , 6}{2} = 2 , 8\) (Ω)

Suy ra \(R_{1} = R_{t d} - 1 , 2 = 2 , 8 - 1 , 2 = 1 , 6\) Ω

Hiệu điện thế hai đầu \(R_{23}\) là

\(U_{23} = U_{2} = U_{3} = I . R_{23} = 2.1 , 2 = 2 , 4\) V

Cường độ dòng điện qua \(R_{2}\) và \(R_{3}\) lần lượt là

\(I_{2} = \frac{U_{2}}{R_{2}} = \frac{2 , 4}{2} = 1 , 2\) A

\(I_{3} = \frac{U_{3}}{R_{3}} = \frac{2 , 4}{3} = 0 , 8\) A

a) Do điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ, ta có:

\(\rho = \rho_{0} . \left[\right. 1 + \alpha \left(\right. t - t_{0} \left.\right) \left]\right. = 1 , 69.10^{- 8} . \left[\right. 1 + 4 , 3.10^{- 3} . \left(\right. 140 - 20 \left.\right) \left]\right. = 2 , 56.10^{- 8}\) (Ω.m)

b) Ta có: \(\rho = \rho_{0} . \left[\right. 1 + \alpha \left(\right. t - t_{0} \left.\right) \left]\right.\)

nên \(t=\left(\right.\frac{\rho}{\rho_{0}}-1\left.\right)\frac{1}{\alpha}+t_0=\left(\right.\frac{3 , 1434.10^{- 8}}{1 , 69.10^{- 8}}-1\left.\right).\frac{1}{4 , 3.10^{- 3}}+20=220\) (oC)

a) Ta có năng lg tiêu thụ: \(A = P . t = 60.5 = 300\) (Wh) = 0,3 (kWh)

b) Tổng TG sử dụng bóng đèn trong 30 ngày = 30.5 = 150 (h)

=> NL điện tiêu thụ trong 30 ngày là:

\(A^{'} = P . t^{'} = 60.150 = 9000\) Wh = 9 (kWh)

=> Số tiền điện phải trả là 9. 3000 = 27000 (đồng)

a) Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện, được xác định bằng lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian:

\(I = \frac{\Delta q}{\Delta t}\)

Ta có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 2s nếu cường độ dòng điện trong dây 3 A là: \(\Delta q = I . \Delta t = 3.2 = 6\) (C)

b) Cường độ dòng điện đặc trưng cho dòng điện mạnh hay yếu vì nó cho biết số lượng hạt mang điện (electron) dịch chuyển trong một giây. Dòng điện càng lớn, số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng càng nhiều, dẫn đến tác dụng điện, nhiệt hoặc từ càng mạnh.

a) Vì 2 tụ \(C_{1}\)\(C_{2}\) được ghép nối tiếp với nhau, ta có:

\(C_{12} = \frac{C_{1} . C_{2}}{C_{1} + C_{2}} = \frac{4.6}{4 + 6} = 2 , 4\) (μF)

+) 2 tụ \(C_{1}\)\(C_{2}\) được ghép nối tiếp và cùng ghép song song với tụ \(C_{3}\) nên:

\(C_{b} = C_{12} + C_{3} = 2 , 4 + 12 = 14 , 4\) (μF)

b) Ta có: \(U_{12} = U_{3} = U = 24\) (V)

=> Điện tích tụ \(C_{3}\) là: \(Q_{3} = C_{3} . U_{3} = 12.24 = 288\) (μC)

=> Điện tích của cả bộ tụ là: \(Q = C_{b} . U = 14 , 4.24 = 345 , 6\) (μC)

Do đó, điện tích tụ 1, 2 là:

\(Q_{1} = Q_{2} = Q_{12} = Q - Q_{3} = 345 , 6 - 288 = 57 , 6\) (μC)

a) Ở mỗi mặt, có \(4\) hình lập phương nhỏ được sơn một mặt:

Ở sáu mặt có: \(4.6;=24\) (hình)

b) Ở mỗi cạnh, có \(2\) hình lập phương được sơn hai mặt:

Ở \(12\) cạnh có : \(2.12 = 24\) (hình).

Ta có: AB = AD + BD
=> BD = 10 -6 = 4
Vì MD là phân giác của góc AMB
=> Ta có tỉ lệ: AM / MB = AD / DB
=> AM/ MB = 6/4 = 3/2
Mà AM là trung tuyến của tam giác ABC
=> MB = MC = 1/2 BC = 1/2 x 30 = 15
=> Thay vào (1) ta có:
AM/ 15 = 3/2
=> AM = 3/2 x 15 = 22,5
Vậy AM dài 22,5 cm
image.png

image.png

) Ta có \(A E . A B = A F . A C\) nên \(\frac{A E}{A C} = \frac{A F}{A B}\).

Xét \(\Delta A E F\) và \(\Delta A C B\) có:

\(\hat{E A F}\) chung

\(\frac{A E}{A C} = \frac{A F}{A B}\) (cmt)

Do đó \(\Delta A E F \&\text{nbsp}; \sim \Delta A C B\) (c.g.c).

Suy ra \(\frac{E F}{C B} = \frac{P_{A E F}}{P_{A C B}} = \frac{20}{30} = \frac{2}{3}\) (tỉ số chu vi bằng tỉ số đồng dạng)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có \(\frac{S_{A E F}}{4} = \frac{S_{A C B}}{9} = \frac{S_{A C B} - S_{A E F}}{9 - 4} = \frac{25}{5} = 5\)

Suy ra

\(S_{A E F} = 5.4 = 20\) cm\(^{2}\);

\(S_{A C B} = 5.9 = 45\) cm\(^{2}\).

Vậy \(S_{A E F} = 20\) cm\(^{2}\) và \(S_{A C B} = 45\) cm\(^{2}\).