Nguyễn Như Ngân
Giới thiệu về bản thân
Đặc điểm khác nhau | Pha sáng | Pha tối |
Vị trí / đk xảy ra | Màng thylakoid / ánh sáng | Chất nền lục lạp / SP của pha sáng |
Nguyên liệu và năng lượng | H2O và năng lượng ánh sáng | CO2, ATP, NADPH |
SP tạo ra | ATP, NADPH, O2 | Carbohydrate (G3P) + glucose |
Vai trò trong CHNL | Quang năng -> Hóa năng trong ATP và NADPH | ATP và NADPH -> Hóa năng trong glucose |
+) Lấy SP khỏi HH => Nđộ isoamyl acetate giảm
=> CBCD theo chiều thuận => Tăng hiệu suất p/ư.
+) Thêm acetic acid / isoamyl alcohol => Nđộ acetic acid / isoamyl alcohol tăng
=> CBCD theo chiều thuận => Tăng hiệu suất p/ư.
1. \(N2+O2\rightleftharpoons2NO\)
2. \(2NO+O2\longrightarrow{}2NO_2\)
3. \(4NO_2+O_2+2H_2O\longrightarrow{}4HNO_3\)
4. \(HNO3\longrightarrow{}H^{+}+NO3^{-}\)
+) CH3COO- + H2O ⇌ CH3COOH + OH- => BASE
+) NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+ => ACID
+) HPO42- + H2O ⇌ H2PO4- + OH- ; HPO42- + H2O ⇌ PO43- + H3O+
=> LƯỠNG TÍNH
a) N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)
b) Hằng số cân bằng: \(KC=\frac{[NH_3]^2}{^{\left\lbrack N_2\right\rbrack\left\lbrack H_2\right.]^3}}=\ldots=311,31\)
c) - Tăng nhiệt -> CBCD theo chiều nghịch -> Giảm hiệu suất
- Tăng áp -> CBCD chiều thuận ⇒ Tăng hiệu suất
- Thêm xúc tác -> không đổi
PTHH: KOH + HNO3 -> KNO3 + H2O
Có: HNO3 dư 2.10-4 (mol)
⇒ NĐ H+ trong dd sau chuẩn độ: 1,96.10-3 (M)
⇒ pH dd sau chuẩn độ: pH = -lg[H+] = -lg (1,96.10-3) = 2,71
NaCl → Na+ + Cl-
H3PO4 ⇌ 3H+ + PO43-
KNO3 → K+ + NO3-
CuSO4 → Cu2+ + SO42-
+ Tính OXH:
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
+ Háo nước:
C12H22O11 -> 12C + 11H2O
Từ PT đã cho => A = 5 (cm) ; omega = 2pi (rad / s)
Ta có: \(v=\omega Acos(\omega t+\varphi)=2\pi.5.cos(2\pi t+\frac{\pi}{6})=10\pi cos(2\pi t+\frac{\pi}{6})\) (cm/s)
a, Tại t = 5 (s) => \(x=5sin(2\pi.5+\frac{\pi}{6})=2,5\) (cm)
\(v=10\pi cos(2\pi.5+\frac{\pi}{6})=530\) (cm/s)
\(a=-100\) (cm/s2 )
b. Khi pha dao động là 120o.
\(x=5sin120^{o}=2,53\) (cm)
\(v=10\pi cos120^{o}=-5\pi\) (cm/s)
\(a=-\omega^2x=-\sqrt3\) (cm/s2)
a, Từ đồ thị => chu kì T = 2 (s) => tần số góc \(\omega=\frac{2\pi}{T}=\pi\) (rad / s)
=> \(v_{\max}=\omega A\)
=> \(A=\frac{v_{\max}}{\omega}=\frac{4}{\pi}\) (cm)
+) Tại t = 0, vật có v = v_max => Vật ở VTCB và v > 0
Khi đó: \(x=0\Rightarrow\varphi=\frac{-\pi}{2}\)
=> \(v=4cos(\pi t-\frac{\pi}{2}+\frac{\pi}{2})=4cos(\pi t)\) (cm/s)
b. PT giao động: \(x=4\pi cos(\pi t-\frac{\pi}{2})\) (cm)
PT gia tốc: \(a=\frac{\pi^2.4}{\pi}cos(\pi t-\frac{\pi}{2}+\pi)=4\pi cos(\pi t+\frac{\pi}{2})\) (cm/s2)