Nguyễn Bảo Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Bảo Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Cuối tuần vừa rồi, em đã cùng mẹ đi tham gia hội chợ hoa xuân ở khu chợ trên phố. Khung cảnh nhộn nhịp ở đó khiến em nhớ mãi.

Để có những ngày hội chợ hoa xuân diễn ra thành công như vậy, người ta đã phải rục rịch chuẩn bị từ trước đó gần một tháng. Trên bãi đất trống rộng ấy, người ta san bằng đất, cắm cọc chia đất thành từng ô dành cho các nhà bán hoa. Rồi dựng mái che đề phòng mưa gió, gắn biển để chỉ dẫn cho người đi đường biết đây chính là chợ hoa Tết. Xong xuôi, các thương lái dần kéo nhau về đây chọn vị trí, dựng lều, giá đỡ rồi bắt đầu mang hoa về. Muôn loài hoa cỏ mùa xuân từ các nơi đều được đưa về đây. Từ những loài nhỏ, bình thường đến các loài to lớn, quý giá đều có cả. Từ đào, mai, quất, lan, hồng, thược dược đến cúc, lay ơn, cát cánh, đồng tiền, ly, vạn tuế đều hiện diện. Có cả rất nhiều những loài hoa lạ, mà trước giờ rất ít thấy ở những khu chợ nhỏ.

Hội chợ hoa xuân mở cả ngày và đêm, kéo dài qua cả những ngày cuối năm. Đây không chỉ là nơi để mọi người đến mua hoa, mua cây về trưng trong nhà, mà còn là một địa điểm du lịch cho mọi người tụ họp. Từng đoàn người cùng nhau đến hội hoa để ngắm nghía, chụp ảnh, mua cây. Người đi với gia đình, người đi với bạn bè và cũng có cả những người đi một mình. Nếu chỉ để ngắm hay chụp ảnh thôi cũng không sao cả. Bởi những người bán buôn cũng nhiệt tình và thân thiện lạ lùng. Họ mang đến hội hoa những chậu hoa đẹp mà mình chăm sóc cả năm nay. Vừa để bán, cũng vừa để khoe ra với những người làm hoa khác. Vì thế, cả hội chợ hoa lúc nào cũng đông vui tấp nập. Tiếng người mua người bán, người qua người lại rộn ràng vô cùng. Thêm cả chút nhạc xuân từ chiếc đài radio của người nào đó phát lên, lại càng thêm phơi phới.

Chính nhờ hội chợ hoa xuân ấy, mà không khí Tết rộn ràng lan tỏa khắp nơi nơi. Đến với hội hoa, em được mang về nhà những chậu hoa rực rỡ. Và còn được mang theo cả những niềm vui hân hoan của một năm mới đang đến gần.


Để chứng minh phân số tối giản, ta chứng minh ƯCLN của tử số và mẫu số là \(1\).

Goi ƯCLN \(\left(\right. n - 1 ; n - 2 \left.\right) = d \Rightarrow n - 1 : d\) và \(n - 2 : d\) 

\(\Rightarrow \left(\right. n - 1 \left.\right) - \left(\right. n - 2 \left.\right) : d \Rightarrow 1 : d\)

\(\Rightarrow d = 1\) với mọi \(n\).

Vậy với mọi \(n \in \mathbb{Z}\) thì \(M = \frac{n - 1}{n - 2}\) là phân số tối giản.

Hướng dẫn giải:

loading... 

1. Trong hình vẽ có 4 bộ ba điểm thẳng là: 

+) \(A , C , D\)

+) \(A , B , E\)

+) \(C , E , F\)

+) \(D , E , B\)

2.

a) Theo hình vẽ, ta có: \(A I + I B = A B\)

Hay \(4 + I B = 9\)

\(I B = 9 - 4 = 5\) cm

b) Vì \(E\) là trung điểm của \(I B\) nên

\(E I = E B = \frac{I B}{2} = \frac{5}{2} = 2 , 5\) (cm)

Theo hình vẽ, ta có: \(A E = A I + I E = 4 + 2 , 5 = 6 , 5\) (cm)

Chiều dài đám đất là:

\(60. \frac{4}{3} = 80\) (m)

Diện tích đám đất là:

\(60.80 = 4 800\) (m\(^{2}\))

Diện tích trồng cây là:

\(4 800. \frac{7}{12} = 2 800\) (m\(^{2}\))

Diện tích còn lại là:

\(4 800 - 2 800 = 2 000\) (m\(^{2}\))

Diện tích ao cá:

\(2 000.30 \% = 600\) (m\(^{2}\))

a) \(\frac{- 5}{9} + \frac{8}{15} + \frac{- 2}{11} + \frac{4}{- 9} + \frac{7}{15} = \left(\right. \frac{- 5}{9} + \frac{- 4}{9} \left.\right) + \left(\right. \frac{8}{15} + \frac{7}{15} \left.\right) + \frac{- 2}{11}\)

\(= \frac{- 9}{9} + \frac{15}{15} + \frac{- 2}{11}\)

\(= - 1 + 1 + \frac{- 2}{11}\)

\(= 0 + \frac{- 2}{11} = \frac{- 2}{11}\).

b) \(\left(\right. \frac{7}{2} . \frac{5}{6} \left.\right) + \left(\right. \frac{7}{6} : \frac{2}{7} \left.\right)\)

\(= \left(\right. \frac{7}{2} . \frac{5}{6} \left.\right) + \left(\right. \frac{7}{6} . \frac{7}{2} \left.\right)\)

\(= \frac{7}{2} . \left(\right. \frac{5}{6} + \frac{7}{6} \left.\right)\)

\(= \frac{7}{2} . 2\)

\(= 7\)

Câu 1. (2,0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.

− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Thể hiện cảm xúc về bài thơ "Bầm ơi!" của tác giả Tố Hữu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):

Gợi ý:

– Cảm nhận về đặc sắc nội dung của bài thơ:

+ Hình ảnh người mẹ:

++ Người mẹ nông dân giản dị mà xúc động, gắn bó với ruộng đồng trong gió rét, mưa phùn.

++ Hình ảnh mẹ cấy lúa giữa trời mưa, chân lội bùn gợi nỗi xót xa, thương cảm.

++ Hình ảnh người mẹ là biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam: Chịu thương chịu khó, hy sinh vì con và đất nước.

=> Học sinh nêu cảm xúc: Xót xa, trân trọng và biết ơn người mẹ tảo tần, cần cù, giàu tình yêu thương.

+ Nỗi nhớ và tình yêu thương mà người con dành cho mẹ:

++ Tiếng gọi tha thiết thể hiện sự nhớ nhung, lo lắng của người con xa nhà: "Bầm ơi có rét không bầm?".

++ Người con tưởng tượng và lo lắng về sự lam lũ, vất vả, cơ cực của người mẹ ở quê nhà: "Bầm ra ruộng cấy bầm run", "Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non".

++ So sánh và nhận thấy mẹ còn gian khổ hơn quá trình con đi chiến đấu. Điều này cho thấy người con biết ơn, trân trọng sâu sắc đối với sự vất vả, hy sinh của mẹ.

=> Học sinh nêu cảm xúc: Xúc động và thương cảm trước tấm lòng của người con luôn hướng về mẹ giữa những ngày xa cách; đồng thời trân trọng công lao và đức hy sinh của mẹ.

– Cảm nhận về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:

+ Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, sử dụng các từ ngữ địa phương tạo cảm giác gần gũi, thân thương.

+ Nhịp thơ uyển chuyển, âm điệu trìu mến, thấm đẫm tình yêu thương.

Câu 1.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Ông Lý Tiến" là tự sự.

Câu 2.

Các chi tiết có liên quan đến sự thật lịch sử:

+ Bối cảnh: Đời Hùng Vương thứ sáu, nhà nước Văn Lang.

+ Sự kiện: Cuộc xâm lược của giặc Ân phương Bắc.

+ Các địa danh: Sông Tô Lịch, đất Vũ Ninh, đình Giáp Đông ở phố Hàng Cá (Hà Nội).

Câu 3.

− Các chi tiết kì ảo, hoang đường trong văn bản:

+ Sự ra đời thần kì của Lý Tiến: Hai ông bà già tuổi cao chưa có con, sau khi thành tâm cầu tự thì sinh ra cậu con trai khôi ngô, tuấn tú.

+ Lý Tiến chết rồi vẫn báo mộng cho vua Hùng để tìm người hiền tài ra giúp nước.

− Tác dụng của chi tiết kì ảo, hoang đường:

+ Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, ly kỳ, thể hiện sự ngưỡng mộ của nhân dân.

+ Thể hiện niềm tin của nhân dân vào các yếu tố tâm linh, anh hùng hy sinh vẫn luôn dõi theo và phù hộ cho đất nước.

Câu 4.

Những phẩm chất đáng quý của nhân vật Lý Tiến:

− Dũng cảm, gan dạ và kiên cường: Thể hiện qua chi tiết ông được vua Hùng cử làm tướng, "mang quân ra gần biên ải cự giặc", "chém giết được rất nhiều giặc".

− Lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm cao cả với đất nước: Ông hy sinh vì đất nước, sau khi hy sinh ông vẫn "báo mộng vua Hùng cho sứ giả Tiên Du rao mõ, cầu hiền" để tìm người kế tục sự nghiệp cứu nước.

Câu 5.

Chi tiết cuối truyện cho thấy lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng, ngưỡng mộ của nhân dân đối với người anh hùng Lý Tiến.

− Thái độ và hành động cần có của thế hệ trẻ đối với những người có công với đất nước.

+ Cần biết trân trọng, tự hào và biết ơn trước những công lao, hy sinh của thế hệ ông cha đi trước.

+ Cố gắng học tập và rèn luyện đạo đức để trở thành những người có ích, góp phần vào công cuộc xây dựng quê hương, đất nước.

+ Tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội thể hiện sự tưởng nhớm tri ân đến gia đình thương binh, liệt sĩ,...

Câu 1. (2,0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.

− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Thể hiện cảm xúc về bài thơ "Tình mẹ" của tác giả Tử Nhi.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):

Gợi ý:

– Tình yêu thương tha thiết với ước nguyện chân thành của người con dành cho mẹ:

+ Người con bày tỏ nỗi lo âu trước bước đi của thời gian, mong thời gian trôi chậm lại để mẹ còn ở bên mình lâu hơn: "Thời gian nhẹ bước mỏi mòn/ Xin đừng bước lại để còn mẹ đây". Lời thơ như một lời khẩn cầu, thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng và nỗi sợ mất mát của người con trước sự hữu hạn của đời người.

+ Người con sẵn sàng nhận về mình mọi nhọc nhằn, gian khổ để mẹ được bình yên, khoẻ mạnh: "Bao nhiêu gian khổ tháng ngày/ Xin cho con lãnh, kẻo gầy mẹ thêm". Đây là biểu hiện rõ nét của tình yêu thương, sự hiếu thảo và lòng biết ơn của người con dành cho mẹ của mình.

➞ Học sinh nêu cảm xúc: Xúc động trước tấm lòng yêu thương, hiếu thảo của người con; cảm nhận được tình mẫu tử sâu nặng được thể hiện qua ước nguyện giản dị mà chân thành của người con.

– Tình mẹ trở thành điểm tựa tinh thần, nuôi dưỡng nhân cách và lối sống của người con:

+ Từ sự thấu hiểu những nhọc nhằn của mẹ, người con cất lên lời an ủi đầy yêu thương: "Mẹ ơi, xin bớt muộn phiền". Đó là tiếng lòng xuất phát từ nỗi xót xa của người con trước cuộc đời vất vả, nhiều lo toan của mẹ mình.

+ Ý thức về công ơn sinh thành đã thôi thúc người con có ý thức phấn đấu, rèn luyện để sống tốt, sống đẹp, không làm phụ lòng mẹ: "Con xin sống đẹp như niềm mẹ mong". Tình mẹ ở đây không chỉ là tình cảm yêu thương mà còn là động lực để người con tự nuôi dưỡng nhân cách.

+ Người con cảm nhận được sự lớn lao, bền vững của tình mẹ, một tình yêu vượt mọi giới hạn của không gian và thời gian: "Tình mẹ hơn cả biển đông/ Dài, sâu hơn cả con sông Hồng Hà". Hình ảnh so sánh ấy khép lại mạch cảm xúc bằng sự ngưỡng vọng, tôn vinh tình mẫu tử.

➞ Học sinh nêu cảm xúc: Cảm nhận được tình mẹ không chỉ là tình yêu thương mà còn là nguồn sức mạnh tinh thần nâng đỡ con người; từ đó thêm trân trọng, biết ơn và có ý thức sống tốt, sống đẹp hơn.

Câu 1.

Văn bản "Cây tre trăm đốt" thuộc thể loại truyện cổ tích.

Câu 2.

Nhân vật thuộc tuyến nhân vật phản diện trong văn bản "Cây tre trăm đốt" là lão nhà giàu.

Câu 3.

Những chi tiết hoang đường, kì ảo trong văn bản:

− Sự xuất hiện của ông lão (Bụt) với "đầu tóc bạc phơ, da dẻ hồng hào" để giúp đỡ anh nông dân khi anh đang khóc vì tuyệt vọng.

− Câu thần chú "Khắc nhập, khắc nhập" có khả năng làm cho một trăm đốt tre dính liền lại với nhau thành một cây tre hoàn chỉnh.

− Câu thần chú "Khắc xuất, khắc xuất" có khả năng làm cho cây tre trăm đốt tách rời ra như cũ.

Tác dụng của những chi tiết hoang đường, kì ảo trong văn bản:

− Giúp cho câu chuyện trở nên cuốn hút và hấp dẫn người đọc, người nghe hơn.

− Thể hiện ước mơ về công lí, về xã hội công bằng mà ở đó cái thiện luôn chiến thắng cái ác.

− Thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện, giúp giải quyết mâu thuẫn chính của truyện.

Câu 4.

Những phẩm chất đáng quý của nhân vật anh nông dân:

− Cần cù, chăm chỉ: Anh làm việc quần quật cho lão nhà giàu suốt ba năm, "không quản nắng mưa, sương gió".

− Thật thà, chất phác: Anh tin lời nói của lão nhà giàu, bị lừa hết lần này đến lần khác mà không hề nghi ngờ. Khi được giao nhiệm vụ vào rừng tìm tre trăm đốt, anh cũng vác dao đi ngay.

Câu 5.

− Học sinh trình bày ngắn gọn suy nghĩ của bản thân về thông điệp mà bản thân rút ra từ văn bản.

− Gợi ý:

+ Ước mơ về một xã hội công bằng, nơi những người lao động hiền lành thật thà không phải chịu bất công, lừa dối.

+ Ước mơ có sức mạnh thần kì để chống lại cái ác, cái bất công trong xã hội.

Câu 9.

- Biện pháp tu từ: liệt kê “Khi đám cưới, lúc tang ma, trong các dịp lễ hội”. (0.25 điểm)

- Tác dụng:

+ Giúp câu văn sinh động, tạo nhịp điệu cho câu văn.

+ Làm rõ các thời điểm, các dịp mà người Việt ăn trầu cau.

+ Tác giả dân gian cho thấy sự gắn bó, ăn sâu bén rễ của tục trầu cau trong tâm thức người Việt.

Câu 10.

* Đảm bảo hình thức của một đoạn văn với dung lượng 5 - 7 câu.

* Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn:  

- Bài học rút ra từ câu chuyện: 

+ Biết trân quý, yêu thương người thân trong gia đình.  

+ Biết tâm sự, trò chuyện để giải thích hiểu lầm, khúc mắc. 

+ Gìn giữ, đề cao sự thủy chung trong tình nghĩa vợ chồng.

   …

* Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.