Nguyễn Bảo Anh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Thể hiện cảm xúc về bài thơ "Bầm ơi!" của tác giả Tố Hữu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
– Cảm nhận về đặc sắc nội dung của bài thơ:
+ Hình ảnh người mẹ:
++ Người mẹ nông dân giản dị mà xúc động, gắn bó với ruộng đồng trong gió rét, mưa phùn.
++ Hình ảnh mẹ cấy lúa giữa trời mưa, chân lội bùn gợi nỗi xót xa, thương cảm.
++ Hình ảnh người mẹ là biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam: Chịu thương chịu khó, hy sinh vì con và đất nước.
=> Học sinh nêu cảm xúc: Xót xa, trân trọng và biết ơn người mẹ tảo tần, cần cù, giàu tình yêu thương.
+ Nỗi nhớ và tình yêu thương mà người con dành cho mẹ:
++ Tiếng gọi tha thiết thể hiện sự nhớ nhung, lo lắng của người con xa nhà: "Bầm ơi có rét không bầm?".
++ Người con tưởng tượng và lo lắng về sự lam lũ, vất vả, cơ cực của người mẹ ở quê nhà: "Bầm ra ruộng cấy bầm run", "Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non".
++ So sánh và nhận thấy mẹ còn gian khổ hơn quá trình con đi chiến đấu. Điều này cho thấy người con biết ơn, trân trọng sâu sắc đối với sự vất vả, hy sinh của mẹ.
=> Học sinh nêu cảm xúc: Xúc động và thương cảm trước tấm lòng của người con luôn hướng về mẹ giữa những ngày xa cách; đồng thời trân trọng công lao và đức hy sinh của mẹ.
– Cảm nhận về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
+ Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, sử dụng các từ ngữ địa phương tạo cảm giác gần gũi, thân thương.
+ Nhịp thơ uyển chuyển, âm điệu trìu mến, thấm đẫm tình yêu thương.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Ông Lý Tiến" là tự sự.
Câu 2.
Các chi tiết có liên quan đến sự thật lịch sử:
+ Bối cảnh: Đời Hùng Vương thứ sáu, nhà nước Văn Lang.
+ Sự kiện: Cuộc xâm lược của giặc Ân phương Bắc.
+ Các địa danh: Sông Tô Lịch, đất Vũ Ninh, đình Giáp Đông ở phố Hàng Cá (Hà Nội).
Câu 3.
− Các chi tiết kì ảo, hoang đường trong văn bản:
+ Sự ra đời thần kì của Lý Tiến: Hai ông bà già tuổi cao chưa có con, sau khi thành tâm cầu tự thì sinh ra cậu con trai khôi ngô, tuấn tú.
+ Lý Tiến chết rồi vẫn báo mộng cho vua Hùng để tìm người hiền tài ra giúp nước.
− Tác dụng của chi tiết kì ảo, hoang đường:
+ Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, ly kỳ, thể hiện sự ngưỡng mộ của nhân dân.
+ Thể hiện niềm tin của nhân dân vào các yếu tố tâm linh, anh hùng hy sinh vẫn luôn dõi theo và phù hộ cho đất nước.
Câu 4.
Những phẩm chất đáng quý của nhân vật Lý Tiến:
− Dũng cảm, gan dạ và kiên cường: Thể hiện qua chi tiết ông được vua Hùng cử làm tướng, "mang quân ra gần biên ải cự giặc", "chém giết được rất nhiều giặc".
− Lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm cao cả với đất nước: Ông hy sinh vì đất nước, sau khi hy sinh ông vẫn "báo mộng vua Hùng cho sứ giả Tiên Du rao mõ, cầu hiền" để tìm người kế tục sự nghiệp cứu nước.
Câu 5.
− Chi tiết cuối truyện cho thấy lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng, ngưỡng mộ của nhân dân đối với người anh hùng Lý Tiến.
− Thái độ và hành động cần có của thế hệ trẻ đối với những người có công với đất nước.
+ Cần biết trân trọng, tự hào và biết ơn trước những công lao, hy sinh của thế hệ ông cha đi trước.
+ Cố gắng học tập và rèn luyện đạo đức để trở thành những người có ích, góp phần vào công cuộc xây dựng quê hương, đất nước.
+ Tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội thể hiện sự tưởng nhớm tri ân đến gia đình thương binh, liệt sĩ,...
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Thể hiện cảm xúc về bài thơ "Tình mẹ" của tác giả Tử Nhi.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
– Tình yêu thương tha thiết với ước nguyện chân thành của người con dành cho mẹ:
+ Người con bày tỏ nỗi lo âu trước bước đi của thời gian, mong thời gian trôi chậm lại để mẹ còn ở bên mình lâu hơn: "Thời gian nhẹ bước mỏi mòn/ Xin đừng bước lại để còn mẹ đây". Lời thơ như một lời khẩn cầu, thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng và nỗi sợ mất mát của người con trước sự hữu hạn của đời người.
+ Người con sẵn sàng nhận về mình mọi nhọc nhằn, gian khổ để mẹ được bình yên, khoẻ mạnh: "Bao nhiêu gian khổ tháng ngày/ Xin cho con lãnh, kẻo gầy mẹ thêm". Đây là biểu hiện rõ nét của tình yêu thương, sự hiếu thảo và lòng biết ơn của người con dành cho mẹ của mình.
➞ Học sinh nêu cảm xúc: Xúc động trước tấm lòng yêu thương, hiếu thảo của người con; cảm nhận được tình mẫu tử sâu nặng được thể hiện qua ước nguyện giản dị mà chân thành của người con.
– Tình mẹ trở thành điểm tựa tinh thần, nuôi dưỡng nhân cách và lối sống của người con:
+ Từ sự thấu hiểu những nhọc nhằn của mẹ, người con cất lên lời an ủi đầy yêu thương: "Mẹ ơi, xin bớt muộn phiền". Đó là tiếng lòng xuất phát từ nỗi xót xa của người con trước cuộc đời vất vả, nhiều lo toan của mẹ mình.
+ Ý thức về công ơn sinh thành đã thôi thúc người con có ý thức phấn đấu, rèn luyện để sống tốt, sống đẹp, không làm phụ lòng mẹ: "Con xin sống đẹp như niềm mẹ mong". Tình mẹ ở đây không chỉ là tình cảm yêu thương mà còn là động lực để người con tự nuôi dưỡng nhân cách.
+ Người con cảm nhận được sự lớn lao, bền vững của tình mẹ, một tình yêu vượt mọi giới hạn của không gian và thời gian: "Tình mẹ hơn cả biển đông/ Dài, sâu hơn cả con sông Hồng Hà". Hình ảnh so sánh ấy khép lại mạch cảm xúc bằng sự ngưỡng vọng, tôn vinh tình mẫu tử.
➞ Học sinh nêu cảm xúc: Cảm nhận được tình mẹ không chỉ là tình yêu thương mà còn là nguồn sức mạnh tinh thần nâng đỡ con người; từ đó thêm trân trọng, biết ơn và có ý thức sống tốt, sống đẹp hơn.
Câu 1.
Văn bản "Cây tre trăm đốt" thuộc thể loại truyện cổ tích.
Câu 2.
Nhân vật thuộc tuyến nhân vật phản diện trong văn bản "Cây tre trăm đốt" là lão nhà giàu.
Câu 3.
Những chi tiết hoang đường, kì ảo trong văn bản:
− Sự xuất hiện của ông lão (Bụt) với "đầu tóc bạc phơ, da dẻ hồng hào" để giúp đỡ anh nông dân khi anh đang khóc vì tuyệt vọng.
− Câu thần chú "Khắc nhập, khắc nhập" có khả năng làm cho một trăm đốt tre dính liền lại với nhau thành một cây tre hoàn chỉnh.
− Câu thần chú "Khắc xuất, khắc xuất" có khả năng làm cho cây tre trăm đốt tách rời ra như cũ.
Tác dụng của những chi tiết hoang đường, kì ảo trong văn bản:
− Giúp cho câu chuyện trở nên cuốn hút và hấp dẫn người đọc, người nghe hơn.
− Thể hiện ước mơ về công lí, về xã hội công bằng mà ở đó cái thiện luôn chiến thắng cái ác.
− Thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện, giúp giải quyết mâu thuẫn chính của truyện.
Câu 4.
Những phẩm chất đáng quý của nhân vật anh nông dân:
− Cần cù, chăm chỉ: Anh làm việc quần quật cho lão nhà giàu suốt ba năm, "không quản nắng mưa, sương gió".
− Thật thà, chất phác: Anh tin lời nói của lão nhà giàu, bị lừa hết lần này đến lần khác mà không hề nghi ngờ. Khi được giao nhiệm vụ vào rừng tìm tre trăm đốt, anh cũng vác dao đi ngay.
Câu 5.
− Học sinh trình bày ngắn gọn suy nghĩ của bản thân về thông điệp mà bản thân rút ra từ văn bản.
− Gợi ý:
+ Ước mơ về một xã hội công bằng, nơi những người lao động hiền lành thật thà không phải chịu bất công, lừa dối.
+ Ước mơ có sức mạnh thần kì để chống lại cái ác, cái bất công trong xã hội.
Câu 9.
- Biện pháp tu từ: liệt kê “Khi đám cưới, lúc tang ma, trong các dịp lễ hội”. (0.25 điểm)
- Tác dụng:
+ Giúp câu văn sinh động, tạo nhịp điệu cho câu văn.
+ Làm rõ các thời điểm, các dịp mà người Việt ăn trầu cau.
+ Tác giả dân gian cho thấy sự gắn bó, ăn sâu bén rễ của tục trầu cau trong tâm thức người Việt.
Câu 10.
* Đảm bảo hình thức của một đoạn văn với dung lượng 5 - 7 câu.
* Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn:
- Bài học rút ra từ câu chuyện:
+ Biết trân quý, yêu thương người thân trong gia đình.
+ Biết tâm sự, trò chuyện để giải thích hiểu lầm, khúc mắc.
+ Gìn giữ, đề cao sự thủy chung trong tình nghĩa vợ chồng.
…
* Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
Câu 9.
- Biện pháp tu từ so sánh: "hoa kết quả" - "ngón tay út", "con chuột", "con lợn con".
- Tác dụng:
+ Làm câu văn hay, sinh động, gợi hình, gợi cảm.
+ Cho thấy sự phát triển của quả lạ và công sức chăm bón quả của vợ chồng Mai An Tiêm.
Câu 10.
* Đảm bảo hình thức của một đoạn văn với dung lượng 5 - 7 câu.
* Xác định đúng vấn đề: Suy nghĩ và hành động mỗi người cần có trước nghịch cảnh.
* Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn:
- Giải thích: Nghịch cảnh được hiểu là hoàn cảnh khó khăn khiến con người dễ chán nản, đau khổ, thậm chí là tuyệt vọng.
- Nêu suy nghĩ, thái độ và hành động mỗi người cần có:
+ Cần tích cực và luôn tin tưởng vào điều tốt đẹp sẽ đến.
+ Luôn chăm chỉ, nỗ lực làm việc.
+ Dám thử thách với những điều mới mẻ.
+ Luôn đoàn kết, đồng sức, đồng lòng,...
* Chính tả: Dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
Câu 9.
- Biện pháp tu từ: so sánh Lòng bà thương Tích Chu - cao hơn trời, rộng hơn biển.
- Tác dụng:
+ Giúp câu văn sinh động, gợi hình, gợi cảm.
+ Nhấn mạnh tình yêu thương lớn lao bà dành cho Tích Chu.
+ Tác giả dân gian thể hiện thái độ ngợi ca, trân trọng, đề cao đức hi sinh của người bà.
Câu 10.
* Đảm bảo hình thức của một đoạn văn với dung lượng 5 - 7 câu.
* Xác định đúng vấn đề: suy nghĩ về cậu bé Tích Chu.
* Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn:
- Giới thiệu hoàn cảnh của Tích Chu:
+ Nhận được nhiều yêu thương từ bố mẹ; bố mẹ mất, cậu được bà chăm sóc.
+ Được nuông chiều nên trở nên ham chơi, chưa biết yêu thương, chăm sóc bà.
- Suy nghĩ về Tích Chu:
+ Chê trách vì ham chơi, thờ ơ, không quan tâm bà.
+ Khâm phục, ngưỡng mộ hành động vượt gian khó cứu bà và đặc biệt là biết thay đổi bản thân và yêu thương bà.
* Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV.
Topic 1:
Hi Tung,
Happy Tet! My family cleans the house and decorates it with flowers. We make Banh Chung and visit our relatives. We also give lucky money to
Good bye
Bao Anh
Topic 2:
I like my neighbourhood because it is quiet and has a small park. I love spending time there. The people are friendly, and the shops are close to my house.
Topic 3:
I want to visit Hoi An because it is a beautiful and peaceful town. The old streets, lanterns, and yellow houses look very special. I also want to try the local food and take photos by the river. It’s a great place to relax and explore. But I don’t like the traffic in the morning because it is noisy and makes the street crowded.
1
1/
=>The jacket is more expensive than this skirt
2/
=>You shouldn't ought not had better not sweep the floor on the fist of Tet
3/
=>Let's spend time at the new park.