Lê Song Phương

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Song Phương
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

À câu d chỗ nào có X bạn thay bằng \(\overline{X}\) hết nhé, sau đó dùng \(P\left(\overline{X}\vert A\right)=1-P\left(X\vert A\right)\) để tìm mấy XS có đk kia nhé. Kết quả cuối cùng ra 0,928.

d) \(P\left(\overline{X}\vert A\right)=\frac{P\left(\overline{X}A\right)}{P\left(A\right)}\)

\(=\frac{P\left(\overline{X}AD\right)+P\left(\overline{X}AE\right)+P\left(\overline{X}AF\right)}{P\left(A\right)}\)

\(=\frac{P\left(A\right)\cdot P\left(D\vert A\right)\cdot P\left(X\vert D\right)+P\left(A\right)\cdot P\left(E\vert A\right)\cdot P\left(X\vert E\right)+P\left(A\right)\cdot P\left(F\vert A\right)\cdot P\left(X\vert F\right)}{P\left(A\right)}\)

\(=P\left(D\vert A\right)\cdot P\left(X\vert D\right)+P\left(E\vert A\right)\cdot P\left(X\vert E\right)+P\left(F\vert A\right)\cdot P\left(X\vert F\right)\)

\(\) \(=40\%\cdot4\%+40\%\cdot8\%+20\%\cdot12\%\)

\(=0,072\)

c) Có 120 máy, mà xác suất 1 máy bị hỏng là P(X) = 0,078 nên có 9,36 máy bị hỏng?

Mình check lại các phép tính đúng hết rồi nhé. Bạn xem lại đề giúp mình nhé.

b) Ta có P(BEX) = P(B)*P(E|B)*P(X|EB)

= P(B)*P(E|B)*P(X|E) (vì B và X độc lập)

= 5/12*50%*8%

= 1/60

P(BE|X) = P(BEX)/P(X)

= (1/60)/0,078

= 25/117

Gọi A, B, C lần lượt là các biến cố: "Máy thuộc loại A, B, C."

D, E, F lần lượt là các biến cố: "Máy được cung cấp bởi nhà máy D, E, F.

X là biến cố: "Máy bị lỗi."

Khi đó ta có P(A) = 1/3; P(B) = 5/12; P(C) = 1/4,

P(D|A) = 40%, P(E|A) = 40%, P(F|A) = 20%,

P(D|B) = 20%, P(E|B) = 50%, P(F|B) = 30%,

P(D|C) = 30%, P(E|C) = 50%, P(F|C) = 20%,

P(X|D) = 4%, P(X|E) = 8%, P(X|F) = 12%.

a) P(X) = P(D)*P(X|D) + P(E)*P(X|E) + P(F)*P(X|F)

= [P(A)*P(D|A) + P(B)*P(D|B) + P(C)*P(D|C)] * P(X|D) + [P(A)*P(E|A) + P(B)*P(E|B) + P(C)*P(E|C)] * P(X|E) + [P(A)*P(F|A) + P(B)*P(F|B) + P(C)*P(F|C)] * P(X|F)

= [1/3*40% + 5/12*20% + 1/4*30%]*4% + [1/3*40% + 5/12*50% + 1/4*50%]*8% + [1/3*20% + 5/12*30% + 1/4*20%]*12%

= 0,078

a) Ta thấy: \(a^3+b^3\ge a^2b+b^2a\)

\(\lrArr a^3+b^3-a^2b-b^2a\ge0\)

\(\lrArr\left(a+b\right)\left(a^2-ab+b^2\right)-ab\left(a+b\right)\ge0\)

\(\lrArr\left(a+b\right)\left(a^2-2ab+b^2\right)\ge0\)

\(\lrArr\left(a+b\right)\left(a-b\right)^2\ge0\) (1)

Vì a, b là số dương nên (1) luôn đúng. Vậy bđt đã cho luôn đúng.

Đẳng thức xảy ra khi \(a=b\)

\(y=\sqrt{x^2-2x}\)

Tập xác định \(D=\left(-\infty;0\right\rbrack\cup\left\lbrack2;+\infty\right)\)

Có \(y^{\prime}=\frac{2x-2}{2\sqrt{x^2-2x}}=\frac{x-1}{\sqrt{x^2-2x}}\)

Xét \(y^{\prime}=0\lrArr x=1\) (loại)

Lập BBT, dễ thấy hàm số đã cho không có điểm cực trị.

Số phần tử của kgm: \(n\left(\Omega\right)=C_{12}^4\)

Gọi A là biến cố: "Có đúng 2 chiếc được ghép thành 1 đôi."

Ta chia A làm 2 giai đoạn:

GĐ 1: chọn trước 1 đôi giày. Khi đó có 6 cách.

GĐ 2: chọn 2 chiếc riêng lẻ còn lại. Ta sẽ chia GĐ này thành 2 GĐ con nhỏ hơn:

GĐ 2.1: chọn 2 đôi giày từ 5 đôi còn lại: Có \(C_5^2\) cách.

GĐ 2.2: chọn 2 chiếc giày khác nhau từ 2 đôi giày đó: Có 4 cách.

Vậy có tất cả \(6\cdot C_5^2\cdot4=240\) cách.

\(\rArr n\left(A\right)=240\)

\(\rArr P\left(A\right)=\frac{n\left(A\right)}{n\left(\Omega\right)}=\frac{240}{C_{12}^4}=\frac{16}{33}\)

Gọi \(I\left(a;b;c\right)\) là điểm trong không gian sao cho \(\overrightarrow{IA}-3\overrightarrow{IB}=\overrightarrow{0}\)

\(\lrArr\left(-a;1-b;1-c\right)-3\left(-5-a;-b;5-c\right)=\left(0;0;0\right)\)

\(\lrArr\left(15+2a;1+2b;2c-14\right)=\left(0;0;0\right)\)

\(\lrArr\left(a;b;c\right)=\left(-\frac{15}{2};-\frac12;7\right)\)

Vậy \(I\left(-\frac{15}{2};-\frac12;7\right)\)

Khi đó \(\left|\overrightarrow{MA}-3\overrightarrow{MB}\right|=\left|\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IA}-3\left(\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IB}\right)\right|\)

\(=\left|-2\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IA}-3\overrightarrow{IB}\right|\)

\(=2MI\)

Vậy ta cần tìm GTNN của MI. Dễ thấy MI đạt GTNN khi M là hình chiếu của I lên d.

Khi đó \(\min MI=d\left(I,d\right)\)

Ta thấy \(\overrightarrow{u}=\left(-1;1;2\right)\) và \(N\left(1;-2;0\right)\in d\)

\(\rArr\overrightarrow{NI}=\left(-\frac{17}{2};\frac32;7\right)\)

\(\rArr\left\lbrack\overrightarrow{u},\overrightarrow{NI}\right\rbrack=\left(-4;10;-7\right)\)

\(\rArr\min MI=d\left(I,d\right)=\frac{\left|[\overrightarrow{u},\overrightarrow{NI}]\right|}{\left|\overrightarrow{u}\right|}=\frac{\sqrt{\left(-4\right)^2+10^2+\left(-7\right)^2}}{\sqrt{\left(-1\right)^2+1^2+2^2}}=\frac{\sqrt{110}}{2}\)

Vậy \(\min\left|\overrightarrow{MA}-3\overrightarrow{MB}\right|=\min2MI=\sqrt{110}\)

Vậy \(a=110\)

Viết lại đề bài: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(a\in\left(-10;+\infty\right)\) để hàm số \(y=\left|x^3+\left(a+2\right)x+9-a^2\right|\) đồng biến trên khoảng \(\left(0;1\right)\)?

Giải:

Xét hàm số \(g\left(x\right)=x^3+\left(a+2\right)x+9-a^2\). Khi đó ta có \(g^{\prime}\left(x\right)=3x^2+a+2\). Để hàm số \(y=f\left(x\right)=\left|x^3+\left(a+2\right)x+9-a^2\right|\) đồng biến trên khoảng (0;1) thì ta xét 2TH:

TH1: \(\begin{cases}g^{\prime}\left(x\right)\ge0;\forall x\in\left(0;1\right)\\ g\left(0\right)\ge0\end{cases}\)

\(\lrArr\begin{cases}3x^2+a+2\ge0,\forall x\in\left(0;1\right)\\ 9-a^2\ge0\end{cases}\)

\(\lrArr\begin{cases}a\ge-3x^2-2,\forall x\in\left(0;1\right)\\ -3\le a\le3\end{cases}\)

\(\lrArr\begin{cases}a\ge\max_{\left\lbrack0;1\right\rbrack}\left(-3x^2-2\right)=-2\\ -3\le a\le3\end{cases}\)

\(\lrArr-2\le a\le3\)

TH2: \(\begin{cases}g^{\prime}\left(x\right)\le0,\forall x\in\left(0;1\right)\\ g^{\prime}\left(0\right)\le0\end{cases}\)

\(\lrArr\begin{cases}a\le\min_{\left\lbrack0;1\right\rbrack}\left(-3x^2-2\right)=-5\\ \left[\begin{array}{l}a\ge3\\ a\le-3\end{array}\right.\end{cases}\)

\(\lrArr a\le-5\)

Kết hợp tất cả các điều kiện lại, ta có \(a\in\left\lbrace-9;-8;\ldots;-5;-2;-1;\ldots;3\right\rbrace\) -> 11 số

Vậy có 11 giá trị a thỏa mãn yêu cầu bài toán.