💻𝕛𝕖𝕥 𝕛𝕖𝕥 𝕞𝕚ề𝕟 𝕓ắ𝕔⚡

Giới thiệu về bản thân

Gọi mình là Bùi Đăng Minh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Chào bạn, mình sẽ hỗ trợ bạn giải quyết các bài tập này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé!

Bài 1: Tính toán hóa học a) Tính % thể tích và khối lượng của SO 2 ​ và CO 2 ​

Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp ( M ˉ

A ​ ): Tỉ khối đối với không khí là 2, nên:

M ˉ

A ​ =2×29=58 (g/mol) Tính % về thể tích (Sử dụng phương pháp đường chéo):

M SO 2 ​

​ =64

M CO 2 ​

​ =44

Áp dụng sơ đồ đường chéo: SO 2 ​ (64) \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ 58−44=14 \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ ↘ \ \ \ \ ↗ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ 58 \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ ↗ \ \ \ \ ↘ CO 2 ​ (44) \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ 64−58=6

Tỉ lệ thể tích (cũng là tỉ lệ số mol):
V CO 2 ​

V SO 2 ​

6 14 ​

3 7 ​

%V SO 2 ​

7+3 7 ​ ×100%=70%

%V CO 2 ​

​ =100%−70%=30%

Tính % về khối lượng: Giả sử hỗn hợp có 1 mol. Khi đó n SO 2 ​

​ =0,7 mol và n CO 2 ​

​ =0,3 mol.

m SO 2 ​

​ =0,7×64=44,8 (g)

m hh ​

M ˉ

A ​ ×1=58 (g)

%m SO 2 ​

58 44,8 ​ ×100%≈77,24%

%m CO 2 ​

​ =100%−77,24%=22,76%

b) Phản ứng giữa Fe và S (trong môi trường không có oxi)

Số mol các chất:

n Fe ​

56 11,2 ​ =0,2 mol

n S ​

32 5,6 ​ =0,175 mol

Phương trình phản ứng: Fe+S t ∘

​ FeS Tỉ lệ phản ứng là 1:1. Vì 0,175<0,2 nên S hết và Fe dư.

Các chất thu được sau phản ứng:

Sắt (II) sunfua (FeS): n FeS ​ =n S ​ =0,175 mol

Sắt (Fe) dư: n Fe dư ​ =0,2−0,175=0,025 mol

Khối lượng mỗi chất:

m FeS ​ =0,175×88=15,4 (g)

m Fe dư ​ =0,025×56=1,4 (g)

Bài 2: Link bài tập Sách bài tập Toán 8 Hiện nay có rất nhiều trang web cung cấp lời giải chi tiết và bài tập tương tự cho SBT Toán 8 (chương trình mới và cũ). Bạn có thể tham khảo các nguồn uy tín sau:

Loigiaihay.com: Đầy đủ lời giải từ SGK đến SBT.

Vietjack.com: Có video hướng dẫn và bài tập trắc nghiệm kèm theo.

Hoc247.net: Phân dạng bài tập rất rõ ràng.

Bài 3: Chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào x Biểu thức: A=(3x−5)(2x+11)−(2x+3)(3x+7)

Khai triển cụm 1: (3x−5)(2x+11)=6x 2 +33x−10x−55=6x 2 +23x−55

Khai triển cụm 2: (2x+3)(3x+7)=6x 2 +14x+9x+21=6x 2 +23x+21

Trừ hai cụm: A=(6x 2 +23x−55)−(6x 2 +23x+21) A=6x 2 +23x−55−6x 2 −23x−21 A=−55−21=−76

Vì kết quả cuối cùng là −76 (một hằng số), không chứa biến x, nên giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào x.

Bài 4: Xác định số hạt trong nguyên tử A Gọi số hạt proton, electron và neutron lần lượt là p,e,n. Ta có p=e.

Tổng số hạt là 46: 2p+n=46 (1)

Số hạt mang điện (2p) nhiều hơn số hạt không mang điện (n) là 14: 2p−n=14 (2)

Lấy (1) cộng (2) vế theo vế: 4p=60⇒p=15 Vậy số electron là e=15.

Thay p=15 vào (1): 2(15)+n=46⇒30+n=46⇒n=16

Kết luận: Nguyên tử A có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. (Đây là nguyên tố Photpho - P).