B. Đăng Minh
Giới thiệu về bản thân
Em đăng kí tham gia sự kiện ạ.
Bạn học trường nào?
Em cảm ơn cô ạ!
Chào bạn, mình sẽ hỗ trợ bạn giải quyết các bài tập này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé!
Bài 1: Tính toán hóa học a) Tính % thể tích và khối lượng của SO 2 và CO 2
Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp ( M ˉ
A ): Tỉ khối đối với không khí là 2, nên:
M ˉ
A =2×29=58 (g/mol) Tính % về thể tích (Sử dụng phương pháp đường chéo):
M SO 2
=64
M CO 2
=44
Áp dụng sơ đồ đường chéo: SO 2 (64) \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ 58−44=14 \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ ↘ \ \ \ \ ↗ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ 58 \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ ↗ \ \ \ \ ↘ CO 2 (44) \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ 64−58=6
Tỉ lệ thể tích (cũng là tỉ lệ số mol):
V CO 2
V SO 2
6 14
3 7
%V SO 2
7+3 7 ×100%=70%
%V CO 2
=100%−70%=30%
Tính % về khối lượng: Giả sử hỗn hợp có 1 mol. Khi đó n SO 2
=0,7 mol và n CO 2
=0,3 mol.
m SO 2
=0,7×64=44,8 (g)
m hh
M ˉ
A ×1=58 (g)
%m SO 2
58 44,8 ×100%≈77,24%
%m CO 2
=100%−77,24%=22,76%
b) Phản ứng giữa Fe và S (trong môi trường không có oxi)
Số mol các chất:
n Fe
56 11,2 =0,2 mol
n S
32 5,6 =0,175 mol
Phương trình phản ứng: Fe+S t ∘
FeS Tỉ lệ phản ứng là 1:1. Vì 0,175<0,2 nên S hết và Fe dư.
Các chất thu được sau phản ứng:
Sắt (II) sunfua (FeS): n FeS =n S =0,175 mol
Sắt (Fe) dư: n Fe dư =0,2−0,175=0,025 mol
Khối lượng mỗi chất:
m FeS =0,175×88=15,4 (g)
m Fe dư =0,025×56=1,4 (g)
Bài 2: Link bài tập Sách bài tập Toán 8 Hiện nay có rất nhiều trang web cung cấp lời giải chi tiết và bài tập tương tự cho SBT Toán 8 (chương trình mới và cũ). Bạn có thể tham khảo các nguồn uy tín sau:
Loigiaihay.com: Đầy đủ lời giải từ SGK đến SBT.
Vietjack.com: Có video hướng dẫn và bài tập trắc nghiệm kèm theo.
Hoc247.net: Phân dạng bài tập rất rõ ràng.
Bài 3: Chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào x Biểu thức: A=(3x−5)(2x+11)−(2x+3)(3x+7)
Khai triển cụm 1: (3x−5)(2x+11)=6x 2 +33x−10x−55=6x 2 +23x−55
Khai triển cụm 2: (2x+3)(3x+7)=6x 2 +14x+9x+21=6x 2 +23x+21
Trừ hai cụm: A=(6x 2 +23x−55)−(6x 2 +23x+21) A=6x 2 +23x−55−6x 2 −23x−21 A=−55−21=−76
Vì kết quả cuối cùng là −76 (một hằng số), không chứa biến x, nên giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào x.
Bài 4: Xác định số hạt trong nguyên tử A Gọi số hạt proton, electron và neutron lần lượt là p,e,n. Ta có p=e.
Tổng số hạt là 46: 2p+n=46 (1)
Số hạt mang điện (2p) nhiều hơn số hạt không mang điện (n) là 14: 2p−n=14 (2)
Lấy (1) cộng (2) vế theo vế: 4p=60⇒p=15 Vậy số electron là e=15.
Thay p=15 vào (1): 2(15)+n=46⇒30+n=46⇒n=16
Kết luận: Nguyên tử A có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. (Đây là nguyên tố Photpho - P).
biển số xe và cùng thanh dấu
đang cày olm
dễ hỏi lm j
ai
cs j mà vui
là j hỏi lmj