Trương Ngân Hà
Giới thiệu về bản thân
Các biện pháp để tăng năng suất hệ sinh thái nông nghiệp mà không gây ô nhiễm môi trường:
+Sử dụng giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt.
+Áp dụng các biện pháp canh tác bền vững như luân canh, xen canh, trồng cây che phủ.
+Sử dụng phân bón hữu cơ, vi sinh thay thế phân bón hóa học.
+Áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM), ưu tiên biện pháp sinh học, thủ công.
+Quản lý nguồn nước tưới tiêu hợp lý, tiết kiệm nước.
+ Tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất năng lượng sinh học hoặc làm phân bón.
a, Nguyên nhân dẫn đến tật cận thị là
- Do bẩm sinh, di truyền
- Lối sống và thói quen sinh hoạt
+Thường xuyên nhìn quá gần khi đọc sách, xem điện thoại.. trong thời gian dài
+ Học tập và làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng quá chói
+ Sử dụng thiết bị điện tử liên tục không cho mắt nghỉ ngơi
b, Những biện pháp phòng chống tật cận thị là:
- Học tập và làm việc ở nơi có đủ ánh sáng
- Ngồi đúng tư thế, giữ khoảng cách mắt đến sách vở là 30cm
- Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử
- Khám mắt định kì
a)
Mật độ quần thể cá trắm cỏ trong hồ là 244 con/ha
b)
Kiểu phan bố theo nhóm (phân bố ngẫu nhiên theo từng nhóm)
Giải thích: Cá trắm cỏ chỉ sống ở những đám sậy tản mát, nghĩa là chúng tập trung ở những nơi có điều kiện sống thích hợp (có sậy) chứ không phân bố đều khắp hồ. Sự phân bố này phụ thuộc vào sự phân bố không đồng đều của các đám sậy trong môi trường sống.
a)
- Đưa vào hệ sinh thái một loài sinh vật mới;
- Các thiên tai như động đất, núi lửa phun trào, sóng thần, lũ lụt, hạn hán, bão lớn,...;
- Một hoặc vài loài động/thực vật bị tận diệt;
- Phá vỡ nơi cư trú của sinh vật;
- Ô nhiễm môi trường;
- Sự gia tăng số lượng đột ngột của một loài;
- Thời tiết bất thường;
- Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật;...
b) Những nguyên nhân có tác động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam là:
Các hoạt động của con người như:
+) Phá rừng và săn bắt động vật hoang dã
+) Khai thác tài nguyên quá mức
+) Chất thải sinh hoạt và công nghiệp gây ô nhiễm môi trường,…
- Quần thể sinh vật :
+ Thành phần loài: Gồm các cá thể thuộc cùng 1 loài
+ Đặc trưng cơ bản: Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ,sự phân bố cá thể..
+ Các mối quan hệ: Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài
+ Ví dụ: Các cây thông trong 1 rừng thông
- Quần xã sinh vật:
+ Thành phần loài:Tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài khác nhau
+ Đặc trưng cơ bản: Độ đa (số lượng loài), loài ưu thế, loài đặc trưng...
+ Các mối quan hệ: Quan hệ hỗ trợ và đối kháng khác loài (cộng sịnh,hội sinh,ăn thịt..)
+ Ví dụ: Các loài cá, tôm và cua trong 1 cái ao
a)
Người 1:nhóm máu B
Người 2:nhom máu O
Nguoi 3: nhóm máu A
Người 4: nhóm máu AB
b)
Người thứ 4 có thể truyền máu cho người thứ 4 (chính mình) và người thứ 2. vì Chỉ có người thứ 4 (nhóm máu AB) có thể nhận máu từ chính mình hoặc người thứ 2 (nhóm máu O, người cho toàn năng). Tuy nhiên, câu hỏi là người thứ 4 có thể cho ai, thì chỉ có thể cho chính người thứ 4 (chinh Mình) mà thôi.
Môi trường nước: Cá đuối, bạch tuộc.
Môi trường cạn: Xương rồng, hươu cao cổ, chim bồ câu, dễ trũi.
Môi trường đất: Giun đất.
Môi trường sinh vật (kí sinh/cộng sinh): Sâu đục thân (trên cây), nấm linh chi (trên thân gỗ), vi khuẩn E. coli (trong ruột người/động vật).
Quần thể a : hình tháp ổn định
Quần thể b : hình tháp phát triển
Quần thể c : hình tháp suy thoái
Để hệ sinh thái đầm không bị ô nhiễm nặng hơn cần:
- Hạn chế sự phát triển của vi khuẩn lam và tảo: ngăn chặn nguồn dinh dưỡng.( Hạn chế nguồn thức ăn của vi khuẩn lam và tảo bằng cách tháo nước, nạo vét bùn ở đầm để loại bớt các chất gây ô nhiễm.)
- Tăng lượng sinh vật phù du: làm giảm sinh vật ăn sinh vật phù du.( Đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ hoặc thả thêm vào đầm một số cá dữ ăn tôm và cá nhỏ)
Khẩu phần ăn thiếu iodine có thể dẫn đến bệnh bướu cổ vì iodine là chất cần thiết để tuyến giáp sản xuất hormone T3, T4. Khi không có đủ iodine, tuyến giáp sẽ làm việc nhiều hơn để tổng hợp đủ lượng hormone mà cơ thể cần, dẫn đến làm tăng thể tích tuyến giáp gây bệnh bướu cổ.