Hoàng Quốc Huy
Giới thiệu về bản thân
Từ giả thiết \(z \geq y \geq x \geq 0\) suy ra \(x \left(\right. x - y \left.\right) \left(\right. x - z \left.\right) \geq 0\) (1).
Hai số hạng còn lại của vế trái bất đẳng thức cần chứng minh có nhân tử chung \(z - y \geq 0\) (2)
và ta có \(y \left(\right. y - z \left.\right) \left(\right. y - x \left.\right) + z \left(\right. z - x \left.\right) \left(\right. z - y \left.\right) = \left(\right. z - y \left.\right) \left[\right. z \left(\right. z - x \left.\right) - y \left(\right. y - x \left.\right) \left]\right.\) (3)
Mà \(z \geq y \geq x \geq 0\) nên \(z \geq y \geq 0\) và \(z - x \geq y - x \geq 0\), từ đó
\(z \left(\right. z - x \left.\right) \geq y \left(\right. y - x \left.\right)\) nên \(z \left(\right. z - x \left.\right) - y \left(\right. y - x \left.\right) \geq 0\) (4)
Từ (2) và (4) suy ra \(\left(\right. z - y \left.\right) \left[\right. z \left(\right. z - x \left.\right) - y \left(\right. y - x \left.\right) \left]\right. \geq 0\), kết hợp với (3) suy ra
\(y \left(\right. y - z \left.\right) \left(\right. y - x \left.\right) + z \left(\right. z - x \left.\right) \left(\right. z - y \left.\right) \geq 0\) (5).
giải:

Ta có \(\hat{A} = 18 0^{\circ} - \hat{B} - \hat{C} = 7 0^{\circ}\).
Kẻ đường cao \(A H\).
Xét \(\Delta A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(A H = A B . sin \hat{B} = 2 , 8. sin 6 5^{\circ} \approx 2 , 54\) (cm).
Tương tự \(B H = A B . cos \hat{B} = 2 , 8. cos 6 5^{\circ} \approx 1 , 18\) (cm).
Mặt khác do giả thiết suy ra tam giác \(H A C\) vuông cân tại \(H\) nên \(H A = H C\).
Do đó \(B C \approx 2 , 54 + 1 , 18 = 3 , 7\) (cm).
Xét \(\Delta A H C\) vuông tại \(H\), ta có \(A C = \frac{H A}{sin C} = \frac{2 , 54}{sin 4 5^{\circ}} \approx 3 , 6\) (cm).
giải:

Ta có \(\hat{A} = 18 0^{\circ} - \hat{B} - \hat{C} = 7 0^{\circ}\).
Kẻ đường cao \(A H\).
Xét \(\Delta A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(A H = A B . sin \hat{B} = 2 , 8. sin 6 5^{\circ} \approx 2 , 54\) (cm).
Tương tự \(B H = A B . cos \hat{B} = 2 , 8. cos 6 5^{\circ} \approx 1 , 18\) (cm).
Mặt khác do giả thiết suy ra tam giác \(H A C\) vuông cân tại \(H\) nên \(H A = H C\).
Do đó \(B C \approx 2 , 54 + 1 , 18 = 3 , 7\) (cm).
Xét \(\Delta A H C\) vuông tại \(H\), ta có \(A C = \frac{H A}{sin C} = \frac{2 , 54}{sin 4 5^{\circ}} \approx 3 , 6\) (cm).
giải:

Ta có \(\hat{A} = 18 0^{\circ} - \hat{B} - \hat{C} = 7 0^{\circ}\).
Kẻ đường cao \(A H\).
Xét \(\Delta A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(A H = A B . sin \hat{B} = 2 , 8. sin 6 5^{\circ} \approx 2 , 54\) (cm).
Tương tự \(B H = A B . cos \hat{B} = 2 , 8. cos 6 5^{\circ} \approx 1 , 18\) (cm).
Mặt khác do giả thiết suy ra tam giác \(H A C\) vuông cân tại \(H\) nên \(H A = H C\).
Do đó \(B C \approx 2 , 54 + 1 , 18 = 3 , 7\) (cm).
Xét \(\Delta A H C\) vuông tại \(H\), ta có \(A C = \frac{H A}{sin C} = \frac{2 , 54}{sin 4 5^{\circ}} \approx 3 , 6\) (cm).
giải:

Ta có \(\hat{A} = 18 0^{\circ} - \hat{B} - \hat{C} = 7 0^{\circ}\).
Kẻ đường cao \(A H\).
Xét \(\Delta A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(A H = A B . sin \hat{B} = 2 , 8. sin 6 5^{\circ} \approx 2 , 54\) (cm).
Tương tự \(B H = A B . cos \hat{B} = 2 , 8. cos 6 5^{\circ} \approx 1 , 18\) (cm).
Mặt khác do giả thiết suy ra tam giác \(H A C\) vuông cân tại \(H\) nên \(H A = H C\).
Do đó \(B C \approx 2 , 54 + 1 , 18 = 3 , 7\) (cm).
Xét \(\Delta A H C\) vuông tại \(H\), ta có \(A C = \frac{H A}{sin C} = \frac{2 , 54}{sin 4 5^{\circ}} \approx 3 , 6\) (cm).
giải:
a) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(H B = A H . tan \hat{B A H} = 4. tan 2 8^{\circ} \approx 2 , 1\) (cm)
Vì tam gaisc \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(H C = A H . cot \hat{C} = 4. cot 4 1^{\circ} \approx 4 , 6\) (cm)
b) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có
\(cos \hat{B A H} = \frac{A H}{A B}\) hay \(A B = \frac{A H}{cos \hat{B A H}} = \frac{4}{cos 28 ^{\circ}} \approx 4 , 5\) (cm)
Vì tam giác \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(sin \hat{C} = \frac{A H}{A C}\) hay \(A C = \frac{A H}{sin \hat{C}} = \frac{4}{sin 4 1^{\circ}} \approx 6 , 1\)