Nguyễn Văn Long
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Văn Long
0
0
0
0
0
0
0
2026-05-12 21:16:34
- Nguyên nhân: Khi rót nước sôi vào phích, một lượng không khí từ bên ngoài lọt vào bên trong và bị nước làm nóng lên rất nhanh. Không khí gặp nóng sẽ giãn nở, nhưng do nút phích đậy kín nên nó tạo ra một áp suất lớn đẩy vào nút phích, khiến nút dễ bị bung ra.
- Cách khắc phục: Sau khi rót nước vào, bạn không nên đậy nút ngay lập tức. Hãy chờ khoảng vài giây để một phần không khí nóng thoát ra ngoài bớt, sau đó mới đậy nút lại. Hoặc khi đậy, hãy nhấn nhẹ rồi nhấc lên một chút cho khí thoát ra trước khi ấn chặt.
2026-05-12 21:16:34
- Nguyên nhân: Khi rót nước sôi vào phích, một lượng không khí từ bên ngoài lọt vào bên trong và bị nước làm nóng lên rất nhanh. Không khí gặp nóng sẽ giãn nở, nhưng do nút phích đậy kín nên nó tạo ra một áp suất lớn đẩy vào nút phích, khiến nút dễ bị bung ra.
- Cách khắc phục: Sau khi rót nước vào, bạn không nên đậy nút ngay lập tức. Hãy chờ khoảng vài giây để một phần không khí nóng thoát ra ngoài bớt, sau đó mới đậy nút lại. Hoặc khi đậy, hãy nhấn nhẹ rồi nhấc lên một chút cho khí thoát ra trước khi ấn chặt.
2026-05-12 21:16:27
- Nguyên nhân: Khi rót nước sôi vào phích, một lượng không khí từ bên ngoài lọt vào bên trong và bị nước làm nóng lên rất nhanh. Không khí gặp nóng sẽ giãn nở, nhưng do nút phích đậy kín nên nó tạo ra một áp suất lớn đẩy vào nút phích, khiến nút dễ bị bung ra.
- Cách khắc phục: Sau khi rót nước vào, bạn không nên đậy nút ngay lập tức. Hãy chờ khoảng vài giây để một phần không khí nóng thoát ra ngoài bớt, sau đó mới đậy nút lại. Hoặc khi đậy, hãy nhấn nhẹ rồi nhấc lên một chút cho khí thoát ra trước khi ấn chặt.
2026-05-12 21:15:34
- Trả lời: Có. Nội năng của một vật có liên hệ chặt chẽ với năng lượng nhiệt.
- Giải thích: Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Trong đó, năng lượng nhiệt chính là tổng động năng của các phân tử này. Khi nhiệt độ của vật càng cao, các phân tử chuyển động càng nhanh (động năng tăng), dẫn đến nội năng của vật tăng.
- Khi vật nóng lên: Nhiệt độ tăng làm các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh hơn →→Động năng phân tử tăng →→ Nội năng của vật tăng.
- Khi vật lạnh đi: Nhiệt độ giảm làm các phân tử chuyển động chậm lại →→ Động năng
2026-05-12 21:15:15
- Trả lời: Có. Nội năng của một vật có liên hệ chặt chẽ với năng lượng nhiệt.
- Giải thích: Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Trong đó, năng lượng nhiệt chính là tổng động năng của các phân tử này. Khi nhiệt độ của vật càng cao, các phân tử chuyển động càng nhanh (động năng tăng), dẫn đến nội năng của vật tăng.
- Khi vật nóng lên: Nhiệt độ tăng làm các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh hơn →→Động năng phân tử tăng →→ Nội năng của vật tăng.
- Khi vật lạnh đi: Nhiệt độ giảm làm các phân tử chuyển động chậm lại →→ Động năng
2026-05-12 21:15:12
- Trả lời: Có. Nội năng của một vật có liên hệ chặt chẽ với năng lượng nhiệt.
- Giải thích: Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Trong đó, năng lượng nhiệt chính là tổng động năng của các phân tử này. Khi nhiệt độ của vật càng cao, các phân tử chuyển động càng nhanh (động năng tăng), dẫn đến nội năng của vật tăng.
- Khi vật nóng lên: Nhiệt độ tăng làm các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh hơn →→Động năng phân tử tăng →→ Nội năng của vật tăng.
- Khi vật lạnh đi: Nhiệt độ giảm làm các phân tử chuyển động chậm lại →→ Động năng
2026-05-12 21:13:38
a. Đặc điểm làm ẩm và làm ấm:
- Làm ẩm: Do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót bên trong đường dẫn khí.
- Làm ấm: Do có mạng lưới mao mạch máu dày đặc, ấm áp dưới lớp niêm mạc, đặc biệt là ở mũi.
- Lông mũi: Giúp ngăn chặn các bụi lớn.
- Chất nhầy: Giữ lại các hạt bụi nhỏ và vi khuẩn.
- Lông rung (ở phế quản): Chuyển động để đẩy các vật lạ và chất nhầy ra ngoài (phản xạ ho).
- Các thực bào (tế bào miễn dịch): Tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập tại các phế nang.
- Nắp thanh quản (sụn thanh nhiệt): Đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn để tránh dị vật rơi vào phổi.
2026-05-12 21:13:37
a. Đặc điểm làm ẩm và làm ấm:
- Làm ẩm: Do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót bên trong đường dẫn khí.
- Làm ấm: Do có mạng lưới mao mạch máu dày đặc, ấm áp dưới lớp niêm mạc, đặc biệt là ở mũi.
- Lông mũi: Giúp ngăn chặn các bụi lớn.
- Chất nhầy: Giữ lại các hạt bụi nhỏ và vi khuẩn.
- Lông rung (ở phế quản): Chuyển động để đẩy các vật lạ và chất nhầy ra ngoài (phản xạ ho).
- Các thực bào (tế bào miễn dịch): Tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập tại các phế nang.
- Nắp thanh quản (sụn thanh nhiệt): Đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn để tránh dị vật rơi vào phổi.
2026-05-12 21:12:20
Vẽ sơ đồ truyền máu ở người Sơ đồ truyền máu thể hiện mối quan hệ giữa các nhóm máu (A, B, AB, O) để đảm bảo không xảy ra hiện tượng kết dính hồng cầu:
- Nhóm O: Có thể tự truyền cho chính nó và truyền được cho tất cả các nhóm khác (A, B, AB).
- Nhóm A: Có thể tự truyền cho chính nó và truyền được cho nhóm AB.
- Nhóm B: Có thể tự truyền cho chính nó và truyền được cho nhóm AB.
- Nhóm AB: Có thể tự truyền cho chính nó nhưng không truyền được cho các nhóm khác (chỉ nhận).
Sơ đồ
- O→O,A,B,AB𝑂→𝑂,𝐴,𝐵,𝐴𝐵
- A→A,AB𝐴→𝐴,𝐴𝐵
- B→B,AB𝐵→𝐵,𝐴𝐵
- AB→AB𝐴𝐵→𝐴𝐵" b. Giải thích thuật ngữ "chuyên cho" và "chuyên nhận" Việc phân loại dựa trên sự có mặt của kháng nguyên trên hồng cầu và kháng thể trong huyết tương:
- Nhóm máu O là nhóm "chuyên cho":
- Vì trên bề mặt hồng cầu của nhóm O không có kháng nguyên (cả A và B).
- Do đó, khi truyền vào cơ thể người nhận, nó sẽ không bị kháng thể của người nhận tấn công, gây kết dính hồng cầu. Vì vậy, nhóm O có thể truyền cho mọi nhóm máu khác.
- Nhóm máu AB là nhóm "chuyên nhận":
- Vì trong huyết tương của người nhóm máu AB không có kháng thể ( α𝛼 và β𝛽).
- Do đó, người có nhóm máu AB có thể tiếp nhận hồng cầu từ bất kỳ nhóm máu nào khác mà không xảy ra phản ứng loại bỏ hay kết dính hồng cầu.
2026-05-12 21:08:01
Nguồn điện là thiết bị có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động. Mỗi nguồn điện đều có hai cực: cực dương (+) và cực âm (-). 5 loại nguồn điện thường gặp:
Nối các thiết bị thành một vòng kín bằng dây dẫn. Để thắp sáng đèn, ta đóng công tắc (mạch kín). Để tắt đèn, ta ngắt công tắc (mạch hở). Sơ đồ mạch điện đơn giản:
- Pin (pin tiểu, pin nút áo).
- Ắc quy.
- Ổ cắm điện trong gia đình (lấy điện từ lưới điện quốc gia).
- Pin mặt trời.
- Máy phát điện.
- Câu2
- Khi cắm sạc: Pin trong điện thoại đóng vai trò là dụng cụ tiêu thụ điện. Lúc này, nó đang nhận năng lượng điện từ nguồn ngoài để chuyển hóa thành hóa năng dự trữ.
- b) Nguồn điện ở đâu? Lúc này, nguồn điện chính là lưới điện trong nhà (thông qua ổ cắm điện và bộ sạc). Bộ sạc đóng vai trò biến đổi điện áp để cung cấp dòng điện nạp vào pin
- Nguồn điện (Pin hoặc ắc quy).
- Bóng đèn.
- Công tắc (Khóa K).
- Dây dẫn.
Nối các thiết bị thành một vòng kín bằng dây dẫn. Để thắp sáng đèn, ta đóng công tắc (mạch kín). Để tắt đèn, ta ngắt công tắc (mạch hở). Sơ đồ mạch điện đơn giản: