Dương Quỳnh Như
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 :
Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với nhân loại hiện nay. Môi trường không chỉ là không gian sống mà còn là nền tảng duy trì sự tồn tại và phát triển của con người. Khi môi trường bị tàn phá, con người không chỉ đối mặt với những hậu quả vật chất như thiên tai, ô nhiễm, biến đổi khí hậu mà còn chịu những tổn thương sâu sắc về tinh thần, như hiện tượng “tiếc thương sinh thái” đã chỉ ra. Điều đó cho thấy mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa con người và tự nhiên: mất đi môi trường cũng là đánh mất một phần giá trị sống, văn hóa và bản sắc. Bảo vệ môi trường vì thế không còn là lựa chọn mà là trách nhiệm cấp thiết của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Những hành động nhỏ như tiết kiệm điện, hạn chế rác thải nhựa, trồng cây xanh… nếu được thực hiện đồng bộ sẽ tạo nên thay đổi lớn. Như câu nói: “Chúng ta không thừa hưởng Trái Đất từ tổ tiên mà đang vay mượn của thế hệ tương lai”, mỗi người cần ý thức rõ vai trò của mình để chung tay giữ gìn hành tinh xanh, bảo vệ chính cuộc sống của mình hôm nay và mai sau.
Câu 1.
Hiện tượng tiếc thương sinh thái là trạng thái đau khổ, buồn bã của con người trước những mất mát về môi trường tự nhiên (đã xảy ra hoặc dự báo sẽ xảy ra) do biến đổi khí hậu gây ra.
Câu 2.
Bài viết trình bày theo trình tự:
→ Nêu vấn đề → Giải thích khái niệm → Đưa dẫn chứng thực tế → Mở rộng và cập nhật tình hình hiện nay.
Câu 3.
Tác giả sử dụng các bằng chứng:Nghiên cứu khoa học của Ashlee Cunsolo và Neville R. Ellis (2018).Trường hợp thực tế: người Inuit (Canada), nông dân Australia.Sự kiện cháy rừng Amazon (2019) và phản ứng của các tộc người bản địa.Khảo sát năm 2021 về tâm lí thanh thiếu niên ở 10 quốc gia.
Câu 4.
Tác giả tiếp cận vấn đề biến đổi khí hậu dưới góc nhìn tâm lí – nhân văn, không chỉ nói về thiệt hại môi trường mà còn nhấn mạnh tác động sâu sắc đến đời sống tinh thần con người, từ đó làm nổi bật tính cấp bách và toàn diện của vấn đề.
Câu 5. Thông điệp sâu sắc nhất ; Biến đổi khí hậu không chỉ hủy hoại môi trường sống mà còn gây tổn thương nghiêm trọng đến tinh thần con người, vì vậy mỗi người cần ý thức và hành động kịp thời để bảo vệ Trái Đất trước khi quá muộn.
Câu 1.
Văn bản được kể theo ngôi thứ ba. Người kể chuyện gọi các nhân vật là “cô”, “mẹ cô”, “bố cô”.
Câu 2.
Điểm nhìn trần thuật chủ yếu từ nhân vật Chi-hon (con gái thứ ba), qua đó thể hiện suy nghĩ, cảm xúc và sự day dứt của cô khi nhớ về mẹ.
Câu 3.
Đoạn văn sử dụng biện pháp điệp cấu trúc: “Lúc mẹ bị… / Lúc mẹ cô bị…”.
Tác dụng: nhấn mạnh sự trùng hợp về thời điểm mẹ bị lạc khi Chi-hon đang ở xa, qua đó làm nổi bật nỗi ân hận và day dứt của nhân vật.
Câu 4.
Qua lời kể của người con gái, người mẹ hiện lên là người yêu thương con cái, hi sinh, tần tảo và luôn quan tâm đến gia đình.
Câu 5.
Chi-hon hối tiếc vì đã từng vô tâm với mẹ, không trân trọng những điều mẹ dành cho mình, như việc từ chối thử chiếc váy mẹ chọn.
Những hành động vô tâm đôi khi có thể làm người thân bị tổn thương. Nhiều lúc chúng ta quá bận rộn với cuộc sống mà quên quan tâm đến cha mẹ và những người thân trong gia đình. Đến khi nhận ra thì có thể đã quá muộn và chỉ còn lại sự hối hận. Vì vậy, mỗi người cần biết yêu thương, quan tâm và trân trọng gia đình của mình.
Câu 1.
Văn bản được kể theo ngôi thứ ba. Người kể chuyện gọi các nhân vật là “cô”, “mẹ cô”, “bố cô”.
Câu 2.
Điểm nhìn trần thuật chủ yếu từ nhân vật Chi-hon (con gái thứ ba), qua đó thể hiện suy nghĩ, cảm xúc và sự day dứt của cô khi nhớ về mẹ.
Câu 3.
Đoạn văn sử dụng biện pháp điệp cấu trúc: “Lúc mẹ bị… / Lúc mẹ cô bị…”.
Tác dụng: nhấn mạnh sự trùng hợp về thời điểm mẹ bị lạc khi Chi-hon đang ở xa, qua đó làm nổi bật nỗi ân hận và day dứt của nhân vật.
Câu 4.
Qua lời kể của người con gái, người mẹ hiện lên là người yêu thương con cái, hi sinh, tần tảo và luôn quan tâm đến gia đình.
Câu 5.
Chi-hon hối tiếc vì đã từng vô tâm với mẹ, không trân trọng những điều mẹ dành cho mình, như việc từ chối thử chiếc váy mẹ chọn.
Những hành động vô tâm đôi khi có thể làm người thân bị tổn thương. Nhiều lúc chúng ta quá bận rộn với cuộc sống mà quên quan tâm đến cha mẹ và những người thân trong gia đình. Đến khi nhận ra thì có thể đã quá muộn và chỉ còn lại sự hối hận. Vì vậy, mỗi người cần biết yêu thương, quan tâm và trân trọng gia đình của mình.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả để bộc lộ cảm xúc, suy tư về tình yêu và cổ tích).
Câu 2.
Văn bản gợi nhắc đến các tác phẩm của Andersen:
“Nàng tiên cá” (qua hình ảnh “nàng tiên bé nhỏ”, “biển”, “sóng”)
“Cô bé bán diêm” (qua hình ảnh “que diêm cuối cùng sẽ cháy tròn tình yêu”).
Câu 3.
Tác dụng của việc gợi nhắc các tác phẩm Andersen:
Tạo không khí huyền ảo, cổ tích cho bài thơ.
Gợi liên tưởng về tình yêu đẹp nhưng buồn, đầy hi sinh.
Giúp người đọc hiểu sâu hơn cảm xúc của nhân vật trữ tình – một người vừa mộng mơ, vừa đau đáu với tình yêu lý tưởng.
Câu 4.
Biện pháp tu từ so sánh trong câu “Biển mặn mòi như nước mắt của em”:
So sánh vị mặn của biển với nước mắt gợi nỗi buồn, nỗi nhớ, tình yêu sâu nặng mà đau khổ.
Làm cho hình ảnh biển trở nên có linh hồn, mang cảm xúc của con người, qua đó bộc lộ tâm trạng xót xa, da diết của cái “tôi” trữ tình.
Câu 5.
Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật trữ tình trong khổ thơ cuối:Là người đa cảm, thủy chung, yêu sâu sắc nhưng cũng đầy đau thương và day dứt.
Dù biết tình yêu “không là hai nửa nguyên vẹn”, vẫn giữ niềm tin, sự dịu dàng và mơ mộng như trong truyện cổ Andersen.
Vẻ đẹp ấy là sự hòa quyện giữa hiện thực và cổ tích, giữa tình yêu và lòng nhân hậu.
Câu 1: Đoạn trích được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
Hai hình ảnh thể hiện sự khắc nghiệt của thiên nhiên miền Trung là:
“Trên nắng và dưới cát”
“Gió bão là tốt tươi như cỏ”.
Câu 3.
Miền Trung
Eo đất này thắt đáy lưng ong
Cho tình người đọng mật…
Ba dòng thơ thể hiện:
Miền Trung tuy nhỏ hẹp, khắc nghiệt nhưng lại là vùng đất giàu tình nghĩa,
Con người nơi đây chân chất, thủy chung, đậm đà ân tình – như “mật” ngọt lắng lại sau bao gian khổ.
Câu 4.
Thành ngữ được sử dụng sáng tạo để gợi tả sự nghèo khó, khô cằn của mảnh đất miền Trung.
Đồng thời thể hiện niềm xót thương và thấu hiểu của tác giả đối với vùng đất ấy.
Câu 5.
Tác giả dành cho miền Trung tình cảm yêu thương, trân trọng và cảm thông sâu sắc.
Ông vừa xót xa trước những khó khăn, vất vả, vừa ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn nhân hậu, giàu nghĩa tình của con người nơi đây.
Câu 1. Thể thơ tự do.
Câu 2.
Nhà thơ bày tỏ lòng biết ơn với:
Thiên nhiên (cánh sẻ nâu, cánh đồng, cánh diều, bầu trời xanh),
Người mẹ – nguồn cội sinh thành,
Tiếng Việt – ngôn ngữ dân tộc,
Nhân dân lao động – những con người chân đất, làm nên dáng hình đất nước
Câu 3.
Gợi ra sự linh hoạt, sống động, tinh tế của ngôn ngữ tiếng Việt, thể hiện niềm tự hào, say mê và tình yêu sâu sắc với tiếng
Câu 4:
Phép lặp nhấn mạnh cảm xúc biết ơn sâu sắc của tác giả với mọi điều giản dị trong cuộc sống – từ thiên nhiên, con người đến tiếng nói dân tộc.
Nó giúp tạo nhịp điệu ngân vang, tha thiết, thể hiện tấm lòng tri ân và tình yêu tha thiết với cuộc đời.
Câu 5.
Thông điệp: Hãy sống biết ơn – trân trọng những điều bình dị quanh ta, từ mẹ, tiếng nói dân tộc đến dấu chân lao động của nhân dân, vì chính những điều ấy làm nên bản sắc và tâm hồn con người Việt Nam.
Câu 1 :
Thê thơ của đoạn trích là: thể thơ tám chữ
Câu 2:
Một số từ ngữ,hình ảnh tiêu biểu của biển đảo và đất nước ở khổ thơ thứ hai và thứ ba là :biển, Hoàng Sa ,tổ quốc,sóng dữ,màu cờ nước Việt.
Câu 3;
bptt so sánh được sử dụng trong đoạn thơ là:
"Mẹ Tổ quốc vẫn luôn bên ta
Như máu ấm trong màu cờ nước Việt"
Tác dụng:
-tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu thơ,làm nỏi bật tình cảm thiêng liêng gắn bó sâu sắc và bền chặt giữa tổ quốc và những người con đất Việt.
-khẳng định tình yêu tổ quốc là tình cảm máu thịt không thể tách rời,giống như máu chảy trong cơ thể ,là nguồn sống và là sức mạnh của mỗi người dân .
-đồng thời còn thể hiện sự trân trọng,biết ơn của tác giả đối với những người đang ngày đêm bám biển,giữ gìn chủ quyền thiêng liêng của tổ quốc.
Câu 4;
Đoạn trích đã thể hiện tình cảm của tác giả đới với biển đảo tổ quốc là:
Tình yêu quê hương ,đất nước : thể hiện qua sự gắn bó coi biển đảo laf1 phần máu thịt của tổ quốc .
Lòng tự hà dân tộc: tự hào về lịch sử hào hùng được viết bằng máu của cha ông ta.
Sự trân trọng , biết ơn: cam phục và tri ân những người ngư dân, những con người của biển đảo đã ngày đêm bám biển, hy sinh xương máu để bảo vệ hủ quyền quốc gia.
Ý thức trách nhiệm: nhắc nhở về trách nhiệm của mỗi người trong việc gìn giữ và bảo vệ biển đảo quê hương.
Câu 5 :
Từ đoạn trích "Tổ quốc ở Trường Sa" của Nguyễn Việt Chiến em đã nhận ra rằng trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ biển đảo quê hương là một nhiệm vụ thiêng liêng và cấp bách. Đoạn trích nhắc nhở chúng ta về sự hy sinh của cha ông để gìn giữ đất nước,cũng như sự bám biển kiên cường của ngư dân và lính đảo.Vì thế nên thế hệ trẻ cần nhận thức sâu sắc về chủ quyền biển đảo ,tích cực học tâp,rèn luyện để trở thành những công dân có ích, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh.Đó là cách chúng ta tiếp nối truyền thống hào hùng của dân tộc và bảo vệ từng tấc đất, tấc biển thiêng liêng mà cha ông đã để lại.
Câu 1 :
văn bản thể hiện cảm xúc,trạng thái của nhân vật trữ tình trong hoàn cảnh: xa quê hương luôn tìn kiếm hình bóng quê hương trong những cảnh vạt xa lạ.
Câu 2:
Những hình ảnh khiến nhân vật trữ tình ngỡ như quê ta là :" nắng ","mây","đồi".
Câu 3:
Cảm hứng chủ đạo của văn bản trên là : nỗi nhớ nhà nhớ, quê hương khi phải đi xa.
Câu 4:
Ở khổ thơ đầu: "nắng vàng và" mây trắng" mang lại cảm giác gần gũi, quen thuộc ,khiến nhân vật cảm thấy được an ủi.
Ở khổ thơ thứ ba ; 'nắng hanh" và "mây trắng" lại gợi cảm giác xa lạ ,cô đơn làm tăng thêm nỗi nhớ quê nhà.
Câu 5:
Em ấn tượng nhất với hình ảnh :
"Ngó xuống mũi dày thì lữ thứ
Bụi đường cũng bụi của người ta."
Hình ảnh này khiến cho em án tượng vì nó diễn tả một cách sâu sắc cảm jiacs lạc lõng , cô đơn, xa lạ của con người xa xứ.Ngay cả những thứ nhỏ bé gần gũi nhất như bụi bám trên đôi giày của chính mình cũng không phải là bụi của quê nhà mà là "bụi của người ta",điều đó cho thấy sự đơn độc ,cô đơn,lạc lõng không thuộc vào nơi đó .