Ngô Nữ Phương Thảo

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
mía ướp lạnh,mía g,mía na
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Chiều dài đám đất là:

\(60. \frac{4}{3} = 80\) (m)

Diện tích đám đất là:

\(60.80 = 4 800\) (m\(^{2}\))

Diện tích trồng cây là:

\(4 800. \frac{7}{12} = 2 800\) (m\(^{2}\))

Diện tích còn lại là:

\(4 800 - 2 800 = 2 000\) (m\(^{2}\))

Diện tích ao cá:

\(2 000.30 \% = 600\) (m\(^{2}\))

a) \(\frac{- 5}{9} + \frac{8}{15} + \frac{- 2}{11} + \frac{4}{- 9} + \frac{7}{15} = \left(\right. \frac{- 5}{9} + \frac{- 4}{9} \left.\right) + \left(\right. \frac{8}{15} + \frac{7}{15} \left.\right) + \frac{- 2}{11}\)

\(= \frac{- 9}{9} + \frac{15}{15} + \frac{- 2}{11}\)

\(= - 1 + 1 + \frac{- 2}{11}\)

\(= 0 + \frac{- 2}{11} = \frac{- 2}{11}\).

b) \(\left(\right. \frac{7}{2} . \frac{5}{6} \left.\right) + \left(\right. \frac{7}{6} : \frac{2}{7} \left.\right)\)

\(= \left(\right. \frac{7}{2} . \frac{5}{6} \left.\right) + \left(\right. \frac{7}{6} . \frac{7}{2} \left.\right)\)

\(= \frac{7}{2} . \left(\right. \frac{5}{6} + \frac{7}{6} \left.\right)\)

\(= \frac{7}{2} . 2\)

\(= 7\)

a) Có \(\frac{- 3}{8} = \frac{- 9}{24} ; \frac{5}{- 12} = \frac{- 10}{12}\)

Vì \(\frac{- 9}{24} > \frac{- 10}{24}\) nên \(\frac{- 3}{8} > \frac{5}{- 12}\).

b) Có \(\frac{3131}{5252} = \frac{3131 : 101}{5252 : 101} = \frac{31}{52}\).

Vậy \(\frac{3131}{5252} = \frac{31}{52}\).

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: mở bài, thân bài, kết bài. 

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: đóng vai một nhân vật phụ và kể lại truyện cổ tích. 

c. Đảm bảo các yêu cầu đối với kiểu bài:

- Mở bài: đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể. 

+ Học sinh phải xác định nhân vật phụ chọn lựa đóng vai, không nhầm lẫn với nhân vật chính của truyện. 

- Thân bài: kể lại diễn biến câu chuyện.

+ Xuất thân của các nhân vật.

+ Hoàn cảnh (không gian, thời gian) diễn ra câu chuyện.

+ Các sự việc trong truyện. 

- Kết bài: kết thúc câu chuyện và nêu bài học rút ra từ câu chuyện. 

* Lưu ý: 

- Không chép nguyên câu chuyện mà cần thêm vào những yếu tố, chi tiết mang tính sáng tạo; đồng thời cũng phải tôn trọng cốt truyện gốc. 

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất trong bài viết. 

- Phải xác định đúng nhân vật phụ để lựa chọn đóng vai cho phù hợp. 

d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: sử dụng hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ độc đáo; lời văn sinh động, gợi cảm, sáng tạo. 

Câu 9.

- Biện pháp tu từ: liệt kê “Khi đám cưới, lúc tang ma, trong các dịp lễ hội”. (0.25 điểm)

- Tác dụng:

+ Giúp câu văn sinh động, tạo nhịp điệu cho câu văn.(0.25 điểm)

+ Làm rõ các thời điểm, các dịp mà người Việt ăn trầu cau. (0.25 điểm)

+ Tác giả dân gian cho thấy sự gắn bó, ăn sâu bén rễ của tục trầu cau trong tâm thức người Việt. (0.25 điểm) 

(GV cần linh hoạt khi chấm; trân trọng những ý kiến, phát hiện đúng của học sinh).

Câu 10.

* Đảm bảo hình thức của một đoạn văn với dung lượng 5 - 7 câu.

* Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn:  

- Bài học rút ra từ câu chuyện: 

+ Biết trân quý, yêu thương người thân trong gia đình.  

+ Biết tâm sự, trò chuyện để giải thích hiểu lầm, khúc mắc. 

+ Gìn giữ, đề cao sự thủy chung trong tình nghĩa vợ chồng.

   …

loading...

Gọi \(S\) là diện tích mảnh vườn.

\(S_{A B D C} = S_{K I E C} + S_{H F G U} + S_{F B V T} + S\)

Suy ra \(S = S_{A B D C} - S_{K I E C} - S_{H F G U} - S_{F B V T}\)

\(S = 9.5 - 3.1 - 1.1 - 3.3 = 32\) (m\(^{2}\)).

Gọi \(a\) là số học sinh cần tìm, \(a\) là số tự nhiên.

Ta có: \(a 2\); \(a \&\text{nbsp}; \&\text{nbsp}; 3\); \(a \&\text{nbsp}; \&\text{nbsp}; 5\) và \(430 \leq a \leq \&\text{nbsp}; 460\)

Suy ra \(a \in\) BC\(\left(\right. 2 ; 3 ; 5 \left.\right)\) và \(430 \leq \&\text{nbsp}; a \leq \&\text{nbsp}; 460\)

BCNN\(\left(\right. 2 ; 3 ; 5 \left.\right) = 2.3.5 = 30\)

BC\(\left(\right. 2 ; 3 ; 5 \left.\right) =\) B\(\left(\right. 30 \left.\right) = \left{\right. 0 ; 30 ; 60 ; \ldots ; 300 ; 330 ; 360 ; \&\text{nbsp}; 390 ; 420 ; 450 ; 480 ; \ldots \left.\right}\)

Vì \(430 \leq \&\text{nbsp}; a \leq \&\text{nbsp}; 460\) nên \(a = 450\).

Vậy số học sinh cần tìm là \(450\) học sinh.

Chiều cao hình bình hành \(B C G E\) là:

     \(189\) : \(7 = 27\) (m)

Diện tích hình bình hành \(A B C D\) ban đầu là:

     \(47.27 = 1\) \(269\) (m\(^{2}\)).