Ngô Nữ Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
a) Có \(\frac{- 3}{8} = \frac{- 9}{24} ; \frac{5}{- 12} = \frac{- 10}{12}\)
Vì \(\frac{- 9}{24} > \frac{- 10}{24}\) nên \(\frac{- 3}{8} > \frac{5}{- 12}\).
b) Có \(\frac{3131}{5252} = \frac{3131 : 101}{5252 : 101} = \frac{31}{52}\).
Vậy \(\frac{3131}{5252} = \frac{31}{52}\).
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: đóng vai một nhân vật phụ và kể lại truyện cổ tích.
c. Đảm bảo các yêu cầu đối với kiểu bài:
- Mở bài: đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể.
+ Học sinh phải xác định nhân vật phụ chọn lựa đóng vai, không nhầm lẫn với nhân vật chính của truyện.
- Thân bài: kể lại diễn biến câu chuyện.
+ Xuất thân của các nhân vật.
+ Hoàn cảnh (không gian, thời gian) diễn ra câu chuyện.
+ Các sự việc trong truyện.
- Kết bài: kết thúc câu chuyện và nêu bài học rút ra từ câu chuyện.
* Lưu ý:
- Không chép nguyên câu chuyện mà cần thêm vào những yếu tố, chi tiết mang tính sáng tạo; đồng thời cũng phải tôn trọng cốt truyện gốc.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất trong bài viết.
- Phải xác định đúng nhân vật phụ để lựa chọn đóng vai cho phù hợp.
d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: sử dụng hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ độc đáo; lời văn sinh động, gợi cảm, sáng tạo.
Câu 9.
- Biện pháp tu từ: liệt kê “Khi đám cưới, lúc tang ma, trong các dịp lễ hội”. (0.25 điểm)
- Tác dụng:
+ Giúp câu văn sinh động, tạo nhịp điệu cho câu văn.(0.25 điểm)
+ Làm rõ các thời điểm, các dịp mà người Việt ăn trầu cau. (0.25 điểm)
+ Tác giả dân gian cho thấy sự gắn bó, ăn sâu bén rễ của tục trầu cau trong tâm thức người Việt. (0.25 điểm)
(GV cần linh hoạt khi chấm; trân trọng những ý kiến, phát hiện đúng của học sinh).
Câu 10.
* Đảm bảo hình thức của một đoạn văn với dung lượng 5 - 7 câu.
* Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn:
- Bài học rút ra từ câu chuyện:
+ Biết trân quý, yêu thương người thân trong gia đình.
+ Biết tâm sự, trò chuyện để giải thích hiểu lầm, khúc mắc.
+ Gìn giữ, đề cao sự thủy chung trong tình nghĩa vợ chồng.
…

Gọi \(S\) là diện tích mảnh vườn.
\(S_{A B D C} = S_{K I E C} + S_{H F G U} + S_{F B V T} + S\)
Suy ra \(S = S_{A B D C} - S_{K I E C} - S_{H F G U} - S_{F B V T}\)
\(S = 9.5 - 3.1 - 1.1 - 3.3 = 32\) (m\(^{2}\)).
Gọi \(a\) là số học sinh cần tìm, \(a\) là số tự nhiên.
Ta có: \(a 2\); \(a \&\text{nbsp}; \&\text{nbsp}; 3\); \(a \&\text{nbsp}; \&\text{nbsp}; 5\) và \(430 \leq a \leq \&\text{nbsp}; 460\)
Suy ra \(a \in\) BC\(\left(\right. 2 ; 3 ; 5 \left.\right)\) và \(430 \leq \&\text{nbsp}; a \leq \&\text{nbsp}; 460\)
BCNN\(\left(\right. 2 ; 3 ; 5 \left.\right) = 2.3.5 = 30\)
BC\(\left(\right. 2 ; 3 ; 5 \left.\right) =\) B\(\left(\right. 30 \left.\right) = \left{\right. 0 ; 30 ; 60 ; \ldots ; 300 ; 330 ; 360 ; \&\text{nbsp}; 390 ; 420 ; 450 ; 480 ; \ldots \left.\right}\)
Vì \(430 \leq \&\text{nbsp}; a \leq \&\text{nbsp}; 460\) nên \(a = 450\).
Vậy số học sinh cần tìm là \(450\) học sinh.
Chiều cao hình bình hành \(B C G E\) là:
\(189\) : \(7 = 27\) (m)
Diện tích hình bình hành \(A B C D\) ban đầu là:
\(47.27 = 1\) \(269\) (m\(^{2}\)).
Gọi \(x\) là số phút ít nhất để một chuyến xe taxi và một xe buýt cùng rời bến một lúc.
Theo đề bài, ta có: \(x \&\text{nbsp}; 10\); \(x \&\text{nbsp}; 12\) và \(x\) nhỏ nhất có thể.
Nên \(x\) là BCNN\(\left(\right. 10 , 12 \left.\right)\).
Mà \(10 = 2.5\); \(12 = 22.3\)
Suy ra BCNN\(\left(\right. 10 , 12 \left.\right) = 22.3.5 = 60\) hay \(x = 60\).
Vậy sau \(60\) phút hay \(1\) giờ nữa, tức là vào lúc 7 giờ một chuyến xe taxi và một xe buýt sẽ lại cùng rời bến một lúc.
a)
Bốn cạnh bằng nhau: EF = FG = GH = HE;
Hai cặp cạnh đối EF và GH, GF và EH song song với nhau;
Bốn đỉnh E, F, G, H.
Hai đường chéo EG, HF vuông góc với nhau.