subjects
Giới thiệu về bản thân
\(\begin{cases}x+y=32\left(1\right)\\ x-3y=1\left(2\right)\end{cases}\)
lấy (1) - (2) vế theo vế ta được:
4y = 31 ⇒ y = \(\frac{31}{4}\)
thay y = \(\frac{31}{4}\) vào (2) ta được:
\(x-3\cdot\frac{31}{4}=1\)
\(x-\frac{93}{4}=1\)
\(x=1+\frac{93}{4}=\frac44+\frac{93}{4}=\frac{97}{4}\)
kết luận: \(\left(x;y\right)=\left(\frac{97}{4};\frac{31}{4}\right)\)
\(x^2-2x-120=0\)
\(x^2-2x+1-121=0\)
\(\left(x-1\right)^2-11^2\) =0
\(\left(x-1+11\right)\left(x-1-11\right)=0\)
\(\left(x+10\right)\left(x-12\right)=0\)
\(\left[\begin{array}{l}x+10=0\Rightarrow x=-10\\ x-12=0\Rightarrow x=12\end{array}\right.\)
Vậy x = -10; x = 12
\(x^2+2x-99=0\)
\(x^2+2x+1-100=0\)
\(\left(x+1\right)^2-10^2=0\)
\(\left(x+1+10\right)\left(x+1-10\right)=0\)
\(\left(x+11\right)\left(x-9\right)=0\)
\(\left[\begin{array}{l}x+11=0\Rightarrow x=-11\\ x-9=0\Rightarrow x=9\end{array}\right.\)
KL: x = -11; x = 9
\(0,25\cdot\frac{6}{13}-\frac14\cdot\left(-\frac{7}{13}\right)+2,75\)
\(=\frac14\cdot\frac{6}{13}+\frac{7}{52}+\frac{11}{4}\)
\(=\frac{3}{26}+\frac{7}{52}+\frac{11}{4}\)
\(=\frac{6}{52}+\frac{7}{52}+\frac{143}{52}\)
\(=\frac{156}{52}=3\)
\(3^{x}=81\)
\(3^{x}=3^4\)
⇒ x = 4
câu a) ta có: \( \frac{S_1}{S_2}=\frac{R_1^2\cdot\pi}{R_2^2\cdot\pi}=\frac{R_1^2}{R_2^2}=\frac{\left(R_1\right)^2}{\left(2R_1\right)^2}=\frac14 \)
\( \Rightarrow S_2=4S_1 \)
Vì lượng nước như nhau nên chiều cao cột nước bình nhỏ gấp 4 lần bình lớn. Do đó áp suất tại đáy bình nhỏ gấp 4 lần đáy bình lớn\(\left(p_1=4p_2\right)\)
Trọng lượng nước bằng nhau nên áp lực bằng nhau \(\left(P_1=P_2\right)\)
câu b) chiếc cốc nổi nên lượng nước bị cốc chiếm chỗ có trọng lượng bằng trọng lượng cốc nên \( P_{N}=P_{C} \)
\( d_{n}\cdot V=10m_{c}=10\cdot0,1=1\left(N\right) \)
\( d_{n}\cdot S_1\triangle h=1\Rightarrow S_1=\frac{1}{d_{n}\triangle h}=\frac{1}{10^4\cdot0,02}=5\cdot10^{-3}\left(m^2\right) \)
Trọng lượng nước trong bình nhỏ là:
\( P_1=d_1\cdot S_1\cdot h_1=10^4\cdot5\cdot10^{-3}\cdot0,18=9\left(N\right) \)
Áp suất đáy bình nhỏ là: \( p_1=\frac{F_1}{S_1}=\frac{9}{0,005}=1800\left(\frac{N}{m^2}\right) \)
Áp lực đáy bình nhỏ là: \( F_1=P_1=9\left(N\right) \)
Vì lượng nước như nhau nên áp lực đáy bình lớn = áp lực lên đáy bình nhỏ
\( F_1=F_2=9\left(N\right) \)
Áp suất đáy bình lớn là:
\( p_2=\frac{P_1}{4}=\frac{1800}{4}=450\left(\frac{N}{m^2}\right) \)
\(x\times6,2=110,58+44,1:12,6\)
\(x\times6,2=110,58+3,5\)
\(x\times6,2=114,08\)
\(x=114,08:6,2=18,4\)
vậy x = 18,4
a. quãng đường ô tô đi được trong giờ thứ nhất là:
\(120\times\frac13=40\left(\operatorname{km}\right)\)
quãng đường còn lại mà ô tô phải đi sau giờ thứ nhất là:
120-40=80(km)
b. quãng đường ô tô đi trong giờ thứ 2 là:
\(80\times\frac12=40\left(\operatorname{km}\right)\)
số km giờ thứ 3 ô tô đi để đến đích là:
80-40=40(km)
đáp số: a: 80km, b: 40km
a. số học sinh giỏi và học sinh khá chiếm là:
\(\frac14+\frac38=\frac28+\frac38=\frac58\)
b. số học sinh trung bình chiếm là:
\(1-\frac58=\frac88-\frac58=\frac38\)
số học sinh lớp 5B có là:
\(18:\frac38=18\cdot\frac83=\frac{144}{3}=48\left(HS\right)\)
Đáp số: a: \(\frac58\) , b: 48HS
Câu a) diện tích tiếp xúc của xe lên đường ray là:
\( S=5\cdot10^{-4}\cdot4\cdot2=4\cdot10^{^{-3}}\left(m^2\right) \)
Áp suất toa tàu đỗ trên đường ray là:
\( p=\frac{F}{S}=\frac{P}{S}=\frac{500000}{4\cdot10^{-3}}=125\cdot10^6\left(Pa\right) \)
Câu b) áp suất của toa tàu tác dụng lên nền đường là:
\( p^{\prime}=\frac{F}{S^{\prime}}=\frac{500000}{2}=250000\left(\frac{N}{m^2}\right) \)