subjects
Giới thiệu về bản thân
a) sau 50 giây ô tô đi được 750m
b) vận tốc ô tô trên đoạn đường 1 là:
450 : 40 = 11,25 (m/s)
vận tốc ô tô trên đoạn đường 2 là:
450 : 20 = 22,5 (m/s)
vì 22,5 > 11,25 nên ô tô đi trên đoạn đường 2 nhanh hơn đoạn đường 1
a) sau 50 giây ô tô đi được 750m
b) vận tốc ô tô trên đoạn đường 1 là:
450 : 40 = 11,25 (m/s)
vận tốc ô tô trên đoạn đường 2 là:
450 : 20 = 22,5 (m/s)
vì 22,5 > 11,25 nên ô tô đi trên đoạn đường 2 nhanh hơn đoạn đường 1
a. áp dụnng định lý pythagore vào △ ABC vuông tại A ta có:
\(BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{6^2+8^2}=10\left(\operatorname{cm}\right)\)
b. diện tích △ ABC là:
\(\frac{6\cdot8}{2}=24\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
c. ta có: \(BC\cdot AH=AB\cdot AC\)
\(\Rightarrow AH=\frac{AB\cdot AC}{BC}=\frac{6\cdot8}{10}=4,8\left(\operatorname{cm}\right)\)
áp dụng định lý pythagore vào △ ABH vuông tại H ta được:
\(HB=\sqrt{AB^2-AH^2}=\sqrt{6^2-4,8^2}=3,6\left(\operatorname{cm}\right)\)
áp dụng định lý pythagore vào △ AHC vuông tại H ta được:
\(HC=\sqrt{AC^2-AH^2}=\sqrt{8^2-4,8^2}=6,4\left(\operatorname{cm}\right)\)
d. vì M là trung điểm của cạnh BC
⇒ MB = MC = BC : 2 = 10 : 2 = 5 (cm)
ta có: BH + HM = BM
⇒ HM = BM - BH = 5 - 3,6 = 1,4 (cm)
áp dụng định lý pythagore vào △ AHM vuông tại H ta có:
\(AM=\sqrt{AH^2+HM^2}=\sqrt{4,8^2+1,4^2}=5\left(\operatorname{cm}\right)\)
\(A=\frac{1}{1\cdot2}+\frac{1}{2\cdot3}+\frac{1}{3\cdot4}+\cdots+\frac{1}{2023\cdot2024}\)
\(=\frac11-\frac12+\frac12-\frac13+\cdots+\frac{1}{2023}-\frac{1}{2024}\)
\(=\frac11-\frac{1}{2024}=\frac{2023}{2024}\)
- số phương trình phản ứng viết đúng là 4 (câu C)
- phương trình viết đúng là: 3 ; 5 ; 7 ; 8
- phương trình viết sai:
+ PT1: K là kim loại kiềm nên khi cho vào dung dịch muối thì K phản ứng với nước trước, không đẩy Na ra khỏi muối
+ PT2: Ag là kim loại đứng sau H nên không phản ứng với acid HCl
+ PT 4: Fe phản ứng với HCl (oxy hoá yếu) tạo ra Fe(II) chứ không phải Fe(III)
+ PT6: Ca là kim loại kiềm nên khi cho vào muối thì Ca sẽ phản ứng với nước, không đẩy Zn ra khỏi muối
đề yêu cầu gì thế bạn
số chính phương là số được viết dưới dạng bình phương của một số nguyên
ví dụ: 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81; 100; ...
\(1^2=1;2^2=4;3^2=9;4^2=16;5^2=25;\)
\(6^2=36;7^2=49;8^2=64;9^2=81;10^2=100\)
\(a.\left(x-\frac12\right)^3=-8=\left(-2\right)^3\)
\(\Rightarrow x-\frac12=-2\)
\(x=-2+\frac12=-\frac32\)
\(b.\left(x-\frac13\right)^3=\frac{27}{8}=\left(\frac32\right)^3\)
\(\Rightarrow x-\frac13=\frac32\)
\(x=\frac32+\frac13=\frac{11}{6}\)
\(c.\left(x-\frac52\right)^3=-\frac{8}{27}=\left(-\frac23\right)^3\)
\(x-\frac52=-\frac23\)
\(x=-\frac23+\frac52=\frac{11}{6}\)
\(d.\left(x-\frac13\right)^3=\frac{8}{27}=\left(\frac23\right)^3\)
\(x-\frac13=\frac23\)
\(x=\frac23+\frac13=\frac33=1\)
\(e.\left(x-\frac52\right)^3=-\frac18=\left(-\frac12\right)^3\)
\(x-\frac52=-\frac12\)
\(x=-\frac12+\frac52=\frac42=2\)
\(f.\left(x-\frac18\right)^3=-\frac{8}{125}=\left(-\frac25\right)^3\)
\(x-\frac18=-\frac25\)
\(x=-\frac25+\frac18=-\frac{11}{40}\)