Hương Giang

Giới thiệu về bản thân

"'Gắng công mà học có ngày thành danh, làm trai cố chí học hành ,lập nên công nghiệp để dành mai sau" Olm là một ứng dụng học tập rất hiệu quả bạn nên dùng thử ứng dụng và đừng quên chia sẻ với bạn bè về olm này nhé. Link giới thiệu olm: https://www.youtube.com/watch?v=Y_rAYn4FCFc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Giải chi tiết:1. Sau năm thứ nhất, số tiền bác Nhung có (cả gốc và lãi) là:
\(10.000.000+(10.000.000\times 6,8\%)=10.680.000\text{\ (đng)}\)
2. Sau năm thứ hai, số tiền bác Nhung có (cả gốc và lãi) là:
\(10.680.000+(10.680.000\times 7,5\%)=11.481.000\text{\ (đng)}\)
Đáp số: Sau 2 năm, bác Nhung có cả gốc và lãi là 11.481.000 đồng.
Các bước tính toán
  1. Số tiền cả gốc và lãi sau năm thứ nhất:
    \(15.000.000+(15.000.000\times 7,5\%)=15.000.000\times 1,075=16.125.000\text{\ (đng)}\)
  2. Số tiền cả gốc và lãi sau năm thứ hai:
    \(16.125.000+(16.125.000\times 8\%)=16.125.000\times 1,08=17.415.000\text{\ (đng)}\)
Kết luậnSau 2 năm, bác Ngân có cả gốc và lãi là 17.415.000 đồng.Đáp án đúng là: B.
1. Tại sao Trái Đất tồn tại?Trái Đất hình thành cách đây khoảng 4,54 tỷ năm từ một đám mây bụi và khí khổng lồ (tinh vân mặt trời). Trọng lực đã kéo các vật chất này lại với nhau, tạo thành Mặt Trời ở trung tâm và các hành tinh quay quanh nó, trong đó có Trái Đất.2. Tại sao sự sống tồn tại?Sự sống tồn tại trên Trái Đất nhờ sự hội tụ của nhiều điều kiện lý tưởng:
  • Vị trí "vàng" (Vùng ở được): Trái Đất nằm ở khoảng cách vừa đủ với Mặt Trời để nước tồn tại ở dạng lỏng.
  • Khí quyển: Bảo vệ chúng ta khỏi bức xạ độc hại và giữ nhiệt độ ổn định.
  • Nước và các nguyên tố hóa học: Cung cấp môi trường và nguyên liệu cần thiết cho các phản ứng sinh học.
3. Con số 4,5 tỷ năm có đúng không?Các nhà khoa học không chỉ "đoán", mà họ dựa trên các bằng chứng thực nghiệm cực kỳ chính xác:
  • Phương pháp: Sử dụng phân tích phóng xạ (như Uranium-Chì) trên các mẫu đá từ Trái Đất, Mặt Trăng và đặc biệt là các mảnh thiên thạch cổ xưa.
  • Độ tin cậy: Con số được chấp nhận rộng rãi là \(4,54 \pm 0,05\) tỷ năm. Đây là kết quả có độ chính xác rất cao và đồng nhất qua nhiều thập kỷ nghiên cứu địa chất và vũ trụ.
1. Tìm nơi trú ẩn an toàn nhất
  • Vào trong nhà kiên cố: Tìm những tòa nhà bê tông cốt thép vững chắc. Tránh xa các nhà tạm, nhà gỗ hoặc khu vực có mái tôn dễ bị thổi bay.
  • Vị trí an toàn: Di chuyển vào các phòng ở giữa nhà, tầng trệt hoặc hầm trú ẩn (nếu có). Tránh xa cửa sổ, cửa kính và cửa ra vào.
2. Phòng tránh sét đánh
  • Ngắt thiết bị điện: Rút phích cắm các thiết bị điện tử (TV, máy tính, tủ lạnh) để tránh bị sét đánh lan truyền làm hỏng đồ đạc hoặc gây hỏa hoạn.
  • Tránh xa vật dẫn điện: Không chạm vào các đường ống nước, vòi sen, điện thoại bàn có dây hoặc các vật dụng bằng kim loại.
  • Nếu đang ở ngoài trời:
    • Tuyệt đối không trú dưới gốc cây đơn độc hoặc gần các cột điện, tháp viễn thông.
    • Tìm vị trí thấp, khô ráo. Nếu cảm thấy tóc dựng đứng (dấu hiệu sắp có sét), hãy ngồi xổm, nhón chân, dùng tay bịt tai và cúi đầu vào đầu gối (để giảm diện tích tiếp xúc với đất).
3. Chuẩn bị khẩn cấp
  • Dự trữ: Luôn có sẵn đèn pin, pin dự phòng, nước uống và túi sơ cứu y tế.
  • Theo dõi tin tức: Cập nhật thông tin từ đài báo hoặc điện thoại để nắm bắt hướng di chuyển của bão/dông.
Lưu ý quan trọng: Với gió cấp 18, sức tàn phá là vô cùng khủng khiếp. Ưu tiên số một là bảo vệ tính mạng, không nên ra ngoài để gia cố nhà cửa hay chụp ảnh, quay phim khi cơn giông đã cận kề.
  • Chủ đề: Nỗi ân hận, dằn vặt của người kể chuyện về một hành động thiếu suy nghĩ trong quá khứ đã gây ra hậu quả đau lòng (làm mất con mèo).
  • Tâm trạng: Bao trùm tác phẩm là nỗi buồn sâu sắc, sự hối lỗi muộn màng và nỗi nhớ thương da diết được thể hiện qua các hình ảnh như "kiếp sầu", "đêm thấu", "nặng trĩu", "lệ tuôn".
  • Biện pháp nghệ thuật: Tác giả sử dụng các biện pháp so sánh ("như bão cuốn", "tựa dao sâu") để nhấn mạnh mức độ dữ dội của cơn giận và sự đau đớn tâm hồn, cùng với thể thơ lục bát nhịp nhàng, tăng phần trầm buồn. [1]
1. Chủ đề: Thầy trò
  • Không thầy đố mày làm nên. (Tục ngữ)
  • Muốn sang thì bắc cầu Kiều / Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. (Ca dao)
  • Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy. (Tục ngữ)
  • Mấy ai là kẻ không thầy / Thế gian thường nói đố rày làm nên. (Ca dao)
  • Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy / Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao. (Ca dao)
2. Chủ đề: Tình bạn
  • Học thầy không tầy học bạn. (Tục ngữ)
  • Thêm bạn bớt thù. (Tục ngữ)
  • Bạn bè là nghĩa tương tri / Sao cho sau trước một bề mới nên. (Ca dao)
  • Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. (Tục ngữ)
  • Thua trời một vạn không bằng kém bạn một li. (Tục ngữ)
3. Chủ đề: Tình cảm anh chị em (ace)
  • Anh em như thể tay chân / Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. (Ca dao)
  • Khôn ngoan đối đáp người ngoài / Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. (Ca dao)
  • Anh em cốt nhục đồng bào / Kẻ sau người trước phải hào cho vui. (Ca dao)
  • Làm anh ăn trước bước đầu / Dạy dỗ em nhỏ là câu chân tình. (Ca dao)
  • Chị ngã, em nâng. (Tục ngữ)
1. Phân tích dữ kiện
  • Vận tốc xe khách: \(x\) (km/h), \(x > 0\).
  • Vận tốc xe du lịch: \(y\) (km/h), \(y > 0\).
  • Quãng đường AB: \(100\) km.
  • Đổi đơn vị thời gian: \(40\) phút = \(\frac{40}{60} = \frac{2}{3}\) giờ.
2. Thiết lập các phương trìnhTừ các dữ kiện trên, ta có hệ phương trình:
  • Mối quan hệ về vận tốc: Vận tốc xe du lịch lớn hơn xe khách 15 km/h:
    \(y-x=15\quad (1)\)
  • Mối quan hệ về thời gian: Thời gian xe du lịch đi ít hơn xe khách \(\frac{2}{3}\) giờ:
    \(\frac{100}{x}-\frac{100}{y}=\frac{2}{3}\quad (2)\)
Kết luận: Phương trình đơn giản nhất thể hiện trực tiếp mối quan hệ giữa vận tốc của 2 xe theo yêu cầu là: \(y = x + 15\) hoặc \(y - x = 15\).
Cách 1: Giải bằng phương pháp lập hệ phương trìnhGọi \(x\) là số vé loại 1 và \(y\) là số vé loại 2 (\(x, y\) nguyên dương).Ta có hệ phương trình:
  1. Tổng số vé: \(x + y = 450 \Rightarrow y = 450 - x\)
  2. Tổng số tiền: \(100.000x + 80.000y = 40.000.000\)
Thay (1) vào (2):
\(100.000x+80.000(450-x)=40.000.000\)
\(100.000x+36.000.000-80.000x=40.000.000\)
\(20.000x=4.000.000\)
\(x=200\)
Cách 2: Phương pháp giả thiết tạmGiả sử toàn bộ 450 vé bán ra đều là vé loại 2 (giá 80.000 đồng).
  • Số tiền thu được khi đó là: \(450 \times 80.000 = 36.000.000\) (đồng).
  • Số tiền bị hụt đi so với thực tế là: \(40.000.000 - 36.000.000 = 4.000.000\) (đồng).
  • Sở dĩ số tiền bị hụt đi là do ta đã thay vé loại 1 bằng vé loại 2. Mỗi vé loại 1 đắt hơn vé loại 2 là: \(100.000 - 80.000 = 20.000\) (đồng).
  • Số vé loại 1 bán ra là: \(4.000.000 \div 20.000 = \mathbf{200}\) (vé).
Đáp số: Số vé loại 1 bán ra là 200 vé.

xóa đi rồi viết lại bạn nhé

Lời giảiBước 1: Phân tích từng số hạng của tổng \(A\).
Ta có công thức tổng quát cho mỗi số hạng trong biểu thức là:
\(\frac{1}{n(n+1)}=\frac{1}{n}-\frac{1}{n+1}\)
Áp dụng vào biểu thức \(A\), ta có:
  • \(\frac{1}{1.2} = 1 - \frac{1}{2}\)
  • \(\frac{1}{3.4} = \frac{1}{3} - \frac{1}{4}\)
  • \(\frac{1}{5.6} = \frac{1}{5} - \frac{1}{6}\)
  • ...
  • \(\frac{1}{49.50} = \frac{1}{49} - \frac{1}{50}\)
Bước 2: Thay các giá trị vừa phân tích vào biểu thức \(A\).
\(A=\left(1-\frac{1}{2}\right)+\left(\frac{1}{3}-\frac{1}{4}\right)+\left(\frac{1}{5}-\frac{1}{6}\right)+\dots +\left(\frac{1}{49}-\frac{1}{50}\right)\)
\(A=1-\frac{1}{2}+\frac{1}{3}-\frac{1}{4}+\frac{1}{5}-\frac{1}{6}+\dots +\frac{1}{49}-\frac{1}{50}\)
Bước 3: So sánh \(A\) với \(1\).
Ta có thể nhóm các số hạng còn lại như sau:
\(A=1-\left(\frac{1}{2}-\frac{1}{3}\right)-\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{5}\right)-\dots -\left(\frac{1}{48}-\frac{1}{49}\right)-\frac{1}{50}\)
Vì các hiệu trong ngoặc đều dương:
  • \(\frac{1}{2} - \frac{1}{3} > 0\)
  • \(\frac{1}{4} - \frac{1}{5} > 0\)
  • ...
  • \(\frac{1}{50} > 0\)
Nên:
\(A=1-(\text{mt\ s\ dng})<1\)
Kết luận: Vậy \(A < 1\) (Điều phải chứng minh).