Hương Giang

Giới thiệu về bản thân

"'Gắng công mà học có ngày thành danh, làm trai cố chí học hành ,lập nên công nghiệp để dành mai sau" Olm là một ứng dụng học tập rất hiệu quả bạn nên dùng thử ứng dụng và đừng quên chia sẻ với bạn bè về olm này nhé. Link giới thiệu olm: https://www.youtube.com/watch?v=Y_rAYn4FCFc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Lời giải:Bước 1: Tìm số học sinh của mỗi lớp.
  • Số học sinh trong mỗi lớp là:
    \(1260:35=36\text{\ (hc\ sinh)}\)
Bước 2: Tìm số học sinh không tham gia câu lạc bộ của mỗi lớp.
  • Vì mỗi lớp có \(6\) bạn tham gia câu lạc bộ, nên số học sinh còn lại là:
    \(36-6=30\text{\ (hc\ sinh)}\)
Đáp số: \(30\) học sinh.


xin ✔

🌟 Lời giải thích "chuẩn chỉnh" cho Tấm:Bản chất của thử thách này là loại bỏ gốc \(SO_{4}^{2-}\) của \(H_{2}SO_{4}\) và giữ lại gốc \(NO_{3}^{-}\) để thu được \(HNO_{3}\) tinh khiết.
  • Vì sao chọn \(Ba(OH)_2\)?
    Chất này cung cấp ion \(Ba^{2+}\). Trong thế giới hóa học, \(Ba^{2+}\) và \(SO_{4}^{2-}\) là "chân ái" của nhau, chúng sẽ lập tức kết hợp tạo thành muối \(BaSO_{4}\) kết tủa trắng, rất bền vững và không tan trong axit:
    \(Ba(OH)_{2}+H_{2}SO_{4}\rightarrow BaSO_{4}\downarrow +2H_{2}O\)
    Đồng thời, \(Ba(OH)_2\) cũng sẽ phản ứng với một phần \(HNO_{3}\) tạo thành muối tan \(Ba(NO_3)_2\).
  • Cách Tấm lấy lại \(HNO_{3}\) tinh khiết:
    Sau khi lọc bỏ kết tủa \(BaSO_{4}\), Tấm chỉ cần cho một lượng vừa đủ dung dịch \(H_{2}SO_{4}\) ban đầu vào lại dung dịch muối \(Ba(NO_3)_2\). Lúc này, kết tủa \(BaSO_{4}\) lại xuất hiện và dung dịch còn lại chính là \(HNO_{3}\) tinh khiết hoàn toàn:
    \(Ba(NO_{3})_{2}+H_{2}SO_{4}\rightarrow BaSO_{4}\downarrow +2HNO_{3}\)

❌ Vì sao các hóa chất còn lại đều "bó tay"?
  • B. \(NaOH\): Muối của Natri với cả hai axit này đều tan tốt trong nước, không tạo kết tủa nên không tách được gì cả.
  • C. \(FeCl_{2}\): Không tạo kết tủa với cả hai axit. Hơn nữa, gốc \(Cl^{-}\) và \(Fe^{2+}\) cho vào sẽ làm tạp chất lẫn lộn thêm.
  • D. \(AgNO_{3}\): Mặc dù tạo được ít kết tủa \(Ag_{2}SO_{4}\) nhưng muối này tan ít (không kết tủa hoàn toàn), không thể tách sạch gốc sunfat được.

bạn cứ hỏi đi :D

Lời giải1. Tính chiều rộng của thửa ruộng:
Chiều rộng thửa ruộng là:
\(10:5=2\text{\ (m)}\)
2. Tính chu vi của thửa ruộng:
Chu vi thửa ruộng là:
\((10+2)\times 2=24\text{\ (m)}\)
3. Đổi đơn vị đo:
Đổi chu vi từ mét sang đề-xi-mét để cùng đơn vị với khoảng cách giữa hai cọc:
\(24\text{\ m}=240\text{\ dm}\)
4. Tính số cọc cần đóng:
Vì các cọc được đóng quanh một hình khép kín (hình chữ nhật), nên số cọc sẽ bằng chu vi chia cho khoảng cách giữa hai cọc:
\(240:6=40\text{\ (cc)}\)
Đáp số: \(40\) cọc.



1. Đáp án câu đố thứ nhất
  • Câu hỏi: "Thứ gì của con chim nhưng ở trên cơ thể con người?"
  • Đáp án: Vết chân chim (các nếp nhăn nhỏ xuất hiện ở vùng đuôi mắt khi cười hoặc do lão hóa).
2. Đáp án câu đố thứ hai
  • Câu hỏi: "Từ tiếng Việt nào tên nửa động vật, nửa thực vật?"
  • Đáp án: Có rất nhiều từ đáp ứng được điều này nhờ sự đa nghĩa của tiếng Việt, phổ biến nhất là từ Cóc, Chuối, Sấu hoặc Dứa.
    • Cóc: Vừa là con cóc (động vật), vừa là quả cóc/cây cóc (thực vật).
    • Chuối: Vừa là cây chuối (thực vật), vừa là cá chuối (động vật - tên gọi khác của cá quả/cá lóc).
    • Sấu: Vừa là cá sấu (động vật), vừa là quả sấu (thực vật).
    • Dứa: Vừa là quả dứa (thực vật), vừa là cá dứa (động vật).

xem đúng ko?🤔

Bài 4A: Rút gọn biểu thứca) \((2x - 1)(3x + 2) - 5x(x - 3)\)
\(= (6x^2 + 4x - 3x - 2) - (5x^2 - 15x)\)
\(= 6x^2 + x - 2 - 5x^2 + 15x\)
\(= x^2 + 16x - 2\)
b) \((5x - 2)(x + 1) - 2x(x^2 + x - 3)\)
\(= (5x^2 + 5x - 2x - 2) - (2x^3 + 2x^2 - 6x)\)
\(= 5x^2 + 3x - 2 - 2x^3 - 2x^2 + 6x\)
\(= -2x^3 + 3x^2 + 9x - 2\)
c) \((x + 1)(2x - 1) + x(x^2 - x + 1)\)
\(= (2x^2 - x + 2x - 1) + (x^3 - x^2 + x)\)
\(= 2x^2 + x - 1 + x^3 - x^2 + x\)
\(= x^3 + x^2 + 2x - 1\)
d) \((3x^2 + x + 2) \cdot 3 - (2x + 1) \cdot 2(3 + x)\)
\(= 9x^2 + 3x + 6 - (2x + 1)(6 + 2x)\)
\(= 9x^2 + 3x + 6 - (12x + 4x^2 + 6 + 2x)\)
\(= 9x^2 + 3x + 6 - 4x^2 - 14x - 6\)
\(= 5x^2 - 11x\)
Bài 3B: Rút gọn biểu thứca) \(3x(-x^2 - 5) + 5x(x^2 + 7) - 3x^2(x + 5)\)
\(= -3x^3 - 15x + 5x^3 + 35x - 3x^3 - 15x^2\)
\(= -x^3 - 15x^2 + 20x\)
b) \(25x - 4(3x - 1) + 7x(5 - 2x^2)\)
\(= 25x - 12x + 4 + 35x - 14x^3\)
\(= -14x^3 + 48x + 4\)
c) \(4x(x^3 - 4x^2) + 2x(2x^3 - 5x^2 + 7x + 1)\)
\(= 4x^4 - 16x^3 + 4x^4 - 10x^3 + 14x^2 + 2x\)
\(= 8x^4 - 26x^3 + 14x^2 + 2x\)


pls ✔

3 Quy Tắc "Vàng" Cần Nhớ
  • Quy tắc dấu: Dương nhân âm ra âm; âm nhân âm ra dương. Đặc biệt, dấu trừ trước ngoặc sẽ làm đổi dấu tất cả các hạng tử bên trong.
  • Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: \((1-x)(1+x) = 1 - x^2\).
  • Thu gọn đa thức: Chỉ những hạng tử có cùng số mũ của biến \(x\) mới được cộng, trừ với nhau.

Giải Thích Chi Tiết Từng CâuCâu a) \(3x^2(x - 1) + 4(1 - x)(x + 1)\)
  • Bước 1 (Nhân phân phối & dùng hằng đẳng thức):
    • Nhân đơn thức: \(3x^2 \cdot x = 3x^3\) và \(3x^2 \cdot (-1) = -3x^2\).
    • Áp dụng \((1-x)(1+x) = 1 - x^2\), ta có: \(4(1 - x^2)\).
  • Bước 2 (Phá ngoặc còn lại): \(4 \cdot 1 = 4\) và \(4 \cdot (-x^2) = -4x^2\).
  • Bước 3 (Gom nhóm): Gom \(-3x^{2}\) với \(-4x^{2}\) thành \(-7x^{2}\).
  • Kết quả: \(\mathbf{3x}^{\mathbf{3}}\mathbf{-7x}^{\mathbf{2}}\mathbf{+4}\)
Câu b) \(-(3x - 5)(x - 4) + (2x + 3)(x + 4)\)
  • Bước 1 (Nhân đa thức với đa thức):
    • Cụm đầu: \((3x-5)(x-4) = 3x^2 - 12x - 5x + 20 = 3x^2 - 17x + 20\).
    • Cụm sau: \((2x+3)(x+4) = 2x^2 + 8x + 3x + 12 = 2x^2 + 11x + 12\).
  • Bước 2 (Phá ngoặc đổi dấu): Vì cụm đầu có dấu [-\] phía trước nên biến thành \(-3x^2 + 17x - 20\).
  • Bước 3 (Thu gọn):
    • Bậc 2: \(-3x^2 + 2x^2 = -x^2\)
    • Bậc 1: \(17x + 11x = 28x\)
    • Hệ số tự do: \(-20 + 12 = -8\)
  • Kết quả: \(\mathbf{-x}^{\mathbf{2}}\mathbf{+28x-8}\)
Câu c) \(3x(-x^2 - 5) + 5x(x^3 + 7) - 3x^2(x^2 - x + 5) + 2(4 - x)\)
  • Bước 1 (Nhân tung hoành):
    • \(3x(-x^2-5) = -3x^3 - 15x\)
    • \(5x(x^3+7) = 5x^4 + 35x\)
    • \(-3x^2(x^2-x+5) = -3x^4 + 3x^3 - 15x^2\) (Chú ý dấu trừ nhân trừ thành cộng \(3x^{3}\))
    • \(2(4-x) = 8 - 2x\)
  • Bước 2 (Sắp xếp và cộng trừ từ bậc cao đến thấp):
    • Bậc 4: \(5x^4 - 3x^4 = 2x^4\)
    • Bậc 3: \(-3x^3 + 3x^3 = 0\) (Triệt tiêu)
    • Bậc 2: \(-15x^{2}\)
    • Bậc 1: \(-15x + 35x - 2x = 18x\)
    • Tự do: \(+8\)
  • Kết quả: \(\mathbf{2x}^{\mathbf{4}}\mathbf{-15x}^{\mathbf{2}}\mathbf{+18x+8}\)
Câu d) \(25x - 4(3x - 1) + 7x(5 - 2x^2)\)
  • Bước 1 (Nhân phá ngoặc):
    • \(-4(3x-1) = -12x + 4\)
    • \(7x(5-2x^2) = 35x - 14x^3\)
  • Bước 2 (Thu gọn):
    • Giữ nguyên \(-14x^{3}\).
    • Gom các hạng tử chứa \(x\): \(25x - 12x + 35x = 48x\).
    • Số tự do: \(+4\).
  • Kết quả: \(\mathbf{-14x}^{\mathbf{3}}\mathbf{+48x+4}\)
Câu e) \(4x(x^3 - 4x^2) + 2x(2x^3 - 3x^2 + 7x + 1)\)
  • Bước 1 (Nhân đơn thức với đa thức):
    • Cụm đầu: \(4x^4 - 16x^3\)
    • Cụm sau: \(4x^4 - 6x^3 + 14x^2 + 2x\)
  • Bước 2 (Gom nhóm đồng dạng):
    • Bậc 4: \(4x^4 + 4x^4 = 8x^4\)
    • Bậc 3: \(-16x^3 - 6x^3 = -22x^3\)
    • Bậc 2 và bậc 1 giữ nguyên: \(14x^2 + 2x\)
  • Kết quả: \(\mathbf{8x}^{\mathbf{4}}\mathbf{-22x}^{\mathbf{3}}\mathbf{+14x}^{\mathbf{2}}\mathbf{+2x}\)
Câu f) \(-\frac{4}{3}x^2(3x^2 - 6x + 9) + 8x(x^3 - 3x^2 + 2x - 1) - (x^2 - 2x)\)
  • Bước 1 (Xử lý phân số và dấu ngoặc):
    • Nhân cụm phân số: \(-\frac{4}{3} \cdot 3 = -4\); \(-\frac{4}{3} \cdot (-6) = +8\); \(-\frac{4}{3} \cdot 9 = -12\). Ta được: \(-4x^4 + 8x^3 - 12x^2\).
    • Nhân cụm tiếp theo: \(8x^4 - 24x^3 + 16x^2 - 8x\).
    • Đổi dấu ngoặc cuối: \(-x^2 + 2x\).
  • Bước 2 (Thu gọn tổng lực):
    • Bậc 4: \(-4x^4 + 8x^4 = 4x^4\)
    • Bậc 3: \(8x^3 - 24x^3 = -16x^3\)
    • Bậc 2: \(-12x^2 + 16x^2 - x^2 = 3x^2\)
    • Bậc 1: \(-8x + 2x = -6x\)
  • Kết quả: \(\mathbf{4x}^{\mathbf{4}}\mathbf{-16x}^{\mathbf{3}}\mathbf{+3x}^{\mathbf{2}}\mathbf{-6x}\)

Bài 1: Cho tam giác \(ABC\), đường phân giác \(AD\). \(E, F\) là hình chiếu của $B, C$ trên \(AD\).a) Chứng minh \(\triangle ABE \sim \triangle ACF\)Xét \(\triangle ABE\) và \(\triangle ACF\) có:
  • \(\widehat{AEB} = \widehat{AFC} = 90^\circ\) (vì \(E, F\) là hình chiếu).
  • \(\widehat{BAE} = \widehat{CAF}\) (vì \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat{BAC}\)).
  • Kết luận: \(\triangle ABE \sim \triangle ACF\) (g.g).
b) Chứng minh \(DE \cdot CD = DF \cdot BD\)Từ \(\triangle ABE \sim \triangle ACF\) (chứng minh câu a), ta có tỉ số đồng dạng:
\(\frac{BE}{CF}=\frac{AB}{AC}\)
Xét \(\triangle BDE\) và \(\triangle CDF\) có:
  • \(\widehat{BED} = \widehat{CFD} = 90^\circ\).
  • \(\widehat{BDE} = \widehat{CDF}\) (hai góc đối đỉnh).
  • Suy ra: \(\triangle BDE \sim \triangle CDF\) (g.g).
Từ cặp tam giác đồng dạng này, ta có tỉ số:
\(\frac{BE}{CF}=\frac{DE}{DF}=\frac{BD}{CD}\)
Từ \(\frac{DE}{DF} = \frac{BD}{CD}\), áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:
\(DE\cdot CD=DF\cdot BD\text{\ (đpcm).}\)
Bài 2: Tam giác \(ABC\) nhọn, đường cao \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(H\).a) Chứng minh \(\triangle ABD \sim \triangle ACE\)Xét \(\triangle ABD\) và \(\triangle ACE\) có:
  • \(\widehat{ADB} = \widehat{AEC} = 90^\circ\) (do \(BD, CE\) là đường cao).
  • \(\widehat{A}\) là góc chung.
  • Kết luận: \(\triangle ABD \sim \triangle ACE\) (g.g).
b) Chứng minh \(HB \cdot HD = HC \cdot HE\)Xét \(\triangle HEB\) và \(\triangle HDC\) có:
  • \(\widehat{HEB} = \widehat{HDC} = 90^\circ\).
  • \(\widehat{EHB} = \widehat{DHC}\) (hai góc đối đỉnh).
  • Suy ra: \(\triangle HEB \sim \triangle HDC\) (g.g).
Từ đó ta có tỉ số: \(\frac{HE}{HD} = \frac{HB}{HC} \Rightarrow HB \cdot HD = HC \cdot HE \text{ (đpcm).}\)c) Chứng minh \(\widehat{ADE} = \widehat{ABC}\)Từ \(\triangle ABD \sim \triangle ACE\) (chứng minh câu a), ta có tỉ số:
\(\frac{AB}{AC}=\frac{AD}{AE}\Rightarrow \frac{AD}{AB}=\frac{AE}{AC}\)
Xét \(\triangle ADE\) và \(\triangle ABC\) có:
  • \(\frac{AD}{AB} = \frac{AE}{AC}\) (chứng minh trên).
  • \(\widehat{A}\) là góc chung.
  • Suy ra: \(\triangle ADE \sim \triangle ABC\) (c.g.c).
Do đó: \(\widehat{ADE} = \widehat{ABC}\) (hai góc tương ứng) (đpcm).


xin tích :(