Hương Giang

Giới thiệu về bản thân

Người khôn sẽ luôn có lối đi riêng, ko ai đi xuống 2 bước.
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Bước 1: Thực hiện phép chia
  • Lấy hạng tử cao nhất chia nhau: \((2x^3) : (2x^2) = x\).
  • Nhân ngược lại: \(x \cdot (2x^2 - x + 1) = 2x^3 - x^2 + x\).
  • Trừ đa thức: \((2x^3 + 5x^2 - 2x + m) - (2x^3 - x^2 + x) = 6x^2 - 3x + m\).
  • Tiếp tục chia: \((6x^2) : (2x^2) = 3\).
  • Nhân ngược lại: \(3 \cdot (2x^2 - x + 1) = 6x^2 - 3x + 3\).
  • Trừ đa thức để tìm số dư: \((6x^2 - 3x + m) - (6x^2 - 3x + 3) = m - 3\).
Bước 2: Tìm \(m\)Để phép chia là phép chia hết thì số dư phải bằng \(0\):
\(m-3=0\)
\(\Rightarrow m=3\)
Kết luận: Vậy với \(m = 3\) thì đa thức đã cho chia hết cho \((2x^2 - x + 1)\).
  • Từ vừa bổ sung ý nghĩa cho từ thức giấc (cho biết hành động mới xảy ra).
  • Từ đã bổ sung ý nghĩa cho từ thấy (cho biết hành động đã hoàn thành trong quá khứ).
Bài 101. Viết phương trình:
  • Tổng số tiền ba bạn đã chi: \(279.000\) đồng.
  • Số tiền mua 3 quyển truyện: \(3 \times 45.000 = 135.000\) đồng.
  • Số tiền còn lại để mua bút bi và bút chì màu là:
    \(279.000-135.000=144.000\text{\ (đng)}\)
  • Gọi \(x\) là số bút bi (\(3.000\) đồng/chiếc) và \(y\) là số bút chì màu (\(5.000\) đồng/chiếc).
  • Ta có phương trình bậc nhất hai ẩn:
    \(3.000x+5.000y=144.000\)
    Rút gọn cho \(1.000\), ta được: \(3x + 5y = 144\)
2. Chỉ ra một nghiệm:
  • Nếu chọn \(x = 8\), thay vào phương trình: \(3(8) + 5y = 144 \Rightarrow 24 + 5y = 144 \Rightarrow 5y = 120 \Rightarrow y = 24\).
  • Vậy một nghiệm của phương trình là \((8; 24)\). (Ba bạn mua 8 bút bi và 24 bút chì màu).
Bài 11a) Viết hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn \(x, y\):
  • Phương trình 1: Chu vi mảnh đất hình vuông là \(4x\). Chu vi mảnh đất hình chữ nhật thứ hai là \(2(x+y)\).
    Theo đề bài: \(4x - 2(x+y) = 6,8\)
    \(\Leftrightarrow 4x - 2x - 2y = 6,8 \Leftrightarrow \mathbf{2x - 2y = 6,8}\) (hoặc \(x - y = 3,4\))
  • Phương trình 2: Chiều dài khu đất là \(x + y\). Chi phí xây tường rào trên cạnh này là \(1.130.000\) đồng với giá \(50.000\) đồng/mét.
    Độ dài cạnh đó là: \(1.130.000 : 50.000 = 22,6\) (m).
    Ta có phương trình: \(\mathbf{x+y=22,6}\)
Hệ phương trình là:
\(\begin{cases}2x-2y=6,8\\ x+y=22,6\end{cases}\)
b) Cặp số \((13,9; 8,7)\) có phải là nghiệm không? (Lưu ý: Trong ảnh ghi là \((13,9; 6)\), tôi sẽ kiểm tra cặp số này).Thay \(x = 13,9\) và \(y = 8,7\) vào hệ phương trình:
  • \(13,9 - 8,7 = 5,2 \neq 3,4\) (Không thỏa mãn phương trình 1).
  • \(13,9 + 8,7 = 22,6\) (Thỏa mãn phương trình 2).
Kết luận: Cặp số \((13,9; 8,7)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình vì nó không thỏa mãn phương trình đầu tiên.
Hệ phương trình 1:\(\begin{cases}50x+45y=165\quad (1)\\ y-x=0,5\quad (2)\end{cases}\)
  1. Từ phương trình \((2)\), ta có: \(y = x + 0,5\).
  2. Thế \(y\) vào phương trình \((1)\):
    \(50x+45(x+0,5)=165\)
    \(50x+45x+22,5=165\)
    \(95x=142,5\)
    \(x=1,5\)
  3. Thay \(x = 1,5\) vào \(y = x + 0,5\):
    \(y=1,5+0,5=2\)
Nghiệm: \((x; y) = (1,5; 2)\).Hệ phương trình 2:\(\begin{cases}\dfrac{108}{x+y}+\dfrac{63}{x-y}=7\\ \dfrac{81}{x+y}+\dfrac{84}{x-y}=7\end{cases}\)
  1. Đặt \(u = \dfrac{1}{x+y}\) và \(v = \dfrac{1}{x-y}\). Hệ trở thành:
    \(\begin{cases}108u+63v=7\quad (3)\\ 81u+84v=7\quad (4)\end{cases}\)
  2. Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số:
    • Nhân \((3)\) với \(4\): \(432u + 252v = 28\)
    • Nhân \((4)\) với \(3\): \(243u + 252v = 21\)
    • Trừ hai vế: \(189u = 7 \Rightarrow u = \dfrac{7}{189} = \dfrac{1}{27}\)
  3. Thay \(u\) vào \((3)\): \(108 \cdot \dfrac{1}{27} + 63v = 7 \Rightarrow 4 + 63v = 7 \Rightarrow 63v = 3 \Rightarrow v = \dfrac{1}{21}\)
  4. Trả lại biến \(x, y\):
    \(\begin{cases}x+y=27\\ x-y=21\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}2x=48\\ 2y=6\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=24\\ y=3\end{cases}\)
Nghiệm: \((x; y) = (24; 3)\).Hệ phương trình 3:\(\begin{cases}\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{6}\quad (5)\\ y-x=9\quad (6)\end{cases}\)
  1. Từ \((6) \Rightarrow y = x + 9\). Thay vào \((5)\):
    \(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{x+9}=\dfrac{1}{6}\)
    \(\dfrac{x+9+x}{x(x+9)}=\dfrac{1}{6}\)
    \(6(2x+9)=x^{2}+9x\)
    \(x^{2}-3x-54=0\)
  2. Giải phương trình bậc hai: \((x-9)(x+6) = 0\)
    • Trường hợp 1: \(x = 9 \Rightarrow y = 18\)
    • Trường hợp 2: \(x = -6 \Rightarrow y = 3\)
Nghiệm: \((x; y) \in \{(9; 18), (-6; 3)\}\).
a) Tìm giá trị nhỏ nhất của \(T = 3x^2 + 7x + 10\)Vì hệ số của \(x^{2}\) là \(3 > 0\) nên biểu thức \(T\) có giá trị nhỏ nhất.\(T=3\left(x^{2}+\frac{7}{3}x\right)+10\)
\(T=3\left[x^{2}+2\cdot x\cdot \frac{7}{6}+\left(\frac{7}{6}\right)^{2}-\left(\frac{7}{6}\right)^{2}\right]+10\)
\(T=3\left(x+\frac{7}{6}\right)^{2}-3\cdot \frac{49}{36}+10\)
\(T=3\left(x+\frac{7}{6}\right)^{2}-\frac{49}{12}+\frac{120}{12}=3\left(x+\frac{7}{6}\right)^{2}+\frac{71}{12}\)
Vì \(3\left(x + \frac{7}{6}\right)^2 \ge 0\) với mọi \(x\), nên \(T \ge \frac{71}{12}\).
  • Vậy \(\min T = \frac{71}{12}\) khi \(x = -\frac{7}{6}\).
b) Tìm giá trị lớn nhất của \(S = -2x^2 + 4x - 8\)Vì hệ số của \(x^{2}\) là \(-2 < 0\) nên biểu thức \(S\) có giá trị lớn nhất.\(S=-2(x^{2}-2x)-8\)
\(S=-2(x^{2}-2x+1-1)-8\)
\(S=-2(x-1)^{2}+2-8\)
\(S=-2(x-1)^{2}-6\)
Vì \(-2(x - 1)^2 \le 0\) với mọi \(x\), nên \(S \le -6\).
  • Vậy \(\max S = -6\) khi \(x = 1\).
c) Tìm giá trị nhỏ nhất của \(E = 4x^2 + 16y^2 + 8y - 8x + 100\)Ta nhóm các hạng tử chứa cùng biến để tạo thành bình phương:\(E=(4x^{2}-8x)+(16y^{2}+8y)+100\)
\(E=(2x-2)^{2}-4+(4y+1)^{2}-1+100\)
\(E=(2x-2)^{2}+(4y+1)^{2}+95\)
Vì \((2x - 2)^2 \ge 0\) và \((4y + 1)^2 \ge 0\) với mọi \(x, y\), nên \(E \ge 95\).
  • Vậy \(\min E = 95\) khi \(x = 1\) và \(y = -\frac{1}{4}\).
Cách giải:Để tìm hai số khi biết tổng và hiệu, ta áp dụng công thức:
  • Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
  • Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
1. Tìm số lớn:
\(Sln=\left(5+\frac{1}{5}\right):2=\frac{26}{5}:2=\frac{13}{5}\)
2. Tìm số bé:
\(Sbé=\left(5-\frac{1}{5}\right):2=\frac{24}{5}:2=\frac{12}{5}\)
Kết quả:
  • Số lớn: \(\frac{13}{5}\)
  • Số bé: \(\frac{12}{5}\)
  • Ý thức trách nhiệm và mục tiêu: Việc xác định rõ mục tiêu cá nhân và có ý thức trách nhiệm cao đối với việc học là động lực cốt lõi dẫn đến sự phát triển và thành công. [1]
  • Kỹ năng tự học và thích nghi: Khả năng tự nghiên cứu, chủ động tìm kiếm kiến thức và thích nghi với phương pháp học tập mới là yếu tố quyết định, đặc biệt khi môi trường đại học yêu cầu sự độc lập cao hơn. [1]
  • Kỹ năng quản lý thời gian: Cân bằng giữa việc học, các hoạt động ngoại khóa và cuộc sống cá nhân đòi hỏi kỹ năng sắp xếp thời gian hợp lý. [1]
  • Sự kiên trì và thái độ tích cực: Học đại học là một hành trình dài hạn, đòi hỏi sự bền bỉ, khả năng vượt qua áp lực và thái độ tích cực trước những khó khăn. [1]
1. Tại sao chúng ta lại "nghĩ" được?Khả năng tư duy của con người đến từ sự hoạt động của khoảng 86 tỷ tế bào thần kinh (neuron) trong não bộ:
  • Mạng lưới kết nối: Các neuron không hoạt động riêng lẻ mà kết nối với nhau qua hàng nghìn tỷ điểm tiếp xúc gọi là synapse.
  • Tín hiệu điện - hóa: Khi bạn suy nghĩ, các tín hiệu điện chạy dọc theo neuron và giải phóng các chất hóa học (chất dẫn truyền thần kinh) để chuyển thông tin sang neuron tiếp theo.
  • Sự phối hợp: Các vùng não khác nhau đảm nhận các chức năng khác nhau (nhớ, phân tích, cảm xúc). Sự phối hợp nhịp nhàng của các vùng này tạo nên dòng suy nghĩ ý thức.
2. Tại sao xe đạp 2 bánh lại thăng bằng khi chạy?Xe đạp không bị đổ khi đang chuyển động nhờ vào hai yếu tố vật lý chính:
  • Hiệu ứng con quay (Gyroscopic effect): Khi bánh xe quay nhanh, nó tạo ra momen động lượng giúp bánh xe có xu hướng giữ nguyên hướng thẳng đứng và chống lại việc bị nghiêng.
  • Lực quán tính và Sự tự điều hướng: Thiết kế của phuộc trước xe đạp (góc nghiêng) cho phép bánh trước tự động xoay nhẹ về phía xe bị nghiêng. Khi xe nghiêng sang trái, bánh trước cũng hướng sang trái, tạo ra một lực đẩy xe về vị trí thẳng đứng ban đầu.
  • Tại sao không đạp lại đổ? Khi dừng lại hoặc đi quá chậm, hiệu ứng con quay và lực tự điều hướng không còn đủ mạnh để thắng được trọng lực, khiến xe mất thăng bằng và đổ.
Câu 16Đề bài: Cho đa thức \(F(x) = x^2 + mx + 2\). Tìm \(m\) để đa thức nhận \(x = 2\) làm một nghiệm.Giải:
Để \(x = 2\) là một nghiệm của đa thức \(F(x)\), ta phải có \(F(2) = 0\).
  1. Thay \(x = 2\) vào đa thức:
    \(F(2)=2^{2}+m\cdot 2+2=0\)
  2. Giải phương trình tìm \(m\):
    \(4+2m+2=0\)
    \(2m+6=0\)
    \(2m=-6\)
    \(m=-3\)
Kết luận: Vậy \(m = -3\).Câu 17Đề bài: Cho đa thức \(g(x) = 2x^2 + mx + n\). Biết \(g(0) = 2\) và đa thức có nghiệm \(x = -1\). Tính giá trị của \(m + n\).Giải:
  1. Sử dụng dữ kiện \(g(0) = 2\):
    \(g(0)=2(0)^{2}+m(0)+n=2\)
    \(\Rightarrow n=2\)
  2. Sử dụng dữ kiện \(x = -1\) là nghiệm của \(g(x)\) (tức \(g(-1) = 0\)):
    Thay \(x = -1\) và \(n = 2\) vào đa thức:
    \(g(-1)=2(-1)^{2}+m(-1)+2=0\)
    \(2-m+2=0\)
    \(4-m=0\)
    \(\Rightarrow m=4\)
  3. Tính giá trị \(m + n\):
    \(m+n=4+2=6\)
Kết luận: Vậy \(m + n = 6\).
  • Số hiệu nguyên tử: 12
  • Kí hiệu hoá học: Mg
  • Tên nguyên tố: Magnesi
  • Khối lượng nguyên tử: 24,305 amu [1, 2]