Hương Giang

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng các bạn đã ghé thăm nhà của mình !
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • Sôi nổi, dồn dập và hối hả: Đây là nhịp điệu chủ đạo, thể hiện tâm trạng cuống quýt, muốn chạy đua với thời gian để tận hưởng vẻ đẹp của cuộc đời.
  • Biến hóa linh hoạt:
    • Đoạn đầu nhịp nhàng, tươi vui như điệu vũ của thiên nhiên xuân sắc.
    • Đoạn giữa chậm lại, đầy suy tư, lo âu khi nhận ra sự chảy trôi của thời gian.
    • Đoạn cuối nhịp thơ bùng nổ, mạnh mẽ với những động từ mạnh, thể hiện khát vọng sống mãnh liệt.
  • Sử dụng nhiều điệp từ, điệp cấu trúc: Cách ngắt nhịp nhanh kết hợp với các phép điệp tạo nên sự lôi cuốn, thúc giục như chính nhịp đập thổn thức của trái tim thi sĩ.
Tóm lại, nhịp điệu bài thơ chính là nhịp sống, nhịp yêu nồng cháy của cái tôi cá nhân Xuân Diệu.
1. Điểm nhấn then chốt của Đông Kinh Nghĩa ThụcTheo nhiều tác giả nghiên cứu về lịch sử và văn hóa, điểm nhấn then chốt của Đông Kinh Nghĩa Thục không chỉ dừng lại ở việc dạy học miễn phí, mà quan trọng nhất là cuộc cách mạng về tư tưởng và văn hóa. Cụ thể:
  • Thực nghiệp và thực học: Thay thế lối học từ chương, cử tử bằng kiến thức thực dụng, khoa học và kinh doanh.
  • Truyền bá chữ Quốc ngữ: Coi chữ Quốc ngữ là phương tiện sắc bén nhất để khai dân trí, phổ biến tri thức mới đến mọi tầng lớp nhân dân.
2. Các dữ liệu tác giả sử dụng để làm rõĐể làm nổi bật tầm quan trọng này, các dữ liệu thường được sử dụng bao gồm:
  • Chương trình giảng dạy: Các môn học mới như lịch sử dân tộc, địa lý, khoa học thường thức, và các bài diễn thuyết về kinh tế.
  • Các ấn phẩm văn thơ: Sử dụng các bài thơ cổ động như "Bài ca học chữ Quốc ngữ", "Thiết tiền ca" nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước và ý thức tự cường.
  • Hoạt động xã hội: Dữ liệu về việc mở rộng quy mô từ một lớp học thành một trung tâm văn hóa, tổ chức các buổi diễn thuyết công cộng thu hút đông đảo người nghe từ nhiều tầng lớp.
  • Sự hưởng ứng của nhân dân: Số lượng học sinh tăng nhanh và sức lan tỏa của phong trào ra các tỉnh lân cận là minh chứng cho hiệu quả của tư tưởng mới.
Bước 1: Thực hiện phép chia
  • Lấy hạng tử cao nhất chia nhau: \((2x^3) : (2x^2) = x\).
  • Nhân ngược lại: \(x \cdot (2x^2 - x + 1) = 2x^3 - x^2 + x\).
  • Trừ đa thức: \((2x^3 + 5x^2 - 2x + m) - (2x^3 - x^2 + x) = 6x^2 - 3x + m\).
  • Tiếp tục chia: \((6x^2) : (2x^2) = 3\).
  • Nhân ngược lại: \(3 \cdot (2x^2 - x + 1) = 6x^2 - 3x + 3\).
  • Trừ đa thức để tìm số dư: \((6x^2 - 3x + m) - (6x^2 - 3x + 3) = m - 3\).
Bước 2: Tìm \(m\)Để phép chia là phép chia hết thì số dư phải bằng \(0\):
\(m-3=0\)
\(\Rightarrow m=3\)
Kết luận: Vậy với \(m = 3\) thì đa thức đã cho chia hết cho \((2x^2 - x + 1)\).
  • Từ vừa bổ sung ý nghĩa cho từ thức giấc (cho biết hành động mới xảy ra).
  • Từ đã bổ sung ý nghĩa cho từ thấy (cho biết hành động đã hoàn thành trong quá khứ).
Bài 101. Viết phương trình:
  • Tổng số tiền ba bạn đã chi: \(279.000\) đồng.
  • Số tiền mua 3 quyển truyện: \(3 \times 45.000 = 135.000\) đồng.
  • Số tiền còn lại để mua bút bi và bút chì màu là:
    \(279.000-135.000=144.000\text{\ (đng)}\)
  • Gọi \(x\) là số bút bi (\(3.000\) đồng/chiếc) và \(y\) là số bút chì màu (\(5.000\) đồng/chiếc).
  • Ta có phương trình bậc nhất hai ẩn:
    \(3.000x+5.000y=144.000\)
    Rút gọn cho \(1.000\), ta được: \(3x + 5y = 144\)
2. Chỉ ra một nghiệm:
  • Nếu chọn \(x = 8\), thay vào phương trình: \(3(8) + 5y = 144 \Rightarrow 24 + 5y = 144 \Rightarrow 5y = 120 \Rightarrow y = 24\).
  • Vậy một nghiệm của phương trình là \((8; 24)\). (Ba bạn mua 8 bút bi và 24 bút chì màu).
Bài 11a) Viết hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn \(x, y\):
  • Phương trình 1: Chu vi mảnh đất hình vuông là \(4x\). Chu vi mảnh đất hình chữ nhật thứ hai là \(2(x+y)\).
    Theo đề bài: \(4x - 2(x+y) = 6,8\)
    \(\Leftrightarrow 4x - 2x - 2y = 6,8 \Leftrightarrow \mathbf{2x - 2y = 6,8}\) (hoặc \(x - y = 3,4\))
  • Phương trình 2: Chiều dài khu đất là \(x + y\). Chi phí xây tường rào trên cạnh này là \(1.130.000\) đồng với giá \(50.000\) đồng/mét.
    Độ dài cạnh đó là: \(1.130.000 : 50.000 = 22,6\) (m).
    Ta có phương trình: \(\mathbf{x+y=22,6}\)
Hệ phương trình là:
\(\begin{cases}2x-2y=6,8\\ x+y=22,6\end{cases}\)
b) Cặp số \((13,9; 8,7)\) có phải là nghiệm không? (Lưu ý: Trong ảnh ghi là \((13,9; 6)\), tôi sẽ kiểm tra cặp số này).Thay \(x = 13,9\) và \(y = 8,7\) vào hệ phương trình:
  • \(13,9 - 8,7 = 5,2 \neq 3,4\) (Không thỏa mãn phương trình 1).
  • \(13,9 + 8,7 = 22,6\) (Thỏa mãn phương trình 2).
Kết luận: Cặp số \((13,9; 8,7)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình vì nó không thỏa mãn phương trình đầu tiên.
Hệ phương trình 1:\(\begin{cases}50x+45y=165\quad (1)\\ y-x=0,5\quad (2)\end{cases}\)
  1. Từ phương trình \((2)\), ta có: \(y = x + 0,5\).
  2. Thế \(y\) vào phương trình \((1)\):
    \(50x+45(x+0,5)=165\)
    \(50x+45x+22,5=165\)
    \(95x=142,5\)
    \(x=1,5\)
  3. Thay \(x = 1,5\) vào \(y = x + 0,5\):
    \(y=1,5+0,5=2\)
Nghiệm: \((x; y) = (1,5; 2)\).Hệ phương trình 2:\(\begin{cases}\dfrac{108}{x+y}+\dfrac{63}{x-y}=7\\ \dfrac{81}{x+y}+\dfrac{84}{x-y}=7\end{cases}\)
  1. Đặt \(u = \dfrac{1}{x+y}\) và \(v = \dfrac{1}{x-y}\). Hệ trở thành:
    \(\begin{cases}108u+63v=7\quad (3)\\ 81u+84v=7\quad (4)\end{cases}\)
  2. Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số:
    • Nhân \((3)\) với \(4\): \(432u + 252v = 28\)
    • Nhân \((4)\) với \(3\): \(243u + 252v = 21\)
    • Trừ hai vế: \(189u = 7 \Rightarrow u = \dfrac{7}{189} = \dfrac{1}{27}\)
  3. Thay \(u\) vào \((3)\): \(108 \cdot \dfrac{1}{27} + 63v = 7 \Rightarrow 4 + 63v = 7 \Rightarrow 63v = 3 \Rightarrow v = \dfrac{1}{21}\)
  4. Trả lại biến \(x, y\):
    \(\begin{cases}x+y=27\\ x-y=21\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}2x=48\\ 2y=6\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=24\\ y=3\end{cases}\)
Nghiệm: \((x; y) = (24; 3)\).Hệ phương trình 3:\(\begin{cases}\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{6}\quad (5)\\ y-x=9\quad (6)\end{cases}\)
  1. Từ \((6) \Rightarrow y = x + 9\). Thay vào \((5)\):
    \(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{x+9}=\dfrac{1}{6}\)
    \(\dfrac{x+9+x}{x(x+9)}=\dfrac{1}{6}\)
    \(6(2x+9)=x^{2}+9x\)
    \(x^{2}-3x-54=0\)
  2. Giải phương trình bậc hai: \((x-9)(x+6) = 0\)
    • Trường hợp 1: \(x = 9 \Rightarrow y = 18\)
    • Trường hợp 2: \(x = -6 \Rightarrow y = 3\)
Nghiệm: \((x; y) \in \{(9; 18), (-6; 3)\}\).
a) Tìm giá trị nhỏ nhất của \(T = 3x^2 + 7x + 10\)Vì hệ số của \(x^{2}\) là \(3 > 0\) nên biểu thức \(T\) có giá trị nhỏ nhất.\(T=3\left(x^{2}+\frac{7}{3}x\right)+10\)
\(T=3\left[x^{2}+2\cdot x\cdot \frac{7}{6}+\left(\frac{7}{6}\right)^{2}-\left(\frac{7}{6}\right)^{2}\right]+10\)
\(T=3\left(x+\frac{7}{6}\right)^{2}-3\cdot \frac{49}{36}+10\)
\(T=3\left(x+\frac{7}{6}\right)^{2}-\frac{49}{12}+\frac{120}{12}=3\left(x+\frac{7}{6}\right)^{2}+\frac{71}{12}\)
Vì \(3\left(x + \frac{7}{6}\right)^2 \ge 0\) với mọi \(x\), nên \(T \ge \frac{71}{12}\).
  • Vậy \(\min T = \frac{71}{12}\) khi \(x = -\frac{7}{6}\).
b) Tìm giá trị lớn nhất của \(S = -2x^2 + 4x - 8\)Vì hệ số của \(x^{2}\) là \(-2 < 0\) nên biểu thức \(S\) có giá trị lớn nhất.\(S=-2(x^{2}-2x)-8\)
\(S=-2(x^{2}-2x+1-1)-8\)
\(S=-2(x-1)^{2}+2-8\)
\(S=-2(x-1)^{2}-6\)
Vì \(-2(x - 1)^2 \le 0\) với mọi \(x\), nên \(S \le -6\).
  • Vậy \(\max S = -6\) khi \(x = 1\).
c) Tìm giá trị nhỏ nhất của \(E = 4x^2 + 16y^2 + 8y - 8x + 100\)Ta nhóm các hạng tử chứa cùng biến để tạo thành bình phương:\(E=(4x^{2}-8x)+(16y^{2}+8y)+100\)
\(E=(2x-2)^{2}-4+(4y+1)^{2}-1+100\)
\(E=(2x-2)^{2}+(4y+1)^{2}+95\)
Vì \((2x - 2)^2 \ge 0\) và \((4y + 1)^2 \ge 0\) với mọi \(x, y\), nên \(E \ge 95\).
  • Vậy \(\min E = 95\) khi \(x = 1\) và \(y = -\frac{1}{4}\).
Cách giải:Để tìm hai số khi biết tổng và hiệu, ta áp dụng công thức:
  • Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
  • Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
1. Tìm số lớn:
\(Sln=\left(5+\frac{1}{5}\right):2=\frac{26}{5}:2=\frac{13}{5}\)
2. Tìm số bé:
\(Sbé=\left(5-\frac{1}{5}\right):2=\frac{24}{5}:2=\frac{12}{5}\)
Kết quả:
  • Số lớn: \(\frac{13}{5}\)
  • Số bé: \(\frac{12}{5}\)