Hương Giang

Giới thiệu về bản thân

"'Gắng công mà học có ngày thành danh, làm trai cố chí học hành ,lập nên công nghiệp để dành mai sau" Olm là một ứng dụng học tập rất hiệu quả bạn nên dùng thử ứng dụng và đừng quên chia sẻ với bạn bè về olm này nhé. Link giới thiệu olm: https://www.youtube.com/watch?v=Y_rAYn4FCFc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

bạn phải đăng những thứ có ích trên diễn đàn nhé

viết dc chắc dùng ai thôi

thg nào viết dc chắc chắn thg đó dùng ai

nhắn tin riêng nhé

chà một bài thơ rất hay và đầy cảm xúc

Câu 6: Cho tứ diện \(ABCD\) có \(M, N\) là trung điểm của \(AB\) và \(BC\).a. Tìm giao tuyến của \((AMN)\) và \((BCD)\)
  • Ta thấy điểm \(N\) thuộc \(BC\), mà \(BC \subset (BCD)\), nên \(N \in (AMN) \cap (BCD)\).
  • Mặt phẳng \((AMN)\) chính là mặt phẳng \((ABC)\) mở rộng (vì \(A, M, B\) thẳng hàng và \(B, N, C\) thẳng hàng). Tuy nhiên, xét theo đề bài \((AMN)\) chứa đường thẳng \(MN\).
  • Trong tam giác \(ABC\), \(MN\) là đường trung bình nên \(MN \parallel AC\).
  • Giao tuyến: Điểm chung thứ nhất là \(N\). Vì \(N\) nằm trên cạnh \(BC\) nên \(N\) thuộc cả hai mặt phẳng. Lưu ý rằng mặt phẳng \((AMN)\) thực chất trùng với mặt phẳng \((ABC)\). Vậy giao tuyến của \((ABC)\) và \((BCD)\) chính là đường thẳng \(BC\).
b. Tìm giao tuyến của \((ABN)\) và \((MCD)\)
  • \((ABN)\) thực chất là mặt phẳng \((ABC)\) vì \(N \in BC\).
  • Điểm \(M\) thuộc \(AB\), mà \(AB \subset (ABC)\), nên \(M \in (ABC) \cap (MCD)\).
  • Điểm \(C\) thuộc \((MCD)\) và \(C \in (ABC)\), nên \(C \in (ABC) \cap (MCD)\).
  • Giao tuyến: Là đường thẳng \(MC\).
Câu 7: Cho tứ diện \(ABCD\), \(H, K\) là trung điểm \(AB, BC\). \(M \in CD\) sao cho \(MC = 3MD\). Tìm giao tuyến của \((HKM)\) và \((ACD)\).
  • Điểm chung thứ nhất: Ta có \(M \in CD\), mà \(CD \subset (ACD)\), nên \(M\) là điểm chung đầu tiên giữa \((HKM)\) và \((ACD)\).
  • Điểm chung thứ hai: Trong mặt phẳng \((ABC)\), xét \(HK\). Vì \(H, K\) là trung điểm của \(AB\) và \(BC\) nên \(HK \parallel AC\).
  • Áp dụng định lý: Mặt phẳng \((HKM)\) chứa \(HK\), mặt phẳng \((ACD)\) chứa \(AC\), mà \(HK \parallel AC\). Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng này sẽ là đường thẳng đi qua điểm chung \(M\) và song song với \(AC\) và \(HK\).
  • Kết luận: Giao tuyến là đường thẳng \(Mx\) đi qua \(M\) và \(Mx \parallel AC \parallel HK\).
Câu 8: Cho hình chóp \(S.ABCD\). \(M\) là trung điểm \(SA\), \(N \in SB\) (\(SN=2NB\)), \(P \in SD\) (\(SP=2PD\)). Tìm giao tuyến của \((MNP)\) với:a. Với mặt phẳng \((SAB)\)
  • Ta có \(M \in SA \subset (SAB)\) và \(N \in SB \subset (SAB)\).
  • Giao tuyến: Là đường thẳng \(MN\).
b. Với mặt phẳng \((SAD)\)
  • Ta có \(M \in SA \subset (SAD)\) và \(P \in SD \subset (SAD)\).
  • Giao tuyến: Là đường thẳng \(MP\).
c. Với mặt phẳng \((ABCD)\)
  • Trong mặt phẳng \((SAB)\), gọi \(E = MN \cap AB\) (vì \(\frac{SM}{SA} \neq \frac{SN}{SB}\) nên chúng cắt nhau). \(E \in (MNP) \cap (ABCD)\).
  • Trong mặt phẳng \((SAD)\), gọi \(F = MP \cap AD\) (vì \(\frac{SM}{SA} \neq \frac{SP}{SD}\) nên chúng cắt nhau). \(F \in (MNP) \cap (ABCD)\).
  • Giao tuyến: Là đường thẳng \(EF\).
xin tích
Lời giảia) Chứng minh \(\triangle ABE = \triangle HBE\)
Xét \(\triangle ABE\) và \(\triangle HBE\) có:
  • \(\widehat{BAE} = \widehat{BHE} = 90^\circ\) (vì \(EH \perp BC\))
  • \(BE\) là cạnh huyền chung.
  • \(\widehat{ABE} = \widehat{HBE}\) (vì \(BE\) là tia phân giác của \(\widehat{B}\)).
    \(\Rightarrow \triangle ABE = \triangle HBE\) (cạnh huyền - góc nhọn).
    \(\Rightarrow \widehat{\mathbf{ABE}}\mathbf{=}\widehat{\mathbf{HBE}}\) (điều phải chứng minh).
b) Chứng minh \(BE\) là đường trung trực của \(AH\)
Từ \(\triangle ABE = \triangle HBE\) (cmt), ta có:
  • \(BA = BH\) (hai cạnh tương ứng).
  • \(EA = EH\) (hai cạnh tương ứng).
    Do đó, \(B\) và \(E\) cùng cách đều hai đầu mút \(A\) và \(H\).
    \(\Rightarrow \mathbf{BE}\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(\mathbf{AH}\).
c) Chứng minh \(EA < EC\)
Trong \(\triangle EHC\) vuông tại \(H\), cạnh huyền \(EC\) luôn lớn hơn cạnh góc vuông \(EH\).
\(\Rightarrow EH < EC\).
Mà \(EA = EH\) (theo câu b).
\(\Rightarrow \mathbf{EA<EC}\).
d) Chứng minh \(AH \parallel KC\)
Xét \(\triangle BKC\) có hai đường cao \(CA\) và \(KH\) cắt nhau tại \(E\).
\(\Rightarrow E\) là trực tâm của \(\triangle BKC\).
\(\Rightarrow BE \perp KC\).
Mà theo câu b, \(BE \perp AH\) (tính chất đường trung trực).
Từ đó suy ra \(\mathbf{AH\parallel KC}\) (vì cùng vuông góc với \(BE\)).
f) Chứng minh \(B, E, I\) thẳng hàng
Xét \(\triangle BKC\) cân tại \(B\) (do \(\triangle BAE = \triangle BHE \Rightarrow BA=BH\) và \(\triangle EAK = \triangle EHC \Rightarrow AK=HC\) nên \(BA+AK = BH+HC \Rightarrow BK=BC\)).
Trong tam giác cân \(BKC\):
  • \(BE\) là đường phân giác của góc đỉnh \(B\).
  • Trong tam giác cân, đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến.
  • \(I\) là trung điểm của \(KC\) nên \(BI\) là đường trung tuyến.
    \(\Rightarrow \) Tia \(BE\) và tia \(BI\) trùng nhau.
    Vậy \(\mathbf{B,E,I}\) thẳng hàng.
  • xin tích

đáp án bạn nhé
\(-x^{4}-2x^{3}+4x\)