Hương Giang

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng các bạn đã ghé thăm nhà của mình !
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

oh em chào cô Hoài

Lời giải
  1. Tìm cân nặng của con lợn:
    Con lợn nặng số ki-lô-gam là:
    \(500\times \frac{1}{5}=100\text{\ (kg)}\)
  2. Tìm tổng cân nặng của cả hai con:
    Cả bò và lợn nặng số ki-lô-gam là:
    \(500+100=600\text{\ (kg)}\)
  3. Đổi đơn vị sang tạ:
    Ta có: \(100\text{ kg} = 1\text{ tạ}\).
    Vậy: \(600\text{ kg} = 6\text{ tạ}\).
Đáp số: \(6\) tạ.
Lời giảiBước 1: Đổi các đơn vị đo về ki-lô-gam (kg)
  • 5 tạ = \(500\) kg
  • 43 yến = \(430\) kg
Bước 2: Tính tổng số ngô thu hoạch được của cả ba thửa ruộng
\(441+500+430=1371\text{\ (kg)}\)
Bước 3: Tính trung bình mỗi thửa ruộng thu hoạch được
\(1371:3=457\text{\ (kg)}\)
Đáp số: 457 kg ngô.


xin tích

Câu 1: Tìm câu có thành phần trạng ngữTrong văn bản có rất nhiều câu chứa trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn, cách thức). Dưới đây là một số ví dụ tiêu biểu:
  • Đặc biệt khi đi đâu về, má thấy nhà cửa chưa quét... (Trạng ngữ chỉ thời gian)
  • Đến lúc tụi tôi, ba đứa con của má, lần lượt lên Sài Gòn đi học, đi làm, chỉ còn má với ba ở nhà. (Trạng ngữ chỉ thời gian)
  • Về thăm nhà, má không bắt chúng tôi làm việc nhà như hồi xưa... (Trạng ngữ chỉ thời gian/tình huống)
  • Một buổi sáng, tôi về thăm nhà. (Trạng ngữ chỉ thời gian)
Câu 2: Ý nghĩa câu văn cuối về người ba và tình cảm gia đìnhCâu nói của người ba: "Ba không làm thì má mày phải làm, chứ ba còn mong má mày la om sòm cho ba biết má mày còn khỏe!" cho thấy:
  • Sự thấu hiểu và yêu thương sâu sắc: Ba không chỉ làm việc nhà để đỡ đần cho mẹ mà còn trân trọng cả những tiếng "la rầy" ngày xưa, vì đó là dấu hiệu của sức khỏe và sức sống.
  • Sự hy sinh thầm lặng: Người ba sẵn sàng thay đổi, làm những việc trước đây mẹ hay làm để mẹ được nghỉ ngơi khi đã già yếu.
  • Tình nghĩa vợ chồng gắn bó: Hạnh phúc gia đình đôi khi không nằm ở những điều cao siêu, mà ở sự quan tâm, lo lắng cho sức khỏe của nhau khi về già.
Câu 3: Đoạn văn cảm nhận về người má (7 - 10 câu)Người má trong văn bản hiện lên là một hình ảnh người phụ nữ Việt Nam điển hình, tần tảo và hết lòng vì gia đình. Thuở còn khỏe, má tuy hay "la sang sảng" khi thấy nhà cửa bừa bộn, nhưng đó chính là cách má dạy dỗ các con tính ngăn nắp, kỷ luật và thể hiện sự quán xuyến đảm đang của người phụ nữ trong nhà. Khi các con khôn lớn và trưởng thành, sự thay đổi của má — từ chỗ hay la rầy sang việc tranh làm hết mọi thứ để các con được nghỉ ngơi — đã bộc lộ một tình yêu thương bao la, không vụ lợi. Má chấp nhận vất vả, im lặng làm lụng chỉ mong các con có những phút giây thoải mái khi về thăm nhà. Tuy nhiên, sự già đi của má qua hình ảnh không còn đủ sức để "la om sòm" khiến người đọc không khỏi xót xa. Qua đó, ta thấy được chân dung một người mẹ cả đời hy sinh, là "ngọn lửa" giữ ấm cho gia đình ngay cả khi sức lực đã dần cạn kiệt theo năm tháng. Hình ảnh ấy nhắc nhở mỗi chúng ta về sự trân trọng và hiếu kính đối với cha mẹ khi còn có thể.


pls tích :(


Phân tích đề bài
  • \(a\) (cm): Chiều dài hình chữ nhật.
  • \(b\) (cm): Chiều rộng hình chữ nhật.
  • Nửa chu vi: \(344\) cm.
  • Yêu cầu: Tìm hai số tự nhiên \(a\) và \(b\).
Giải quyết vấn đềTrong hình học, nửa chu vi của hình chữ nhật chính là tổng của chiều dài và chiều rộng. Ta có phương trình:
\(a+b=344\)
Vì đề bài chỉ cho biết tổng của hai số tự nhiên \(a\) và \(b\) là \(344\) mà không có thêm điều kiện nào khác (như hiệu hai số, tỉ số, hoặc diện tích), nên có rất nhiều cặp số \((a, b)\) thỏa mãn.Tuy nhiên, với điều kiện \(a\) là chiều dài và \(b\) là chiều rộng (\(a \ge b\)) và cả hai là số tự nhiên, ta có các khả năng sau:
  • Nếu \(a = b\): Hình chữ nhật trở thành hình vuông. Khi đó \(a = b = 344 : 2 = 172\).
  • Nếu \(a > b\): \(a\) có thể là bất kỳ số tự nhiên nào từ \(173\) đến \(343\), và \(b\) sẽ tương ứng là \(344 - a\).
Ví dụ một số cặp số phổ biến:
  • \(a = 172, b = 172\)
  • \(a = 200, b = 144\)
  • \(a = 300, b = 44\)
Giải chi tiếtGọi \(x\) là thời gian vòi thứ nhất chảy riêng đầy bể (đơn vị: giờ, \(x > 18\)).
Gọi \(y\) là thời gian vòi thứ hai chảy riêng đầy bể (đơn vị: giờ, \(y > 18\)).
  • Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy được: \(\frac{1}{x}\) (bể).
  • Trong 1 giờ, vòi thứ hai chảy được: \(\frac{1}{y}\) (bể).
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
  1. Cả hai vòi cùng chảy sau 18 giờ đầy bể:
    \(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac{1}{18}\quad (1)\)
  2. Vòi 1 chảy 6 giờ và vòi 2 chảy 8 giờ được 40% (tức \(\frac{2}{5}\)) bể:
    \(6\cdot \frac{1}{x}+8\cdot \frac{1}{y}=\frac{2}{5}\quad (2)\)
Giải hệ phương trình:
Nhân phương trình (1) với 8, ta được:
\(8\cdot \frac{1}{x}+8\cdot \frac{1}{y}=\frac{8}{18}=\frac{4}{9}\quad (3)\)
Lấy phương trình (3) trừ phương trình (2):
\(\left(8\cdot \frac{1}{x}-6\cdot \frac{1}{x}\right)=\frac{4}{9}-\frac{2}{5}\)
\(2\cdot \frac{1}{x}=\frac{20-18}{45}\)
\(2\cdot \frac{1}{x}=\frac{2}{45}\)
\(\frac{1}{x}=\frac{1}{45}\implies x=45\)
Kết luận:
Thời gian vòi thứ nhất chảy riêng một mình đầy bể là 45 giờ.
Phân tích các câu hỏi:a) Phương trình biểu thị chu vi \(280\text{ m}\) là \(x + y = 280\): \(\Rightarrow \) SAI
  • Giải thích: Công thức chu vi hình chữ nhật là \(2(x + y) = 280\). Suy ra nửa chu vi là \(x + y = 140\).
b) Diện tích ban đầu của khu vườn là \(4800\text{ m}^2\): \(\Rightarrow \) ĐÚNG (Giả sử ý bạn là số khác vì đề không cho sẵn số này, hãy xem tính toán ở câu d).
  • Giải thích: Từ hệ phương trình ở câu d, ta tìm được \(x = 80, y = 60\). Diện tích ban đầu: \(80 \times 60 = 4800\text{ m}^2\).
c) Sau khi làm lối đi, chiều dài còn lại là \(x - 2\) và chiều rộng là \(y - 2\): \(\Rightarrow \) SAI
  • Giải thích: Vì lối đi rộng \(2\text{ m}\) ở xung quanh vườn, nên mỗi chiều sẽ bị giảm đi ở cả hai phía.
    • Chiều dài mới: \(x - 2 - 2 = x - 4\text{ (m)}\)
    • Chiều rộng mới: \(y - 2 - 2 = y - 4\text{ (m)}\)
d) Chiều dài ban đầu của khu vườn là \(80\text{ m}\): \(\Rightarrow \) ĐÚNG
  • Giải thích: Ta có hệ phương trình:
    1. \(x + y = 140\)
    2. \((x - 4)(y - 4) = 4256\)
  • Thay \(y = 140 - x\) vào (2):
    \((x - 4)(140 - x - 4) = 4256\)
    \(\Leftrightarrow (x - 4)(136 - x) = 4256\)
    \(\Leftrightarrow -x^2 + 140x - 544 = 4256\)
    \(\Leftrightarrow x^2 - 140x + 4800 = 0\)
  • Giải phương trình bậc hai, ta được \(x_1 = 80\) và \(x_2 = 60\).
  • Vì \(x > y\) nên chọn chiều dài \(x = 80\text{ m}\), chiều rộng \(y = 60\text{ m}\).


xin tích

1. Phân tích biểu thức \(b\)Biểu thức có dạng tổng quát của từng thừa số là: \((\frac{1}{n^2} - 1)\) với \(n\) chạy từ \(2\) đến \(10\).
Ta có: \(\frac{1}{n^2} - 1 = \frac{1 - n^2}{n^2} = \frac{(1 - n)(1 + n)}{n^2}\)
Áp dụng vào \(b\):
\(b=\left(\frac{1-2^{2}}{2^{2}}\right)\cdot \left(\frac{1-3^{2}}{3^{2}}\right)\dots \left(\frac{1-10^{2}}{10^{2}}\right)\)
\(b=\frac{(1-2)(1+2)}{2^{2}}\cdot \frac{(1-3)(1+3)}{3^{2}}\dots \frac{(1-10)(1+10)}{10^{2}}\)
\(b=\frac{-1\cdot 3}{2\cdot 2}\cdot \frac{-2\cdot 4}{3\cdot 3}\cdot \frac{-3\cdot 5}{4\cdot 4}\dots \frac{-9\cdot 11}{10\cdot 10}\)
2. Rút gọn
  • Về dấu: Từ \(2\) đến \(10\) có \(9\) thừa số. Vì \(9\) là số lẻ nên kết quả của \(b\) sẽ mang dấu âm.
  • Về giá trị: Ta tách các tử số và mẫu số thành hai nhóm:
    \(|b|=\frac{(1\cdot 2\cdot 3\dots 9)\cdot (3\cdot 4\cdot 5\dots 11)}{(2\cdot 3\cdot 4\dots 10)\cdot (2\cdot 3\cdot 4\dots 10)}\)
Rút gọn các phần giống nhau ở tử và mẫu:
\(|b|=\frac{1}{10}\cdot \frac{11}{2}=\frac{11}{20}\)
Vậy: \(b = -\frac{11}{20}\)3. So sánh \(b\) với \(-\frac{11}{21}\)Ta so sánh hai phân số âm: \(-\frac{11}{20}\) và \(-\frac{11}{21}\).
  • Xét hai phân số dương: \(\frac{11}{20}\) và \(\frac{11}{21}\).
  • Vì \(20 < 21\) nên \(\frac{11}{20} > \frac{11}{21}\).
  • Khi nhân với \(-1\), dấu bất đẳng thức đổi chiều: \(-\frac{11}{20} < -\frac{11}{21}\).
Kết luận: \(b < -\frac{11}{21}\)
Lời giải:1. Tính quãng đường người thứ nhất đã đi trước khi người thứ hai xuất phát:
  • Thời gian người thứ nhất đi trước là:
    \(6\text{\ gi\ }40\text{\ phút}-5\text{\ gi\ }25\text{\ phút}=1\text{\ gi\ }15\text{\ phút}=1,25\text{\ gi}\)
  • Quãng đường người thứ nhất đi được trong thời gian đó:
    \(S_{1}=12\times 1,25=15\text{\ (km)}\)
2. Tính khoảng cách giữa hai người tại thời điểm 6 giờ 40 phút:
  • Khoảng cách còn lại giữa hai người là:
    \(S^{\prime }=56-15=41\text{\ (km)}\)
3. Tính thời gian để hai người gặp nhau (kể từ lúc 6 giờ 40 phút):
  • Tổng vận tốc của hai người là:
    \(V=12+8=20\text{\ (km/h)}\)
  • Thời gian để hai người gặp nhau là:
    \(t=\frac{S^{\prime }}{V}=\frac{41}{20}=2,05\text{\ (gi)}\)
  • Đổi: \(2,05\text{ giờ} = 2\text{ giờ } 3\text{ phút}\).
4. Xác định thời điểm hai người gặp nhau:
  • Hai người gặp nhau lúc:
    \(6\text{\ gi\ }40\text{\ phút}+2\text{\ gi\ }3\text{\ phút}=8\text{\ gi\ }43\text{\ phút}\)
Đáp số: 8 giờ 43 phút.