Hương Giang

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng các bạn đã ghé thăm nhà của mình !
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • Biểu thức: \(2010 \times 2011 + \frac{2023}{2011} \times 2012 - 1999\)
  • Kết quả: \(4,044,233.003\) (làm tròn đến 3 chữ số thập phân).
  • Các bước thực hiện:
    1. Nhân \(2010\) với \(2011\) trước.
    2. Chia \(2023\) cho \(2011\) rồi nhân kết quả với \(2012\).
    3. Cộng hai kết quả trên lại và trừ đi \(1999\).
xin tích
Cách giải:Bước 1: Giả sử tất cả các câu đã làm đều đúng.
Nếu bạn Châu làm đúng hết 22 câu, tổng số điểm sẽ là:
\(22\times 4=88\text{\ (đim)}\)
Bước 2: Xác định số điểm bị chênh lệch so với thực tế.
Số điểm dư ra so với điểm thực tế là:
\(88-64=24\text{\ (đim)}\)
Bước 3: Tính số điểm thay đổi khi thay một câu đúng bằng một câu sai.
Khi thay một câu đúng thành một câu sai, bạn Châu không những không được 4 điểm mà còn bị trừ đi 2 điểm. Vậy số điểm giảm đi cho mỗi câu sai là:
\(4+2=6\text{\ (đim)}\)
Bước 4: Tìm số câu sai.
Số câu Châu làm sai là:
\(24\div 6=4\text{\ (câu)}\)
Đáp số:Bạn Châu làm sai 4 câu.
Kiểm tra lại:
  • Số câu đúng: \(22 - 4 = 18\) câu.
  • Số điểm: \((18 \times 4) - (4 \times 2) = 72 - 8 = 64\) điểm (Chính xác).
  • pls tích
Bài toánCho hình bình hành \(ABCD\), một đường thẳng bất kì đi qua \(A\) cắt đường thẳng \(BC, CD\) lần lượt tại \(F\) và \(G\). Chứng minh \(\triangle GDA \sim \triangle ABF\).Chứng minhĐể chứng minh hai tam giác đồng dạng, ta xét các góc của chúng:
  1. Xét góc:
    • Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD \parallel BC\). Do đó, \(AD \parallel BF\) (vì \(F\) thuộc đường thẳng \(BC\)).
    • Từ \(AD \parallel BF\), ta có: \(\widehat{GDA} = \widehat{ABF}\) (hai góc ở vị trí so le trong).
  2. Xét góc tiếp theo:
    • Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB \parallel CD\). Do đó, \(AB \parallel DG\) (vì \(G\) thuộc đường thẳng \(CD\)).
    • Từ \(AB \parallel DG\), ta có: \(\widehat{DAG} = \widehat{AFB}\) (hai góc ở vị trí so le trong).
  3. Kết luận:
    • Xét \(\triangle GDA\) và \(\triangle ABF\) có:
      • \(\widehat{GDA} = \widehat{ABF}\) (chứng minh trên)
      • \(\widehat{DAG} = \widehat{AFB}\) (chứng minh trên)
    • Vậy \(\triangle GDA \sim \triangle ABF\) (theo trường hợp g-g).
Hình vẽ minh họaBạn có thể hình dung hình vẽ như sau:
  • Vẽ hình bình hành \(ABCD\) (\(AB\) nằm ngang phía trên, \(CD\) phía dưới).
  • Từ \(A\), kẻ một đường thẳng chéo xuống cắt tia đối của tia \(CB\) tại \(F\) và cắt tia đối của tia \(DC\) tại \(G\) (hoặc tùy thuộc vào hướng đường thẳng bạn kẻ, các góc so le trong vẫn sẽ tồn tại tương ứng).
Giải phương trình\(2x+4\sqrt{x-3}+2\sqrt{2}\sqrt{x-2}=10\)1. Điều kiện xác địnhĐể các căn thức có nghĩa:
  • \(x - 3 \ge 0 \Rightarrow x \ge 3\)
  • \(x - 2 \ge 0 \Rightarrow x \ge 2\)
\(\Rightarrow \) Điều kiện chung: \(x \ge 3\).2. Biến đổi phương trìnhTa có thể chia cả hai vế cho 2 để phương trình đơn giản hơn:
\(x+2\sqrt{x-3}+\sqrt{2(x-2)}=5\)
Tách \(x\) để tạo thành các bình phương hoàn chỉnh dưới dấu căn hoặc liên quan đến căn thức:
\((x-3+2\sqrt{x-3}+1)+(x-2+\sqrt{2}\sqrt{x-2}+\frac{1}{2})=\dots \)
Cách này có vẻ phức tạp, hãy thử cách đánh giá vế trái (VT).
Xét hàm số \(f(x) = x + 2\sqrt{x-3} + \sqrt{2x-4}\) với \(x \ge 3\):
  • Khi \(x\) tăng thì các biểu thức \(x\), \(\sqrt{x-3}\) và \(\sqrt{2x-4}\) đều tăng.
  • Do đó, \(f(x)\) là hàm số đồng biến trên \([3; +\infty)\).
Thử các giá trị đặc biệt:
  • Với \(x = 3\): \(VT = 3 + 2\sqrt{3-3} + \sqrt{2(3)-4} = 3 + 0 + \sqrt{2} \approx 4.41 < 5\).
  • Với \(x = 4\): \(VT = 4 + 2\sqrt{4-3} + \sqrt{2(4)-4} = 4 + 2(1) + \sqrt{4} = 4 + 2 + 2 = 8 > 5\).
Vì hàm số đồng biến và liên tục, nghiệm duy nhất sẽ nằm trong khoảng \((3; 4)\).Biến đổi đại số chính xác:
\(x+2\sqrt{x-3}+\sqrt{2x-4}=5\)
\(\Leftrightarrow (x-3+2\sqrt{x-3}+1)+(\sqrt{2x-4})=5-3+1\text{\ (Không\ kh\ thi)}\)
Hãy thử đặt \(a = \sqrt{x-3} \ge 0 \Rightarrow x = a^2 + 3\). Phương trình trở thành:
\((a^{2}+3)+2a+\sqrt{2(a^{2}+3)-4}=5\)
\(a^{2}+2a+3+\sqrt{2a^{2}+2}=5\)
\(a^{2}+2a-2+\sqrt{2a^{2}+2}=0\)
Đặt \(g(a) = a^2 + 2a - 2 + \sqrt{2a^2 + 2}\).
  • \(g(0) = -2 + \sqrt{2} < 0\).
  • \(g(1) = 1 + 2 - 2 + \sqrt{4} = 3 > 0\).
Sử dụng công thức nghiệm cho phương trình vô tỷ bằng cách cô lập căn:
\(\sqrt{2a^{2}+2}=2-2a-a^{2}\)
Điều kiện vế phải không âm: \(2 - 2a - a^2 \ge 0\).
Bình phương 2 vế:
\(2a^{2}+2=(2-2a-a^{2})^{2}\)
\(2a^{2}+2=4+4a^{2}+a^{4}-8a-4a^{2}+4a^{3}\)
\(a^{4}+4a^{3}-2a^{2}-8a+2=0\)
Phương trình này có nghiệm lẻ. Tuy nhiên, nếu đề bài yêu cầu "Biến đổi đại số" thông thường ở cấp độ phổ thông, có thể có sai sót trong các hệ số của đề bài (ví dụ số 10 có thể là một số khác để ra nghiệm đẹp).
Kết luận: Phương trình có một nghiệm duy nhất \(x \approx 3.12\) (tương ứng \(a \approx 0.35\)). Bạn nên kiểm tra lại các con số trong đề bài xem có nhầm lẫn ở đâu không nhé!


pls tích

🌟 Kiểu "Deep" & Chất
  • "Thành phố này không thể vì thiếu em mà mất đi vẻ náo nhiệt, nhưng tim anh vì thiếu em mà mất đi một nhịp."
  • "Đừng hỏi em thích gì, vì câu trả lời sẽ luôn là 'thích anh' cho dù thế giới có thay đổi ra sao."
  • "Người ta thích hoàng hôn vì nó đẹp. Còn anh thích em vì... không vì gì cả, chỉ là em thôi."
⚡ Kiểu Hài Hước & "Lầy"
  • "Yêu em không nằm trong dự tính, mà nằm trong dự án cả đời của anh."
  • "Trăm năm kiều vẫn là kiều. Em xinh em đứng một mình vẫn xinh. Nhưng mà nếu có anh đứng cạnh thì... xinh gấp đôi!"
  • "Dạo này anh hơi bận, bận tìm đường vào tim em đó."
🍃 Kiểu Nhẹ Nhàng & Thả Thính
  • "Nắng kia là của mặt trời, còn em đã có ai ngỏ lời hay chưa?"
  • "Gọi em là trà sữa, vì em vừa ngọt vừa làm anh mất ngủ."
  • "Thế gian này vốn dĩ rất đông người, nhưng em chỉ muốn lạc vào mắt anh thôi."
Tuổi của mẹ Bình năm nay là 36 tuổi. Dưới đây là cách giải:
  • Tuổi Bình là 12. Tuổi mẹ là bội số của 12, bao gồm: 24, 36, 48,...
  • Tuổi mẹ lớn hơn 30 và nhỏ hơn 45.
  • Chỉ có số 36 thỏa mãn cả hai điều kiện trên.
  • xin tích