Đặng Huyền Trang

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đặng Huyền Trang
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Vẽ đồ thị \(\left(\right. P \left.\right)\)

- Bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:

\(x\)

 

\(- 2\)

 

 

\(- 1\)

 

 

\(0\)

 

 

\(1\)

 

 

\(2\)

 

 

\(y = x^{2}\)

 

\(4\)

\(1\)

\(0\)

\(1\)

\(4\)

- Vẽ các điểm \(A \left(\right. - 2 ; 4 \left.\right) , B \left(\right. - 1 ; 1 \left.\right) , O \left(\right. 0 ; 0 \left.\right) , C \left(\right. 1 ; 1 \left.\right) , D \left(\right. 2 ; 4 \left.\right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = x^{2}\) trong mặt phẳng \(O x y\).

- Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = x^{2}\).

loading...

b) Xét phương trình hoành độ giao điểm:

\(x^{2} = 2 x - 3 m\)

\(x^{2} - 2 x + 3 m = 0\) (*)

Để đường thẳng \(\left(\right. d \left.\right)\): \(y = 2 x - 3 m\) cắt đồ thị \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \(x_{1} ; x_{2}\) thì phương trình (*) phải có hai nghiệm \(x_{1} ; x_{2}\)

\(\Delta^{'} = 1 - 3 m > 0\)

\(m < \frac{1}{3}\)

Theo định lí Viète, ta có: x1 + x2 = 2

x1 . x2 = 3m

Vì \(x_{2}\) là nghiệm của phương trình (*) nên

\(x_{2}^{2} - 2 x_{2} + 3 m = 0\)

\(3 m = 2 x_{2} - x_{2}^{2}\)

Suy ra \(x_{1} x_{2}^{2} - x_{2} \left(\right. 2 x_{2} - x_{2}^{2} + 2 x_{1} \left.\right) = 12\)

\(x_{1} x_{2}^{2} + x_{2}^{3} - 2 x_{2} \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) = 12\)

\(x_{2}^{2} \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - 2 x_{2} \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) = 12\)

\(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) \left(\right. x_{2}^{2} - 2 x_{2} \left.\right) = 12\)

\(2 x_{2}^{2} - 4 x_{2} = 12\)

\(x_{2}^{2} - 2 x_{2} = 6\)

\(- 3 m - 6 = 0\)

\(m = - 2\) (tm)

Vậy \(m = - 2\) là giá trị cần tìm.

a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = x^{2}\) \(\left(\right. P \left.\right)\)

- Bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:

\(x\)

 

\(- 2\)

 

 

\(- 1\)

 

 

\(0\)

 

 

\(1\)

 

 

\(2\)

 

 

\(y = x^{2}\)

 

\(4\)

\(1\)

\(0\)

\(1\)

\(4\)

- Vẽ các điểm \(A \left(\right. - 2 ; 4 \left.\right) , B \left(\right. - 1 ; 1 \left.\right) , O \left(\right. 0 ; 0 \left.\right) , C \left(\right. 1 ; 1 \left.\right) , D \left(\right. 2 ; 4 \left.\right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = x^{2}\) trong mặt phẳng \(O x y\).

- Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = x^{2}\).

loading...

b) Khi \(m = 2\) phương trình đường thẳng có dạng \(\left(\right. d \left.\right) : y = 2 x + 3\).

Hoành độ giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right) : y = x^{2}\) và \(\left(\right. d \left.\right) : y = 2 x + 3\) là nghiệm của phương trình:

\(x^{2} = 2 x + 3\)

\(x^{2} - 2 x - 3 = 0\)

Vì \(a - b + c = 1 - \left(\right. - 2 \left.\right) + \left(\right. - 3 \left.\right) = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x_{1} = - 1\); \(x_{2} = - \frac{c}{a} = 3\).

Với \(x_{1} = - 1\) thì \(y_{1} = \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} = 1\).

Với \(x_{2} = 3\) thì \(y_{2} = 3^{2} = 9\).

Vậy ta có hai giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right)\) và \(\left(\right. d \left.\right)\) là \(\left(\right. - 1 ; 1 \left.\right)\) và \(\left(\right. 3 ; 9 \left.\right)\).

c) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right) : y = x^{2}\) và \(\left(\right. d \left.\right) : y = m x + 3\):

\(x^{2} = m x + 3\)

\(x^{2} - m x - 3 = 0\) (1).

Để \(\left(\right. d \left.\right)\) và \(\left(\right. P \left.\right)\) luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ \(x_{1} ; x_{2}\) thì phương trình (1) phải luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\) thì \(\Delta > 0\)

\(\left(\right. - m \left.\right)^{2} - 4.1. \left(\right. - 3 \left.\right) > 0\)

\(m^{2} + 12 > 0\) (luôn đúng với mọi \(m\))

Vậy với mọi \(m\) thì phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.

Theo hệ thức Viète, ta có: x1 + x2 = m

x1 . x2 = -3

Thay \(x = 0\) vào (1), ta có \(0^{2} - m . 0 - 3 = - 3 \neq 0\) với mọi \(m\) nên (1) luôn có hai nghiệm phân biệt khác \(0\) với mọi \(m\).

Theo bài ra ta có: \(\frac{1}{x_{1}} + \frac{1}{x_{2}} = \frac{3}{2}\)

\(2 x_{2} + 2 x_{1} = 3 x_{1} x_{2}\)

\(2 \left(\right. x_{1} + x_{2} \&\text{nbsp}; \left.\right) = 3 x_{1} x_{2}\).

Thay hệ thức Viète, ta được: \(2 m = 3. \left(\right. - 3 \left.\right)\)

\(2 m = - 9\)

\(m = \frac{- 9}{2}\).

Vậy \(m = - \frac{9}{2}\) là giá trị cần tìm.

a) Vẽ Parabol \(\left(\right. P \left.\right)\) 

Bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:

\(x\)

 

\(- 2\)

 

 

\(- 1\)

 

 

\(0\)

 

 

\(1\)

 

 

\(2\)

 

 

\(y = 2 x^{2}\)

 

\(8\)

\(2\)

\(0\)

\(2\)

\(8\)

Vẽ các điểm \(A \left(\right. - 2 ; 8 \&\text{nbsp}; \left.\right)\), \(B \left(\right. - 1 ; 2 \&\text{nbsp}; \left.\right)\), \(O \left(\right. 0 ; 0 \&\text{nbsp}; \left.\right)\), \(C \left(\right. 1 ; 2 \&\text{nbsp}; \left.\right)\), \(D \left(\right. 2 ; 8 \&\text{nbsp}; \left.\right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2 x^{2}\) trong mặt phẳng \(O x y\).

Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = 2 x^{2}\).

loading...

 

b) Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(\right. d \left.\right)\) và \(\left(\right. P \left.\right)\) là:

\(2 x^{2} = - 2 x + m\)

\(2 x^{2} + 2 x - m = 0\) (1)

Ta có \(\Delta^{'} = 1^{2} - 2 \left(\right. - m \left.\right) = 1 + 2 m\).

Để \(\left(\right. d \left.\right)\) cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt khi

\(\Delta^{'} > 0\)

\(1 + 2 m > 0\)

\(m > \frac{- 1}{2}\)

Với \(m > \frac{- 1}{2}\) thì \(\left(\right. d \left.\right)\) cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \(x_{1} ; x_{2}\).

Theo hệ thức Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = - 1 ; x_{1} x_{2} = \frac{- m}{2}\)

Theo đề bài ta có: \(x_{1} + x_{2} - 2 x_{1} x_{2} = 1\)

\(- 1 - 2 \frac{- m}{2} = 1\)

\(- 1 + m = 1\)

\(m = 2\).

Vậy \(m = 2\) thì \(\left(\right. d \left.\right)\) cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \(x_{1} ; x_{2}\) thỏa mãn yêu cầu.

a) Vẽ parabol \(\left(\right. P \left.\right)\) là đồ thị của hàm số \(y = x^{2}\)

- Bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:

\(x\)

 

\(- 2\)

 

 

\(- 1\)

 

 

\(0\)

 

 

\(1\)

 

 

\(2\)

 

 

\(y = x^{2}\)

 

\(4\)

\(1\)

\(0\)

\(1\)

\(4\)

- Vẽ các điểm \(A \left(\right. - 2 ; 4 \left.\right) , B \left(\right. - 1 ; 1 \left.\right) , O \left(\right. 0 ; 0 \left.\right) , C \left(\right. 1 ; 1 \left.\right) , D \left(\right. 2 ; 4 \left.\right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = x^{2}\) trong mặt phẳng \(O x y\).

- Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = x^{2}\).

loading...

b) Xét phương trình hoành độ giao điểm \(x^{2} = - x - m + 1\)

\(x^{2} + x + m - 1 = 0\) (1) 

Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0\)

\(1^{2} - 4 \left(\right. m - 1 \left.\right) > 0\)

\(m < \frac{5}{4}\)

Khi đó áp dụng hệ thức Viète: \(x_{1} + x_{2} = - 1 ; \&\text{nbsp}; x_{1} x_{2} = m - 1\).

Khi đó ta có: \(\mid x_{1} - x_{2} \mid = 2\)

\(\left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right)^{2} = 4\)

\(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 4 x_{1} x_{2} = 4\)

\(1 - 4 \left(\right. m - 1 \left.\right) = 4\)

\(m = \frac{1}{4}\) (tm)

Vậy \(m = \frac{1}{4}\) là giá trị cần tìm.

a) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right)\) và \(\left(\right. d \left.\right)\) là :

\(x^{2} = 2 x + m^{2}\)

\(x^{2} - 2 x - m^{2} = 0\) (*)

Ta có \(\Delta^{'} = \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} - \left(\right. - m \left.\right)^{2} = m^{2} + 1 > 0\) với mọi \(m\)

Nên phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt, do đó \(\left(\right. d \left.\right)\) luôn cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt.

b) Vì \(x_{1} ; x_{2}\) là hoành độ giao điểm của \(\left(\right. d \left.\right)\) và \(\left(\right. P \left.\right)\) hay \(x_{1} ; x_{2}\) là nghiệm của phương trình (*).

Theo hệ thức Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 ; x_{1} x_{2} = - m^{2}\).

Theo giả thiết: \(\left(\right. x_{1} + 1 \left.\right) \left(\right. x_{2} + 1 \left.\right) = - 3\)

\(x_{1} x_{2} + x_{1} + x_{2} + 1 + 3 = 0\)

\(\&\text{nbsp}; - m^{2} + 2 + 1 + 3 = 0\)

\(m^{2} = 6\)

\(m = \pm \sqrt{6}\).

Vậy \(m = \pm \sqrt{6}\) là các giá trị cần tìm.

a) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right)\) và \(\left(\right. d \left.\right)\) là :

\(x^{2} = 2 x + m^{2}\)

\(x^{2} - 2 x - m^{2} = 0\) (*)

Ta có \(\Delta^{'} = \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} - \left(\right. - m \left.\right)^{2} = m^{2} + 1 > 0\) với mọi \(m\)

Nên phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt, do đó \(\left(\right. d \left.\right)\) luôn cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt.

b) Vì \(x_{1} ; x_{2}\) là hoành độ giao điểm của \(\left(\right. d \left.\right)\) và \(\left(\right. P \left.\right)\) hay \(x_{1} ; x_{2}\) là nghiệm của phương trình (*).

Theo hệ thức Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 ; x_{1} x_{2} = - m^{2}\).

Theo giả thiết: \(\left(\right. x_{1} + 1 \left.\right) \left(\right. x_{2} + 1 \left.\right) = - 3\)

\(x_{1} x_{2} + x_{1} + x_{2} + 1 + 3 = 0\)

\(\&\text{nbsp}; - m^{2} + 2 + 1 + 3 = 0\)

\(m^{2} = 6\)

\(m = \pm \sqrt{6}\).

Vậy \(m = \pm \sqrt{6}\) là các giá trị cần tìm.

Nếu \(x < 1\) thì \(x^{8} - x^{7} + x^{2} - x + 1\)

\(= x^{8} + x^{2} \left(\right. 1 - x^{5} \left.\right) + \left(\right. 1 - x \left.\right) > 0\).

Nếu \(x \geq 1\) thì \(x^{8} - x^{7} + x^{2} - x + 1\)

\(= x^{7} \left(\right. x - 1 \left.\right) + x \left(\right. x - 1 \left.\right) + 1 > 0\).

2(b2a2​+c2b2​+a2c2​)≥2(bc​+ab​+ca​)

Xét dấu hiệu \(2 \left(\right. \frac{a^{2}}{b^{2}} + \frac{b^{2}}{c^{2}} + \frac{c^{2}}{a^{2}} \left.\right) - 2 \left(\right. \frac{c}{b} + \frac{b}{a} + \frac{a}{c} \left.\right)\)

\(= \left(\right. \frac{a}{b} - \frac{b}{c} \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{b}{c} - \frac{c}{a} \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{c}{a} - \frac{a}{b} \left.\right)^{2} \geq 0\)

Nhân hai vế bất đẳng thức cần chứng minh với \(x + y\) ta được bất đẳng thức tương đương là

\(x^{5} + y^{5} > \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right)\) (1)

Từ giả thiết \(x > \sqrt{2}\) suy ra \(x^{2} > 2\) suy ra \(x^{5} > 2 x^{3}\), từ đó   

\(x^{5} + y^{5} > 2 \left(\right. x^{3} + y^{3} \left.\right)\)

\(= 2 \left(\right. x^{2} - x y + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right)\)

\(= \left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right) \geq \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right)\) suy ra (1), điều phải chứng minh.

x+y=1 nên \(\left(\right. 1 + \frac{1}{x} \left.\right) \left(\right. 1 + \frac{1}{y} \left.\right) - 9\)

\(= \frac{\left(\right. x + 1 \left.\right) \left(\right. y + 1 \left.\right) - 9 x y}{x y} = \frac{2 - 8 x y}{x y}\)  

\(= \frac{2 \left(\right. 1 - 4 x y \left.\right)}{x y} = \frac{2 \left(\right. \left(\right. x + y \left.\right)^{2} - 4 x y \left.\right)}{x y}\)

\(= \frac{2 \left(\right. x - y \left.\right)^{2}}{x y} \geq 0\)

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = \frac{1}{2}\).