Đặng Huyền Trang

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đặng Huyền Trang
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Ta có: \(\Delta = m^{2} - 4 \left(\right. m^{2} - m - 3 \left.\right) = 3 m^{2} - 4 m - 12\) .

Điều kiện để phương trình có nghiệm là: \(\Delta \geq 0\)

\(m^{2} - 4 \left(\right. m^{2} - m - 3 \left.\right) \geq 0\)

\(3 m^{2} - 4 m - 12 \leq 0\) (1) 

Vì độ dài cạnh của tam giác vuông là số dương nên \(x_{1} , x_{2} > 0\).

Theo định lí Viète, ta có: x1 + x2 = m>0 (2).

x1 . x2 = m mũ 2 -m-3

Từ giả thiết suy ra \(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} = 4\) suy ra \(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 2 x_{1} . x_{2} = 4\).

Do đó \(m^{2} - 2 \left(\right. m^{2} - m - 3 \left.\right) = 4\)

\(m^{2} - 2 m - 2 = 0\)

\(m = 1 \pm \sqrt{3}\)

Thay \(m = 1 \pm \sqrt{3}\) vào (1) ta thấy \(m = 1 + \sqrt{3}\) thỏa mãn.

Vậy giá trị cần tìm là \(m = 1 + \sqrt{3}\).

Phương trình \(x^{2} - 2 x + m - 1 = 0\) có \(\Delta^{'} = 1 - m + 1 = 2 - m\).

Phương trình đã cho có nghiệm khi \(\Delta^{'} \geq 0\)

\(2 - m \geq 0\)

\(m \leq 2\)

Khi đó theo định li Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 ; x_{1} x_{2} = m - 1\)

Do \(x_{1} ; x_{2}\) là nghiệm của phương trình \(x^{2} - 2 x + m - 1 = 0\) nên ta có:

x1 mũ 2 = 2x1 -m +1

x2 mũ 2 = 2x2 - m + 1

Theo bài ra ta có:

\(x_{1}^{4} - x_{1}^{3} = x_{2}^{4} - x_{2}^{3}\)

\(x_{1}^{4} - x_{2}^{4} - \left(\right. x_{1}^{3} - x_{2}^{3} \left.\right) = 0\)

\(\left(\right. x_{1}^{2} + x_{2}^{2} \left.\right) \left(\right. x_{1}^{2} - x_{2}^{2} \left.\right) - \left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) \left(\right. x_{1}^{2} + x_{1} x_{2} + x_{2}^{2} \left.\right) = 0\)

\(\left(\right. 2 \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - 2 m + 2 \left.\right) \left(\right. 2 x_{1} - m + 1 - 2 x_{2} + m - 1 \left.\right) - \left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) \left[\right. 2 \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - 2 m + 2 + m - 1 \left]\right. = 0\)

\(\left(\right. 2.2 - 2 m + 2 \left.\right) . 2 \left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) - \left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) \left(\right. 2.2 - m + 1 \left.\right) = 0\)

\(\left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) \left(\right. 2 \left(\right. 6 - 2 m \left.\right) - 5 + m \left.\right) = 0\)

\(\left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) \left(\right. 3 m + 7 \left.\right) = 0\)

\(x_{1} = x_{2}\); \(m = \frac{7}{3}\) (ktm)

Thay \(x_{1} = x_{2}\) vào (1) ta được:

2x1 =2 , x1 mũ 2 = m-1

x1 = 1, m = 2 ( tm)

Vậy \(m = 2\).

Xét phương trình \(x^{2} - 2 m x + 4 m - 4 = 0\)

Phương trình đã cho có hai nghiệm \(x_{1}\), \(x_{2}\) khi \(\Delta^{'} > 0\)

\(m^{2} - 4 m + 4 > 0\)

\(\left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} > 0\)

\(m - 2 \neq 0\)

\(m \neq 2\)

Với \(m \neq 2\) thì phương trình đã cho có hai nghiệm \(x_{1}\), \(x_{2}\).

Áp dụng hệ thức Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = \frac{- b}{a} = 2 m\);

\(x_{1} . x_{2} = \frac{c}{a} = 4 m - 4\)

Theo đề bài ta có:

\(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} - 8 = 0\)

\(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} - 8 = 0\)

\(\left(\right. 2 m \left.\right)^{2} - 2. \left(\right. 4 m - 4 \left.\right) - 8 = 0\)

\(4 m^{2} - 8 m + 8 - 8 = 0\)

\(4 m^{2} - 8 m = 0\)

\(4 m \left(\right. m - 2 \left.\right) = 0\)

\(4 m = 0\) hoặc \(m - 2 = 0\)

\(m = 0\) (thỏa mãn) hoặc \(m = 2\) (không thỏa mãn điều kiện)

Vậy \(m = 0\).

Phương trình \(x^{2} - 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x + m^{2} + 2 m = 0\) (1) có:

\(\Delta^{'} = \left[\right. - \left(\right. m + 1 \left.\right) \left]\right.^{2} - \left(\right. m^{2} + 2 m \left.\right) = m^{2} + 2 m + 1 - m^{2} - 2 m = 1 > 0\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\) với mọi \(m\), mà \(x_{1} < x_{2}\) nên:

\(x_{1} = m + 1 - 1 = m\);

\(x_{2} = m + 1 + 1 = m + 2\);

\(x_{1} ; x_{2}\) thỏa mãn: \(\mid x_{1} \mid = 3 \mid x_{2} \mid\)

\(\mid m \mid = 3 \mid m + 2 \mid\)

\(m = 3 \left(\right. m + 2 \left.\right)\) hoặc \(m = - 3 \left(\right. m + 2 \left.\right)\)

\(3 m + 6 = m\) hoặc \(m = - 3 m - 6\)

\(m = - 3\) (thỏa mãn) hoặc \(m = \frac{- 3}{2}\) (thỏa mãn)

Vậy tất cả các giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu là: \(m = - 3\) và \(m = - \frac{3}{2}\).

Phương trình \(x^{2} - m x + m - 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \(\Delta > 0\).

\(\left(\right. - m \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. m - 2 \left.\right) > 0\)

\(m^{2} - 4 m + 8 > 0\)

\(\left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} + 4 > 0\) (luôn đúng).

Do đó phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\).

Theo hệ thức Viète ta có: \(x_{2} + x_{2} = m\); \(x_{1} x_{2} = m - 2\).

Theo bài ra ta có:

\(x_{1} - x_{2} = 2 \sqrt{5}\)

\(\left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right)^{2} = 20\)

\(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} - 2 x_{2} x_{2} = 20\)

\(\left(\right. x_{1}^{2} + x_{2}^{2} + 2 x_{1} x_{2} \left.\right) - 4 x_{1} x_{2} = 20\)

\(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 4 x_{1} x_{2} = 20\)

\(m^{2} - 4 \left(\right. m - 2 \left.\right) = 20\)

\(m^{2} - 4 m - 12 = 0\) (1)

Ta có \(\Delta_{\left(\right. 1 \left.\right)}^{'} = 2^{2} - 1. \left(\right. - 12 \left.\right) = 16 > 0\) nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt

\(m_{1} = \frac{2 + \sqrt{16}}{1} = 6 ;\) \(m_{2} = \frac{2 - \sqrt{16}}{1} = - 2\).

Ta có: \(\Delta^{'} = \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} - m + 1 = 2 - m\)

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\) thì \(\Delta^{'} > 0\)

\(2 - m > 0\)

\(m < 2\).

Giả sử phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x_{1}\); \(x_{2}\), theo định lí Viète ta có:

\(x_{1} + x_{2} = 2\); \(x_{1} x_{2} = m - 1\)

Khi đó, \(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} - x_{1} x_{2} + x_{1}^{2} x_{2}^{2} - 14 = 0\) trở thành

\(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 3 x_{1} x_{2} + x_{1}^{2} x_{2}^{2} - 14 = 0\)

\(2^{2} - 3 \left(\right. m - 1 \left.\right) + \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - 14 = 0\)

\(4 - 3 m + 3 + m^{2} - 2 m + 1 - 14 = 0\)

\(m^{2} - 5 m - 6 = 0\)

\(\left(\right. m + 1 \left.\right) \left(\right. m - 6 \left.\right) = 0\)

\(m = - 1\) (nhận) hoặc \(m = 6\) (loại).

Vậy \(m = - 1\) thỏa mãn yêu cầu.

Ta có: \(\Delta^{'} = 2^{2} - \left(\right. m - 1 \left.\right) = 5 - m\)

Để phương trình có hai nghiệm \(x_{1} ; x_{2}\) thì \(\Delta^{'} \geq 0\) hay \(m \leq 5\)

Áp dụng định lí Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 4 ; x_{1} x_{2} = m - 1\)

Theo bài ta ta có:

\(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} = 14\)

\(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} = 14\)

\(4^{2} - 2 \left(\right. m - 1 \left.\right) = 14\)

\(m = 2\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy với \(m = 2\) thì phương trình \(x^{2} - 4 x + m - 1 = 0\) có hai nghiệm \(x_{1} ; x_{2}\) thỏa mãn \(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} = 14\).

Ta có: \(2 x^{2} + 4 x + m = 0\) (*)

\(\Delta^{'} = 2^{2} - 2. m = 4 - 2 m\)

Phương trình (*) có hai nghiệm \(x_{1} ; x_{2}\) khi \(\Delta^{'} \geq 0\)

\(4 - 2 m \geq 0\)

\(m \leq 2\)

Với \(m \leq 2\) thì phương trình (*) có hai nghiệm \(x_{1} ; x_{2}\), theo hệ thức Viète:

\(x_{1} + x_{2} = \frac{- 4}{2} = - 2 ;\) \(x_{1} . x_{2} = \frac{m}{2}\)

Khi đó \(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} = 10\) trở thành

\(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} = 10\)

\(\left(\right. - 2 \left.\right)^{2} - 2. \frac{m}{2} = 10\)

\(4 - m = 10\)

\(m = - 6\) (thỏa mãn).

a) Vẽ đồ thị \(\left(\right. P \left.\right)\).

Bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:

\(x\)

 

\(- 2\)

 

 

\(- 1\)

 

 

\(0\)

 

 

\(1\)

 

 

\(2\)

 

 

\(y = 2 x^{2}\)

 

\(8\)

\(2\)

\(0\)

\(2\)

\(8\)

Vẽ các điểm \(A \left(\right. - 2 ; 8 \&\text{nbsp}; \left.\right)\), \(B \left(\right. - 1 ; 2 \&\text{nbsp}; \left.\right)\), \(O \left(\right. 0 ; 0 \&\text{nbsp}; \left.\right)\), \(C \left(\right. 1 ; 2 \&\text{nbsp}; \left.\right)\), \(D \left(\right. 2 ; 8 \&\text{nbsp}; \left.\right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2 x^{2}\) trong mặt phẳng \(O x y\).

Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = 2 x^{2}\).

loading...

b) Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right)\) và \(\left(\right. d \left.\right)\) là

\(2 x^{2} = 2 m x + 1\)

\(2 x^{2} - 2 m x - 1 = 0\) (1)

\(\Delta^{'} = \left(\right. - m \left.\right)^{2} - 2. \left(\right. - 1 \left.\right) = m^{2} + 2 > 0\) với mọi giá trị của \(m\)

Nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của \(m\).

Suy ra \(\left(\right. d \left.\right)\) luôn cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt với mọi giá trị của \(m\).

Theo định lí Viète ta có: x1 + x2 = m (2)

x1 . x2 = 1/2 (3)

Ta có \(x_{1} < x_{2}\) mà \(x_{1} x_{2} = \frac{- 1}{2} < 0\) suy ra \(x_{1} < 0 < x_{2}\).

Khi đó \(\mid x_{2} \mid - \mid x_{1} \mid = 2 025\)

\(x_{2} - \left(\right. - x_{1} \left.\right) = 2 025\)

\(x_{2} + x_{1} = 2 025\)

\(m = 2 025\).

a) Vẽ đồ thị \(\left(\right. P \left.\right)\).

- Bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:

\(x\)

 

\(- 4\)

 

 

\(- 2\)

 

 

\(0\)

 

 

\(2\)

 

 

\(4\)

 

 

\(y = \frac{1}{2} x^{2}\)

 

\(8\)

\(2\)

\(0\)

\(2\)

\(8\)

- Vẽ các điểm \(A \left(\right. - 4 ; 8 \left.\right) , B \left(\right. - 2 ; 2 \left.\right) , O \left(\right. 0 ; 0 \left.\right) , C \left(\right. 2 ; 2 \left.\right) , D \left(\right. 4 ; 8 \left.\right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2} x^{2}\) trong mặt phẳng \(O x y\).

- Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2} x^{2}\).

loading...

b) Phương trình hoành độ giao điểm: \(\frac{1}{2} x^{2} = x + \frac{1}{2} m^{2} + m + 1\)

\(x^{2} - 2 x - m^{2} - 2 m - 2 = 0\) (*) 

Để đường thẳng \(d\) cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt

\(\Delta^{'} > 0\)

\(m^{2} + 2 m + 3 > 0\)

\(\left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} + 2 > 0\)

Do \(\left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} \geq 0\) với mọi \(m\) nên \(\left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} + 2 > 0\) với mọi \(m\).

Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\)

Suy ra đường thẳng \(d\) luôn cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \(x_{1} ; x_{2}\).

Khi đó áp dụng định lí Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2\); \(x_{1} x_{2} = - m^{2} - 2 m - 2\)

Theo bài ra ta có: \(x_{1}^{3} + x_{2}^{3} = 68\)

\(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{3} - 3 x_{1} x_{2} \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) = 68\)

\(2^{3} - 3 \left(\right. - m^{2} - 2 m - 2 \left.\right) . 2 = 68\)

\(6 m^{2} + 12 m - 48 = 0\)

\(m^{2} + 6 m - 8 = 0\) (**)

Vậy phương trình (**) có hai nghiệm phân biệt \(m_{1} = 2\); \(m_{2} = - 4.\)