Trần Minh
Giới thiệu về bản thân
a: 
b: Khi m=2 thì (d): y=2x+3
Phương trình hoành độ giao điểm là;
\(x^{2} = 2 x + 3\)
=>\(x^{2} - 2 x - 3 = 0\)
=>(x-3)(x+1)=0
=>\(\left[\right. x - 3 = 0 \\ x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[\right. x = 3 \\ x = - 1\)
Khi x=3 thì \(y = 3^{2} = 9\)
Khi x=-1 thì \(y = \left(\left(\right. - 1 \left.\right)\right)^{2} = 1\)
Vậy: (P) cắt (d) tại A(3;9); B(-1;1)
c: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^{2} = m x + 3\)
=>\(x^{2} - m x - 3 = 0\)
a=1; b=-m; c=-3
Vì \(a \cdot c = 1 \cdot \left(\right. - 3 \left.\right) = - 3 < 0\)
nên (P) luôn cắt (d) tại hai điểm phân biệt trái dấu
Theo Vi-et, ta có:
\(\left{\right. x_{1} + x_{2} = - \frac{b}{a} = m \\ x_{1} x_{2} = \frac{c}{a} = - 3\)
\(\frac{1}{x_{1}} + \frac{1}{x_{2}} = \frac{3}{2}\)
=>\(\frac{x_{1} + x_{2}}{x_{1} x_{2}} = \frac{3}{2}\)
=>\(\frac{m}{- 3} = \frac{3}{2}\)
=>\(m = - \frac{9}{2}\)
a: 
b: Khi m=2 thì (d): y=2x+3
Phương trình hoành độ giao điểm là;
\(x^{2} = 2 x + 3\)
=>\(x^{2} - 2 x - 3 = 0\)
=>(x-3)(x+1)=0
=>\(\left[\right. x - 3 = 0 \\ x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[\right. x = 3 \\ x = - 1\)
Khi x=3 thì \(y = 3^{2} = 9\)
Khi x=-1 thì \(y = \left(\left(\right. - 1 \left.\right)\right)^{2} = 1\)
Vậy: (P) cắt (d) tại A(3;9); B(-1;1)
c: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^{2} = m x + 3\)
=>\(x^{2} - m x - 3 = 0\)
a=1; b=-m; c=-3
Vì \(a \cdot c = 1 \cdot \left(\right. - 3 \left.\right) = - 3 < 0\)
nên (P) luôn cắt (d) tại hai điểm phân biệt trái dấu
Theo Vi-et, ta có:
\(\left{\right. x_{1} + x_{2} = - \frac{b}{a} = m \\ x_{1} x_{2} = \frac{c}{a} = - 3\)
\(\frac{1}{x_{1}} + \frac{1}{x_{2}} = \frac{3}{2}\)
=>\(\frac{x_{1} + x_{2}}{x_{1} x_{2}} = \frac{3}{2}\)
=>\(\frac{m}{- 3} = \frac{3}{2}\)
=>\(m = - \frac{9}{2}\)
a: 
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(2 x^{2} = - 2 x + m\)
=>\(2 x^{2} + 2 x - m = 0\)
\(\Delta\&\text{nbsp}; = 2^{2} - 4 \cdot 2 \cdot \left(\right. - m \left.\right) = 8 m + 4\)
Để (P) cắt (d) tại hai điểm phân biệt thì Δ>0
=>8m+4>0
=>8m>-4
=>\(m > - \frac{1}{2}\)
Theo Vi-et, ta được:
\(\left{\right. x_{1} + x_{2} = - \frac{b}{a} = - \frac{2}{2} = - 1 \\ x_{1} x_{2} = \frac{c}{a} = - \frac{m}{2}\)
\(x_{1} + x_{2} - 2 x_{2} x_{1} = 1\)
=>\(- 1 - 2 \cdot \frac{- m}{2} = 1\)
=>-1+m=1
=>m=2(nhận)
a: 
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^{2} = - x - m + 1\)
=>\(x^{2} + x + m - 1 = 0\)
\(\Delta = 1^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. m - 1 \left.\right) = 1 - 4 m + 4 = - 4 m + 5\)
Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì Δ>0
=>-4m+5>0
=>-4m>-5
=>\(m < \frac{5}{4}\)
Theo Vi-et, ta có:
\(\left{\right. x_{1} + x_{2} = - \frac{b}{a} = - 1 \\ x_{1} x_{2} = \frac{c}{a} = m - 1\)
\(\mid x_{1} - x_{2} \mid = 2\)
=>\(\sqrt{\left(\left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right)\right)^{2}} = 2\)
=>\(\sqrt{\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 4 x_{1} x_{2}} = 2\)
=>\(\sqrt{\left(\left(\right. - 1 \left.\right)\right)^{2} - 4 \left(\right. m - 1 \left.\right)} = 2\)
=>1-4(m-1)=4
=>4(m-1)=-3
=>4m-4=-3
=>4m=1
=>\(m = \frac{1}{4} \left(\right. n h ậ n \left.\right)\)
x2=2x+m2
=>\(x^{2} - 2 x - m^{2} = 0\)(1)
\(\Delta = \left(\left(\right. - 2 \left.\right)\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - m^{2} \left.\right) = 4 m^{2} + 4 > = 4 > 0 \forall m\)
=>Phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt
=>(P) luôn cắt (d) tại hai điểm phân biệt
b: Theo Vi-et, ta có:
\(\left{\right. x_{1} + x_{2} = - \frac{b}{a} = 2 \\ x_{1} x_{2} = \frac{c}{a} = - m^{2}\)
\(\left(\right. x_{1} + 1 \left.\right) \left(\right. x_{2} + 1 \left.\right) = - 3\)
=>\(x_{1} x_{2} + \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) + 1 = - 3\)
=>\(- m^{2} + 2 + 1 = - 3\)
=>\(- m^{2} = - 6\)
=>\(m^{2} = 6\)
=>\(\left[\right. m = \sqrt{6} \\ m = - \sqrt{6}\)
2(m−1)⋅0+2m+3=−5
=>2m+3=-5
=>2m=-8
=>m=-4
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^{2} = 2 \left(\right. m - 1 \left.\right) x + 2 m + 3\)
=>\(x^{2} - \left(\right. 2 m - 2 \left.\right) x - \left(\right. 2 m + 3 \left.\right) = 0\)
\(\Delta = \left(\left[\right. - \left(\right. 2 m - 2 \left.\right) \left]\right.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left[\right. - \left(\right. 2 m + 3 \left.\right) \left]\right.\)
\(= \left(\left(\right. 2 m - 2 \left.\right)\right)^{2} + 4 \left(\right. 2 m + 3 \left.\right)\)
\(= 4 m^{2} - 8 m + 4 + 8 m + 12 = 4 m^{2} + 16 > = 16 > 0 \forall m\)
=>Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
=>(P) luôn cắt (d) tại hai điểm phân biệt
Theo Vi-et, ta có:
\(\left{\right. x_{1} + x_{2} = - \frac{b}{a} = 2 m - 2 \\ x_{1} x_{2} = \frac{c}{a} = - \left(\right. 2 m + 3 \left.\right)\)
\(x_{A}^{2} + x_{B}^{2} = 10\)
=>\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} = 10\)
=>\(\left(\left(\right. 2 m - 2 \left.\right)\right)^{2} - 2 \cdot \left(\right. - 2 m - 3 \left.\right) = 10\)
=>\(4 m^{2} - 8 m + 4 + 4 m + 6 = 10\)
=>\(4 m^{2} - 4 m = 0\)
=>4m(m-1)=0
=>m(m-1)=0
=>\(\left[\right. m = 0 \\ m - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[\right. m = 0 \\ m = 1\)