Nguyễn Anh Thư
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Anh Thư
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-19 09:55:03
Phản ứng điện phân dung dịch NaCl:
\(2 N a C l + 2 H_{2} O \rightarrow 2 N a O H + C l_{2} + H_{2}\)
Theo đề bài:
- Nồng độ NaCl ban đầu: 300 g/L
- Nồng độ sau điện phân: 220 g/L
⇒ Lượng NaCl đã phản ứng trong 1 lít dung dịch:
\(300 - 220 = 80\)
Số mol NaCl đã phản ứng:
\(n_{N a C l} = \frac{80}{58 , 5} \approx 1 , 37\)
Theo phương trình phản ứng:
\(n_{N a O H} = n_{N a C l} = 1 , 37\)
Khối lượng NaOH tạo thành theo lí thuyết:
\(m_{N a O H} = 1 , 37 \times 40 \approx 54 , 8\)
Do hiệu suất phản ứng là 80% nên:
\(m_{N a O H \left(\right. t h ự c t \overset{ˊ}{\hat{e}} \left.\right)} = 54 , 8 \times 0 , 8 \approx 43 , 8\)
2026-03-19 09:54:02
- Sơn phủ chống gỉ (sơn chống ăn mòn)
→ Tạo lớp cách ly, ngăn nước biển và O₂ tiếp xúc với thép. - Mạ kim loại (Zn) hoặc gắn tấm kẽm (Zn) hi sinh
→ Zn hoạt động mạnh hơn Fe nên bị oxi hoá trước, bảo vệ thép (bảo vệ điện hoá). - Bảo vệ điện hoá (dùng dòng điện ngoài)
→ Giữ cho thép không bị oxi hoá.
2026-03-19 09:53:13
- CuSO₄:
Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu - AgNO₃:
Fe + 2AgNO₃ → Fe(NO₃)₂ + 2Ag↓ - Pb(NO₃)₂:
Fe + Pb(NO₃)₂ → Fe(NO₃)₂ + Pb↓
2026-03-19 09:51:13
1. Gang
Thành phần nguyên tố:
- Sắt (Fe): chiếm phần lớn
- Cacbon (C): khoảng 2% → 5% (cao)
- Ngoài ra còn có một lượng nhỏ:
- Silic (Si)
- Mangan (Mn)
- Lưu huỳnh (S)
- Photpho (P)
Đặc điểm:
- Hàm lượng cacbon cao → cứng, giòn, dễ gãy
- Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn thép
2. Thép
Thành phần nguyên tố:
- Sắt (Fe): chiếm phần lớn
- Cacbon (C): dưới 2% (thường khoảng 0,01% → 2%)
- Ngoài ra có thể có:
- Mn, Si, S, P (lượng rất nhỏ).
- Có thể thêm nguyên tố hợp kim: Cr, Ni, Mo,… (trong thép hợp kim)
Đặc điểm
Ít cacbon hơn gang → dẻo, dai, dễ rèn, dễ kéo
Có thể điều chỉnh tính chất bằng cách thay đổi thành phần