SGK - Lịch sử và Địa lí 7
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
CHƯƠNG I. TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
Bài 1. Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu
Bài 2. Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu
Bài 3. Phong trào Văn hóa Phục hưng và Cải cách tôn giáo
CHƯƠNG II. TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ THỜI TRUNG ĐẠI
Bài 4. Trung Quốc từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX
Bài 5. Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX
CHƯƠNG III. ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
Bài 6. Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
Bài 7. Vương quốc Lào
Bài 8. Vương quốc Cam-pu-chia
CHƯƠNG IV. ĐẤT NƯỚC DƯỚI THỜI CÁC VƯƠNG TRIỀU NGÔ - ĐINH - TIỀN LÊ (939 - 1009)
Bài 9. Đất nước buổi đầu độc lập (939 - 967)
Bài 10. Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê (968 - 1009)
CHƯƠNG V. ĐẠI VIỆT THỜI LÝ-TRẦN-HỒ (1009 - 1407)
Bài 11. Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009 - 1225)
Bài 12. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 - 1077)
Bài 13. Đại Việt thời Trần (1226 - 1400)
Bài 14. Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên
Bài 15. Nước Đại Ngu thời Hồ (1400 - 1407)
CHƯƠNG VI. KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1418-1527)
Bài 16. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)
Bài 17. Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)
CHƯƠNG VII. VÙNG ĐẤT PHÍA NAM VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI
Bài 18. Vùng đất phía Nam Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU
Bài 1: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu
Bài 2: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu
Bài 3: Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu
Bài 4: Liên minh châu Âu
CHƯƠNG 2: CHÂU Á
Bài 5: Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên châu Á
Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
Bài 7: Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á
Bài 8: Thực hành: Tìm hiểu về các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi của châu Á
CHƯƠNG 3: CHÂU PHI
Bài 9: Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên châu Phi
Bài 10: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Phi
Bài 11: Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi
Bài 12: Thực hành: Tìm hiểu khái quát Cộng hòa Nam Phi
CHƯƠNG 4: CHÂU MỸ
Bài 13: Vị trí địa lý, phạm vi châu Mỹ. Sự phát kiến ra châu Mỹ
Bài 14: Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ
Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội, phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ
Bài 16: Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ
Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ. Khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn
CHƯƠNG 5: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
Bài 18: Châu Đại Dương
Bài 19: Châu Nam Cực
CHỦ ĐỀ CHUNG
Chủ đề 1: Các cuộc đại phát kiến địa lí
Chủ đề 2: Đô thị: Lịch sử và hiện đại
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Chương 1. TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI Phát kiến địa lí thời trung đại Lâu đài trong các lãnh địa phong kiến Sự kiện kinh thành Rô-ma bị thất thủ v
Chương 1. TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
Phát kiến địa lí thời trung đại
Lâu đài trong các lãnh địa phong kiến
Sự kiện kinh thành Rô-ma bị thất thủ vào năm 476 được coi là mốc đánh dấu sự sụp đổ của đế quốc La Mã. Trên phần lãnh thổ đó, nhiều quốc gia mới ra đời, đặt nền tảng cho sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu. Những lâu đài kiên cố mọc lên, rồi đến các thành thị cùng với tầng lớp thị dân xuất hiện, ánh sáng của thời kì Văn hoá Phục hưng xua đi bóng tối của "đêm trường trung cổ", những khám phá hàng hải mở ra chân trời tri thức mới cho con người,... là những biến đổi chính của lịch sử Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI.
Trong chương này, em sẽ tìm hiểu về:
Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu.
Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
Phong trào Văn hoá Phục hưng và Cải cách tôn giáo.
Trục thời gian:
CN: Đế quốc La Mã sụp đổ (476)
500
1000: Thế kỉ XI: Các thành thị xuất hiện
1492: C. Cô-lôm-bô tìm ra châu lục mới
1500
Thế kỉ XVI: Phong trào "Rào đất cướp ruộng"
Bài 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU Học xong bài này, em sẽ: Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã h
Bài 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU
Học xong bài này, em sẽ:
Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.
Mô tả được sơ lược sự ra đời của Thiên Chúa giáo.
Phân tích được vai trò của thành thị trung đại.
Trên lãnh thổ nhiều nước châu Âu ngày nay đã xây dựng tượng đài để tưởng niệm vị Hoàng đế Sác-lơ-manhơ. Ông đã có công lao gì mà được tôn vinh như thế? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về vị Hoàng đế này cũng như về sự hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Tây Âu từ thế kỉ V đến thế kỉ XVI.
Hình 1. Tượng Hoàng đế Sác-lơ-manhơ (742 – 814) ở thành phố Ham-buốc (Đức)
1 Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu
Từ thế kỉ III, đế quốc La Mã lâm vào tình trạng khủng hoảng. Các cuộc đấu tranh của nô lệ dẫn đến tình trạng sản xuất sút kém, xã hội ngày càng rối ren. Đến nửa cuối thế kỉ V, các bộ tộc người Giéc-man từ phương Bắc tràn xuống xâm chiếm lãnh thổ, đưa đến sự diệt vong của đế quốc La Mã (476). Chế độ phong kiến từng bước được hình thành ở Tây Âu.
Khi tràn vào lãnh thổ La Mã, người Giéc-man đã thủ tiêu bộ máy nhà nước của chủ nô La Mã, thành lập nhiều vương quốc mới như: Vương quốc của người Ăng-glô Xắc-xông, Vương quốc Phơ-răng, Vương quốc Tây Gốt, Vương quốc Đông Gốt,... Trong đó, Vương quốc Phơ-răng thông qua các cuộc chiến tranh chinh phục của Hoàng đế Sác-lơ-manhơ đã trở thành một đế quốc rộng lớn, tồn tại lâu dài và giữ vai trò quan trọng trong lịch sử Tây Âu thời kì này.
Quá trình phong kiến hoá diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc ở Vương quốc Phơ-răng với sự hình thành của các giai cấp mới – lãnh chúa phong kiến và nông nô.
Em có biết?
Các tộc người Giéc-man có nguồn gốc từ Bắc Âu, đến sinh sống ở ngoài cương giới của đế quốc La Mã, thường liên minh với nhau để xâm chiếm đất đai của người La Mã. Trước thế kỉ V, họ đang trong thời kì xã hội nguyên thuỷ nên người La Mã gọi họ là "man tộc".
Hình 2. Sơ đồ về sự hình thành các giai cấp chính trong xã hội phong kiến ở Vương quốc Phơ-răng Sau khi Sác-lo-manh mất, Vương quốc Phơ-răng bị phân chia thành
Hình 2. Sơ đồ về sự hình thành các giai cấp chính trong xã hội phong kiến ở Vương quốc Phơ-răng
Sau khi Sác-lo-manh mất, Vương quốc Phơ-răng bị phân chia thành ba vương quốc (về sau trở thành các nước Pháp, Đức và I-ta-li-a) mà chế độ phong kiến hoàn toàn ngự trị ở đây.
Quan sát hình 2, em hãy cho biết lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những tầng lớp nào.
Trình bày những nét chính về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
2. Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu
Đến thế kỉ IX, những vùng đất đai rộng lớn nhanh chóng bị các quý tộc biến thành khu đất riêng của mình, gọi là lãnh địa phong kiến và họ trở thành lãnh chúa. Mỗi lãnh chúa như "ông vua" cai quản lãnh địa của mình. Đây là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản ở Tây Âu thời kì này.
Hình 3. Khu đất của lãnh chúa trong lãnh địa phong kiến ở Tây Âu (tranh minh hoạ)
Lãnh địa là một khu đất rộng lớn bao gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần. Đất khẩu phần ở xung quanh lâu đài được lãnh chúa giao cho nông nô cày cấy và thu t
Lãnh địa là một khu đất rộng lớn bao gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần. Đất khẩu phần ở xung quanh lâu đài được lãnh chúa giao cho nông nô cày cấy và thu tô, thuế. Lãnh chúa lập ra quân đội, luật pháp, toà án, chế độ thuế khoá, tiền tệ và hệ thống đo lường riêng…, Thậm chí, nhà vua cũng không được can thiệp vào lãnh địa của lãnh chúa (gọi là quyền "miễn trừ"). Kinh tế lãnh địa mang
tính chất tự cấp tự túc, trong đó nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo. Nông nô tự sản xuất ra lương thực, thực phẩm và mọi thứ đồ dùng để phục vụ nhu cầu trong lãnh địa. Chỉ những thứ không sản xuất được mới phải mua từ bên ngoài: sắt, muối và một số hàng xa xỉ (lụa, hương liệu,... từ các nước phương Đông).
Trong xã hội phong kiến, lãnh chúa sống bằng việc bóc lột sức lao động của nông nô. Nông nô là lực lượng sản xuất chính, nhận ruộng đất của lãnh chúa để cày cấy, phải nộp tô và nhiều loại thuế khác cho lãnh chúa như: thuế
cưới xin, thuế ma chay,... Hình 4. Tranh vẽ mô tả đời sống nông nô và lãnh chúa
trong lãnh địa phong kiến
Quan sát hình 3 và đọc thông tin trong mục, em hãy trình bày đặc điểm của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu.
Khai thác sơ đồ hình 2 và thông tin trong mục, hãy trình bày mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến.
3 Sự ra đời của Thiên Chúa giáo
Thiên Chúa giáo ra đời vào đầu Công
nguyên ở vùng Giê-ru-sa-lem (thuộc Pa-le-xtin ngày nay). Ban đầu, đó là tôn giáo của những người nghèo khổ, bị áp bức, nhưng về sau đã trở thành công cụ cai trị về mặt
tinh thần của giai cấp thống trị. Đến thế
kỉ IV, Thiên Chúa giáo được công nhận là quốc giáo của đế quốc La Mã.
Hình 5. Chúa Giê-su - người sáng lập
ra Thiên Chúa giáo
Thời phong kiến, Giáo hội Thiên Chúa giáo có thế lực rất lớn ở Tây Âu, cả về chính trị, kinh tế, văn hoá, tư tưởng. Hãy trình bày sự ra đời của Thiên Chúa giáo.
Thời phong kiến, Giáo hội Thiên Chúa giáo có thế lực rất lớn ở Tây Âu, cả về chính trị, kinh tế, văn hoá, tư tưởng. Hãy trình bày sự ra đời của Thiên Chúa giáo.
4 Sự xuất hiện và vai trò của thành thị trung đại
Hình 6. Thành phố Phi-ren-xê (I-ta-li-a) hình thành sống trong các thành thị chủ yếu
từ thời trung đại là thương nhân và thợ thủ công. Sự ra đời của các thành thị trung đại có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu. C. Mác nhận xét: Thành thị giống như những bông hoa rực rỡ nhất của châu Âu thời trung đại.
Từ cuối thế kỉ XI, thủ công nghiệp phát triển, hàng hoá sản xuất ra ngày càng nhiều đã thúc đẩy nhu cầu trao đổi. Một số thợ thủ công tìm cách bỏ trốn khỏi lãnh địa hoặc dùng tiền chuộc lại thân phận tự do. Họ đến những nơi có đông người qua lại để lập các xưởng sản xuất và bán hàng hoá. Từ đó, các thị trấn xuất hiện, sau trở thành thành phố, gọi là thành thị trung đại. Ngoài ra còn có những thành thị do các lãnh chúa lập ra hoặc được phục hồi từ những thành thị cổ đại. Cư dân
Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của các lãnh địa.
Tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của kinh tế hàng hoá.
Đưa đến sự xuất hiện của tầng lớp thị dân.
Vai trò thành, • Góp phần xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong kiến tập quyền. của thị
trung, đại • Tạo cơ sở để xây dựng nền văn hoá mới, nhiều trường đại học được thành lập. • Mang lại không khí tự do, cởi mở.
Em có biết? Ra đời năm 1088, Trường Đại học Bô-lô-na là trường đại học lâu đời nhất trên thế giới. Nhiệm vụ ban đầu của ngôi trường này là dạy Kinh thánh và luậ
Em có biết?
Ra đời năm 1088, Trường Đại học Bô-lô-na là trường đại học lâu đời nhất trên thế giới. Nhiệm vụ ban đầu của ngôi trường này là dạy Kinh thánh và luật pháp. Sau đó, Bô-lô-na trở thành trung tâm về giáo dục cao học của I-ta-li-a nói riêng và châu Âu nói chung. Đến nay, ngôi trường này đã thu hút hàng trăm nghìn sinh viên từ nhiều nơi trên thế giới đến học tập.
Hình 7. Một góc Trường Đại học Bô-lô-na (I-ta-li-a) – một trong những trường đại học nổi tiếng được thành lập từ thời trung đại
Thành thị trung đại ra đời thế nào?
Em hãy phân tích vai trò của các thành thị đối với châu Âu thời trung đại.
Luyện tập – Vận dụng
Em hãy lập và hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây.
Nội dung, Lãnh địa phong kiến, Thành thị trung đại
Thời gian xuất hiện, ?, ?
Hoạt động kinh tế chủ yếu, ?, ?
Thành phần cư dân chủ yếu, ?, ?
"Thành thị giống như những bông hoa rực rỡ nhất của châu Âu thời trung đại". Em hãy tìm những dẫn chứng trong bài học để chứng minh cho ý kiến này.
Tìm hiểu và cho biết một số dấu ấn tiêu biểu của thành thị trung đại (các thành phố cổ, trường đại học,...) còn được bảo tồn, gìn giữ và phát triển đến ngày nay.
Bài 2. Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu Học xong bài này, em sẽ: Sử dụng lược đồ hoặc bản đồ, giới thiệu đư
Bài 2. Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu
Học xong bài này, em sẽ:
Sử dụng lược đồ hoặc bản đồ, giới thiệu được những nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
Em đã biết, từ thời xa xưa người Trung Quốc đã phát minh ra kim chỉ nam để xác định phương hướng. Từ đó, người châu Âu đã kế thừa để chế tạo ra la bàn. Theo em, người châu Âu sử dụng la bàn để làm gì? Em đã từng nghe nhắc đến những cái tên như C. Cô-lôm-bô, Ph. Ma-gien-lăng,...? Hãy chia sẻ những điều em biết về những nhân vật lịch sử này cũng như những sự kiện liên quan đến họ.
1 Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới
a) Sơ lược về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn
Hình 1. Lược đồ một số cuộc phát kiến địa lí lớn
Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha là những nước tiên phong trong các cuộc thám hiểm bằng đường biển. Năm 1487, B. Đi-a-xơ – hiệp sĩ hoàng gia Bồ Đào Nha, đã dẫn đầu đoà
Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha là những nước tiên phong trong các cuộc thám hiểm bằng đường biển.
Năm 1487, B. Đi-a-xơ – hiệp sĩ hoàng gia Bồ Đào Nha, đã dẫn đầu đoàn thám hiểm đến được mũi cực Nam châu Phi – mũi Hảo Vọng.
Năm 1492, C. Cô-lôm-bô cùng đoàn thuỷ thủ từ Tây Ban Nha đi về phía tây, vượt qua Đại Tây Dương và đã tìm ra vùng đất mới – châu Mỹ.
Năm 1497, đoàn thám hiểm của V. Ga-ma gồm 4 chiếc tàu với 160 thuỷ thủ rời cảng Li-xbon (Bồ Đào Nha), cũng vòng qua điểm cực Nam châu Phi và cập bến Ca-li-cút ở phía tây nam Ấn Độ (1498). Ước mơ phát hiện tuyến đường biển sang Ấn Độ đã được thực hiện.
Em có biết?
Trên đường đi, đoàn thám hiểm của B. Đi-a-xơ bị gặp bão. Cơn bão đã thổi bạt họ xuống phía nam và bất ngờ đi tới mũi cực Nam châu Phi. Vì vậy, lúc đầu ông đặt tên cho vùng đất này là mũi Bão Táp, sau này lại đổi thành mũi Hảo Vọng.
Hình 2. Đài tưởng niệm những nhà phát kiến địa lí Bồ Đào Nha ở thành phố Li-xbon
Năm 1519, Ph. Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm từ Tây Ban Nha, đi về phía tây, hoàn thành chuyến đi vòng quanh thế giới vào năm 1522.
Dựa vào hình 1 và thông tin trong mục, hãy giới thiệu nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
Theo em, cuộc phát kiến địa lí nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Kết nối với văn hoá
Ở Mĩ hiện nay có ngày lễ trọng đại là Columbus Day diễn ra vào thứ Hai của tuần thứ 2 tháng 10 để tưởng nhớ đến C. Cô-lôm-bô — người đã có công lao tìm ra châu Mĩ.
b) Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí Phát kiến địa lí đã để lại những hệ quả lớn lao cho loài người. Mở ra con đường mới, tìm ra vùng đất mới, thị trường mới
b) Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí
Phát kiến địa lí đã để lại những hệ quả lớn lao cho loài người. Mở ra con đường mới, tìm ra vùng đất mới, thị trường mới, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển,...
Đem về cho châu Âu khối lượng lớn vàng bạc, nguyên liệu; thúc đẩy nền sản xuất và thương nghiệp ở đây phát triển.
Làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ da đen và quá trình xâm chiếm, cướp bóc thuộc địa,...
Hình 3. Hình ảnh mô phỏng con tàu buôn bán nô lệ thời trung đại
Hãy trình bày hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
2 Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu
a) Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản
Em có biết?
Giới quý tộc, điển hình nhất ở Anh, đã trấn áp, cướp đoạt ruộng đất của nông nô, rào lại thành đồng cỏ nuôi cừu để lấy lông cung cấp cho ngành sản xuất len dạ. Hàng vạn gia đình nông nô mất đất phải đi lang thang. Tô-mát Mo-rơ (nhà xã hội học người Anh) gọi đây là hiện tượng "cừu ăn thịt người".
Sau các cuộc phát kiến địa lí, giới quý tộc và thương nhân châu Âu đẩy mạnh cướp bóc của cải, tài nguyên từ các nước thuộc địa châu Á, châu Phi, châu Mỹ đem về châu Âu. Ở trong nước, họ dùng bạo lực và nhiều thủ đoạn để tước đoạt ruộng đất của nông nô, tư liệu sản xuất của thợ thủ công,… Hàng triệu người da đen ở châu Phi bị bắt để bán cho các chủ đồn điền, hầm mỏ ở châu Âu, châu Mỹ làm nhân công. Tại châu Âu, do phong trào "rào đất cướp ruộng", hàng vạn nông nô không có ruộng cày cấy, trở thành những người đi lang thang, cuối cùng buộc phải vào làm thuê trong các công xưởng của tư sản.
Nhờ thế, tư sản ở Tây Âu đã tích luỹ được một nguồn vốn ban đầu và tập hợp được đội ngũ đông đảo những người làm thuê. Họ ra sức mở rộng kinh doanh, lập các côn
Nhờ thế, tư sản ở Tây Âu đã tích luỹ được một nguồn vốn ban đầu và tập hợp được đội ngũ đông đảo những người làm thuê. Họ ra sức mở rộng kinh doanh, lập các công trường thủ công, những đồn điền quy mô lớn và cả các công ti thương mại. Hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa xuất hiện. Quan hệ giữa chủ công trường thủ công, chủ đồn điền,… với những người làm thuê (công nhân) là quan hệ chủ - thợ. Toàn bộ nhà xưởng, ruộng đất, công cụ và nguyên liệu,… đều là của chủ, còn công nhân thì phải bán sức lao động của mình và nhận về đồng lương ít ỏi. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã hình thành trong lòng xã hội phong kiến Tây Âu.
Hãy cho biết quá trình tích luỹ vốn và tập trung nhân công của giai cấp tư sản trong giai đoạn đầu như thế nào.
Nêu những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu.
b) Sự biến đổi của xã hội Tây Âu
Cùng với quá trình nảy sinh chủ nghĩa tư bản là những biến đổi mạnh mẽ trong xã hội với sự hình thành của các giai cấp mới - tư sản và vô sản.
Vốn là những người thợ cả đứng đầu phường hội, những
Giai cấp, thương nhân hoặc thị dân giàu có,… trở thành chủ công
tư sản, trường thủ công, chủ đồn điền hoặc nhà buôn lớn,...
Nắm giữ nhiều của cải, có thế lực kinh tế, nhưng chưa có địa vị chính trị trong xã hội.
Giai cấp, • Gồm những người lao động làm thuê cho chủ tư bản.
vô sản, • Trong thời gian đầu, họ đi theo giai cấp tư sản để làm
cách mạng chống chế độ phong kiến lỗi thời. Hình 4. Những biến đổi của xã hội Tây Âu cuối thời trung đại
Hãy cho biết biến đổi chính trong xã hội Tây Âu giai đoạn này.
Luyện tập - Vận dụng
Trong các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, theo em, hệ quả nào là
quan trọng nhất? Vì sao?
Theo em, biến đổi lớn nhất của xã hội Tây Âu thời kì này là gì?
Một hậu quả của phát kiến địa lí là dẫn đến làn sóng xâm lược thuộc địa và cướp bóc thực dân. Em hãy tìm hiểu thêm và cho biết Việt Nam đã từng bị xâm lược và trở thành thuộc địa của nước nào.
Bài 3. Phong trào Văn hoá Phục hưng và Cải cách tôn giáo Học xong bài này, em sẽ: Giới thiệu được sự biến đổi quan trọng về kinh tế – xã hội của Tây Âu từ thế k
Bài 3. Phong trào Văn hoá Phục hưng và Cải cách tôn giáo
Học xong bài này, em sẽ:
Giới thiệu được sự biến đổi quan trọng về kinh tế – xã hội của Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI.
Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hoá Phục hưng.
Nhận biết được ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hoá Phục hưng đối với xã hội Tây Âu.
Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào Cải cách tôn giáo.
Mô tả khái quát được nội dung cơ bản và tác động của các cuộc Cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
Cùng với sự ra đời của chủ nghĩa tư bản là sự xuất hiện một nền văn hoá mới, đối lập gay gắt với hệ tư tưởng, văn hoá phong kiến. Đó được coi là "một cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại nhất mà loài người chưa từng thấy, một thời đại đã để ra những con người khổng lồ, khổng lồ về tư tưởng,... về tài năng mọi mặt và sự hiểu biết sâu rộng của họ". Theo em, "cuộc cách mạng" đó là sự kiện nào? Vì sao sự kiện đó lại được đánh giá cao như vậy?
Hình 1. Bích hoạ của Mi-ken-lăng-giơ trên vòm nhà thờ Xích-tin (Va-ti-căng) – một kiệt tác đương thời
1. Những biến đổi về kinh tế – xã hội Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI
Từ cuối thế kỉ XIII, tình hình kinh tế – xã hội Tây Âu có nhiều biến đổi. Các công trường thủ công, công ti thương mại, các đồn điền ra đời và ngày càng được mở rộng quy mô. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện.
Giai cấp tư sản ra đời, có thế lực về kinh tế song lại chưa có địa vị xã hội tương xứng. Họ không chấp nhận những giáo lí lỗi thời, muốn xây dựng một nền văn ho
Giai cấp tư sản ra đời, có thế lực về kinh tế song lại chưa có địa vị xã hội tương xứng. Họ không chấp nhận những giáo lí lỗi thời, muốn xây dựng một nền văn hoá mới đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân, coi trọng khoa học – kĩ thuật,... để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
? Hãy chỉ ra những biến đổi quan trọng nhất về kinh tế – xã hội ở Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI.
2 Phong trào Văn hoá Phục hưng
Phong trào Văn hoá Phục hưng diễn ra đầu tiên ở I-ta-li-a (thế kỉ XIV), sau đó lan nhanh sang các nước Tây Âu và trở thành một trào lưu rộng lớn.
a) Những thành tựu tiêu biểu
Thời kì này chứng kiến sự phát triển đến đỉnh cao của văn học, sự nở rộ của các tài năng nghệ thuật với các gương mặt tiêu biểu như: M. Xéc-van-tét, W. Sếch-xpia, Lê-ô-na đơ Vanh-xi,...
Hình 2. Tượng Đan-tê (ở I-ta-li-a) – người mở đầu phong trào Văn hoá Phục hưng
M. Xéc-van-tét (người Tây Ban Nha) là một nhà văn lớn với tác phẩm nổi tiếng Đôn Ki-hô-tê.
W. Sếch-xpia (người Anh) – nhà viết kịch vĩ đại thời Phục hưng với nhiều vở kịch nổi tiếng như: Rô-mê-ô và Giu-li-ét, Hăm-lét, Ô-ten-lô,...
Lê-ô-na đơ Vanh-xi (người I-ta-li-a) là một hoạ sĩ thiên tài, để lại nhiều kiệt tác cho nhân loại như: Bữa tiệc cuối cùng, Nàng La Giô-công-đơ.
Kết nối với văn học
Thông qua hình ảnh chàng hiệp sĩ lỗi thời Đôn Ki-hô-tê, Xéc-van-tét đã khắc hoạ bức tranh chân thực về xã hội Tây Ban Nha thế kỉ XVI, đồng thời châm biếm toàn bộ xã hội phong kiến, thể hiện khát vọng mãnh liệt về sự công bằng và bác ái. Đôn Ki-hô-tê được dịch ra hầu hết các thứ tiếng và xếp vào hàng kiệt tác.
Kết nối với nghệ thuật Để hoàn thành bức tranh trên vòm nhà thờ Xích-xtin, Mi-ken-lăng-giơ đã phải trèo lên một giàn giáo rất cao, ngửa cổ, còng lưng, thậm chí
Kết nối với nghệ thuật
Để hoàn thành bức tranh trên vòm nhà thờ Xích-xtin,
Mi-ken-lăng-giơ đã phải trèo lên một giàn giáo rất cao, ngửa cổ, còng lưng, thậm chí nằm ngửa để vẽ liên tục trong 4 năm 3 tháng,… Bức tranh có diện tích 540m2 với 343 nhân vật.
Mi-ken-lăng-giơ là một danh hoạ, một nhà điêu khắc, kiến trúc sư nổi tiếng người I-ta-li-a với những tác phẩm tiêu biểu: Sáng tạo thế giới, Cuộc phán xét cuối cùng, Tượng Đa-vít,…
Hình 3. Nàng La Giô-công-đơ - một kiệt tác
của Lê-ô-na đơ Vanh-xi
Thời Phục hưng đã xuất hiện nhiều nhà khoa học dũng cảm chống lại những quan điểm sai lầm, bảo thủ. Tiêu biểu là N. Cô-péc-ních (người Ba Lan), G. Bru-nô và G. Ga-li-lê (người I-ta-li-a),…
Cô-péc-ních là nhà thiên văn học đầu tiên chứng minh rằng Trái Đất quay quanh trục của nó và quay xung quanh Mặt Trời. Tuy nhiên, học thuyết của Cô-péc-ních bị Giáo hội cấm lưu truyền. Ga-li-lê vì công bố học thuyết Trái Đất quay mà bị bỏ tù khi đã 70 tuổi. Ông nổi tiếng với câu nói khi bị kết án: "Dù sao thì Trái Đất vẫn quay".
Hãy trình bày một số thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hoá Phục hưng.
Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?
b) Ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hoá Phục hưng đối với xã hội Tây Âu
Bằng những tác phẩm của mình, các nhà Văn hoá Phục hưng đã lên án gay gắt Giáo hội Thiên Chúa giáo và đả phá trật tự phong kiến.
Văn hoá Phục hưng đề cao giá trị con người và tự do cá nhân, đề cao tinh thần dân tộc, đồng thời có nhiều đóng góp quan trọng đối với kho tàng văn hoá nhân loại.
"Dòng dõi thì chẳng qua là lưu truyền, còn việc làm tốt đẹp thì do tự mình mà có. Đạo đức tự nó có giá trị gấp bao lần dòng dõi"(Lời của Đôn Ki-hô-tê trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê của Xéc-van-tét). (Theo Nguyễn Gia Phu..., Lịch sử thế giới trung đại, NXB Giáo dục, 2006, tr.115)
Trong đời sống của mỗi người, cái nghĩa vụ vĩ đại là đối với Tổ quốc (Ma-ki-a-vê-li). (Theo Nguyễn Gia Phu..., Lịch sử thế giới trung đại, Sđd, tr.116)
Phong trào Văn hoá Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến lỗi thời, mở đ
Phong trào Văn hoá Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến lỗi thời, mở đường cho văn hoá Tây Âu phát triển trong những thế kỉ sau.
? 1. Tư liệu 1, 2 phản ánh quan điểm của các nhà Văn hoá Phục hưng về vấn đề gì?
2. Phong trào Văn hoá Phục hưng có ý nghĩa và tác động đến xã hội Tây Âu như thế nào?
3 Phong trào Cải cách tôn giáo
a) Nguyên nhân bùng nổ
Thời trung đại, Thiên Chúa giáo là chỗ dựa vững chắc nhất của chế độ phong kiến, chi phối toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội châu Âu.
Đến đầu thế kỉ XVI, Giáo hội Thiên Chúa giáo ngày càng có xu hướng cản trở sự phát triển của giai cấp tư sản, nhiều giáo hoàng và giám mục quá quan tâm đến quyền lực và đặt ra những lễ nghi tốn kém.
Do đó, phong trào Cải cách tôn giáo đã bùng nổ khắp các nước Tây Âu, khởi đầu là Đức, Thuỵ Sĩ, sau đó lan sang Bỉ, Hà Lan, Anh, Pháp. Tiêu biểu nhất là tư tưởng cải cách của Mác-tin Lu-thơ (Đức) và Giăng Can-vanh (Thuỵ Sĩ).
Hình 4. Mác-tin Lu-thơ (1483 – 1546)
Em có biết?
Mác-tin Lu-thơ là một tu sĩ đồng thời là Giáo sư ở Trường Đại học Vít-ten-béc (Đức). Lu-thơ căm ghét việc giáo sĩ được phép bán "thẻ miễn tội". Năm 1517, ông đã ghim lên cánh cửa nhà thờ bản luận văn chỉ trích Giáo hội. Sau đó, ông bị buộc tội dị giáo (đi ngược lại với đức tin của Giáo hội) và bị trừng phạt.
? Hãy giải thích vì sao xuất hiện phong trào Cải cách tôn giáo.
b) Nội dung cơ bản
NỘI DUNG CẢI CÁCH TÔN GIÁO
Phê phán những hành vi không chuẩn mực của Giáo hoàng.
Chỉ trích mạnh mẽ những giáo lí giả dối của Giáo hội.
Đòi bãi bỏ những hủ tục, lễ nghi phiền toái.
Ủng hộ việc làm giàu của giai cấp tư sản.
Hình 5. Một số nội dung cơ bản của phong trào Cải cách tôn giáo
? Hãy trình bày những nội dung chính của phong trào Cải cách tôn giáo.
c) Tác động Cải cách tôn giáo được đông đảo nhân dân ủng hộ, đã lan rộng khắp Tây Âu trong thế kỉ XVI. Do tác động của Cải cách tôn giáo, Thiên Chúa giáo phân h
c) Tác động
Cải cách tôn giáo được đông đảo nhân dân ủng hộ, đã lan rộng khắp Tây Âu trong thế kỉ XVI. Do tác động của Cải cách tôn giáo, Thiên Chúa giáo phân hoá thành hai giáo phái: Cựu giáo (Thiên Chúa giáo) và Tân giáo (Anh giáo, Tin Lành,... là những tôn giáo cải cách).
Phong trào Cải cách tôn giáo còn làm bùng lên một cuộc đấu tranh rộng lớn ở Đức, thường gọi là cuộc Chiến tranh nông dân Đức.
Cùng với Văn hoá Phục hưng, Cải cách tôn giáo là một trong những cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá – tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến đã suy tàn, mở đường cho nền văn hoá châu Âu phát triển cao hơn.
? Trình bày tác động của phong trào Cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
Luyện tập – Vận dụng
Hãy lập và hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây.
Các nhà Văn hoá phục hưng, Lĩnh vực, Tác phẩm/ Công trình tiêu biểu
M. Xéc-van-tét, ?, ?
W. Sếch-xpia, ?, ?
Lê-ô-na đơ Vanh-xi, ?, ?
N. Cô-péc-ních, ?, ?
G. Ga-li-lê, ?, ?
Vẽ sơ đồ tư duy (hoặc lập bảng hệ thống) thể hiện những nét chính của phong trào Cải cách tôn giáo (nguyên nhân, nội dung, tác động).
Sưu tầm tư liệu từ internet và sách, báo để giới thiệu (theo cách của em) về một công trình/tác phẩm/nhà văn hoá thời Phục hưng mà em ấn tượng nhất.
Trang 23
Trang 24
Trang 25
Trang 26
Trang 27
Trang 28
Bài 5. Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX Học xong bài này, em sẽ: Nêu được nét chính về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ. Trình bày khái quát được sự ra đời và
Bài 5. Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX
Học xong bài này, em sẽ:
Nêu được nét chính về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ.
Trình bày khái quát được sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ dưới thời các vương triều Gúp-ta, Đê-li và Mô-gôn.
Giới thiệu và nhận xét được về một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX.
Nền văn hoá của Ấn Độ được ví như một dòng sông dài bắt nguồn từ dãy núi Hi-ma-lay-a, vượt qua những dải rừng, vùng đất hoang vu, làng xóm và thành phố, tiếp nhận thêm nhiều chi lưu,... Do vậy, trong dòng chảy văn hoá Ấn Độ có sự thống nhất trong đa dạng, có cả sự tiếp nối lẫn sự thay đổi. Từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX, lịch sử Ấn Độ trải qua nhiều vương triều, đã hoà nhập nhiều yếu tố văn hoá từ các nguồn gốc khác nhau, nhưng không đứt đoạn và vẫn giữ được bản sắc Ấn Độ. Em biết gì về đất nước Ấn Độ thời phong kiến? Hãy chia sẻ một vài thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ thời kì này mà em biết.
Hình 1. Lăng Hoàng đế A-cơ-ba
1, Ấn Độ dưới thời các triều đại phong kiến a), Ấn Độ là một bán đảo lớn ở Nam Á. Phía bắc bị ngăn cách với bên ngoài bởi dãy Hi-ma-lay-a hùng vĩ, ba mặt còn lạ
1, Ấn Độ dưới thời các triều đại phong kiến
a), Ấn Độ là một bán đảo lớn ở Nam Á. Phía bắc bị ngăn cách với bên ngoài bởi dãy Hi-ma-lay-a hùng vĩ, ba mặt còn lại giáp biển khiến Ấn Độ được ví như một "tiểu lục địa". Địa hình chủ yếu là đồng bằng Ấn - Hằng ở miền Bắc, cao nguyên Đê-can rộng lớn ở miền Tây Nam,... Khí hậu Ấn Độ rất đa dạng. Đó là những điều kiện tự nhiên nổi bật tác động tới sự phát triển kinh tế, xã hội Ấn Độ thời phong kiến. Vương triều Gúp-ta Đầu thế kỉ IV, San-đra Gúp-ta I lên ngôi, thống nhất được đất nước, lập ra Vương triều Gúp-ta. Lãnh thổ Ấn Độ được mở rộng hầu khắp lưu vực sông Hằng, và đến đầu thế kỉ V, đã thống nhất được phần lớn bán đảo Ấn Độ. Thời kì này, kinh tế Ấn Độ có những tiến bộ vượt bậc. rãi, nhiều công trình thuỷ lợi lớn được xây dựng. Buôn được đúc vào thế kỉ V bán trong nước được đẩy mạnh. Ấn Độ đã có quan hệ thương mại với nhiều nước Ả Rập và Đông Nam Á. Đời sống người dân được ổn định, sung túc hơn tất cả các thời trước đó, vì vậy thời kì này được gọi là thời hoàng kim.
1. Cuốn sách "Phật quốc kí" của nhà sư Pháp Hiển (Trung Quốc) đã ghi chép về Ấn Độ thế kỉ V, ca ngợi sự khoan hoà của pháp luật, đời sống sung túc và tự do của dân chúng, ca tụng vẻ nguy nga, tráng lệ của thành phố và các lâu đài, sự quan tâm của nhà vua đối với dân chúng qua việc lập các nhà an dưỡng, bệnh xá,… (Theo Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Ấn Độ, NXB Giáo dục, 1995, tr.47)
Hãy trình bày khái quát sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ thời
b), Vương triều Gúp-ta. Vương triều Hồi giáo Đê-li Từ cuối thế kỉ XII, người Hồi giáo gốc Thổ Nhĩ Kỳ đã xâm nhập, chiếm miền Bắc Ấn Độ và lập nên Vương triều Hồi giáo Đê-li (1206). Nhà vua có quyền lực cao nhất. Ấn Độ được chia thành nhiều khu vực hành chính do các tướng lĩnh Hồi giáo cai quản, còn các tín đồ Hin-đu giáo chỉ được giữ các chức vụ không quan trọng. Nhà vua Hồi giáo tiến hành xâm chiếm các tiểu quốc ở Nam Ấn với hi vọng thành lập đế quốc Hồi giáo. Trong nông nghiệp, nghề nông trồng lúa vẫn giữ vai trò quan trọng và được nhà nước khuyến khích phát triển.
2. Ba-ran - một người dân Ấn Độ thời kì đó đã nhận xét: "Các vùng trở nên phồn thịnh. Ruộng đồng nối với ruộng đồng, vườn tược nối với vườn tược, làng ấp nối liền với làng ấp". (Theo Nguyễn Gia Phu..., Lịch sử thế giới trung đại, Sđd, tr.354)
Thủ công nghiệp và thương nghiệp tiếp tục phát triển. Nhiều thành thị mới xuất hiện, một số hải cảng được xây dựng để đẩy mạnh buôn bán với Trung Quốc và các nư
Thủ công nghiệp và thương nghiệp tiếp tục phát triển. Nhiều thành thị mới xuất hiện, một số hải cảng được xây dựng để đẩy mạnh buôn bán với Trung Quốc và các nước Đông Nam Á, phương Tây và Ả Rập.
Mặc dù các ông vua đã cố gắng thực thi nhiều chính sách mềm mỏng để giữ yên và phát triển đất nước, nhưng sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo không thể làm tan đi nỗi bất bình trong nhân dân. Mâu thuẫn dân tộc gay gắt làm bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân chống lại triều đình.
Hãy trình bày những nét chính về sự ra đời, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ thời Vương triều Đê-li.
c) Vương triều Mô-gôn
Đầu thế kỉ XVI, người Hồi giáo tự nhận là dòng dõi Mông Cổ ở Ấn Độ đã lật đổ Vương triều Đê-li, lập ra Vương triều Mô-gôn.
Các vị vua đã ra sức củng cố vương triều theo hướng không phân biệt nguồn gốc và xây dựng đất nước. Ấn Độ đạt được bước phát triển mới dưới sự trị vì của vua A-cơ-ba. Ông đã thi hành nhiều chính sách tích cực làm cho xã hội ổn định, đất nước thịnh vượng, kinh tế và văn hoá đạt nhiều thành tựu mới. Hình 3. A-cơ-ba (1556 - 1605) -
vị vua kiệt xuất của Ấn Độ
Chính trị • Cải cách bộ máy hành chính từ Trung ương đến địa phương, chia
đất nước thành 15 tỉnh.
Thực hiện chế độ chuyên chế, vua trực tiếp bổ nhiệm quan lại các cấp.
Tiến hành sửa đổi luật pháp.
Kinh tế • Nhà nước thi hành các chính sách như: đo đạc lại ruộng đất, định
mức thuế hợp lí, thống nhất lại hệ thống đo lường,...
Trong nông nghiệp, ngoài cây lương thực, nhiều loại cây mới được đưa vào trồng trọt (chàm, mía, hồ tiêu,...). Các nghề thủ công truyền thống (nghề dệt vải bông,...) và một số nghề khác khá phát triển. Tại các thành phố hải cảng, thương mại là hoạt động kinh tế chính,...
Xã hội • Xây dựng khối hoà hợp dân tộc trên cơ sở hạn chế sự phân biệt
sắc tộc, tôn giáo; có biện pháp ngăn chặn sự bóc lột nặng nề của quý tộc đối với người dân.
Khuyến khích và ủng hộ các hoạt động sáng tạo văn hoá, nghệ thuật.
Từ sau thời kì trị vì của A-cơ-ba, tình trạng chia rẽ và khủng hoảng ở Ấn Độ xuất hiện trở lại. Vương triều Mô-gôn tồn tại đến giữa thế kỉ XIX, khi thực dân Anh
Từ sau thời kì trị vì của A-cơ-ba, tình trạng chia rẽ và khủng hoảng ở Ấn Độ xuất hiện trở lại. Vương triều Mô-gôn tồn tại đến giữa thế kỉ XIX, khi thực dân Anh xâm lược Ấn Độ. Trình bày khái quát sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ thời Vương triều Mô-gôn.
2 Thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX
Kết nối với văn học
Đại văn hào Đức Giô-han Gớt đã ca ngợi về tác phẩm Sơ-kun-tơ-la: Nếu muốn có một tiếng ôm ấp được cả hoa mùa xuân và quả mùa thu Một tiếng làm đắm say, nuôi dưỡng và thoả mãn được tâm hồn Nếu muốn có một tiếng bao gồm được cả trời đất Thì tôi gọi Sơ-kun-tơ-la Tiếng đó nói lên tất cả!
a) Tôn giáo
Dưới thời Vương triều Gúp-ta, đạo Bà La Môn phát triển thành đạo Hin-đu - tôn giáo thịnh hành ở Ấn Độ cho đến ngày nay. Đạo Phật có sự phân hoá thành hai giáo phái và tiếp tục được phát triển mạnh trong thời Gúp-ta. Đạo Hồi cũng được du nhập và phát triển thành một tôn giáo lớn từ thời Vương triều Đê-li.
b) Chữ viết - văn học
Chữ Phạn đạt đến mức hoàn chỉnh, trở thành ngôn ngữ - văn tự để sáng tác các tác phẩm văn học, thơ ca, đồng thời là nguồn gốc của chữ viết Hin-đi ngày nay. Văn học Ấn Độ hết sức phong phú, đa dạng (sử thi, kịch thơ, truyện thần thoại,...) với nội dung thể hiện chủ nghĩa nhân đạo, đề cao tư tưởng tự do, ca ngợi tình yêu lứa đôi và trong chừng mực nhất định đã chống lại quan niệm về sự phân biệt đẳng cấp. Nổi tiếng nhất là Ka-li-đa-sa - tác giả của nhiều tác phẩm văn học và sân khấu, trong đó có vở kịch Sơ-kun-tơ-la.
c) Kiến trúc, điêu khắc
Kiến trúc Ấn Độ chịu ảnh hưởng sâu sắc của ba tôn giáo lớn: Phật giáo, Hin-đu giáo và Hồi giáo.
Hình 4. Đền Kha-giu-ra-hô - ngôi đền Hin-đu giáo ở Ấn Độ
Thời kì này, các thành tựu văn hoá Ấn Độ tiếp tục ảnh hưởng, được truyền bá ra bên ngoài, nhất là khu vực Đông Nam Á. Hình 5. Tượng Phật được tạc trên vách đá t
Thời kì này, các thành tựu văn hoá Ấn Độ tiếp tục ảnh hưởng, được truyền bá ra bên ngoài, nhất là khu vực Đông Nam Á.
Hình 5. Tượng Phật được tạc trên vách đá trong chùa hang A-gian-ta
Em có biết?
Chùa hang A-gian-ta có 31 hang động, chủ yếu được xây dựng từ thế kỉ IV đến thế kỉ VIII. Từ một dải núi đá khổng lồ, người Ấn Độ đã tạo nên những công trình kiến trúc kì vĩ nhưng tỉ mỉ, tinh tế trong từng chi tiết. Năm 1983, quần thể này đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới.
? Em hãy giới thiệu và nêu nhận xét về một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ thời phong kiến.
Luyện tập – Vận dụng
Em hãy lập và hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây.
Vương triều Gúp-ta, Vương triều Đê-li, Vương triều Mô-gôn
Thời gian thành lập, ?, ?, ?
Tình hình chính trị, ?, ?, ?
Tình hình kinh tế, ?, ?, ?
Tình hình xã hội, ?, ?, ?
Hãy tìm hiểu thêm và kể tên một số thành tựu văn hoá của các quốc gia Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ thời phong kiến.
Tìm kiếm thông tin và hình ảnh từ sách, báo và internet, hãy viết đoạn văn ngắn giới thiệu về một công trình kiến trúc của Ấn Độ thời phong kiến mà em ấn tượng nhất.
Chương 3 ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI Toàn cảnh khu đền Ăng-co Vát (Cam-pu-chia) Chùa Vàng (Thái Lan) Với nền tảng kinh tế nông nghiệp
Chương 3
ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
Toàn cảnh khu đền Ăng-co Vát (Cam-pu-chia)
Chùa Vàng (Thái Lan)
Với nền tảng kinh tế nông nghiệp lúa nước, các quốc gia Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng về văn hoá. Mặt khác, những ảnh hưởng từ văn hoá Ấn Độ, Trung Quốc thông qua quá trình giao lưu ngay từ thời cổ đại càng làm gia tăng sự gắn kết trong khu vực. Những thành tựu đạt được trong khoảng từ thế kỉ VII đến thế kỉ X vừa là cơ sở, vừa là động lực để các vương quốc phong kiến tiếp tục hoàn thiện và phát triển thịnh đạt trong giai đoạn tiếp theo.
Trong chương này, em sẽ được tìm hiểu:
Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
Vương quốc Lào.
Vương quốc Cam-pu-chia.
V, VII, X, XV, XVI, XIX
Giai đoạn hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến, Bắt đầu quá trình suy vong của các vương quốc phong kiến
Bài 6. CÁC VƯƠNG QUỐC PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI Học xong bài này, em sẽ: Mô tả được quá trình hình thành, phát triển của
Bài 6. CÁC VƯƠNG QUỐC PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
Học xong bài này, em sẽ:
Mô tả được quá trình hình thành, phát triển của các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
Em đã tìm hiểu về các quốc gia sơ kì và phong kiến ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X với một nền văn hoá bản địa sâu đậm, đa sắc màu. Trên nền tảng đó, từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI, các vương quốc phong kiến trong khu vực tiếp tục có bước phát triển về kinh tế, chính trị và văn hoá. Diện mạo của các vương quốc này như thế nào? Những thành tựu văn hoá tiêu biểu đạt được là gì?
1 Sự hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
Trên cơ sở các vương quốc phong kiến đã được hình thành ở giai đoạn trước, từ khoảng nửa sau thế kỉ X đến thế kỉ XIII, các vương quốc này tiếp tục phát triển.
Trên lưu vực sông I-ra-oa-di, Vương quốc Pa-gan đã mạnh lên và thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành, phát triển của Vương quốc Mi-an-ma. Ở lưu vực sông Chao Phray-a là sự hiện diện của Vương quốc Ha-ri-pun-giay-a. Trên bán đảo Đông Dương, ngoài Đại Việt và Chăm-pa, Vương quốc Cam-pu-chia của người Kho-me trở nên cường thịnh. Sri Vi-giay-a trở thành một quốc gia hùng mạnh trên đảo Xu-ma-tơ-ra.
Hình 1. Toàn cảnh đô thị cổ Pa-gan (thuộc Mi-an-ma ngày nay)
Vào thế kỉ XIII, quân Mông - Nguyên mở rộng xâm lược xuống Đông Nam Á. Nhu cầu liên kết giữa các quốc gia nhỏ và các tộc người trong kháng chiến chống ngoại xâm
Vào thế kỉ XIII, quân Mông - Nguyên mở rộng xâm lược xuống Đông Nam Á. Nhu cầu liên kết giữa các quốc gia nhỏ và các tộc người trong kháng chiến chống ngoại xâm đã dẫn đến sự ra đời một số vương quốc phong kiến mới và sự thống nhất, hình thành một số vương quốc phong kiến lớn hơn.
Người Thái lập ra các vương quốc Su-khô-thay và A-út-thay-a. Sau đó A-út-thay-a chinh phục Su-khô-thay, thành lập quốc gia thống nhất (Thái Lan ngày nay). Vương quốc Lan Xang được thành lập (Lào ngày nay). Nhiều nước nhỏ trên hai đảo Xu-ma-tơ-ra và Gia-va (In-đô-nê-xi-a) đã được thống nhất dưới thời Vương triều Mô-giô-pa-hít. Vương quốc Ma-lắc-ca được thành lập và ngày càng hưng thịnh.
Hình 2. Lược đồ các vương quốc phong kiến Đông Nam Á (từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI)
Ở các vương quốc, bộ máy nhà nước dần được củng cố với sự tăng cường quyền lực của nhà vua và hoàn chỉnh hệ thống quan lại các cấp. Luật pháp cũng ngày càng được hoàn thiện với sự xuất hiện nhiều bộ luật như Si-va-sa-xa-na (In-đô-nê-xi-a), Hình thư (Đại Việt),... Nhờ sự phát triển của nền nông nghiệp lúa nước cùng với hoạt động giao lưu buôn bán bằng đường biển, kinh tế ở các vương quốc trong những thế kỉ này phát triển khá thịnh đạt.
Vào thế kỉ XV, Ma-lắc-ca có lẽ là nơi duy nhất trên thế giới mà người ta mua rất dễ dàng hàng hoá Trung Quốc (đồ sứ, tơ lụa, gương), Ấn Độ (ngọc trai, vải bông
Vào thế kỉ XV, Ma-lắc-ca có lẽ là nơi duy nhất trên thế giới mà người ta mua rất dễ dàng hàng hoá Trung Quốc (đồ sứ, tơ lụa, gương), Ấn Độ (ngọc trai, vải bông mịn), Gia-va và Xu-ma-to-ra (thóc lúa, gia vị, vàng, trâu bò,...), Tây Á và châu Âu (hàng len), Đông Nam Á lục địa (gỗ trầm, gỗ đàn hương, đá quý, hồ tiêu, hương liệu),...
(Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2008, tr.145)
Kết nối với ngày nay
Eo biển Ma-lắc-ca nằm giữa In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po, nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Ngày nay, đây là eo biển nhộn nhịp, chiếm khoảng 30% giao dịch thương mại thế giới hằng năm. Nhiều nền kinh tế lớn như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc,... phụ thuộc rất lớn vào hoạt động thương mại thông qua eo biển này.
? 1. Khai thác hình 2 và thông tin trong mục, trình bày sơ lược sự hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
2. Từ tư liệu trên, em có nhận xét gì về hoạt động kinh tế của Vương quốc Ma-lắc-ca?
2 Những thành tựu văn hoá tiêu biểu
a) Tín ngưỡng – tôn giáo
Từ thế kỉ XIII, dòng Phật giáo tiểu thừa được truyền bá và phổ biến ở Đông Nam Á như ở Lan Xang, Cam-pu-chia, các vương quốc của người Thái, người Miến Điện thuộc Thái Lan, Mi-an-ma ngày nay,... Nhiều ngôi chùa mới được xây dựng, không chỉ là nơi thờ phụng mà còn trở thành những trung tâm văn hoá thời bấy giờ.
Hình 3. Công viên lịch sử Su-khô-thay – trung tâm Phật giáo lớn nhất Thái Lan thế kỉ XIV
Hồi giáo cũng theo chân các thương nhân Ả Rập, Ấn Độ du nhập vào Đông Nam Á vào thế kỉ XII – XIII. Đến những thế kỉ sau đó, hàng loạt tiểu quốc Hồi giáo ra đời và Hồi giáo trở thành quốc giáo.
b) Chữ viết – văn học
Đầu thế kỉ XIII, chữ Thái được hình thành dựa trên hệ thống chữ Phạn của người Ấn; khoảng thế kỉ XIV, chữ Lào ra đời. Trên cơ sở học tập chữ Hán (Trung Quốc), người Việt đã tạo ra chữ Nôm,...
Bên cạnh văn học dân gian, dòng văn học viết xuất hiện và phát triển nhanh với nhiều tác phẩm nổi tiếng. Ở In-đô-nê-xi-a có những tác phẩm nổi tiếng như cuốn Sá
Bên cạnh văn học dân gian, dòng văn học viết xuất hiện và phát triển nhanh với nhiều tác phẩm nổi tiếng.
Ở In-đô-nê-xi-a có những tác phẩm nổi tiếng
như cuốn Sách của các ông vua, trường ca Ne-ga-rắc Re-ta-ga-ma. Ở Ma-lai-xi-a, sự hưng thịnh của Vương quốc Ma-lắc-ca được phản ánh qua tác phẩm khuyết danh Truyện sử Mã Lai.
Kết nối với văn hoá
Chùa Vàng là ngôi chùa nổi tiếng nhất ở Mi-an-ma hiện nay. Trong chùa, người ta dùng tới 5 448 viên kim cương, 9 300 lá vàng để trang trí. Có đến 1 065 chuông vàng và 421 chuông bạc được treo ở mọi nơi trong chùa.
phản ánh sự hưng thịnh của vương quốc
c) Kiến trúc, điêu khắc
Nhiều công trình kiến trúc như đền, chùa, tháp,... được xây dựng đã trở thành các di tích lịch sử, văn hoá nổi tiếng thế giới như khu đền Ăng-co (Cam-pu-chia), chùa Vàng (Mi-an-ma), chùa Vàng (Thái Lan),... Nghệ thuật điêu khắc và tạc tượng thần, Phật, phù điêu,... thể hiện sự ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hoá Ấn Độ, Trung Quốc và sự sáng tạo của các nghệ nhân Đông Nam Á.
Hình 4. Chùa Vàng (Mi-an-ma)
Hãy nêu thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia ở Đông Nam Á và rút ra nhận xét.
Việc nhiều quốc gia Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng có ý nghĩa như thế nào?
Luyện tập - Vận dụng
Hãy thể hiện trên trục thời gian các sự kiện tiêu biểu về quá trình hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
Tìm hiểu thêm từ sách, báo và internet về một thành tựu văn hoá tiêu biểu của các nước Đông Nam Á thời kì này mà em ấn tượng nhất và viết bài (hoặc làm bài thiết kế đồ hoạ - infographic) giới thiệu về thành tựu đó.
Bài 7. Vương quốc Lào Học xong bài này, em sẽ: Mô tả được quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Lào. Nhận biết và đánh giá được sự phát triển của Vư
Bài 7. Vương quốc Lào
Học xong bài này, em sẽ:
Mô tả được quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Lào.
Nhận biết và đánh giá được sự phát triển của Vương quốc Lào thời Lan Xang.
Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Lào.
Hình 1. Thạt Luổng
1 Quá trình hình thành, phát triển của Vương quốc
Đất nước Lào gắn liền với dòng sông Mê Công. Nơi đây từ xa xưa đã có người sinh sống, gọi là người Lào Thơng. Đến thế kỉ XIII, một nhóm người nói tiếng Thái di cư đến đất Lào, gọi là người Lào Lùm. Họ sinh sống hoà hợp với người Lào Thơng, hợp chung là người Lào. Tổ chức xã hội sơ khai của người Lào là các mường cổ.
Năm 1353, một tộc trưởng người Lào là Pha Ngừm đã tập hợp và thống nhất các mường Lào, lên ngôi vua, đặt tên nước là Lan Xang (nghĩa là Triệu Voi). Từ đó, Vương quốc Lào từng bước phát triển và đạt tới sự thịnh vượng trong các thế kỉ XV – XVII.
? Hãy trình bày quá trình hình thành, phát triển của Vương quốc Lào.
Kết nối với văn hoá
Theo truyền thuyết, Pha Ngừm được nuôi dạy và lớn lên trong Triều đình Cam-pu-chia. Pha Ngừm được vua Cam-pu-chia gả con gái cho, sau đó ông đem quân về chinh phục các mường Lào và lên ngôi vua.
2. Vương quốc Lào thời Lan Xang Được thành lập từ giữa thế kỉ XIV, Vương quốc Lan Xang bước vào giai đoạn phát triển thịnh vượng trong các thế kỉ XV – XVII, biể
2. Vương quốc Lào thời Lan Xang
Được thành lập từ giữa thế kỉ XIV, Vương quốc Lan Xang bước vào giai đoạn phát triển thịnh vượng trong các thế kỉ XV – XVII, biểu hiện như sau:
Tổ chức nhà nước
Vương quốc được chia thành 7 mường (tỉnh).
Đứng đầu nhà nước là vua, dưới vua có một Phó vương và 7 quan đại thần kiêm Tổng đốc tỉnh.
Quân đội bao gồm quân thường trực của nhà vua và quân địa phương.
Kinh tế, xã hội
Sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp và chăn nuôi gia súc khá phát triển.
Việc khai thác các sản vật quý được chú trọng.
Trao đổi, buôn bán vượt ra ngoài biên giới.
Cuộc sống của cư dân thanh bình, sung túc.
Ngoại giao
Giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng (như Cam-pu-chia và Đại Việt) nhưng luôn kiên quyết chống quân xâm lược (Miến Điện) để bảo vệ độc lập.
Em có biết?
Vào nửa sau thế kỉ XVI, quân Miến Điện đã ba lần xâm lược Lan Xang. Triều đình và nhân dân Lan Xang đã đứng lên chiến đấu để bảo vệ lãnh thổ và nền độc lập của mình.
Nguyễn Trãi đã viết: "Nước này [Lan Xang] có tê, voi, sáp trắng, vải bông, chiêng đồng".
Lê Quý Đôn cho biết: Lúc bấy giờ, người Việt mang các sản vật của mình như muối, mắm, cá khô, đồ sắt, nồi đồng, thoi bạc,... sang Lào bán đổi lấy thóc gạo, gà, trâu, sáp,...
(Theo Lương Ninh, Đất nước Lào: Lịch sử và văn hoá, NXB Chính trị quốc gia, 1996, tr.92, 93)
? 1. Khai thác tư liệu trên cho em biết điều gì về kinh tế của Vương quốc Lan Xang?
2. Hãy nêu và đánh giá về sự phát triển của Vương quốc Lan Xang.
3. Một số nét tiêu biểu về văn hoá Dưới thời phong kiến, người Lào đã xây dựng được một nền văn hoá riêng của mình. Người Lào đã sáng tạo hệ thống chữ viết riên
3. Một số nét tiêu biểu về văn hoá
Dưới thời phong kiến, người Lào đã xây dựng được một nền văn hoá riêng của mình.
Người Lào đã sáng tạo hệ thống chữ viết riêng, được xây dựng trên cơ sở vận dụng các nét chữ cong của Cam-pu-chia và Mi-an-ma.
Họ thích ca múa nhạc nên đã sáng tạo ra những điệu múa vui tươi, cởi mở như điệu múa hoa Chăm-pa,...
Nhiều công trình kiến trúc Phật giáo được xây dựng, tiêu biểu nhất là Thạt Luổng.
Hình 2. Điệu múa truyền thống của Lào
Kết nối với văn hoá
Thạt Luổng là một công trình kiến trúc đồ sộ, gồm một tháp lớn hình nấm rượu, đặt trên đế hình hoa sen, dưới là một cái bệ khổng lồ hình bán cầu nhưng lại tạo thành bốn múi có đáy vuông. Xung quanh bệ tháp là một dãy tháp thu nhỏ. Hình ảnh quả bầu trên đỉnh Thạt Luổng thể hiện nét rất riêng của kiến trúc Lào.
? Hãy nêu một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Lào.
Luyện tập – Vận dụng
Lập trục thời gian và điền các thông tin về sự hình thành, phát triển của Vương quốc Lào.
Tìm hiểu thêm từ sách, báo và internet về những thành tựu văn hoá tiêu biểu của đất nước Lào. Em ấn tượng nhất về thành tựu nào? Vì sao?
Bài 8. Vương quốc Cam-pu-chia Học xong bài này, em sẽ: Mô tả được quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia. Nhận biết và đánh giá được sự p
Bài 8. Vương quốc Cam-pu-chia
Học xong bài này, em sẽ:
Mô tả được quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia.
Nhận biết và đánh giá được sự phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co.
Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Cam-pu-chia.
Từ thế kỉ VI, vương quốc của người Kho-me hình thành với tên gọi là Chân Lạp (sau đó gọi là Cam-pu-chia). Cư dân nơi đây đã xây dựng được nền văn hoá đặc sắc trên cơ sở tiếp thu văn hoá Ấn Độ. Trong thời kì tiếp theo, Vương quốc Cam-pu-chia phát triển như thế nào? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về vương quốc này.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc
Năm 802, vua Giay-a-vác-man II thống nhất lãnh thổ, đổi tên nước là Cam-pu-chia, mở ra thời kì Ăng-co – thời kì phát triển rực rỡ nhất của Vương quốc Cam-pu-chia kéo dài từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV.
Đến thế kỉ XV, sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái và sự tấn công của người Thái đã khiến cho Vương quốc Cam-pu-chia suy yếu. Người Kho-me phải chuyển kinh đô từ Ăng-co về phía nam Biển Hồ (Phnôm Pênh ngày nay).
? Hãy vẽ trục thời gian thể hiện những nét chính về quá trình hình thành, phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia.
2 Sự phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co
Thời Ăng-co, đất nước thống nhất, ổn định. Các nhà vua của vương triều ra sức củng cố quyền lực, đồng thời quan tâm đến đời sống nhân dân.
Vua Giay-a-vác-man VII thực hiện nhiều hoạt động công ích như: mở rộng đường giao thông, lập nhà nghỉ chân cho lữ khách, lập các cơ sở khám, chữa bệnh trên khắp lãnh thổ.
Kinh tế có bước phát triển, nhất là nông nghiệp. Người ta đào nhiều hồ, kênh mương để trữ và điều phối nước tưới như: hồ Ba-ray Tây, Ba-ray Đông. Cư dân đánh bắt cá ở Biển Hồ, khai thác lâm thổ sản,... Nhiều thợ thủ công Cam-pu-chia biết làm đồ trang sức, chạm khắc trên các bức phù điêu bằng đá của đền, tháp rất khéo léo.
Em có biết?
Ăng-co là tên kinh đô, được xây dựng ở vùng Tây Bắc Biển Hồ (nay thuộc tỉnh Xiêm Riệp). Sau này, người ta lấy Ăng-co đặt tên cho thời kì dài nhất và phát triển rực rỡ nhất của Vương quốc Cam-pu-chia phong kiến.
Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua những cuộc tấn công quân sự, biến vương quốc này trở thành một cường quốc trong k
Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua những cuộc tấn công quân sự, biến vương quốc này trở thành một cường quốc trong khu vực.
Lãnh thổ của Vương quốc đã mở rộng sang vùng hạ lưu sông Chao Phray-a (Thái Lan ngày nay) và vùng trung lưu sông Mê Công (Lào ngày nay). Đặc biệt, năm 1190, quân Cam-pu-chia tiến đánh và biến Chăm-pa thành một tỉnh của Vương quốc này.
? Hãy nêu và đánh giá về sự phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia thời kì Ăng-co.
3 Một số nét tiêu biểu về văn hoá
Người Khơ-me có nhiều tín ngưỡng dân gian như: tín ngưỡng phồn thực, tục cầu mưa,... Thời kì này, bên cạnh Hin-đu giáo thì Phật giáo cũng được đề cao với nhiều công trình kiến trúc lớn mang dấu ấn Phật giáo được xây dựng.
Trên cơ sở hệ thống chữ viết được sáng tạo ra vào thế kỉ VII, chữ viết của người Khơ-me ngày càng được hoàn chỉnh hơn. Dòng văn học dân gian và văn học viết gồm nhiều truyện thần thoại, truyện cười, truyện thơ,...
Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thời kì này rất phát triển, tiêu biểu là quần thể đền tháp đồ sộ và độc đáo Ăng-co Vát, Ăng-co Thom,...
Hình. Đền Bay-on nằm trong quần thể đền Ăng-co Thom
Em có biết?
Quần thể đền Ăng-co là di tích nổi tiếng của Cam-pu-chia. Kiến trúc khu đền mô phỏng ngọn núi Mê-ru vĩ đại của Ấn Độ, với ngọn tháp trung tâm cao nhất tới 65m và 5 ngọn tháp xung quanh tương ứng với 5 đỉnh núi. Toàn bộ kiến trúc được xây bằng đá sa thạch và đá tổ ong. Tất cả những khối đá lớn đó được xếp chồng lên nhau mà không cần chất kết dính hay bê tông cốt thép.
? Trình bày những nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Cam-pu-chia.
Luyện tập – Vận dụng
Lập bảng hệ thống (hoặc sơ đồ tư duy) thể hiện sự phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia thời kì Ăng-co.
Hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch và giới thiệu về một di sản văn hoá tiêu biểu của Cam-pu-chia mà em ấn tượng nhất.
Chương 4 ĐẤT NƯỚC DƯỚI THỜI CÁC VƯƠNG TRIỀU NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ (939 – 1009) Các vương triều Ngô – Đinh – Tiền Lê đã hoàn thành sự nghiệp khôi phục nền độc lập
Chương 4
ĐẤT NƯỚC DƯỚI THỜI CÁC VƯƠNG TRIỀU NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ (939 – 1009)
Các vương triều Ngô – Đinh – Tiền Lê đã hoàn thành sự nghiệp khôi phục nền độc lập, thống nhất đất nước, xây dựng chính quyền quân chủ và đặt nền móng cho thời kì phục hưng mạnh mẽ của dân tộc.
Trong chương này, em sẽ tìm hiểu về:
Đất nước buổi đầu độc lập (939 – 967).
Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê (968 – 1009).
Khu di tích Cổ Loa (thành phố Hà Nội)
Cổng vào khu di tích Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình)
Ngô Quyền xưng Vương (939)
Chính quyền nhà Ngô tan rã, tình trạng cát cứ của 12 sứ quân (965)
Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, Triều Đinh thành lập (968)
Lê Hoàn lên ngôi Hoàng đế, lập ra Triều Tiền Lê (980)
Lê Hoàn lãnh đạo kháng chiến chống Tống thắng lợi (981)
Bài 9. ĐẤT NƯỚC BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP (939 – 967) Học xong bài này, em sẽ: Nêu được những nét chính về tổ chức chính quyền, đời sống xã hội và văn hoá dưới thời Ngô.
Bài 9. ĐẤT NƯỚC BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP (939 – 967)
Học xong bài này, em sẽ:
Nêu được những nét chính về tổ chức chính quyền, đời sống xã hội và văn hoá dưới thời Ngô.
Trình bày được công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập nhà Đinh.
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc hơn một nghìn năm, mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc. Ngô Quyền đã làm gì để xây dựng chính quyền độc lập mà sau này nhà sử học Lê Văn Hưu (thời Trần) đã nhận xét: “Chính thống của nước Việt ta, ngỡ hầu đã được nối lại”?
1. Ngô Quyền dựng nền độc lập
Năm 939, sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền bỏ chức Tiết độ sứ, xưng Vương và đóng đô ở Cổ Loa (thành phố Hà Nội).
Chính quyền mới được thiết lập do vua là người đứng đầu, có quyền quyết định mọi việc, dưới có các quan văn, võ phụ trách từng công việc. Ở địa phương, vua giao các tướng lĩnh trấn giữ các châu quan trọng.
Đất nước được yên bình, văn hoá dân tộc được chú ý khôi phục.
Từ đây, nền độc lập dân tộc được khẳng định, tạo ra nền tảng căn bản cho công cuộc phát triển đất nước sau này.
Em có biết?
Ngô Quyền cử Ngô Xương Ngập cai quản vùng Đông Bắc, Đinh Công Trứ cai quản châu Hoan (các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh), Kiều Công Hãn cai quản châu Phong (tỉnh Phú Thọ),...
“Tiền Ngô [Vương] nổi lên không chỉ có công chiến thắng mà thôi, việc đặt trăm quan, chế định triều nghi phẩm phục, có thể thấy được quy mô của bậc đế vương.”
(Theo Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập I, NXB Khoa học xã hội, 1993, tr.205)
? 1. Em hãy trình bày những nét chính về tổ chức chính quyền, đời sống xã hội và văn hoá thời Ngô.
2. Quyết định bỏ chức Tiết độ sứ, xưng Vương của Ngô Quyền có ý nghĩa như thế nào?
2 Công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập nhà Đinh Năm 944, Ngô Quyền mất, chính quyền nhà Ngô suy yếu nhanh chóng. Nhân cơ hội đó, các t
2 Công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập nhà Đinh
Năm 944, Ngô Quyền mất, chính quyền nhà Ngô suy yếu nhanh chóng. Nhân cơ hội đó, các thế lực hào trưởng địa phương nổi lên, mỗi người chiếm cứ một vùng. Đến năm 965, chính quyền nhà Ngô tan rã, đất nước lâm vào tình trạng cát cứ của 12 sứ quân.
Hình 1. Lược đồ cát cứ của 12 sứ quân
Trong hoàn cảnh đó, tại đất Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình) xuất hiện nhân vật Đinh Bộ Lĩnh. Với tài năng của mình, lại được nhân dân ủng hộ, Đinh Bộ Lĩnh đánh đâu thắng đó, được tôn là Vạn Thắng Vương. Trong 2 năm (966 - 967), bằng các biện pháp vừa mềm dẻo vừa cứng rắn, ông đã lần lượt dẹp yên các sứ quân, chấm dứt tình trạng cát cứ, thống nhất đất nước và sau đó lập ra nhà Đinh.
Em có biết? Đinh Bộ Lĩnh là người động Hoa Lư (xã Đại Hoàng, tỉnh Ninh Bình), con trai của Đinh Công Trứ (Thứ sử Hoan Châu). Hồi nhỏ, ông thường cùng trẻ con tr
Em có biết?
Đinh Bộ Lĩnh là người động Hoa Lư (xã Đại Hoàng, tỉnh Ninh Bình), con trai của Đinh Công Trứ (Thứ sử Hoan Châu). Hồi nhỏ, ông thường cùng trẻ con trong vùng chăn trâu, chơi trò tập trận, khiêng kiệu, lấy bông lau làm cờ.
Nhà sử học Lê Văn Hưu nhận xét: "Tiên Hoàng nhờ có tài năng sáng suốt hơn người, dũng cảm mưu lược nhất đời, đương lúc nước Việt ta không có chủ, các hùng trưởng cát cứ, một phen cất quân mà mười hai sứ quân phục hết". (Theo Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập I, Sđd, tr.211)
Hình 2. Đền thờ Đinh Tiên Hoàng thuộc Quần thể di tích danh thắng Tràng An -
được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới năm 2014
Em hãy nêu tình hình nước ta sau khi Ngô Quyền mất.
Hãy trình bày công cuộc thống nhất đất nước và thành lập nhà Đinh của Đinh Bộ Lĩnh.
Luyện tập - Vận dụng
1. Em hãy đánh giá công lao 2. Những việc làm của Đinh 3. Có ý kiến cho rằng: Ngô nối truyền thống cha ông., của Ngô Quyền trong buổi đầu độc lập. Bộ Lĩnh có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc? Quyền quyết định về đóng đô ở Cổ Loa là để tiếp Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Bài 10. Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê (968 – 1009) Học xong bài này, em sẽ: Giới thiệu được những nét chính về tổ chức chính quyền thời Đinh – Tiền Lệ. Mô tả
Bài 10. Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê (968 – 1009)
Học xong bài này, em sẽ:
Giới thiệu được những nét chính về tổ chức chính quyền thời Đinh – Tiền Lệ.
Mô tả được cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn năm 981.
Nhận biết được đời sống xã hội, văn hoá thời Đinh – Tiền Lệ.
Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng lịch sử đã khôi phục hoàn toàn nền độc lập dân tộc sau hơn một nghìn năm Bắc thuộc, vậy hai Triều Đình và Tiền Lệ đã củng cố và bảo vệ nền độc lập đó như thế nào?
1 Công cuộc xây dựng chính quyền và bảo vệ đất nước thời Đinh – Tiền Lệ
Kết nối với địa lí
Hoa Lư là một vùng đất hẹp, xung quanh có nhiều núi. Nhà Đinh cho xây dựng các bức tường để nối các dãy núi, hình thành hai khu vực: thành Nội và thành Ngoại. Trong thành có cung điện, có chùa Nhất Trụ, tháp Báo Thiên. Bên ngoài thành là nơi nhân dân sinh sống.
a) Chính quyền thời Đinh
Năm 968, sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế (Đinh Tiên Hoàng), đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đặt niên hiệu là Thái Bình, đóng đô ở Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình).
Chính quyền thời Đinh được kiện toàn thêm một bước. Ở Trung ương, đứng đầu là Hoàng đế có quyền lực cao nhất, giúp việc có Ban Văn, Ban Võ và cao tăng. Chính quyền địa phương gồm các cấp: đạo (châu), giáp, xã.
Nhà vua phong vương cho các hoàng tử, cử tướng lĩnh thân cận nắm giữ chức vụ chủ chốt, cho đúc tiền để lưu hành trong nước. Những người phạm tội nặng bị xử phạt rất nghiêm khắc. Nhà Đinh tổ chức quân đội gồm 10 đạo, sai sứ sang giao hảo với nhà Tống.
Những việc làm của Đinh Tiên Hoàng là sự khẳng định ở mức độ cao hơn vị thế độc lập của Đại Cồ Việt.
Dựa vào thông tin trong mục, em hãy vẽ sơ đồ tổ chức chính quyền thời Đinh và rút ra nhận xét.
Em có biết?
Lê Hoàn (941 – 1005) quê ở Ái Châu (tỉnh Thanh Hoá). Bố mẹ mất sớm, ông được một viên quan họ Lê nhận làm con nuôi. Lớn lên, ông giúp Đinh Bộ Lĩnh đánh dẹp 12 sứ quân. Là người tài giỏi, mưu lược, ông được Triều Đình phong làm Thập đạo tướng quân.
b) Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (năm 981)
Cuối năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con trai trưởng là Đinh Liễn bị ám sát. Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi nối ngôi. Lê Hoàn được cử làm Phụ chính. Nhân cơ hội đó, nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Cồ Việt. Triều thần đồng lòng suy tôn Lê Hoàn lên làm vua để lãnh đạo cuộc kháng chiến.
Đầu năm 981, quân Tống do Hầu Nhân Bảo làm tổng chỉ huy, theo hai đường thuỷ, bộ tiến đánh Đại Cồ Việt. Lê Hoàn trực tiếp tổ chức, lãnh đạo kháng chiến. Nhiều t
Đầu năm 981, quân Tống do Hầu Nhân Bảo làm tổng chỉ huy, theo hai đường thuỷ, bộ tiến đánh Đại Cồ Việt.
Lê Hoàn trực tiếp tổ chức, lãnh đạo kháng chiến. Nhiều trận chiến ác liệt đã diễn ra ở Đại La, Lục Đầu Giang, Bạch Đằng, Tây Kết,... khiến quân giặc bị tổn thất nặng nề. Tướng Hầu Nhân Bảo tử trận. Quân Tống đại bại, buộc phải rút về nước.
Hình 1. Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống năm 981
Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi vẻ vang đã bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc, chứng tỏ bước phát triển mới của quốc gia Đại Cồ Việt. Hãy trình bày những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 trên lược đồ.
c) Chính quyền thời Tiền Lê
Lê Hoàn lập nên nhà Tiền Lê, đổi niên hiệu là Thiên Phúc, tiếp tục công cuộc xây dựng quốc gia độc lập. Chính quyền Trung ương do vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành. Giúp vua bàn việc nước có Thái sư (quan đứng đầu triều) và Đại sư (nhà sư có danh tiếng). Dưới vua là các quan văn, quan võ. Các con vua được phong vương và trấn giữ các vùng hiểm yếu. Ở địa phương, cả nước được chia thành 10 đạo. Đến năm 1002, vua cho đổi đạo thành lộ, phủ, châu rồi đến giáp. Đơn vị cấp cơ sở là xã. Các quan lại địa phương chưa được sắp xếp đầy đủ. Quân đội được xây dựng gồm hai bộ phận: cấm quân (bảo vệ vua và kinh thành) và quân đóng tại các địa phương.
Triều đình chú trọng xây dựng pháp luật như định ra luật lệnh (năm 1002) và tăng cường quan hệ ngoại giao với nhà Tống. Nêu những nét chính về tổ chức chính quy
Triều đình chú trọng xây dựng pháp luật như định ra luật lệnh (năm 1002) và tăng cường quan hệ ngoại giao với nhà Tống. Nêu những nét chính về tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.
2 Đời sống xã hội và văn hoá thời Đinh - Tiền Lê
a) Tình hình xã hội
Xã hội phân chia thành hai bộ phận là thống trị và bị trị. Bộ phận thống trị gồm vua, quan; bị trị chủ yếu là người dân lao động (nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì). Nông dân có số lượng đông đảo nhất, cày cấy ruộng đất công làng xã. Nô tì có địa vị thấp kém nhất, số lượng không nhiều.
b) Đời sống văn hoá
Thời Đinh - Tiền Lê, giáo dục chưa phát triển. Nho giáo chưa có ảnh hưởng sâu rộng. Phật giáo được truyền bá rộng rãi, chùa được xây dựng ở nhiều nơi, các nhà sư thường là người có học thức, giỏi chữ Hán, được Triều đình đề cao và nhân dân quý trọng.
Hình 2. Cột kinh Phật thời Tiền Lê nằm trong khuôn viên Di tích cấp quốc gia chùa Nhất Trụ (phường Tây Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình)
Xu hướng khôi phục và phát triển văn hoá dân tộc bước đầu đạt được một số thành tựu. Nhiều loại hình văn hoá dân gian tiếp tục được giữ gìn trong đời sống như ca hát, nhảy múa, đua thuyền, đấu võ, đấu vật,...
Trình bày những nét chính về tình hình xã hội thời Đinh - Tiền Lê.
Đời sống văn hoá thời Đinh - Tiền Lê có điểm gì nổi bật?
Luyện tập - Vận dụng
Em hãy so sánh tổ chức chính quyền thời Đinh và Tiền Lê với thời Ngô.
Em có nhận xét gì về vai trò của Lê Hoàn trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống năm 981?
Giả sử em là Đinh Tiên Hoàng, em có chọn đặt kinh đô ở Hoa Lư không? Vì sao?
Chương 5 ĐẠI VIỆT THỜI LÝ – TRẦN – HỒ (1009 – 1407) Từ đầu thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XV, trải qua các triều đại Lý – Trần – Hồ, công cuộc xây dựng, phát triển đấ
Chương 5
ĐẠI VIỆT THỜI LÝ – TRẦN – HỒ (1009 – 1407)
Từ đầu thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XV, trải qua các triều đại Lý – Trần – Hồ, công cuộc xây dựng, phát triển đất nước được nâng lên một tầm cao mới. Những vương triều này cũng đã tiến hành các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược từ phương Bắc, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
Trong chương này, em sẽ tìm hiểu về:
Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009 – 1225).
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077).
Đại Việt thời Trần (1226 – 1400).
Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.
Nước Đại Ngu thời Hồ (1400 – 1407).
Chùa Một Cột (thành phố Hà Nội)
1009: Nhà Lý thành lập
1075 – 1077: Kháng chiến chống Tống
1226: Nhà Trần thành lập
1258: Kháng chiến lần thứ nhất chống quân Mông Cổ
1285: Kháng chiến lần thứ hai chống quân Nguyên
1287 – 1288: Kháng chiến lần thứ ba chống quân Nguyên
1400: Nhà Hồ thành lập
Bài 11. NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC (1009 – 1225) Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được những nét chính về sự thành lập nhà Lý. Đánh giá ý nghĩa củ
Bài 11. NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC (1009 – 1225)
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được những nét chính về sự thành lập nhà Lý.
Đánh giá ý nghĩa của sự kiện dời đô ra Đại La của Lý Công Uẩn.
Mô tả được những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, tôn giáo thời Lý.
Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục.
Năm 1009, nhà Lý được thành lập. Không lâu sau khi lên ngôi, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La. Sự kiện này có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc? Nhà Lý đã làm những gì để xây dựng và phát triển đất nước?
I Nhà Lý thành lập và định đô ở Thăng Long
Năm 1005, Lê Hoàn mất. Lê Long Đĩnh nối ngôi, đã thi hành nhiều chính sách tàn bạo. Năm 1009, sau khi Lê Long Đĩnh mất, giới sư sãi và đại thần đã tôn Lý Công Uẩn lên ngôi vua. Nhà Lý được thành lập.
Em có biết?
Lý Công Uẩn quê ở châu Cổ Pháp (phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh hiện nay). Thuở nhỏ, ông theo học sư Vạn Hạnh. Khi Vạn Hạnh vào Kinh đô Hoa Lư đã đưa ông đi theo. Sau này, Lý Công Uẩn làm quan trong Triều Tiền Lê, đến chức Điện tiền Chỉ huy sứ, chỉ huy cấm quân. Là người có tài đức nên ông được triều thần rất quý trọng.
Hình 1. Tượng đài vua Lý Thái Tổ (thành phố Hà Nội)
Năm 1010, vua Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên, quyết định dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La (nay thuộc thành phố Hà Nội) và đổi tên là Thăng Long. Trong
Năm 1010, vua Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên, quyết định dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La (nay thuộc thành phố Hà Nội) và đổi tên là Thăng Long.
Trong Chiếu dời đô có đoạn:
"... thành Đại La... ở giữa khu vực trời đất, được thế rồng cuộn hổ ngồi, chính giữa nam bắc đông tây, tiện nghi núi sông sau trước. Vùng này mặt đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật hết sức tươi tốt, phồn thịnh."
"Xem khắp nước Việt, đó là thắng địa, thực là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương, đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời".
(Theo Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập I, Sđd, tr.241)
Ở khu vực trung tâm, nhà Lý đã xây dựng nhiều cung điện là nơi làm việc của vua và Triều đình, nơi ở của hoàng gia. Bên ngoài là khu vực buôn bán, làm ăn của dân chúng. Năm 1054, nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt.
Em có biết?
Sử chép, khi thuyền nhà vua tạm đỗ dưới thành Đại La, có rồng vàng hiện lên, nhân đó vua cho đổi tên thành là Thăng Long (có nghĩa là Rồng bay lên).
Hình 2. Sơ đồ phục dựng Cấm thành trong Hoàng thành Thăng Long
? 1. Nhà Lý được thành lập như thế nào?
2. Khai thác tư liệu 1, tìm những từ, cụm từ miêu tả về thành Đại La. Những thông tin đó chứng tỏ điều gì về vùng đất này? Từ đó, hãy cho biết ý nghĩa của sự kiện Lý Công Uẩn dời đô.
Em có biết?
Kinh thành Thăng Long được xây dựng gồm ba vòng thành. Cấm thành và Hoàng thành được bảo vệ nghiêm ngặt, là nơi ở của vua và hoàng tộc, nơi làm việc của Triều đình. Vòng thành thứ ba là La thành.
2 Tình hình chính trị a) Tổ chức chính quyền Nhà Lý xây dựng hệ thống chính quyền từ Trung ương đến địa phương. Đứng đầu là vua, dưới có các quan đại thần (quan
2 Tình hình chính trị
a) Tổ chức chính quyền
Nhà Lý xây dựng hệ thống chính quyền từ Trung ương đến địa phương. Đứng đầu là vua, dưới có các quan đại thần (quan văn, quan võ) giúp việc. Vua ở ngôi theo chế độ cha truyền con nối. Những người thân tín được cất nhắc lên nắm các chức vụ cao trong Triều đình. Nhà Lý chia cả nước thành 24 lộ, phủ, ở miền núi gọi là châu. Dưới lộ (phủ, châu) là hương, huyện. Đơn vị cấp cơ sở là xã.
Em có biết? b) Xây dựng luật pháp và quân đội
Bộ Hình thư được ban hành năm 1042, là bộ luật "Ngụ binh ư nông" là thành văn đầu tiên của nước ta.
chính sách "gửi lính ở
nhà nông", cho quân sĩ Quân đội nhà Lý được huấn luyện chu đáo, chia luân phiên về làm ruộng thành hai bộ phận: cấm quân (được tuyển chọn chặt và thanh niên đăng kí tên chẽ có nhiệm vụ bảo vệ nhà vua và kinh thành) và vào sổ nhưng vẫn ở nhà quân địa phương (được tuyển chọn từ các làng xã có sản xuất, khi cần Triều nhiệm vụ bảo vệ các lộ, phủ và được huy động khi đất đình sẽ huy động tham nước có chiến tranh). Nhà Lý thi hành chính sách "ngụ gia quân đội. binh ư nông".
c) Chính sách đối nội, đối ngoại
Để củng cố khối đoàn kết toàn dân tộc, nhà Lý thực hiện chính sách mềm dẻo, khôn khéo; song cũng kiên quyết trấn áp những thế lực có mưu đồ tách khỏi Đại Việt.
Vua Lý Công Uẩn đã gả con gái cho tù trưởng động giáp ở Lạng Châu là Giáp Thừa Quý... Thái Tông gả công chúa Kim Thành cho châu mục Phong Châu, Thái Tông lại lấy con gái của Đào Đại Di ở châu Chân Đăng làm phi... (Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.556)
Nhà Lý giữ mối quan hệ hoà hiếu với nhà Tống, dẹp tan cuộc tấn công của Chăm-pa, đưa quan hệ Đại Việt - Chăm-pa trở lại bình thường.
Tư liệu 2 cho em biết điều gì về chính sách của nhà Lý đối với các tù trưởng miền núi?
Hãy cho biết những nét chính về tình hình chính trị thời Lý.
3 Tình hình kinh tế, xã hội
a) Tình hình kinh tế
Nông nghiệp: Nhà Lý thực hiện nhiều biện pháp thúc đẩy sản xuất nông nghiệp như: thi hành chính sách "ngụ binh ư nông", cày ruộng tịch điền, bảo vệ trâu bò, khai khẩn đất hoang, đào kênh mương, đắp đê phòng lụt,... Nhờ vậy, nhiều năm mùa màng bội thu.
Mùa xuân năm 1038, vua Lý Thái Tông ra Bố Hải Khẩu (thuộc phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên hiện nay) cày tịch điền. Vua đích thân tế Thần Nông rồi tự cày những đư
Mùa xuân năm 1038, vua Lý Thái Tông ra Bố Hải Khẩu (thuộc phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên hiện nay) cày tịch điền. Vua đích thân tế Thần Nông rồi tự cày những đường đầu tiên. Trong các quan, có người can rằng: "Đó
là công việc của nông phu, bệ hạ cần gì làm thế!". Vua nói: "Trẫm không tự cày thì lấy gì làm xôi cúng, lại lấy gì cho thiên hạ noi theo?". Thủ công nghiệp: Thủ công nghiệp thời kì này khá phát triển, bao gồm hai bộ phận: thủ công nghiệp nhà nước (đúc tiền, chế tạo binh khí, làm phẩm phục của Triều đình, xây dựng đền đài, cung điện,...) và thủ công nghiệp nhân dân (làm đồ trang sức, làm giấy, đúc đồng, ươm tơ, dệt lụa, làm đồ gốm,...). Chuông Quy Điền, tháp Báo Thiên - những biểu tượng văn hoá nổi tiếng thời Lý - là sản phẩm của thủ công nghiệp thời kì này.
Hình 3. Ấm gốm hoa nâu thời Lý
Năm 1040, vua đã dạy cung nữ dệt được gấm vóc. Sau đó vua xuống chiếu phát hết gấm vóc của nước
Tống ở trong kho để may áo ban cho các quan... để tỏ ra vua không dùng gấm vóc nước Tống nữa. (Theo Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập I, Sđd, tr.261) Thương nghiệp: Ở các địa phương, hình thành các chợ và một số trung tâm trao đổi hàng hoá. Quan hệ buôn bán giữa Đại Việt với Trung Quốc khá phát triển, nhiều chợ ở vùng biên giới được hình Hình 4. "Thuận Thiên đại bảo" - thành. Cảng biển Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh) trở thành đồng tiền đầu tiên của nhà Lý nơi buôn bán với nước ngoài rất sầm uất.
b) Tình hình xã hội
Xã hội có xu hướng phân hoá hơn. Tầng lớp quý tộc (vua, quan) có nhiều đặc quyền. Một số ít dân thường có nhiều ruộng đất trở thành địa chủ. Nông dân chiếm đa số trong dân cư, nhận ruộng đất công làng xã để cày cấy và nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước; một số phải lĩnh canh ruộng đất và nộp tô cho địa chủ. Thợ thủ công và thương nhân khá đông đảo. Nô tì có địa vị thấp kém nhất, phục vụ trong Triều đình và gia đình quan lại.
Em có nhận xét gì về các chính sách của nhà Lý trong phát triển kinh tế? Theo em, những chính sách đó có tác dụng thế nào?
Trình bày nét chính về tình hình kinh tế, xã hội Đại Việt thời Lý.
4 Tình hình văn hoá, giáo dục a) Tôn giáo Phật giáo được các vua Lý tôn sùng, được truyền bá rộng rãi trong nhân dân. Nho giáo bắt đầu được mở rộng và ngày càng
4 Tình hình văn hoá, giáo dục
a) Tôn giáo
Phật giáo được các vua Lý tôn sùng, được truyền bá rộng rãi trong nhân dân. Nho giáo bắt đầu được mở rộng và ngày càng có vai trò trong xã hội. Đạo giáo cũng khá thịnh hành, được kết hợp với các tín ngưỡng dân gian.
Kết nối với văn hoá
Trong một giấc chiêm bao, vua Lý Thái Tông mơ thấy được Phật Bà Quan Âm ngồi trên toà sen dắt lên toà. Vua kể chuyện đó với quần thần và được khuyên dựng chùa. Nhân đó, năm 1049, nhà vua cho xây chùa Diên Hựu. Chùa được đặt trên một cột đá lớn, tượng trưng cho một bông sen nở trên mặt nước.
b) Văn học, nghệ thuật
Thời Lý, văn học chữ Hán bước đầu phát triển, xuất hiện một số tác phẩm có giá trị như Chiếu dời đô, Nam quốc sơn hà,... Hát chèo, múa rối nước đều phát triển. Các trò chơi dân gian như đá cầu, đấu vật, đua thuyền,... rất được ưa chuộng. Nhiều công trình kiến trúc có quy mô lớn và độc đáo được xây dựng ở kinh đô và các địa phương. Trình độ điêu khắc tinh vi, thanh thoát, được thể hiện qua các tượng Phật, hình trang trí rồng, phượng và các bệ đá hình hoa sen,...
Hình 5. Tượng Phật A Di Đà (chùa Phật Tích, tỉnh Bắc Ninh)
Hình 6. Ngói úp trang trí hình rồng bằng đất nung thời Lý (được tìm thấy ở Hoàng thành Thăng Long)
c) Giáo dục Nhà Lí chú ý đến việc học tập, thi cử để tuyển chọn người tài bổ sung vào bộ máy chính quyền. Năm 1070, nhà Lí cho dựng Văn Miếu; năm 1075, cho mở k
c) Giáo dục
Nhà Lí chú ý đến việc học tập, thi cử để tuyển chọn người tài bổ sung vào bộ máy chính quyền. Năm 1070, nhà Lí cho dựng Văn Miếu; năm 1075, cho mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn quan lại. Năm 1076, Quốc Tử Giám được thành lập, là nơi học tập của con em quý tộc; sau đó, mở rộng đến con quan lại và những người giỏi trong nước.
Em có biết?
Người đỗ đầu kì thi năm 1075 là Lê Văn Thịnh (quê ở xã Đông Cứu, tỉnh Bắc Ninh) được vào cung dạy Thái tử và làm quan đến chức Thái sư.
Hình 7. Văn Miếu – Quốc Tử Giám (thành phố Hà Nội)
? 1. Giới thiệu những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục thời Lí.
2. Việc xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám và mở khoa thi đầu tiên có ý nghĩa như thế nào?
Luyện tập – Vận dụng
Lập bảng hệ thống (hoặc sơ đồ tư duy) thể hiện những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá thời Lí.
So sánh và cho biết tổ chức nhà nước thời Lí có điểm gì khác so với thời Đinh – Tiền Lê. Sự khác biệt đó chứng tỏ điều gì về tổ chức nhà nước thời Lí?
Hãy sưu tầm từ sách, báo và internet về một thành tựu văn hoá, giáo dục tiêu biểu thời Lí. Viết một đoạn văn ngắn (7 – 10 câu) giới thiệu về thành tựu đó.
Bài 12. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077) Học xong bài này, em sẽ: Đánh giá được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống quân Tống (t
Bài 12. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)
Học xong bài này, em sẽ:
Đánh giá được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống quân Tống (trong kế hoạch đánh giặc, tổ chức cuộc chiến đấu, cách kết thúc cuộc chiến).
Đánh giá được vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077).
Em đã được tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân Đại Cồ Việt năm 981. Trong cuộc xâm lăng đó, mặc dù đã bị thất bại thảm hại và phải rút quân về nước nhưng nhà Tống vẫn chưa từ bỏ ý đồ xâm lược nước ta. Vua Tống nuôi tham vọng gì khi tiếp tục đề ra kế hoạch đánh chiếm nước Đại Việt? Dưới sự lãnh đạo của Triều đình nhà Lý, quân dân Đại Việt đã kháng chiến bảo vệ đất nước như thế nào?
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075)
Cuối thế kỉ XI, nhà Tống thực hiện âm mưu xâm lược Đại Việt. Trước tình hình đó, Triều đình nhà Lý đã cử Lý Thường Kiệt làm Tổng chỉ huy lãnh đạo cuộc kháng chiến; chủ động tiến hành các biện pháp đối phó như làm thất bại ý đồ phối hợp tiến công của nhà Tống với Chăm-pa,...
Em có biết?
Lý Thường Kiệt (1019 – 1105) tên thật là Ngô Tuấn, quê ở phường Thái Hoà (kinh thành Thăng Long). Ông là người sớm có chí hướng, ham đọc binh thư, luyện tập võ nghệ, được Lý Thánh Tông phong làm Phụ quốc Thái uý, cho đổi thành họ vua.
Hình 1. Tượng đài Thái uý Lý Thường Kiệt (tỉnh Bắc Ninh)
Sau khi ổn định được biên giới phía Nam, Lý Thường Kiệt đã nhận định: "Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc". Tháng 10 - 1
Sau khi ổn định được biên giới phía Nam, Lý Thường Kiệt đã nhận định: "Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc". Tháng 10 - 1075, ông đích thân chỉ huy hơn 10 vạn quân thuỷ, bộ, chia làm hai đạo tiến vào đất Tống, chủ động thực hiện chủ trương "tiến công trước để tự vệ".
Hình 2. Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống giai đoạn thứ nhất (1075)
Sau 42 ngày chiến đấu, quân Lý đã hạ được thành Ung Châu - căn cứ mạnh nhất của quân Tống, tiêu huỷ hết kho lương dự trữ rồi nhanh chóng rút quân về chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.
Bằng cuộc tiến công táo bạo đó, Lý Thường Kiệt đã đẩy kẻ thù vào thế bị động và tạo
ra nhiều điều kiện có lợi để đánh bại khi chúng kéo sang xâm lược nước ta. (Theo Trương Hữu Quýnh (Chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, Tập I, NXB Giáo dục, 1998, tr.152)
Em hãy chỉ ra nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075).
2 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống giai đoạn thứ hai (năm 1077)
a) Chuẩn bị kháng chiến
Lý Thường Kiệt tích cực chuẩn bị kháng chiến Hạ lệnh cho các tù trưởng dân tộc ít người ở gần biên giới bố trí quân đánh chặn để kiềm chế, tiêu hao sinh lực địc
Lý Thường Kiệt tích cực chuẩn bị kháng chiến
Hạ lệnh cho các tù trưởng dân tộc ít người ở gần biên giới bố trí quân đánh chặn để kiềm chế, tiêu hao sinh lực địch khi chúng vừa tiến sang.
Bố trí lực lượng thuỷ binh ở vùng Đông Bắc để chặn thuỷ binh địch, phá vỡ kế hoạch phối hợp thuỷ – bộ của chúng.
Xây dựng phòng tuyến kiên cố bên bờ nam sông Như Nguyệt và bố trí bộ binh đóng giữ.
Kết nối với địa lí
Sông Như Nguyệt là một đoạn của sông Cầu (từ ngã ba sông Cà Lồ và sông Cầu trở xuống đến Vạn Xuân (nay thuộc phường Chí Linh, thành phố Hải Phòng). Dòng sông chắn ngang con đường bộ mà quân Tống có thể vượt qua để tiến vào Thăng Long.
Lý Thường Kiệt cho đắp đê cao như bức tường thành ở mặt nam sông Cầu, bên trên đóng tre làm dấu dày mấy tầng. Bức tường thành kiên cố chạy dài hàng chục ki-lô-mét, từ chân dãy núi Tam Đảo trở xuống, bao bọc che đỡ cho cả hai vùng đồng bằng rộng lớn. Thành hào kiên cố như thế chắc chắn giúp quân Lý dễ dàng phòng thủ hơn...
(Theo Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, 2013, tr.284)
? Vì sao Lý Thường Kiệt quyết định xây dựng phòng tuyến chống quân Tống ở sông Như Nguyệt? Việc xây dựng phòng tuyến như vậy đã thể hiện điều gì?
b) Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông Như Nguyệt
Năm 1077, quân Tống chia làm hai đạo tiến vào xâm lược Đại Việt. Quân bộ do Quách Quỳ chỉ huy vượt qua biên giới vùng Đông Bắc nước ta. Trên đường tiến vào Thăng Long, chúng đã bị chặn đứng trước phòng tuyến sông Như Nguyệt. Quân thuỷ do Hoà Mâu chỉ huy tiến vào vùng ven biển Đông Bắc, nhưng bị chặn đánh liên tiếp nên không thể tiến sâu vào nội địa để hỗ trợ cho quân bộ. Quách Quỳ nhiều lần cho quân tìm cách vượt sông Như Nguyệt nhưng đều bị đẩy lùi về phía bờ bắc.
Cuối mùa xuân năm 1077, Lý Thường Kiệt quyết định mở cuộc tấn công lớn. Đang đêm, quân ta lặng lẽ vượt sông Như Nguyệt, đánh thẳng vào doanh trại quân Tống. Quân giặc thua to, "mười phần chết đến năm, sáu" và lâm vào tình thế hết sức khó khăn, tuyệt vọng. Giữa lúc ấy, Lý Thường Kiệt đã chủ động đề nghị "giảng hoà", thực chất là cho quân Tống một lối thoát. Quách Quỳ chấp nhận ngay rồi vội vã rút quân về nước.
Kết nối với văn học
Trong lúc quân giặc ngày càng chán nản, mệt mỏi, tương truyền, đêm đêm, Lý Thường Kiệt cho người vào ngôi đền bên bờ sông, ngâm vang bài thơ Nam quốc sơn hà để làm nhụt ý chí xâm lược của quân Tống và khích lệ tinh thần chiến đấu của binh sĩ.
Hình 3. Lược đồ trận chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt năm 1077 "Làm như thế không nhọc tướng tá, khỏi tốn máu mủ, mà bảo toàn được tông miếu". (Theo Viện
Hình 3. Lược đồ trận chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt năm 1077
"Làm như thế không nhọc tướng tá, khỏi tốn máu mủ, mà bảo toàn được tông miếu". (Theo Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, Tập 2, Sđd, tr.292)
Trận quyết chiến chiến lược trên phòng tuyến Như Nguyệt đã đánh tan cuộc xâm lược của nhà Tống, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc; thể hiện tinh thần đoàn kết, quyết tâm chống ngoại xâm của nhân dân Đại Việt và sự lãnh đạo sáng suốt, tài ba của Lý Thường Kiệt.
Khai thác tư liệu 3, nêu nhận xét của em về cách kết thúc cuộc kháng chiến của Lý Thường Kiệt.
Trình bày ý nghĩa của chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
Luyện tập - Vận dụng
1. Hãy chỉ ra những nét độc Tống của nhà Lý (1075 2. Vai trò của Lý Thường thế nào? 3. Cuộc kháng chiến chống công cuộc bảo vệ Tổ, đáo trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược - 1077). Kiệt trong cuộc kháng chiến được thể hiện như Tống của nhà Lý đã để lại những bài học gì cho quốc hiện nay?
Bài 13. Đại Việt thời Trần (1226 – 1400) Học xong bài này, em sẽ: Mô tả được sự thành lập nhà Trần. Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, kinh
Bài 13. Đại Việt thời Trần (1226 – 1400)
Học xong bài này, em sẽ:
Mô tả được sự thành lập nhà Trần.
Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, tôn giáo thời Trần.
Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá của Đại Việt dưới thời Trần.
Nhà Trần tiếp nối nhà Lý, đưa nền văn minh Đại Việt phát triển lên một tầm cao mới. Lê Quý Đôn – nhà bác học ở thế kỉ XVIII đã đánh giá: “Nhà Trần... làm cho quang vinh cả sử sách, không thẹn với trời đất”. Theo em, vì sao Lê Quý Đôn có những đánh giá cao về nhà Trần như vậy? Hãy chia sẻ những điều em biết về thời đại nhà Trần trong lịch sử.
1 Sự thành lập nhà Trần
Từ cuối thế kỉ XII, nhà Lý ngày càng suy yếu, phải dựa vào họ Trần để đánh dẹp các thế lực chống đối. Nhờ đó, họ Trần đã từng bước thâu tóm quyền hành. Tháng 1 – 1226, Lý Chiêu Hoàng (vị vua cuối cùng của nhà Lý) buộc phải nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.
Em có biết?
Dòng họ Trần vốn xuất thân làm nghề đánh cá ở vùng hạ lưu sông Hồng (thuộc khu vực các tỉnh Hưng Yên, Ninh Bình hiện nay), sau trở nên giàu có và là một thế lực mạnh. Những người có công lao lớn trong việc thành lập Triều Trần là Trần Lý, Trần Thừa, Trần Tự Khánh, Trần Thủ Độ,...
Hình 1. Đền Trần (phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình)
? Hãy cho biết nhà Trần được thành lập như thế nào.
2. Tình hình chính trị Nhà Trần tiếp tục củng cố chế độ trung ương tập quyền, thi hành chính sách cai trị khoan hoà, gần gũi với dân chúng. Cả nước được chia th
2. Tình hình chính trị
Nhà Trần tiếp tục củng cố chế độ trung ương tập quyền, thi hành chính sách cai trị khoan hoà, gần gũi với dân chúng. Cả nước được chia thành 12 lộ, phủ. Đơn vị hành chính ở địa phương phổ biến là xã, do xã quan đứng đầu.
Bộ máy chính quyền từ Trung ương đến địa phương được tổ chức quy củ và hoàn thiện hơn so với thời Lý. Quan lại được hưởng nhiều bổng lộc. Nhiều tôn thất họ Trần nắm giữ các vị trí trọng yếu trong triều, ở các địa phương và được ban cấp thái ấp, lập điền trang.
Quân đội được củng cố, bao gồm: quân Triều đình, quân các lộ phủ, quân vương hầu và dân binh các làng xã. Nhà Trần tiếp tục thi hành chính sách "ngụ binh ư nông".
Em có biết?
Các vua Trần thường trị vì một thời gian rồi nhường ngôi, xưng là Thượng hoàng, cùng quản lí đất nước. Nhà Trần còn thi hành chế độ hôn nhân nội tộc nhằm tạo dựng một tập đoàn dòng họ vững mạnh.
Hình 2. Thạp gốm có trang trí cảnh chiến binh thời Trần tập luyện võ nghệ (trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia)
Nhà Trần ban hành bộ Quốc triều hình luật. Các cơ quan pháp luật được tăng cường và hoàn thiện hơn.
Nhà Trần tăng cường quản lí các địa phương, nhất là các khu vực miền núi và biên viễn.
Nhà Trần thi hành chính sách ngoại giao hoà hiếu với các vương triều phương Bắc. Chăm-pa, Chân Lạp, Ai Lao,... đều đến tiến cống, thiết lập quan hệ bang giao và buôn bán với Đại Việt.
Em có biết?
Nhà Trần đặt thêm một số cơ quan như: Quốc sử viện (đảm nhiệm việc chép sử), Thái y viện (chữa bệnh trong cung vua),... và một số chức quan như Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ,...
❓ Hãy trình bày những nét chính về tình hình chính trị của Đại Việt thời Trần.
3 Tình hình kinh tế, xã hội a) Tình hình kinh tế Nhà Trần thi hành nhiều chính sách tích cực nhằm phục hồi và phát triển nông nghiệp như: khai hoang, đắp đê phò
3 Tình hình kinh tế, xã hội
a) Tình hình kinh tế
Nhà Trần thi hành nhiều chính sách tích cực nhằm phục hồi và phát triển nông nghiệp như: khai hoang, đắp đê phòng lụt, xây dựng các công trình thuỷ lợi, miễn giảm tô thuế,... Triều đình cũng cho phép các tôn thất lập điền trang.
Các xưởng thủ công của nhà nước chuyên việc đúc tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến,… Ngoài ra, Triều đình còn trưng dụng những người thợ giỏi để xây dựng các công trình lớn.
Tại các làng xã và kinh đô hình thành nhiều làng nghề, phường nghề. Sản phẩm thủ công rất đa dạng, được trao đổi, buôn bán ở các chợ địa phương và kinh thành Thăng Long.
Hình 3. Thống gốm hoa nâu thời Trần Hình 4. Hộp vàng hoa sen thời Trần (được trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia) (được trưng bày tại Bảo tàng Quảng Ninh)
Kết nối với ngày nay
Vân Đồn là một thương cảng sầm uất thời Trần. Ngày nay, đặc khu Vân Đồn trở thành trung tâm kinh tế ven biển quan trọng, thúc đẩy và gắn kết quan hệ thương mại giữa Việt Nam với quốc tế.
Hoạt động buôn bán diễn ra ở khắp nơi. Kinh đô Thăng Long hình thành nhiều phường nghề và buôn bán. Các cửa khẩu dọc biên giới và các cửa biển như Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh), Hội Thống (tỉnh Hà Tĩnh),… trở thành những nơi buôn bán tấp nập, thu hút nhiều thuyền buôn và thương nhân các nước đến trao đổi hàng hoá.
Hình 5. Cảng Vân Đồn ngày nay Em hãy nêu những dẫn chứng chứng tỏ nhà Trần chú trọng và khuyến khích phát triển nông nghiệp. Mô tả những nét chính về tình hình
Hình 5. Cảng Vân Đồn ngày nay
Em hãy nêu những dẫn chứng chứng tỏ nhà Trần chú trọng và khuyến khích phát triển nông nghiệp.
Mô tả những nét chính về tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Trần.
b) Tình hình xã hội
Xã hội tiếp tục có sự phân hoá. Tầng lớp quý tộc (vua, quan lại) có nhiều đặc quyền, nắm giữ các chức vụ chủ chốt của bộ máy chính quyền, là chủ các thái ấp, điền trang. Nhân dân lao động (chủ yếu là nông dân) cày cấy ruộng đất công làng xã, nhưng do chế độ tư hữu mở rộng nên ngày càng có nhiều người phải lĩnh canh ruộng đất của địa chủ. Kinh tế công thương khá phát triển nên số lượng thợ thủ công và thương nhân tăng nhanh. Tầng lớp nông nô, nô tì có số lượng khá đông đảo, chuyên cày cấy trong các điền trang hoặc phục dịch trong các gia đình quý tộc. Xã hội thời Trần bao gồm những tầng lớp nào? Nêu đặc điểm của mỗi tầng lớp.
4 Tình hình văn hoá
a) Tư tưởng - tôn giáo
Thời Trần, cả Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo đều được coi trọng. Nho giáo ngày càng được nâng cao vị thế. Nhiều nhà nho được giao giữ các chức vụ quan trọng trong triều như Chu Văn An, Trương Hán Siêu, Phạm Sư Mạnh,… Phật giáo được cả vua, quý tộc và nhân dân tôn sùng. Đặc biệt, thời kì này, Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử ra đời do vua Trần Nhân Tông sáng lập.
Em có biết? Thượng hoàng Nhân Tông là vị nhất của Thiền Trúc Lâm. Sau khi qua đời, hai vị là Pháp Loa và Quang kế tục sự (gọi là Trúc Lâm Tam, Trần tổ thứ phái
Em có biết?
Thượng hoàng Nhân Tông là vị nhất của Thiền Trúc Lâm. Sau khi qua đời, hai vị là Pháp Loa và Quang kế tục sự (gọi là Trúc Lâm Tam, Trần tổ thứ phái ông thiền sư Huyền nghiệp Tổ).
Em có biết?
đại khoa dưới đỗ cao nhất, gọi, thời Trần, là Tam
Hình 6. Tượng Phật hoàng Trần Nhân Tông
ở Yên Tử (tỉnh Quảng Ninh)
Trình bày những nét chính về tư tưởng - tôn giáo
Thái học sinh là kì thi thời Trần. được tổ chức lần đầu b) Giáo dục
vào năm 1232. Triều đình Quốc Tử Giám được mở rộng, là nơi dạy học cho định lệ 7 năm mở một các hoàng tử và con em quý tộc, quan lại cấp cao. Các khoa thi, chọn ba người trường học (trường công, trường tư) xuất hiện ở nhiều
khôi (gồm Trạng nguyên,, địa phương, trong đó nổi tiếng là Trường Huỳnh Cung
Bảng nhãn,Thám hoa)., (thành phố Hà Nội) của Chu Văn An. Các kì thi Nho học thời Trần được tổ chức thường xuyên và quy củ hơn.
Hãy trình bày những nét chính về tình hình giáo dục thời Trần.
c) Khoa học - kĩ thuật
Về sử học, có Đại Việt sử ký do Lê Văn Hưu biên soạn - là bộ quốc sử đầu tiên của nước ta. Ngoài ra còn một số bộ sử khác như: Việt sử lược (khuyết danh), Việt sử cương mục và Việt Nam thế chí của Hồ Tông Thốc,… Về quân sự, có các tác phẩm Binh thư yếu lược và Vạn Kiếp tông bí truyền thư của Trần Quốc Tuấn. Trong y học, Tuệ Tĩnh là thầy thuốc nổi tiếng, nghiên cứu và viết sách về cây thuốc nam. Nêu một số thành tựu chính về khoa học - kĩ thuật thời Trần. Em ấn tượng về thành tựu nào nhất? Vì sao?
d) Văn học, nghệ thuật Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm đều phát triển. Chữ Hán được sử dụng để sáng tác thơ, phú, hịch, truyện kí,… phản ánh âm hưởng hào hùn
d) Văn học, nghệ thuật
Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm đều phát triển. Chữ Hán được sử dụng để sáng tác thơ, phú, hịch, truyện kí,… phản ánh âm hưởng hào hùng của cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, lòng yêu nước và tự hào dân tộc, ngợi ca cảnh thái bình thịnh trị. Văn học chữ Nôm phản ánh cuộc sống bình dân với những tác giả nổi tiếng như Nguyễn Thuyên (Hàn Thuyên), Trần Nhân Tông, Chu Văn An,… Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc thể hiện rõ nét trong các công trình xây dựng như kinh đô Thăng Long (thành phố Hà Nội), thành Tây Đô (tỉnh Thanh Hoá), các lăng mộ vua Trần (tỉnh Quảng Ninh), tháp Phổ Minh (tỉnh Ninh Bình),…
Nghệ thuật diễn xướng phát triển nhiều loại hình như: chèo, tuồng, hát xẩm, múa rối,…
Nêu những nét nổi bật về văn học thời Trần. Sự phát triển của dòng văn học chữ Nôm thời Trần có
ý nghĩa như thế nào? Hình 7. Tháp Phổ Minh
Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu về kiến trúc, điêu (phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình) khắc thời Trần.
Luyện tập - Vận dụng
1. Lập và hoàn thành bảng vực theo mẫu dưới Lĩnh vực ? 2. Dựa vào kiến thức đã Triều Lý vào đầu thế kỉ 3. Tìm hiểu thêm từ sách, về một thành tựu văn giá trị đến ngày nay., thống kê về một số thành tựu chính trên các lĩnh đây. Thành tựu Ý nghĩa ? ? học, em hãy cho biết sự thành lập Triều Trần thay cho XIII có phù hợp với yêu cầu lịch sử không? Vì sao? báo và internet, hãy viết bài giới thiệu (khoảng 7 - 10 câu) hoá Đại Việt thời Trần còn được bảo tồn và phát huy
Bài 14. Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên Học xong bài này, em sẽ: Lập được sơ đồ diễn biến chính của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược
Bài 14. Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
Học xong bài này, em sẽ:
Lập được sơ đồ diễn biến chính của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.
Phân tích được nguyên nhân thắng lợi, nêu được ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên, nhận thức được sâu sắc tinh thần đoàn kết và quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân và dân Đại Việt.
Đánh giá được vai trò của các nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Trần: Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Nhân Tông,...
Vào thế kỉ XIII, đế chế Mông Cổ liên tiếp tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược và thống trị nhiều nước ở khắp lục địa Á – Âu. Quốc gia Đại Việt cũng không nằm ngoài con đường chinh phạt của đế chế này. Quân dân Đại Việt đã chuẩn bị và tổ chức đánh giặc như thế nào? Vì sao Đại Việt lại ba lần giành thắng lợi trước một đế chế lớn như thế?
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ năm 1258
Từ cuối năm 1257, quân Mông Cổ chuẩn bị xâm lược Đại Việt. Nhà Trần đã chủ động đề ra kế hoạch đối phó: tăng cường phòng thủ ở biên giới, chuẩn bị lực lượng, vũ khí,...
Em có biết?
Chiến thuật quen thuộc của quân Mông Cổ là cho quân áp sát biên giới để uy hiếp rồi cử sứ giả đến dụ hàng. Trước khi tiến vào Đại Việt, quân Mông Cổ đã ba lần cử sứ giả đến Thăng Long, nhưng đều bị nhà Trần bắt giữ.
Hình 1. Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ năm 1258
Tháng 1 – 1258, 3 vạn quân Mông Cổ do tướng Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy, từ Vân Nam tiến vào Đại Việt. Nhà Trần đã thi hành kế sách "vườn không nhà trống", quân
Tháng 1 – 1258, 3 vạn quân Mông Cổ do tướng Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy, từ Vân Nam tiến vào Đại Việt.
Nhà Trần đã thi hành kế sách "vườn không nhà trống", quân Mông Cổ chiếm được Thăng Long nhưng chỉ là một toà thành trống rỗng.
Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi sau chưa đầy một tháng.
Vua Trần Thái Tông trực tiếp chỉ huy trận Bình Lệ Nguyên (khu vực xã Bình Nguyên, tỉnh Phú Thọ). Trước thế giặc mạnh, quân ta tạm rút lui để bảo toàn lực lượng.
Sau trận Bình Lệ Nguyên, vua Trần Thái Tông tỏ ý lo lắng và hỏi ý kiến Thái sư Trần Thủ Độ, ông đã trả lời: "Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo."
(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I, Sđd, tr.746)
Trước tình cảnh khó khăn của quân giặc, nhà Trần mở cuộc tấn công quyết định vào Đông Bộ Đầu (thành phố Hà Nội). Quân Mông Cổ thua trận, rút chạy khỏi Thăng Long, đến phủ Quy Hoá (tỉnh Lào Cai) lại bị dân binh địa phương chặn đánh.
Dựa vào thông tin trong mục và lược đồ hình 1, hãy trình bày những nét chính của cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ năm 1258.
Câu nói của Trần Thủ Độ trong tư liệu 1 thể hiện điều gì về tinh thần đánh giặc của quân dân nhà Trần?
2 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên năm 1285
Sau khi chiếm được phần lớn lãnh thổ Trung Quốc, vua Mông Cổ là Hốt Tất Liệt lập ra nhà Nguyên (1271). Năm 1279, nhà Nguyên ráo riết chuẩn bị xâm lược Chăm-pa và Đại Việt.
Trước tình hình đó, vua Trần đã triệu tập Hội nghị Bình Than (tỉnh Bắc Ninh), mở Hội nghị Diên Hồng (thành phố Hà Nội) bàn kế sách và khẳng định quyết tâm chống giặc, cử Trần Quốc Tuấn làm Quốc công tiết chế – tổng chỉ huy các lực lượng kháng chiến.
Trần Quốc Tuấn đã soạn Hịch tướng sĩ để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân dân Đại Việt.
Khắp nơi quân ta tự động thích vào cánh tay của mình hai chữ "Sát Thát"... Tại điện Diên Hồng, khi được hỏi về kế đánh giặc, tất cả các bô lão đều đồng thanh hô lớn: "Đánh!".
(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I, Sđd, tr.764)
Nhà Trần tổ chức cuộc tập trận lớn và duyệt binh ở Đông Bộ Đầu, chia quân đóng giữ những nơi trọng yếu. Cả nước sẵn sàng chiến đấu.
Em có biết?
Ở Hội nghị Bình Than, Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nên không được dự bàn. Quốc Toản trong lòng phẫn kích vì căm thù giặc, tay cầm quả cam mà bóp nát lúc nào không biết. Sau đó, Trần Quốc Toản huy động hơn nghìn gia nô và người nhà, sắm vũ khí, đóng chiến thuyền, viết lên cờ sáu chữ Phá cường địch, báo hoàng ân (Phá giặc mạnh, báo ơn vua).
Tháng 1 – 1285, hơn 50 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tràn vào xâm lược Đại Việt. Trần Quốc Tuấn cho lui quân về đóng ở Vạn Kiếp (nay thuộc phường Trần H
Tháng 1 – 1285, hơn 50 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tràn vào xâm lược Đại Việt. Trần Quốc Tuấn cho lui quân về đóng ở Vạn Kiếp (nay thuộc phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Phòng).
Hình 2. Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1285
Nhà Trần tiếp tục thực hiện kế sách "vườn không nhà trống", rút từ Thăng Long về Thiên Trường (nay thuộc tỉnh Ninh Bình).
Quân dân nhà Trần kiên cường chiến đấu, bảo vệ được bộ chỉ huy kháng chiến, phá vỡ kế hoạch hội quân của Toa Đô (từ Chăm-pa đánh ra) và Thoát Hoan tại vùng Thiên Trường, từng bước làm tiêu hao lực lượng địch.
Thượng hoàng Trần Thánh Tông đến gặp Trần Quốc Tuấn và có ý dò hỏi: "Thế giặc như thế, ta phải hàng thôi". Trần Quốc Tuấn trả lời: "Xin bệ hạ chém đầu thần rồi hãy hàng".
(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I, Sđd, tr.767)
Em có biết?
Năm 1285, danh tướng Trần Bình Trọng chỉ huy quân đánh chặn địch để vua Trần và Triều đình rút về Thiên Trường. Do tương quan lực lượng quá chênh lệch, ông bị bắt. Quân giặc dùng mọi thủ đoạn để mua chuộc nhưng ông khẳng khái đáp trả: "Ta thà làm quỷ nước Nam, chứ không thèm làm vương đất Bắc".
Quân Nguyên rút về Thăng Long trong tình cảnh thiếu lương thực và bị động đối phó trước các cuộc tập kích của quân dân nhà Trần.
Tháng 5 - 1285, quân Trần tổ chức phản công, đánh bại quân giặc ở nhiều nơi như Tây Kết, Hàm Tử (tỉnh Hưng Yên), Chương Dương (thành phố Hà Nội) rồi tiến vào gi
Tháng 5 - 1285, quân Trần tổ chức phản công, đánh bại quân giặc ở nhiều nơi như Tây Kết, Hàm Tử (tỉnh Hưng Yên), Chương Dương (thành phố Hà Nội) rồi tiến vào giải phóng Thăng Long. Quân giặc phải rút chạy về nước. Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.
1. Khai thác tư liệu 2, 3, em hãy rút ra điểm chung về tinh thần chiến đấu của vua tôi
nhà Trần. 2. Trình bày tóm tắt những nét chính về diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1285 trên lược đồ.
3 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên năm 1287 - 1288
Sau hai lần thất bại thảm hại, vua Nguyên tức tối cử Thoát Hoan tiếp tục chỉ huy 50 vạn quân theo hai đường thuỷ, bộ tấn công xâm lược Đại Việt lần thứ ba. Đoán được dã tâm và ý đồ của kẻ thù, nhà Trần chủ động chuẩn bị kháng chiến.
4. Vua Trần Nhân Tông hỏi: "Giặc tới, liệu tình hình thế nào?". Trần Quốc Tuấn trả lời: "Năm nay đánh giặc nhàn". (Theo Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập II, Sđd, tr.59)
Hình 3. Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên năm 1287 - 1288
Cuối năm 1287, quân Nguyên ồ ạt tiến vào nước ta. Quân dân nhà Trần chặn đường tiến quân của giặc đến Thăng Long.
Trần Khánh Dư chỉ huy quân phục kích đoàn thuyền lương của quân Nguyên, giành thắng lợi tại Vân Đồn - Cửa Lục (tỉnh Quảng Ninh). Đầu năm 1288, quân Nguyên chiếm
Trần Khánh Dư chỉ huy quân phục kích đoàn thuyền lương của quân Nguyên, giành thắng lợi tại Vân Đồn - Cửa Lục (tỉnh Quảng Ninh). Đầu năm 1288, quân Nguyên chiếm Thăng Long, nhưng vẫn trúng kế "vườn không nhà trống" của nhà Trần.
Lâm vào tình cảnh ngày càng khó khăn, Thoát Hoan quyết định kéo quân sang Vạn Kiếp rồi theo hai đường thuỷ, bộ rút về nước.
Nhà Trần quyết định tổ chức phản công, bố trí trận địa mai phục tại vùng cửa sông Bạch Đằng dưới sự chỉ huy trực tiếp của Trần Quốc Tuấn.
Đầu tháng 4 - 1288, đoàn thuyền do Ô Mã Nhi chỉ huy tiến gần đến khu vực sông Bạch Đằng. Quân Trần bất ngờ tấn công, buộc chúng phải rút theo đường dẫn đến bãi cọc. Quân địch lọt vào trận địa mai phục đúng lúc nước triều rút nhanh. Chiến thuyền của quân Trần đổ ra đánh quyết liệt. Thuyền địch tháo chạy, lớp trước lớp sau dồn vào bãi cọc, bị vỡ, đắm hoặc bị mắc kẹt không tiến tiếp được. Lúc này, các thuyền của quân Trần chứa đầy chất dễ cháy được đốt và thả trôi theo dòng nước, thực hiện kế hoả công,… Quân Nguyên bị tiêu diệt không biết bao nhiêu mà kể. Những tên sống sót tháo chạy lên bờ lại bị quân mai phục đánh cho tơi tả. Ô Mã Nhi bị bắt sống. Trận Bạch Đằng đại thắng. Cánh quân bộ trên đường rút chạy cũng bị quân dân nhà Trần đánh cho tan tác. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên năm 1287 - 1288 kết thúc thắng lợi. Trình bày tóm tắt diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên năm 1287 - 1288 trên sơ đồ trục thời gian/lược đồ.
4 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên
a) Nguyên nhân thắng lợi
Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên là kết quả của lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí độc lập tự chủ và quyết tâm đánh giặc của quân dân Đại Việt.
Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi: "vua tôi đồng lòng, anh em hoà thuận, cả nước góp sức". (Theo Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập II, Sđd, tr.210)
Nhà Trần đã đề ra kế sách đánh giặc đúng đắn và sáng tạo: chủ động chuẩn bị kháng chiến, tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu,...
Các cuộc kháng chiến của quân dân nhà Trần được đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ huy tài ba của vua Trần Thái Tông, Thượng hoàng Trần Thánh Tông, vua Trần Nhân Tông và các danh tướng như Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải,...
Hình 4. Tượng Quốc công tiết chế Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn (khu di tích Bạch Đằng Giang,
thành phố Hải Phòng)
b) Ý nghĩa lịch sử Thắng lợi của quân dân Đại Việt thời Trần đã đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông – Nguyên, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc
b) Ý nghĩa lịch sử
Thắng lợi của quân dân Đại Việt thời Trần đã đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông – Nguyên, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Đánh bại đế chế hùng mạnh nhất thế giới thời bấy giờ, quân dân nhà Trần đã viết tiếp trang sử chống ngoại xâm hào hùng của dân tộc, đóng góp vào truyền thống và nghệ thuật quân sự Việt Nam.
Hình 5. Hào khí Đông A (tranh sơn mài của Nguyễn Trường Linh)
Thắng lợi đó để lại những bài học lịch sử quý giá: chăm lo sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc, phát huy sức mạnh toàn dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Chiến thắng này của quân dân Đại Việt cũng đã ngăn chặn cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với Nhật Bản và các nước ở Đông Nam Á, góp phần làm suy yếu đế chế Mông – Nguyên.
Phân tích nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.
Nêu ý nghĩa lịch sử của ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông – Nguyên.
Luyện tập – Vận dụng
Hãy lập và hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây về ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.
Cuộc kháng chiến, Kế hoạch kháng chiến của nhà Trần, Những chiến thắng tiêu biểu, Kết quả
?, ?, ?, ?
Từ kiến thức đã học ở bài 13 và bài 14, em hãy đánh giá ngắn gọn về vai trò của các nhân vật lịch sử: Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Nhân Tông đối với nhà Trần và trong các cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.
Chiến thắng của ba lần chống quân xâm lược Mông – Nguyên đã để lại cho chúng ta bài học gì đối với công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Bài 15. Nước Đại Ngu thời Hồ (1400 – 1407) Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được sự ra đời của nhà Hồ. Giới thiệu được một số nội dung chủ yếu và tác động của
Bài 15. Nước Đại Ngu thời Hồ (1400 – 1407)
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được sự ra đời của nhà Hồ.
Giới thiệu được một số nội dung chủ yếu và tác động của những cải cách của Hồ Quý Ly đối với xã hội thời nhà Hồ.
Mô tả được những nét chính của cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ và giải thích được nguyên nhân thất bại.
Nhà Trần với "Hào khí Đông A" đã ba lần đánh tan quân xâm lược Mông – Nguyên, xây dựng quốc gia Đại Việt hùng mạnh. Nhưng đến cuối thời Trần, xã hội xảy ra nhiều biến động, giặc ngoại xâm lại lăm le xâm phạm bờ cõi, đất nước đứng trước nhiều thử thách cam go. Nhà Hồ được thành lập thay thế nhà Trần. Nhà Hồ đã làm gì để củng cố chính quyền Trung ương cũng như tăng cường tiềm lực đất nước và kháng chiến chống ngoại xâm?
1 Sự thành lập nhà Hồ
Nửa sau thế kỉ XIV, nhà Trần ngày càng suy yếu, tầng lớp quý tộc có xu hướng ăn chơi hưởng lạc, khiến nhân dân bất bình.
Khởi nghĩa của nông dân và nô tì nổ ra ở nhiều nơi, tiêu biểu là khởi nghĩa của Phạm Sư Ôn (thành phố Hà Nội). Những cuộc tấn công của Chăm-pa ra Thăng Long càng làm cho Triều Trần thêm rệu rã.
Trong bối cảnh đó, Hồ Quý Ly dần thâu tóm quyền lực. Năm 1397, ông ép vua Trần dời đô vào Thanh Hoá.
Em có biết?
Dưới triều vua Trần Dụ Tông, Chu Văn An – vị quan thanh liêm, cương trực, đã dâng sớ chém bảy gian thần nhưng không được nhà vua chấp nhận. Ông liền từ quan về ở ẩn và dạy học tại Chí Linh (nay thuộc thành phố Hải Phòng).
Cửa Nam thành Tây Đô (tỉnh Thanh Hoá)
Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi, lập ra Triều Hồ, đặt tên nước là Đại Ngu (niềm vui lớn). Triều Hồ chỉ tồn tại trong 7 năm với hai đời vua là Hồ Q
Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi, lập ra Triều Hồ, đặt tên nước là Đại Ngu (niềm vui lớn).
Triều Hồ chỉ tồn tại trong 7 năm với hai đời vua là Hồ Quý Ly (1400) và Hồ Hán Thương (1400 – 1407).
? Hãy cho biết nhà Hồ được thành lập như thế nào.
2 Nội dung và tác động của cải cách Hồ Quý Ly
a) Nội dung
Về chính trị, quân sự
Hồ Quý Ly tiến hành các biện pháp để củng cố chế độ quân chủ tập quyền: cải tổ quy chế quan lại, lập lại kỉ cương,...
Nhà Hồ tăng cường lực lượng quân đội chính quy, xây dựng nhiều thành luỹ như Tây Đô (tỉnh Thanh Hoá), Đa Bang (thành phố Hà Nội),... chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến,...
Em có biết?
• Thành Tây Đô chỉ xây dựng trong ba tháng đã xong, là toà thành đá lớn nhất ở Việt Nam và Đông Nam Á, được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá thế giới năm 2011.
• Súng thần cơ do Hồ Nguyên Trừng sáng chế. Loại lớn phải kéo bằng xe ngựa do nhiều người bắn, còn loại nhỏ một người có thể cầm bắn.
Về kinh tế, xã hội
Nhằm hạn chế quyền lực của quý tộc Trần, Hồ Quý Ly thực hiện các chính sách hạn điền, hạn nô. Theo đó, mỗi người chỉ được sở hữu một số lượng ruộng đất và gia nô nhất định.
Ông còn cho phát hành tiền giấy Thông bảo hội sao, cải cách chế độ thuế khoá, thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước,...
Về văn hoá, giáo dục
Nhà Hồ thực hiện cải cách chế độ học tập và thi cử để tuyển chọn nhân tài. Kì thi Thái học sinh đầu tiên (năm 1400) của nhà Hồ tuyển được nhiều người giỏi.
Văn hoá dân tộc được đề cao với việc khuyến khích sử dụng chữ Nôm để dịch sách chữ Hán, dạy học và sáng tác văn chương,...
Em có biết?
Nguyễn Trãi, Lý Tử Tấn, Vũ Mộng Nguyên là những nhân tài đã thi đỗ trong kì thi Thái học sinh đầu tiên của nhà Hồ, có nhiều đóng góp cho đất nước.
b) Tác động
Cải cách toàn diện của Hồ Quý Ly có nhiều điểm tiến bộ, góp phần củng cố quyền lực của chính quyền Trung ương, giảm bớt thế lực tầng lớp quý tộc, tăng cường tiềm lực kinh tế đất nước và phát triển văn hoá dân tộc.
Tuy nhiên, cuộc cải cách đó vẫn còn chưa triệt để (như chính sách hạn nô) và kết quả trong thực tế còn hạn chế.
? Trình bày những nét chính về cải cách của Hồ Quý Ly trên các lĩnh vực và tác động của những cải cách đó đối với xã hội.
3 Kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ Lấy cớ Hồ Quý Ly cướp ngôi nhà Trần, cuối năm 1406 nhà Minh huy động lực lượng lớn do Trương Phụ và Mộc Thạnh chỉ huy t
3 Kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ
Lấy cớ Hồ Quý Ly cướp ngôi nhà Trần, cuối năm 1406 nhà Minh huy động lực lượng lớn do Trương Phụ và Mộc Thạnh chỉ huy tiến sang xâm lược Đại Ngu.
Cuối tháng 1 - 1407, quân Minh chiếm được thành Đa Bang và Đông Đô (thành phố Hà Nội), nhà Hồ phải rút về cố thủ trong thành Tây Đô (tỉnh Thanh Hoá). Đến tháng 6 - 1407, cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại.
Khi họp bàn về kế sách chống giặc Minh, Hồ Nguyên Trừng nói: "Thần không sợ đánh, chỉ sợ lòng dân không theo thôi". (Theo Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập II, NXB Khoa học xã hội, 1993, tr.211)
Nguyễn Trãi từng viết: Cọc gỗ lớp lớp trồng trước sóng biển; Xích sắt ngầm dưới sông cũng vậy thôi. Thuyền bị lật mới tin rằng dân là như nước. (Viện Sử học, Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, 2020, tr.222)
Nhà Hồ quá chú trọng vào việc xây dựng các phòng tuyến quân sự và lực lượng quân đội chính quy nên tự "giam mình" trong thế trận phòng ngự bị động.
Mô tả những nét chính cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ.
Khai thác tư liệu 1, 2 và thông tin trong mục, hãy giải thích vì sao cuộc kháng chiến chống Minh của nhà Hồ thất bại nhanh chóng.
Luyện tập - Vận dụng
Lập bảng hệ thống (hoặc sơ đồ tư duy) về nội dung chủ yếu trong cải
cách Hồ Quý Ly. Từ đó, hãy chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế của cuộc cải cách.
Theo em, đường lối kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh có gì khác so với đường lối kháng chiến của nhà Trần trong ba lần chống quân Mông - Nguyên?
Sự thất bại trong cuộc kháng chiến chống Minh của nhà Hồ đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc?
Chương 6 KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1418 – 1527) Bậc thềm chạm rồng thời Lê sơ ở điện Kính Thiên (Hoàng thành Thăng Long, thành phố Hà Nội) Cuộc
Chương 6
KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1418 – 1527)
Bậc thềm chạm rồng thời Lê sơ ở điện Kính Thiên (Hoàng thành Thăng Long, thành phố Hà Nội)
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng đã khôi phục nền độc lập dân tộc sau hơn hai mươi năm bị nhà Minh đô hộ. Vương triều Lê sơ ra đời, đưa chế độ quân chủ Đại Việt phát triển đến đỉnh cao, trở thành một cường quốc trong khu vực Đông Nam Á, nhất là dưới thời vua Lê Thánh Tông (1460 – 1497).
Trong chương này, em sẽ được tìm hiểu:
Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427).
Đại Việt thời Lê sơ (1428 – 1527).
Quân Minh đặt ách thống trị (1407)
Lê Lợi xưng Bình Định Vương (1418)
Hội thề Lũng Nhai (1416)
Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động (11-1426)
Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang (10-1427)
Vương triều Lê sơ thành lập (4-1428)
Bài 16. KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 – 1427) Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Giải thích được nguyên nh
Bài 16. KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 – 1427)
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Đánh giá được vai trò của các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn như Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích,...
Ta đây:
Núi Lam Sơn dấy nghĩa,
Chốn hoang dã nương mình,
Ngắm thù lớn há đội trời chung,
Căm giặc nước thề không cùng sống.
Những câu trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi và bức hình bên giúp em liên hệ đến nhân vật lịch sử nào? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về nhân vật cũng như sự kiện liên quan đến nhân vật đó.
Hình 1
1 Một số sự kiện tiêu biểu của khởi nghĩa Lam Sơn
a) Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
Năm 1407, nhà Minh đổi Đại Ngu thành Giao Chỉ, chia thành các phủ, huyện để cai trị. Chúng thực hiện chính sách dùng người Việt trị người Việt, bóc lột và đàn áp nhân dân ta tàn bạo, đặt ra nhiều thứ thuế nặng nề, bắt dân ta phải đổi theo phong tục người Minh,...
Nhân dân ta đã nổi dậy chống quân Minh ở nhiều nơi, tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi (1407 – 1409), Trần Quý Khoáng (1409 – 1414),... song đều thất bại.
Lê Lợi – một hào trưởng có uy tín ở vùng đất Lam Sơn (tỉnh Thanh Hoá) đã tích cực xây dựng lực lượng, dựng cờ khởi nghĩa chống quân Minh.
Kết nối với địa lí
Lam Sơn là vùng đồi núi phía tây Thanh Hoá, nằm bên tả ngạn sông Chu, có địa thế hiểm trở; đồng thời nằm trên con đường huyết mạch nối miền núi và miền biển, Nghệ An với Đông Quan (thuộc thành phố Hà Nội ngày nay).
Bài Văn bia Vĩnh Lăng do Nguyễn Trãi soạn có đoạn: "... Tuy gặp thời loạn lớn mà chí càng bền, ẩn náu trong núi rừng, chăm nghề cày cấy. Vi giận quân giặc tàn b
Bài Văn bia Vĩnh Lăng do Nguyễn Trãi soạn có đoạn: "... Tuy gặp thời loạn lớn mà chí càng bền, ẩn náu trong núi rừng, chăm nghề cày cấy. Vi giận quân giặc tàn bạo, lần hiệp nên càng chuyên tâm về sách thao lược, dốc hết của nhà, hậu đãi tân khách...".
(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập II, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.61)
Hình 2. Bia Vĩnh Lăng ở khu di tích Lam Kinh (tỉnh Thanh Hoá)
Nghe tin Lê Lợi chuẩn bị khởi nghĩa, nhiều người yêu nước từ các nơi về hội tụ, trong đó có Nguyễn Trãi.
Năm 1416, Lê Lợi cùng 18 hào kiệt đã tổ chức Hội thề ở Lũng Nhai (tỉnh Thanh Hoá), quyết tâm đánh đuổi giặc Minh. Đầu năm 1418, Lê Lợi tự xưng là Bình Định Vương, truyền hịch kêu gọi nhân dân đứng lên đánh giặc cứu nước.
? 1. Nêu những hiểu biết của em về chủ tướng Lê Lợi.
2. Khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ như thế nào?
b) Những năm đầu của cuộc khởi nghĩa (1418 – 1423)
Thời kì đầu khởi nghĩa, căn cứ nhiều lần bị bao vây. Nghĩa quân gặp rất nhiều khó khăn, phải ba lần rút lên vùng núi Chí Linh (miền tây tỉnh Thanh Hoá), có lúc chỉ còn hơn 100 người.
Để khắc phục khó khăn, Lê Lợi và Nguyễn Trãi chủ trương tạm hoà với quân Minh, tranh thủ thời gian tìm phương hướng mới, củng cố lực lượng,... Việc ngoại giao với quân Minh do Nguyễn Trãi đảm trách.
Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu Ức Trai, quê ở xã Thường Tín (thành phố Hà Nội), đỗ Thái học sinh và làm quan dưới Triều Hồ. Ông học rộng, tài cao, yêu nước, thương dân sâu sắc. Sau khi cuộc kháng chiến chống Minh của nhà Hồ thất bại, ông vào Thanh Hoá tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, trở thành quân sư của Lê Lợi.
Em có biết?
Năm 1418, quân Minh liên tiếp vây đánh căn cứ Chí Linh. Lê Lai đã đóng giả Lê Lợi để nhử địch, cứu chủ tướng khỏi sự truy sát và ông đã hi sinh. Năm 1421, trong một đợt vây quét của giặc Minh, nghĩa quân lâm vào cảnh thiếu lương thực trầm trọng, đói và rét,... Lê Lợi phải cho giết cả voi, ngựa để nuôi quân.
? 1. Trình bày những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm tháng đầu của cuộc khởi nghĩa.
2. Em có nhận xét gì về chủ trương tạm hoà hoãn với quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn?
c) Giai đoạn mở rộng hoạt động và giành những thắng lợi đầu tiên (1424 – 1425) Để gỡ thế bị bao vây, Nguyễn Chích hiến kế tiến vào đánh chiếm Nghệ An làm căn cứ
c) Giai đoạn mở rộng hoạt động và giành những thắng lợi đầu tiên (1424 – 1425)
Để gỡ thế bị bao vây, Nguyễn Chích hiến kế tiến vào đánh chiếm Nghệ An làm căn cứ, từ đó mở rộng giải phóng Tây Đô và Đông Quan.
Em có biết?
Nguyễn Chích (1382 – 1448) quê ở phường Đông Sơn (tỉnh Thanh Hoá). Kê sách của ông trong cuộc kháng chiến chống quân Minh thể hiện phương châm "tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu" – nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự Việt Nam.
"Nghệ An là nơi hiểm yếu, đất rộng, người đông... Nay trước tiên hãy đánh lấy Trà Long, bình định cho được Nghệ An. Rồi dựa vào nhân lực, tài lực đất ấy mà quay ra Đông Đô [Đông Quan] thì có thể tính xong việc dẹp yên thiên hạ...".
(Viện Sử học, Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr.362)
Cuối năm 1424, nghĩa quân giải phóng Nghệ An, sau đó giải phóng một vùng rộng lớn từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân. Những thắng lợi này đã làm thay đổi căn bản cục diện cuộc chiến và so sánh lực lượng giữa hai bên theo hướng có lợi cho nghĩa quân.
Khai thác tư liệu 2, hãy cho biết vì sao Nguyễn Chích đề xuất kế hoạch đánh chiếm Nghệ An. Kế hoạch đó đem lại những kết quả như thế nào?
d) Khởi nghĩa toàn thắng (1426 – 1427)
• Tiến quân ra Bắc
Tháng 9 – 1426, Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết định tiến quân ra Bắc. Nghĩa quân đi đến đâu cũng được nhân dân ủng hộ, thắng nhiều trận lớn. Quân Minh phải rút vào thành Đông Quan cố thủ.
• Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động
Hình 3. Lược đồ trận Tốt Động – Chúc Động
Tháng 10 - 1426, Vương Thông dẫn viện binh đến thành Đông Quan và mở cuộc tấn công vào quân chủ lực của nghĩa quân ở quanh thành. Ngày 7 - 11 - 1426, quân ta ma
Tháng 10 - 1426, Vương Thông dẫn viện binh đến thành Đông Quan và mở cuộc tấn công vào quân chủ lực của nghĩa quân ở quanh thành.
Ngày 7 - 11 - 1426, quân ta mai phục và chặn đánh địch ở Tốt Động - Chúc Động (thành phố Hà Nội). Quân Minh thất bại nặng nề, nghĩa quân giải phóng nhiều đất đai và siết chặt vây hãm thành Đông Quan.
Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang Tháng 10 - 1427, Liễu Thăng và Mộc Thạnh chỉ huy 15 vạn viện binh theo hai đường Quảng Tây, Vân Nam tiến vào nước ta. Nghĩa quân tổ chức phục kích tại ải Chi Lăng (tỉnh Lạng Sơn), Liễu Thăng bị giết tại trận. Sau đó, nghĩa quân liên tiếp giành thắng lợi tại Cần Trạm, Phố Cát và Xương Giang (tỉnh Bắc Ninh).
Hình 4. Lược đồ trận Chi Lăng - Xương Giang
Lê Lợi sai người mang ấn tín và thư báo tin Liễu Thăng tử trận cho Mộc Thạnh (đang đóng ở vùng biên giới tỉnh Lào Cai ngày nay). Quân giặc vô cùng khiếp sợ, vội vàng rút về nước.
Kết nối với văn học Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi được viết bằng chữ Hán, khẳng định nền độc lập, chủ quyền lãnh thổ và văn hoá Đại Việt; vạch trần tội ác qu
Kết nối với văn học
Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi được viết bằng chữ Hán, khẳng định nền độc lập, chủ quyền lãnh thổ và văn hoá Đại Việt; vạch trần tội ác quân Minh; mô tả quá trình chiến đấu gian khổ và những chiến thắng oanh liệt, tinh thần nhân đạo của nghĩa quân Lam Sơn. Đây được coi là bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Đại Việt đầu thế kỉ XV.
2 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử
Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi là do nhân dân ta luôn nêu cao tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí và quyết tâm giành lại độc lập cho dân tộc. Toàn dân đã đồng lòng đoàn kết chiến đấu, đóng góp của cải, lương thực, vũ khí, chịu nhiều gian khổ, hi sinh để giành thắng lợi cuối cùng. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa còn do đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy nghĩa quân, đứng đầu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi, cùng những vị tướng tài như Nguyễn Chích, Nguyễn Xí,... Khởi nghĩa Lam Sơn là một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc có tính chất nhân dân rộng rãi, chấm dứt hơn hai mươi năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.
1. Giải thích nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
2. Hãy trình bày ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Hội thề Đông Quan Nghĩa quân vừa tăng cường siết chặt vòng vây các thành còn lại (Đông Quan, Tây Đô,...) vừa khéo léo dụ hàng Vương Thông và các tướng lĩnh quân Minh. Ngày 10 - 12 - 1427, bên bờ sông Hồng, Lê Lợi và Vương Thông dẫn đầu hai phái đoàn tham gia Hội thề Đông Quan, chấm dứt chiến tranh. Đầu tháng 1 - 1428, quân Minh rút hết về nước, đất nước hoàn toàn giải phóng. Lê Lợi giao Nguyễn Trãi soạn Bình Ngô đại cáo, chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh, mở nền hoà bình và dựng xây đất nước.
Trình bày những sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1426 - 1427.
Việc dụ hàng quân Minh và tổ chức Hội thề Đông Quan thể hiện điều gì trong kế sách đánh giặc của Lê Lợi và Nguyễn Trãi?
Luyện tập - Vận dụng
Hãy lập bảng hệ thống những sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn (thời gian, sự kiện tiêu biểu, kết quả, ý nghĩa).
Hãy đánh giá vai trò của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích,... đối với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Từ khởi nghĩa Lam Sơn, chúng ta rút ra được bài học kinh nghiệm gì đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Bài 17. Đại Việt thời Lê sơ (1428 – 1527) Học xong bài này, em sẽ: Mô tả được sự thành lập nhà Lê sơ. Nhận biết được tình hình kinh tế – xã hội thời Lê sơ. Giới
Bài 17. Đại Việt thời Lê sơ (1428 – 1527)
Học xong bài này, em sẽ:
Mô tả được sự thành lập nhà Lê sơ.
Nhận biết được tình hình kinh tế – xã hội thời Lê sơ.
Giới thiệu được sự phát triển văn hoá, giáo dục và một số danh nhân văn hoá tiêu biểu thời Lê sơ.
Khi khai quật chiếc tàu đắm ở biển Cù Lao Chàm (thành phố Đà Nẵng), các nhà khảo cổ học đã phát hiện một chiếc bình gốm có niên đại thời Lê sơ (hình bên). Hãy chia sẻ hiểu biết của em về Vương triều Lê sơ cũng như những đóng góp của vương triều này đối với văn minh Đại Việt.
Hình 1. Bình gốm hoa lam vẽ thiên nga – Bảo vật quốc gia (trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia)
1 Sự thành lập Vương triều Lê sơ
Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, thành lập nhà Lê sơ, đặt niên hiệu Thuận Thiên, khôi phục quốc hiệu Đại Việt và đóng đô ở Thăng Long. Bộ máy nhà nước mới được xây dựng và từng bước hoàn chỉnh dưới thời vua Lê Thánh Tông. Hoàng đế trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả chức Tổng chỉ huy quân đội.
HOÀNG ĐẾ
Các cơ quan trung ương (Trung ương)
Đạo/Thừa tuyên (Đô ti, Thừa ti, Hiến ti) (Địa phương)
Phủ
Huyện/châu
Xã/sách/động
Hình 2. Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Lê sơ
Em có biết? Bộ Quốc triều hình luật gồm 722 điều được nhà sử học Phan Huy Chú (thời Nguyễn) đánh giá: "Thật là cái mẫu mực để trị nước...". Triều Lê sơ chú trọn
Em có biết?
Bộ Quốc triều hình luật gồm 722 điều được nhà sử học Phan Huy Chú (thời Nguyễn) đánh giá: "Thật là cái mẫu mực để trị nước...".
Triều Lê sơ chú trọng xây dựng quân đội mạnh, tiếp tục thi hành chính sách "ngụ binh ư nông"; hoàn thiện pháp luật với việc ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) có nhiều điểm tiến bộ.
Hình 3. Lược đồ Đại Việt thời Lê Thánh Tông với 13 thừa tuyên
Nhà Lê sơ thực hiện chính sách kiên quyết nhằm giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia cũng như mở rộng biên giới về phía nam. Năm 1471, biên giới Đại Việt mở rộng đến khu vực đèo Cù Mông (ranh giới giữa hai tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk hiện nay).
Năm 1473, vua Lê Thánh Tông căn dặn đại thần khi đàm phán với Triều Minh: “Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ? Ngươi phải kiên quyết tran
Năm 1473, vua Lê Thánh Tông căn dặn đại thần khi đàm phán với Triều Minh: “Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ? Ngươi phải kiên quyết tranh biện, chớ cho họ lấn dần... Nếu ngươi dám đem một thước, một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải tru di”.
(Theo Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập II, Sđd, tr.462)
? 1. Hãy cho biết Vương triều Lê sơ được thành lập như thế nào.
2. Tư liệu 1 thể hiện quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê sơ như thế nào?
2 Tình hình kinh tế, xã hội
a) Tình hình kinh tế
Nông nghiệp
Nhà Lê sơ đặc biệt coi trọng và khuyến khích phát triển nông nghiệp.
Đặt các quan chuyên trách như: Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ,...
Cấm để ruộng hoang, đẩy mạnh khẩn hoang và lập đồn điền.
Đặt phép quân điền, định kì chia đều ruộng công làng xã.
Khơi kênh, đào sông, đắp đê ngăn mặn, bảo vệ các công trình thuỷ lợi.
Hình 4. Bình gốm sản xuất ở Chu Đậu năm 1450 (trưng bày tại Bảo tàng Top-ka-pi – Thổ Nhĩ Kỳ)
Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi và phát triển. Đời sống nhân dân dần ổn định, như lời ca tụng trong dân gian:
Đời vua Thái Tổ, Thái Tông
Thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn.
Thủ công nghiệp
Nhiều nghề thủ công truyền thống như dệt lụa, làm gốm,... phát triển nhanh chóng, hình thành những làng nghề chuyên nghiệp. Đặc biệt, nghề sản xuất gốm sứ xuất khẩu theo đơn đặt hàng của các thương nhân nước ngoài phát triển mạnh ở các làng nghề tại Chu Đậu (thành phố Hải Phòng), Bát Tràng (thành phố Hà Nội),...
Em có biết? Cuộc khai quật tàu đắm ở đã trục vớt khoảng 240 000 đồ gốm sứ được sản xuất chủ yếu ở Chu Đậu có niên đại thế kỉ XV. Những đồ gốm này đang trên đườn
Em có biết?
Cuộc khai quật tàu đắm ở đã trục vớt khoảng 240 000 đồ gốm sứ được sản xuất chủ yếu ở Chu Đậu có niên đại thế kỉ XV. Những đồ gốm này đang trên đường đi đến các thị trường quốc tế, nhưng do đắm tàu mà bị chìm dưới đáy biển sâu.
b) Tình hình xã hội
Xã hội phân hoá thành các tầng lớp có địa vị ngày càng khác biệt. Tầng lớp quý tộc (vua, quan lại) có nhiều đặc quyền, đặc lợi. Nông dân là bộ phận đông đảo nhất, cày cấy ruộng đất công, nộp thuế và làm các nghĩa vụ với nhà nước hoặc lĩnh canh ruộng đất của địa chủ, quan lại để cày cấy và nộp tô cho họ. Thợ thủ công và thương nhân ngày càng đông đảo, nhưng thương nhân không được coi trọng. Nô tì có xu hướng giảm. Sự phân biệt giữa quý tộc và bình dân trở nên sâu sắc và được quy định bởi pháp luật. Nêu những nét chính về tình hình xã hội thời Lê sơ.
3 Phát triển văn hoá - giáo dục
Kết nối với văn học
Hội Tao đàn (Nhị thập bát tú) là hội thơ ca gồm 28 thành viên do vua Lê Thánh Tông sáng lập và làm Chủ soái, hai Phó soái là Thân Nhân Trung và Đỗ Nhuận.
Nhà Lê sơ coi trọng việc chép sử, biên soạn các bộ sách về địa lí, bản đồ. Tiêu biểu có các tác phẩm: Lam Sơn thực lục (Nguyễn Trãi), Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sỹ Liên), Dư địa chí (Nguyễn Trãi), Hồng Đức bản đồ,… Toán học có Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp; Y học có Bản thảo thực vật toát yếu,… Nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu được xây dựng ở kinh đô Thăng Long, Lam Kinh (tỉnh Thanh Hoá). Nghệ thuật điêu khắc trên đá, gỗ, gốm sứ,… tinh xảo với nhiều tác phẩm còn được lưu truyền đến nay. Nhã nhạc cung đình và nghệ thuật tuồng, chèo,... phát triển.
Thương nghiệp Triều đình khuyến khích lập chợ, thúc đẩy buôn bán giữa các địa phương, giữa các làng nghề thủ công với các đô thị. Việc buôn bán với nước ngoài được duy trì. Thuyền buôn nhiều nước đã đến buôn bán tại các thương cảng như: Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh), Hội Thống (tỉnh Hà Tĩnh),... Các sản phẩm như: tơ lụa, gốm sứ, lâm thổ sản,... rất được ưa chuộng. Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế thời Lê sơ.
Thời Lê sơ, Nho giáo được đề cao, chiếm vị trí độc tôn; Phật giáo và Đạo giáo bị hạn chế. Văn học chữ Hán tiếp tục phát triển và giữ ưu thế, có nhiều tác phẩm nổi tiếng như: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Quỳnh uyển cửu ca (Hội Tao đàn),...
Văn học chữ Nôm chiếm vị trí quan trọng với các tác phẩm như: Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi), Hồng Đức quốc âm thi tập (Lê Thánh Tông),...
Hình 5. Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh (tỉnh Thanh Hoá) Vua Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc Tử Giám ở kinh thành Thăng Long. Nhà Lê tổ chức đều đặn các kho
Hình 5. Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh (tỉnh Thanh Hoá)
Vua Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc Tử Giám ở kinh thành Thăng Long. Nhà Lê tổ chức đều đặn các khoa thi Tiến sĩ để tuyển chọn quan lại và cho lập bia đá ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám để tôn vinh những người đỗ đạt.
Năm 1484, khi soạn bia Tiến sĩ đầu tiên, Thân Nhân Trung viết: "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia".
(Văn bia đề danh Tiến sĩ khoa Nhâm Tuất (1442, dịch nghĩa) tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hà Nội)
? 1. Hãy trình bày những thành tựu văn hoá – giáo dục tiêu biểu thời Lê sơ.
Khai thác tư liệu 2 và thông tin trong mục, hãy cho biết vì sao nhà Lê sơ chú trọng phát triển giáo dục, khoa cử.
4 Một số danh nhân văn hoá tiêu biểu
a) Nguyễn Trãi
Nguyễn Trãi là vị anh hùng dân tộc đồng thời là danh nhân văn hoá thế giới. Với tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân, ông đã để lại nhiều tác phẩm có giá trị lớn về Văn học, Sử học, Địa lí học như Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Chí Linh sơn phú, Quốc âm thi tập, Dư địa chí,...
Sự nghiệp, nhân cách và tâm hồn Nguyễn Trãi mãi mãi là vì sao sáng như Lê Thánh Tông truy tặng Ức Trai tâm thượng quang Khuê tảo (Lòng Ức Trai sáng tựa sao Khuê). Tư tưởng "chở thuyền cũng là dân, lật thuyền cũng là dân" của ông vẫn là bài học quý báu cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước đến muôn đời.
Hình 6. Bia Tiến sĩ đầu tiên của Việt Nam (tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám)
Kết nối với văn hoá
Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi đã trở thành cảm hứng cho nhiều tác phẩm nghệ thuật như: kịch Bí mật vườn Lệ Chi, kịch Nguyễn Trãi ở Đông Quan,...
b) Lê Thánh Tông Lê Thánh Tông là một vị Hoàng đế anh minh, tài năng xuất chúng cả về chính trị, kinh tế,... Ông cũng là nhà văn hoá lớn của dân tộc. Dưới thời
b) Lê Thánh Tông
Lê Thánh Tông là một vị Hoàng đế anh minh, tài năng xuất chúng cả về chính trị, kinh tế,... Ông cũng là nhà văn hoá lớn của dân tộc.
Dưới thời trị vì của ông, giáo dục và đào tạo nhân tài nở rộ, có tới 500 người đỗ Tiến sĩ.
Hội Tao đàn do Lê Thánh Tông sáng lập đã đánh dấu bước phát triển cao của nền văn chương đương thời. Ông để lại di sản thơ văn phong phú với trên 300 bài thơ chữ Hán và tập Hồng Đức quốc âm thi tập bằng chữ Nôm.
c) Ngô Sĩ Liên
Ngô Sĩ Liên đỗ Tiến sĩ năm 1442, ông là nhà sử học nổi tiếng với bộ Đại Việt sử ký toàn thư mà đến nay vẫn còn nguyên giá trị.
d) Lương Thế Vinh
Lương Thế Vinh đỗ Trạng nguyên năm 1463. Ông là nhà toán học nổi tiếng, am hiểu Phật pháp với các cuốn sách Đại thành toán pháp, Thiền môn giáo khoa. Nhờ học rộng, tài cao, tính tình khoáng đạt và bình dị, đương thời ông được cả vua và nhân dân quý mến.
? Hãy kể tên một số danh nhân văn hoá tiêu biểu thời Lê sơ và những đóng góp của họ đối với sự phát triển của văn hoá dân tộc.
Luyện tập – Vận dụng
Tình hình kinh tế thời Lê sơ có điểm gì giống và khác thời Trần? Hãy lập và hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây:
So sánh, Thời Lê sơ, Thời Trần
Giống nhau, ?, ?
Khác nhau, Nông nghiệp, ?
Thủ công nghiệp, ?, ?
Thương nghiệp, ?, ?
Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết luật pháp thời Lê sơ có những điểm gì tiến bộ.
Điều 388, trong gia đình, con gái được quyền thừa kế tài sản như con trai. Điều 374 và 375, khi gia đình phải phân chia tài sản thì tài sản do hai vợ chồng làm ra được chia đôi. Điều 308, người chồng ruồng bỏ và không đi lại với người vợ trong năm tháng thì người vợ có quyền bỏ chồng.
(Luật Hồng Đức, Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập II, Sđd, tr.141)
Chủ trương của các vua thời Lê sơ về vấn đề chủ quyền lãnh thổ có giá trị như thế nào trong công cuộc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia ngày nay?
Trang 89
Trang 90
Trang 91
Trang 92
Trang 93
Trang 94
Trang 95
Chương 1 CHÂU ÂU Bài 1. Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu
Chương 1 CHÂU ÂU
Bài 1. Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân hoá khí hậu; xác định được trên bản đồ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Von-ga); các đới thiên nhiên ở châu Âu.
Châu Âu là nơi được biết đến có thiên nhiên phong phú, đa dạng. Bài học này sẽ giúp các em có hiểu biết về đặc điểm tự nhiên của châu Âu.
Em hãy kể một số thông tin mà em biết về châu Âu.
1. Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
Châu Âu là bộ phận phía tây của lục địa Á – Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy U-ran. Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm giữa các vĩ tuyến 36°B và 71°B, chủ yếu thuộc đới ôn hoà của bán cầu Bắc.
Diện tích châu Âu trên 10 triệu km²; so với các châu lục khác, chỉ lớn hơn châu Đại Dương. Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển, vũng vịnh ăn sâu vào đất liền.
? Đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình 1, hãy:
– Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
– Kể tên các biển và đại dương bao quanh châu Âu.
2. Đặc điểm tự nhiên a) Địa hình Hình 1. Bản đồ tự nhiên châu Âu Châu Âu có hai khu vực địa hình: đồng bằng và miền núi. – Khu vực đồng bằng chiếm 2/3 diện tích
2. Đặc điểm tự nhiên
a) Địa hình
Hình 1. Bản đồ tự nhiên châu Âu
Châu Âu có hai khu vực địa hình: đồng bằng và miền núi.
– Khu vực đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục, gồm: đồng bằng Bắc Âu, đồng bằng Đông Âu, các đồng bằng trung lưu và hạ lưu Đa-nuýp,… Các đồng bằng được hình thành do nhiều nguồn gốc khác nhau nên có đặc điểm địa hình khác nhau.
Em có biết?
Đồng bằng Đông Âu gồm các vùng đất cao, đồi thoải xen với các vùng đất thấp hoặc thung lũng rộng.
Đồng bằng trung lưu Đa-nuýp tương đối thấp và bằng phẳng.
– Khu vực miền núi, bao gồm: Địa hình núi già phân bố ở phía bắc, vùng trung tâm và phía đông châu lục, gồm các dãy: Xcan-đi-na-vi, U-ran,… Phần lớn là các núi
– Khu vực miền núi, bao gồm:
Địa hình núi già phân bố ở phía bắc, vùng trung tâm và phía đông châu lục, gồm các dãy: Xcan-đi-na-vi, U-ran,… Phần lớn là các núi có độ cao trung bình hoặc thấp.
Địa hình núi trẻ phân bố chủ yếu ở phía nam, gồm các dãy An-pơ, Các-pát, Ban-căng,… Phần lớn là các núi có độ cao trung bình dưới 2 000 m. Dãy An-pơ cao và đồ sộ nhất châu Âu, có nhiều đỉnh trên 4 000 m.
Hình 2. Một phần dãy An-pơ ở Thuỵ Sĩ
? Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, hãy:
– Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu.
– Xác định vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu.
b) Khí hậu
Khí hậu châu Âu có sự phân hoá từ bắc xuống nam và từ tây sang đông, tạo nên các đới và kiểu khí hậu khác nhau.
– Đới khí hậu cực và cận cực quanh năm giá lạnh, lượng mưa trung bình năm dưới 500 mm.
– Đới khí hậu ôn đới có sự phân hoá thành các kiểu khí hậu khác nhau:
Khí hậu ôn đới hải dương: ôn hoà, mùa đông tương đối ấm, mùa hạ mát; có mưa quanh năm, lượng mưa trung bình năm từ $800 - 1,000$ mm trở lên.
Hình 3. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu
Khí hậu ôn đới lục địa: mùa đông lạnh và khô, mùa hạ nóng và ẩm. Lượng mưa nhỏ, trung bình năm khoảng 500 mm, mưa chủ yếu vào mùa hạ. – Đới khí hậu cận nhiệt ở
Khí hậu ôn đới lục địa: mùa đông lạnh và khô, mùa hạ nóng và ẩm. Lượng mưa nhỏ, trung bình năm khoảng 500 mm, mưa chủ yếu vào mùa hạ.
– Đới khí hậu cận nhiệt ở châu Âu chỉ có một kiểu khí hậu là cận nhiệt địa trung hải: mùa hạ nóng và khô, thời tiết ổn định; mùa đông ẩm và mưa nhiều hơn. Lượng mưa trung bình năm khoảng 500 – 700 mm.
Ngoài ra, khí hậu ở các vùng núi có sự phân hoá theo độ cao.
? Dựa vào thông tin trong mục b và hình 3, hãy trình bày đặc điểm phân hoá khí hậu ở châu Âu.
c) Sông ngòi
Sông ngòi châu Âu có lượng nước dồi dào, chế độ nước rất phức tạp do được cung cấp nước từ nhiều nguồn: mưa, tuyết tan, băng hà núi cao,... Hệ thống kênh đào ở châu Âu rất phát triển, nhờ đó giao thông đường sông thuận lợi.
Hình 4. Đoạn sông Đa-nuýp chảy qua Thủ đô Bu-đa-pét, Hung-ga-ri
Em có biết?
Sông Von-ga (3 690 km) là con sông dài nhất và nhiều nước nhất châu Âu, bắt nguồn từ vùng đồi Van-đai và đổ vào hồ Ca-xpi. Sông Đa-nuýp (2 850 km) là con sông dài thứ hai, bắt nguồn từ sườn đông dãy núi Rừng Đen thuộc lãnh thổ Đức và đổ vào Biển Đen. Sông Rai-nơ dài 1 320 km, bắt nguồn từ hồ trên dãy An-pơ thuộc Thuỵ Sĩ và đổ vào Biển Bắc.
? Hãy xác định vị trí các sông: Von-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ trên bản đồ hình 1.
d) Đới thiên nhiên
– Đới lạnh ở châu Âu có khí hậu cực và cận cực; chỉ chiếm một phần nhỏ diện tích lãnh thổ, bao gồm các đảo, quần đảo ở Bắc Băng Dương và một dải hẹp ở phía bắc châu lục. Mặt đất bị tuyết bao phủ gần như quanh năm. Giới sinh vật nghèo nàn: thực vật chủ yếu là rêu, địa y và cây bụi; động vật có một số loài chịu được lạnh.
– Đới ôn hoà ở châu Âu có khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt.
Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm trong đới ôn hoà. Thiên nhiên thay đổi theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa.
Phía bắc có khí hậu lạnh và ẩm ướt. Thực vật chủ yếu là rừng lá kim, nhóm đất điển hình là đất pôt dôn.
Phía tây khí hậu có mùa đông ấm, mùa hạ mát, mưa nhiều nên thảm thực vật chủ yếu là rừng lá rộng. Vào sâu trong lục địa, lượng mưa giảm dần, mùa đông lạnh, mùa hạ nóng, rừng hỗn hợp phát triển. Nhóm đất điển hình là đất rừng nâu xám.
Phía đông nam, khí hậu mang tính chất lục địa, mưa ít. Thảm thực vật chủ yếu là thảo nguyên ôn đới. Nhóm đất điển hình là đất đen thảo nguyên ôn đới. Phía nam c
Phía đông nam, khí hậu mang tính chất lục địa, mưa ít. Thảm thực vật chủ yếu là thảo nguyên ôn đới. Nhóm đất điển hình là đất đen thảo nguyên ôn đới.
Phía nam có khí hậu cận nhiệt địa trung hải. Rừng và cây bụi lá cứng phát triển.
Động vật ở đới ôn hoà đa dạng cả về số loài và số lượng cá thể trong mỗi loài. Ở đây có các loài thú lớn như gấu nâu, chồn, linh miêu, chó sói, sơn dương,...; cùng nhiều loài bò sát và chim.
Hình 5. Đài nguyên ở Bắc Âu
Hình 6. Rừng lá kim ở Trung Âu
Hình 7. Thảo nguyên ôn đới ở Đông Âu
? Đọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong mục d, hãy trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu.
Luyện tập – Vận dụng
Xác định mỗi biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây thuộc kiểu khí hậu nào ở châu Âu. Giải thích vì sao.
Gla-xgâu (Anh)
T = 8,1°C
P = 1228 mm
Rô-ma (I-ta-li-a)
T = 15,8°C
P = 878 mm
Ô-đét-xa (U-crai-na)
T = 11,8°C
P = 441 mm
Nhiệt độ
Lượng mưa
T : Nhiệt độ trung bình năm
P: Tổng lượng mưa trung bình năm
Sưu tầm những hình ảnh đẹp về thiên nhiên châu Âu (núi, sông, hồ, rừng,...) và viết bài (khoảng 15 dòng) giới thiệu về những cảnh đẹp đó.
Bài 2. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu. Dân cư và xã hội châu
Bài 2. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu.
Dân cư và xã hội châu Âu có những nét khác biệt so với các châu lục khác. Điều này tác động tới nhiều mặt đời sống của người dân châu Âu.
Hãy nêu một số hiểu biết của em về dân cư, xã hội ở châu Âu.
1 Cơ cấu dân cư
Số dân của châu Âu năm 2020 khoảng 747 triệu người (bao gồm cả số dân Liên bang Nga), đứng thứ tư trên thế giới (sau châu Á, châu Phi và châu Mỹ).
Châu Âu có cơ cấu dân số già. So với trung bình thế giới, tỉ lệ người dưới 15 tuổi thấp và có xu hướng giảm, trong khi tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên cao và có xu hướng tăng.
Bảng 1. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở CHÂU ÂU NĂM 1990 VÀ NĂM 2020 (%)
Năm / Nhóm tuổi, 0 – 14 tuổi, 15 – 64 tuổi, Từ 65 tuổi trở lên
1990, 20,5, 66,9, 12,6
2020, 16,1, 64,8, 19,1
Hậu quả của cơ cấu dân số già là sự thiếu hụt lao động. Để giải quyết vấn đề đó, các nước châu Âu đã tiến hành nhiều biện pháp, như: thu hút lao động từ bên ngoài, khuyến khích sinh đẻ, kéo dài độ tuổi lao động,...
Một số quốc gia ở châu Âu vẫn còn tình trạng mất cân bằng giới tính.
Bảng 2. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO GIỚI TÍNH CỦA CHÂU ÂU GIAI ĐOẠN 1990 – 2020 (%)
Giới tính / Năm, 1990, 2000, 2010, 2020
Nam, 48,1, 48,2, 48,2, 48,3
Nữ, 51,9, 51,8, 51,8, 51,7
Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao, điều này tác động rõ rệt đến năng suất lao động. Năm 2020, số năm đi học bình quân của người trên 25 tuổi ở châu Âu là 1
Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao, điều này tác động rõ rệt đến năng suất lao động. Năm 2020, số năm đi học bình quân của người trên 25 tuổi ở châu Âu là 11,8 năm, thuộc hàng cao nhất thế giới. Đọc thông tin và khai thác bảng số liệu 1, 2 trong mục 1, hãy nêu đặc điểm cơ cấu dân cư ở châu Âu.
2 Đô thị hoá
Hình 1. Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020
Từ thế kỉ XIX, quá trình công nghiệp hoá khiến số dân đô thị của châu Âu tăng nhanh, cùng với đó là sự xuất hiện các đô thị lớn. Ở các vùng công nghiệp lâu đời,
Từ thế kỉ XIX, quá trình công nghiệp hoá khiến số dân đô thị của châu Âu tăng nhanh, cùng với đó là sự xuất hiện các đô thị lớn.
Ở các vùng công nghiệp lâu đời, nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhau tạo thành các dải đô thị, cụm đô thị xuyên biên giới như dải đô thị kéo dài từ Li-vơ-pun (Anh) đến Côn (Đức).
Việc phát triển sản xuất công nghiệp ở vùng nông thôn cùng với việc mở rộng ngoại ô của các đô thị đã thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hoá nông thôn, tạo nên các đô thị vệ tinh.
Châu Âu là châu lục có mức độ đô thị hoá cao, năm 2020 khoảng 75% số dân châu Âu sống ở khu vực đô thị.
1. Đọc thông tin trong mục 2, cho biết các đặc điểm của đô thị hoá ở châu Âu.
Dựa vào hình 1, hãy kể tên các đô thị từ 5 triệu người trở lên ở châu Âu.
3 Di cư
Người Ơ-rô-pê-ô-it sinh sống trên lãnh thổ châu Âu từ rất sớm. Nhập cư là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến châu Âu trở thành một châu lục đông dân từ thời cổ đại.
Từ cuối thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI, số lượng người từ các châu lục, khu vực khác (châu Phi, Trung Đông,…) nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều. Theo Liên hợp quốc, riêng năm 2019, châu Âu đã tiếp nhận khoảng 82 triệu người di cư quốc tế.
Đồng thời, do nhu cầu về nguồn lao động của các quốc gia cũng như nhu cầu tìm kiếm cơ hội việc làm của người dân nên việc di cư trong nội bộ châu Âu ngày càng gia tăng và có ảnh hưởng đến dân số của các quốc gia. Đọc thông tin trong mục 3, cho biết đặc điểm di cư ở châu Âu.
Luyện tập - Vận dụng
Dựa vào bảng 1 trang 101, vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và năm 2020. Nêu nhận xét.
Tìm hiểu về ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu Âu.
Bài 3. Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu Học xong bài này, em sẽ: Lựa chọn và trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu. Trong quá
Bài 3. Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu
Học xong bài này, em sẽ:
Lựa chọn và trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
Trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, các quốc gia châu Âu phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường.
Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy nêu một số vấn đề về môi trường được các nước châu Âu quan tâm.
1 Vấn đề bảo vệ môi trường
a) Bảo vệ môi trường không khí
Hoạt động sản xuất công nghiệp, tiêu thụ năng lượng, vận tải đường bộ là những nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí ở châu Âu.
Để cải thiện chất lượng không khí, các quốc gia châu Âu đã thực hiện một số giải pháp:
Kiểm soát lượng khí thải trong khí quyển.
Đánh thuế các-bon, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các nhiên liệu có hàm lượng các-bon cao như dầu mỏ và khí tự nhiên, góp phần giảm phát thải khí CO₂ vào khí quyển.
Đầu tư phát triển công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tái tạo để dần thay thế năng lượng hoá thạch.
Đối với thành phố: giảm lượng xe lưu thông trong thành phố, ưu tiên giao thông công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng ưu tiên cho người đi xe đạp và đi bộ.
Hình 1. Dòng người đi xe đạp trên đường phố Cô-pen-ha-gen (Đan Mạch)
b) Bảo vệ môi trường nước Trước đây, môi trường nước ở châu Âu bị ô nhiễm do các chất thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Hiện nay, nhờ các biện pháp bảo v
b) Bảo vệ môi trường nước
Trước đây, môi trường nước ở châu Âu bị ô nhiễm do các chất thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Hiện nay, nhờ các biện pháp bảo vệ nên môi trường nước đã được cải thiện rõ rệt:
– Tăng cường kiểm soát đầu ra của nguồn rác thải, hoá chất độc hại từ sản xuất nông nghiệp.
– Đảm bảo việc xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trước khi thải ra môi trường.
– Kiểm soát và xử lí các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển (vận tải, du lịch, đánh bắt hải sản,...).
– Nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường nước,...
? Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục 1, hãy trình bày vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
2 Vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học
Các quốc gia châu Âu rất chú trọng bảo vệ sự đa dạng sinh học. Các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước ở châu Âu được bảo tồn tương đối tốt.
Để giữ gìn đa dạng sinh học, các nước châu Âu đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển rừng bền vững, giảm thiểu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và môi trường đất.
Hình 2. Một khu rừng ở Phần Lan
Em có biết?
Các hệ sinh thái và đa dạng sinh học có tầm quan trọng đặc biệt đối với sức khoẻ con người và ổn định kinh tế – xã hội. Tháng 10 năm 2020, các Bộ trưởng môi trường của Liên minh châu Âu đã thông qua chiến lược đa dạng sinh học, nhằm bảo vệ các hệ sinh thái. Theo đó, ít nhất 30% khu vực tiếp giáp biển sẽ được đưa vào diện bảo vệ đặc biệt.
? Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục 2, hãy trình bày vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học ở châu Âu.
3 Vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu Trong những năm gần đây, châu Âu bị ảnh hưởng liên tiếp bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan, như các đợt nắng nóng bất t
3 Vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu
Trong những năm gần đây, châu Âu bị ảnh hưởng liên tiếp bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan, như các đợt nắng nóng bất thường xảy ra ở các nước Bắc Âu, nắng nóng cũng đã gây ra những trận cháy rừng tàn khốc ở một số quốc gia Nam Âu; mưa lũ gây hậu quả nghiêm trọng tại một số quốc gia ở Tây và Trung Âu.
Để ứng phó với biến đổi khí hậu, các nước châu Âu đã có nhiều hành động cụ thể như:
– Trồng rừng và bảo vệ rừng: Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu vì rừng hấp thụ khí $CO_2$ gây hiệu ứng nhà kính. Rừng còn làm giảm nguy cơ lũ lụt và giảm thiểu hạn hán.
– Hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch ở mức tối đa và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường như năng lượng mặt trời, gió, sóng biển, thuỷ triều,...
Hình 3. Nắng nóng, nhiệt độ tăng cao khiến cháy rừng lan rộng ở Tây Ban Nha năm 2021
Em có biết?
Mục tiêu chung của các nước châu Âu là giảm 55% lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính vào năm 2030. Các quốc gia châu Âu giám sát và bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng nguyên sinh, những khu rừng này có vai trò như lá chắn tự nhiên chống lại biến đổi khí hậu.
? Đọc thông tin và quan sát hình 3 trong mục 3, hãy:
Nêu những tác động của biến đổi khí hậu ở châu Âu.
Cho biết một số biện pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở châu Âu.
Luyện tập – Vận dụng
Hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở:
VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở CHÂU ÂU
Loại môi trường, Biện pháp bảo vệ
– Môi trường không khí – Môi trường nước
Tìm hiểu về việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở một quốc gia châu Âu.
Bài 4. Liên minh châu Âu Học xong bài này, em sẽ: Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. Liên minh
Bài 4. Liên minh châu Âu
Học xong bài này, em sẽ:
Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Liên minh châu Âu là tổ chức kinh tế lớn trên thế giới, có tầm ảnh hưởng đối với toàn cầu.
Hãy kể tên một số quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu.
1 Khái quát về Liên minh châu Âu (EU)
Hình 1. Bản đồ các quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu, năm 2020
Tiền thân của Liên minh châu Âu là Cộng đồng Kinh tế châu Âu (năm 1957). Liên minh châu Âu (gọi tắt là EU) được thành lập chính thức vào ngày 1 tháng 11 năm 199
Tiền thân của Liên minh châu Âu là Cộng đồng Kinh tế châu Âu (năm 1957). Liên minh châu Âu (gọi tắt là EU) được thành lập chính thức vào ngày 1 tháng 11 năm 1993. Năm 2020, Liên minh châu Âu có 27 quốc gia thành viên với số dân khoảng 447 triệu người. Trụ sở của EU được đặt ở Brúc-xen (Bỉ). EU đã thiết lập một thị trường chung và có hệ thống tiền tệ chung (đồng O'-rô).
Hình 2. Trụ sở EU ở Brúc-xen (Bỉ)
Em có biết?
EU là nơi sản xuất khoảng 1/2 số máy bay trên thế giới; với thương hiệu nổi tiếng là E-bót.
? Đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình 1, hãy kể tên các nước thành viên của EU.
2 Liên minh châu Âu – một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
Ngay từ khi mới thành lập, EU đã đặt ra mục tiêu trọng tâm là thiết lập một thị trường kinh tế duy nhất, bao gồm lãnh thổ của tất cả các quốc gia thành viên. EU có 3/7 nước công nghiệp hàng đầu thế giới (nhóm G7).
Là trung tâm trao đổi hàng hoá và dịch vụ lớn nhất thế giới, EU chiếm hơn 31% trị giá xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của thế giới (năm 2020).
EU là đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia, trong đó có Việt Nam.
EU là trung tâm tài chính lớn trên thế giới. Các ngân hàng nổi tiếng, uy tín ở EU có tác động lớn đến hệ thống tài chính và tiền tệ của thế giới.
GDP VÀ GDP/NGƯỜI CỦA CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ LỚN
TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2020
Chỉ số, EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc
GDP (tỉ USD), 15 276, 20 937, 4 975, 14 723
GDP/người (USD/năm), 34 115, 63 544, 39 539, 10 500
? Dựa vào thông tin và bảng số liệu trong mục 2, nêu dẫn chứng để thấy EU là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Luyện tập – Vận dụng
Cho biết GDP của thế giới năm 2020 là 84 705,4 tỉ USD, hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ GDP của EU trong tổng GDP của thế giới.
Thu thập thông tin về mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU.
Chương 2 CHÂU Á Bài 5. Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Á Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á. T
Chương 2 CHÂU Á
Bài 5. Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Á
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á.
Châu Á là một bộ phận của lục địa Á – Âu. Châu Á có diện tích rộng lớn, tiếp giáp nhiều châu lục và đại dương, có sự đa dạng về đặc điểm tự nhiên.
Hãy chia sẻ một số thông tin em biết về châu Á.
1 Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, diện tích (kể cả các đảo) khoảng 44,4 triệu km², tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương.
Châu Á có dạng hình khối rõ rệt. Theo chiều bắc – nam, châu Á kéo dài từ trên vòng cực Bắc xuống phía nam Xích đạo, khoảng 8 500 km; theo chiều đông – tây, nơi rộng nhất trải từ ven Địa Trung Hải tới ven Thái Bình Dương, khoảng 9 200 km.
? Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy:
– Xác định vị trí châu Á trên bản đồ.
– Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
Em có biết?
Ca-li-man-tan là đảo lớn nhất châu Á và lớn thứ ba thế giới, thuộc lãnh thổ các nước In-đô-nê-xi-a, Bru-nây và Ma-lai-xi-a, có diện tích hơn 740 nghìn km².
2, Đặc điểm tự nhiên a), Địa hình - -, Hình 1. Bản đồ tự nhiên châu Á Địa hình châu Á rất đa dạng, gồm: núi và sơn nguyên cao, đồ sộ; cao nguyên và đồng bằng rộ
2, Đặc điểm tự nhiên
a), Địa hình
- -, Hình 1. Bản đồ tự nhiên châu Á Địa hình châu Á rất đa dạng, gồm: núi và sơn nguyên cao, đồ sộ; cao nguyên và đồng bằng rộng lớn,… Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh. Địa hình chia thành các khu vực: + Ở trung tâm là vùng núi cao, đồ sộ và hiểm trở nhất thế giới. Một số dãy núi điển hình: Thiên Sơn, Côn Luân, Hi-ma-lay-a. + Phía bắc là các đồng bằng và cao nguyên thấp, bằng phẳng.
Phía đông thấp dần về phía biển, gồm các núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển. Phía nam và tây nam gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ.
Phía đông thấp dần về phía biển, gồm các núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển.
Phía nam và tây nam gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ.
Địa hình núi cao và hiểm trở chiếm tỉ lệ lớn trong tổng diện tích, gây khó khăn cho giao thông, sản xuất và đời sống. Do địa hình chia cắt mạnh, nên trong quá trình khai thác, sử dụng cần lưu ý vấn đề chống xói mòn, sạt lở đất. Các khu vực cao nguyên, đồng bằng rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định cư.
? Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, hãy:
– Xác định trên bản đồ các khu vực địa hình của châu Á.
– Nêu đặc điểm địa hình của châu Á và ý nghĩa của địa hình đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
b) Khoáng sản
Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú với trữ lượng lớn. Các khoáng sản quan trọng nhất là: dầu mỏ, than đá, sắt, crôm và một số kim loại màu như đồng, thiếc,... Khoáng sản của châu Á phân bố rộng khắp trên lãnh thổ.
Tài nguyên khoáng sản phong phú là cơ sở để phát triển các ngành khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản; cung cấp nguyên liệu cần thiết cho các ngành công nghiệp như sản xuất ô tô, luyện kim,... Trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản cần lưu ý sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế tàn phá môi trường.
? 1. Xác định trên hình 1, vị trí phân bố của một số loại khoáng sản chính ở châu Á.
2. Đọc thông tin mục b, cho biết tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa như thế nào đối với các nước châu Á.
c) Khí hậu
Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng thành nhiều đới. Mỗi đới lại gồm nhiều kiểu khí hậu, có sự khác biệt lớn về chế độ nhiệt, gió và mưa.
Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa chiếm diện tích lớn nhất.
– Khí hậu gió mùa có ở Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á. Vào mùa đông, gió từ lục địa thổi ra, lạnh, khô và ít mưa; vào mùa hạ, gió từ đại dương thổi vào nên nóng, ẩm và mưa nhiều. Khu vực châu Á gió mùa cũng là nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của các cơn bão lớn.
– Khí hậu lục địa phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và ở khu vực Tây Á. Những nơi này có mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng. Lượng mưa rất thấp, trung bình chỉ khoảng 200 – 500 mm/năm.
Khí hậu châu Á phân hoá tạo nên sự đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp và hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau. Châu Á là nơi chịu nhiều tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu. Vì vậy, cần có các biện pháp để phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Em có biết?
Véc-khôi-an (Xi-bia, Nga) được coi là thị trấn lạnh nhất bán cầu Bắc. Nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được là -67,8°C. Trong khi nhiệt độ cao nhất ghi nhận được là 38°C. Chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất là 105,8°C, lớn nhất thế giới.
Dựa vào thông tin ở mục c và hình 2, hãy: - Nêu đặc điểm khí hậu châu Á. - Xác định phạm vi của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa. - Nêu ý ng
Dựa vào thông tin ở mục c và hình 2, hãy: - Nêu đặc điểm khí hậu châu Á. - Xác định phạm vi của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa. - Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Em có biết?
Dọc các sông lớn của châu Hoàng Hà, Trường Mê Công có rất đông dân cư sinh sống, do có nguồn nước dồi dào thuận tiện cho canh tác nông nghiệp. Tuy nhiên, hằng năm các sông này gây ra lũ lụt, làm thiệt hại nhiều về người và tài sản.
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Á
Á như Giang, Hằng,
d) Sông, hồ
Mạng lưới sông ở châu Á khá phát triển với nhiều hệ thống sông lớn, tuy nhiên sông ngòi ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp. - Khu vực Bắc Á có mạng lưới sông dày. Các
sông bị đóng băng vào mùa đông và có lũ vào mùa xuân.
Ở các khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á cũng có mạng lưới sông dày, nhiều sông lớn. Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô. - Tây Á và Trung Á là
Ở các khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á cũng có mạng lưới sông dày, nhiều
sông lớn. Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô. - Tây Á và Trung Á là những khu vực có khí hậu lục địa khô hạn nên mạng lưới
sông ngòi kém phát triển. Châu Á có nhiều hồ lớn như hồ Ca-xpi, Bai-can, A-ran,... được hình thành từ các đứt gãy hoặc miệng núi lửa đã tắt.
Hình 3. Sông Mê Công Hình 4. Hồ Bai-can
Dựa vào thông tin trong mục d và các hình 3, 4, hãy: - Trình bày đặc điểm sông, hồ của châu Á. - Kể tên một số sông lớn ở châu Á và nêu ý nghĩa của chúng đối với đời sống, sản xuất
và bảo vệ tự nhiên.
e) Đới thiên nhiên
Ở châu Á có ba đới thiên nhiên: - Đới lạnh có khí hậu cực và cận cực, lạnh giá khắc nghiệt, phân bố ở một dải hẹp phía
bắc. Vì vậy, thực vật nghèo thành phần loài, chủ yếu là rêu và địa y, không có cây thân gỗ lớn. Động vật là các loài chịu được lạnh hoặc loài di cư. - Đới ôn hoà chiếm diện tích rộng lớn, có sự phân hoá từ bắc xuống nam, từ đông sang tây:
Vùng Xi-bia rộng lớn ở phía bắc có khí hậu ôn đới lục địa, lạnh, khô về mùa đông; rừng lá kim phát triển mạnh trên nền đất pốt dôn. Hệ động vật tương đối phong phú. + Phía đông, đông nam Trung Quốc và quần đảo Nhật Bản có khí hậu cận nhiệt gió mùa, lượng mưa tương đối lớn, thảm rừng lá rộng cận nhiệt là phổ biến. Trong rừng có nhiều loài cây lấy gỗ và dược liệu quý, có chất lượng tốt. + Các khu vực nằm sâu trong lục địa có khí hậu khô hạn, khắc nghiệt; hình thành các
cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc. - Đới nóng chủ yếu có khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo. Thảm thực vật
điển hình là rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa phân bố ở Đông Nam Á, Nam Á. Rừng nhiệt đới ở châu Á có thành phần loài đa dạng, nhiều loại cho gỗ tốt, nhiều loài động vật quý hiếm. Ngày nay, phần lớn diện tích rừng, thảo nguyên (trừ rừng lá kim) ở châu Á đã bị con người khai phá, chuyển thành đất nông nghiệp, các khu dân cư và khu công nghiệp. Rừng tự nhiên còn lại rất ít, nhiều loài động, thực vật bị suy giảm nghiêm trọng về số lượng. Vì vậy, việc bảo vệ, phục hồi rừng là nhiệm vụ rất quan trọng của các quốc gia ở châu Á.
Em có biết? Rừng mưa nhiệt đới ở châu Á phát triển trong các khu vực có lượng mưa, độ ẩm lớn, phân bố đều trong các tháng. Rừng mưa nhiệt đới châu Á phân bố ở đ
Em có biết?
Rừng mưa nhiệt đới ở châu Á phát triển trong các khu vực có lượng mưa, độ ẩm lớn, phân bố đều trong các tháng. Rừng mưa nhiệt đới châu Á phân bố ở đồng bằng hạ lưu sông Hằng, Mi-an-ma, Việt Nam, quần đảo Mã Lai,… Dưới rừng hình thành đất feralit đỏ vàng.
Hình 5. Rừng mưa nhiệt đới ở Thái Lan
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục e, hãy: - Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Á. - Nêu vấn đề cần lưu ý trong sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.
Luyện tập - Vận dụng
Trình bày một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á và ý nghĩa của đặc điểm đó với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. Tìm hiểu và trình bày về khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta. Khí hậu gió
mùa ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất ở địa phương em?
Bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo; sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á. Châu Á là
Bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo; sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á.
Châu Á là nơi có con người cư trú từ rất sớm, cũng là nơi có những nền văn minh cổ đại phát triển rực rỡ trong lịch sử. Với quá trình phát triển lâu đời, dân cư, xã hội châu Á ngày nay có những đặc điểm như thế nào?
Nêu một số hiểu biết của em về dân cư, xã hội châu Á.
1 Dân cư, tôn giáo
a) Dân cư
Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục của thế giới. Hơn một nửa số dân thế giới sống ở châu Á.
Bảng 1. SỐ DÂN, MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA CHÂU Á VÀ THẾ GIỚI NĂM 2020
Châu lục, Số dân (triệu người), Mật độ dân số (người/km²)
Châu Á, $4\ 641,1^{(*)}$, $150^{(**)}$
Thế giới, $7\ 794,8$, $60$
$(*)$ Không tính số dân của Liên bang Nga.
$(**)$ Mật độ dân số châu Á không bao gồm phần dân số và diện tích của Liên bang Nga.
Số dân châu Á tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX. Tuy nhiên, trong những thập kỉ gần đây, nhiều nước ở châu Á như Trung Quốc, Thái Lan, Mi-an-ma, Việt Nam,... đã thực hiện chính sách hạn chế gia tăng nhanh dân số. Nhờ đó, mức tăng dân số của châu Á đã giảm đáng kể, thậm chí thấp hơn mức gia tăng trung bình của thế giới (giai đoạn 2015 – 2020, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của thế giới là $1,09%$, châu Á là $0,95%$).
Châu Á là khu vực có cơ cấu dân số trẻ, nhưng đang chuyển biến theo hướng già hoá. Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn ($67,7%$ năm 2020), cung cấp nguồn lao động dồi dào cho các hoạt động kinh tế, nhưng lại tạo áp lực về giải quyết các vấn đề việc làm, giáo dục và chăm sóc y tế,...
Cư dân châu Á thuộc nhiều chủng tộc: Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
? Dựa vào thông tin và bảng 1 trong mục a, hãy trình bày đặc điểm dân cư châu Á.
b) Tôn giáo Châu Á là nơi ra đời của bốn tôn giáo lớn trên thế giới. Ấn Độ giáo ra đời vào khoảng hơn một nghìn năm trước Công nguyên và Phật giáo ra đời vào th
b) Tôn giáo
Châu Á là nơi ra đời của bốn tôn giáo lớn trên thế giới. Ấn Độ giáo ra đời vào khoảng hơn một nghìn năm trước Công nguyên và Phật giáo ra đời vào thế kỉ VI trước Công nguyên tại Ấn Độ. Ki-tô giáo được hình thành từ đầu Công nguyên tại Pa-le-xtin. Hồi giáo ra đời vào thế kỉ VII tại A-rập Xê-út.
Từ châu Á, các tôn giáo này lan truyền khắp thế giới, thu hút số lượng lớn tín đồ. Dựa vào thông tin trong mục b, trình bày đặc điểm tôn giáo ở châu Á.
2 Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn
Hình 1. Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á, năm 2020
Châu Á có mật độ dân số cao, 150 người/km² (năm 2020). Tuy nhiên, dân cư châu Á phân bố không đồng đều. Có những vùng dân cư tập trung rất đông như Nam Á, Đông
Châu Á có mật độ dân số cao, 150 người/km² (năm 2020). Tuy nhiên, dân cư châu Á phân bố không đồng đều. Có những vùng dân cư tập trung rất đông như Nam Á, Đông Nam Á, phía đông của Đông Á; ngược lại có những vùng dân cư hết sức thưa thớt như Bắc Á, Trung Á,...
Quá trình phát triển kinh tế đã kéo theo sự phát triển đô thị nhanh chóng ở các nước châu Á. Tỉ lệ dân đô thị của châu Á năm 2020 đạt 51,1%.
Năm 2020, toàn thế giới có 34 đô thị có từ 10 triệu dân trở lên thì riêng châu Á đã có tới 21 đô thị. Các đô thị đông dân nhất thế giới cũng thuộc châu lục này.
Bảng 2. SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ ĐÔ THỊ LỚN Ở CHÂU Á NĂM 2020
TT, Thành phố (Quốc gia), Số dân (nghìn người), TT, Thành phố (Quốc gia), Số dân (nghìn người)
1, Tô-ky-ô (Nhật Bản), 37 393, 12, Ma-ni-la (Phi-líp-pin), 13 923
2, Đê-li (Ấn Độ), 30 291, 13, Thiên Tân (Trung Quốc), 13 589
3, Thượng Hải (Trung Quốc), 27 058, 14, Quảng Châu (Trung Quốc), 13 302
4, Đắc-ca (Băng-la-đét), 21 006, 15, La-ho (Pa-ki-stan), 12 642
5, Bắc Kinh (Trung Quốc), 20 463, 16, Thâm Quyến (Trung Quốc), 12 357
6, Mum-bai (Ấn Độ), 20 411, 17, Ban-ga-lo (Ấn Độ), 12 327
7, Ô-xa-ca (Nhật Bản), 19 165, 18, Xen-nai (Ấn Độ), 10 971
8, Ca-ra-si (Pa-ki-stan), 16 094, 19, Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a), 10 770
9, Trùng Khánh (Trung Quốc), 15 872, 20, Băng Cốc (Thái Lan), 10 539
10, I-xtan-bun (Thổ Nhĩ Kỳ), 15 190, 21, Hi-đê-ra-bát (Ấn Độ), 10 004
11, Côn-ca-ta (Ấn Độ), 14 850
1. Dựa vào thông tin và hình 1 trong mục 2, cho biết các khu vực đông dân và các khu vực thưa dân ở châu Á.
2. Dựa vào hình 1 và bảng 2, hãy:
– Xác định vị trí của các đô thị từ 20 triệu người trở lên ở châu Á.
– Cho biết tên các nước ở châu Á có nhiều đô thị trên 10 triệu người.
Luyện tập – Vận dụng
Dựa vào bảng 1 trang 115, hãy tính tỉ lệ số dân của châu Á trong tổng số dân thế giới. Nêu nhận xét.
Tìm hiểu và cho biết số dân và mật độ dân số của: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Bài 7. Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á Học xong bài này, em sẽ: Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vực của châu Á. Trình bày được đặc đ
Bài 7. Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á
Học xong bài này, em sẽ:
Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vực của châu Á.
Trình bày được đặc điểm tự nhiên của một trong các khu vực ở châu Á.
Thiên nhiên châu Á phân hoá vô cùng đa dạng. Mỗi khu vực của châu Á lại có cảnh sắc thiên nhiên khác nhau, điều đó tạo nên những nét riêng biệt của từng khu vực.
Châu Á có những khu vực nào? Nêu hiểu biết của em về một khu vực ở châu Á.
1 Bản đồ chính trị châu Á
Hiện nay, châu Á có 49 quốc gia và vùng lãnh thổ với nhiều thể chế chính trị khác nhau.
Trên bản đồ chính trị, châu Á được phân chia thành sáu khu vực.
CÁC KHU VỰC CỦA CHÂU Á
Khu vực, Các quốc gia và vùng lãnh thổ
Bắc Á, Các vùng Tây Xi-bia, Trung Xi-bia, Đông Xi-bia của Nga
Trung Á, Ca-dắc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Cư-rơ-gu-xtan
Tây Á, A-rập Xê-út, I-rắc, Ca-ta, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất (UAE), Ba-ranh, Cô-oét, Ô-man, Y-ê-men, Xi-ri, Li-băng, Gioóc-đa-ni, Pa-le-xtin, I-xra-en, Thổ Nhĩ Kỳ, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Gru-di-a
Nam Á, Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Áp-ga-ni-xtan, Nê-pan, Bu-tan, Băng-la-đét, Xri Lan-ca, Man-đi-vơ, I-ran
Đông Á, Mông Cổ, Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản
Đông Nam Á, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nây, Đông Ti-mo
Trình độ phát triển của các nước ở châu Á rất khác nhau, nhưng phần nhiều là các nước đang phát triển. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội của châu Á trong những năm qua có nhiều chuyển biến tích cực.
? Xác định các khu vực của châu Á trên bản đồ hình 1.
Hình 1. Bản đồ chính trị châu Á 2 Các khu vực thuộc châu Á a) Khu vực Bắc Á Khu vực Bắc Á bao gồm toàn bộ vùng Xi-bia của Nga, với ba bộ phận: đồng bằng Tây Xi-
Hình 1. Bản đồ chính trị châu Á
2 Các khu vực thuộc châu Á
a) Khu vực Bắc Á
Khu vực Bắc Á bao gồm toàn bộ vùng Xi-bia của Nga, với ba bộ phận: đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trung Xi-bia và miền núi Đông Xi-bia. Đây là khu vực có khí hậu lạnh giá khắc nghiệt, mang tính chất lục địa sâu sắc. Tài nguyên khoáng sản tương đối phong phú, một số loại có trữ lượng lớn như dầu mỏ, than đá, kim cương, vàng, đồng, thiếc,… Mạng lưới sông ở Bắc Á khá dày. Ở đây có nhiều sông lớn như: Ô-bi, I-ê-nít-xây, Lê-na,... Các sông này đều có nguồn thuỷ năng rất lớn. Rừng bao phủ trên một diện tích rất rộng, chủ yếu là rừng lá kim, được bảo tồn tương đối tốt.
Hình 2. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Á và Trung Á Dựa vào hình 2 và thông tin trong mục a, hãy nêu một số đặc điểm của tự nhiên Bắc Á. b) Khu vực Trung Á Trung Á
Hình 2. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Á và Trung Á
Dựa vào hình 2 và thông tin trong mục a, hãy nêu một số đặc điểm của tự nhiên Bắc Á.
b) Khu vực Trung Á
Trung Á là khu vực duy nhất của châu Á không tiếp giáp với đại dương. Diện tích khu vực rộng hơn 4 triệu km². Nhìn chung, địa hình thấp dần từ đông sang tây: phía đông là miền núi cao Pa-mia, Thiên Sơn và An-tai; phía tây là các cao nguyên và đồng bằng kéo dài tới hồ Ca-xpi; ở trung tâm là hồ A-ran.
Trung Á có nhiều khoáng sản: dầu mỏ, than đá, sắt và nhiều kim loại màu. Trung Á có khí hậu ôn đới lục địa. Lượng mưa rất thấp, chỉ vào khoảng 300 - 400 mm/năm. Nơi mưa nhiều nhất không quá 600 mm/năm. Hai con sông lớn nhất của khu vực là Xưa Đa-ri-a và A-mu Đa-ri-a đều đổ vào hồ A-ran.
Cảnh quan tự nhiên chủ yếu là thảo nguyên, bán hoang mạc và hoang mạc. Dựa vào thông tin trong mục b và hình 2, hãy nêu đặc điểm của tự nhiên khu vực Trung Á.
c) Khu vực Tây Á Khu vực Tây Á bao gồm bán đảo A-ráp, bán đảo Tiểu Á, đồng bằng Lưỡng Hà, có ranh giới tự nhiên với châu Âu là dãy Cáp-ca. Địa hình có nhiều núi
c) Khu vực Tây Á
Khu vực Tây Á bao gồm bán đảo A-ráp, bán đảo Tiểu Á, đồng bằng Lưỡng Hà, có ranh giới tự nhiên với châu Âu là dãy Cáp-ca. Địa hình có nhiều núi và sơn nguyên.
Tây Á chiếm khoảng hơn một nửa trữ lượng dầu mỏ của thế giới. Dầu mỏ phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng Lưỡng Hà, các đồng bằng của bán đảo A-ráp và vùng vịnh Péc-xích. Những nước có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất là: A-rập Xê-út, I-rắc, Cô-oét, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Ca-ta. Ngoài ra, Tây Á còn có sắt, crôm,...
Hình 3. Bản đồ tự nhiên khu vực Tây Á
Tây Á nằm trong miền khí hậu khô hạn và nóng. Lượng mưa nhìn chung rất thấp, chỉ khoảng 200 - 300 mm/năm, một số vùng nằm gần Địa Trung Hải có lượng mưa nhiều hơn. Sông ngòi kém phát triển, nguồn nước rất hiếm. Nước cho sản xuất và sinh hoạt một phần lấy từ hai con sông Ti-grơ và Ơ-phrát, phần còn lại lấy từ nước ngầm và lọc từ nước biển. Do điều kiện khí hậu khô, cảnh quan tự nhiên của Tây Á phần lớn là bán hoang mạc và hoang mạc. Dựa vào hình 3 và thông tin trong mục c, hãy nêu đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Á.
d) Khu vực Nam Á Khu vực Nam Á rộng khoảng 7 triệu km². Địa hình bao gồm hệ thống núi Hi-ma-lay-a đồ sộ chạy theo hướng tây bắc – đông nam ở phía bắc; sơn nguyê
d) Khu vực Nam Á
Khu vực Nam Á rộng khoảng 7 triệu km². Địa hình bao gồm hệ thống núi Hi-ma-lay-a đồ sộ chạy theo hướng tây bắc – đông nam ở phía bắc; sơn nguyên I-ran ở phía tây, sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng ở phía nam; đồng bằng Ấn – Hằng được bồi tụ bởi phù sa sông Ấn và sông Hằng ở giữa.
Đại bộ phận Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa đông có gió mùa đông bắc, thời tiết hơi lạnh và khô. Mùa hạ có gió mùa tây nam nóng và ẩm từ Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa. Đặc biệt, sườn phía nam của Hi-ma-lay-a mưa rất nhiều, lũ lụt xảy ra hằng năm. Phía tây bắc Ấn Độ và sơn nguyên I-ran có khí hậu khô hạn.
Trên các vùng núi, khí hậu có sự thay đổi theo độ cao. Càng lên cao nhiệt độ càng giảm. Từ độ cao 4 500 m trở lên là băng tuyết vĩnh cửu.
Nam Á có nhiều hệ thống sông lớn như: sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút. Các con sông này bồi đắp nên vùng đồng bằng màu mỡ, sản xuất nhiều sản phẩm cho sản lượng lớn như bông, chè, lúa gạo, cây ăn quả nhiệt đới,...
Thảm thực vật chủ yếu của Nam Á là rừng nhiệt đới gió mùa và xa van.
Em có biết?
Nơi mưa nhiều nhất trên thế giới nằm ở sườn đón gió của dãy Hi-ma-lay-a thuộc Ấn Độ, mỗi năm tổng lượng mưa lên đến hơn 11 000 mm.
Hình 4. Bản đồ tự nhiên khu vực Nam Á
? Đọc thông tin trong mục d và quan sát hình 4, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Nam Á.
e) Khu vực Đông Á Khu vực Đông Á rộng khoảng 11,5 triệu km2, bao gồm phần đất liền và phần hải đảo. Phần đất liền chiếm hơn 96% diện tích, địa hình hết sức đa d
e) Khu vực Đông Á
Khu vực Đông Á rộng khoảng 11,5 triệu km2, bao gồm phần đất liền và phần hải đảo. Phần đất liền chiếm hơn 96% diện tích, địa hình hết sức đa dạng: phía tây có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao, các bồn địa rộng lớn; phía đông có nhiều núi trung bình, núi thấp và đồng bằng rộng. Phần hải đảo có địa hình phần lớn là đồi núi. Đây là nơi có nhiều núi lửa, thường xuyên có động đất, sóng thần.
Hình 5. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á
Các khoáng sản chính là: than đá, dầu
mỏ, sắt, thiếc, đồng, man-gan,… Phần hải đảo và phía đông phần đất liền có khí hậu gió mùa, trong một năm có hai mùa gió khác nhau. Mùa đông có gió tây bắc, khô và lạnh. Mùa hạ có gió đông nam, nóng và ẩm, thường chịu ảnh hưởng của bão. Những nơi rừng bao phủ có hệ động vật đa dạng, nhiều loài đặc hữu. Phía tây phần đất liền (gồm lãnh thổ Mông Cổ và tây Trung Quốc), do nằm sâu trong nội địa nên quanh năm khô hạn. Ở đây phát triển Hình 6. Cảnh quan thảo nguyên rừng ở cảnh quan thảo nguyên, bán hoang mạc và Mông Cổ hoang mạc.
Đông Á có một số sông lớn như Trường Giang, Hoàng Hà, có giá trị về nhiều mặt. Tuy nhiên, do nằm trong vùng khí hậu gió mùa nên về mùa mưa sông hay gây ra ngập
Đông Á có một số sông lớn như Trường Giang, Hoàng Hà, có giá trị về nhiều mặt. Tuy nhiên, do nằm trong vùng khí hậu gió mùa nên về mùa mưa sông hay gây ra ngập lụt.
Đọc thông tin trong mục e và quan sát hình 5, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á.
g) Khu vực Đông Nam Á
Khu vực Đông Nam Á rộng khoảng 4,5 triệu km², gồm hai phần: phần đất liền mang tên bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo được gọi là quần đảo Mã Lai. - Địa hình: Phần đất liền có các dải núi cao trung bình hướng bắc - nam và tây
bắc - đông nam, xen kẽ là các thung lũng sông cắt xẻ sâu, làm cho địa hình bị chia cắt mạnh. Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển và hạ lưu sông.
Phần hải đảo có nhiều đồi núi, ít đồng bằng. Đây là khu vực có nhiều núi lửa, động đất, sóng thần. - Khí hậu: Phần đất liền có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Vào mùa hạ có gió tây nam nóng, ẩm gây mưa nhiều. Vào mùa đông có gió đông bắc khô, lạnh.
Hình 7. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á
Phần hải đảo có khí hậu xích đạo quanh năm nóng ẩm, mưa nhiều. Đông Nam Á là khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới gây thiệt hại lớn về người v
Phần hải đảo có khí hậu xích đạo quanh
năm nóng ẩm, mưa nhiều. Đông Nam Á là khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới gây thiệt hại lớn về người và tài sản. - Mạng lưới sông ở Đông Nam Á tương đối
dày. Các sông chính là: Mê Công, Mê Nam, I-ra-oa-đi, sông Hồng,… - Rừng ở Đông Nam Á chủ yếu là rừng
mưa nhiệt đới với thành phần loài hết sức phong phú. Những nước còn nhiều rừng là: Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Lào. - Các khoáng sản quan trọng là: dầu mỏ, khí tự
nhiên, than đá, sắt, thiếc, đồng,… Hình 8. Voọc chà vá chân nâu ở bán đảo Sơn Trà, Đà Nẵng, Việt Nam
Em có biết?
Khu vực quần đảo Mã Lai chịu nhiều ảnh hưởng từ hoạt động của núi lửa, động đất, sóng thần. Riêng ở In-đô-nê-xi-a có khoảng 150 ngọn núi lửa đang hoạt động. Những đợt phun trào lớn gây thiệt hại nhiều về người và tài sản.
Dựa vào thông tin và các hình ảnh trong mục g, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á.
Luyện tập - Vận dụng
1. Kể tên các nước ở 2. So sánh một đặc Tìm hiểu thông tin về tự và chia sẻ với các bạn., khu vực Đông Nam Á. điểm tự nhiên của hai khu vực ở châu Á. nhiên ở một khu vực của châu Á mà em quan tâm
Thực hành: Tìm hiểu về các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi của châu Á Học xong bài này, em sẽ: Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày về một trong các nền ki
Thực hành: Tìm hiểu về các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi của châu Á
Học xong bài này, em sẽ:
Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày về một trong các nền kinh tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á (ví dụ: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po).
1 Chuẩn bị
a) Lựa chọn nội dung tìm hiểu
Sưu tầm tư liệu, viết báo cáo ngắn về một trong các nền kinh tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Hàn Quốc.
Xin-ga-po.
b) Sưu tầm thông tin, dữ liệu về nội dung đã lựa chọn
Có thể tìm kiếm thông tin từ:
Mạng internet.
Sách, báo.
c) Chọn lọc, xử lí thông tin
Chọn lọc tư liệu từ các nguồn đã tìm.
Xử lí số liệu, tư liệu, hình ảnh.
Sắp xếp các thông tin, số liệu,... theo đề cương của báo cáo.
2 Viết báo cáo
Mở đầu: Giới thiệu khái quát về nền kinh tế đã lựa chọn.
Nội dung chính: Trình bày các thông tin, số liệu, biểu đồ, hình ảnh sưu tầm được, theo gợi ý:
Quá trình phát triển.
Hiện trạng nền kinh tế (tổng GDP, GDP/người, giá trị xuất khẩu,...).
Nguyên nhân.
...
Kết luận: Nhận xét tổng quan, bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế,...
3 Trình bày báo cáo
Chương 3. CHÂU PHI Bài 9. Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu
Chương 3. CHÂU PHI
Bài 9. Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi.
Phân tích được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Phi, một trong những vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên (ví dụ vấn đề săn bắn và buôn bán động vật hoang dã, lấy ngà voi, sừng tê giác,...).
Châu Phi là châu lục có hệ sinh thái tự nhiên độc đáo, nơi bảo tồn các loài thực, động vật hoang dã phong phú bậc nhất thế giới và cũng là một trong những nơi phát sinh loài người. Hãy nêu một số thông tin mà em biết về tự nhiên châu Phi.
1 Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
Châu Phi là châu lục lớn thứ ba trên thế giới, diện tích khoảng 30,3 triệu km², sau châu Á và châu Mỹ. Phần đất liền kéo dài từ khoảng 37ºB đến 35ºN. Xích đạo chạy qua gần chính giữa, chia lục địa Phi thành hai phần khá cân xứng.
Đường bờ biển châu Phi ít bị chia cắt, có rất ít các vịnh biển, bán đảo và đảo khiến cho châu lục có dạng hình khối rõ rệt.
Em có biết?
Ma-đa-ga-xca có diện tích gần 590 000 km², là hòn đảo lớn nhất châu Phi và đứng thứ tư thế giới sau các đảo Grơn-len, Niu Ghi-nê, Ca-li-man-tan. Các nhà khoa học cho rằng, Ma-đa-ga-xca là một mảnh nền cổ được tách ra khỏi lục địa Phi từ khoảng 250 triệu năm trước.
Hình 1. Bản đồ tự nhiên châu Phi Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy cho biết: – Châu Phi tiếp giáp với các biển, đại dương và châu lục nào. – Hình dạn
Hình 1. Bản đồ tự nhiên châu Phi
Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy cho biết:
– Châu Phi tiếp giáp với các biển, đại dương và châu lục nào.
– Hình dạng, kích thước châu Phi.
2 Đặc điểm tự nhiên a) Địa hình và khoáng sản Địa hình châu Phi khá đơn giản. Gần như toàn bộ Em có biết? châu lục là một khối cao nguyên khổng lồ với độ cao tr
2 Đặc điểm tự nhiên
a) Địa hình và khoáng sản
Địa hình châu Phi khá đơn giản. Gần như toàn bộ Em có biết? châu lục là một khối cao nguyên khổng lồ với độ cao trung bình khoảng 750 m; trên đó, chủ yếu là các sơn Ki-li-man-gia-rô (5 895 m), nguyên xen các bồn địa thấp. Phần phía đông được núi lửa từng hoạt động, là nâng lên mạnh, nền đá bị nứt vỡ và đổ sụp, tạo thành núi cao nhất châu Phi, trên
đỉnh núi luôn có băng tuyết
nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ dài và hẹp. Châu Phi có bao phủ. rất ít núi cao và đồng bằng thấp. Khoáng sản của châu Phi rất phong phú và đa dạng (trong đó một số loại có trữ lượng lớn), phân bố chủ yếu ở phía bắc và phía nam lục địa. Các khoáng sản quan trọng nhất là đồng, vàng, u-ra-ni-um, kim cương, dầu mỏ và phốt-pho-rít,… Dựa vào thông tin trong mục a và hình 1, hãy: - Trình bày đặc điểm địa hình châu Phi. - Xác định vị trí phân bố một số khoáng sản chính ở châu Phi.
b) Khí hậu
Hình 2. Bản đồ các đới khí hậu ở châu Phi
Châu Phi có khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm trên $20^{\circ}C$, lượng mưa tương đối thấp. Các đới khí hậu phân bố gần như đối xứng q
Châu Phi có khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm trên $20^{\circ}C$, lượng mưa tương đối thấp. Các đới khí hậu phân bố gần như đối xứng qua Xích đạo, gồm: khí hậu xích đạo, khí hậu cận xích đạo, khí hậu nhiệt đới, khí hậu cận nhiệt. Đặc điểm các đới khí hậu ở châu Phi:
– Khí hậu xích đạo: nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm.
– Khí hậu cận xích đạo: chịu tác động của gió mùa, một mùa nóng ẩm, mưa nhiều; một mùa khô, mát.
– Khí hậu nhiệt đới: ở Bắc Phi mang tính lục địa, rất khô và nóng; ở Nam Phi ẩm và đỡ nóng hơn.
– Khí hậu cận nhiệt: mùa đông ấm, ẩm ướt; mùa hạ khô, trời trong sáng.
? Dựa vào thông tin trong mục b và hình 2, hãy cho biết đặc điểm nổi bật của khí hậu châu Phi.
c) Sông, hồ
Mạng lưới sông ngòi của châu Phi phân bố không đều, tuỳ thuộc vào lượng mưa. Đặc biệt, các sông có nhiều thác ghềnh nên không thuận lợi cho giao thông, nhưng có nguồn trữ năng thuỷ điện lớn.
Châu Phi có nhiều hồ lớn. Trong đó, nhiều hồ được hình thành bởi các đứt gãy như hồ Tan-ga-ni-ca, hồ Tuốc-ca-na,...
Hình 3. Đoạn sông Nin chảy qua hoang mạc Xa-ha-ra
Em có biết?
Sông Nin (6 695 km) dài nhất thế giới. Đây là dòng sông duy nhất chảy qua hoang mạc Xa-ha-ra. Phần hạ lưu sông Nin bồi đắp phù sa tạo thành đồng bằng châu thổ sông Nin màu mỡ rộng khoảng 24 000 km².
? Dựa vào thông tin trong mục c và hình 1, hãy:
– Nêu đặc điểm sông, hồ ở châu Phi.
– Xác định vị trí các sông và hồ lớn ở châu Phi.
d) Các môi trường tự nhiên
Các môi trường tự nhiên ở châu Phi phân bố đối xứng qua Xích đạo:
– Môi trường xích đạo gồm bồn địa Công-gô và duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê. Khí hậu nóng và ẩm điều hoà, với thảm thực vật rừng rậm xanh quanh năm.
Hai môi trường nhiệt đới có phạm vi gần như trùng với ranh giới đới khí hậu cận xích đạo, có sự phân hoá ra mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Thảm thực vật chủ yếu là
Hai môi trường nhiệt đới có phạm vi gần như trùng với ranh giới đới khí hậu cận xích đạo,
có sự phân hoá ra mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Thảm thực vật chủ yếu là rừng thưa và xa van cây bụi. Nhờ nguồn thức ăn phong phú, xa van là nơi tập trung nhiều động vật ăn cỏ (ngựa vằn, sơn dương, hươu cao cổ,…) và động vật ăn thịt (sư tử, báo gấm,…).
Hai môi trường hoang mạc, có khí hậu khắc nghiệt, ít mưa, biên độ nhiệt độ giữa ngày
và đêm lớn. Hệ thực, động vật nghèo nàn. Động vật chủ yếu là rắn độc, kì đà và một số loài gặm nhấm,…
Hai môi trường cận nhiệt ở phần cực bắc và cực nam châu Phi. Mùa đông ấm, ẩm;
mùa hạ nóng, khô. Thảm thực vật là rừng và cây bụi lá cứng.
Hình 4. Bản đồ các môi trường tự nhiên ở châu Phi
Em có biết? Hệ thực vật rừng mưa nhiệt đới châu Phi rất phong phú, có tới trên 3 000 loài cây, trong đó, khoảng 1 000 loài cây thân gỗ, phổ biến: sung, vả, cọ d
Em có biết?
Hệ thực vật rừng mưa nhiệt đới châu Phi rất phong phú, có tới trên 3 000 loài cây, trong đó, khoảng 1 000 loài cây thân gỗ, phổ biến: sung, vả, cọ dầu, bông gòn, cô-la, dừa rượu,... Giới động vật cũng vô cùng đa dạng, nhiều loài chỉ có ở châu Phi; điển hình là hắc tinh tinh thuộc nhóm "khỉ dạng người" lớn nhất hiện nay. Hình 5. Xa van châu Phi
(vườn quốc gia Sê-ren-ge-ti, Tan-da-ni-a)
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục d, hãy trình bày đặc điểm của một trong các môi trường tự nhiên ở châu Phi.
3 Vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên
Một số vấn đề môi trường trong sử dụng
thiên nhiên ở châu Phi hiện nay là: - Suy giảm tài nguyên rừng: tốc độ khai thác
quá nhanh lại không có biện pháp khôi phục diện tích đã khai thác, khiến diện
tích rừng giảm. Hậu quả là các loài động vật hoang dã mất đi môi trường sống, tình trạng hoang mạc hoá diễn ra ngày càng nhanh, nguồn nước bị suy giảm.
Nạn săn bắt và buôn bán động vật hoang dã, Hình 6. Rừng bị chặt phá để lấy đất canh tác
lấy ngà voi, sừng tê giác đã làm giảm số lượng ở phía tây nam U-gan-đa động vật hoang dã, nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Hiện nay, các tổ chức bảo vệ động vật hoang dã trên thế giới và chính quyền các nước châu Phi đã có nhiều biện pháp như kiểm soát, tuyên truyền, ban hành các quy định và xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên để bảo vệ động vật hoang dã cũng như môi trường sống của chúng. Châu Phi có thiên nhiên phong phú, đa dạng, với nhiều loài động, thực vật đặc hữu. Tuy nhiên, ở một vài nơi thiên nhiên châu Phi đang bị khai thác bất hợp lí khiến môi trường bị huỷ hoại. Vì vậy, cần có những biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lí thiên nhiên. Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục 3, hãy nêu một số vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi.
Luyện tập - Vận dụng
Trình bày khái quát đặc điểm tự nhiên châu Phi.
Lập bảng so sánh đặc điểm của các môi trường tự nhiên ở châu Phi (về khí hậu, sinh vật).
Sưu tầm thông tin, tranh ảnh để viết bài giới thiệu về một loài thực vật/động vật địa phương độc đáo của châu Phi.
Bài 10. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Phi Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được một trong những vấn đề nổi cộm về dân cư, xã hội và di sản lịch sử châu Phi (ví
Bài 10. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Phi
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được một trong những vấn đề nổi cộm về dân cư, xã hội và di sản lịch sử châu Phi (ví dụ: vấn đề nạn đói, vấn đề xung đột quân sự,...).
Châu Phi là châu lục còn tồn tại nhiều vấn đề nổi cộm về dân cư và xã hội. Bằng hiểu biết của bản thân, em hãy nêu một số thông tin về dân cư, xã hội của châu Phi.
I Một số vấn đề dân cư, xã hội
a) Tỉ lệ tăng tự nhiên dân số cao
Năm 2020, số dân châu Phi khoảng 1 340 triệu người, chiếm khoảng 17% số dân thế giới.
Số dân châu Phi tăng rất nhanh từ những năm 50 của thế kỉ XX, khi các nước thuộc địa ở châu Phi giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ suất tử, trong khi tỉ suất sinh lại cao. Giai đoạn 2015 – 2020, tuy tốc độ tăng dân số đã giảm nhưng châu Phi vẫn có tỉ lệ tăng tự nhiên dân số cao nhất thế giới, với 2,54%.
Tăng dân số nhanh là một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển, dẫn đến đói nghèo, tài nguyên bị khai thác kiệt quệ, suy thoái và ô nhiễm môi trường,... ở châu Phi.
TỈ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ CHÂU PHI GIAI ĐOẠN 1950 – 2020 (%)
Khu vực, 1950 – 1955, 1970 – 1975, 1990 – 1995, 2015 – 2020
Thế giới, 1,78, 1,95, 1,51, 1,09
Châu Phi, 2,13, 2,73, 2,62, 2,54
? Dựa vào thông tin và bảng trong mục a, hãy trình bày vấn đề tăng dân số tự nhiên ở châu Phi.
b) Nạn đói
Mỗi năm, có hàng chục triệu người dân châu Phi bị nạn đói đe dọa; trong đó, vùng nam hoang mạc Xa-ha-ra là nơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do tình trạng hạn hán, bất ổn chính trị,... Hằng năm, rất nhiều quốc gia châu Phi phải phụ thuộc vào viện trợ lương thực của thế giới.
? Dựa vào thông tin trong mục b, hãy trình bày vấn đề nạn đói ở châu Phi.
c) Xung đột quân sự Xung đột quân sự (còn gọi là xung đột vũ trang) là một vấn đề đang nổi cộm tại châu Phi. Xung đột xảy ra do mâu thuẫn giữa các bộ tộc, do cạ
c) Xung đột quân sự
Xung đột quân sự (còn gọi là xung đột vũ trang) là một vấn đề đang nổi cộm tại châu Phi. Xung đột xảy ra do mâu thuẫn giữa các bộ tộc, do cạnh tranh về tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên nước,… ở một số khu vực của châu Phi. Hậu quả của các cuộc xung đột quân sự thường rất nghiêm trọng, dẫn đến thương vong về người, gia tăng nạn đói, bệnh tật, di dân, bất ổn chính trị, ảnh hưởng đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên,… đồng thời, tạo cơ hội để nước ngoài can thiệp. Dựa vào thông tin trong mục c, hãy trình bày vấn đề xung đột quân sự ở châu Phi.
2 Di sản lịch sử châu Phi
Em có biết?
Giấy pa-pi-rút là một phát minh của người Ai Cập cổ đại. Pa-pi-rút là tên của một loại lau sậy đặc biệt mọc ở lưu vực sông Nin, có độ dai thích hợp để dùng làm giấy.
Châu Phi là một trong những cái nôi của loài người. Vào khoảng 3 000 năm trước Công nguyên, người Ai Cập đã xây dựng ở đây nền văn minh sông Nin rực rỡ. Nền văn minh này để lại nhiều di sản lịch sử có giá trị như phát minh ra chữ viết tượng hình, phép tính diện tích các hình, giấy pa-pi-rút và nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng còn lưu giữ đến ngày nay, tiêu biểu là các kim tự tháp và tượng nhân sư ở Ai Cập.
Hình 1. Quần thể kim tự tháp Gi-da (Ai Cập)
Dựa vào thông tin trong mục 2 và hiểu biết của bản thân, hãy kể tên một số di sản lịch sử của châu Phi.
Luyện tập - Vận dụng
Hãy nêu hậu quả của một trong các vấn đề nổi cộm về dân cư, xã hội đối với sự phát triển của các nước châu Phi.
Sưu tầm thông tin về một di sản lịch sử nổi tiếng của châu Phi.
Bài 11. Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác
Bài 11. Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi trường khác nhau.
Thiên nhiên châu Phi phân hoá thành các môi trường tự nhiên khác nhau. Mỗi môi trường tự nhiên có đặc điểm riêng về khí hậu, đất, nguồn nước, sinh vật,...
Người dân châu Phi sinh sống ở các môi trường đã khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên như thế nào?
Em có biết?
Rừng mưa nhiệt đới ở Trung Phi cung cấp các loại gỗ chất lượng tốt (gụ, mun, tếch,...), là sản phẩm xuất khẩu có giá trị. Tuy nhiên, ngành công nghiệp khai thác gỗ lại tàn phá các khu rừng trong khi phải mất rất nhiều năm chúng mới có thể tái sinh. Hầu hết, các công ty khai thác và chế biến gỗ thuộc sở hữu và mang lại lợi nhuận cho nước ngoài.
Hình 1. Cọ dầu được trồng nhiều ở Ni-giê-ri-a
1 Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo
Nhiệt độ và độ ẩm cao ở môi trường xích đạo giúp cho cây trồng phát triển quanh năm, tạo điều kiện trồng gối vụ, xen canh nhiều loại cây. Ở đây đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (cọ dầu, ca cao,...) theo quy mô lớn nhằm mục đích xuất khẩu hoặc cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.
Tầng mùn trong đất ở môi trường xích đạo không dày, lớp phủ thực vật lại bị tàn phá nhiều nên mùn dễ bị nước mưa rửa trôi (đặc biệt là ở các sườn dốc của đồi, núi). Vì vậy, việc bảo vệ rừng và trồng rừng là hết sức cần thiết.
? Đọc thông tin trong mục và quan sát hình 4 (trang 131), hãy:
Xác định phạm vi môi trường xích đạo ở châu Phi.
Trình bày cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo.
Em có biết? 2 Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới Châu Phi là quê hương của cây cà phê. Giống cà phê Tại những khu vực khô hạn như v
Em có biết? 2 Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới
Châu Phi là quê hương của
cây cà phê. Giống cà phê Tại những khu vực khô hạn như vùng xa van ở A-ra-bi-ca của châu Phi nổi Nam Xa-ha-ra, làm nương rẫy vẫn là hình thức canh tiếng thế giới về hương vị tác phổ biến, cây trồng chính là lạc, bông, kê,…; chăn thơm ngon. Châu Phi cũng là nuôi dê, cừu,… theo hình thức chăn thả.
thị trường xuất khẩu cà phê
A-ra-bi-ca lớn của thế giới. Ở những khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm như
Đông Nam Phi, đã hình thành các vùng trồng cây ăn quả (chuối,…) và cây công nghiệp (mía, chè, thuốc lá,
bông, cà phê,…) với mục đích xuất khẩu. Hoạt động khai thác và xuất khẩu khoáng sản (vàng, đồng, chì, dầu mỏ, khí tự nhiên,…) có vai trò hết sức quan trọng. Một số nước cũng phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm cây nông nghiệp và sản phẩm chăn nuôi. Ở môi trường nhiệt đới, cần chú ý xây dựng các công trình thuỷ lợi để đảm bảo nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân trong mùa khô. Một số quốc gia châu Phi (Kê-ni-a, Tan-da-ni-a,…) đã thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên vừa để bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, vừa phát triển du lịch sinh thái. Hình 2. Trang trại chuối Đọc thông tin trong mục 2 và quan sát hình 4 (trang
ở Ê-ti-ô-pi-a 131), hãy:
Xác định phạm vi môi trường nhiệt đới ở châu Phi. - Trình bày cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên
nhiên ở môi trường nhiệt đới.
3 Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường hoang mạc
Tại các ốc đảo, nơi có nguồn nước lộ ra, người dân trồng cây ăn quả (cam, chanh và đặc biệt là cây chà là) và một số cây lương thực (lúa mạch,…) trên những mảnh ruộng nhỏ. Do nguồn nước và thức ăn khan hiếm, đàn gia súc (dê, lạc đà,...) được di chuyển từ nơi này đến nơi khác (chăn nuôi du mục). Để vận chuyển hàng hoá và buôn bán xuyên hoang mạc, người ta dùng sức của lạc đà. Nhờ tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu, nhiều mỏ dầu khí lớn, các mỏ khoáng sản và các túi nước ngầm được phát hiện; do đó, nhiều vùng hoang mạc đã thay Hình 3. Một ốc đảo ở đổi. Hoạt động du lịch cũng đem lại nguồn thu lớn cho phía bắc Ma-rốc người dân nơi đây.
Tuy vậy, biến đổi khí hậu và việc khai thác thiên nhiên không hợp lí của con người đã khiến diện tích hoang mạc ở châu Phi ngày càng mở rộng. Các nước trong khu
Tuy vậy, biến đổi khí hậu và việc khai thác
thiên nhiên không hợp lí của con người đã khiến diện tích hoang mạc ở châu Phi ngày càng mở rộng. Các nước trong khu vực đã có nhiều biện pháp như hợp tác để thành lập "vành đai xanh" chống lại tình trạng hoang mạc hoá,… Đọc thông tin trong mục 3 và quan sát hình 4 (trang 131), hãy:
Hình 4. Một khu vực khai thác dầu mỏ
Xác định phạm vi môi trường hoang mạc ở trong hoang mạc Xa-ha-ra (An-giê-ri)
châu Phi. - Trình bày cách thức con người khai thác, bảo
vệ thiên nhiên ở môi trường hoang mạc.
4 Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường cận nhiệt
Tận dụng lợi thế khí hậu ở môi trường cận
nhiệt, các nước đã trồng các loài cây ăn quả (nho, cam, chanh, ô liu,…) có giá trị xuất khẩu và một số cây lương thực (lúa mì, ngô). Gia súc chính là cừu. Hoạt động khai thác khoáng sản rất phát triển, khu vực là một trung tâm lớn của thế giới về khai thác dầu (An-giê-ri), đồng thời phát triển công nghiệp khai thác vàng, kim cương (Cộng hoà Nam Phi).
Môi trường cận nhiệt cũng thuận lợi để Hình 5. Bãi biển ở Kếp-tao, phát triển các hoạt động du lịch. Cộng hoà Nam Phi
Vấn đề môi trường được các nước trong khu vực quan tâm là chống khô hạn và hoang mạc hoá. Đọc thông tin trong mục 4 và quan sát hình 4 (trang 131), hãy: - Xác định phạm vi môi trường cận nhiệt ở châu Phi. - Trình bày cách thức con người khai thác thiên nhiên ở môi trường cận nhiệt.
Luyện tập - Vận dụng
Hãy lập bảng so sánh cách thức con người khai thác thiên nhiên ở môi trường xích đạo và môi trường nhiệt đới châu Phi.
Tìm hiểu về hoang mạc Xa-ha-ra.
Thực hành: Tìm hiểu khái quát Cộng hoà Nam Phi Học xong bài này, em sẽ: Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày được một số sự kiện lịch sử của Cộng hoà Nam Phi
Thực hành: Tìm hiểu khái quát Cộng hoà Nam Phi
Học xong bài này, em sẽ:
Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày được một số sự kiện lịch sử của Cộng hoà Nam Phi trong mấy thập niên gần đây.
1 Chuẩn bị
a) Lựa chọn nội dung tìm hiểu về một số sự kiện lịch sử của Cộng hoà Nam Phi
Gợi ý một số nội dung:
– Quá trình thành lập Cộng hoà Nam Phi
– Chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai)
– Tổng thống da màu đầu tiên của Nam Phi
b) Sưu tầm thông tin, dữ liệu về Cộng hoà Nam Phi
Có thể tìm kiếm thông tin từ:
– Mạng internet.
– Sách, báo viết về châu Phi và Cộng hoà Nam Phi.
c) Chọn lọc, xử lí thông tin
– Chọn lọc tư liệu từ các nguồn đã tìm.
– Xử lí số liệu, tư liệu, hình ảnh để trình bày kết quả sưu tầm.
– Sắp xếp các thông tin, số liệu,... theo đề cương của báo cáo.
2 Viết báo cáo
– Mở đầu: Giới thiệu về nội dung báo cáo: Sự kiện lịch sử nào? Diễn ra trong khoảng thời gian nào?
– Nội dung chính: Trình bày các thông tin, số liệu, hình ảnh sưu tầm được về sự kiện, các nhân vật liên quan, tiến trình sự kiện,...
– Kết luận: Nêu ý nghĩa của sự kiện.
3 Trình bày báo cáo
Chương 4. CHÂU MỸ Bài 13. Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ. Sự phát kiến ra châu Mỹ Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được khái quát về vị trí địa lí, phạm vi ch
Chương 4. CHÂU MỸ
Bài 13. Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ. Sự phát kiến ra châu Mỹ
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ.
Phân tích được các hệ quả địa lí – lịch sử của việc Cri-tô-phơ Cô-lôm-bô phát kiến ra châu Mỹ (1492 – 1502).
Châu Mỹ là vùng đất rộng lớn, có vị trí đặc biệt. Vì thế mãi đến cuối thế kỉ XV, với cuộc thám hiểm của Cri-tô-phơ Cô-lôm-bô (C. Cô-lôm-bô), châu lục này mới được tìm ra. Vị trí địa lí châu Mỹ có gì đặc biệt? Việc tìm ra châu Mỹ có ý nghĩa như thế nào?
1. Vị trí địa lí và phạm vi
Châu Mỹ rộng khoảng 42 triệu km², lớn thứ hai trên thế giới, sau châu Á. Châu Mỹ nằm tiếp giáp với các đại dương lớn và gần như tách biệt với các châu lục khác. Đây là châu lục duy nhất nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây và là châu lục trải dài trên nhiều vĩ độ nhất (phần đất liền khoảng từ 72°B đến 54°N).
Châu Mỹ gồm hai lục địa là Bắc Mỹ và Nam Mỹ, được nối với nhau bằng eo đất hẹp Trung Mỹ. Eo đất này hiện đã bị cắt ngang bởi kênh đào Pa-na-ma.
Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy:
– Cho biết châu Mỹ tiếp giáp những đại dương nào.
– Xác định vị trí, phạm vi châu Mỹ.
BẮC BĂNG DƯƠNG CHÂU ÂU Vịnh cực Bắc Đảo Greenland 60° 80° 180° 160° 40° 20° 0° 40° 20° VỊNH A-LAXCA DÒNG BIỂN NÓNG A-LAXCA HỆ THỐNG NÚI COOC-ĐI-E ĐỒNG BẰNG LỚN
BẮC BĂNG DƯƠNG
CHÂU ÂU
Vịnh cực Bắc
Đảo Greenland
60°
80°
180°
160°
40°
20°
0°
40°
20°
VỊNH A-LAXCA
DÒNG BIỂN NÓNG A-LAXCA
HỆ THỐNG NÚI COOC-ĐI-E
ĐỒNG BẰNG LỚN
Sông Mac-ken-di
Hồ Gấu Lớn
Hồ Ngựa Lớn
Hồ Uy-ni-pếc
Hồ Thượng
Hồ Mi-si-gân
ĐÔNG BẰNG CA-NA-ĐA
VỊNH HỐT-XƠN
bán đảo La-bra-đô
DÒNG BIỂN LA-BRA-ĐÔ
Sông Co-lô-ra-đô
Sông Mi-xu-ri
Sông Mi-xi-xi-pi
ĐỒNG BẰNG TRUNG TÂM
DÃY A-PÀ-LÁT
ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI
Sơn nguyên Mê-hi-cô
VỊNH MÊ-HI-CÔ
BIỂN Ca-ri-bê
quần đảo Ăng-ti Lớn
kênh Pa-na-ma
Chí tuyến Bắc
BÌNH THÁI DƯƠNG
DÒNG BIỂN NGƯỢC XÍCH ĐẠO
DÒNG BIỂN NAM XÍCH ĐẠO
Xích đạo
0°
20°
Chí tuyến Nam
SON NGUYÊN GUY-A-NA
ĐỒNG BẰNG LA-NỐT
ĐỒNG BẰNG A-MA-DÔN
Sông A-ma-dôn
DÂY AN-DET
N. A-CÔN-KA-GOA 6 959
ĐỒNG BẰNG LA-PLA-TA
Sông La-pla-ta
ĐỒNG BẰNG PAM-PA
DÒNG BIỂN PÊ-RU
DÒNG BIỂN PHÔN-LEN
ĐẠI TÂY DƯƠNG
DÒNG BIỂN GÔN-XTRIM
BIỂN XÁC-GAT
DÒNG BIỂN BẮC XÍCH ĐẠO
(tháng 7)
DÒNG BIỂN GUY-A-NA
DÒNG BIỂN BRA-XIN
DÒNG BIỂN THEO GIÓ TÂY
100°
80°
60°
40°
20°
0°
0, 200, 500, 1000, 2000, 3000, 5000, Trên 5000 m
▲ 6 959, Điểm độ cao, Băng tuyết
→ (đỏ), Dòng biển nóng, Hoang mạc
→ (xanh), Dòng biển lạnh, ▲, Dầu mỏ
🌲, Đài nguyên, ⚠️, Khí tự nhiên
🌲🌲, Rừng lá kim, tai-ga, ■, Than đá
🌳🌳, Rừng cận nhiệt đới, ▶, Man-gan
🌿🌿, Rừng lá rộng, ▬, Đồng
🌴🌴, Rừng nhiệt đới ẩm, ◍, Chì
🌾, Thảo nguyên, ◐, Vàng
🌱, Rừng thưa, xa van, ▲, Sắt
680 0 680 1 360 2 040 2 720 km
Hình 1. Bản đồ tự nhiên châu Mỹ
140
2. Hệ quả địa lí – lịch sử của việc phát kiến ra châu Mỹ Năm 1492, nhà hàng hải C. Cô-lôm-bô dẫn đầu đoàn thám hiểm rời cảng ở Tây Ban Nha, tiến về phía tây với
2. Hệ quả địa lí – lịch sử của việc phát kiến ra châu Mỹ
Năm 1492, nhà hàng hải C. Cô-lôm-bô dẫn đầu đoàn thám hiểm rời cảng ở Tây Ban Nha, tiến về phía tây với mục đích tìm đường đi sang châu Á và tình cờ đã phát hiện ra các vùng đất mới.
Chuyến đi của C. Cô-lôm-bô là chuyến đi đầu tiên của người châu Âu vượt Đại Tây Dương, đặt chân đến châu Mỹ và mở ra con đường biển mới đến các châu lục khác.
Cuộc phát kiến của C. Cô-lôm-bô đã tìm ra một châu lục mới (châu Mỹ), mở ra một thời kì khám phá và chinh phục thế giới. Từ sau cuộc phát kiến, người châu Âu bắt đầu xâm chiếm và khai phá châu Mỹ với việc khai thác những nguồn nguyên liệu, khoáng sản quý giá và xây dựng nền văn hoá phương tây trên vùng đất mới này. Cuộc phát kiến cũng đẩy nhanh quá trình di dân từ các châu lục khác đến châu Mỹ.
Em có biết?
C. Cô-lôm-bô là người đầu tiên phát hiện ra châu Mỹ, tuy nhiên ông cho rằng vùng đất này thuộc phía tây Ấn Độ. Sau đó, nhà thám hiểm A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi với bốn chuyến hành trình đến châu Mỹ từ năm 1497 đến năm 1503 đã khẳng định đây là một vùng đất mới và gọi vùng đất này là "Tân thế giới".
? Đọc thông tin trong mục 2 và kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy phân tích hệ quả địa lí – lịch sử của việc phát kiến ra châu Mỹ.
Luyện tập – Vận dụng
Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Mỹ (trang 140), hãy cho biết lãnh thổ châu Mỹ trải dài khoảng bao nhiêu vĩ độ.
Tìm hiểu và viết một bài giới thiệu (10 – 15 dòng) về hành trình thám hiểm tìm ra châu Mỹ của C. Cô-lôm-bô.
Bài 14. Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được một trong những đặc điểm của tự nhiên: sự phân hoá của địa hình, khí hậu, sông, hồ, các
Bài 14. Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được một trong những đặc điểm của tự nhiên: sự phân hoá của địa hình, khí hậu, sông, hồ, các đới thiên nhiên Bắc Mỹ.
Thiên nhiên Bắc Mỹ phân hoá đa dạng, phức tạp từ bắc xuống nam, từ tây sang đông. Em hãy nêu một số hiểu biết về thiên nhiên Bắc Mỹ.
1 Địa hình
Địa hình Bắc Mỹ gồm ba khu vực rõ rệt:
– Miền núi Coóc-đi-e ở phía tây, là một trong những hệ thống núi lớn trên thế giới. Miền núi có độ cao trung bình $3,000 - 4,000$ m, kéo dài khoảng $9,000$ km theo chiều bắc – nam, gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
– Miền đồng bằng ở giữa bao gồm đồng bằng Ca-na-đa, đồng bằng Lớn, đồng bằng Trung Tâm và đồng bằng Duyên Hải, độ cao từ $200 - 500$ m, thấp dần từ bắc xuống nam.
– Sơn nguyên trên bán đảo La-bra-đô và dãy núi A-pa-lát ở phía đông, có hướng đông bắc – tây nam. Dãy A-pa-lát gồm 2 phần: phần bắc có độ cao từ $400 - 500$ m; phần nam cao từ $1,000 - 1,500$ m.
Em có biết?
Bề mặt các cao nguyên của miền núi Coóc-đi-e bị chia cắt mạnh bởi các thung lũng sông tạo nên các hẻm vực (ca-ny-on). Tiêu biểu nhất là Gran Ca-ny-on dài $446$ km, rộng từ $6 - 29$ km và sâu $1,600$ m.
Hình 1. Gran Ca-ny-on, Hoa Kỳ
? Quan sát hình 1 (trang 140) và đọc thông tin trong mục 1, hãy trình bày sự phân hoá địa hình ở Bắc Mỹ.
2 Khí hậu
Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến khoảng vĩ tuyến $25^\circ$B, khí hậu Bắc Mỹ có sự phân hoá theo chiều bắc – nam, gồm các đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt và nhiệt đới. Trong đó, đới khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất.
Đồng thời, do ảnh hưởng của địa hình, khí hậu Bắc Mỹ có sự phân hoá theo chiều tây – đông và theo độ cao. Các khu vực ven biển sẽ có khí hậu điều hoà, mưa nhiều; càng vào sâu trong lục địa biên độ nhiệt độ năm càng lớn, mưa ít hơn, khô hạn hơn.
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mỹ ? Dựa vào thông tin và hình trong mục 2, hãy trình bày sự phân hoá khí hậu của Bắc Mỹ. Sông, hồ Bắc Mỹ có mạng l
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mỹ
? Dựa vào thông tin và hình trong mục 2, hãy trình bày sự phân hoá khí hậu của Bắc Mỹ.
Sông, hồ
Bắc Mỹ có mạng lưới sông khá dày đặc và phân bố khắp lãnh thổ. Sông nhiều nước. Chế độ nước sông khá đa dạng do được cung cấp nước từ nhiều nguồn: mưa, tuyết và băng tan.
Các sông lớn ở Bắc Mỹ gồm: hệ thống sông Mit-xu-ri – Mi-xi-xi-pi, sông Mác-ken-di, sông Cô-lô-ra-đô.
Em có biết?
Hệ thống sông Mit-xu-ri – Mi-xi-xi-pi lớn nhất ở Bắc Mỹ (6 400 km) và dài thứ ba thế giới, có vai trò quan trọng đối với khu vực phía nam và đông nam Hoa Kỳ.
Hệ thống Ngũ Hồ gồm năm hồ: hồ Thượng, hồ Mi-si-gân, hồ Hu-rôn, hồ Ê-ri-ê và hồ Ôn-ta-ri-ô. Hồ Thượng là hồ nước ngọt có diện tích lớn nhất thế giới (hơn 82 000 $km^2$).
Bắc Mỹ đứng đầu thế giới về số lượng các hồ có diện tích lớn (14 hồ có diện tích trên 5 000 km2). Phần lớn các hồ là hồ nước ngọt. Các hồ lớn như: hệ thống Ngũ
Bắc Mỹ đứng đầu thế giới về số lượng các hồ có
diện tích lớn (14 hồ có diện tích trên 5 000 km2). Phần lớn các hồ là hồ nước ngọt. Các hồ lớn như: hệ thống Ngũ Hồ, hồ Uy-ni-pếc, hồ Gấu Lớn, hồ Nô Lệ Lớn,...
Quan sát bản đồ tự nhiên châu Mỹ (trang 140) và đọc
thông tin, quan sát hình ảnh trong mục 3, hãy trình bày đặc điểm của sông, hồ ở Bắc Mỹ.
4, Đới thiên nhiên
Hình 3. Đoạn sông Mi-xi-xi-pi chảy qua bang Min-ne-so-ta, Hoa Kỳ, Thiên nhiên Bắc Mỹ chủ yếu nằm trong đới lạnh và đới ôn hoà. Đới lạnh có khí hậu cực và cận cực, lạnh giá nên nhiều nơi có lớp băng tuyết phủ dày trên diện tích rộng. Ở phía nam khí hậu ấm hơn, có mùa hạ ngắn, thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cỏ và cây bụi. Giới động vật nghèo nàn, chỉ có một số loài chịu được lạnh như tuần lộc, cáo Bắc cực,… và một số loài chim di cư. Đới ôn hoà ở Bắc Mỹ chiếm diện tích rộng và có sự phân hoá đa dạng. Phía bắc có khí hậu ôn đới, phát triển rừng lá kim. Phía đông nam, khí hậu cận nhiệt ấm, ẩm hơn phát triển rừng hỗn hợp và rừng lá rộng với thành phần loài rất phong phú. Khu vực ở sâu trong lục địa mưa ít, hình thành thảo nguyên. Trên các cao nguyên của miền núi Coóc-đi-e, khí hậu khô hạn, hình thành hoang mạc và bán hoang mạc. Động vật trong đới ôn hoà phong phú cả về số loài và số lượng mỗi loài, gồm các loài ăn cỏ, ăn thịt, gặm nhấm và bò sát,...; riêng ở vùng hoang mạc và bán hoang mạc, động vật nghèo nàn.
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục 4, hãy trình
Hình 4. Rừng lá kim ở Hoa Kỳ, bày sự phân hoá thiên nhiên ở Bắc Mỹ.
Luyện tập - Vận dụng
Xác định vị trí của các thảo nguyên trên bản đồ Sưu tầm thông tin, hình, thảm thực vật: đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng, tự nhiên khu vực Bắc Mỹ (trang 140). ảnh về thiên nhiên Bắc Mỹ.
Bài 15. Đặc điểm dân cư, xã hội, phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ Học xong bài này, em sẽ: Phân tích được một trong những vấn đề dân cư, xã hội
Bài 15. Đặc điểm dân cư, xã hội, phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ
Học xong bài này, em sẽ:
Phân tích được một trong những vấn đề dân cư, xã hội ở Bắc Mỹ: vấn đề nhập cư và chủng tộc, vấn đề đô thị hoá.
Phân tích được phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững.
Xác định được trên bản đồ một số trung tâm kinh tế quan trọng ở Bắc Mỹ.
Dân cư Bắc Mỹ đa chủng tộc với nhiều nguồn gốc khác nhau. Đây là khu vực phát triển kinh tế nhất thế giới, nhờ vào việc khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Người dân ở Bắc Mỹ đã khai thác tự nhiên như thế nào để đạt hiệu quả cao?
1. Đặc điểm dân cư, xã hội
a) Vấn đề nhập cư và chủng tộc
Con người cư trú trên lãnh thổ Bắc Mỹ từ cách đây khoảng 20 – 30 nghìn năm. Họ là người Anh-điêng và người E-xki-mô thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, di cư từ châu Á sang.
Sau cuộc phát kiến ra châu Mỹ năm 1492, người châu Âu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it (người Anh, I-ta-li-a, Đức,...) di cư sang Bắc Mỹ ngày càng nhiều. Người da đen thuộc chủng tộc Nê-grô-it từ châu Phi bị bắt sang làm nô lệ, lao động trong các đồn điền trồng bông, thuốc lá,...
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xuất hiện các đợt di dân từ nhiều khu vực trên thế giới (trong đó có châu Á) vào Bắc Mỹ.
Lịch sử nhập cư đã tạo nên thành phần chủng tộc đa dạng ở Bắc Mỹ. Trong quá trình chung sống, các chủng tộc hoà huyết khiến thành phần dân cư thêm đa dạng.
? Dựa vào hình 1 và thông tin trong mục a, hãy nêu đặc điểm nhập cư và chủng tộc ở Bắc Mỹ.
b) Vấn đề đô thị hoá Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp đã thúc đẩy quá trình đô thị hoá ở Bắc Mỹ, làm xuất hiện các siêu đô thị và các dải siêu đô thị. Một
b) Vấn đề đô thị hoá
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp đã thúc đẩy quá trình đô thị hoá ở Bắc Mỹ, làm xuất hiện các siêu đô thị và các dải siêu đô thị. Một số đô thị lớn ở Bắc Mỹ năm 2020 là Niu Oóc (18,8 triệu người), Lốt An-giơ-lét (12,4 triệu người), Si-ca-gô (8,9 triệu người), Môn-trê-an (4,2 triệu người),...
TỈ LỆ DÂN ĐÔ THỊ Ở BẮC MỸ VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2020
Khu vực, Bắc Mỹ, Châu Phi, Châu Á, Châu Âu
Tỉ lệ dân số đô thị (%), 82,6, 43,5, 51,1, 74,9
Các đô thị lớn của Bắc Mỹ chủ yếu tập trung ở phía nam hệ thống Ngũ Hồ và ven Đại Tây Dương, nối tiếp nhau tạo thành hai dải siêu đô thị từ Niu Oóc đến Oa-sinh-tơn và từ Môn-trê-an đến Si-ca-gô. Vào sâu trong nội địa, các đô thị nhỏ hơn và thưa thớt hơn.
Hình 1. Lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mỹ
? Dựa vào thông tin và bảng số liệu trong mục b, hãy trình bày đặc điểm đô thị hoá ở Bắc Mỹ.
2 Các trung tâm kinh tế quan trọng Kinh tế phát triển mạnh đã hình thành ở Bắc Mỹ nhiều trung tâm kinh tế quan trọng, với cơ cấu ngành đa dạng. Hình 2. Bản đồ c
2 Các trung tâm kinh tế quan trọng
Kinh tế phát triển mạnh đã hình thành ở Bắc Mỹ nhiều trung tâm kinh tế quan trọng, với cơ cấu ngành đa dạng.
Hình 2. Bản đồ các trung tâm kinh tế quan trọng ở Bắc Mỹ năm 2020
Quan sát hình 2, hãy: - Xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế quan trọng ở Bắc Mỹ. - Kể tên các ngành kinh tế ở một số trung tâm.
3 Phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ
Nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Bắc Mỹ rất phong phú và đa dạng. Nhờ phương thức khai thác hợp lí và bền vững, Bắc Mỹ phát triển nền kinh tế đa dạng, đời sống cư dân ở mức cao.
Phương thức khai thác bền vững tài nguyên đất Bắc Mỹ có nhiều đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng, đất đai màu mỡ, đã được khai thác từ rất lâu để trồng trọt và chăn
Phương thức khai thác bền vững tài nguyên đất Bắc Mỹ có nhiều đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng, đất đai màu mỡ, đã được khai thác từ rất lâu để trồng trọt và chăn nuôi. Do thời gian dài sử dụng lượng lớn phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hoá học, đất đã bị thoái hoá. Hiện nay, các nước Bắc Mỹ đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng "nông nghiệp xanh", ứng dụng khoa học - công nghệ trong quá trình sản xuất, nhờ đó đem lại năng suất cao, đồng thời bảo vệ tài nguyên đất. - Phương thức khai thác bền vững tài nguyên nước Bắc Mỹ là khu vực có nguồn nước ngọt rất phong phú do có nhiều sông và hồ lớn. Trước đây, nhiều sông hồ ở Bắc Mỹ bị ô nhiễm do chất thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Hiện nay chất lượng nguồn nước được cải thiện nhờ các biện pháp như: quy định xử lí nước thải, ban hành Đạo luật nước sạch,… Bên cạnh đó, tài nguyên nước được khai thác tổng hợp nhằm tăng hiệu quả sử dụng và mang tính bền vững trong khai thác. - Phương thức khai thác bền vững tài nguyên rừng Bắc Mỹ sở hữu tài nguyên rừng giàu có, bao gồm: rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng lá rộng,... Trong thời gian dài, rừng bị khai thác mạnh để lấy gỗ, làm giấy, lấy đất canh tác nên diện tích bị suy giảm nhanh. Chính phủ Hoa Kỳ và Ca-na-đa đã đưa ra nhiều biện pháp quản lí và khai thác bền vững tài nguyên rừng như: thành lập các vườn quốc gia, khai thác có chọn lọc và để rừng tái sinh tự nhiên, quy định trồng mới sau khi khai thác, phòng chống cháy rừng,… - Phương thức khai thác bền vững tài nguyên khoáng sản Bắc Mỹ có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, dồi dào. Tuy nhiên, việc khai thác với quy mô lớn và sử dụng không hợp lí đã gây ô nhiễm môi trường và một số loại khoáng sản dần trở nên cạn kiệt. Các nước Bắc Mỹ đã có nhiều biện pháp để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản, đồng thời đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và vật liệu thay thế. Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy phân tích phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ thông qua việc sử dụng tài nguyên rừng, nước, đất, khoáng sản.
Luyện tập - Vận dụng
Lựa chọn và phân tích một trong những vấn đề dân cư, xã hội ở Bắc Mỹ. Tìm hiểu thông tin và chia sẻ với bạn về hoạt động sản xuất nông nghiệp ở
khu vực Bắc Mỹ (cách thức canh tác, sản lượng, các trang trại,…).
Bài 16. Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được sự phân hoá tự nhiên theo chiều đông – tây, theo chiều bắc – nam và theo chiều
Bài 16. Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được sự phân hoá tự nhiên theo chiều đông – tây, theo chiều bắc – nam và theo chiều cao (trên dãy núi An-đét).
Khu vực Trung và Nam Mỹ gồm Trung Mỹ, các đảo, quần đảo trong vùng biển Ca-ri-bê và toàn bộ lục địa Nam Mỹ. Đây là khu vực có thiên nhiên đa dạng. Hãy nêu một số hiểu biết của em về khu vực Trung và Nam Mỹ.
1. Sự phân hoá tự nhiên theo chiều bắc – nam
Thiên nhiên Trung và Nam Mỹ phân hoá theo chiều bắc – nam, thể hiện rõ nét ở sự khác biệt về khí hậu và cảnh quan.
– Đới khí hậu xích đạo: nóng ẩm quanh năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trên diện rộng.
– Đới khí hậu cận xích đạo: một năm có hai mùa (mùa mưa và mùa khô) rõ rệt, thảm thực vật điển hình là rừng thưa nhiệt đới.
– Đới khí hậu nhiệt đới: nóng, lượng mưa giảm dần từ đông sang tây. Cảnh quan cũng thay đổi từ rừng nhiệt đới ẩm đến xa van, cây bụi và hoang mạc.
– Đới khí hậu cận nhiệt: mùa hạ nóng, mùa đông ấm. Nơi mưa nhiều có thảm thực vật điển hình là rừng cận nhiệt và thảo nguyên rừng. Nơi mưa ít có cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc.
– Đới khí hậu ôn đới: mát mẻ quanh năm. Cảnh quan điển hình là rừng hỗn hợp và bán hoang mạc.
? Dựa vào thông tin và hình 1, 2 trong mục 1, hãy trình bày sự phân hoá thiên nhiên theo chiều bắc – nam ở Trung và Nam Mỹ.
Em có biết?
Hoang mạc A-ta-ca-ma nằm ở phía tây của dãy An-đét, từ $22^{\circ}N$ đến $27^{\circ}N$. Lượng mưa ở đây rất thấp, có nơi nhiều năm liền không mưa. A-ta-ca-ma được coi là hoang mạc khô cằn nhất thế giới.
Hình 1. Hoang mạc A-ta-ca-ma ở Chi-lê
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Trung và Nam Mỹ 2 Sự phân hoá tự nhiên theo chiều đông - tây Ở Trung Mỹ, phía đông và các đảo có lượng mưa nhiều hơn ph
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Trung và Nam Mỹ
2 Sự phân hoá tự nhiên theo chiều đông - tây
Ở Trung Mỹ, phía đông và các đảo có lượng mưa nhiều hơn phía tây nên thảm rừng
mưa nhiệt đới phát triển. Phía tây khô hạn nên chủ yếu là xa van, rừng thưa. - Ở Nam Mỹ, sự phân hoá tự nhiên theo chiều đông - tây thể hiện rõ nhất ở địa hình:
Phía đông là các sơn nguyên bị bào mòn mạnh, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. Sơn nguyên Guy-a-na có khí hậu nóng ẩm, rừng rậm rạp; sơn nguyên Bra-xin có khí hậu khô hạn hơn nên cảnh quan rừng thưa và xa van là chủ yếu.
Ở giữa là các đồng bằng rộng và bằng phẳng, bao gồm các đồng bằng: La-nốt, A-ma-dôn, La Pla-ta và Pam-pa. Đồng bằng A-ma-dôn nằm trong khu vực có khí hậu xích đ
Ở giữa là các đồng bằng rộng và bằng phẳng,
bao gồm các đồng bằng: La-nốt, A-ma-dôn, La Pla-ta và Pam-pa. Đồng bằng A-ma-dôn nằm trong khu vực có khí hậu xích đạo và cận xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều nên thảm thực vật rừng mưa nhiệt đới bao phủ, hệ thực - động vật vô cùng phong phú. Các đồng bằng còn lại có mưa ít nên thảm thực vật chủ yếu là xa van, cây bụi. + Phía tây là miền núi An-đét cao trung bình
3 000 - 5 000 m, gồm nhiều dãy núi, xen giữa là các thung lũng và cao nguyên. Thiên nhiên có sự khác Hình 3. Xa van ở đông nam biệt rõ rệt giữa sườn đông và sườn tây. Bra-xin Dựa vào hình 1 (trang 140) và thông tin trong mục 2, hãy trình bày sự phân hoá tự nhiên theo chiều đông - tây ở Trung và Nam Mỹ.
3 Sự phân hoá tự nhiên theo chiều cao
Thiên nhiên miền núi An-đét thay đổi theo chiều cao khá rõ nét. Ở dưới thấp, vùng Bắc và Trung An-đét thuộc các đới khí hậu nóng và ẩm ướt, có rừng mưa nhiệt đới; vùng Nam An-đét thuộc khí hậu ôn hoà, phát triển rừng cận nhiệt và ôn đới.
Càng lên cao, thiên nhiên càng thay đổi tương ứng với sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm.
6 500
6 000
5 000
4 000
3 000
2 000 1 300 1 000 0
Hình 4. Sườn đông dãy An-đét qua lãnh thổ Pê-ru
Dựa vào thông tin và quan sát hình 4 trong mục 3, hãy: - Kể tên các đai thực vật theo chiều cao của sườn đông dãy An-đét qua lãnh thổ Pê-ru. - Cho biết các đai thực vật được phân bố theo độ cao như thế nào.
Luyện tập - Vận dụng
Trình bày một đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, đới thiên nhiên) ở khu vực Trung và Nam Mỹ.
Sưu tầm thông tin về kênh đào Pa-na-ma.
Bài 17. Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ, khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được đặc điểm nguồn gốc dân cư Tr
Bài 17. Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ, khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ, vấn đề đô thị hoá, văn hoá Mỹ La-tinh.
Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới A-ma-dôn. Phân tích được vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên thông qua trường hợp rừng A-ma-dôn.
Khu vực Trung và Nam Mỹ có nền văn hoá Mỹ La-tinh vô cùng đặc sắc. Đây cũng là khu vực có nhiều đô thị đông dân trên thế giới.
Nêu hiểu biết của em về dân cư, xã hội của khu vực Trung và Nam Mỹ.
1. Đặc điểm dân cư, xã hội
a) Nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ
Cư dân Trung và Nam Mỹ có nhiều nguồn gốc khác nhau: người Anh-điêng thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, người Âu thuộc chủng tộc O'-rô-pê-ô-it (chủ yếu đến từ Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha) và người gốc Phi thuộc chủng tộc Nê-grô-it.
Hiện nay, phần lớn dân cư Trung và Nam Mỹ là người lai do sự hợp huyết giữa người gốc Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha với người gốc Phi và người Anh-điêng. Sự hoà trộn này đã tạo nên nền văn hoá Mỹ La-tinh độc đáo, đồng thời có sự tương đồng về dân cư và xã hội giữa các nước Trung và Nam Mỹ.
? Dựa vào thông tin trong mục a và hình 1 (trang 146), hãy:
– Xác định các luồng nhập cư vào Trung và Nam Mỹ.
– Cho biết thành phần chủng tộc của cư dân Trung và Nam Mỹ.
b) Vấn đề đô thị hoá
Trung và Nam Mỹ là khu vực có tốc độ đô thị hoá nhanh nhất thế giới. Tỉ lệ dân đô thị khoảng 80% số dân (năm 2020). Ở một số nơi của Trung và Nam Mỹ, quá trình đô thị hoá mang tính tự phát đã làm nảy sinh nhiều vấn đề như thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, tội phạm,...
? Đọc thông tin và quan sát hình 1 trong mục b, hãy:
– Trình bày vấn đề đô thị hoá ở Trung và Nam Mỹ.
– Kể tên và xác định vị trí của các thành phố có từ 10 triệu người trở lên ở Trung và Nam Mỹ.
Hình 1. Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở Trung và Nam Mỹ, năm 2020 c) Văn hoá Mỹ La-tinh Trước khi C. Cô-lôm-bô khám phá ra Tân thế giới, cư dân bản đ
Hình 1. Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở Trung và Nam Mỹ, năm 2020
c) Văn hoá Mỹ La-tinh
Trước khi C. Cô-lôm-bô khám phá ra Tân thế giới, cư dân bản địa ở Trung và Nam Mỹ đã là chủ nhân của nhiều nền văn hoá cổ nổi tiếng: văn hoá May-a, văn hoá In-ca, văn hoá A-dơ-tếch. Sau khi người Âu gốc Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha sang xâm chiếm, sự pha trộn văn hoá của các tộc người đã hình thành ở Trung và Nam Mỹ một nền văn hoá Mỹ La-tinh độc đáo.
Hằng năm, ở đây có rất nhiều lễ hội đặc sắc: Ca-na-van, Ô-ru-rô, La-ti-nô, Pa-rin-tin,… Ngôn ngữ chính là tiếng Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha thuộc ngữ hệ La-tinh.
Hằng năm, ở đây có rất nhiều lễ hội đặc sắc: Ca-na-van, Ô-ru-rô, La-ti-nô, Pa-rin-tin,… Ngôn ngữ chính là tiếng Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha thuộc ngữ hệ La-tinh.
Em có biết?
Có khoảng 60% số dân Trung và Nam Mỹ sử dụng tiếng Tây Ban Nha, 34% số dân sử dụng tiếng Bồ Đào Nha, còn lại là các ngôn ngữ khác. Các điệu nhảy La-tinh có ý nghĩa đặc biệt đối với văn hoá Mỹ La-tinh. Không chỉ đóng vai trò là một hình thức giải trí, nó đã trở thành bản sắc văn hoá của các quốc gia Mỹ La-tinh.
Hình 2. Di tích Ma-chu Pi-chu của Hình 3. Lễ hội Ca-na-van (Bra-xin)
người In-ca ở Pê-ru
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục c, hãy nêu những nét đặc sắc của văn hoá Mỹ La-tinh.
2 Khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn
a) Đặc điểm rừng A-ma-dôn
Khu vực rừng A-ma-dôn ở lục địa Nam Mỹ có diện tích hơn 5 triệu km2, là rừng nhiệt đới rộng nhất thế giới, tập trung chủ yếu ở Bra-xin và Cô-lôm-bi-a. Khí hậu nóng ẩm quanh năm nên sinh vật rất phong phú. Rừng phát triển nhiều tầng. Tầng trên (tầng vượt tán) là các loài cây thân gỗ cao 50 - 60 m. Tầng tán phần lớn là các cây gỗ cao 30 - 45 m. Tầng dưới tán chủ yếu là cây bụi, thảo mộc, cây gỗ nhỏ và các loài dây leo. Tầng thảm tươi là nơi sinh sống của các loài ưa bóng tối. Trong rừng A-ma-dôn, động vật cũng rất phong phú gồm các loài sống trên cây, leo trèo giỏi, nhiều loài chim, vô số các côn trùng và nhiều loài sống dưới nước. Rừng A-ma-dôn được xem là "lá phổi xanh" của Trái Đất, là nguồn dự trữ sinh học quý giá, giúp điều hoà khí hậu, cân bằng sinh thái toàn cầu. Đọc thông tin trong mục a, hãy nêu khái quát đặc điểm rừng A-ma-dôn.
b) Vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn Trong nhiều năm qua, con người đã khai phá rừng A-ma-dôn để lấy gỗ, lấy đất canh tác, khai thác khoáng sản
b) Vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn
Trong nhiều năm qua, con người đã khai phá rừng A-ma-dôn để lấy gỗ, lấy đất canh tác, khai thác khoáng sản và làm đường giao thông khiến diện tích rừng A-ma-dôn bị suy giảm. Bên cạnh đó, các vụ cháy rừng cũng làm diện tích rừng mất đi đáng kể.
DIỆN TÍCH RỪNG A-MA-DÔN Ở BRA-XIN GIAI ĐOẠN 1970 – 2019
Năm, 1970, 1990, 2000, 2010, 2019
Diện tích (triệu $km^2$), 4,0, 3,79, 3,6, 3,43, 3,39
Bảo vệ rừng A-ma-dôn là nhiệm vụ cấp bách và quan trọng trong bối cảnh diện tích rừng bị suy giảm nhanh chóng. Các quốc gia trong khu vực rừng A-ma-dôn đã có nhiều biện pháp bảo vệ rừng: tăng cường giám sát hoạt động khai thác rừng; trồng phục hồi rừng; tuyên truyền và đẩy mạnh vai trò của người dân bản địa trong việc bảo vệ rừng.
Hình 4. Rừng A-ma-dôn bị tàn phá để lấy đất canh tác
Hình 5. Cháy rừng A-ma-dôn ở Bra-xin năm 2020
? Dựa vào bảng số liệu và thông tin trong mục b, hãy:
– Nhận xét sự thay đổi diện tích rừng A-ma-dôn ở Bra-xin giai đoạn 1970 – 2019.
– Nêu nguyên nhân của việc suy giảm rừng A-ma-dôn.
– Nêu một số biện pháp bảo vệ rừng A-ma-dôn.
Luyện tập – Vận dụng
Trình bày một đặc điểm dân cư, xã hội ở khu vực Trung và Nam Mỹ.
Tìm hiểu một nét văn hoá Mĩ La-tinh và chia sẻ với các bạn.
Bài 18. Châu Đại Dương Bài 18. CHÂU ĐẠI DƯƠNG Học xong bài này, em sẽ: Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lục
Bài 18. Châu Đại Dương
Bài 18. CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Học xong bài này, em sẽ:
Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lục địa Ô-xtrây-li-a.
Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản của châu Đại Dương. Phân tích được đặc điểm khí hậu Ô-xtrây-li-a, những nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Ô-xtrây-li-a.
Trình bày được đặc điểm dân cư, một số vấn đề về lịch sử và văn hoá độc đáo của Ô-xtrây-li-a.
Phân tích được phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a.
Từ thế kỉ I, nhà khoa học Hy Lạp cổ Ptô-lê-mê đã dự đoán về sự tồn tại của một lục địa nằm ở phía nam Ấn Độ Dương mà ông gọi là Ô-xtrây-li-a. Tuy nhiên, mãi đến thế kỉ XVIII, cùng với sự phát triển của ngành hàng hải, người châu Âu mới đặt chân lên lục địa này.
Hãy nêu những hiểu biết của em về thiên nhiên và xã hội của châu Đại Dương.
1 Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương
Châu Đại Dương gồm hai bộ phận:
– Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở phía tây nam Thái Bình Dương, thuộc bán cầu Nam. Tuy có diện tích nhỏ (chỉ gần 7,7 triệu km²) nhưng do bờ biển ít bị chia cắt nên lục địa Ô-xtrây-li-a có dạng hình khối rõ rệt, từ bắc xuống nam dài hơn 3 000 km và từ tây sang đông, nơi rộng nhất khoảng 4 000 km.
Vùng đảo châu Đại Dương nằm ở trung tâm Thái Bình Dương, bao gồm bốn khu vực (Mê-la-nê-di, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-di, Niu Di-len) trải trên một không gian rất r
Vùng đảo châu Đại Dương nằm ở trung tâm Thái Bình Dương, bao gồm bốn khu vực
(Mê-la-nê-di, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-di, Niu Di-len) trải trên một không gian rất rộng trên đại dương và có số lượng đảo rất lớn nhưng hầu hết là các đảo nhỏ. Tổng diện tích các đảo chỉ khoảng 1 triệu km2.
Hình 1. Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương
Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy: - Xác định trên hình 1 vị trí của lục địa Ô-xtrây-li-a và các khu vực của vùng đảo
châu Đại Dương. - Nêu đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của lục địa Ô-xtrây-li-a.
2 Đặc điểm tự nhiên
a) Địa hình và khoáng sản
Lục địa Ô-xtrây-li-a gồm ba khu vực địa hình và khoáng sản có đặc điểm rất
khác nhau: + Phía tây là vùng sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a, độ cao trung bình dưới 500 m. Trên bề mặt là các hoang mạc cát, hoang mạc đá, cao nguyên và núi thấp,
như cao nguyên Bác-li, cao nguyên Kim-bơc-li, hoang mạcVích-to-ri-alớn,...Đây lànơi tập trung nhiều mỏ kim loại (sắt, đồng, vàng, ni-ken, bô-xít,...). + Ở giữa
như cao nguyên Bác-li,
cao nguyên Kim-bơc-li, hoang mạcVích-to-ri-alớn,...Đây lànơi tập trung nhiều mỏ kim loại (sắt, đồng, vàng, ni-ken, bô-xít,...). + Ở giữa có tên gọi là vùng đồng
bằng Trung tâm, lớn nhất là
bồn địa Ác-tê-di-an lớn. Độ
cao trung bình dưới 200 m, rất khô hạn, bề mặt có nhiều bãi đá, đồng bằng cát, đụn cát. Nhiều nơi hoang vắng, không có người sinh sống. + Phía đông là dãy Trường
Sơn Ô-xtrây-li-a, cao trung Hình 2. Vườn quốc gia U-lu-ru, Ô-xtrây-li-a
bình 800 - 1 000 m. Sườn đông dốc, sườn tây thoải dần về phía vùng đồng bằng Trung tâm. Là nơi tập trung nhiều khoáng sản nhiên liệu (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên). - Các đảo, quần đảo nằm gần lục địa Ô-xtrây-li-a hầu hết là các đảo núi cao. Trên các
đảo có nhiều loại khoáng sản: vàng, sắt, than đá, dầu mỏ,… Các đảo và quần đảo nằm xa bờ đều là các đảo nhỏ, thấp, cấu tạo chủ yếu bởi các đá núi lửa hoặc đá vôi san hô, rất nghèo khoáng sản. Dựa vào thông tin trong mục a và hình 1, hãy: - Xác định vị trí và nêu đặc điểm của các khu vực địa hình trên lục địa Ô-xtrây-li-a. - Kể tên các loại khoáng sản ở các khu vực địa hình.
b) Khí hậu
Hầu hết diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a thuộc đới nóng. Tuy nhiên, khí hậu có sự thay đổi từ bắc xuống nam và từ đông sang tây. - Dải bờ biển hẹp phía bắc lục địa có khí hậu cận xích đạo, nhìn chung nóng, ẩm và
mưa nhiều. Lượng mưa từ 1 000 - 1 500 mm/năm. - Khí hậu nhiệt đới chiếm phần lớn diện tích lục địa, nhưng có sự khác biệt từ đông
sang tây. + Sườn đông dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a có khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều. Thời
tiết mát mẻ. Lượng mưa từ 1 000 - 1 500 mm/năm. + Từ sườn tây của dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a đến bờ tây lục địa là một vùng rộng
lớn, có khí hậu nhiệt đới lục địa khắc nghiệt. Độ ẩm rất thấp, ít mưa (ở trung tâm, lượng mưa dưới 250 mm/năm). Mùa hạ nóng, mùa đông tương đối lạnh. - Dải đất hẹp phía nam lục địa có khí hậu cận nhiệt đới. Nhìn chung, mùa hạ nóng,
mùa đông ấm áp. Lượng mưa dưới 1 000 mm/năm. - Phía nam của đảo Ta-xma-ni-a có khí hậu ôn đới.
Dựa vào thông tin và hình 3 trong mục b, hãy phân tích đặc điểm khí hậu của Ô-xtrây-li-a.
Hình 3. Lược đồ hướng gió và phân bố lượng mưa trung bình năm trên lục địa Ô-xtrây-li-a c) Sinh vật Nằm tách biệt với các lục địa khác từ cách đây hàng chục tri
Hình 3. Lược đồ hướng gió và phân bố lượng mưa trung bình năm trên lục địa Ô-xtrây-li-a
c) Sinh vật
Nằm tách biệt với các lục địa khác từ cách đây hàng chục triệu năm, Ô-xtrây-li-a có giới sinh vật tuy nghèo về thành phần loài nhưng lại có nhiều nét đặc sắc và mang tính địa phương cao. Các loài thực vật bản địa nổi bật là keo và bạch đàn. Riêng bạch đàn có tới 600 loài khác nhau.
Giới động vật vô cùng độc đáo, đặc sắc nhất là hơn 100 loài thú có túi. Các loài động vật mang tính biểu tượng quốc gia là gấu túi, đà điểu Ô-xtrây-li-a, thú mỏ vịt, chuột túi (Can-gu-ru).
a) Bạch đàn b) Can-gu-ru
Hình 4. Một số loài sinh vật bản địa ở Ô-xtrây-li-a
Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục c, hãy nêu những nét đặc sắc của sinh vật ở Ô-xtrây-li-a.
3 Dân cư, một số vấn đề về lịch sử và văn hoá của Ô-xtrây-li-a a) Dân cư Ô-xtrây-li-a là nơi có ít dân sinh sống (số dân năm 2020 là 25,5 triệu người) và mật độ
3 Dân cư, một số vấn đề về lịch sử và văn hoá của Ô-xtrây-li-a
a) Dân cư
Ô-xtrây-li-a là nơi có ít dân sinh sống (số dân năm 2020 là 25,5 triệu người) và mật độ dân số cũng rất thấp (chỉ khoảng 3 người/km2).
Dân cư phân bố rất không đều. Đại bộ phận dân cư tập trung ở các vùng duyên hải phía đông, đông nam và tây nam. Trái lại, nhiều khu vực rộng lớn ở sơn nguyên phía tây Ô-xtrây-li-a và vùng đồng bằng Trung tâm hầu như không có người ở.
Mức độ đô thị hoá của Ô-xtrây-li-a rất cao. Tỉ lệ dân thành thị là 86% (năm 2020). Các thành phố lớn là Xít-ni, Men-bơn, Bri-xbên, Pớc, A-đê-lai, Can-bê-ra đều nằm ở ven biển phía đông và phía nam Ô-xtrây-li-a.
Ô-xtrây-li-a là đất nước của những người nhập cư. Nơi đây đón nhận người nhập cư (đặc biệt là lao động chất lượng cao) đến từ mọi châu lục.
Hình 5. Lược đồ một số đô thị ở Ô-xtrây-li-a, năm 2020
1. Dựa vào thông tin ở mục a, hãy nêu những đặc điểm về dân cư của Ô-xtrây-li-a.
2. Quan sát lược đồ hình 5, nêu đặc điểm phân bố các thành phố lớn ở Ô-xtrây-li-a.
b) Một số vấn đề về lịch sử và văn hoá của Ô-xtrây-li-a
Người bản địa đã sinh sống trên lục địa Ô-xtrây-li-a từ cách đây khoảng 10 000 năm.
Cuối thế kỉ XVIII, thực dân Anh xâm chiếm Ô-xtrây-li-a. Từ năm 1901, Ô-xtrây-li-a trở thành nhà nước liên bang, độc lập trong khối Liên hiệp Anh.
Ô-xtrây-li-a là quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo, đa văn hoá. Đây là đất nước có nền văn hoá độc đáo, đa dạng nhờ tồn tại cộng đồng dân cư đa sắc tộc (hơn 150 s
Ô-xtrây-li-a là quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo, đa văn hoá. Đây là đất nước có nền
văn hoá độc đáo, đa dạng nhờ tồn tại cộng đồng dân cư đa sắc tộc (hơn 150 sắc tộc cùng sinh sống). Ở đây có sự dung hoà giữa nhiều nét văn hoá khác nhau trên thế giới với văn hoá bản địa. Bên cạnh tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức, còn có hơn 300 loại ngôn ngữ khác được sử dụng trong giao tiếp (tiêu biểu là tiếng Hoa, tiếng I-ta-li-a, tiếng A-rập, tiếng Hy Lạp, các ngôn ngữ bản địa,…).
Đọc thông tin trong mục b, hãy trình bày một số nét, độc đáo về lịch sử và văn hoá
của Ô-xtrây-li-a.
4 Phương thức con người khai thác,, sử dụng và bảo vệ
thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a
Để phù hợp với điều kiện khí hậu khô hạn, đồng, Em có biết?
cỏ thưa,… ngành chăn nuôi gia súc (đặc biệt là cừu) được chú trọng phát triển. Chăn nuôi gia súc theo hình thức chăn thả là phổ biến, ngoài ra còn chăn nuôi trong các trang trại hiện đại, sử dụng công nghệ cao. Các loại cây ưa khô, có khả năng chịu hạn được trồng theo hình thức quảng canh. Ở những nơi đất tốt, khí hậu thuận lợi, được sự hỗ trợ của hệ thống thuỷ lợi đã hình thành các nông trại trồng lúa mì, nho, cam,... Các cơ sở chế biến, Việc sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên vào mục đích kinh tế ở Ô-xtrây-li-a diễn ra muộn nhất so với các châu lục có dân khác. Phải từ khi người châu Âu đặt chân đến thì các ngành trồng trọt, chăn nuôi, khai thác khoáng sản,… mới được tiến hành.
sản phẩm nông nghiệp (sản xuất len, chế biến thịt, sữa, rượu vang,...) nằm gần các cảng biển để phục vụ xuất khẩu. Một số vấn đề trong sản xuất nông nghiệp đang rất được quan tâm là bảo vệ nguồn nước, chống hạn hán, chống nhiễm mặn. Việc khai thác khoáng sản được tiến hành từ lâu ở Ô-xtrây-li-a. Hiện nay, Ô-xtrây-li-a vẫn là nước xuất khẩu nhiều khoáng sản (sắt, chì, thiếc, vàng, Hình 6. Chăn thả cừu ở bang than đá, khí tự nhiên,…). Tuy nhiên, những năm Vích-to-ri-a gần đây tốc độ khai thác khoáng sản đã giảm, đồng thời phát triển các ngành công nghiệp chế tạo để nâng cao giá trị xuất khẩu.
Đất nước Ô-xtrây-li-a cũng rất phát triển du lịch để khai thác tiềm năng thiên nhiên độc đáo của mình. Đây là một trong những quốc gia phát triển du lịch bậc nhất thế giới. Đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong mục 4, hãy phân tích phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a.
Luyện tập - Vận dụng
Dựa vào bản đồ hình 1, hãy xác định vị trí các khu vực địa hình, khoáng sản của Ô-xtrây-li-a.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự độc đáo về dân cư, xã hội ở Ô-xtrây-li-a?
Tìm hiểu và nêu một số nét về mối quan hệ (kinh tế, xã hội,…) giữa hai nước Việt Nam và Ô-xtrây-li-a.
Bài 19. Châu Nam Cực Học xong bài này, em sẽ: Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực. Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của châu Nam Cực
Bài 19. Châu Nam Cực
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của châu Nam Cực.
Trình bày được đặc điểm thiên nhiên nổi bật của châu Nam Cực.
Mô tả được kịch bản về sự thay đổi của thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu.
Trong các châu lục trên thế giới, cho đến nay chỉ có một châu lục duy nhất chưa có dân cư sinh sống thường xuyên, đó là châu Nam Cực.
Hoàn cảnh nào khiến cho cả một châu lục rộng tới hơn 14 triệu km² mà hầu như vắng bóng con người?
1 Lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
Năm 1820, hai nhà hàng hải người Nga là Bê-linh-hao-den và La-da-rép đã phát hiện ra lục địa Nam Cực. Đến năm 1900, nhà thám hiểm người Na Uy là Boóc-rơ-grê-vim đã đặt chân tới lục địa Nam Cực.
Người đầu tiên tới được điểm cực Nam của Trái Đất là nhà thám hiểm A-mun-sen người Na Uy (cùng các đồng đội) vào ngày 14-12-1911.
Em có biết?
Ngày 1-12-1959, có 12 quốc gia kí "Hiệp ước châu Nam Cực" quy định việc khảo sát châu Nam Cực chỉ giới hạn trong mục đích vì hoà bình, không công nhận những đòi hỏi phân chia lãnh thổ, tài nguyên ở châu Nam Cực.
Từ năm 1957, việc nghiên cứu châu Nam Cực mới được xúc tiến mạnh mẽ và toàn diện. Hằng năm, có khoảng 1 000 – 5 000 người thuộc nhiều quốc gia luân phiên tới sinh sống và làm việc tại các trạm nghiên cứu phân bố rải rác khắp châu lục.
Hình 1. Một trạm nghiên cứu ở châu Nam Cực
Đọc thông tin trong mục 1, hãy nêu các mốc lớn trong lịch sử khám phá, nghiên cứu châu Nam Cực.
2. Vị trí địa lí Hình 2. Bản đồ châu Nam Cực Châu Nam Cực gồm lục địa Nam Cực và các đảo ven lục địa, tổng diện tích hơn 14 triệu km² (đứng thứ tư trong các châ
2. Vị trí địa lí
Hình 2. Bản đồ châu Nam Cực
Châu Nam Cực gồm lục địa Nam Cực và các đảo ven lục địa, tổng diện tích hơn 14 triệu km² (đứng thứ tư trong các châu lục trên thế giới).
Đại bộ phận diện tích của lục địa Nam Cực nằm trong phạm vi phía nam của vòng cực Nam. Châu Nam Cực được bao bọc bởi đại dương và nằm cách xa với các châu lục khác.
Em có biết?
Tháng 6 năm 2021, Hội Địa lí quốc gia Hoa Kì công nhận Nam Đại Dương là đại dương thứ năm trên thế giới.
? Dựa vào thông tin trong mục 2 và bản đồ hình 2, hãy:
– Xác định trên bản đồ vị trí của châu Nam Cực.
– Cho biết vị trí địa lí ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu của châu Nam Cực.
3 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên a) Đặc điểm tự nhiên Về địa hình: Toàn châu Nam Cực được coi là một cao nguyên băng khổng lồ, 98% bề mặt bị phủ bở
3 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Đặc điểm tự nhiên
Về địa hình: Toàn châu Nam Cực
được coi là một cao nguyên băng khổng lồ, 98% bề mặt bị phủ bởi lớp băng dày trung bình trên 1720m, khiếnchođộcaotrungbình lên tới hơn 2 040 m, cao nhất trong cácchâulục.Lớpphủbănglàmcho bề mặt châu lục tương đối bằng phẳng. - Về khí hậu: Nam Cực là châu lục
lạnh và khô nhất thế giới. Nhiệt độ trên lục địa Nam Cực không bao giờ vượt quá 0o C. Nhiệt độ thấp nhất đo được trong năm 1967 là -94,5oC. Lượng mưa, tuyết rơi rất
thấp, ở vùng ven biển chỉ dưới Hình 3. Băng hà và chim cánh cụt ở châu Nam Cực
200 mm/năm; vào sâu trong lục địa, lượng mưa, tuyết rơi còn thấp hơn nhiều. Nam Cực là vùng khí áp cao, gió từ trung tâm lục địa thổi ra với vận tốc thường trên 60 km/giờ; đây là nơi có gió bão nhiều nhất thế giới. - Về sinh vật: Do điều kiện sống khắc nghiệt nên giới sinh vật ở châu Nam Cực hết
sức nghèo nàn. Gần như toàn bộ lục địa Nam Cực là một hoang mạc lạnh, hoàn toàn không có thực vật và động vật sinh sống; chỉ ở ven lục địa mới có một số loài thực vật bậc thấp (rêu, địa y, tảo, nấm) và một vài loài động vật chịu được lạnh (chim cánh cụt, chim biển, hải cẩu,…). Giới động vật ở vùng biển phong phú hơn trên lục địa do khí hậu ấm áp hơn và nguồn thức ăn cũng phong phú hơn. Động vật biển nổi bật là cá voi xanh. Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục a, nêu đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực.
b) Tài nguyên thiên nhiên
Châu Nam Cực là nơi dự trữ nước ngọt lớn nhất Trái Đất, chiếm khoảng 60% lượng nước ngọt trên Trái Đất. Những nghiên cứu sơ bộ cho thấy lục địa Nam Cực giàu các loại khoáng sản như than đá, sắt, đồng. Vùng thềm lục địa có tiềm năng về dầu mỏ, khí tự nhiên. Dựa vào thông tin trong mục b, hãy kể tên các tài nguyên thiên nhiên ở châu Nam Cực.
4. Kịch bản về sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu Do có tính nhạy cảm cao, thiên nhiên châu Nam Cực dễ thay đổi khi có biến đ
4. Kịch bản về sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu
Do có tính nhạy cảm cao, thiên nhiên châu Nam Cực dễ thay đổi khi có biến đổi khí hậu. Theo tính toán của các nhà khoa học, đến cuối thế kỉ XXI, nhiệt độ ở châu Nam Cực sẽ tăng $0,5^\circ\text{C}$, lượng mưa cũng tăng lên, mực nước biển sẽ dâng thêm $0,05 - 0,32$ m. Nhiều hệ sinh thái sẽ mất đi nhưng lại xuất hiện các hệ sinh thái cỏ biển. Lớp băng phủ ở vùng trung tâm sẽ dày thêm do có nước mưa cung cấp.
Em có biết?
Lớp băng phủ trên lục địa Nam Cực thường xuyên di chuyển từ vùng trung tâm ra biển; băng bị vỡ ra, tạo thành các núi băng trôi trên biển, rất nguy hiểm cho tàu thuyền qua lại.
Hình 4. Băng trôi ở Nam Cực
Đọc thông tin trong mục 4, cho biết kịch bản về sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu.
Luyện tập – Vận dụng
Trình bày một trong các đặc điểm tự nhiên: địa hình, khí hậu, sinh vật ở châu Nam Cực.
Tìm hiểu về tác động của việc tan băng ở châu Nam Cực do biến đổi khí hậu toàn cầu đối với thiên nhiên hoặc con người trên Trái Đất.
Trang 166
Trang 167
Trang 168
Trang 169
Trang 170
Trang 171
Trang 172
Trang 173
Trang 174
Trang 175
Trang 176
Trang 177
Trang 178
Trang 179
Trang 180
Trang 181
Trang 182
Trang 183
Trang 184
cover-last