SGV - Tin học 3
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Chủ đề 1. Máy tính và em
Bài 1. Thông tin và quyết định
Bài 2. Xử lí thông tin
Bài 3. Máy tính và em
Bài 4. Làm việc với máy tính
Bài 5. Sử dụng bàn phím
Chủ đề 2. Mạng máy tính và Internet
Bài 6. Khám phá thông tin trên Internet
Chủ đề 3. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Bài 7. Sắp xếp để dễ tìm
Bài 8. Sơ đồ hình cây: Tổ chức thông tin trong máy tính
Bài 9. Thực hành với tệp và thư mục trong máy tính
Chủ đề 4. Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số
Bài 10. Bảo vệ thông tin khi dùng máy tính
Chủ đề 5. Ứng dụng tin học
Bài 11. Bài trình chiếu của em
Bài 12. Tìm hiểu về thế giới tự nhiên
Bài 13. Luyện tập sử dụng chuột
Chủ đề 6. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Bài 14. Em thực hiện công việc như thế nào?
Bài 15. Công việc được thực hiện theo điều kiện
Bài 16. Công việc của em và sự trợ giúp của máy tính
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
BÀI 1. THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức Nêu được ví dụ đơn giản minh hoạ cho vai trò quan trọng của thông tin thu nhập hằng ngày đối với
BÀI 1. THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
Nêu được ví dụ đơn giản minh hoạ cho vai trò quan trọng của thông tin thu nhập hằng ngày đối với việc ra quyết định của con người.
2. Năng lực
– Hình thành và rèn luyện năng lực tự chủ trong việc ra quyết định.
– Nhận biết được thông tin và quyết định trong ví dụ cụ thể.
– Nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp: chữ, âm thanh, hình ảnh.
3. Phẩm chất
Hình thành ý thức trách nhiệm đối với các quyết định của bản thân.
B CHUẨN BỊ
Phiếu học tập với hai cột như hình bên để HS điền câu trả lời trong Hoạt động 1.
Minh nhận ra điều gì?, Minh quyết định làm gì?
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH
Hoạt động khởi động
Lời chào của bạn Minh thể hiện sự thân thiện, làm cho không khí buổi học đầu tiên với môn Tin học trở nên nhẹ nhàng hơn. Lời kể về một quyết định dứt khoát của bạn Minh khi nghe tiếng chuông đồng hồ báo thức. Đó là một ví dụ về vai trò của thông tin trong việc ra quyết định.
Đoạn văn bản nên được đọc to trước cả lớp và đặt câu hỏi: Theo lời kể của bạn Minh, bạn có thông tin gì từ tiếng chuông đồng hồ báo thức và bạn đã quyết định làm gì?
1. Thông tin và quyết định Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin và quyết định Qua lời kể của Minh về một buổi sáng của mình, HS nhận ra yếu tố "thông tin" và "quyết
1. Thông tin và quyết định
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin và quyết định
Qua lời kể của Minh về một buổi sáng của mình, HS nhận ra yếu tố "thông tin" và "quyết định" trong ví dụ đó.
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– HS nhận biết được thông tin và quyết định trong ví dụ cụ thể., – Chia lớp thành các nhóm. – HS trao đổi trong nhóm để điền phiếu học tập. – Chia sẻ với cả lớp., – Đánh giá theo câu trả lời đúng trong phiếu học tập. – HS kể được quyết định của mình trong cuộc sống., Thời gian cho hoạt động: 10 phút.
Hoạt động đọc
HS học cách phân biệt thông tin và quyết định qua các ví dụ mà không qua định nghĩa hay khái niệm. Vì vậy, ngoài ví dụ về chuông đồng hồ báo thức, cần lấy ít nhất hai ví dụ nữa. Ví dụ có thể do GV đưa ra nhưng sử dụng ví dụ của HS sẽ tốt hơn.
Đoạn đọc nêu hai ví dụ về lựa chọn trang phục phù hợp với mục đích ra khỏi nhà. Cùng với bảng thông tin và quyết định, HS nhận ra đâu là thông tin, đâu là quyết định.
Chốt kiến thức:
Tóm tắt về nội dung HS cần biết nhưng không phải học thuộc lòng. Sau mục này, HS cần đạt được hai yêu cầu:
Nhận biết được thông tin và quyết định trong các ví dụ.
Bắt đầu hình dung ra vai trò của thông tin đối với việc ra quyết định.
Câu hỏi củng cố
Câu hỏi nhận biết "thông tin" và "quyết định" qua ví dụ, không qua định nghĩa. Trong ví dụ, "Minh thấy..." là hành vi quan sát, kết quả là thông tin; "Minh muốn..." là trạng thái tâm lí mong đợi, kết quả là quyết định.
Điều Khoa biết như "mẹ chuẩn bị đi làm", "trời đang mưa" là thông tin. Khoa "đưa áo mưa cho mẹ" là một quyết định dựa trên thông tin có được.
Để làm rõ vai trò của thông tin đối với quyết định, kết nối với mục kiến thức tiếp theo, có thể mở rộng câu hỏi bằng cách thay đổi thông tin ban đầu, chẳng hạn thay "trời đang mưa" bằng "trời nắng to" dẫn đến quyết định của Khoa thay đổi theo.
2. Vai trò của thông tin trong quyết định Hoạt động 2. Vai trò của thông tin Hoạt động cho thấy quyết định đi học bằng đôi giày thể thao dựa trên thông tin về t
2. Vai trò của thông tin trong quyết định
Hoạt động 2. Vai trò của thông tin
Hoạt động cho thấy quyết định đi học bằng đôi giày thể thao dựa trên thông tin về tiết Giáo dục thể chất trong thời khoá biểu.
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– HS nhận ra được vai trò của thông tin trong việc ra quyết định qua ví dụ cụ thể., – Chia lớp thành các nhóm. – HS trao đổi trong nhóm để trả lời câu hỏi. – Chia sẻ với cả lớp., – Đánh giá theo câu trả lời đúng. Khuyến khích HS trả lời dựa trên logic của sự kiện., Thời gian cho hoạt động: 10 phút.
Hoạt động đọc
Đoạn đọc nhằm cho HS củng cố vai trò của thông tin đối với việc ra quyết định. Bài học chỉ đặt ra yêu cầu HS nhận ra được: “Cần phải có thông tin để ra quyết định”.
Với đối tượng HS khá, GV có thể mở rộng vai trò của thông tin đối với việc ra quyết định ở mức thứ hai: “Quyết định đúng dựa trên thông tin tốt và xử lí thông tin tốt”.
• Thông tin tốt được hiểu là đúng và đủ. Trong thực tế, khó có thông tin đầy đủ nên ở lứa tuổi HS, thông tin tốt là thông tin từ những người đáng tin cậy.
• Xử lí thông tin tốt được thể hiện ở câu cuối: “Mình cũng suy nghĩ kĩ càng trước khi quyết định” nhắc nhở HS cần phải cẩn thận khi đưa ra quyết định.
Như vậy, thông tin tốt là cần nhưng chưa đủ để ra quyết định đúng. Tuy nhiên, mục tiêu của bài học chỉ dừng lại ở vai trò của thông tin đối với việc ra quyết định.
Chốt kiến thức:
Tóm tắt nội dung về vai trò của thông tin đối với việc ra quyết định, qua đó tác động đến mọi hành động của con người. Với đối tượng HS khá, GV có thể bổ sung vào hộp kiến thức: “Muốn có quyết định đúng, cần phải có thông tin tốt”. Khi đó, nội dung hộp kiến thức vừa là kiến thức, vừa mang tính giáo dục.
Câu hỏi củng cố
Minh có hai quyết định dựa trên hai nguồn thông tin.
a) Ban đầu, Minh ra quyết định “mở truyện ra đọc”. Sau khi nghe mẹ nhắc nhở, Minh có quyết định thứ hai: “Minh nằm và nhắm mắt lại”.
b) Quyết định đầu tiên dựa trên thông tin về sự xuất hiện cuốn truyện mà Minh yêu thích. Quyết định thứ hai có được nhờ lời nhắc nhở của mẹ: “Hãy ngủ đi một lát...”.
Câu hỏi mở để HS kể về những quyết định của mình và cơ sở của những quyết định ấy. Tuỳ tình huống, GV có thể nêu câu hỏi bổ sung về mức độ đáng tin cậy của thông tin nhận được.
3. Ba dạng thông tin thường gặp Hoạt động 3. Thế giới quanh ta Hoạt động giúp HS nhận ra rằng thông tin được ẩn chứa trong những điều các em quan sát được. Mục
3. Ba dạng thông tin thường gặp
Hoạt động 3. Thế giới quanh ta
Hoạt động giúp HS nhận ra rằng thông tin được ẩn chứa trong những điều các em quan sát được.
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– HS nhận ra được ba dạng thông tin thường gặp., – Chia lớp thành các nhóm. – HS trao đổi trong nhóm để trả lời câu hỏi. – Chia sẻ với cả lớp., – Đánh giá theo câu trả lời đúng. Khuyến khích HS trả lời dựa trên logic của sự kiện., Thời gian cho hoạt động: 10 phút.
Lưu ý: Hai bạn HS nhìn thấy tên trường (thông tin dạng chữ), bức tranh về an toàn giao thông (thông tin dạng hình ảnh) và nghe thấy tiếng chim hót (thông tin dạng âm thanh).
HS có thể trả lời khác với đáp án, chẳng hạn, hai bạn HS nhìn thấy những con chim trên cành cây, thấy mái trường ngói đỏ. Đó đều là những phương án đúng.
Hoạt động đọc
Đoạn đọc nhằm giải thích về ba dạng thông tin thường gặp, dễ nhận ra nhất là dạng chữ, dạng hình ảnh và dạng âm thanh. GV nên khuyến khích HS nêu những ví dụ khác để rèn luyện kĩ năng phát hiện thông tin dựa trên sự quan sát.
Chốt kiến thức:
Dựa vào các hoạt động trên, GV chốt lại kiến thức như trong SGK.
Câu hỏi củng cố
a) Thông tin em nhận được từ tấm biển là một lời khuyên, lời nhắc nhở em chủ động trong học tập.
b) Đó là thông tin dạng chữ.
Muốn biết thì hỏi
Muốn giỏi thì học.
Luyện tập
Phương án A là một quy luật, An hiểu quy luật đó là bạn có thông tin. Phương án B là hành động của bạn An, đó là một quyết định.
Ba thùng rác với ba màu sắc khác nhau, được ghi chữ và vẽ hình trên đó khác nhau thể hiện loại rác của mỗi thùng.
a) Ba loại thùng rác với chữ và hình trên thùng cho em biết mỗi loại rác nên được bỏ vào thùng nào.
b) Thông tin trên thùng thuộc dạng chữ và dạng hình ảnh.
BÀI 2. XỬ LÍ THÔNG TIN A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Hình thành kiến thức ban đầu về xử lí thông tin với những khái niệm như thông tin thu nhận được (đầu
BÀI 2. XỬ LÍ THÔNG TIN
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Hình thành kiến thức ban đầu về xử lí thông tin với những khái niệm như thông tin thu nhận được (đầu vào), quyết định hành động (đầu ra), bộ não (bộ xử lí).
– Nhận ra sự hoạt động của máy móc có những đặc điểm giống bộ não của con người ở chỗ quyết định hành động.
2. Năng lực
– Nhận ra được trong ví dụ của GV: Thông tin thu nhận và được xử lí là gì, kết quả của xử lí là hành động hay ý nghĩ gì.
– Nếu được ví dụ minh hoạ cho nhận xét: Bộ não của con người là một bộ phận xử lí thông tin. – Nếu được ví dụ về những máy móc tiếp nhận thông tin để quyết định
– Nếu được ví dụ minh hoạ cho nhận xét: Bộ não của con người là một bộ phận xử lí thông tin.
– Nếu được ví dụ về những máy móc tiếp nhận thông tin để quyết định hành động.
– Nhận ra được trong ví dụ của GV, máy đã xử lí thông tin nào và kết quả xử lí ra sao.
3. Phẩm chất
Bước đầu có ý thức tự chủ trong suy nghĩ và hành động.
B. CHUẨN BỊ
– Một video để HS có thể hát theo.
– Một số hình ảnh về hoạt động của thiết bị điều khiển được.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Hát theo video
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– HS nhận biết được đầu vào, đầu ra và vai trò của bộ não trong quá trình xử lí thông tin của con người., – Một HS hát theo video. – Chia lớp thành các nhóm. – HS trao đổi trong nhóm để trả lời câu hỏi. – Chia sẻ với cả lớp., – Đánh giá theo câu trả lời đúng trong phiếu học tập., Thời gian cho hoạt động: 15 phút.
Lưu ý: Hoạt động không chỉ giúp HS nhận ra được vai trò, nhiệm vụ của bộ não trong quá trình xử lí thông tin mà còn giúp họ nhận biết thông tin đầu vào, đầu ra của quá trình đó.
1. Con người xử lí thông tin
Hoạt động đọc
Đoạn đọc mô tả hoạt động của các bộ phận cơ thể trong quá trình xử lí thông tin. Tai mắt nhận thông tin, trí óc xử lí thông tin, miệng cất thành lời hát. Cùng với hình ảnh minh hoạ, HS nhận ra được bộ não là bộ phận xử lí thông tin.
Chốt kiến thức:
Dựa vào các hoạt động trên, GV chốt lại kiến thức như trong SGK.
Câu hỏi củng cố
C.
$1-b$; $2-a$.
2. Máy xử lí thông tin Hoạt động 2: Thiết bị điều khiển được Hoạt động nhằm gợi mở để HS nhận ra rằng xung quanh ta có những máy móc tiếp nhận thông tin để quyế
2. Máy xử lí thông tin
Hoạt động 2: Thiết bị điều khiển được
Hoạt động nhằm gợi mở để HS nhận ra rằng xung quanh ta có những máy móc tiếp nhận thông tin để quyết định hành động. Nhận ra được trong ví dụ, máy đã xử lí thông tin nào và kết quả xử lí ra sao.
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– HS mô tả được đầu vào, đầu ra và cách điều khiển một thiết bị điện tử gia dụng., – Chia lớp thành các nhóm. – HS trao đổi trong nhóm: 1) chọn một thiết bị; 2) mô tả cách điều khiển; 3) xác định được thông tin vào và kết quả xử lí. – Chia sẻ với cả lớp., – Đánh giá theo từng ý trả lời đúng khi chia sẻ với cả lớp., Thời gian cho hoạt động: 15 phút.
Lưu ý. HS có thể dễ dàng chọn thiết bị và mô tả cách sử dụng nhưng sẽ gặp khó khăn khi xác định thông tin vào và kết quả xử lí của thiết bị. GV nên khuyến khích HS tham gia thảo luận và GV đưa ra câu trả lời cuối cùng.
Đoạn đọc kể một số thiết bị trong gia đình có thể điều khiển được và mô tả cách điều khiển ti vi chuyển kênh. Đoạn đọc có thể được sử dụng để HS kể về cách điều khiển các thiết bị khác trong Hoạt động 2.
Chốt kiến thức:
Dựa vào các hoạt động trên, GV chốt lại kiến thức như trong SGK.
Câu hỏi củng cố
Minh chụp ảnh cánh đồng lúa bằng điện thoại thông minh. Khi đó, ống kính máy ảnh của điện thoại sẽ thu nhận được hình ảnh đồng lúa ngoài thực tế. Sau khi xử lí, điện thoại sẽ cho kết quả là một tệp hình ảnh mà ta có thể nhìn lại nó trên màn hình, lưu trữ trong bộ nhớ và truyền gửi tới những thiết bị khác.
Câu hỏi mở. Chiếc quạt điện trong bài tập là thiết bị khá đơn giản, có thể tiếp nhận thông tin từ điều khiển từ xa để thực hiện yêu cầu của người dùng. Các lựa chọn bật, tắt; tăng, giảm tốc độ; chuyển hướng gió cũng là những mệnh lệnh được người sử dụng chuyển cho quạt (thông tin tiếp nhận) để nó thực hiện (quyết định hành động).
Luyện tập
1 – a); 2 – b).
Thông tin bếp từ tiếp nhận được là mệnh lệnh tăng nhiệt độ. Nó quyết định duy trì cấp điện để tăng nhiệt của bếp đến khi bếp đạt được nhiệt độ được chỉ thị.
Bài 3. Máy tính và em A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng cùng các bộ phận cơ bản
Bài 3. Máy tính và em
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng cùng các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột).
– Nêu được sơ lược về chức năng của thân máy, bàn phím, chuột, màn hình và loa. Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh,... cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
– Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính.
2. Năng lực
– Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
– Nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các thiết bị kĩ thuật số thông dụng. Bước đầu hình thành và phát triển năng lực ứng xử trong môi trường số.
3. Phẩm chất
– Biết yêu quý đồ dùng học tập, bảo vệ máy tính và thiết bị học tập tại gia đình và nhà trường.
– Luôn chăm chỉ trong học tập.
B. CHUẨN BỊ
– HS: + Vở, bút, sách.
Hình ảnh thân máy, màn hình, chuột và bàn phím (không bắt buộc).
– GV: + Máy chiếu, màn chiếu, máy tính để bàn, bài giảng điện tử, phim giới thiệu về các thiết bị, bộ phận. + Máy tính xách tay, điện thoại thông minh hoặc máy
– GV: + Máy chiếu, màn chiếu, máy tính để bàn, bài giảng điện tử, phim giới thiệu về các thiết bị, bộ phận.
+ Máy tính xách tay, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (nếu có).
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS nói được tên các bộ phận của máy tính để bàn mà em biết. HS kể được càng nhiều càng tốt., GV có thể tổ chức cho HS chơi cá nhân hoặc chia lớp thành hai nhóm chơi. Yêu cầu không được kể tên những bộ phận các bạn đã kể hoặc nhóm trước đã nói. Trò chơi kết thúc khi hết giờ hoặc kể sai tên bộ phận máy tính., Từ các câu bộ phận HS kể tên GV giới thiệu những bộ phận cơ bản của máy tính., GV chọn khoảng thời gian chơi phù hợp và tạo hứng thú cho trò chơi bằng cách quy định đếm ngược nếu 10 giây không có câu trả lời. Có hình thức khen thưởng nhóm hoặc cá nhân chiến thắng.
1. Các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn
Hoạt động 1: Các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng cùng các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột)., – GV giới thiệu từ các bộ phận HS đã kể trong trò chơi khởi động. – GV tổ chức thảo luận nhóm để tìm hiểu chức năng của từng bộ phận cơ bản. GV có thể chuẩn bị sẵn hình ảnh thân, Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi: Thân máy là bộ phận quan trọng nhất của máy tính. Màn hình là nơi hiển thị kết quả làm việc của máy tính., – GV có thể cho HS xem phim giới thiệu các bộ phận cơ bản của máy tính để HS có cơ sở trả lời. – GV động viên, khuyến khích HS
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý – HS nêu được các chức năng cơ bản của thân máy, màn hình, chuột, bàn phím và loa., máy, màn hình, chuột, bàn phím để phát c
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– HS nêu được các chức năng cơ bản của thân máy, màn hình, chuột, bàn phím và loa., máy, màn hình, chuột, bàn phím để phát cho HS. – Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh giá. GV có thể khai thác thêm máy tính giúp em làm những công việc gì?, Chuột máy tính giúp em điều khiển máy tính thuận tiện hơn. Bàn phím gồm nhiều phím. Khi gõ các phím, em gửi tín hiệu vào máy tính. Máy tính giúp em: – Học tập các môn học như Toán, Tiếng Anh,… – Giúp em vẽ tranh, xem phim, nghe nhạc,…, nói theo sự hiểu biết thực tế và trình bày theo logic của HS.
Hoạt động đọc
HS đọc phần nội dung kiến thức mới về Các bộ phận cơ bản của máy tính.
Chốt kiến thức: Dựa trên kết quả thảo luận của Hoạt động 1 và hoạt động đọc nội dung kiến thức mới của HS, GV chốt kiến thức trong hộp kiến thức SGK.
Câu hỏi củng cố
B.
B.
2. Một số loại máy tính thông dụng khác
Hoạt động 2: Nhận biết các bộ phận cơ bản của máy tính xách tay
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– Biết được các bộ phận cơ bản (thân máy, màn hình, chuột, bàn phím) trong các thiết bị thông dụng như máy tính xách tay, máy tính bảng và điện thoại thông minh. – Nhận biết được màn hình, – GV giới thiệu chiếc máy tính thông dụng hiện hữu mà GV chuẩn bị trước như máy tính xách tay hoặc điện thoại thông minh. GV cũng có thể cho HS quan sát video nếu không có thiết bị thực tế. – Từ thiết bị thực tế HS quan sát và chỉ tên các bộ phận cơ bản hiện hữu trên thiết bị đó: Thân máy, màn hình, chuột và bàn phím., Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi: – HS chỉ được các bộ phận cơ bản trên máy tính xách tay là thân máy, màn hình, bàn phím, chuột (vùng cảm ứng). – HS so sánh được sự khác nhau giữa bàn phím và chuột của máy tính xách tay, máy tính để bàn với, – GV dẫn dắt logic bàn phím và chuột của máy tính là thiết bị vào. – HS tìm ra các bộ phận thay thế chuột và bàn phím của máy tính bảng và điện thoại thông minh là màn hình cảm ứng.
Mục tiêu Tiến hành Kết quả Chú ý cảm ứng của - GV mở rộng thêm các máy tính bảng, điện máy tính bảng, chức năng mà máy tính để thoại thông minh. Từ điện thoại t
Mục tiêu Tiến hành Kết quả Chú ý
cảm ứng của - GV mở rộng thêm các máy tính bảng, điện máy tính bảng, chức năng mà máy tính để thoại thông minh. Từ điện thoại thông bàn không có là màn hình đó kết luận màn hình minh,... cũng là cảm ứng có tích hợp bàn cảm ứng trên các thiết thiết bị tiếp nhận phím và chuột. bị này dùng để đưa thông tin vào. Máy tính bảng và điện thoại thông tin vào.
thông minh sử dụng màn hình cảm ứng để đưa thông tin vào.
Hoạt động đọc: HS đọc phần nội dung kiến thức mới về một số loại máy tính thông
dụng khác.
Chốt kiến thức: Qua phần tìm hiểu về máy tính xách tay, máy tính bảng và điện thoại
thông minh, GV chốt kiến thức cần nhớ trong hộp kiến thức SGK.
Câu hỏi củng cố:
Đáp án: Màn hình cảm ứng.
3. An toàn về điện khi sử dụng máy tính
Hoạt động 3: An toàn về điện
GV hỏi: Hành động của mỗi bạn trong hình sau đúng hay sai? Tại sao?
Thưa thầy, phích cắm bị lỏng ạ!
Máy tính là thiết bị điện, khi muốn sử dụng phải kết nối với nguồn điện trực tiếp. Điện có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của con người, nên khi sử dụng máy tính các em không tự ý cắm và rút các thiết bị điện (Quy ước ở tuổi các em không nên làm). Các em cũng không nên kéo, rút các dây điện, dây tín hiệu kết nối trực tiếp với máy tính để tránh máy tính bị hỏng hay mất an toàn về điện.
Mục tiêu Tiến hành Kết quả Chú ý
Biết thực hiện quy GV chia lớp thành các - Mỗi nhóm nêu được - HS ý thức được tắc an toàn về điện. nhóm phù hợp với sĩ số. ít nhất 5 việc nên làm các thiết bị muốn Tổ chức cho HS thảo và không nên làm khi hoạt động được cần
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý Có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính., luận nhóm về những việc nên làm và không nên làm khi làm việc với
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính., luận nhóm về những việc nên làm và không nên làm khi làm việc với máy tính để đề phòng tai nạn về điện. Các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo luận., sử dụng máy tính và an toàn về điện. – Khi sử dụng các thiết bị điện trực tiếp ở lớp 3, các em không nên tự ý cắm và rút các thiết bị kết nối với nguồn điện. Các em chỉ sử dụng khi các thiết bị đã được sạc pin hoặc được kiểm tra an toàn., có điện nhưng điện có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người. – Các em HS lớp 3 còn nhỏ nên để an toàn tuyệt đối về điện, thầy cô không yêu cầu các em thực hành kĩ năng kết nối thiết bị điện với nguồn điện.
Hoạt động đọc: HS đọc phần nội dung kiến thức mới về an toàn điện.
Chốt kiến thức: Qua phần tìm hiểu về an toàn điện và thảo luận nhóm, nhận xét, trao đổi, phản biện để tìm ra những việc nên làm và không nên làm khi sử dụng máy tính. GV chốt kiến thức trong hộp kiến thức.
Câu hỏi củng cố
B.
C.
Luyện tập
1 – c); 2 – d); 3 – b) ; 4 – a).
C.
C (Lớp 3 các em còn nhỏ nên không yêu cầu các em tự cắm, rút các thiết bị kết nối với nguồn điện trực tiếp).
GV có thể bổ sung thêm những câu hỏi nếu thấy cần thiết để HS nắm chắc kiến thức hơn.
Vận dụng
Loa hoặc tai nghe. (Các bộ phận cơ bản: Thân máy, màn hình, chuột và bàn phím).
Lưu ý: Máy tính có loa hoặc tai nghe đôi khi cũng không nghe được, khi đó cần kiểm tra loa hoặc tai nghe đã kết nối với máy tính chưa, trạng thái âm thanh có nhỏ quá không.
BÀI 4. LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Biết và ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính, biết vị trí phù hợp của màn hình. Nêu được t
BÀI 4. LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Biết và ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính, biết vị trí phù hợp của màn hình. Nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế hoặc sử dụng máy tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi. Nhận ra được tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính.
– Cầm được chuột đúng cách, thực hiện được các thao tác cơ bản: di chuyển chuột, nháy chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột.
– Biết các thao tác mở, tắt máy tính đúng cách.
2. Năng lực
– HS nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các thiết bị kĩ thuật số thông dụng, thực hiện được một số thao tác cơ bản với phần mềm.
– Biết bảo vệ sức khoẻ khi sử dụng thiết bị kĩ thuật số (thao tác đúng cách, bố trí thời gian vận động và nghỉ xen kẽ,...).
– Rèn năng lực quan sát nhằm kết nối kiến thức Tin học với các lĩnh vực khác của cuộc sống.
3. Phẩm chất
Rèn ý thức nghiêm túc, chăm chỉ khi làm việc với máy tính. Có ý thức giữ gìn các thiết bị điện tử khi sử dụng.
B CHUẨN BỊ
– HS: Vở, bút, sách, hình ảnh chuột (không bắt buộc).
– GV: Bảng, bảng nhóm (hoặc giấy khổ A2, A3), phấn (hoặc bút dạ), máy tính, chuột, chuột không dây (nếu có), bàn phím, máy chiếu và màn chiếu. Chuẩn bị phòng máy có đủ máy tính cho HS.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động khởi động Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý HS đặt được các câu hỏi khác nhau liên quan đến tư thế ngồi học, s
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS đặt được các câu hỏi khác nhau liên quan đến tư thế ngồi học, sử dụng chuột đúng cách. Nêu được các câu hỏi liên quan đến sức khoẻ khi sử dụng máy tính không đúng cách., GV cho HS sắm vai Khoa và hỏi GV những câu hỏi mà mình chưa rõ về tư thế đứng khi ngồi làm việc với máy tính. HS có thể chia nhóm để hỏi những câu hỏi về từng nội dung để tránh trùng lặp., Từ các câu hỏi nhận được, GV giới thiệu vào bài để giải quyết những vấn đề HS thắc mắc., Thời gian thực hiện hoạt động sắm vai khoảng 3 – 5 phút sau khi GV đã nhận được các câu hỏi cần thiết. GV nên cho các nhóm ghi các câu hỏi ra giấy để trả lời HS trong bài học.
1. Tư thế ngồi khi sử dụng máy tính
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tư thế ngồi khi sử dụng máy tính
GV hỏi: Tư thế ngồi khi sử dụng máy tính của bạn nào sau đây chưa đúng? Vì sao?
a) b) c)
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– Biết và ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính, biết vị trí phù hợp của màn hình (với mắt, với nguồn sáng trong phòng,...). – Nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế hoặc sử dụng máy tính quá thời gian quy định, – GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước toàn lớp. Chia nhóm HS. – HS thảo luận nhóm để trả lời hai câu hỏi vào bảng nhóm. Trong quá trình thảo luận, HS có thể thực hiện chọn ra được HS ngồi đúng và nói ra được các lí do HS ngồi sai tư thế., Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi: – HS ngồi đúng là Hình 18c. – Hình 18a: Sai vì lưng chưa thẳng, tay để với ngang vai, khoảng cách giữa ghế và mặt bàn chưa phù hợp,... – Hình 18b: Sai vì lưng chưa thẳng, khoảng cách của mắt đến màn hình quá gần, khoảng, – Có thể thay thế bằng nhóm hoặc giấy khổ rộng bằng cách cho HS ghi câu trả lời vào vở. – GV động viên, khuyến khích HS nói theo sự hiểu biết thực tế và trình bày logic của HS.
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý cho lứa tuổi. Nhận ra được tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính., – Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
cho lứa tuổi. Nhận ra được tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính., – Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh giá. – GV hỏi thêm nếu ngồi sai thường xuyên có ảnh hưởng đến sức khoẻ không?, cách giữa ghế và mặt bàn chưa phù hợp, … – Nếu ngồi học sai tư thế thì sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ và có thể mắc các bệnh về cột sống và mắt.
Hoạt động đọc: HS đọc phần nội dung kiến thức mới về tư thế ngồi học với máy tính.
– GV lưu ý: Tư thế ngồi của HS ở các điểm sau:
Khoảng cách từ mắt đến màn hình: 50 – 80 cm.
Lưng thẳng, vai thả lỏng.
Tay: Để ngang bàn phím.
Chân: Hai bàn chân chạm đất.
– GV tổ chức HS thực hiện Hoạt động 1, HS tự điều chỉnh tư thế ngồi của bản thân theo đúng hướng dẫn như ngồi trước máy tính.
– GV có thể cho HS thảo luận thêm về vị trí đèn trong lớp học đã được bố trí hợp lí chưa, ánh sáng của đèn trong lớp học có chiếu thẳng vào màn hình hay mắt không?
– Đặc biệt chú ý về khoảng thời gian làm việc với máy tính. Sau khoảng 30 phút sử dụng máy tính, em nên nghỉ ngơi và thư giãn.
Chốt kiến thức: Dựa trên kết quả thảo luận của Hoạt động 1 và hoạt động đọc nội dung kiến thức mới của HS, GV giới thiệu tư thế ngồi học đúng và chốt kiến thức cần ghi nhớ trong hộp kiến thức.
Câu hỏi củng cố
A (Vẹo cột sống) và C (Cận thị).
C.
2. Chuột máy tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuột máy tính
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– Nắm được cấu tạo chuột trên máy tính có: nút trái, nút phải, nút cuộn., – GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi để ghép tương ứng các cụm từ (nút trái, nút phải, nút cuộn) ứng với các bộ phận được đánh số trên Hình 20 (SGK)., Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi: – Chuột thường có nút trái, nút phải và nút cuộn., – GV quan sát, sửa tay cầm chuột, di chuyển chuột của HS.
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý – Biết cách cầm chuột., – GV hướng dẫn mẫu HS cách cầm chuột đúng. GV tổ chức cho HS thực hiện thao tác GV vừa hướng dẫn. –
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– Biết cách cầm chuột., – GV hướng dẫn mẫu HS cách cầm chuột đúng. GV tổ chức cho HS thực hiện thao tác GV vừa hướng dẫn. – GV gọi 2 – 3 HS lên bảng thao tác theo yêu cầu của GV cách cầm chuột. – GV cho HS bật máy tính và tổ chức cho HS thực hiện các thao tác với chuột trên This PC và đặt câu hỏi: Chuột máy tính thực hiện được những thao tác nào? HS thao tác trên máy tính và trả lời câu hỏi., – HS cầm chuột đúng: Cầm chuột bằng tay phải, ngón trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón giữa đặt vào nút phải chuột, ngón cái và các ngón còn lại giữ hai bên thân chuột. HS trả lời được các thao tác cơ bản của chuột là di chuyển chuột, nháy chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột., – GV có thể hướng dẫn HS cách sử dụng chuột và thao tác cơ bản của chuột trong phòng máy để HS có thể thực hiện thao tác ngay. – GV cần quan sát và kịp thời sửa cách cầm chuột sai cho HS.
Hoạt động đọc: HS đọc phần nội dung kiến thức mới về chuột máy tính.
– Sau khi hoàn thành hoạt động đọc trong sách, GV cần cho HS thực hành cách cầm chuột và di chuyển con trỏ chuột trên màn hình. Đặc biệt lưu ý kĩ thuật cầm chuột đúng.
– GV hướng dẫn HS thực hiện Hoạt động 2 trong sách, có thể cho HS hoạt động cặp đôi để cùng chơi trò chơi: một bạn thao tác với chuột máy tính, bạn còn lại gọi tên thao tác đó. Yêu cầu thực hiện thao tác và mô tả lại thao tác đó.
Chốt kiến thức: Qua phần tìm hiểu về chuột máy tính, GV chốt kiến thức cần nhớ ở Hoạt động 2: Cấu tạo của chuột, cách cầm chuột, các thao tác cơ bản với chuột (có thể cho HS vẽ sơ đồ tư duy) để ghi nhớ kiến thức Hoạt động 2.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: A.
3. Thực hành làm việc với máy tính
NHIỆM VỤ 1: Ngồi đúng tư thế khi sử dụng máy tính và cầm chuột đúng cách.
– GV cho HS ôn lại cách ngồi đúng tư thế và cầm chuột đúng cách.
– GV hướng dẫn HS ngồi và cầm chuột đúng theo hướng dẫn trong SGK.
– GV quan sát HS luyện tập, nhắc nhở các em thực hiện các tư thế và thao tác cho đúng, sửa tư thế ngồi và cách cầm chuột chưa đúng cho những em còn lúng túng, thực hành sai.
NHIỆM VỤ 2: Bật máy tính, quan sát sự thay đổi trên màn hình nền. HS nêu lại các bước hướng dẫn bật máy tính. - HS thực hành đặt tay vào nút bật máy tính. GV qu
NHIỆM VỤ 2: Bật máy tính, quan sát sự thay đổi trên màn hình nền.
HS nêu lại các bước hướng dẫn bật máy tính. - HS thực hành đặt tay vào nút bật máy tính. GV quan sát HS thực hiện, kiểm tra và hướng dẫn. GV yêu cầu HS nhấn nút bật sau khi GV đã kiểm tra đúng và chờ máy tính khởi động.
GV hướng dẫn và xử lí sự cố nếu HS chưa bật được. * Lưu ý: Sau khi nhấn nút công tắc trên thân máy và màn hình máy tính phải chờ để máy tính khởi động xong.
HS quan sát các biểu tượng trên màn hình nền và nhắc lại tên những biểu tượng trên màn hình nền HS quan sát được.
NHIỆM VỤ 3: Thực hiện các thao tác cơ bản với chuột trên màn hình nền: Di chuyển
chuột, nháy chuột để chọn biểu tượng, kéo thả chuột để di chuyển một biểu tượng đến vị trí khác, nháy đúp chuột để khởi động phần mềm, nháy chuột để thoát khỏi phần mềm.
GV cho HS thực hiện theo nhóm, mỗi HS trong nhóm thực hiện một bước.
GV yêu cầu HS với mỗi thao tác cần nhắc lại được thao tác vừa thực hiện. - Khi HS thực hành, HS và GV quan sát, nhận xét. - GV sửa lỗi cho HS (nếu có).
NHIỆM VỤ 4: Tắt máy tính đúng cách và một số thao tác cần lưu ý khi làm việc với
máy tính.
HS nhắc lại các bước để thực hiện tắt máy tính đúng cách. - HS thực hành các bước tắt máy tính. GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần). - HS nhắc lại một số lưu ý khi làm việc với máy tính trong SGK. - GV chốt lại các lưu ý trong SGK để HS không mắc phải khi thực hành.
Luyện tập
1. C.
2. C.
3. HS thực hành thao tác di chuyển biểu tượng trên màn hình nền. Lưu ý GV không đặt
chế độ màn hình tự động sắp xếp để HS không gặp lúng túng khi thao tác.
Vận dụng
HS thực hành theo yêu cầu của bài. GV mở rộng kiến thức, khai thác các thông tin trên
máy tính, trên cơ sở đó áp dụng để xem được thông tin của các chương trình khác khi chọn
Properties.
2. HS luyện tập tư thế ngồi và cầm chuột đúng cách khi sử dụng máy tính ở nhà.
GV có thể mở rộng, lưu ý khi HS sử dụng các thiết bị điện tử khác (máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính tính bảng,…).
Bài 5. Sử dụng bàn phím A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím và nêu được tên các hàng phím. – Biết vị trí đặt các ngón tay
Bài 5. Sử dụng bàn phím
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím và nêu được tên các hàng phím.
– Biết vị trí đặt các ngón tay trên hàng phím cơ sở. Thực hiện được thao tác gõ các phím ở hàng phím cơ sở, hàng phím trên, hàng phím dưới đúng quy định.
– Biết sử dụng phần mềm để luyện tập gõ 10 ngón.
2. Năng lực
– Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
– Nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các khu vực trên bàn phím; thực hiện được thao tác cơ bản với phần mềm hỗ trợ học tập gõ 10 ngón.
– Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.
– Sử dụng được phần mềm gõ 10 ngón để học tập và luyện gõ 10 ngón. Tự học với phần mềm để rèn luyện gõ 10 ngón.
3. Phẩm chất
Yêu thích, chăm chỉ luyện tập thực hành môn học.
B. CHUẨN BỊ
– HS: Vở, bút, sách, nghiên cứu trước bài học.
– GV: Máy tính, máy chiếu và màn chiếu, máy chiếu đa vật thể (nếu có), bàn phím, chuẩn bị phòng máy cài đặt phần mềm Kiran’s Typing Tutor.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động khởi động Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý HS đặt được các câu hỏi khác nhau liên quan đến cách đặt tay khi
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS đặt được các câu hỏi khác nhau liên quan đến cách đặt tay khi gõ 10 ngón, vị trí đúng khi đặt tay, các khu vực của bàn phím., – GV yêu cầu HS quan sát bàn phím và chỉ ra các khu vực của bàn phím. – GV tổ chức cho HS thi đặt đúng tay vào bàn phím theo yêu cầu của GV. Quan sát cách đặt tay của bạn bên cạnh và phát biểu ý kiến., HS nghiên cứu trước bài sẽ trả lời được bàn chia làm bốn khu vực. Khu vực chính của bàn phím nhiều phím nhất có chứa hàng phím cơ sở để đặt tay., – GV nhấn mạnh việc nghiên cứu trước bài học ở nhà sẽ giúp HS tích cực và chủ động học tập hơn. – GV có hình thức thi đua, khen thưởng với HS tích cực học tập.
1. Bàn phím máy tính
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bàn phím máy tính
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
1. Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím và nêu được tên các hàng phím. 2. Biết vị trí đặt các ngón tay trên hàng phím cơ sở đúng cách., 1. HS làm việc cá nhân, quan sát bàn phím thực tế hoặc hình vẽ trong SGK nêu được 4 khu vực của bàn phím, khu vực 2 gọi là khu vực chính của bàn phím. Khu vực này chứa các hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím dưới và hàng phím chứa phím dấu cách. – GV tổ chức trò chơi gọi tên hàng phím bằng cách chia lớp thành hai đội. Một đội nói tên phím và các đội sẽ trả lời phím đó thuộc hàng phím nào? 2. Biết cách đặt tay trên hàng phím. – GV yêu cầu HS quan sát trên bàn phím và tìm vị trí các phím có gờ trên khu vực chính của bàn phím. – GV hướng dẫn cách HS đặt tay các ngón như Hình 33 (SGK). – GV mời HS đặt tay trên hàng phím thật và chiếu lên máy chiếu vật thể (nếu có) để HS dễ quan sát., – Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím. – Nêu được tên gọi các hàng phím là hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới và hàng phím chứa phím dấu cách. – HS biết cách đặt ngón tay tương ứng với các phím gõ trên hàng phím cơ sở theo mô tả trong Hình 33 (SGK). – GV giới thiệu ý nghĩa đặt tay đúng sẽ giúp các em dễ di chuyển và gõ các phím nhanh hơn. Để làm được tốt việc di chuyển trên các phím đúng ngón tay các em cần luyện tập thực hành với phần mềm gõ 10 ngón., – GV yêu cầu HS ghi lại những hàng phím trong các hàng phím, ghi nhớ và gấp vở để tham gia trò chơi. – GV chú ý khen thưởng HS tích cực tham gia trò chơi. – GV chú ý nhắc HS thả lỏng tay khi đặt tay vào hàng phím và sửa sai cho HS (nếu có).
Hoạt động đọc: HS đọc phần nội dung kiến thức mới về tìm hiểu bàn phím máy tính. Ở phần này, GV cần hướng dẫn HS đọc và ghi nhớ những phím thuộc các hàng phím.
Hoạt động đọc: HS đọc phần nội dung kiến thức mới về tìm hiểu bàn phím máy tính.
Ở phần này, GV cần hướng dẫn HS đọc và ghi nhớ những phím thuộc các hàng phím. Trong đó có hai phím có gờ (F và J) là phím xác định vị trí đặt các ngón tay trỏ hai bàn tay.
Tay các em còn nhỏ nên việc đặt tay trên bàn phím máy tính để bàn cũng khá khó, GV cần quan sát và hướng dẫn tỉ mỉ cho HS.
Để gõ nhanh và chính xác, mỗi ngón tay chỉ nên gõ một số phím nhất định. Hình 33 (SGK) minh hoạ móng của các ngón tay và các phím do ngón tay phụ trách cùng màu. Em dùng đúng ngón tay để gõ đúng phím. Mỗi khi gõ xong, em đưa tay về vị trí xuất phát trên hàng phím cơ sở.
Chốt kiến thức: Qua phần tìm hiểu về bàn phím máy tính, GV chốt kiến thức cần nhớ
trong hộp kiến thức: Các khu vực trên bàn phím máy tính, biết cách đặt tay trên hàng phím cơ sở (các ngón tay tương ứng với các phím gõ).
Câu hỏi củng cố
1. B.
2. B.
2. Thực hành sử dụng bàn phím
NHIỆM VỤ 1: Em hãy đặt tay đúng cách trên bàn phím.
Các phím do Các phím do tay trái phụ trách tay phải phụ trách
GV hướng dẫn HS thực hiện từng bước trong SGK. Lưu ý kết hợp với tư thế ngồi của HS, hai tay thả lỏng, không gồng cứng sẽ nhanh mỏi.
GV hướng dẫn và sửa sai kịp thời cho HS yếu, chậm. - GV có thể yêu cầu thực hành theo cặp đôi để các bạn trong nhóm quan sát, nhận xét. - GV yêu cầu HS di chuyển ngón tay đến phím khác ngoài hàng phím cơ sở theo Hình 33 SGK. Quan sát sự di chuyển tay của HS để khen thưởng kịp thời tạo động lực cho HS tìm hiểu, đồng thời sửa sai cho HS chưa nắm được cách di chuyển.
Lưu ý: GV nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đặt tay chính xác trên hàng phím cơ sở và di chuyển đúng ngón tay trên các phím (màu móng tay và màu phím giống nhau
Lưu ý: GV nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đặt tay chính xác trên hàng phím cơ sở và di chuyển đúng ngón tay trên các phím (màu móng tay và màu phím giống nhau thể hiện ngón tay phụ trách gõ các phím đó) sẽ giúp HS gõ văn bản nhanh và chính xác hơn. Đây cũng là cơ sở đặt tay để luyện tập các phần mềm gõ 10 ngón.
NHIỆM VỤ 2: Tập gõ 10 ngón với phần mềm Kiran's Typing Tutor.
GV hướng dẫn HS thực hiện từng bước trong SGK, kết hợp với ngồi đúng tư thế, thả lỏng cơ thể để luyện tập không mỏi tay. - GV làm mẫu trên phần mềm Kiran's Typing Tutor chiếu trên màn hình của HS bằng phần mềm quản lí phòng máy hoặc chiếu trên máy chiếu. GV hướng dẫn từng bước các thao tác mở phần mềm Kiran's Typing Tutor đến các bước 1, bước 2 và bước 3 để HS nắm được cách tạo tên người dùng và chọn tên, cách chọn phần luyện tập và hàng phím để tập gõ giúp HS có thể hình dung được nội dung bài học và tạo sự tò mò, hứng thú.
Tiết đầu tiên luyện tập với phần mềm Kiran's Typing Tutor, GV hướng dẫn HS chỉ thực hành trên hàng phím cơ sở, tập trung đặt đúng tay và gõ đúng các phím bằng 10 ngón. Bước đầu làm quen luyện gõ 10 ngón, các em cần gõ chính xác chưa yêu cầu tốc độ nhanh. Lưu ý: GV quan sát và thường xuyên nhắc nhở vị trí đặt tay của HS trên hàng phím cơ sở. Phát hiện và giúp đỡ kịp thời các em chưa thực hiện được chọn tên hay nội dung thực hành hàng phím cơ sở. Yêu cầu các em ghi kết quả mỗi lần gõ để so sánh đối chiếu với những lần gõ trước. Khuyến khích HS học tập theo nhóm để HS có thể quan sát và chia sẻ kinh nghiệm học tập. - Với tiết 2 thực hành tập gõ 10 ngón bàn phím, GV ôn tập lại cách đặt tay và kiểm tra số phím HS gõ được cùng độ chính xác. Tuỳ thuộc vào trình độ HS, GV có thể yêu cầu số phím cụ thể HS cần đạt được. - GV hướng dẫn HS chọn các hàng phím trên, hàng phím dưới và hàng phím số để luyện tập và so sánh kết quả. GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm để giúp HS quan sát các ngón tay di chuyển chính xác theo trợ giúp trên phần mềm và giám sát chéo của HS.
Lưu ý: - GV hướng dẫn HS khi gõ phím cần quan sát thông tin hiển thị vị trí các ngón tay trên
bàn phím ( ) tương ứng với phím cần gõ (hiển thị màu xanh) trên màn hình để gõ đúng. - GV có thể thay đổi trạng thái luyện tập bằng cách hướng dẫn các em khám phá, tìm hiểu các nội dung Typing Games hay Typing Lessons. - GV luôn nhấn mạnh HS cần chú ý độ chính xác ở giai đoạn này hơn là gõ được nhiều phím nhưng độ chính xác thấp. Đồng thời GV cũng nên định lượng số phím cần đạt được để HS phấn đấu.
Luyện tập 1. Ngón trỏ tay phải đặt sai vị trí (Vị trí đặt đúng là phím J). Luyện tập với phần mềm Kiran's Typing Tutor mỗi hàng phím 02 lần, có thể luyện tập th
Luyện tập
1. Ngón trỏ tay phải đặt sai vị trí (Vị trí đặt đúng là phím J).
Luyện tập với phần mềm Kiran's Typing Tutor mỗi hàng phím 02 lần, có thể luyện tập
theo nhóm hoặc tổ chức thi các nhóm.
Vận dụng
GV khuyến khích HS tự luyện tập thêm ở nhà. Dành thời gian mỗi ngày khoảng 30 phút luyện tập gõ 10 ngón để sử dụng gõ bàn phím nhanh và chính xác.
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ BỔ SUNG KIẾN THỨC CHO GV
GV có thể tổng kết các phím tay trái và tay phải phụ trách theo hình sau:
GV có thể ghi ra bảng cho HS dễ nhớ và quan sát khi luyện gõ. - Gõ 10 ngón là kĩ năng cơ bản, HS cần thực hành tốt. GV nên động viên khuyến khích và có hình thức khen thưởng cho HS tự học và luyện tập tốt tại nhà nhằm hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.
GV có thể linh hoạt sử dụng phần mềm tập gõ 10 ngón khác nhau phù hợp với địa phương nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu bài học.
CHỦ ĐỀ 2. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET BÀI 6. KHÁM PHÁ THÔNG TIN TRÊN INTERNET A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Nêu được ví dụ về tin tức và chương trình giải tr
CHỦ ĐỀ 2. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 6. KHÁM PHÁ THÔNG TIN TRÊN INTERNET
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Nêu được ví dụ về tin tức và chương trình giải trí có thể xem được khi truy cập Internet.
– Nêu được ví dụ về thông tin không có sẵn trong máy tính đang sử dụng nhưng có thể tìm thấy trên Internet.
– Biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực
HS được hình thành và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, khám phá thông tin từ Internet và bước đầu biết coi Internet là một trong những nguồn thông tin có thể tham khảo, đọc tin tức và giải trí. Tuy nhiên, HS cũng biết được cần phải có sự cho phép và hướng dẫn của người lớn khi truy cập Internet.
3. Phẩm chất
Mạnh dạn, tự tin, không ngần ngại chia sẻ với người lớn nếu chẳng may gặp phải những thông tin không phù hợp trên Internet và đưa ra lời khuyên phù hợp với bạn bè mình về vấn đề này.
B CHUẨN BỊ
– Đường dẫn đến các video về cách quảng khăn đỏ, bài hát truyền thống của Đội.
– Một số đường dẫn khác tới các thông tin trên Internet như: dự báo thời tiết, tỉ số bóng đá, trang thông tin báo thiếu niên nhi đồng, chương trình giới thiệu du lịch, danh lam thắng cảnh,...
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Gợi mở cho HS về vấn đề sẽ được học trong bài., – GV nêu câu hỏi trong phần khởi động. – GV có thể cho HS trả lời cá nhân hoặc thảo luận nhóm rồi đưa ra ý kiến của mình/nhóm mình., HS nghĩ về Internet và nêu được các ý kiến của mình., Không cần đánh giá câu trả lời của HS/nhóm HS là đúng hay sai. Phần khởi động này, để các em được tự do nghĩ tới Internet và đưa ra các suy nghĩ của mình một cách thoải mái, tự nhiên, tạo tâm thế vui vẻ khi bước vào bài học.
1. Thông tin trên Internet Hoạt động 1: Thông tin trên Internet Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý Nêu được ví dụ về tin tức và chương trình giải trí có thể xe
1. Thông tin trên Internet
Hoạt động 1: Thông tin trên Internet
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Nêu được ví dụ về tin tức và chương trình giải trí có thể xem được khi truy cập Internet., – GV nêu yêu cầu của Hoạt động 1. – Sau khi HS đọc xong, GV gọi HS trong các nhóm để trả lời theo cấu trúc “Ai? Sử dụng Internet vào việc gì? Thông tin mà người đó thu được từ Internet là gì?” – GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau., HS đọc, hiểu, trả lời được các câu hỏi., – GV dẫn dắt để HS nêu được thông tin mà mỗi người trong gia đình Khoa thu được khi truy cập Internet. – HS có thể trả lời theo dạng “Ai – làm gì” vì dễ nhận biết từ nội dung và tranh vẽ, do đó, GV dẫn dắt để HS trả lời đúng mục tiêu.
Chốt kiến thức: Dựa trên kết quả thảo luận của Hoạt động 1, GV dẫn dắt để chốt lại kiến thức trong hộp kiến thức.
Câu hỏi củng cố: Đáp án D.
Mở rộng:
– Từ các phương án trả lời trong câu hỏi củng cố, GV có thể cho HS trả lời rộng thêm, chẳng hạn:
Khi xem lịch thi đấu bóng đá trên Internet, em thu được thông tin là gì? (thông tin em thu được là lịch thi đấu của các đội bóng đá mà em quan tâm.)
Phim hoạt hình trên Internet là chương trình giải trí hay là một trang tin tức? (là một chương trình giải trí.)
Video trên Internet giới thiệu các danh lam thắng cảnh, điểm du lịch nổi tiếng là chương trình giải trí hay chương trình cung cấp tin tức? (cả hai, ngoài giải trí, em cũng thu được các thông tin hay, bổ ích.)
– GV có thể cho HS kể thêm ví dụ về tin tức và chương trình giải trí mà em đã xem được khi truy cập Internet.
2. Khám phá thông tin trên Internet
Hoạt động 2: Thông tin trong máy tính và trên Internet
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– HS đọc hiểu thông tin trên Internet thông qua hình minh hoạ., – GV cho HS đọc nội dung của hoạt động rồi dẫn dắt: + Lớp của An chuẩn bị diễn ra sự kiện gì? + Bạn An vào Internet để tìm thông tin gì?, Đạt mục tiêu
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý – Nêu được ví dụ về thông tin không có sẵn trong máy tính đang sử dụng nhưng có thể tìm thấy trên Internet., Tại sao em biết
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– Nêu được ví dụ về thông tin không có sẵn trong máy tính đang sử dụng nhưng có thể tìm thấy trên Internet., Tại sao em biết? GV dẫn dắt để HS hiểu Hình 38 là mô phỏng trang thông tin trên Internet. Nhìn vào đó, các em biết được thông tin An tìm là gì và thông tin đó như thế nào. – Sau khi HS trả lời đúng thông tin bạn An tìm, GV tiếp tục hỏi câu hỏi thứ hai “Thông tin đó có sẵn trong máy tính không?”. Mục đích để dẫn dắt tới mục tiêu cần đạt.
Hoạt động đọc
HS đọc phần nội dung kiến thức mới, kết nối với hoạt động thảo luận ở trên, GV giảng thêm để HS hiểu.
Ngoài ra, nhấn mạnh đặc điểm của thông tin trên Internet là được đăng tải, cập nhật thường xuyên. GV có thể dẫn dắt để giúp HS phát hiện được tính mới của thông tin trên Internet và đưa ra ví dụ về ưu điểm này? (Một trận bóng đá diễn ra ở châu Âu, em không thể đến xem, nhưng khi vào Internet, em có thể tra cứu ngay được kết quả và diễn biến của trận đấu,…).
Chốt kiến thức: Dựa trên các kiến thức đã được giảng và thảo luận, GV chốt kiến thức cần ghi nhớ.
Câu hỏi củng cố
– Hoạt động này được đưa ra nhằm giúp HS củng cố kĩ năng đọc hiểu thông tin từ Internet.
– GV có thể cho HS quan sát hình ảnh và cho biết tình hình thời tiết của từng ngày có trong Hình 39 SGK. Sau đó đi đến kết luận: Ngày thứ Hai, lớp bạn An nên tổ chức lễ kết nạp Đội viên ở trong lớp, vì thời tiết hôm đó dự báo sẽ có mưa.
– Nêu kết luận của nhóm em về tác dụng của việc xem Dự báo thời tiết trước khi thực hiện kế hoạch.
– Nhóm em sẽ áp dụng điều này với các kế hoạch sắp tới của mình ra sao?
– Kết luận ích lợi của Internet mà em thấy được trong tình huống trên.
Mở rộng:
GV có thể cho HS xem thêm một số trang tin thời tiết ở địa phương mình trên Internet, cho các em đọc và cho biết các thông tin trên đó.
3. Thông tin phù hợp trên Internet Hoạt động 3: Chọn thông tin phù hợp trên Internet Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý HS biết được không phải thông tin nào t
3. Thông tin phù hợp trên Internet
Hoạt động 3: Chọn thông tin phù hợp trên Internet
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp, nên cần có người lớn hướng dẫn., – GV cho HS đọc mẫu chuyện. – GV hỏi HS về tình huống xảy ra trong câu chuyện: Bạn Minh truy cập Internet để làm gì? Khi tìm thông tin trên Internet, bạn Minh gặp phải khó khăn gì? Bạn Minh đã giải quyết như thế nào? – GV mở rộng thêm: Em có nhất trí với cách xử lí tình huống của Minh không?, HS hiểu được rằng, không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp và cần phải có người lớn hướng dẫn. Bên cạnh đó, hoạt động cũng góp phần cảnh báo nguy cơ HS gặp phải khi truy cập mạng Internet. → Đạt mục tiêu đề ra., GV có thể hỏi thêm: HS đã bao giờ gặp tình huống tương tự chưa? HS đã giải quyết như thế nào? HS khác nhận xét về cách giải quyết của bạn mình/đưa ra lời khuyên.
Hoạt động đọc
HS đọc phần nội dung kiến thức mới, kết nối với hoạt động thảo luận ở trên, GV giảng và lấy thêm các ví dụ để HS hiểu được:
– Thông tin trên Internet phong phú, đa dạng, đến từ nhiều nguồn. Không phải nguồn tin nào cũng đúng, cũng đáng tin cậy và có lợi cho các em.
– Khi sử dụng Internet các em phải được thầy cô hoặc bố mẹ cho phép và hướng dẫn.
– Khi gặp bất kì vấn đề nào, chẳng hạn như bị đe dọa, bắt nạt hay lo lắng, sợ hãi điều gì, các em đừng ngần ngại chia sẻ với người lớn mà các em tin cậy.
Chốt kiến thức: Dựa trên các kiến thức đã được giảng và thảo luận, GV chốt kiến thức cần ghi nhớ.
Câu hỏi củng cố: Đáp án C.
GV có thể hỏi lại HS về cách xử trí khi gặp phải trang thông tin không phù hợp để HS thêm ghi nhớ.
Luyện tập
A, C, D.
A.
Chủ đề 3. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN Bài 7. SẮP XẾP ĐỂ DỄ TÌM A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Giải thích được nếu sắp xếp những gì ta c
Chủ đề 3. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Bài 7. SẮP XẾP ĐỂ DỄ TÌM
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Giải thích được nếu sắp xếp những gì ta có một cách hợp lí thì khi cần sẽ tìm được nhanh hơn.
– Sắp xếp được một số đồ vật hay dữ liệu hợp lí theo một số yêu cầu cụ thể.
– Nêu được cách tìm đúng và nhanh đối tượng cần tìm dựa trên sự sắp xếp.
2. Năng lực
Rèn luyện cho HS một số kĩ năng sắp xếp được đồ vật hay dữ liệu hợp lí theo một số yêu cầu cụ thể.
3. Phẩm chất
Kiên trì, cẩn thận trong công việc, có ý thức trong sắp xếp đồ vật hay dữ liệu một cách khoa học.
B. CHUẨN BỊ
GV: Một hộp giấy chứa nhiều loại đồ dùng văn phòng phẩm thường dùng: bút, tẩy, thước kẻ,… được để lộn xộn trong thùng.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động khởi động Mục tiêu của hoạt động này là dẫn dắt HS liên tưởng tới việc cần sắp xếp các đồ vật một cách hợp lí để
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu của hoạt động này là dẫn dắt HS liên tưởng tới việc cần sắp xếp các đồ vật một cách hợp lí để có thể tìm được nhanh hơn.
GV có thể nêu câu hỏi trong phần khởi động để HS trả lời.
Ngoài ra, GV có thể hỏi HS về việc ở nhà các em thấy những ví dụ tương tự nào? HS có thể trả lời: Sắp xếp quần áo sau khi phơi, sắp xếp tủ lạnh, giá sách,...
1. Sắp xếp hợp lí
Hoạt động 1: Sắp xếp đồ dùng học tập
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS nhận ra được việc sắp xếp các đồ dùng theo nhóm sẽ giúp tìm được đồ vật nhanh hơn., HS xem Hình 41, 42 SGK., HS nhận ra được việc sắp xếp các đồ dùng theo nhóm sẽ giúp tìm được đồ vật nhanh hơn.
Một số câu hỏi dẫn dắt
– Khi An cần tìm cục tẩy thì cách để đồ ở hình nào giúp An tìm được nhanh hơn.
– Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa Hình 41, 42 là gì?
– Đồ vật ở Hình 42 được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
Hoạt động đọc
HS đọc để có thể trả lời câu hỏi.
– Tại sao chúng ta cần sắp xếp các đồ vật?
– Nêu các ví dụ trong cuộc sống mà ở đó chúng ta cần sắp xếp các đồ vật một cách khoa học.
– Giá sách, cặp sách, ngăn bàn, tủ lạnh, đồ dùng trong bếp,... được sắp xếp theo quy tắc nào?
Chốt kiến thức: HS cần ghi nhớ và phát biểu lại kiến thức trong hộp kiến thức như trong SGK.
Câu hỏi củng cố
Đ.
Phương án 1: Tổ chức cho HS kéo thả trên máy tính (Trò chơi tương tác).
Phương án 2: Photo và cắt riêng từng ảnh. Tổ chức hoạt động thực hành sắp xếp theo các nhóm, mỗi nhóm sẽ nhận được 1 bộ 8 thiết bị và thực hành sắp xếp theo yêu cầu (khuyến khích HS có nhiều hơn một cách sắp xếp).
Muốn tìm đúng, nhanh chuột máy tính thì em sẽ tìm như thế nào?
Tại sao HS chọn cách sắp xếp đó. Thử yêu cầu HS tìm một thiết bị. HS tìm và giải thích cách tìm nhanh và hợp lí nhất.
2. Sắp xếp theo yêu cầu Hoạt động 2: Sắp xếp thẻ tên các con vật vào nhóm Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý Nhiệm vụ 1, 2, 3: HS nhận biết được môi trường sốn
2. Sắp xếp theo yêu cầu
Hoạt động 2: Sắp xếp thẻ tên các con vật vào nhóm
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Nhiệm vụ 1, 2, 3: HS nhận biết được môi trường sống của 8 loại động vật trong bài., – Hoạt động nhóm để hoàn thành 3 câu hỏi. – Chia sẻ câu trả lời với cả lớp. Có thể tranh luận. – GV tổng hợp., – Sản phẩm là các câu trả lời được ghi ra giấy hoặc ảnh đặt đúng vị trí trên bảng hoặc trên màn hình máy tính. – Đánh giá theo câu trả lời đúng., Thời gian cho hoạt động 10 – 12 phút.
Đáp án:
1.
– Con vật sống dưới nước: Cá mập, tôm, cá hề.
– Con vật sống trên cạn: Mèo, ngựa, chó, voi, sư tử.
– Thẻ con voi nằm trong nhóm con vật sống trên cạn.
2.
– Con vật sống trong rừng: Voi, sư tử.
– Con vật nuôi trong gia đình: Mèo, chó, ngựa.
– Thẻ con voi nằm trong nhóm con vật sống trong rừng.
3. Thảo luận với bạn cách tìm thẻ con voi. Voi sống trên cạn, sống trong rừng.
Câu hỏi phát triển năng lực tư duy HS (với HS khá, giỏi): Nếu em được quyền đưa ra một cách sắp xếp theo mong muốn của em, em sẽ chọn cách sắp xếp nào? Giải thích lí do em chọn cách đó.
Từ việc dẫn dắt HS thực hiện hoạt động, GV hướng HS đến việc tự rút ra được định nghĩa sắp xếp là gì. Từ đó GV chốt kiến thức như trong SGK.
Câu hỏi củng cố
HS có thể đọc tên từng cuốn sách vở cho từng nhóm truyện, thơ, sách giáo khoa, vở viết.
Đáp án: Nhóm 1: Vợt cầu lông; Nhóm 2: Xe đạp; Nhóm 3: Cái tủ.
Luyện tập
Đáp án:
– Củ: Khoai tây, su hào, cà rốt.
– Quả: Nhãn, dưa hấu, mít, nho, cà tím.
– Rau: Mồng tơi, bắp cải.
Bài 8. Sơ đồ hình cây. Tổ chức thông tin trong máy tính A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Sơ đồ hình cây có thể được dùng để biểu diễn một cách sắp xếp, phân
Bài 8. Sơ đồ hình cây. Tổ chức thông tin trong máy tính
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Sơ đồ hình cây có thể được dùng để biểu diễn một cách sắp xếp, phân loại cụ thể.
– Nhận biết được tệp, thư mục và ổ đĩa trong máy tính.
2. Năng lực
Biết mô tả sơ lược vai trò của cấu trúc cây thư mục trong việc lưu các tệp và thư mục.
3. Phẩm chất
Có ý thức trong việc sắp xếp bằng sơ đồ hình cây và lưu các tệp, các thư mục một cách hợp lí.
B. CHUẨN BỊ
GV: Thẻ tên các bộ phận chính của cây xanh hoặc tranh ảnh có thể biểu diễn các bộ phận chính của cây xanh.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu của hoạt động này là dẫn dắt HS liên tưởng, biết sắp xếp các bộ phận chính của một cây xanh và vận dụng để biểu diễn một cách sắp xếp phân loại bằng sơ đồ hình cây.
1. Sơ đồ hình cây Hoạt động 1: Trò chơi dán sở thích Mục tiêu Tiến hành Kết quả Chú ý HS nhận ra được - HS xem Hình 46 SGK. - HS nêu được sở HS xem Hình 46 SGK.
1. Sơ đồ hình cây
Hoạt động 1: Trò chơi dán sở thích Mục tiêu Tiến hành Kết quả Chú ý
HS nhận ra được - HS xem Hình 46 SGK. - HS nêu được sở HS xem Hình 46 SGK. việc biểu diễn thành - HS viết sở thích của mình thích cá nhân. sơ đồ hình cây đơn vào một mặt lá, dán vào - HS đoán được giản, dễ sử dụng. cành phù hợp. sở thích của bạn.
HS mô tả sở thích của mình, các bạn tìm.
Một số câu hỏi dẫn dắt
HS tự viết sở thích của mình và dán vào cành phù hợp trên cây.
Gọi 2 - 3 cặp HS, một bạn mô tả sở thích của mình bằng lời để bạn còn lại đoán và tìm đúng lá sở thích. Có thể yêu cầu HS diễn tả cách tìm của mình.
Hoạt động đọc
HS đọc và đưa ra câu trả lời. - Ở Hình 47 SGK, gốc của sơ đồ hình cây đó là gì? - Cây sở thích gồm mấy nhánh? Nêu tên các nhánh. - Nhánh học tập gồm những lá nào?
Chốt kiến thức: HS cần ghi nhớ và phát biểu lại kiến thức trong hộp kiến thức.
Câu hỏi củng cố: Cho HS thực hiện như yêu cầu trong SGK (có thể thực hiện theo nhóm).
Giá sách của em
Truyện, thơ Sách vở
Thơ học trò Truyện Truyện Sách Vở viết
cổ tích tranh giáo khoa
BÀI 9. THỰC HÀNH VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC TRONG MÁY TÍNH A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức Tìm hiểu được cấu trúc cây của một thư mục để biết nó chứa những thư mục co
BÀI 9. THỰC HÀNH VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC TRONG MÁY TÍNH
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
Tìm hiểu được cấu trúc cây của một thư mục để biết nó chứa những thư mục con nào, những tệp nào.
Thực hiện được việc tạo, xoá, đổi tên thư mục.
Tìm được tệp ở thư mục cho trước theo yêu cầu.
2. Năng lực Rèn luyện cho HS một số kĩ năng cơ bản trong sử dụng máy tính, kĩ năng tổ chức và lưu trữ thông tin trong máy tính. 3. Phẩm chất Kiên trì, cẩn thận
2. Năng lực
Rèn luyện cho HS một số kĩ năng cơ bản trong sử dụng máy tính, kĩ năng tổ chức và lưu trữ thông tin trong máy tính.
3. Phẩm chất
Kiên trì, cẩn thận trong công việc, có ý thức nề nếp trong sắp xếp tổ chức thông tin.
B. CHUẨN BỊ
GV: Chuẩn bị phòng máy tính thực hành.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Kết nối bài học lí thuyết về sơ đồ hình cây, tổ chức thông tin trong máy tính sang bài học thực hành cụ thể sơ đồ hình cây về tệp và thư mục., – GV cho HS đọc đoạn hội thoại khởi động. – GV dẫn dắt từ bài học lí thuyết sang bài thực hành., HS hiểu được logic của chuỗi bài học về sơ đồ hình cây và tổ chức thông tin trong máy tính., Có thể sử dụng một sơ đồ hình cây được tạo ra trong bài học lí thuyết để dẫn dắt vào bài học thực hành.
NHIỆM VỤ 1: Mở và tìm hiểu cấu trúc của một thư mục
– Nhiệm vụ này nhằm đạt được yêu cầu thứ nhất về kiến thức “Tìm hiểu được cấu trúc cây của một thư mục để biết nó chứa những thư mục con nào, những tệp nào”. GV nhấn mạnh lại kiến thức lí thuyết “ổ đĩa là thư mục gốc” và hướng dẫn thực hành trên máy tính GV theo các bước trong SGK, HS quan sát thực hiện theo trên máy HS. HS thực hành mở ổ đĩa trên máy tính của mình và quan sát để biết nội dung chứa bên trong ổ đĩa (thư mục con và tệp).
– Sau khi HS thực hành, GV gọi một vài HS trình bày kết quả và nhận xét, đánh giá.
NHIỆM VỤ 2: Thực hiện thao tác với thư mục
– Nhiệm vụ này nhằm đạt yêu cầu số hai về kiến thức: “Thực hiện được việc tạo, xoá, đổi tên thư mục”.
– Trước khi thực hành, GV có thể vấn đáp để HS nhận dạng các thành phần trong cây thư mục: thư mục gốc, thư mục con trong Hình 52 SGK.
– Sau khi nhận dạng thành phần của cây thư mục, GV hướng dẫn thực hành tạo cây thư mục trên máy tính GV; có thể gọi HS thao tác mẫu trên máy GV trước khi yêu cầu HS thực hành trên máy của mình.
NHIỆM VỤ 3: Tìm tệp ở trong thư mục cho trước theo yêu cầu Nhiệm vụ này nhằm mục tiêu của YCCĐ: "Tìm được tệp ở thư mục cho trước theo yêu cầu". Việc tìm tệp ch
NHIỆM VỤ 3: Tìm tệp ở trong thư mục cho trước theo yêu cầu
Nhiệm vụ này nhằm mục tiêu của YCCĐ: "Tìm được tệp ở thư mục cho trước theo yêu cầu".
Việc tìm tệp chưa sử dụng chức năng tìm kiếm của hệ điều hành mà thực hiện tìm tệp thủ công. Hoạt động này nhấn mạnh việc đặt tên tệp và thư mục cần mang ý nghĩa, gần với chủ đề nội dung. GV nhấn mạnh việc tổ chức thư mục hợp lí sẽ dễ dàng tìm được thông tin theo yêu cầu.
SGK hướng dẫn thực hành dựa trên một thư mục cụ thể và mang tính minh hoạ. GV có thể linh hoạt điều chỉnh theo yêu cầu thực tế. Trước khi thực hành, GV cần chuẩn bị trước một số tệp đặt trong thư mục để HS có tư liệu thực hành tốt nội dung này.
Luyện tập
1. HS thực hành tạo cây thư mục theo hình ảnh trong SGK. GV lưu ý nhấn mạnh việc tổ
chức, sắp xếp giá sách hợp lí sẽ dễ tìm kiếm. Thông tin trong máy tính cũng vậy, việc tổ chức thư mục hợp lí sẽ dễ dàng tìm được thông tin theo yêu cầu.
2. Bài tập yêu cầu HS tìm một tệp trong ổ đĩa C hoặc D của máy tính đang thực hành.
GV lưu ý HS ghi kết quả tìm thấy ra vở.
Vận dụng
HS tạo thư mục để lưu trữ ảnh của mình. Hoạt động này có thể không tiến hành trên lớp.
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG CHO GV
Một số lưu ý khi giảng dạy: - Nội dung hoạt động trong SGK mang tính chất minh hoạ, là ngữ liệu để qua đó rèn tư duy cho HS, GV có thể thay thế bằng ngữ liệu khác phù hợp với HS của địa phương và đáp ứng được mục tiêu bài học.
Trên cơ sở các ví dụ minh hoạ trong SGK, HS cần được khuyến khích nêu ý kiến của mình trong mỗi hoạt động của bài học cho phù hợp với đặc điểm của các em và thực tế địa phương.
Trong mỗi hoạt động, GV chú ý nhấn mạnh việc tổ chức thông tin hợp lí, đặt tên thư mục có ý nghĩa với nội dung chủ đề,… sẽ giúp tìm kiếm dễ dàng hơn.
CHỦ ĐỀ 4. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ BÀI 10. BẢO VỆ THÔNG TIN KHI DÙNG MÁY TÍNH A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Biết được thông tin cá
CHỦ ĐỀ 4. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
BÀI 10. BẢO VỆ THÔNG TIN KHI DÙNG MÁY TÍNH
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính.
– Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính; biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này gây hại cho em và gia đình.
2. Năng lực
Bước đầu hình thành năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số.
3. Phẩm chất
Có ý thức tôn trọng bản thân và những người xung quanh khi sử dụng máy tính.
B CHUẨN BỊ
GV: Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Kết nối tình huống thực tiễn cuộc sống với việc bảo vệ thông tin trong máy tính., – GV cho HS đọc đoạn hội thoại khởi động. – GV dẫn dắt từ tình huống thực tiễn cuộc sống sang bài học lí thuyết., HS hiểu được ý nghĩa của bài học., Có thể cho HS kể một vài tình huống các em chứng kiến trong cuộc sống về việc thông tin trong máy tính bị đánh cắp (nếu biết),...
1. Lưu trữ, trao đổi thông tin nhờ máy tính
Hoạt động 1: Thông tin được lưu trữ, trao đổi nhờ máy tính
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Từ thực tiễn cuộc sống, qua quan sát, HS biết được thông, – GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tổ chức HS hoạt động nhóm., 1. Thông tin của em và gia đình có thể được lưu trữ, Điện thoại thông minh, máy tính bảng,... cũng là những thiết bị số, có
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính., – HS thảo luận để trả lời hai câu hỏi vào vở hoặc bản
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính., – HS thảo luận để trả lời hai câu hỏi vào vở hoặc bảng nhóm. – Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. – GV tổ chức đánh giá kết quả hoạt động., trong máy tính: ảnh, danh bạ điện thoại, mật khẩu, phim,... 2. Những thông tin lưu trữ trong máy tính có thể gửi cho người khác qua Internet hoặc qua thẻ nhớ USB,..., khả năng lưu trữ và chia sẻ thông tin. HS cần được khuyến khích để đưa ra các ví dụ, phán đoán, huy động sự quan sát của các em trong đời sống.
Từ kết quả của Hoạt động 1, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới và chốt kiến thức.
Câu hỏi củng cố
a) – Đúng; b) – Sai; c) – Đúng; d) – Sai.
C.
2. Bảo vệ thông tin khi giao tiếp qua máy tính
Hoạt động 2: Làm gì để bảo vệ thông tin của em và gia đình?
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Tài nguyên/Chú ý
HS có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính; biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này gây hại cho em và gia đình., – GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tổ chức hoạt động nhóm. – HS thảo luận để trả lời câu hỏi vào vở hoặc bảng nhóm. – Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. – GV tổ chức đánh giá kết quả hoạt động., 1. Không cung cấp tên và địa chỉ cho người lạ. 2. Không cung cấp mật khẩu cho người khác. 3. Không gửi và nhận tệp từ người không quen biết. ..., HS cần được khuyến khích để đưa ra các ví dụ từ việc quan sát tình huống thực tiễn trong đời sống và học tập.
Hoạt động đọc
– GV có thể sử dụng kết quả của Hoạt động 2 để dẫn dắt vào kiến thức mới:
+ Trong quá trình trao đổi, thông tin cá nhân có thể bị lộ vào tay kẻ xấu.
+ Cần có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình bằng những việc làm cụ thể.
– Dựa trên kết quả hoạt động đọc, GV chốt kiến thức.
Câu hỏi củng cố 1. D. 2. A, C, D. Luyện tập Kể tên ba loại thông tin của cá nhân hay gia đình có thể được lưu trữ trong máy tính: Thông tin dạng văn bản: mật kh
Câu hỏi củng cố
1. D.
2. A, C, D.
Luyện tập
Kể tên ba loại thông tin của cá nhân hay gia đình có thể được lưu trữ trong máy tính:
Thông tin dạng văn bản: mật khẩu máy tính, địa chỉ liên hệ,… - Thông tin dạng hình ảnh: ảnh chụp của gia đình, ảnh hoạt động của lớp,… - Thông tin dạng âm thanh: các bài hát mà em yêu thích, các tệp âm thanh ghi âm tiếng hát của em,…
1 - c), 2 - a), 3 - b).
Vận dụng
1. Gợi ý 3 đến 5 điều lưu ý khi trao đổi thông tin qua máy tính:
Giữ bí mật mật khẩu (máy tính, điện thoại,...). - Không cung cấp tên và địa chỉ cho người lạ khi giao tiếp trên mạng. - Không gửi và nhận tệp từ người không quen biết. - Nói cho cha mẹ bất cứ điều gì làm em băn khoăn khi sử dụng máy tính. - Không sử dụng máy tính (điện thoại thông minh, máy tính bảng,...) khi chưa được sự cho phép của bố mẹ.
2. GV khuyến khích HS kể lại ví dụ theo hiểu biết của các em.
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG CHO GV
Một số lưu ý khi giảng dạy: - Bài học có thời lượng 2 tiết, có thể phân chia theo cách mỗi mục kiến thức thực hiện trong 1 tiết. Khi đó, sau mỗi phần kiến thức đều có hoạt động củng cố. Hoạt động luyện tập có thể thực hiện ở cả hai tiết hoặc trong tiết 2.
Nội dung hoạt động trong SGK mang tính chất minh hoạ, là ngữ liệu để qua đó rèn tư duy cho HS, GV có thể thay thế bằng các hoạt động thường ngày khác phù hợp với HS của địa phương và đáp ứng được mục tiêu bài học.
Trên cơ sở các ví dụ minh hoạ trong SGK, GV khuyến khích HS tự nêu các ví dụ khác trong mỗi hoạt động của bài học.
Chủ đề 5. ỨNG DỤNG TIN HỌC BÀI 11. BÀI TRÌNH CHIẾU CỦA EM A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Hình thành kiến thức ban đầu về cấu trúc của một bài trình chiếu.
Chủ đề 5. ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 11. BÀI TRÌNH CHIẾU CỦA EM
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Hình thành kiến thức ban đầu về cấu trúc của một bài trình chiếu.
– Nhận thấy nhờ sử dụng máy tính em có thể tạo ra các sản phẩm phục vụ học tập và giải trí.
2. Năng lực
– Nhận biết được biểu tượng của phần mềm trình chiếu và khởi động được phần mềm.
– Tạo được tệp trình chiếu, thêm trang chiếu mới, gõ được một vài dòng văn bản đơn giản không dấu, đưa được ảnh vào một trang chiếu, lưu và đặt được tên cho tệp trình chiếu.
3. Phẩm chất
Bước đầu có tư duy sử dụng máy tính để tạo ra các sản phẩm hỗ trợ học tập và giải trí.
B. CHUẨN BỊ
– Máy tính đã cài đặt phần mềm trình chiếu. Khuyến nghị dùng phần mềm Microsoft PowerPoint 2010.
– Các ảnh về hoa mai, trường học.
– Một bài trình chiếu minh hoạ, có khoảng 5 trang trình chiếu.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Tạo tâm thế sẵn sàng vào bài thực hành., GV gợi nhớ cho HS về các bài trình chiếu hằng ngày., Đạt mục tiêu., Có thể chiếu một bài học gần nhất để HS quan sát.
NHIỆM VỤ 1. Nhận biết biểu tượng của phần mềm trình chiếu, khởi động phần mềm trình chiếu và quan sát các thành phần của màn hình làm việc.
– GV hướng dẫn HS mở phần mềm và quan sát màn hình làm việc của phần mềm trình chiếu.
– GV quan sát HS mở phần mềm. GV có thể tạo điều kiện để HS mở phần mềm với nhiều cách khác nhau như:
Nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm.
Nháy nút phải chuột vào biểu tượng phần mềm rồi chọn lệnh Open. + Nháy chuột vào biểu tượng phần mềm rồi nhấn phím Enter. - GV có thể khuyến khích HS khám phá c
Nháy nút phải chuột vào biểu tượng phần mềm rồi chọn lệnh Open. + Nháy chuột vào biểu tượng phần mềm rồi nhấn phím Enter. - GV có thể khuyến khích HS khám phá các dải lệnh khác nhau trên màn hình làm việc của phần mềm:
Dải lệnh Home: có nút lệnh Cut và Paste, các tuỳ chọn phông chữ và đoạn văn cũng như các chức năng cần để thêm và sắp xếp các trang chiếu.
Dải lệnh Insert: để thêm thứ gì đó vào trang chiếu. Đó có thể là ảnh, hình dạng, biểu đồ, hộp văn bản, video và nhiều nữa.
Dải lệnh Design: để thêm chủ đề hoặc bảng phối màu hoặc định dạng nền của trang chiếu.
NHIỆM VỤ 2. Nhập văn bản, tạo trang mới và thêm hình ảnh vào trang trình chiếu về
chủ đề các loài hoa.
GV hướng dẫn HS làm từng bước theo hướng dẫn trong SGK. - GV quan sát HS luyện tập và nhắc nhở các em thực hiện các tư thế và thao tác cho đúng.
Nếu các em thực hiện thao tác sai, GV hướng dẫn các em nháy nút lệnh quay lại hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z.
Nếu các em chèn sai ảnh, GV hướng dẫn thêm cho các em thao tác xoá ảnh: Chọn ảnh  nhấn phím Delete.
NHIỆM VỤ 3. Lưu bài trình chiếu.
GV hướng dẫn HS làm từng bước theo hướng dẫn trong SGK. - HS có thể tự tạo thư mục lưu bài trình chiếu hoặc GV chuẩn bị trước.
Luyện tập
GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu trong sách. - Nếu HS có thể gõ tiếng Việt có dấu thì GV vẫn cho phép. - GV quan sát HS luyện tập. - GV khuyến khích các em sau khi trình chiếu ra toàn màn hình có thể đổi bài để quan sát.
Vận dụng
GV cho HS làm bài độc lập hoặc làm nhóm. - Nếu có điều kiện, sau khi hoàn thành, GV cho HS lên bảng sử dụng bài trình chiếu để nói về sở thích của mình.
Bài 12. Tìm hiểu về thế giới tự nhiên A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức Nhận thấy nhờ sử dụng máy tính mà con người quan sát được và biết thêm về thế giới tự nh
Bài 12. Tìm hiểu về thế giới tự nhiên
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
Nhận thấy nhờ sử dụng máy tính mà con người quan sát được và biết thêm về thế giới tự nhiên một cách sinh động và trực quan.
2. Năng lực
– Sử dụng được một số phần mềm trò chơi hỗ trợ học tập, phần mềm học tập.
– Bước đầu biết chọn lọc thông tin theo định hướng khi sử dụng các phần mềm.
– Kể lại được những hiểu biết mới đã học được sau khi quan sát.
3. Phẩm chất
HS tích cực trong học tập, chủ động khám phá kiến thức.
B. CHUẨN BỊ
Máy tính đã cài đặt phần mềm.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Tạo tâm thế sẵn sàng vào bài thực hành., – GV nêu câu chuyện giữa ba bạn Khoa, Minh, An. – GV nhấn mạnh vào lợi ích của máy tính., Đạt mục tiêu., GV có thể thay tình huống phù hợp với địa phương sống của HS.
NHIỆM VỤ 1. Mở phần mềm khám phá thế giới tự nhiên và tìm hiểu về Hệ Mặt Trời.
– GV có thể sử dụng phần mềm khác thay thế miễn sao đảm bảo nội dung để HS thực hành và nhận biết kiến thức.
– GV hướng dẫn HS làm từng bước theo hướng dẫn trong SGK.
– GV quan sát HS luyện tập và nhắc nhở các em thực hiện các tư thế và thao tác cho đúng.
Trong quá trình thực hành, GV nên tổ chức cá nhân để các em thực hành thành thạo các thao tác. Sau đó tổ chức thi đua giữa các HS bằng cách tính số sao.
Sau khi tới được Kim tinh, thông tin các em đọc được bằng tiếng Anh, GV có thể dịch hoặc gọi HS biết tiếng Anh phát biểu, GV là người chốt lại kiến thức:
Kim tinh là hành tinh sáng nhất và nóng nhất trong Hệ Mặt Trời.
NHIỆM VỤ 2. Khám phá vòng đời của động vật.
– GV hướng dẫn HS làm từng bước theo hướng dẫn trong SGK.
– GV quan sát HS luyện tập và nhắc nhở các em thực hiện các tư thế và thao tác cho đúng.
– GV lưu ý HS có thể ghi tên các giai đoạn phát triển của loài bướm vào vở trước hoặc kéo thả các hình rồi quan sát và ghi lại sau.
Bốn giai đoạn: Trứng, sâu bướm, nhộng, bướm.
NHIỆM VỤ 3. Kể lại những gì em quan sát được khi sử dụng phần mềm. GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm. Yêu cầu HS kể cho nhau về những hiểu biết mới về thế giới
NHIỆM VỤ 3. Kể lại những gì em quan sát được khi sử dụng phần mềm.
GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm. Yêu cầu HS kể cho nhau về những hiểu biết mới về thế giới tự nhiên mà mình vừa khám phá. Trong quá trình đó GV quan sát, nhận xét cùng các nhóm.
Câu 1. B. Câu 2. C.
Luyện tập
GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu trong sách.
Khuyến khích HS khám phá tất cả các hành tinh trong Hệ Mặt Trời và ghi lại các thông
tin mà các em quan sát và đọc được.
Các thông tin mà HS có thể nhận được khi tới được các hành tinh là: - Tên hành tinh: Thuỷ tinh, Trái Đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh.
Thuỷ tinh (Mercury): Là hành tinh nhỏ nhất và gần Mặt Trời nhất. - Trái Đất (Earth): Là nơi con người sinh sống. Đây là hành tinh duy nhất có nước và chỉ có một Mặt Trăng.
Hoả tinh (Mars): Còn được gọi là hành tinh đỏ. Hành tinh này là hàng xóm của Trái Đất. - Mộc tinh (Jupiter): Là hành tinh lớn nhất và có 79 Mặt Trăng. - Thổ tinh (Saturn): Là hành tinh được làm bằng đá và bụi. - Thiên Vương tinh (Uranus): Là một quả cầu khí khổng lồ. - Hải Vương tinh (Neptune): Là hành tinh xa Mặt Trời nhất và là hành tinh có nhiệt độ thấp nhất và xanh nhất.
GV khuyến khích các em đổi bài để quan sát.
Quan sát vòng đời của các loài động vật như gà, cá, rùa, bọ rùa, ếch. HS có thể lựa
chọn loài động vật mình yêu thích hoặc khám phá tất cả và ghi lại các thông tin mà mình nhận được:
Vòng đời của gà gồm 4 giai đoạn: Trứng, ấp trứng, gà con, gà trưởng thành. - Vòng đời của cá gồm 4 giai đoạn: Trứng, ấu trùng, cá giống, cá trưởng thành. - Vòng đời của rùa gồm 4 giai đoạn: Trứng, ấp trứng, rùa con, rùa trưởng thành. - Vòng đời của bọ rùa gồm 4 giai đoạn: Trứng, ấu trùng, con nhộng, bọ rùa. - Vòng đời của ếch gồm 4 giai đoạn: Trứng, nòng nọc, ếch con, ếch trưởng thành.
Vận dụng
GV cho HS làm bài độc lập hoặc làm nhóm. Cuối giờ, GV có thể chiếu bảng nhãn dán khen thưởng của một vài HS để động viên, khen thưởng các em.
Luyện tập sử dụng chuột A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Biết cách cầm chuột đúng. – Biết thao tác di chuyển chuột, kéo thả chuột, nháy nút chuột, nháy đúp c
Luyện tập sử dụng chuột
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Biết cách cầm chuột đúng.
– Biết thao tác di chuyển chuột, kéo thả chuột, nháy nút chuột, nháy đúp chuột, sử dụng nút cuộn của chuột.
– Nhận thấy phần mềm đã hướng dẫn thao tác đúng với chuột máy tính.
2. Năng lực
– Cầm chuột đúng cách và thực hiện đúng, thành thạo các thao tác với chuột.
– Khám phá được tác dụng của các thao tác với chuột ứng dụng trong việc sử dụng máy tính hằng ngày.
– Vận dụng đúng các thao tác đó trong việc sử dụng máy tính hằng ngày.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, nỗ lực luyện tập để đạt mức thành thạo các thao tác với chuột.
B. CHUẨN BỊ
– Máy tính với các thiết bị bàn phím, chuột phù hợp và được kiểm tra tình trạng hoạt động và tính an toàn trước khi sử dụng.
– Cài đặt sẵn phần mềm luyện tập chuột phù hợp và đặt biểu tượng lên màn hình nền.
– Kết nối Internet nếu sử dụng phần mềm trực tuyến.
– Một bài trình chiếu với nội dung phù hợp, có khoảng 15 đến 20 trang chiếu.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Tạo tâm thế sẵn sàng vào bài luyện tập cầm chuột đúng cách., – GV cho HS quan sát ba hình ảnh, thảo luận nhóm và trả lời. – Sau khi HS đưa ra được câu trả lời đúng, GV yêu cầu mỗi HS thực hiện cầm chuột đúng cách để sẵn sàng vào bài luyện tập., Đạt mục tiêu., GV cho HS biết một số tác hại nếu cầm chuột không đúng cách.
– Trước khi đi vào từng nhiệm vụ cụ thể, GV giới thiệu cho HS biết về phần mềm và cách sử dụng các tính năng của phần mềm.
– GV lưu ý nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế, cầm chuột đúng cách và tuân thủ nội quy phòng thực hành và các quy định an toàn về điện.
NHIỆM VỤ 1. Thực hành thao tác di chuyển chuột, kéo thả chuột, nháy chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột. GV cho HS ôn lại từng thao tác trước luyện tập v
NHIỆM VỤ 1. Thực hành thao tác di chuyển chuột, kéo thả chuột, nháy chuột, nháy nút
phải chuột, nháy đúp chuột.
GV cho HS ôn lại từng thao tác trước luyện tập với phần mềm. - GV hướng dẫn HS làm từng bước theo hướng dẫn trong SGK. - GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của phần mềm và cách luyện tập theo phần mềm. - GV quan sát HS luyện tập và nhắc nhở các em thực hiện các tư thế và thao tác cho đúng, nếu phần mềm có chấm điểm, tính điểm theo thời gian, đừng vội quan tâm tới ghi điểm, mà cần phải làm chậm cho đúng, cho thành thạo rồi mới thi đua về điểm số.
GV khuyến khích HS nếu chưa thành thạo thao tác nào, thì luyện tập riêng với thao tác đó nếu phần mềm cho phép. Chẳng hạn với phần mềm Basic Mouse Skills, sau khi khởi động phần mềm, HS có thể nhấn phím N để chuyển tới từng mức luyện tập chứ không nhất thiết phải luyện tập tuần tự các mức.
GV khuyến khích HS sau khi đã thành thạo thì bắt đầu thi đua, ghi lại để theo dõi sự
tiến bộ của mình theo mẫu trong SGK.
NHIỆM VỤ 2. Sử dụng nút cuộn chuột để chuyển giữa các trang chiếu của bài trình chiếu.
Trong trường hợp phần mềm luyện tập chuột mà GV tìm được không có tính năng luyện tập thao tác lăn nút cuộn chuột, GV cho HS luyện tập thao tác này bằng cách sử dụng thao tác lăn nút cuộn chuột để chuyển giữa các trang chiếu của phần mềm trình chiếu như hướng dẫn trong SGK.
GV hướng dẫn để HS thực hiện đúng các bước. - HS làm theo hướng dẫn trong SGK và quan sát kĩ những thay đổi trên màn hình, thảo luận trong nhóm rồi thực hiện kết luận như mẫu trong SGK về tác dụng của nút cuộn chuột trong phần mềm trình chiếu.
Đáp án câu hỏi: 1 - b); 2 - a).
Luyện tập
1. GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu.
GV khai thác, tìm kiếm thêm các phần mềm luyện tập chuột hấp dẫn để HS trải nghiệm. Lưu ý kiểm duyệt kĩ phần mềm về nội dung, hình thức phải phù hợp với lứa tuổi của HS trước khi cho HS thực hành.
Vận dụng
1. A, C.
- Em nháy nút phải chuột vào biểu tượng This PC trên màn hình nền, rồi nháy chuột
chọn Properties và xem bảng chọn được mở.
Em dùng nút cuộn chuột để xem thông tin trên Internet, lăn nút cuộn chuột xuống để xem các tin phía dưới trang tin và lăn nút cuộn chuột lên để xem các tin phía trên trang tin.
Chủ đề 6. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH BÀI 14. EM THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHƯ THẾ NÀO? A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Nêu được một số công việ
Chủ đề 6. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
BÀI 14. EM THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHƯ THẾ NÀO?
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Nêu được một số công việc hằng ngày được thực hiện theo từng bước, mỗi bước là một việc nhỏ hơn, các bước phải được sắp xếp thứ tự.
– Nhận biết được khi chia một việc lớn thành những việc nhỏ hơn thì dễ hiểu và dễ thực hiện.
– Nêu được ví dụ về một việc có thể chia thành những việc nhỏ hơn.
2. Năng lực
Hình thành và rèn luyện kĩ năng chia nhỏ một việc, thực hiện công việc theo từng bước, từ đó phát triển tư duy tính toán, hình thành năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
– Thật thà, ngay thẳng trong học tập và lao động; mạnh dạn nói lên ý kiến của mình trước bạn bè, thầy cô.
– Có trách nhiệm với bản thân, có ý thức sinh hoạt nề nếp.
B CHUẨN BỊ
GV: Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Thực hiện công việc theo từng bước
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Từ trải nghiệm hằng ngày, bước đầu hình thành cho HS tư duy thực hiện công việc theo trình tự các bước, là cơ sở của tư duy, – GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động trước toàn lớp. – HS thảo luận theo nhóm, đưa ra ý kiến của mình về cách thực hiện các việc được liệt kê trong hình vẽ., Thực hiện lần lượt từng việc theo thứ tự thì các việc sẽ hoàn thành dễ dàng và nhanh chóng. Ví dụ: 1. Thức dậy 2. Vệ sinh cá nhân 3. Ăn sáng, – Trình tự thực hiện các việc là quan trọng. Có thể HS đưa ra thứ tự thực hiện các việc khác với kết quả dự kiến. Khi đó GV có thể cùng HS phân tích
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý thuật toán, giúp thực hiện công việc dễ dàng và nhanh chóng., – HS trả lời câu hỏi 2: kể lại những việc em làm buổi sáng trư
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
thuật toán, giúp thực hiện công việc dễ dàng và nhanh chóng., – HS trả lời câu hỏi 2: kể lại những việc em làm buổi sáng trước khi đi học theo đúng trình tự thực hiện. – Kết thúc hoạt động, HS báo cáo kết quả thảo luận., 4. Thay quần áo 5. Đi giày dép, để thấy thứ tự đó có phù hợp không. – Câu hỏi 2: HS trả lời theo thói quen hằng ngày, chú ý nhấn mạnh thứ tự thực hiện.
Thực hiện công việc theo từng bước
Hoạt động đọc
Từ kết quả của Hoạt động 1, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. GV có thể đặt thêm câu hỏi để khắc sâu kiến thức như: có thể đảo thứ tự các việc được không? Tại sao?
Chốt kiến thức: Dựa trên kết quả của Hoạt động 1 và hoạt động đọc, GV nhấn mạnh hai nội dung kiến thức cần ghi nhớ:
– Công việc thường được thực hiện theo từng bước, mỗi bước là một việc nhỏ.
– Các bước phải được sắp xếp theo một thứ tự nhất định.
Câu hỏi củng cố
a) – Bước 3; b) – Bước 4; c) – Bước 1; d) – Bước 2.
a) – vẽ thân máy bay; b) – vẽ cánh máy bay;
c) – vẽ đuôi máy bay; d) – tô màu máy bay.
Chia một việc thành những việc nhỏ hơn
Hoạt động 2: Chia một việc thành những việc nhỏ hơn
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Huy động kinh nghiệm đã có của HS là chia nhỏ việc đánh răng để từ đó GV dẫn dắt vào kiến thức mới., – GV nêu yêu cầu hoạt động. – Dựa trên cách thực hiện việc đánh răng hằng ngày, HS ghi ra các bước thực hiện việc đánh răng. – GV cho HS đánh giá chéo nhau và gọi một số HS trả lời câu hỏi trước toàn lớp., HS nêu các bước thực hiện việc đánh răng mà các em thực hiện. Mọi kết quả đều được ghi nhận., HS có thể đưa ra một số câu trả lời khác nhau, điều này là bình thường, GV cần chú ý tính hiệu quả của các bước thực hiện để điều chỉnh câu trả lời của HS nếu cần.
Hoạt động đọc GV có thể sử dụng kết quả của Hoạt động 2 để dẫn dắt vào kiến thức mới: Khi thực hiện một việc, chúng ta có thể chia việc đó thành các việc nhỏ hơ
Hoạt động đọc
GV có thể sử dụng kết quả của Hoạt động 2 để dẫn dắt vào kiến thức mới: Khi thực hiện một việc, chúng ta có thể chia việc đó thành các việc nhỏ hơn. Ví dụ, ở Hoạt động 1, việc đánh răng được chia thành 5 việc nhỏ hơn. Sau đó, việc chải răng lại được chia nhỏ hơn nữa.
Chốt kiến thức:
Dựa trên kết quả hoạt động đọc, GV chốt kiến thức: - Một việc có thể chia thành những việc nhỏ hơn. - Chia công việc thành những việc nhỏ giúp chúng ta dễ hiểu và dễ thực hiện công việc.
Câu hỏi củng cố
Mỗi nhà trường, mỗi lớp học lại có những yêu cầu khác nhau đối với việc trực nhật của HS. Đáp án sau đây chỉ là một ví dụ:
1. Chia việc trực nhật thành những việc nhỏ hơn.
Quét lớp. - Lau bảng.
2. Ví dụ một việc có thể chia thành các việc nhỏ hơn:
Việc quét lớp
Lấy chổi và hót rác.
Để hót rác ra ngoài cửa lớp.
Quét từ cuối lớp lên đầu lớp.
Quét bục giảng.
Quét tất cả rác ra cửa lớp.
Hót rác.
Cất chổi và đổ rác.
Việc lau bảng
Lấy giẻ.
Giặt sạch giẻ.
Lau hết bảng theo chiều từ trên xuống dưới, từ trái sang phải.
Giặt sạch giẻ.
Cất giẻ.
Luyện tập 1. Các bước mô tả việc bơm mực cho bút máy. Bước 1: Mở bút. Bước 2: Bơm mực. Bước 3: Lau sạch. Bước 4: Lắp bút. 2. Rô-bốt có khả năng tiến 1 ô quay tr
Luyện tập
1. Các bước mô tả việc bơm mực cho bút máy.
Bước 1: Mở bút. Bước 2: Bơm mực. Bước 3: Lau sạch. Bước 4: Lắp bút.
2. Rô-bốt có khả năng tiến 1 ô quay trái và quay phải.
a) Rô-bốt đang ở vị trí như hình bên, các bước chỉ dẫn để rô-bốt di chuyển về đích.
Quay trái Hoặc 1. Quay trái
Tiến 1 bước 2. Quay trái
Tiến 1 bước 3. Tiến 1 bước
Quay trái 4. Tiến 1 bước
Tiến 1 bước 5. Quay phải
Tiến 1 bước 6. Tiến 1 bước
7. Tiến 1 bước b) Rô-bốt đang ở vị trí như hình sau, nhiệm vụ của rô-bốt là di chuyển đến ô có quyển sách, rồi di chuyển về đích. Như vậy, để hoàn thành nhiệm vụ, rô-bốt phải thực hiện xong hai việc đó là Việc 1: Di chuyển đến ô có quyển sách và Việc 2: Di chuyển về đích. Việc 1: Chỉ dẫn cho rô-bốt thực hiện
Di chuyển đến ô có quyển sách
Cách 1 Cách 2
Quay phải 1. Quay phải
Tiến 1 bước 2. Quay phải
Tiến 1 bước 3. Tiến 1 bước
Tiến 1 bước 4. Quay trái
Quay phải 5. Tiến 1 bước
Tiến 1 bước 6. Tiến 1 bước
7. Tiến 1 bước Việc 2: Chỉ dẫn cho rô-bốt thực hiện Di chuyển về đích tương ứng với hai cách ở Việc 1.
Cách 1 Cách 2
Tiến 1 bước 1. Quay phải
Quay phải 2. Tiến 1 bước
Tiến 1 bước 3. Quay phải
4. Tiến 1 bước
Vận dụng Mỗi buổi tối, em đều chuẩn bị bài và đồ dùng học tập để sẵn sàng cho ngày mai đi học. Những việc nhỏ có thể là: soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, soạ
Vận dụng
Mỗi buổi tối, em đều chuẩn bị bài và đồ dùng học tập để sẵn sàng cho ngày mai đi học.
Những việc nhỏ có thể là: soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, soạn sách vở theo thời khoá biểu,...
Các bước thực hiện việc soạn sách vở theo thời khoá biểu:
Xem thời khoá biểu để biết các môn học của ngày mai.
Lấy sách vở theo thời khoá biểu.
Cho sách vở vào cặp.
2. GV có thể cho HS thực hiện trò chơi theo nhóm hoặc theo cặp. Đổi vai trò của hai
nhóm trong lượt chơi tiếp theo. Sau hai lượt chơi, hai đội cùng thảo luận xem trình tự của các bước có thể thay đổi không.
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG CHO GV
Một số lưu ý khi giảng dạy: - Nội dung hoạt động trong SGK mang tính chất minh hoạ, là ngữ liệu để qua đó rèn tư duy cho HS, GV có thể thay thế bằng các hoạt động thường ngày khác phù hợp với HS của địa phương và đáp ứng được mục tiêu bài học.
Trên cơ sở các ví dụ minh hoạ trong SGK, GV khuyến khích HS tự nêu các ví dụ khác trong mỗi hoạt động của bài học.
Bổ sung, mở rộng kiến thức và gợi ý cho GV: Tư duy tính toán (Computational thinking): - Tư duy tính toán là quá trình suy nghĩ liên quan đến việc tìm ra các vấn đề và tìm ra giải pháp để giải quyết những vấn đề đó theo những cách mà máy tính, con người hoặc cả hai có thể hiểu được.
Mục tiêu của tư duy tính toán là tạo ra các hướng dẫn cho phép máy tính giải quyết một vấn đề cụ thể. Các hướng dẫn này phải được viết bằng ngôn ngữ mà máy tính hiểu được, cho chúng biết chúng có thể làm gì và làm như thế nào.
Có bốn giai đoạn chính của tư duy tính toán là: Phân rã, Trừu tượng hoá, Nhận dạng mẫu và Thuật toán.
Bài học này bước đầu hình thành cho HS giai đoạn đầu tiên của tư duy tính toán, đó là quá trình chia nhỏ công việc, giải quyết được mỗi việc nhỏ thì việc lớn ban đầu cũng được giải quyết (phân rã).
Bài 15. Công việc được thực hiện theo điều kiện A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Biết một việc có thực hiện hay không tuỳ thuộc vào điều kiện. – Sử dụng được
Bài 15. Công việc được thực hiện theo điều kiện
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Biết một việc có thực hiện hay không tuỳ thuộc vào điều kiện.
– Sử dụng được cách nói “Nếu...thì...” để diễn đạt một việc có thực hiện hay không tuỳ thuộc vào điều kiện.
2. Năng lực
Hình thành năng lực xử lí thông tin và ra quyết định.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
B. CHUẨN BỊ
GV: Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Em sẽ làm gì?
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Từ tình huống thực tiễn, bước đầu hình thành cho HS năng lực xử lí thông tin và ra quyết định., – GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động trước toàn lớp. – HS thảo luận, đưa ra câu trả lời cho hai tình huống. – Kết thúc hoạt động, HS báo cáo kết quả thảo luận., Chuẩn bị đi học, em thấy trời mưa, em chọn áo mưa. Đèn giao thông dành cho người đi bộ chuyển màu xanh thì em có thể sang đường., Ở tình huống 1: HS có thể chọn ô thay vì chọn áo mưa. Điều quan trọng là HS cần giải thích tại sao lựa chọn như vậy.
1. Công việc tuỳ thuộc vào điều kiện
Hoạt động đọc
Từ kết quả của Hoạt động 1, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. GV có thể đặt thêm câu hỏi yêu cầu HS làm rõ đâu là điều kiện, đâu là công việc được thực hiện khi điều kiện xảy ra.
Chốt kiến thức: Dựa trên kết quả của Hoạt động 1 và hoạt động đọc, GV chốt nội dung kiến thức cần ghi nhớ.
Câu hỏi củng cố 1 – d); 2 – c); 3 – b); 4 – a). 2. Tình huống gọi các số điện thoại khẩn cấp, sau khi HS phát biểu, GV dựa trên thông tin dưới đây để chữa bài.
Câu hỏi củng cố
1 – d); 2 – c); 3 – b); 4 – a).
2. Tình huống gọi các số điện thoại khẩn cấp, sau khi HS phát biểu, GV dựa trên thông tin dưới đây để chữa bài.
a) Tổng đài 111: Đây là tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em thường trực 24/24h, hoàn toàn miễn phí. Khi cần tư vấn hoặc thấy các nguy cơ, hành vi xâm hại: bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc,... trẻ em, hãy gọi 111.
b) Tổng đài 112: Đây là tổng đài yêu cầu trợ giúp, tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi cả nước. Khi các bạn cần sự trợ giúp về tìm kiếm cứu hộ cứu nạn trong các tình huống chủ yếu do thiên tai gây nên như bão lụt, lũ quét, lốc ống, sạt lở,... hoặc những trường hợp trên sông, trên biển do tàu bè bị chìm, bị trôi dạt, bị hư hỏng mất phương hướng thì hãy gọi đến đầu số 112.
c) Tổng đài 113: Là tổng đài khẩn cấp về an ninh trật tự, các vụ việc cướp giật, trộm cắp, đánh nhau, bạo hành, tai nạn giao thông,...
d) Tổng đài 114: Đây là số tổng đài gọi cứu hoả, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp. Khi gọi tổng đài thì chúng ta sẽ được hỗ trợ giải cứu trong các tai nạn bất ngờ: hoả hoạn, cháy nổ hoặc bị mắc kẹt trong những toà nhà, thang máy, dưới hầm mỏ,...
e) Tổng đài 115: Tổng đài 115 là số gọi cấp cứu khẩn cấp trong những trường hợp sức khoẻ nghiêm trọng. Khi gọi tổng đài thì chúng ta sẽ nhanh chóng được hỗ trợ đưa đến bệnh viện để cấp cứu kịp thời, bảo vệ an toàn tính mạng. Riêng trường hợp thương tích có liên quan đến yếu tố phạm tội hoặc tai nạn giao thông thì mọi người hãy gọi 113 trước, sau đó gọi 115.
2. Sử dụng cách nói “Nếu…thì…”
Hoạt động 2: Nếu…thì…
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS sử dụng được cách nói “Nếu…thì…” để diễn đạt một việc có thực hiện hay không tuỳ thuộc vào điều kiện., – GV cho HS đọc yêu cầu hoạt động. – HS thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời. – GV cho các nhóm báo cáo và tổ chức đánh giá., Một số kết quả dự kiến: 1. Nếu trời mưa thì Khoa không đi đá bóng. 2. Nếu trời mát thì Khoa đi đá bóng. 3. Nếu trời không mưa thì Khoa sẽ đi đá bóng., HS có thể đưa ra một số câu trả lời, GV cần chú ý nhấn mạnh cách nói “Nếu…thì…” để diễn đạt một việc có thực hiện hay không tuỳ thuộc vào điều kiện để điều chỉnh câu trả lời của HS nếu cần.
Hoạt động đọc GV có thể sử dụng kết quả của Hoạt động 2 để dẫn dắt vào kiến thức mới: Khi một việc phụ thuộc vào điều kiện, chúng ta có thể sử dụng cách nói "Nế
Hoạt động đọc
GV có thể sử dụng kết quả của Hoạt động 2 để dẫn dắt vào kiến thức mới: Khi một việc phụ thuộc vào điều kiện, chúng ta có thể sử dụng cách nói "Nếu… thì…" để diễn đạt.
Chốt kiến thức: Nếu <điều kiện xảy ra> thì <thực hiện việc>
Câu hỏi củng cố: 1- d); 2 - a); 3 - b); - c).
Luyện tập
a) Nếu đang sử dụng máy tính, em phát hiện mùi khét từ dây điện thì em cần chạy ra
ngoài và báo với người lớn.
b) Nếu em đi học muộn thì lớp em sẽ bị trừ điểm thi đua. c) Nếu em đi bộ đi học thì em cần đi trên vỉa hè. d) Nếu máy tính xách tay báo hiệu pin không đủ thì em cần thông báo cho người lớn cắm dây sạc.
2. Một số việc hằng ngày có thực hiện hay không phụ thuộc vào điều kiện:
Nếu bút máy hết mực thì em bơm mực. - Nếu ngày mai có tiết Giáo dục thể chất thì em mặc đồng phục thể thao. - Nếu máy tính bị treo thì em khởi động lại máy tính.
Rô-bốt có khả năng bước từng bước về phía trước, mỗi bước là một ô và có thể quay
trái, quay phải. Nhiệm vụ của rô-bốt là di chuyển đến ô chứa sách hoặc quả cầu, sau đó di chuyển về ô đích (ô có cờ).
a) Nếu đi đến ô chứa sách rồi về đích thì rô-bốt di chuyển như sau:
1. Quay phải
2. Tiến 1 bước
Tiến 1 bước
Tiến 1 bước
Quay phải
Tiến 1 bước //đến ô chứa sách
Tiến 1 bước
Quay phải
Tiến 1 bước //ô đích
b) Nếu đi đến ô chứa quả cầu rồi về đích thì rô-bốt di chuyển như sau:
Quay phải
Tiến 1 bước
Bài 16. CÔNG VIỆC CỦA EM VÀ SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Phát biểu được nhiệm vụ đặt ra bằng cách xác định những gì đã cho trước
Bài 16. CÔNG VIỆC CỦA EM VÀ SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Phát biểu được nhiệm vụ đặt ra bằng cách xác định những gì đã cho trước, cần làm gì hay cần tạo ra sản phẩm số nào.
– Chia được một công việc cụ thể thành những việc nhỏ hơn, trong đó có những việc có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính.
– Thực hiện được nhiệm vụ do GV đặt ra, có sử dụng máy tính.
Năng lực Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tổ chức và trình bày thông tin. Phẩm chất – Yêu thiên nhiên, yêu mái trường, có những việc làm thi
Năng lực
Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tổ chức và trình bày thông tin.
Phẩm chất
– Yêu thiên nhiên, yêu mái trường, có những việc làm thiết thực để bảo vệ môi trường.
– Có ý thức tham gia các công việc của trường, lớp vừa sức với bản thân.
B. CHUẨN BỊ
GV: Máy tính cài đặt phần mềm trình chiếu.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Công việc cần làm
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Từ tình huống thực tiễn và bước đầu hình thành tư duy thuật toán của bài 14, HS xác định nhiệm vụ đặt ra bằng cách xác định những gì đã cho trước, cần làm gì hay cần tạo ra sản phẩm số nào., – GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động trước toàn lớp. – HS thảo luận, đưa ra ba câu trả lời. – Kết thúc hoạt động, GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., Ba bạn An, Minh, Khoa có ý tưởng trồng hoa trước cửa lớp. Để thực hiện công việc đó, các bạn cần chuẩn bị một bài trình chiếu để trình bày ý tưởng với GV và cả lớp. Kết quả sau khi các bạn thực hiện công việc là một bài trình chiếu., Hoạt động này lấy tình huống HS muốn xây dựng bài trình chiếu về kế hoạch trồng hoa. Nội dung chi tiết sẽ được GV giảng giải trong phần hình thành kiến thức.
Công việc của em
Hoạt động đọc
– Từ kết quả của Hoạt động 1, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới, trong đó GV nhấn mạnh việc cần làm là HS xây dựng bài trình chiếu để trình bày ý tưởng trồng hoa trước lớp, sản phẩm cần tạo ra là một bài trình chiếu.
– Phần này GV diễn giải để nhấn mạnh trọng tâm kiến thức: Xác định được việc cần làm và sản phẩm đầu ra, trên cơ sở đó chia một công việc cụ thể thành việc nhỏ hơn, trong đó có việc có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính. Việc xây dựng bài trình chiếu được chia thành 4 việc nhỏ, đây cũng là 4 việc cần làm khi tạo bất kì sản phẩm số nào.
XÂY DỰNG BÀI TRÌNH CHIẾU Việc chuẩn bị nội dung bài trình chiếu chính là những việc cần làm của dự án trồng hoa trước cửa lớp. Phần này GV có thể cho HS thảo lu
XÂY DỰNG BÀI TRÌNH CHIẾU
Việc chuẩn bị nội dung bài trình chiếu chính là những việc cần làm của dự án trồng hoa trước cửa lớp. Phần này GV có thể cho HS thảo luận hoặc vấn đáp để HS đề xuất các công việc cần làm, trên cơ sở đó xây dựng nội dung như gợi ý trong SGK.
Chốt kiến thức: Dựa trên kết quả của Hoạt động 1 và hoạt động đọc, GV chốt nội dung
kiến thức cần ghi nhớ.
Câu hỏi củng cố
Trong 4 việc nhỏ, các việc 3, 4 cần sử dụng máy tính.
2. Thực hành "Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính"
NHIỆM VỤ: Tạo bài trình chiếu theo nội dung trình bày trong mục 1 để trình bày ý
tưởng trồng hoa trước lớp.
GV hướng dẫn HS thực hành theo từng bước trong SGK. Kĩ năng thực hành với phần mềm trình chiếu HS đã được học ở bài học trước.
Lưu ý: SGK trình bày tiếng Việt có dấu để nội dung đầy đủ, chính xác, tránh hiểu nhầm. Việc thực hành trên phần mềm trình chiếu, HS có thể gõ tiếng Việt không dấu.
Luyện tập
1 - a); 1 - c); 2 - b).
GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung như dàn ý hướng dẫn dưới đây. Yêu cầu HS ghi
chép cẩn thận vào vở. Lưu ý, dàn ý này chỉ là một gợi ý, HS có thể linh hoạt thay đổi cho phù hợp với địa phương.
Trang 1, Giới thiệu: Tên bài trình chiếu Họ tên của em
Trang 2, Nội dung giới thiệu: Vịnh Hạ Long Đảo Cô Tô
Trang 3, Vịnh Hạ Long …
Trang 4, Đảo Cô Tô … Trang 5, Cảm ơn 3. HS tạo bài trình chiếu dựa trên phần chuẩn bị nội dung trong Câu 2. Vận dụng Trò chơi "Em làm rô-bốt": Trò chơi này là h
Trang 4, Đảo Cô Tô …
Trang 5, Cảm ơn
3. HS tạo bài trình chiếu dựa trên phần chuẩn bị nội dung trong Câu 2.
Vận dụng
Trò chơi "Em làm rô-bốt":
Trò chơi này là hoạt động nhằm cho HS luyện tập tư duy thực hiện công việc theo bước, từ đó hình thành tư duy thuật toán và tạo nền tảng bước
đầu để HS học về lập trình trực quan ở lớp 4. Cụ thể:
Công việc nhặt đồ vật được thực hiện theo từng bước, mỗi bước là một việc nhỏ hơn, các bước phải được sắp xếp theo thứ tự.
Chia nhiệm vụ nhặt đồ vật thành những nhiệm vụ nhỏ hơn là để dễ hiểu và dễ thực hiện hơn.
GV có thể linh hoạt cho HS tự chơi hoặc tổ chức trong giờ ngoại khoá.
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG CHO GV
Một số lưu ý khi giảng dạy: - Nội dung hoạt động trong SGK mang tính chất minh hoạ, là ngữ liệu để qua đó rèn tư duy cho HS, GV khuyến khích HS trình bày ý tưởng sáng tạo của các em về nội dung của sản phẩm số.
Ngoài việc sử dụng phần mềm trình chiếu như SGK giới thiệu, GV có thể linh hoạt cho HS sử dụng các phần mềm ứng dụng khác nếu phù hợp với HS và đáp ứng được mục tiêu bài học.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này. Chịu trách nhiệm xuất bản: Ch
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này.
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI Biên tập lần đầu: NGUYỄN THỊ NGUYÊN THUÝ - PHẠM THỊ THANH NAM Biên tập tái bản: PHẠM THỊ THANH NAM Thiết kế sách: PHẠM VIỆT QUANG Trình bày bìa: NGUYỄN BÍCH LA Sửa bản in: PHẠM THỊ TÌNH Chế bản: CÔNG TY CP DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC HÀ NỘI
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
TIN HỌC 3 - SÁCH GIÁO VIÊN
Mã số: G1HG3I001h24
In .......... cuốn (QĐ ............... SLK), khổ 19 x 26,5cm. In tại Công ty cổ phần in ......................................................
Số ĐKXB: 04-2024/CXBIPH/117-2317/GD
Số QĐXB: ................. / QĐ-GD ngày ... tháng ... năm ... In xong và nộp lưu chiểu tháng ........ năm …
Mã số ISBN: 978-604-0-39503-0
cover-last