SGV - Tiếng Việt 1, tập một
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Âm - chữ
Bài 3: C c dấu sắc
Bài 4: E e Ê ê
Bài 5: Ôn tập và kể chuyện
Bài 6: O o dấu hỏi
Bài 7: Ô ô dấu nặng
Bài 9: Ơ ơ dấu ngã
Bài 11: I i K k
Bài 12: H h L l
Bài 13: U u Ư ư
Bài 14: Ch ch Kh kh
Bài 15: Ôn tập và kể chuyện
Bài 16: M m N n
Bài 17: G g Gi gi
Bài 18: Gh gh Nh nh
Bài 21: R r S s
Bài 22: T t Tr tr
Bài 23: Th th ia
Bài 24: ua ưa
Bài 25: Ôn tập và kể chuyện
Bài 27: V v X x
Bài 28: Y y
Bài 29: Luyện tập chính tả
Vần
Bài 31: an ăn ân
Bài 32: on ôn ơn
Bài 36: om ôm ơm
Bài 37: em êm im um
Bài 39: oi ôi ơi
Bài 40: Ôn tập và kể chuyện
Bài 41: ui ưi
Bài 42: ao eo
Bài 43: au âu êu
Bài 44: iu ưu
Bài 45: Ôn tập và kể chuyện
Bài 46: ac ăc âc
Bài 48: at ăt ât
Bài 49: ot ôt ơt
Bài 52: ut ưt
Bài 53: ap ăp âp
Bài 54: op ôp ơp
Bài 56: ep êp ip up
Bài 57: anh ênh inh
Bài 58: ach êch ich
Bài 59: ang ăng âng
Bài 60: Ôn tập và kể chuyện
Bài 61: ong ông ung ưng
Bài 62: iêc iên iêp
Bài 63: iêng iêm yên
Bài 64: iêt iêu yêu
Bài 65: Ôn tập và kể chuyện
Bài 66: uôi uôm
Bài 67: uôc uôt
Bài 68: uôn uông
Bài 69: ươi ươu
Bài 70: Ôn tập và kể chuyện
Bài 71: ươc ươt
Bài 72: ươm ươp
Bài 73: ươn ương
Bài 74: oa oe
Bài 75: Ôn tập và kể chuyện
Bài 76: oan oăn oat oăt
Bài 77: oai uê uy
Bài 78: uân uât
Bài 79: uyên uyêt
Bài 80: Ôn tập và kể chuyện
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
Trang 23
Trang 24
Trang 25
Trang 26
Trang 27
Trang 28
Trang 29
Trang 30
Trang 31
Trang 32
Trang 33
Trang 34
Trang 35
Trang 36
Bài 3 C c .................................................................................... I MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng âm c; đọc đúng các ti
Bài 3 C c ....................................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng âm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quan hệ với bố, bà; suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Nam và bố câu cá", "A, cá.", và tranh "Chào hỏi". - Cảm nhận được tình cảm gia đình.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm của âm c; cấu tạo, quy trình và cách viết chữ c, dấu sắc; nghĩa của các từ ngữ ca, cà, cá trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại chữ b, dấu huyền vừa học trong bài 2 và kết hợp tạo tâm thế cho giờ học bằng trò chơi phù hợp.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam và bố/ câu cá. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm c, thanh sắc; giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc.
3. Đọc a. Đọc âm c GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận biết chữ c trong bài học. - GV đọc mẫu âm c. - Một số (4 - 5) HS đọc âm c, sau đó từng nhóm và cả lớp đ
3. Đọc
a. Đọc âm c
GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận biết chữ c trong bài học. - GV đọc mẫu âm c. - Một số (4 - 5) HS đọc âm c, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): ca, cá. GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ca, cá. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu ca, cá (cờ - a - ca; cờ - a - ca - sắc - cá).
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa c
HS tìm chữ a ghép với chữ c để tạo tiếng ca.
HS tìm chữ a và dấu huyền ghép với chữ c để tạo tiếng cà.
HS tìm chữ a và dấu sắc ghép với chữ c để tạo tiếng cá. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ca, cà, cá. Sau khi đưa tranh minh hoạ
cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh. HS phân tích và đánh vần tiếng ca, đọc trơn từ ca. GV thực hiện các bước tương tự đối với cà, cá. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ c, dấu sắc và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết chữ c, dấu sắc. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng):
c, ca, cà, cá. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết chữ c; từ cá vào vở Tập viết 1, tập một.
Bài 4 E e Ê ê ............................................................................... I MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các
Bài 4 E e Ê ê ...............................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm e, ê; hiểu và trả
lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa e, ê.
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm e, ê có trong bài học. - Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý trong tranh Trên sân trường. - P
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm e, ê có trong bài học. - Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý trong tranh Trên sân trường. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, mẹ, bé và bạn bè, suy đoán nội
dung tranh minh hoạ: "Bé kể mẹ nghe về bạn bè", "Bà bế bé", và tranh "Trên sân trường". - Cảm nhận được tình cảm gia đình.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm của âm e, ê. Cần sửa cách phát âm của một số vùng:
âm e thành i-e (e "bẹt", kéo dài): Con cò bi-é bi-é/ Nó đậu cành tri-e. - Nắm vững cấu tạo, quy trình và cách viết chữ e, ê; nghĩa của các từ ngữ bè, bé, bế
trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. Chú ý nghĩa của từ khó (bè vật được làm từ nhiều thân cây kết lại tạo thành vật nổi trên mặt nước; được
dùng làm phương tiện vận chuyển trên sông nước).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại chữ c, dấu sắc vừa học và tạo tâm thế cho giờ học bằng trò chơi phù hợp.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Bé kể cho mẹ nghe những
chuyện gì về bạn bè? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bé/ kể mẹ nghe/ về bạn bè. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm e, ê và giới thiệu chữ ghi âm e, ê.
3. Đọc
a. Đọc âm
Đọc âm e
GV đưa chữ ghi âm e lên bảng để giúp HS nhận biết chữ mới trong bài học. + GV đọc mẫu âm e. + Một số (4 - 5) HS đọc âm e, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một
số lần. - Đọc âm ê Quy trình giống với quy trình đọc âm e.
b. Đọc tiếng Đọc tiếng mẫu GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS) bé, bế. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS) bé, bế. GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bé, bế. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu bé, bế (bờ - e - be - sắc - bé; bờ - ê - bê -
sắc - bế). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa e, ê.
HS tìm chữ b ghép với chữ e và dấu huyền để tạo tiếng bè.
HS tìm chữ b ghép với chữ e và dấu sắc để tạo tiếng bé.
HS tìm chữ b ghép với chữ ê và dấu sắc để tạo tiếng bế. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép tiếng.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ bè, bé, bế. Sau khi đưa tranh minh hoạ
cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bè, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ bè xuất hiện dưới tranh. HS phân tích và đánh vần tiếng bè, đọc trơn từ bè. GV thực hiện các bước tương tự đối với bé, bế. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ e, ê và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, nêu quy trình và cách viết chữ e, ê. - HS viết vào bảng các chữ e, ê, bè, bé, bế(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) chú ý khoảng
cách giữa các chữ trên một dòng và liên kết các nét giữa chữ e, ê và các chữ khác. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ e, ê; từ bé, bế. - GV quan sát và hỗ trợ những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi cho HS.
6. Đọc câu
HS đọc thầm cả câu; tìm tiếng có âm e, ê. - GV đọc mẫu cả câu Bà bế bé.
Bài 5 ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b,
Bài 5 ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm – chữ đã học.
– Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà.
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm a, b, c, e, ê; cấu tạo và cách viết các chữ a, b, c, e, ê, dấu huyền, dấu sắc; nghĩa của các từ ngữ: ba bà, bé bé, cá bé, bè cá, bế bé trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. Chú ý nghĩa của những từ ngữ dễ nhầm lẫn: bế bé (mang em bé bằng cách dùng tay đỡ và giữ cho sát vào lòng).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động Tạo tâm thế cho giờ học bằng trò chơi phù hợp. 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ Đọc tiếng: HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Khởi động
Tạo tâm thế cho giờ học bằng trò chơi phù hợp.
2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
Đọc tiếng: HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to
tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. - Đọc từ ngữ: HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học.
3. Đọc câu
HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV.
4. Viết
GV hướng dẫn HS tô và viết chữ số (6, 7, 8, 9, 0) và cụm từ bế bé vào vở Tập viết 1,
tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa
các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Kể chuyện
a. Văn bản
BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN
Búp bê làm rất nhiều việc: quét nhà, rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, búp bê bỗng nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi:
- Ai hát đấy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là dế mèn. Thấy bạn bận rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi hết mệt đấy.
(Nguyễn Kiên)
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiến
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời.
Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV hỏi HS:
Búp bê làm những việc gì?
Lúc ngồi nghỉ, búp bê nghe thấy gì?
Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. GV hỏi HS:
Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai?
Vì sao dế mèn hát tặng búp bê?
Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
Búp bê thấy thế nào khi nghe dế mèn hát? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
c. HS kể chuyện
HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
6. Củng cố
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình
hoặc bạn bè câu chuyện Búp bê và dế mèn. Ở tất cả các bài, truyện kể không nhất thiết phải đầy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kể lại.
TUẦN Bài 6 O o ................................................................................... I MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng cá
TUẦN
Bài 6 O o ...................................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm o và thanh hỏi;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ o và dấu hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh hoạ
(chào mẹ khi mẹ đón lúc tan học và chào ông, bà khi đi học về). - Cảm nhận được tình cảm, mối quan hệ với mọi người trong gia đình.
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm o và thanh hỏi; cấu tạo và cách viết chữ o và dấu hỏi; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Khởi động
Tạo tâm thế cho giờ học đầu tuần bằng trò chơi phù hợp.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đàn bò/ gặm cỏ. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o, thanh hỏi; giới thiệu chữ o, dấu hỏi.
3. Đọc a. Đọc âm GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận biết chữ o trong bài học này. - GV đọc mẫu âm o. - Một số (4 - 5) HS đọc âm o, sau đó từng nhóm và cả lớp
3. Đọc
a. Đọc âm
GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận biết chữ o trong bài học này. - GV đọc mẫu âm o. - Một số (4 - 5) HS đọc âm o, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bò, cỏ. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu bò, cỏ (bờ - o - bo - huyền - bò; cờ - o - co -
hỏi - cỏ). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất
GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất: bò, bó, bỏ, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm o).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng có cùng âm o đang học. + Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ hai: cò, có, cỏ Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất. - Đọc trơn các tiếng chứa âm o đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa o. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bò, cò, cỏ. Sau khi đưa tranh minh
hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bò, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ bò xuất hiện dưới tranh. HS phân tích và đánh vần tiếng bò, đọc trơn từ bò. GV thực hiện các bước tương tự đối với cò, cỏ. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng GV hướng dẫn HS tô chữ o. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm o, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
4. Viết bảng
GV hướng dẫn HS tô chữ o. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm o, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết chữ o, dấu hỏi. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ o; viết các từ bò, cỏ. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
GV nhận xét và sửa lỗi cho HS.
6. Đọc câu
HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm o. - GV đọc mẫu cả câu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Tranh vẽ con gì? Chúng đang làm gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy những ai trong các bức tranh thứ nhất và thứ hai? Em thử đoán xem, khi mẹ đến đón, bạn HS nói gì với mẹ? Khi đi học về, bạn ấy nói gì với ông bà? - GV giới thiệu nội dung tranh: Có hai bức tranh với hai tình huống khác nhau nhưng nội dung đều hướng đến việc rèn luyện kĩ năng nói lời chào: chào bố/ mẹ khi bố/ mẹ đến đón và chào ông/ bà khi đi học về. - HS chia nhóm, đóng vai: con - bố/ mẹ; cháu - ông/ bà. - Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
HS tìm một số từ ngữ chứa âm o, thanh hỏi và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại chữ o, dấu hỏi và khuyến khích HS thực hành giao tiếp chào hỏi
ở nhà.
Bài 7 Ô ô ................................................................................... I MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng âm ô; đọc đúng các tiế
Bài 7 Ô ô ...................................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng âm ô; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ô và thanh nặng;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ ô và dấu nặng; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ô và dấu nặng. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội dung
tranh minh hoạ về phương tiện giao thông. - Cảm nhận được tình cảm gia đình.
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm ô. - GV cần nắm vững cấu tạo và cách viết chữ ghi âm ô.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
GV hướng dẫn HS ôn lại chữ o, dấu hỏi vừa học trong bài trước và tạo tâm thế cho giờ học bằng trò chơi phù hợp.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bố và Hà/ đi bộ/ trên hè phố. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm ô, thanh nặng (bố, bộ, phố); giới thiệu chữ ô, dấu
nặng (các dấu sắc, hỏi HS đã học).
3. Đọc
a. Đọc âm
GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ô trong bài học này. - GV đọc mẫu âm ô. - Một số (4 - 5) HS đọc âm ô, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
b. Đọc tiếng Đọc tiếng mẫu GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bố, bộ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thàn
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bố, bộ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bố, bộ. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu bố, bộ (bờ - ô - bô - sắc - bố; bờ - ô - bô -
nặng - bộ). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất
GV đưa các tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ô).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm ô đang học.
Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng có cùng âm ô đang học.
Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô, cổ, cộ Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất.
Đọc trơn các tiếng chứa âm ô đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc
trơn một nhóm. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa ô. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bố, cô bé, cổ cò. Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bố, GV nêu yêu cầu nói tên người trong tranh. GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh. HS phân tích và đánh vần tiếng bố, đọc trơn từ bố. GV thực hiện các bước tương tự đối với cô bé, cổ cò. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV giới thiệu chữ viết thường ghi âm ô, dấu nặng và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết chữ ô. - HS viết chữ vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ ô; từ ngữ cổ cò. - GV qua
GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ ô; từ ngữ cổ cò. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa lỗi cho HS.
6. Đọc câu
HS đọc thầm cả câu; tìm tiếng có âm ô. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV đọc mẫu cả câu.
HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Ai đang bê bể cá? Trong bể cá có những gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi thêm: Kể tên những phương tiện giao thông mà em biết) 3 loại phương tiện trong tranh có điểm nào giống nhau và điểm nào khác nhau? (có thể hỏi thêm: Em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao?; lưu ý HS về ưu điểm và hạn chế của mỗi loại phương tiện.) - Một số (2 - 3) HS nói trước lớp dựa vào nội dung đã trả lời ở trên và có thể trao đổi
thêm về phương tiện giao thông. - HS chia nhóm luyện tập theo hình thức hỏi - trả lời. - Đại diện các nhóm hoặc một số bạn trong nhóm trả lời các câu hỏi trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
HS tìm một số từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại chữ ô, dấu nặng và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Trang 51
Trang 52
Trang 53
Bài 9 Ơ ơ ................................................................................... I MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; đọc đ
Bài 9 Ơ ơ ...................................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ơ,
thanh ngã; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ ơ và dấu ngã (kiểu chữ thường); viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ơ,
dấu ngã. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và thanh ngã có trong bài học. - Phát triển vốn từ về phương tiện giao thông. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ về Tàu dỡ hàng ở cảng; Bố đỡ bé; Phương tiện giao thông.
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm ơ, thanh ngã; cấu tạo và cách viết các
chữ ghi âm ơ, dấu ngã; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. Chú ý nghĩa của những từ ngữ khó hoặc dễ nhầm lẫn. - GV hiểu về các phương tiện giao thông.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
GV hướng dẫn HS ôn lại chữ d, đ vừa học trong bài trước. - HS chơi trò chơi ôn các chữ d, đ.
2. Nhận biết HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Tàu dỡ hàng/ ở cảng. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ơ, thanh ngã; giới thiệu chữ ghi âm ơ, dấu ngã.
3. Đọc
a. Đọc âm
GV đưa chữ ơ và dấu ngã lên bảng để giúp HS nhận biết chữ mới trong bài học này. - GV đọc mẫu âm ơ, thanh ngã.
Một số (4 - 5) HS đọc âm ơ, thanh ngã sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh
một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bờ, dỡ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bờ, dỡ.
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu bờ, dỡ (bờ - ơ - bơ - huyền - bờ; dờ - ơ -
dơ - ngã - dỡ). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS
GV đưa các tiếng chứa âm ơ. + Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm ơ đang học. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng có cùng âm ơ đang học. + Đọc trơn các tiếng chứa âm ơ đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc
trơn một dòng. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa ơ. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bờ đê, cá cờ, đỡ bé. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bờ đê, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ bờ đê xuất hiện dưới tranh. HS phân tích và đánh vần tiếng
bờ, đọc trơn tiếng bờ, đọc trơn từ ngữ bờ đê. GV thực hiện các bước tương tự đối với cá cờ, đỡ bé. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS
bờ, đọc trơn tiếng bờ, đọc trơn từ ngữ bờ đê. GV thực hiện các bước tương tự đối với cá cờ, đỡ bé. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV giới thiệu chữ ơ, dấu ngã và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết chữ ơ, dấu ngã. - HS viết chữ vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ ơ; từ ngữ đỡ bé. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa lỗi cho HS.
6. Đọc câu
HS đọc thầm cả câu; tìm tiếng có âm ơ, thanh ngã. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV đọc mẫu cả câu. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Bố đỡ ai? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Kể tên các phương
tiện giao thông trong tranh. Qua quan sát, em thấy những phương tiện giao thông này có gì khác nhau? (GV: Khác nhau về hình dáng, màu sắc,… nhưng quan trọng nhất là: Máy bay di chuyển (bay) trên trời; ô tô di chuyển (chạy, đi lại) trên đường; tàu thuyền di chuyển (chạy, đi lại) trên mặt nước); Trong số các phương tiện này, em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao? - Một số (2 - 3) HS nói dựa trên nội dung trả lời những câu hỏi trên và có thể trao đổi
thêm về các phương tiện giao thông khác.
8. Củng cố HS tìm một số từ ngữ chứa âm o, thanh ngã và đặt câu với các từ ngữ tìm được. GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lạ
8. Củng cố
HS tìm một số từ ngữ chứa âm o, thanh ngã và đặt câu với các từ ngữ tìm được.
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
GV lưu ý HS ôn lại các chữ o, dấu ngã và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Trang 58
Trang 59
TUẦN Bài 11 I i K k. ............................................................................... I MỤC TIÊU Giúp HS: Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc
TUẦN
Bài 11 I i K k. ...............................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ i, k. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu, làm quen. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh
hoạ: 1. Tranh Nam đang vẽ, bức vẽ sắp hoàn thành; 2. Tranh một con kì đà đang bò ở kẽ đá; 3. Tranh Nam và một bạn khác đang nói chuyện, làm quen với nhau ở hành lang lớp học. - Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện.
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững cách phát âm của các âm i, k; cấu tạo, và cách viết các chữ i, k. - Nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ
ngữ này. - Hiểu về loài động vật được giới thiệu trong bài: Kì đà là một loài bò sát, thường sống ở những vùng rừng rậm gần sông suối, khe lạch, các đầm lầy, các cù lao, các khu rừng ẩm thấp của miền nhiệt đới. Phần lớn chúng làm tổ trong những hốc cây, kẽ đá. Chúng thường bắt chuột, bọ, ếch, nhái, cá làm thức ăn. Kì đà leo trèo rất giỏi, đặc biệt là leo trên đá, trên cây.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Khởi động
Khởi động tạo tâm thế cho giờ học đầu tuần.
2. Nhận biết Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thu
2. Nhận biết
Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3)
HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam/ vẽ/ kì đà. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm i, k và giới thiệu chữ ghi âm i, k.
3. Đọc
a. Đọc âm
Đọc âm i
GV đưa chữ i lên bảng để giúp HS nhận biết chữ mới trong bài học này.
GV đọc mẫu âm i. + Một số (4 - 5) HS đọc âm i, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một
số lần. - Đọc âm k Quy trình giống với quy trình đọc âm i.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ki, kì (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ki, kì. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu ki, kì (cờ - i - ki; cờ - i - ki - huyền - kì).
GV lưu ý HS, c (xê) và k (ca) đều đọc là "cờ". Âm "cờ" viết là k (ca) khi âm này đứng trước i, e, ê; viết là c (xê) khi đứng trước các âm còn lại. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa i.
GV đưa các tiếng chứa i, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa i).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
Đọc trơn các tiếng có cùng âm i. + Đọc tiếng chứa âm k Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm i. + Đọc trơn các tiếng chứa những chữ đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai âm. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng HS tự tạo các tiếng có chứa i. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng m
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa i. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bí đỏ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ bí đỏ xuất hiện dưới tranh. HS phân tích và đánh vần tiếng bí, đọc trơn tiếng bí, đọc trơn từ ngữ bí đỏ. GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ ô, đi đò, kì đà. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu các chữ i, k và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các chữ i, k. - HS viết vào bảng con i, k và kẻ, kì. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ i, k; từ kì đà. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa lỗi cho một số HS.
6. Đọc câu
HS đọc thầm cả câu "Kì đà bò ở kẽ đá.". Tìm các tiếng có âm i, k. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV đọc mẫu cả câu. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc: Kì đà bò ở đâu?,... - GV và HS thống nhất câu trả lời.
Bài 12 H h L l ................................................................................ I MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các âm h, l; đọc đún
Bài 12 H h L l ................................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các âm h, l; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm h, l;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ h, l. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, l có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: 1. Tranh le le bơi trên hồ; 2. Tranh khung cảnh gia đình, em bé 1 - 2 tuổi, mẹ bế bé, bà cầm lá hẹ để làm thuốc ho cho bé; 3. Tranh về một số loài cây. - Cảm nhận được tình cảm gia đình (qua tình yêu và sự chăm sóc của bà và mẹ với
bé), tình yêu đối với cây cỏ, thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững cách phát âm của các âm h, l; cấu tạo và cách viết các chữ h, l; nghĩa của
các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Chú ý cách phát âm âm l, tránh nhầm lẫn với âm n (hiện tượng tồn tại ở nhiều địa
phương thuộc Bắc Bộ). - Hiểu về công dụng của lá hẹ là một loài cây chữa ho cho các em bé (theo kinh
nghiệm dân gian).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ôn và khởi động Ôn lại những chữ vừa học trong bài trước (i, k) và tạo tâm thế cho giờ học. 2. Nhận biết Yêu cầu HS quan sát tra
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những chữ vừa học trong bài trước (i, k) và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3)
HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Le le/ bơi trên hồ.
GV giúp HS nhận biết tiếng có âm h, l (hồ, le) và giới thiệu chữ ghi âm h, l.
3. Đọc
a. Đọc âm
Đọc âm h
GV đưa chữ h lên bảng, giúp HS nhận biết chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu âm h. + Một số (4 - 5) HS đọc âm h, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một
số lần. - Đọc âm l Quy trình giống với quy trình đọc âm h.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu hồ, le (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hồ, le. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu: hồ, le (hờ - ô - hô - huyền - hồ; lờ - e - le).
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa âm h
GV đưa các tiếng chứa âm h, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm h).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
Đọc trơn các tiếng có cùng âm h. + Đọc tiếng chứa âm l
Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm h. + Đọc trơn các tiếng chứa h, l: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai âm. + Mộ
Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm h. + Đọc trơn các tiếng chứa h, l: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4
tiếng có cả hai âm. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa h, l. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn lá đỏ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ lá đỏ xuất hiện dưới tranh. HS phân tích và đánh vần tiếng
lá, đọc trơn tiếng lá, đọc trơn từ ngữ lá đỏ. GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ hồ, cá hố, le le. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các chữ h, l và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các chữ h, l. - HS viết vào bảng con: h, l và hồ, le. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ h, l; các từ ngữ hồ, le le. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa lỗi cho một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm cả đoạn và tìm các tiếng có chứa h, l. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. Lớp đọc đồng thanh cả đoạn theo GV.
Bài 13 U u Ư ư .............................................................................. I MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư; đọc đúng
Bài 13 U u Ư ư ..............................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ u, ư; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa u, ư. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu (giới thiệu về bản thân với chị sao đỏ trong giờ
sinh hoạt sao). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: 1. Hình ảnh quả đu đủ chín; 2. Hình ảnh cá hổ; 3. Nam đang giới thiệu bản thân mình với chị sao đỏ.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm của các âm u, ư; cấu tạo và cách viết các chữ u, ư; nghĩa
của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - GV hiểu được sao nhi đồng là một hình thức tập hợp nhi đồng từ 6 - 8 tuổi (tương
đương từ lớp 1 đến lớp 3), để giáo dục nhi đồng theo Năm điều Bác Hồ dạy, hướng
dẫn nhi đồng làm quen với phương thức sinh hoạt tập thể, phấn đấu trở thành đội viên Đội Thiếu niên tiền phong (TNTP) Hồ Chí Minh. + Cách tổ chức sao: từ 5 đến
dẫn nhi đồng làm quen với phương thức sinh hoạt tập thể, phấn đấu trở thành đội viên Đội Thiếu niên tiền phong (TNTP) Hồ Chí Minh. + Cách tổ chức sao: từ 5 đến 10 em có thể hợp thành 1 sao (trong sao không quá
15 em). + Phụ trách sao: là một đội viên Đội TNTP Hồ Chí Minh (thường là các anh, chị
lớp trên).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những chữ vừa học trong bài trước (h, l) và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3)
HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đu đủ/ chín/ ngọt lừ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, ư (đủ, lừ) và giới thiệu chữ ghi âm u, ư.
3. Đọc
a. Đọc âm
Đọc âm u
GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS nhận biết chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu âm u. + Một số (4 - 5) HS đọc âm u, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một
số lần. - Đọc âm ư Quy trình giống với quy trình đọc âm u.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng
mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đủ, lừ. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu đủ, lừ (đờ - u - đu - hỏi - đủ; lờ - ư - lư -
huyền - lừ). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
Đọc tiếng trong SHS Đọc tiếng chứa âm u. GV đưa các tiếng chứa âm u, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm u). Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các t
Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa âm u.
GV đưa các tiếng chứa âm u, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm u).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm u.
Đọc trơn các tiếng có cùng âm u. + Đọc tiếng chứa âm ư. Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm u. + Đọc trơn các tiếng chứa những âm đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai âm. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: dù, đu đủ, hổ dữ. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn dù, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ dù xuất hiện dưới tranh. HS đọc trơn tiếng dù. GV thực hiện các bước tương tự đối với đu đủ, hổ dữ. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các chữ u, ư và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các chữ u, ư. - HS viết vào bảng con u, ư và đủ, dữ. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết chữ u, ư; các từ ngữ dù, hổ dữ vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa lỗi cho một số HS.
Bài BÀI 14. Ch ch Kh kh MỤC TIÊU: Giúp HS: Nhận biết và đọc đúng các âm ch, kh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh; hiểu và trả lời được các câu h
Bài BÀI 14. Ch ch Kh kh
MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Nhận biết và đọc đúng các âm ch, kh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng các chữ ch, kh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ch, kh.
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ch, kh có trong bài học.
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết một số loài vật và món ăn gần gũi, quen thuộc như khỉ, cá, cá kho, chuối,... kĩ năng nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (1. Mấy chú khỉ ăn chuối; 2. Chị có cá kho khế).
Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm cá cảnh với môi trường sống và lợi ích của chúng.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm của các âm ch, kh; cấu tạo và cách viết các chữ ch, kh; nghĩa của các từ ngữ khó trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
Đọc câu
GV đọc mẫu cả câu.
HS đọc thầm và tìm các tiếng có chứa ư.
Một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả câu.
HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc: Cá hổ là loài cá như thế nào?
GV và HS thống nhất câu trả lời.
Nói theo tranh
HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy trong tranh có những ai? Những người ấy đang ở đâu? Họ đang làm gì?
GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh hoạt sao ở trường tiểu học.
HS chia nhóm, đóng vai: 1 HS đóng vai Nam, 1 HS khác đóng vai chị sao đỏ. Chị sao đỏ hỏi (Ví dụ: Em tên gì? Em mấy tuổi?), Nam trả lời (tự giới thiệu bản thân mình).
Đại diện một nhóm đóng vai trước lớp, GV và HS nhận xét.
Củng cố
HS tìm một số từ ngữ chứa âm u, ư và đặt câu với các từ ngữ tìm được.
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Nắm được những lỗi về chữ viết dễ mắc do cách phát âm giống nhau của ch và tr ở các địa phương thuộc Bắc Bộ. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ôn và khởi động Ôn
Nắm được những lỗi về chữ viết dễ mắc do cách phát âm giống nhau của ch và tr ở
các địa phương thuộc Bắc Bộ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những chữ vừa học trong bài trước trước (u, ư) và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số
(2 - 3) HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mấy chú khỉ/ ăn chuối. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm ch, kh (chú, chuối, khỉ) và giới thiệu chữ ghi âm
ch, kh.
3. Đọc
a. Đọc âm
Đọc âm ch
GV đưa chữ ch lên bảng để giúp HS nhận biết chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu âm ch. + 4 - 5 HS đọc âm ch, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - Đọc âm kh Quy trình giống với quy trình đọc âm ch.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu chú, khỉ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng chú, khỉ. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu chú, khỉ (chờ - u - chu - sắc - chú; khờ - i -
khi - hỏi - khỉ). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa âm ch
GV đưa các tiếng chứa âm ch, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ch).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm ch.
Đọc trơn các tiếng có cùng âm ch.
Đọc tiếng chứa âm kh Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm ch. + Đọc trơn các tiếng chứa những âm đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc
Đọc tiếng chứa âm kh Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm ch. + Đọc trơn các tiếng chứa những âm đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai âm. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa ch, kh. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: lá khô, chú khỉ, chợ cá. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn lá khô, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh. GV cho từ lá khô xuất hiện dưới tranh. HS phân tích và đánh vần tiếng lá, đọc trơn tiếng lá, đọc trơn từ ngữ lá khô. GV thực hiện các bước tương tự đối với chú khỉ, chợ cá. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các chữ ch, kh và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các chữ ch, kh. - HS viết vào bảng con ch, kh và chợ, khỉ. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết chữ ch, k; từ ngữ chú khỉ vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa lỗi cho một số HS.
6. Đọc câu
HS đọc thầm câu "Chị có cá kho khế."; tìm các tiếng có chứa ch, kh. - GV đọc mẫu cả câu.
Bài 15. ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nắm vững cách đọc các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k, l, h, u, ư,
Bài 15. ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nắm vững cách đọc các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm – chữ đã học.
– Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Con quạ thông minh, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ
– Nắm vững đặc điểm phát âm của các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh; cấu tạo và cách viết các chữ ghi những âm này; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. Chú ý nghĩa của những từ ngữ khó hoặc dễ nhầm lẫn.
– Những lỗi về chữ viết dễ mắc do không phân biệt ch/ tr trong phương ngữ Bắc Bộ.
– Lỗi phát âm lẫn lộn l/ n ở một số địa phương thuộc phương ngữ Bắc Bộ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động Tạo tâm thế cho giờ học. GV có thể tổ chức cho HS chơi những trò chơi hoặc các hoạt động khác phù hợp với mục tiêu bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Khởi động
Tạo tâm thế cho giờ học. GV có thể tổ chức cho HS chơi những trò chơi hoặc các hoạt động khác phù hợp với mục tiêu bài học và điều kiện thực tế.
2. Đọc tiếng, từ ngữ
Đọc tiếng: HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to
tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. - Đọc từ ngữ: HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
3. Đọc câu
* Chị cho bé cá cờ. * Dì Kha cho Hà đi chợ. - HS đọc thầm từng câu, tìm tiếng có chứa các âm i, h, ch, kh. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng từng câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm, có thể đọc nối tiếp),
sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Chị cho bé cái gì (cá cờ)? Dì Kha cho Hà
đi đâu? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Viết câu
GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một cụm từ cá kho khế trên một dòng
kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa
các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Kể chuyện
a. Văn bản
CON QUẠ THÔNG MINH
Một con quạ đang khát nước. Nó bay mãi nhưng chẳng kiếm được một giọt nào. Mệt quá, nó đậu xuống một cành cây để nghỉ. Nó nhìn thấy một cái bình ở dưới gốc cây. Quạ sà xuống đất, ngó vào bình và thấy trong bình có nước. Nó thò mỏ vào, nhưng nước trong bình ít quá, mỏ nó không thể tới được.
Nhìn xung quanh, quạ thấy những viên sỏi nhỏ. Nó thử lấy mỏ gắp một viên sỏi thả vào bình và thấy nước dâng lên một chút. Nó tiếp tục gắp những viên sỏi khác th
Nhìn xung quanh, quạ thấy những viên sỏi nhỏ. Nó thử lấy mỏ gắp một viên sỏi thả vào bình và thấy nước dâng lên một chút. Nó tiếp tục gắp những viên sỏi khác thả vào bình. Chẳng bao lâu, nước đã dâng lên đến miệng bình. Quạ uống thoả thích rồi bay lên cây nghỉ ngơi.
(Theo Ngụ ngôn La Phông-ten)
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời.
Đoạn 1: Từ đầu đến ở dưới gốc cây. GV hỏi HS:
Quạ thấy gì ở dưới gốc cây?
Đoạn 2: Từ Quạ sà xuống đất đến không thể tới được. GV hỏi HS:
Quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao?
Đoạn 3: Từ Nhìn xung quanh đến gắp những viên sỏi khác thả vào bình. GV hỏi HS:
Quạ đã nghĩ ra điều gì?
Đoạn 4: Từ Chẳng bao lâu đến hết. GV hỏi HS:
Cuối cùng, quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
c. HS kể chuyện
HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
6. Củng cố
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp tại nhà. Kể cho người thân trong gia đình
hoặc bạn bè câu chuyện Con quạ thông minh.
TUẦN Bài 16 M m N n ........................................................................... I MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đún
TUẦN
Bài 16 M m N n ...........................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m, n;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng các chữ m, n; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa m, n. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm m, n có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh hoạ: 1. Mẹ và Hà ở siêu thị, mẹ mua nơ và cài nơ lên tóc Hà; 2. Bố mẹ và Hà đang đi trên ca nô; 3. Nam đang giới thiệu mình với chú công an ở khu vui chơi đông người. - Cảm nhận được tình cảm bố mẹ dành cho con cái thông qua sự quan tâm về vật chất
(mẹ mua nơ, cài nơ lên tóc con gái) và tinh thần (bố mẹ cùng con đi chơi).
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm m, n; cấu tạo và cách viết các chữ m, n;
nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Sự khác nhau về từ ngữ giữa các phương ngữ, ba, má (phương ngữ Nam). - GV cần ý thức về cách phát âm lẫn lộn n và l của HS một số vùng thuộc miền Bắc như Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định,... và chú ý sửa cho HS phát âm chuẩn.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Khởi động
Khởi động và tạo tâm thế cho giờ học đầu tuần.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mẹ/ mua nơ/ cho Hà. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm m, n và giới thiệu chữ m,
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mẹ/ mua nơ/ cho Hà. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm m, n và giới thiệu chữ m, n.
3. Đọc
a. Đọc âm
Đọc âm m
GV viết chữ m lên bảng để giúp HS nhận biết chữ học trong bài. + GV đọc mẫu âm m. + 4 - 5 HS đọc âm m, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - Đọc âm n Quy trình giống với quy trình đọc âm m.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu mẹ, nơ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng mẹ, nơ. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẹ, nơ (mờ - e - me - nặng - mẹ; nờ - ơ - nơ).
Lớp đánh vần đồng thanh. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẹ, nơ. Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa âm m
GV đưa các tiếng chứa chữ m, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa m).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng chữ m.
Đọc trơn các tiếng có chứa m. + Đọc tiếng chứa chữ n Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa m. + Đọc trơn các tiếng chứa những chữ đang học. Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai chữ. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa m, n. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn cá mè, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cá mè xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa
âm m trong cá mè, phân tích và đánh vần tiếng vở, đọc trơn từ ngữ cá mè. GV thực hiện các bước tương tự đối với lá me, nơ đỏ, ca nô. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi
âm m trong cá mè, phân tích và đánh vần tiếng vở, đọc trơn từ ngữ cá mè. GV thực hiện các bước tương tự đối với lá me, nơ đỏ, ca nô. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ, 3 - 4 lượt HS đọc, 2-3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các chữ m, n và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết chữ m, n. - HS viết vào bảng con m, n và mè, nơ. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết chữ m, n; từ ngữ cá mè, nơ đỏ vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho một số HS.
6. Đọc câu
HS đọc thầm và tìm các tiếng có âm m, n. - GV đọc mẫu cả câu. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc nhóm, có thể đọc nối tiếp), sau đó cả
lớp đọc đồng thanh theo GV. - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc:
Em nào ở lớp đã được đi ca nô? + Cảm giác của em khi đi ca nô như thế nào? + Các em có thích được đi ca nô giống bạn Hà không? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về tình huống trong tranh (tranh
vẽ cảnh ở một khu vui chơi. Một bạn nhỏ đi lạc. Bạn ấy đang giới thiệu về mình và nhờ chú công an giúp đỡ.) - GV có thể mở rộng giúp HS biết cách giới thiệu bản thân với người lạ.
8. Củng cố
HS tìm một số từ ngữ có âm m, n và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Bài BÀI 17. G g Gi gi I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các âm g, gi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm g, gi; hiểu và trả lời được các câu hỏ
Bài BÀI 17. G g Gi gi
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các âm g, gi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm g, gi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các chữ g, gi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa g, gi.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm g, gi có trong bài học.
– Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Vật nuôi.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: 1. Hà đang quan sát giỏ trứng gà, 2. Bà đang che gió cho mấy chú gà, 3. Các loài vật nuôi trong gia đình.
– Cảm nhận được tình yêu đối với vật nuôi trong gia đình.
II CHUẨN BỊ
– GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của các âm g, gi; cấu tạo, quy trình và cách viết các chữ g, gi; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
– Gà gô là loài chim rừng cùng họ với gà, cỡ nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ gần rừng, thường được gọi là gà rừng.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại chữ m, n vừa học trong bài trước và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
– HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 – 3) HS trả lời.
– GV và HS thống nhất câu trả lời.
– GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà/có/giỏ trứng gà.
– GV giúp HS nhận biết tiếng có âm g, gi và giới thiệu chữ ghi âm g, gi.
3. Đọc
a. Đọc âm
– Đọc âm g
GV viết chữ ghi âm g lên bảng để giúp HS nhận biết chữ học trong bài.
GV đọc mẫu âm g. + Một số (4 - 5) HS đọc âm g, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - Đọc âm gi Quy trình giống với quy trình đọc âm g. b. Đọc
GV đọc mẫu âm g. + Một số (4 - 5) HS đọc âm g, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một
số lần. - Đọc âm gi Quy trình giống với quy trình đọc âm g.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu gà, giỏ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng gà, giỏ. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng gà, giỏ (gờ - a - ga - huyền - gà; gi - o - gio -
hỏi - giỏ). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa g
GV đưa các tiếng chứa g, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa g).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng chứa g.
Đọc trơn các tiếng chứa g. + Đọc tiếng chứa gi Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa g. + Đọc trơn các tiếng chứa g, gi: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai âm. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa g, gi. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn gà gô, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ gà gô xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa âm g trong gà gô, phân tích và đánh vần tiếng gà, đọc trơn từ ngữ gà gô. GV thực hiện các bước tương tự đối với đồ gỗ, giá đỗ, cụ già. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ, 3 - 4 lượt HS đọc, 2-3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
Bài BÀI 18. Gh gh Nh nh TIẾT 2 4. Viết bảng – GV đưa mẫu các chữ g, gi và hướng dẫn HS quan sát. – GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết chữ g, gi. – HS
Bài BÀI 18. Gh gh Nh nh
TIẾT 2
4. Viết bảng
– GV đưa mẫu các chữ g, gi và hướng dẫn HS quan sát.
– GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết chữ g, gi.
– HS viết vào bảng con g, gi và gà, giá.
– HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
– GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
– GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
5. Viết vở
– HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ g, gi; từ gà gô, giá đỗ.
– GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
– GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho một số HS.
6. Đọc câu
– GV đọc mẫu cả câu Bà che gió cho ba chú gà.
– HS đọc thầm và tìm các tiếng có chứa g, gi.
– HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc nhóm, có thể đọc nối tiếp), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV.
– HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc:
Em thấy gì trong tranh?
Bà che gió cho gà để làm gì?
– GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
– GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về những con vật trong tranh. GV có thể yêu cầu HS nói về một con vật nuôi trong nhà mà HS yêu thích,...
– GV mở rộng giúp HS hiểu về lợi ích của vật nuôi đối với cuộc sống của con người.
8. Củng cố
– HS tìm một số từ ngữ có âm g, gi và đặt câu với từ ngữ tìm được.
– GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
– Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa gh, nh; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng các chữ gh, nh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa gh, nh. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm g (gh), nh có trong bài học. - Phát
Viết đúng các chữ gh, nh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa gh, nh. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm g (gh), nh có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: 1. Mẹ cho Hà đến chơi nhà bà ở một ngõ nhỏ, đẹp và yên tĩnh; 2. Hà đang bê ghế giúp mẹ; 3. Bạn nhỏ đang giới thiệu bản thân mình với bạn của bố mẹ.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững cách phát âm các âm gh, nh, cấu tạo và cách viết các chữ gh, nh; nghĩa của
các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Nắm được cách thể hiện trên chữ viết của âm "gờ". Âm "gờ" có hai cách viết: (1) viết
là gh (ở bài này) khi đi trước các nguyên âm i, e, ê và (2) viết là g (ở bài trước) khi đi trước các nguyên âm ư, ơ, a, u, ô, o.
Những lỗi về chữ viết dễ mắc do hai cách thể hiện trên chữ viết của âm "gờ".
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những chữ vừa học trong bài trước (g, gi) và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà ghé nhà bà. Nhà bà ở ngõ nhỏ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm g (gh), nh và giới thiệu chữ ghi âm gh, nh.
3. Đọc
a. Đọc âm
Đọc âm g (gh)
GV viết chữ gh lên bảng để giúp HS nhận biết chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu âm g (gh). + 4 - 5 HS đọc âm g (gh), sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - Đọc âm nh Quy trình giống với quy trình luyện đọc âm g (gh).
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ghé, nhà (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ghé, nhà. + Một s
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ghé, nhà (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ghé, nhà. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu ghé, nhà (gờ - e - ghe - sắc - ghé; nhờ -
a - nha - huyền - nhà). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa gh.
GV đưa các tiếng chứa âm gh, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa gh).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
Đọc trơn các tiếng có gh. + Đọc tiếng chứa nh Quy trình tương tự với quy trình luyện đọc tiếng chứa gh.
Đọc trơn các tiếng chứa những âm đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai âm. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa gh¸nh. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + GV có thể viết lên bảng hoặc chiếu lên màn hình 2 cách viết: gh + i, e, ê; g + a, o,
ô, ơ, u, ư. + Lớp đọc đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ghế đá, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ ghế đá xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa gh trong ghế đá, phân tích và đánh vần tiếng ghế, đọc trơn từ ngữ ghế đá. GV thực hiện các bước tương tự đối với ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các chữ gh, nh. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các chữ gh, nh. - HS viết vào bảng con gh, nh và ghẹ, nho. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
– GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. – GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở – HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ gh, nh; từ gẹ, lá nho
– GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
– GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
– HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ gh, nh; từ gẹ, lá nho.
– GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
– GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho một số HS.
6. Đọc câu
– GV đọc mẫu cả câu.
– HS đọc thầm và tìm các tiếng có gh, nh.
– HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc nhóm, có thể đọc nối tiếp), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV.
– HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc: Mẹ nhờ Hà làm gì?
– GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
– HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy những ai trong tranh? Những người ấy đang ở đâu? Họ đang làm gì?
– GV hướng dẫn HS tự giới thiệu về bản thân mình: *Tên là gì? Mấy tuổi? Học ở đâu?...
Gợi ý: có thể cho HS chia nhóm, đóng vai: 1 HS đóng vai bạn nhỏ, 2 HS khác đóng vai bạn của bố mẹ bạn nhỏ. Bạn của bố mẹ hỏi (Ví dụ: Cháu tên gì? Cháu lên mấy? Cháu học ở đâu?...). Bạn nhỏ trả lời (tự giới thiệu bản thân mình). Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
– HS tìm một số từ ngữ có gh, nh và đặt câu với từ ngữ tìm được.
– GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
– Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Trang 84
Trang 85
Trang 86
Trang 87
Trang 88
Trang 89
TUẦN Bài 21 R r S s ................................................................................ I MỤC TIÊU Giúp HS: Nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc
TUẦN
Bài 21 R r S s ................................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s; hiểu
và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ r, s; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ r, s. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm r, s có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ (tranh bầy sẻ non ríu ra ríu rít bên mẹ; tranh chợ có gà ri, cá rô, su su, rổ rá; tranh bé cảm ơn người thân trong gia đình).
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm r, s; cấu tạo và cách viết các chữ r, s;
nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. (gà ri: giống gà nhỏ, chân nhỏ và thấp; - GV cần biết những lỗi chính tả liên quan đến chữ r/ d/ gi/ s/ x mà HS dễ mắc do đặc
điểm ngữ âm của phương ngữ Bắc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
Khởi động tạo tâm thế đầu tuần cho HS.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bầy sẻ non/ ríu ra ríu rít/ bên mẹ. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm r, s;
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bầy sẻ non/ ríu ra ríu rít/ bên mẹ. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm r, s; giới thiệu chữ s, r.
3. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
a. Đọc âm
Đọc âm r
GV viết chữ r lên bảng để giúp HS nhận diện chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu âm r. + Một số (4 - 5) HS đọc âm r, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một
số lần. - Đọc âm s
Quy trình giống với quy trình luyện đọc âm r.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ra, sẻ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ra, sẻ. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu ra, sẻ (rờ-a-ra; sờ-e-se-hỏi-sẻ). Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa âm r
GV đưa các tiếng chứa âm r, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm r).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
Đọc trơn các tiếng có cùng âm đang học. + Đọc tiếng chứa âm s Quy trình tương tự với quy trình luyện đọc tiếng chứa âm r. + Đọc trơn các tiếng chứa những âm đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai âm. + Một số (2 - 3) HS đọc trơn tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa r, s. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn rổ rá, GV nêu yê
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn rổ rá, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ rổ rá xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa âm r trong rổ rá, phân tích và đánh vần tiếng rổ rá, đọc trơn từ ngữ rổ rá, GV thực hiện các bước tương tự đối với cá rô, su su, chữ số. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV giới thiệu chữ viết thường ghi các âm r, s và hướng dẫn HS quan sát.
GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ r, s. - HS viết vào bảng con các chữ, từ ngữ r, s, rổ, su. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ r, s; từ rổ rá, su su. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa lỗi cho HS.
6. Đọc câu
HS đọc thầm các câu; tìm tiếng có chữ r, s. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết). - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Tranh vẽ gì? Chợ có những gì? Em có
thích đi chợ không? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy những ai
trong mỗi bức tranh? Họ đang làm gì?
Bài 22. T t Tr tr I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các âm t, tr; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có (các) âm t, tr; hiểu và trả lời được các câ
Bài 22. T t Tr tr
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các âm t, tr; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có (các) âm t, tr; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các chữ t, tr; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ t, tr.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm t, tr có trong bài học.
– Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Bảo vệ môi trường được gợi ý trong tranh.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh Nam tô bức tranh cây tre; tranh hổ cá; tranh cá heo).
– Cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước (thông qua cảnh vật, cây cối).
II CHUẨN BỊ
– GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm t, tr, cấu tạo và cách viết các chữ t, tr; nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này (tre ngà: loại tre có thân cành màu vàng óng).
– GV cần biết những lỗi chính tả liên quan đến chữ ghi âm ch/ tr mà HS dễ mắc do đặc điểm ngữ âm phương ngữ.
– Hiểu biết sơ giản về tập tính, môi trường sống của một số loài vật có tên gọi bắt đầu bằng t, tr xuất hiện trong bài như: sư tử, cá trê,...
Sư tử: là loài thú họ mèo duy nhất có lông đuôi, có bờm; thường sống ở khu vực savan (đồng cỏ) và thảo nguyên.
Cá trê: là loài cá nước ngọt, da trơn, sống dưới tầng đáy, có râu ở đầu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ôn và khởi động GV cho HS ôn lại chữ r, s vừa học và chơi trò chơi để tạo tâm thế cho giờ học. 2. Nhận biết HS quan sát tranh và
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
GV cho HS ôn lại chữ r, s vừa học và chơi trò chơi để tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam/ tô/ bức tranh cây tre. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm: t, tr; giới thiệu chữ t, tr.
3. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
a. Đọc âm
Đọc âm t
GV viết chữ t lên bảng để giúp HS nhận diện chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu âm t. + Một số (4 - 5) HS đọc âm t, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một
số lần. - Đọc âm tr
GV viết chữ ghi âm tr lên bảng để giúp HS nhận diện chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu âm tr. + Một số (4 - 5) HS đọc âm tr, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một
số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu tô, tre (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng tô, tre. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu tô, tre (tờ - ô - tô; trờ - e - tre). Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa âm t
GV đưa các tiếng chứa âm t, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm t).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm t đang học.
Đọc trơn các tiếng có cùng âm t đang học.
Đọc tiếng chứa âm tr Quy trình tương tự với quy trình luyện đọc tiếng chứa âm t. + Đọc trơn các tiếng chứa những âm đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS
Đọc tiếng chứa âm tr Quy trình tương tự với quy trình luyện đọc tiếng chứa âm t. + Đọc trơn các tiếng chứa những âm đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai âm. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa t, tr. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ô tô, sư tử, cá trê, tre ngà. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ô tô, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh. GV cho từ ngữ ô tô xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa âm t trong ô tô, phân tích và đánh vần tiếng tô, đọc trơn từ ngữ ô tô, GV thực hiện các bước tương tự đối với sư tử, cá trê, tre ngà. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV giới thiệu chữ viết thường ghi các âm t, tr và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ t, tr. - HS viết vào bảng con chữ, từ ngữ t, tr, tô, trê. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ t, tr; từ ô tô, cá trê. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS.
6. Đọc câu
HS đọc thầm cả câu; tìm tiếng có chữ t, tr. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết).
Bài 23. Th th ia I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các âm th, ia; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có (các) âm th, ia; hiểu và trả lời được các c
Bài 23. Th th ia
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các âm th, ia; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có (các) âm th, ia; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các chữ th, ia; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ th, ia.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm th, ia có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
– Cảm nhận được tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè.
II CHUẨN BỊ
– GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm th, ia; cấu tạo và cách viết các chữ th, ia.
GV nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Trung thu: ngày 15 tháng 8 âm lịch hằng năm. Vào ngày này, trẻ e
GV nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những
từ ngữ này. - Trung thu: ngày 15 tháng 8 âm lịch hằng năm. Vào ngày này, trẻ em thường được chia
quà bánh và tổ chức các trò vui như rước đèn ông sao, phá cỗ trung thu, múa lân,…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
GV cho HS ôn lại các chữ vừa học ở bài trước (t, tr) và chơi trò chơi để tạo tâm thế
cho giờ học. - Ổn định lớp để bắt đầu bài mới.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Trung thu,/ bé/ được chia quà. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm th, ia; giới thiệu chữ ghi âm th, ia.
3. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
a. Đọc âm
Đọc âm th
GV đưa chữ th lên bảng để giúp HS nhận diện chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu âm th. + Một số (4 - 5) HS đọc âm th, sau đó từng nhóm. + Lớp đọc đồng thanh một số lần. - Đọc âm ia
GV đưa chữ ia lên bảng để giúp HS nhận diện chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu âm ia. + Một số (4 - 5) HS đọc âm ia, sau đó từng nhóm. + Lớp đọc đồng thanh một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu thu, chia (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng thu, chia.
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu (thu, chia). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫ
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu (thu, chia). Lớp đánh vần đồng thanh
tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa âm th
GV đưa các tiếng chứa âm thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm th).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm th đang học.
Đọc trơn các tiếng có cùng âm th đang học. + Đọc tiếng chứa âm ia Quy trình tương tự với quy trình luyện đọc tiếng chứa âm th. + Đọc trơn các tiếng chứa những âm đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai âm.
Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa th, ia. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn lá thư, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ lá thư xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa âm th trong lá thư, phân tích và đánh vần tiếng thư, đọc trơn từ ngữ lá thư, GV thực hiện các bước tương tự đối với thủ đô, thìa dĩa, lá tía tô. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng, cả lớp đọc đồng thanh.
4. Viết bảng
GV giới thiệu chữ viết thường ghi các âm th, ia và hướng dẫn HS quan sát. - GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết chữ th, ia. - HS viết bảng con chữ, từ ngữ th, ia, thủ, thìa. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
Bài 24 ua ưa MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các âm ua, ưa; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có (các) âm ua, ưa; hiểu và trả lời được các câu hỏi
Bài 24 ua ưa
MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các âm ua, ưa; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có (các) âm ua, ưa; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các chữ ua, ưa (kiểu chữ thường); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ ua, ưa.
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ua, ưa có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Giúp mẹ được gợi ý trong tranh. - Phát triển kĩ
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ua, ưa có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Giúp mẹ được gợi ý trong tranh. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ (tranh mẹ đưa Hà đến lớp học múa; tranh mẹ đi chợ mua đồ ăn; tranh bé giúp mẹ nhặt rau). - Cảm nhận được tình cảm gia đình và có ý thức giúp đỡ gia đình.
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm ua, ưa; cấu tạo và cách viết các chữ ua,
ưa; nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - GV cần biết những lỗi chính tả liên quan đến chữ ua/ ưa mà HS dễ mắc do đặc điểm
ngữ âm phương ngữ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn tập và khởi động
GV tổ chức cho HS ôn các chữ th, ia đã học và chơi trò chơi để tạo tâm thế cho
giờ học. - Ổn định lớp để bắt đầu bài mới.
2. Nhận biết
Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3)
HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mẹ/ đưa Hà/ đến lớp học múa. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ua, ưa và giới thiệu chữ ghi âm ua, ưa.
3. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
a. Đọc âm
Đọc âm ua
GV đưa chữ ua lên bảng để giúp HS nhận diện chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu ua. + Một số (4 - 5) HS đọc âm ua, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một
số lần.
Đọc âm ưa GV đưa chữ ưa lên bảng để giúp HS nhận diện chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu ưa. + Một số (4 - 5) HS đọc ưa, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồn
Đọc âm ưa
GV đưa chữ ưa lên bảng để giúp HS nhận diện chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu ưa. + Một số (4 - 5) HS đọc ưa, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu múa, đưa (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng múa, đưa. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu (đưa, múa). Lớp đánh vần đồng thanh
tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa ua
GV đưa các tiếng chứa ua, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa ua).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng chứa ua.
Đọc trơn các tiếng có chứa ua. + Đọc tiếng chứa ưa Quy trình tương tự với quy trình luyện đọc tiếng chứa ua. + Đọc trơn các tiếng chứa những âm đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng có ua, ưa. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa ua, ưa. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cà chua, múa ô, dưa lê, cửa sổ. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn cà chua, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cà chua xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ua trong cà chua, phân tích và đánh vần tiếng chua, đọc trơn từ ngữ cà chua. GV thực hiện các bước tương tự đối với múa ô, dưa lê, cửa sổ. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng GV giới thiệu chữ ua, ưa và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ ua, ưa - HS viết chữ vào bảng chữ, từ ngữ ua, ưa, chua,
4. Viết bảng
GV giới thiệu chữ ua, ưa và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ ua, ưa - HS viết chữ vào bảng chữ, từ ngữ ua, ưa, chua, dưa. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ ua, ưa; từ cà chua, dưa lê. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho một số HS.
6. Đọc câu
HS đọc thầm các câu; tìm tiếng chứa ua, ưa. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết). - GV đọc mẫu cả câu. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Mẹ đi đâu? Mẹ mua những gì? Em đã
cùng mẹ đi chợ bao giờ chưa? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nhận xét về hành động của bạn nhỏ (Nam)
trong tranh. - GV có thể đặt câu hỏi gợi ý cho HS:
Em thấy Nam đang làm gì? + Em có thường giúp bố mẹ làm việc nhà không? - HS chia nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
HS tìm một số từ ngữ chứa ua, ưa và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các chữ ua, ưa và khuyến khích HS thực hành ở nhà.
Ôn tập và kể chuyện I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nắm vững cách đọc các âm r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s, t, tr, th, ia, u
Ôn tập và kể chuyện
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nắm vững cách đọc các âm r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
– Phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm – chữ đã học.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe truyện Chó sói và cừu non và trả lời câu hỏi. Thông qua việc nghe câu chuyện và trả lời câu hỏi HS cũng được phát triển một số kĩ năng khác như ghi nhớ các chi tiết, suy đoán, đánh giá, phản hồi, xử lí tình huống,... và có ý thức gắn mình với tập thể và cộng đồng.
II CHUẨN BỊ
– GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa; cấu tạo và cách viết các chữ r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
– GV cần biết những lỗi chính tả liên quan đến ch/ tr, r/ d/ gi/ s/ x, ua/ ưa mà HS dễ mắc do đặc điểm ngữ âm phương ngữ.
– Mùa hè: ở nước ta, mùa hè vào khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 âm lịch, trời nóng nực, thường có mưa rào.
– Mùa thu: ở nước ta, mùa thu vào khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 9 âm lịch, trời mát mẻ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
Tạo tâm thế cho giờ học bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp cho HS.
2. Đọc tiếng, từ ngữ
– Đọc âm: r, s, t, tr, th...
– Đọc tiếng: HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp.
Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó.
– Đọc từ ngữ: HS đọc trơn các từ ngữ (cá nhân, nhóm). Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ, những từ ngữ còn lại HS tự đọc ở nhà.
3. Đọc đoạn HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các âm - các chữ đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm),
3. Đọc đoạn
HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các âm - các chữ đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Mùa hè, nhà bà có gì? Mùa
thu, nhà bà có gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Viết
GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một cụm từ giữa mùa mưa lũ (chữ cỡ vừa) trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa
các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Kể chuyện
a. Văn bản
CHÓ SÓI VÀ CỪU NON
Một con sói đi kiếm ăn cả ngày trong rừng mà chưa kiếm được gì. Gần tối, nó đi ra cửa rừng thì gặp một đàn cừu. Cuối đàn, một chú cừu non đi tụt lại sau, vừa đi vừa nhởn nhơ gặm cỏ. Sói ta mừng quá, vội vàng áp sát chú cừu non.
Thấy sói, cừu non hoảng hồn. Cố trấn tĩnh, cừu non bước tới trước mặt sói, nói: - Thưa bác! Anh chăn cừu sai tôi đến nộp mạng cho bác. Nhưng anh dặn tôi phải hát tặng bác một bài thật hay để bác nghe cho vui tai trước khi ăn thịt tôi. Nghe cừu nói vậy, sói mừng thầm. Sói đồng ý. Cừu non ráng sức be lên thật to. Tiếng be be của cừu dội vào vách núi. Anh chăn cừu nghe được, lập tức vác gậy chạy lại. Nhân lúc chó sói đang vểnh tai nghe hát không để ý, anh chăn cừu nện cho nó một trận.
Cừu non thoát nạn nhờ nhanh trí và can đảm. Còn chó sói độc ác no đòn, bỏ chạy.
(Theo Ngụ ngôn La Phông-ten)
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời.
Đoạn 1: Từ đầu đến áp sát chú cừu non. GV hỏi HS:
Phần mở đầu cho biết truyện có những nhân vật nào?
Nhởn nhơ gặm cỏ, cừu non gặp phải chuyện gì?
Đoạn 2: Từ Thấy sói đến ăn thịt tôi. GV hỏi HS: Cừu non nói gì với sói? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: Cừu non đã làm gì để thoát khỏi sói? Câu chuyệ
Đoạn 2: Từ Thấy sói đến ăn thịt tôi. GV hỏi HS:
Cừu non nói gì với sói?
Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
Cừu non đã làm gì để thoát khỏi sói?
Câu chuyện kết thúc như thế nào? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
c. HS kể chuyện
HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện
thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
6. Củng cố
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các chữ vừa học và thực hành giao tiếp tại nhà, kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Chó sói và cừu non. Với một số bài học, GV có thể khuyến khích HS sưu tập tranh ảnh, vẽ tranh,… liên quan đến nội dung bài học.
Trang 106
Trang 107
Trang 108
Bài 27 V v X x ............................................................................... I MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các âm v, x và các ti
Bài 27 V v X x ...............................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các âm v, x và các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các âm v, x; hiểu
và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ v, x và các tiếng, từ ngữ có các chữ v, x. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm v, x có trong bài học. - Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự
giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn. - Cảm nhận được mối liên hệ của mỗi người với quê hương qua đoạn đọc ngắn về
chuyến thăm quê của Hà.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm của âm v, x; cấu tạo và cách viết các chữ v, x; nắm vững
nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - GV cần biết những lỗi chính tả liên quan đến chữ ghi âm v, x do đặc điểm phương
ngữ. HS Nam Bộ có thể nhầm lẫn v với d; HS miền Bắc có thể nhầm lẫn x với s. - Biết được những địa phương trồng nhiều dừa như Bến Tre, Bình Định,… nhưng nơi
tiêu biểu nhất cho tên gọi "xứ sở của dừa" là Bến Tre; có những hiểu biết về sự khác nhau giữa thành phố và nông thôn.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ôn và khởi động Ôn lại những chữ vừa học trong bài trước (ph, qu) và tạo tâm thế cho giờ học. 2. Nhận biết Yêu cầu HS quan sát t
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những chữ vừa học trong bài trước (ph, qu) và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3)
HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà vẽ xe đạp.
GV giúp HS nhận biết tiếng có âm v, x (vẽ, xe) và giới thiệu chữ ghi âm v, x.
3. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
a. Đọc âm
Đọc âm
GV đưa chữ v để giúp HS nhận biết chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu âm v. + Một số (4 - 5) HS đọc âm v, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một
số lần. - Đọc âm x Quy trình giống với quy trình luyện đọc âm v.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu vẽ, xe (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẽ, xe. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu vẽ, xe (vờ - e - ve - ngã - vẽ; xờ - e - xe).
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa âm v
GV đưa các tiếng chứa âm v, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm v).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm v đang học.
Đọc trơn các tiếng có cùng âm v đang học.
Đọc tiếng chứa âm x Quy trình tương tự với quy trình luyện đọc tiếng chứa âm v. + Đọc trơn các tiếng chứa những âm đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS
Đọc tiếng chứa âm x Quy trình tương tự với quy trình luyện đọc tiếng chứa âm v. + Đọc trơn các tiếng chứa những âm đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai âm. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa v, x + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn vở vẽ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh. GV cho từ ngữ vở vẽ xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa âm v trong vở vẽ, phân tích và đánh vần tiếng vở, đọc trơn từ ngữ vở vẽ. GV thực hiện các bước tương tự đối với vỉa hè, xe lu, thị xã. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ, 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ v, x và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ v, x. - HS viết vào bảng chữ và từ ngữ v, x; vở, xe. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ v, x; từ vở vẽ, xe lu. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa lỗi cho một số HS.
6. Đọc câu, đoạn
HS đọc thầm cả đoạn: Nghỉ hè, bố mẹ đưa Hà về quê. Quê Hà là xứ sở của dừa; tìm
tiếng có các âm v, x. - HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu.
Bài 28 Y y ........................................................................................ I MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng âm y và các tiến
Bài 28 Y y ........................................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng âm y và các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn chứa y; hiểu và trả lời
được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ y (kiểu chữ thường) và các tiếng, từ ngữ có chứa y. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa y. - Biết cách nói lời cảm ơn trong một số tình huống và cách thức cảm ơn. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh
thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, tranh cảm ơn,...)
II CHUẨN BỊ Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết chữ y và những quy định chính tả có liên quan đến chữ y. Có hiểu biết về những tình huống giao tiếp
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết chữ y và những quy định chính tả
có liên quan đến chữ y. Có hiểu biết về những tình huống giao tiếp nói lời cảm ơn, cách dùng ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ khi cảm ơn. - Nắm vững quy ước chính tả đối với chữ y và i khi dùng để ghi nguyên âm i, chữ y
chỉ đi sau qu, chữ i đi sau các âm còn lại. Riêng đối với tên riêng thì dùng i hay y là theo đúng cách viết của tên riêng đó. - Biết được sự khác biệt trong dùng từ chỉ quan hệ thân thuộc giữa các vùng miền. Từ
dì ở cả 3 miền đều dùng để chỉ em gái của mẹ. Nhưng chị gái của mẹ ở miền Trung và miền Nam gọi là dì, còn ở miền Bắc gọi là bác.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những chữ vừa học trong bài trước (v, x) và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3)
HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Thời gian quý hơn vàng bạc. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y (quý) và giới thiệu chữ ghi âm y.
3. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
a. Đọc âm
GV đưa chữ y để giúp HS nhận biết chữ mới trong bài học này. - GV đọc mẫu âm y. - Một số (4 - 5) HS đọc âm y, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu quý (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng quý. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu quý (quờ - y - quy - sắc - quý). Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
Đọc tiếng trong SHS Đọc tiếng: ý, quy, quý, quỳ, quỵ, quỹ. GV đưa các tiếng và yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa y). Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất c
Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng: ý, quy, quý, quỳ, quỵ, quỹ.
GV đưa các tiếng và yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa y).
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng chữ đang học.
Đọc trơn các tiếng có cùng chữ đang học. + Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai âm. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa y + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: y tá, dã quỳ, đá quý. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn dã quỳ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ dã quỳ xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng y trong quỳ, đọc trơn dã quỳ. GV thực hiện các bước tương tự đối với y tá, đá quý. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ, 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ y và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ y. - HS viết vào bảng con chữ, từ ngữ y, quý. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ y; từ y tá, đá quý. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa lỗi cho một số HS.
6. Đọc câu, đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm cả đoạn và tìm tiếng có chứa y.
– GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 – 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc
– GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 – 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
– Một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
– HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
Dì của Hà tên là gì? (Dì của Hà tên là Kha.)
Dì kể cho Hà nghe về ai? (Dì kể cho Hà nghe về bà.)
Theo em vì sao Hà chú ý nghe dì kể? (Câu hỏi mở. HS có thể trả lời: Hà chú ý nghe vì dì kể về bà; Hà chú ý nghe vì dì kể chuyện rất vui;…)
7. Nói theo tranh
– HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy gì trong tranh? Trong tranh, ai đang cảm ơn ai? Ánh mắt của người cảm ơn trong hai tranh có gì khác nhau? Theo em, người nào có ánh mắt phù hợp khi cảm ơn? Qua đó, em ghi nhớ điều gì khi cảm ơn?
– GV có thể đặt thêm câu hỏi: Cần ghi nhớ thêm điều gì nữa về cảm ơn? Một số (2 – 3) HS trả lời. GV chốt một số ý: cần cảm ơn khi được người khác giúp đỡ dù chỉ là việc nhỏ; cần thể hiện sự chân thành khi cảm ơn.
8. Củng cố
– HS tìm từ ngữ có chứa y và đặt câu với các từ ngữ tìm được. (Lưu ý: y chỉ đi với chữ qu. Với các chữ cái khác, ta sẽ viết thành i (lí lẽ, lí nhí, mi mắt, đi về, hi vọng,…).
– GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
– GV lưu ý HS ôn lại chữ y và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Bài 29 LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nắm vững các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn.
– Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững các quy tắc chính tả của 3 trường hợp cơ bản:
– Phân biệt c với k. c và k đều ghi âm “cờ” nhưng viết khác nhau. Quy tắc: Khi đi với các nguyên âm i, e, ê thì viết là k (ca); khi đi với các nguyên âm còn lại, viết là c (xê).
Phân biệt g với gh. g và gh đều ghi âm "gờ" nhưng viết khác nhau. Quy tắc: Khi đi với nguyên âm i, e, ê thì viết là gh (gờ kép); khi đi với các nguyên âm còn lạ
Phân biệt g với gh. g và gh đều ghi âm "gờ" nhưng viết khác nhau. Quy tắc: Khi đi với nguyên âm i, e, ê thì viết là gh (gờ kép); khi đi với các nguyên âm còn lại, viết là
g (gờ đơn).
Phân biệt ng với ngh. ng và ngh đều ghi âm "ngờ" nhưng viết khác nhau. Quy tắc: Khi đi với nguyên âm i, e, ê, viết là ngh (ngờ kép); khi đi với các nguyên âm còn lại, viết là ng (ngờ đơn).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
Tạo tâm thế cho giờ học. GV cho HS nói những từ bắt đầu bằng c/ k; g/ gh; ng/ ngh. Với mỗi trường hợp, GV viết 1 từ lên bảng, rồi phân tích (ví dụ cờ và kể viết khác nhau).
2. Phân biệt c với k
a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). cô cư cò cá cổ cỡ cọ ki kê kế kẻ kỉ kẽ kệ (Đánh vần: cá: cờ - a - ca - sắc - cá; kỉ: cờ- i - ki - hỏi - kỉ) - Quan sát hình cá cờ và hình chữ kí, đọc thành tiếng (cá nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá cờ, chữ kí.
b. Trả lời câu hỏi: Chữ k đi với chữ nào? Chữ c đi với chữ nào? - HS trả lời. Chữ k (ca) đi với chữ i, e, ê. Chữ c (xê) đi với các chữ khác. - GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cá với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê; còn c (xê) kết hợp với a, o, ô, u, ư.
c. Thực hành: chia nhóm, các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đổi lại. GV quan sát và sửa lỗi.
3. Phân biệt g với gh
a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). ga gà gõ gỗ gù gừ ghe ghi ghì ghé ghế ghẹ Quan sát hình gà gô và hình ghế gỗ, đọc thành tiếng (cá nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): gà gô, ghế gỗ.
b. Trả lời câu hỏi: Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ nào? Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ nào?
HS trả lời. Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ i, e, ê. Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với các chữ khác. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không phân b
HS trả lời.
Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ i, e, ê. Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với các chữ khác. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không phân biệt g và gh (ví dụ gà với ghế), nhưng khi viết cần phân biệt g (gờ đơn - gờ một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ). Quy tắc:
gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với a, o,
ô, u, ư. c. Thực hành: chia nhóm, các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đổi lại. GV quan sát và sửa lỗi.
TIẾT 2
4. Phân biệt ng với ngh
a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
ngô ngà ngừ ngủ ngõ ngự nghe nghề nghé nghỉ nghĩ nghệ Quan sát hình cá ngừ và hình củ nghệ, đọc thành tiếng (cá nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá ngừ, củ nghệ.
b. HS trả lời câu hỏi: Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ nào? Chữ ng (ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ nào? - HS trả lời. Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ i, e, ê. Chữ ng (ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với a, o, ô, u, ư. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng (ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i, ê, e; còn ng (ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, ư.
c. Thực hành: chia nhóm, các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đổi lại. GV quan sát và sửa lỗi.
5. Luyện tập
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để luyện các quy tắc chính tả trên. * Có thể thay hoạt động này bằng hoạt động tập viết: yêu cầu HS viết vào vở các từ ngữ: cá cờ, chữ kí, ghế gỗ, cá ngừ, củ nghệ.
6. Củng cố
GV khen ngợi và động viên HS. - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc chính tả vừa học và nhắc HS về nhà luyện tập thêm. - Lưu ý HS luyện tập quy tắc chính tả trong thực hành giao tiếp và viết sáng tạo.
Trang 118
Trang 119
Trang 120
Bài BÀI 31. an ăn ân MỤC TIÊU: Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được cá
Bài BÀI 31. an ăn ân
MỤC TIÊU:
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, ân.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần an, ăn, ân có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong cùng lớp) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khi xếp hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi).
II CHUẨN BỊ
– Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, và cách viết các vần an, ăn, ân.
– Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học, như: bạn thân, khăn rằn, tha thẩn,...
Bạn thân: người luôn gần gũi với mình, mong muốn điều tốt đẹp đến với mình, giúp đỡ mình khi khó khăn. Khăn rằn: Loại khăn quen thuộc của người dân Nam Bộ, thường có hai màu đen và trắng hoặc nâu và trắng. Tha thẩn: thong thả và lặng lẽ đi từ chỗ này sang chỗ khác, không chú ý điều gì.
– Với địa phương Nam Bộ, chú ý lỗi chính tả (lẫn lộn an/ ang, ăn/ ăng, ân/ âng) do phát âm phương ngữ.
– Tình bạn giữa hươu cao cổ và ngựa vằn: Trong vườn thú Noah's Ark Farm ở Bristol (Anh), hươu cao cổ Gus đáng yêu kết bạn thân với ngựa vằn Zebedee. Hươu cao cổ luôn thoải mái chơi đùa cùng ngựa vằn. Điều đặc biệt là bố Gus cũng từng là bạn thân của Zebedee. Tình bạn đó dường như đã truyền sang cho Gus, sau khi bố của nó qua đời.
– Tập tính của gà con: Gà con mới nở được gà mẹ dẫn đi tìm thức ăn và nước uống. Chúng luôn líu ríu bên chân mẹ. Gà mẹ ra sức bảo vệ con, mỗi khi có nguy hiểm (có sự xuất hiện của loài ăn thịt, như: quạ, chim cắt, diều hâu,...), gà mẹ thường báo hiệu cho đàn con biết. Gà con sẽ nấp vào cánh mẹ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ôn và khởi động Đây là bài học đầu tiên về vần, GV có thể tạo tâm thế cho giờ học bằng cách cho HS chơi trò chơi để ôn lại các â
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Đây là bài học đầu tiên về vần, GV có thể tạo tâm thế cho giờ học bằng cách cho HS chơi trò chơi để ôn lại các âm - chữ đã học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời.
GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vằn và hươu cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau...). - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ngựa
vằn/ và hươu cao cổ/ là đôi bạn thân. - GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần an, ăn, ân
So sánh các vần
GV giới thiệu vần an, ăn, ân. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, ă, â)(1). GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần an, ăn, ân. (GV: Khi đánh vần, các vần đó khác nhau thế nào? Hãy cùng quan sát và lắng nghe thầy/ cô làm mẫu: a - nờ - an, á - nờ - ăn, ớ - nờ - ân)(2). GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần an.
(1), (2): Những hướng dẫn và gợi ý đặt trong ngoặc đơn ở bài đầu tiên của phần vần này có thể áp dụng một cách phù hợp cho những bài về vần còn lại trong tập một. Từ các bài sau, nội dung được đặt trong ngoặc đơn này sẽ không lặp lại.
HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăn. + HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ân. - Lớp đọc đồng thanh an, ăn, ân một số lần. b. Đọc tiếng Đọc tiếng mẫu +
HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăn. + HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ân. - Lớp đọc đồng thanh an, ăn, ân một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu nặng dưới a xem ta được tiếng nào. 1 - 2 HS: Ta ghép được tiếng "bạn".)(1) GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bạn. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng bạn (bờ - an - ban - nặng - bạn). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng bạn. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng bạn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng bạn.
Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. (Nếu lớp nào đọc tốt thì có thể bỏ qua bước này)(2). GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó
đánh vần lại tiếng)(3). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)(4). HS đọc tiếng vừa ghép được. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mận, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ân trong quả mận, phân tích và đánh vần tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận. GV thực hiện các bước tương tự đối với bạn thân, khăn rằn.
(1), (2), (3), (4) Những hướng dẫn và gợi ý đặt trong ngoặc đơn ở bài đầu tiên của phần vần này có thể áp dụng một cách phù hợp cho những bài về vần còn lại trong tập một. Từ các bài sau, nội dung được đặt trong ngoặc đơn này sẽ không lặp lại.
HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ (GV nên cho HS đọc không theo thứ tự cố định)(1). Lớp đọc đồng than
HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ (GV nên cho HS đọc không theo thứ tự cố định)(1). Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. (GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần.)(2)
4. Viết bảng
(Trong một số trường hợp cần thiết, chẳng hạn do có một số sự cố trong giờ học, GV có thể linh hoạt chuyển một phần viết bảng con sang tiết 2.)(3) - GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần an, ăn, ân. - HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vần ăn và ân vì trong các vần này đã có an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc
trong a, ă, â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó: an - bạn, ăn - khăn, ân - thân. GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
(Từ tuần 7 đến tuần 10, HS viết vào vở các vần và từ ngữ chứa vần đã học. Trong 2 tiết học (buổi sáng), HS chủ yếu viết các vần. Trong 2 tiết/ tuần luyện viết tăng thêm, HS viết từ ngữ chứa vần đã học. Viết nhiều hay ít tuỳ thuộc vào khả năng của từng HS. GV không nên tạo áp lực cho các em.)(4) - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao (mấy li) của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu. Lưu ý khoảng
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vào vở các vần an, ăn, ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
(1), (2), (3), (4): Những hướng dẫn và gợi ý đặt trong ngoặc đơn ở bài đầu tiên của phần vần này có thể áp dụng một cách phù hợp cho những bài về vần còn lại trong tập một. Từ các bài sau, nội dung được đặt trong ngoặc đơn này sẽ không lặp lại.
Bài 32. on ôn ơn MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu
Bài 32. on ôn ơn
MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần on, ôn, ơn. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn có trong bài học. - P
Viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần on, ôn, ơn. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh;
mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng (trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số con vật
sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (cảnh đẹp, vui nhộn của khu rừng vào buổi sáng). - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức tranh sinh động về rừng, về muông
thú trong rừng.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần on, ôn, ơn.
Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học, như: véo von, lớn khôn, vè, vô tư, Trư,
nhởn nhơ,... Véo von: (âm thanh) cao, trong trẻo, lên xuống nhịp nhàng, nghe êm tai. Lớn khôn: trưởng thành về suy nghĩ. Vè: Bài văn vần kể câu chuyện được lưu truyền trong dân gian, thường là kể chuyện người thật việc thật để ca ngợi hay phê phán, châm biếm. Vô tư: không lo nghĩ gì. Trư: Trư Bát Giới (một nhân vật trong truyện Tây du kí, có hình hài to béo,...). - Với địa phương Nam Bộ, chú ý lỗi chính tả (lẫn lộn ơn/ ơng) do phát âm phương ngữ. - Nón lá: một loại nón đội đầu truyền thống của người Việt Nam, thường làm bằng lá
cọ, có hình chóp nhọn, dùng để che nắng, che mưa,... Ngày nay, nón lá được xem là món quà đặc biệt cho du khách nước ngoài khi đến tham quan Việt Nam. - Chim sơn ca: loài chim có kích thước bé bằng chim sẻ, hót rất hay, thường sống trên
những cánh đồng lúa, ăn sâu bọ, có ích cho nhà nông.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước (an, ăn, ân) và tạo tâm thế cho giờ học (Gợi ý: HS thi tìm tiếng/ từ có vần an, ăn, ân).
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số HS
(2 - 3) HS trả lời. GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh. (Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên cành cây. Sơn ca hát: Mẹ ơi, con đã lớn khôn. Nhóm khác đang tập viết,...) - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von:/ Mẹ ơi,/ con đã lớn khôn. - GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn.
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von:/ Mẹ ơi,/ con đã lớn khôn. - GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần on, ôn, ơn. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần ôn, ơn với on để tìm ra điểm giống và khác nhau.
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần on, ôn, ơn. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần on. + HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôn. + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơn. - Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng con. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng con. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng con (cờ - on - con). Lớp đánh vần đồng thanh
tiếng con. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng con. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn hoặc ơn. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng than
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn hoặc ơn. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn nón lá, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần on trong nón lá, phân tích và đánh vần tiếng nón, đọc trơn từ ngữ nón lá. GV thực hiện các bước tương tự đối với con chồn, sơn ca. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần on, ôn, ơn. - HS viết 3 vần on, ôn, ơn và con, chồn, sơn (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vần ôn
và ơn vì trong ôn đã có on. Chú ý liên kết giữa nét cong kín trong chữ o, ô, ơ với nét móc trong chữ n. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần on, ôn, ơn; các từ ngữ con chồn, sơn ca. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn Bốn chú lợn con. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần on, ôn, ơn. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh (một số lần) những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn vè. - Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp (mỗi HS đọc 2 câu/ 2 dòng), khoảng 1 - 2 lần.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
– Một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. – HS trả lời câu hỏi về nội dung bài về: Có mấy chú lợn con được kể trong bài về (bốn chú)? Những từ ngữ nào nói lê
– Một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
– HS trả lời câu hỏi về nội dung bài về: Có mấy chú lợn con được kể trong bài về (bốn chú)? Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các chú lợn con (vô tư, no tròn)? Theo em, các chú lợn con có đáng yêu không? Vì sao (các chú rất đáng yêu vì vui vẻ, béo tròn,...)?...
– GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
– HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời các câu hỏi: *Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? Dựa vào đâu mà em biết? Có những con vật nào trong khu rừng? Các con vật đang làm gì? Mặt trời có hình gì? Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng như thế nào?...
– Một số (2 – 3) HS trả lời những câu hỏi trên. (Gợi ý: Bức tranh vẽ cảnh ở rừng, vào buổi sáng. Vì có hình ảnh mặt trời chiếuọi. Có những con vật: chồn, gấu, lợn, sóc, thỏ, khỉ. Các con vật đứng thành vòng tròn, cầm tay nhau nhảy múa. Khỉ một tay đu cành cây, một tay bắt bướm. Chim và bướm đang bay lượn. Mặt trời có hình tròn. Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thật vui nhộn).
– GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên môi trường của đất nước.
8. Củng cố
– HS tìm một số từ ngữ có chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với những từ ngữ tìm được.
– GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
– Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Trang 130
Trang 131
Trang 132
Trang 133
Trang 134
Trang 135
Trang 136
Trang 137
Trang 138
Trang 139
TUẦN 8 Bài 36. om ôm ơm I MỤC TIÊU Giúp HS: Nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần om, ôm, ơm; hiểu và trả l
TUẦN 8
Bài 36. om ôm ơm
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng các vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm.
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học.
Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi.
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, bạn Nam qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: “Hương cốm”, “Giò cam của Hà” và tranh minh hoạ “Xin lỗi”.
Cảm nhận được tình cảm của gia đình, vẻ đẹp của đất nước.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần om, ôm, ơm.
Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
Cốm: Món ăn chế từ lúa nếp non rang chín, giã sạch vỏ, có màu xanh, vị ngọt thơm. Nói tới mùa thu Hà Nội là nói tới cốm làng Vòng, cốm Mễ Trì. Không chỉ riêng Hà Nội, cốm có mặt ở nhiều vùng trên đất nước. Người Tày ở Yên Bái có lễ hội giã cốm mang tên Tăm Khẩu Mau. Lễ hội tổ chức vào khoảng tháng 9, tháng 10 âm lịch. Dân tộc Mường có lễ hội giã cốm gõ máng, tổ chức vào mùa xuân. Dân tộc Thái ở Lai Châu có lễ hội cốm mang tên Kin Lẩu Khẩu Mẩu được tổ chức vào rằm tháng 9 (âm lịch).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
Hoạt động khởi động đầu tuần.
Ổn định lớp để bắt đầu bài mới.
2. Nhận biết HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? Sau đó GV yêu cầu HS nói về trải nghiệm của bản thân với cốm (Cốm thường có vào mùa n
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? Sau đó GV yêu cầu HS
nói về trải nghiệm của bản thân với cốm (Cốm thường có vào mùa nào trong năm? Cốm làm từ hạt gì? Em ăn cốm bao giờ chưa?...). Một số (2 - 3) HS trả lời. GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hương cốm/ thơm/ thôn xóm. - GV giới thiệu vần mới om, ôm, ơm. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần om, ôm, ơm. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần ôm, ơm với om để tìm ra điểm giống và khác nhau.
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần om, ôm, ơm. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành om. + HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôm. + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơm. - Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng xóm. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xóm. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng xóm (xờ - om - xom - sắc - xóm). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng xóm. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng xóm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng xóm.
Đọc tiếng trong SHS Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần
Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần om, ôm hoặc ơm. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chó đốm, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ chó đốm xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ôm trong chó đốm, phân tích và đánh vần tiếng đốm, đọc trơn từ ngữ chó đốm. GV thực hiện các bước tương tự đối với đom đóm, mâm cơm. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần om, ôm, ơm. - HS viết vào bảng con: om, ôm, ơm và đóm, đốm, cơm. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết của HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần om, ôm, ơm; từ ngữ, chó đốm, mâm cơm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm tiếng có các vần om, ôm, ơm. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng
Bài 37. em êm im um MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và t
Bài 37. em êm im um
MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm, im, um.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong bài học.
– Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Giúp bạn.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà chơi trốn tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri; Giúp bạn.
II CHUẨN BỊ Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết các vần em, êm, im, um. - Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài và cách giải thích những từ ngữ
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết các vần em, êm, im, um. - Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài và cách giải thích những từ ngữ như: tủm
tỉm (cười không mở miệng, chỉ thấy cử động của đôi môi một cách kín đáo), thềm nhà (phần nền trước cửa nhà, có mái che).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước (om, ôm, ơm) đồng thời tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả
lời. GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Chị em Hà/ chơi trốn tìm./ Hà/ tủm tỉm/ đếm:/ một,/ hai,/ ba,... - GV giới thiệu vần mới em, êm, im, um. Viết tên bài mới lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần em, êm, im, um. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần êm, im, um với em để tìm ra điểm giống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần em, êm, im, um. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành em. + HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êm. + HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành im. + HS tháo chữ i, ghép u vào để tạo thành um. - Lớp đọc đồng thanh em, êm, im, um một số lần.
b. Đọc tiếng Đọc tiếng mẫu GV giới thiệu mô hình tiếng đếm. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đếm. +
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng đếm. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đếm. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng đếm (đờ - êm - đêm - sắc - đếm). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng đếm. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng đếm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng đếm. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần em, êm, im, um. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: tem thư, thềm nhà, tủm tỉm. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn tem thư, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ tem thư xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần em trong tem thư, phân tích và đánh vần tiếng tem, đọc trơn từ ngữ tem thư. GV thực hiện các bước tương tự đối với thềm nhà, tủm tỉm. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, um, thềm, tủm, tỉm. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần em, êm, im, um. - HS viết vào bảng con: em, êm, im, um và thềm, tủm, tỉm. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết của HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần em, êm, im, um; các từ ngữ thềm nhà, tủm tỉm.
– GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Đọc đoạn – GV đọc mẫu cả đoạn. –
– GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
– GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
– GV đọc mẫu cả đoạn.
– HS đọc thầm và tìm tiếng có các vần em, êm, im, um.
– Một số (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần em, êm, im, um trong đoạn văn một số lần.
– GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 – 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
– Một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
– HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Chim ri tìm gì về làm tổ? (tìm cỏ khô) Chim sẻ và sơn ca mang cái gì đến cho chim ri? (mang theo túm rơm). Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai bạn? (nói lời cảm ơn).
– GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
– HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh 1: Em nhìn thấy những gì trong tranh? Hai bạn giúp nhau việc gì? Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn của mình? Em đã bao giờ giúp bạn việc gì chưa?
Tranh 2: Em nhìn thấy những gì trong tranh? Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi được bạn cho đi chung ô?
– Một số (2 – 3) HS trả lời những câu hỏi trên.
8. Củng cố
– HS tìm một số từ ngữ chứa vần em, êm, im, um và đặt câu với từ ngữ tìm được.
– GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
– GV lưu ý HS ôn lại các vần em, êm, im, um và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Trang 147
Trang 148
Trang 149
Bài 39. oi ôi ơi I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời đư
Bài 39. oi ôi ơi
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần oi, ôi, ơi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oi, ôi, ơi.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng nói và so sánh các sự vật.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người và vật (đồ vật và loài vật).
– Cảm nhận được tình cảm mẹ con được thể hiện trong đoạn đối thoại đọc hiểu, từ đó gắn bó hơn với gia đình.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần oi, ôi, ơi; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước (ai, ay, ây) và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
– HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 – 3) HS trả lời.
– GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Voi con/ mời bạn/ đi xem hội.
– GV giới thiệu các vần mới oi, ôi, ơi. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc a. Đọc vần So sánh các vần GV giới thiệu vần oi, ôi, ơi. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần oi, ôi, ơi để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm g
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần oi, ôi, ơi. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần oi, ôi, ơi để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần oi, ôi, ơi. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần oi. + HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôi. + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơi. - Lớp đọc đồng thanh oi, ôi, ơi một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng voi (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng voi. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng voi (vờ - oi - voi). Lớp đánh vần đồng thanh
tiếng voi. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng voi. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng voi. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần oi, ôi, ơi. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng,
1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: chim bói cá, thổi còi, đồ chơi. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chim bói cá, GV nêu yêu cầu
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ chim bói cá xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần oi trong chim bói cá, phân tích và đánh vần tiếng bói, đ
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ chim bói cá xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần oi trong chim bói cá, phân tích và đánh vần tiếng bói, đọc trơn từ ngữ chim bói cá. GV thực hiện các bước tương tự đối với thổi còi, đồ chơi. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần oi, ôi, ơi. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần oi, ôi, ơi. - HS viết vào bảng con: oi, ôi, ơi và còi, thổi, chơi (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai
vần ôi và ơi vì trong các vần này đã có oi. - HS nhận xét bài của bạn.
GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần oi, ôi, ơi; các từ ngữ thổi còi, đồ chơi. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oi, ôi, ơi. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần oi, ôi, ơi trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
Mạ lớn lên gọi là gì? + Bê lớn lên gọi là gì? + Theo em, mẹ có yêu Hà không? Vì sao em nghĩ như vậy? (Gợi ý: Dù Hà còn bé hay lớn lên thì mẹ vẫn coi Hà là cô con gái nhỏ của mẹ. Tình cảm của mẹ dành cho Hà không bao giờ thay đổi.)
7. Nói theo tranh
HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: Các
em thấy những gì trong tranh? (chiếc xe máy của mẹ và chiếc xe đạp của Hà); Giữa
Ôn tập và kể chuyện I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
Ôn tập và kể chuyện
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
– Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần đã học.
– Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua truyện kể Hai người bạn và con gấu. Qua câu chuyện, HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng đánh giá tình huống, xử lí vấn đề trong các tình huống và kĩ năng hợp tác.
II CHUẨN BỊ
– Nắm vững đặc điểm phát âm của các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; cấu tạo và quy trình viết các chữ ghi những âm này.
– Hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học (lom khom, êm đềm, chói lọi, chum chím,…) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này lom khom: tư thế còng lưng xuống; êm đềm: yên tĩnh, tạo cảm giác dễ chịu; chói lọi: sáng và đẹp rực rỡ; chúm chím: môi hơi mấp máy và chúm lại, không hé mở, ví dụ: môi chúm chím.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
GV có thể tạo tâm thế cho giờ học bằng hình thức tổ chức các trò chơi phù hợp.
2. Đọc tiếng, từ ngữ Đọc tiếng: HS đọc trơn thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời gian ôn luyện, GV
2. Đọc tiếng, từ ngữ
Đọc tiếng: HS đọc trơn thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời gian ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm các tiếng chứa vần được học trong tuần: khóm, gốm, thơm, hẻm, đếm, ghim, chụm, bãi, dạy, đẩy, nói, gội, lời. - Đọc từ ngữ: HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
3. Đọc đoạn
HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong mỗi câu: Câu 1 có những tiếng nào
chứa vần vừa học? GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Nhím con ra bãi cỏ để làm gì (tìm cái ăn)? Nhím thấy gì ngoài bãi cỏ (vô số quả chín và thơm ngon)? Em chọn từ nào để khen ngợi nhím: "thông minh" hay "tốt bụng" (tốt bụng)? Tại sao em chọn từ đó (vì nhím biết nghĩ đến bạn, biết chia sẻ với bạn). - GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Viết câu
GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu "Voi con có vòi dài.", chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Kể chuyện
a. Văn bản
HAI NGƯỜI BẠN VÀ CON GẤU
Một ngày nọ, có hai người bạn, một béo một gầy, cùng nhau vào rừng. Đột nhiên có một con gấu xuất hiện. Chàng gầy liền nhanh chân trèo lên cây và nấp sau các cành cây. Còn chàng béo do không chạy được nhanh nên đã nằm xuống đất và giả chết. Khi con gấu tới, nó ngửi khắp người chàng béo và nhanh chóng rời đi vì tưởng rằng anh đã chết. Anh chàng gầy từ trên cây leo xuống và đến hỏi thăm chàng béo: "Cậu không sao chứ? Con gấu đã thì thầm điều gì với cậu thế?" Chàng béo nhìn chàng gầy với vẻ thất vọng và trả lời: "Gấu nói với tớ là không nên chơi với người bạn bỏ mình khi gặp nguy hiểm."
(Theo Ngụ ngôn Ê-dốp)
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến một con gấu xu
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời.
Đoạn 1: Từ đầu đến một con gấu xuất hiện. GV hỏi HS:
Hai người bạn đi đâu?
Trên đường đi, chuyện gì xảy ra với họ?
Đoạn 2: Tiếp theo đến giả chết. GV hỏi HS:
Anh gầy làm gì khi nhìn thấy con gấu?
Anh béo làm gì để đánh lừa con gấu?
Đoạn 3: Tiếp theo đến tưởng rằng anh đã chết. GV hỏi HS:
Con gấu làm gì chàng béo?
Vì sao con gấu bỏ đi?
Đoạn 4: Tiếp theo đến hết. GV hỏi HS:
Anh gầy hỏi anh béo điều gì?
Anh béo trả lời anh gầy thế nào?
Theo em, anh gầy có phải là người bạn tốt không? Tại sao? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
c. HS kể chuyện
HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
6. Củng cố
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. HS kể cho người thân trong gia
đình hoặc bạn bè câu chuyện Hai người bạn và con gấu. - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh liên quan đến các loài vật: voi, gấu, nhím,
chồn hôi.
Bài 41. ui ưi MỤC TIÊU: Giúp HS: Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi
Bài 41. ui ưi
MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui, ưi.
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ưi có trong bài học.
Phát triển kĩ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin phép bố mẹ hoặc ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng).
Phát triển kĩ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây.
Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước.
CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm của vần ui, ưi; cấu tạo, và cách viết các chữ ui, ưi; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này như nở rộ: nở nhiều, cùng một lúc; rộn rã: âm thanh nhiều, sôi nổi, liên tiếp.
Nhà sàn: Nhà của người dân tộc thiểu số sống ở vùng núi cao. Nhà có sàn cách mặt đất hoặc mặt nước, dùng để ở, thường thấy ở miền núi hoặc vùng sông nước.
Cây sim: Là loài cây bụi nhỏ thường mọc ở vùng đồi núi. Hoa sim màu tím, quả sim chín màu tím đen, chứa nhiều hạt có thể ăn được.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
GV tạo tâm thế cho giờ học đầu tuần bằng trò chơi phù hợp.
Ổn định lớp để bắt đầu bài mới.
2. Nhận biết HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS
trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà/ gửi/ cho Hà/ túi kẹo. - GV giới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
Đọc vần ui
Đánh vần
GV đánh vần mẫu ui.
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đánh vần.
Lớp đánh vần đồng thanh một lần. + Đọc trơn vần
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh vần một lần. + Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần
GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc vần ui. - So sánh các vần + GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần ui, ưi trong bài. + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu túi (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng
mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng túi. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu túi (tờ - ui - tui - sắc - túi). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa vần ui
GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa vần thứ nhất ui.
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần. Đọc trơn các tiếng cùng vần. + Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng ch
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần.
Đọc trơn các tiếng cùng vần. + Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ui. - Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng lẫn hai nhóm vần. - Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: bùi, sủi, cửi,... + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn dãy núi, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ui trong dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng núi, đọc trơn từ ngữ dãy núi. GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi cỏ, gửi thư. - HS tìm từ ngữ mới có vần ui hoặc ưi. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ui, ưi. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ui, ưi. - HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi (chữ cỡ vừa và nhỏ). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ui, ưi; từ ngữ dãy núi, gửi thư. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ui, ưi.
Bài 42. ao eo I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ao, eo; hiểu và trả lời được các câu
Bài 42. ao eo
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ao, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các chữ ao, eo (chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ Em chăm chỉ (bức tranh vẽ một bạn nhỏ đang đọc truyện, làm bài,... được ví như chú chim ri đang miệt mài đan tổ).
– Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của những chú chim.
II CHUẨN BỊ GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của các vần ao, eo; cấu tạo và cách viết các vần ao, eo; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩ
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của các vần ao, eo; cấu tạo và cách viết các vần
ao, eo; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Chim chào mào: loài chim nhỏ, có giọng hót hay và ngoại hình đẹp: lưng xám, ngực
trắng có điểm những mảng lông đỏ, đầu có mào. - Chim sáo: loài chim nhỏ, thích sống thành đàn, giọng hót hay, đa dạng và có khả
năng bắt chước được các âm thanh khác. - Chim ri: loài chim có hình dáng nhỏ hơn chim sẻ, nhiều màu sắc khác nhau, không
sống thành đàn mà thành từng đôi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
GV hướng dẫn HS ôn lại những vần vừa học trong bài trước ui, ưi và tạo tâm thế cho
HS bằng trò chơi phù hợp. - Ổn định lớp để bắt đầu bài mới.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ao thu/ lạnh lẽo/ nước trong veo. - GV giới thiệu các vần mới ao, eo. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
Đọc vần ao
Đánh vần
GV đánh vần mẫu ao.
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đánh vần.
Lớp đánh vần đồng thanh một lần. + Đọc trơn vần
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần. + Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần
GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
Đọc vần eo Quy trình tương tự quy trình đọc vần ao. - So sánh các vần GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần ao, eo trong bài. + GV yêu cầu H
Đọc vần eo
Quy trình tương tự quy trình đọc vần ao. - So sánh các vần
GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần ao, eo trong bài. + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu lẽo (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng
mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng lẽo. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu lẽo (lờ - eo - leo - ngã - lẽo). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa vần ao
GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa vần thứ nhất dao, chào, sáo.
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần.
Đọc trơn các tiếng cùng vần. + Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ao. - Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần. - Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học ao, eo. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong ngôi sao, phân tích và đánh vần tiếng sao, đọc trơn từ ngữ ngôi sao. GV thực hiện các bước tương tự đối với quả táo, cái kẹo, ao bèo. - HS tìm từ ngữ mới có vần ao hoặc eo. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Viết bảng GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ao, eo. - HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo.
GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ao, eo. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ao, eo trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Đàn chào mào làm gì? Mấy
chú sáo đen làm gì? Chú chim ri làm gì? Em thích chú chim nào? Vì sao? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ
trong tranh đang chăm chỉ làm gì? Các em có chăm chỉ không?). - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức chăm chỉ, cần cù học tập.
8. Củng cố
HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các vần ao, eo và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Bài 43. au âu êu I MỤC TIÊU Giúp HS: Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần au, âu, êu; hiểu và trả lời được
Bài 43. au âu êu
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần au, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng các chữ au, âu, êu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au, âu, êu.
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài đọc.
Phát triển kĩ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Xin phép cô giáo được ra ngoài và được vào lớp.
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh về phong cảnh nông thôn.
Cảm nhận được vẻ đẹp làng quê.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm của các vần au, âu, êu; cấu tạo, quy trình và cách viết các chữ au, âu, êu; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
Chú tễu: là một trong những nhân vật rối tiêu biểu trong sân khấu kịch rối nước truyền thống của Việt Nam.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
GV hướng dẫn HS ôn lại những vần vừa học trong bài trước ao, eo và tạo tâm thế cho giờ học bằng hình thức tổ chức trò chơi phù hợp.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 – 3) HS trả lời.
GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đàn sẻ nâu/ kêu ríu rít ở sau nhà.
GV giới thiệu các vần mới au, âu, êu. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc a. Đọc vần So sánh các vần GV giới thiệu vần au, âu, êu. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần au, âu với êu để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điể
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần au, âu, êu. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần au, âu với êu để tìm ra điểm giống và khác nhau.
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần au, âu, êu. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần au. + HS tháo chữ a, ghép â vào để tạo thành âu. + HS tháo chữ â, ghép ê vào để tạo thành êu. - Lớp đọc đồng thanh au, âu, êu một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng sau. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sau. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng sau (sờ - au - sau). Lớp đánh vần đồng thanh
tiếng sau. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng sau. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng sau. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần au, âu hoặc êu. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: rau củ, con trâu, chú tễu. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con trâu, GV nêu y
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: rau củ, con trâu, chú tễu. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con trâu, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con trâu xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần âu trong con trâu, phân tích và đánh vần tiếng trâu, đọc trơn từ ngữ con trâu. GV thực hiện các bước tương tự đối với rau củ, chú tễu. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần au, âu, êu.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần au, âu, êu. - HS viết vào bảng con: au, âu, êu và rau, trâu, tễu (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai
vần âu và êu vì trong âu đã có au. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần au, âu, êu; từ ngữ con trâu, chú tễu. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần au, âu, êu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần au, âu, êu trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Nhà dì Tư ở quê có những gì? + Gần nhà dì có cái gì? Phía xa xa có gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
Bài 44. iu ưu I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần iu, ưu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần iu, ưu; hiểu và trả lời được các câu
Bài 44. iu ưu
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần iu, ưu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần iu, ưu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iu, ưu có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung qua các tranh minh hoạ Bà em: Bà đã nghỉ hưu nhưng vẫn giúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ và giúp các cháu học tập.
– Cảm nhận được tình yêu của ông, bà đối với gia đình và các cháu thông qua đoạn văn đọc và các hình ảnh trong bài.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần iu, ưu; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
GV hướng dẫn HS ôn lại những vần vừa học trong bài trước au, âu, êu và tạo tâm thế cho giờ học bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp.
2. Nhận biết HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói t
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà đã nghỉ hưu/ mà luôn bận bịu. - GV giới thiệu các vần mới iu, ưu. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
Đọc vần iu
Đánh vần
GV đánh vần mẫu iu.
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đánh vần.
Lớp đánh vần đồng thanh một lần. + Đọc trơn vần
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần. + Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần.
GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - Đọc vần ưu Quy trình tương tự đọc vần iu. - So sánh các vần: + GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần iu, ưu trong bài. + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu hưu (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hưu. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu hưu (hờ - ưu - hưu). Lớp đánh vần đồng
thanh tiếng hưu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa vần iu
GV đưa các tiếng chứa vần iu, yêu cầu HS tìm điểm chung.
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần iu. Đọc trơn các tiếng cùng vần. + Đọc tiếng chứa vần ưu - Quy trình tương tự với quy trình đọc tiế
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần iu.
Đọc trơn các tiếng cùng vần. + Đọc tiếng chứa vần ưu - Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần iu. + Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng lẫn hai nhóm vần. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: iu, ưu. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cái rìu, cái địu, quả lựu, con cừu.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn cái rìu, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cái rìu xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần iu trong cái rìu, phân tích và đánh vần tiếng rìu, đọc trơn từ ngữ cái rìu. GV thực hiện các bước tương tự đối với cái địu, quả lựu, con cừu. - HS tìm từ ngữ mới có vần iu hoặc ưu. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần iu, ưu. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ưu, iu. - HS viết vào bảng con: iu, ưu và rìu, lựu (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần iu, ưu; từ ngữ cái rìu, quả lựu. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Bài 45. ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN MỤC TIÊU Giúp HS: Nắm vững cách đọc các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ui,
Bài 45. ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
MỤC TIÊU
Giúp HS:
Nắm vững cách đọc các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Sự tí
Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Sự tích hoa
cúc trắng, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng suy luận, đánh giá, xử lí tình huống và rút ra bài học về tình thương yêu, quý mến người thân trong gia đình.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm của các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, ưu, iu; cấu tạo, quy
trình và cách viết các chữ ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, ưu, iu; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. Chú ý nghĩa của những từ ngữ khó hoặc dễ nhầm lẫn. - Tam Đảo: khu du lịch nằm trên dãy núi Tam Đảo ở độ cao trên 900m so với mực
nước biển, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 80km. Phong cảnh nơi đây đẹp, yên tĩnh, khí hậu trong lành, mát mẻ quanh năm. Tam Đảo là nơi nghỉ dưỡng lí tưởng, đặc biệt là vào mùa hè.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tạo tâm thế cho giờ học.
2. Đọc tiếng, từ ngữ
Đọc tiếng: HS đọc trơn các tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Ngoài
những tiếng có trong SHS, nếu có thời gian ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm các tiếng chứa vần được học trong tuần: vui, ngửi, cao, mèo, cau, nấu, đều, địu, mưu. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ, lớp đọc trơn đồng
thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại HS tự đọc ở nhà.
3. Đọc đoạn
HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Nghỉ hè, nhà Hà đi đâu? Hà ngắm
mây mù khi nào? Mùa hè ở Tam Đảo như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Viết câu GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu "Tàu neo đậu ven bờ." chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho ph
4. Viết câu
GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu "Tàu neo đậu ven bờ." chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Kể chuyện
a. Văn bản
SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG
Ngày xưa, có hai mẹ con đơn côi sống trong túp lều nhỏ. Người mẹ làm việc quá nhiều nên bị bệnh nặng. Nhà nghèo không có tiền mua thuốc cho mẹ, người con buồn rầu ngồi khóc.
Một cụ già râu tóc bạc trắng đi qua. Sau khi nghe cô bé kể lại câu chuyện, cụ bảo cô hãy đi đến gốc cây cổ thụ đầu rừng, tìm bông hoa cúc màu trắng, có bốn cánh để làm thuốc cứu mẹ. Cô bé đi vào rừng, đến cây chỗ cụ già chỉ và thấy một bông cúc trắng. Cô hái bông hoa, nâng niu trên tay như là vật quý. Đột nhiên, cô bé lại nghe thấy tiếng cụ già văng vẳng dặn rằng: Bông hoa có bao nhiêu cánh thì mẹ của con sẽ sống được bấy nhiêu ngày. Suy nghĩ một lát rồi cô bé nhẹ nhàng xé từng cánh hoa ra thành rất nhiều sợi nhỏ. Từ bông hoa chỉ có bốn cánh, giờ đã trở thành bông hoa có vô vàn cánh nhỏ. Cô bé mang bông hoa chạy nhanh về nhà chữa bệnh cho mẹ. Mẹ của cô khỏi bệnh. Đó chính là phần thưởng cho lòng hiếu thảo, dũng cảm và sự thông minh của cô bé.
(Theo Truyện cổ tích Nhật Bản)
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời.
Đoạn 1: Từ đầu đến buồn rầu ngồi khóc. GV hỏi HS:
Truyện có mấy nhân vật?
Vì sao người mẹ bị ốm?
Đoạn 2: Từ Một cụ già đến sống được bấy nhiêu ngày. GV hỏi HS:
Cô bé gặp ai?
Cụ già nói với cô bé điều gì?
Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
Cô bé đã làm gì để mẹ cô được sống lâu?
Nhờ đâu người mẹ khỏi bệnh? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
c. HS kể chuyện HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để
c. HS kể chuyện
HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
6. Củng cố
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV cho một số từ ngữ có những vần vừa ôn và HS đặt câu với những từ ngữ đó hoặc chơi trò chơi phù hợp (nếu còn thời gian). GV lưu ý HS ôn lại các vần vừa học và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc
bạn bè câu chuyện Sự tích hoa cúc trắng.
TUẦN 10 Bài 46. ac ăc âc I MỤC TIÊU Giúp HS: Nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả
TUẦN
10
Bài 46. ac ăc âc
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng các vần ac, ăc, âc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ac, ăc, âc.
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ac, ăc, âc có trong bài học.
Phát triển kĩ năng nói lời xin phép.
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh.
Cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu mến hơn quê hương, đất nước.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ac, ăc, âc. Hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
Một số kiến thức về địa lí vùng Tây Bắc của đất nước: thời tiết, địa hình, thắng cảnh, cây trái đặc sản,...
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
Khởi động để tạo tâm thế cho giờ học đầu tuần.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 – 3) HS trả lời.
GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Tây Bắc/ có ruộng bậc thang/ có thác nước.
GV giới thiệu các vần mới ac, ăc, âc. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc a. Đọc vần So sánh các vần GV giới thiệu vần ac, ăc, âc. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần ac, ăc, âc để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm g
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần ac, ăc, âc. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần ac, ăc, âc để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần ac, ăc, âc. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ac. + HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăc. + HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành âc. - Lớp đọc đồng thanh ac, ăc, âc một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng thác. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng thác (thờ - ác - thác - sắc - thác). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng thác. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng thác. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng thác. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần ac, ăc, âc. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bác sĩ, GV nêu yêu c
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bác sĩ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bác sĩ xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ac trong bác sĩ, phân tích và đánh vần tiếng bác, đọc trơn từ ngữ bác sĩ. GV thực hiện các bước tương tự đối với mắc áo, quả gấc. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ac, ăc, âc.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ac, ăc, âc. - HS viết vào bảng con: ac, ăc, âc, bác, mắc, gấc (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai
vần ăc và âc vì trong ăc đã có ac. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ac, ăc, âc; từ ngữ mắc áo, quả gấc. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ac, ăc, âc. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ac, ăc, âc trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
Sa Pa ở đâu? + Vào mùa hè, mỗi ngày, Sa Pa như có mấy mùa? + Sa Pa có những gì?
Nói theo tranh – GV hướng dẫn HS quan sát và nói về tình huống trong tranh. – HS làm việc nhóm đôi, đóng vai thực hành nói lời xin phép. – Một số HS đóng vai th
Nói theo tranh
– GV hướng dẫn HS quan sát và nói về tình huống trong tranh.
– HS làm việc nhóm đôi, đóng vai thực hành nói lời xin phép.
– Một số HS đóng vai thực hành nói lời xin phép trước cả lớp. GV và HS nhận xét.
Củng cố
– HS tìm một số từ ngữ chứa vần ac, ăc, âc và đặt câu với từ ngữ tìm được.
– GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
– GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ăc, âc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Trang 177
Trang 178
Bài 48 at ăt ât I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời đượ
Bài 48 at ăt ât
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần at, ăt, ât (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần at, ăt, ât.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng nói lời xin phép.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người.
– Cảm nhận được tình cảm, sự gần gũi giữa các HS trong lớp học, giữa các thành viên trong gia đình được minh hoạ trong tranh; từ đó yêu mến hơn lớp học và gia đình của mình.
II CHUẨN BỊ Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo, quy trình và cách viết các vần at, ăt, ât; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa c
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo, quy trình và cách viết các vần at, ăt, ât; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước oc, ôc, uc, ưc và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam
bắt nhịp/ cho tất cả các bạn hát. - GV giới thiệu các vần mới at, ăt, ât. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần at, ăt, ât. + Một số (2 - 3) HS so sánh các vần at, ăt, ât để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần at, ăt, ât. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần at. + HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăt. + HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ât. - Lớp đọc đồng thanh at, ăt, ât một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng hát. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hát.
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng hát (hờ - át - hát - sắc - hát). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng hát. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng hát. Lớp đọc trơn đồng t
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng hát (hờ - át - hát - sắc - hát). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng hát. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng hát. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng hát. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, ât. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bãi cát xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần at trong bãi cát, phân tích và đánh vần tiếng cát, đọc trơn từ ngữ bãi cát. GV thực hiện các bước tương tự đối với mặt trời, bật lửa. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần at, ăt, ât. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần at, ăt, ât. - HS viết vào bảng con: at, ăt, ât và cát, mặt, bật (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai
vần ăt và ât vì trong ăt đã có at. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần at, ăt, ât; từ ngữ mặt trời, bật lửa. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Bài 49. ot ôt ơt MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần ot, ôt, ơt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được
Bài 49. ot ôt ơt
MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần ot, ôt, ơt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần ot, ôt, ơt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ot, ôt, ơt.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ot, ôt, ơt có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng nói về chủ điểm thế giới trẻ thơ (các hoạt động vui chơi, giải trí).
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và c
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và
cuộc sống.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ot, ôt, ơt; hiểu
rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Hiểu đặc điểm của chim sâu: Chim sâu là loài chim thuộc bộ sẻ, xuất hiện nhiều vào
mùa lúa chín. Chim sâu có ích cho nông nghiệp vì thức ăn chính của chúng là sâu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước at, ăt, ât và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Vườn nhà bà/ có ớt,/ rau ngót/ và cà rốt. - GV giới thiệu các vần mới ot, ôt, ơt. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần ot, ôt, ơt. + Một số (2 - 3) HS so sánh các vần ot, ôt, ơt để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần ot, ôt, ơt. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ot.
HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôt. + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơt. - Lớp đọc đồng thanh ot, ôt, ơt một số lần. b. Đọc tiếng Đọc tiếng mẫu G
HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôt. + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơt. - Lớp đọc đồng thanh ot, ôt, ơt một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng ngót. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ngót. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng ngót (ngờ - ót - ngót - sắc - ngót). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng ngót. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng ngót. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng ngót. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần ot, ôt, ơt. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: quả nhót, lá lốt, quả ớt. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả nhót, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả nhót xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ot trong quả nhót, phân tích và đánh vần tiếng nhót, đọc trơn từ ngữ quả nhót. GV thực hiện các bước tương tự đối với lá lốt, quả ớt. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ot, ôt, ơt. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ot, ôt, ơt. - HS viết vào bảng con: ot, ôt, ơt và nhót, lốt, ớt (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vần
ôt và ơt vì trong ôt đã có ot.
HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ot, ôt, ơt; từ ngữ lá
HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ot, ôt, ơt; từ ngữ lá lốt, quả ớt. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ot, ôt, ơt. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ot, ôt, ơt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
Buổi sáng thức dậy, Nam nhìn thấy gì? + Chim sâu đang làm gì? Ở đâu? + Những từ ngữ nào chỉ hành động của chim sâu?
7. Nói theo tranh
GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về hoạt động của các bạn nhỏ
trong tranh (Dẫn dắt: Thế giới của em gồm tất cả những gì gần gũi, những trải nghiệm, những sở thích hay thói quen hàng ngày của em,... Đó có thể là những trò chơi quen thuộc, những cuộc khám phá thiên nhiên kì thú mà em được trải nghiệm qua màn ảnh nhỏ, những bức tranh mà em vẽ ra,...). - GV có thể khuyến khích HS chia sẻ về thế giới của mình với những điều giản dị,
thân thiết và chân thật nhất.
8. Củng cố
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ot, ôt, ơt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần ot, ôt, ơt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Trang 186
Trang 187
Trang 188
Trang 189
Trang 190
Trang 191
Bài 52. ut ưt I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ut, ưt; hiểu và trả lời được các câu
Bài 52. ut ưt
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ut, ưt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần ut, ưt; các tiếng, từ ngữ chứa những vần này.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết những chi tiết trong tranh về hoạt động của con người (một trận bóng đá) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: 1. Cầu thủ số 7 đang sút bóng; 2. Một trận bóng đá nhi đồng khi cầu thủ số 7 vừa ghi bàn, các khán giả nhí đang hò reo ăn mừng chiến thắng; 3. Một trận bóng đá ở trường của các bạn học sinh lớp 1A và 1B.
– Cảm nhận được tinh thần đồng đội trong thể thao thông qua đoạn văn đọc và hình ảnh trong bài, ứng dụng tinh thần ấy trong các hoạt động nhóm hay hoạt động tập thể.
II CHUẨN BỊ Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần ut, ưt, hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần ut, ưt, hiểu rõ nghĩa của
một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Một vài cách dùng từ ngữ đặc trưng trong bóng đá nói chung, bóng đá thiếu nhi nói
riêng: cầu thủ, chân sút, đội nhà, sân nhà, khán giả nhà, đội bạn,… - Bóng đá: là môn thể thao "vua", được rất nhiều người yêu thích. Một trận bóng đá là
cuộc thi đấu giữa hai đội, mỗi đội 11 cầu thủ, chia thành 2 hiệp, tổng thời gian là 90 phút (bóng đá người lớn). Bóng đá dành cho thiếu nhi (bóng đá nhi đồng) có thể có quy định thời gian thi đấu và số cầu thủ ít hơn.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước et, êt, it và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Cầu thủ số 7/ thu hút khán giả/ bằng một cú sút dứt điểm. - GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
Đọc vần ut
Đánh vần ut
GV đánh vần mẫu: u - tờ - ut.
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đánh vần ut.
Lớp đánh vần đồng thanh một lần. + Đọc trơn vần ut
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần ut.
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần. + Ghép chữ cái tạo vần ut
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ut.
GV yêu cầu HS nêu cách ghép vần ut. - Đọc vần ưt Quy trình tương tự quy trình luyện đọc vần ut. - So sánh các vần: Tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần trong bài. GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng Đọc tiếng mẫu GV giới thiệu mô hình tiếng sút (trong SHS). + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng sút (sờ - út - sút - sắc - sút). Lớp đánh vần đồng th
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng sút (trong SHS). + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng sút (sờ - út - sút - sắc - sút). Lớp đánh vần đồng
thanh tiếng sút. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng sút. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng sút. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. Mỗi HS đọc
trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ut trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng bút, đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ut, ưt. - HS viết vào bảng con: ut, ưt và bút, mứt. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Bài 53. ap ăp âp I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ap, ăp, âp; hiểu và trả lời đư
Bài 53. ap ăp âp
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ap, ăp, âp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng các vần ap, ăp, âp (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ap, ăp, âp. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ap, ăp, âp có t
Viết đúng các vần ap, ăp, âp (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ap,
ăp, âp. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ap, ăp, âp có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói về các đồ vật quen thuộc, miêu tả chúng và nói về các công
dụng của chúng. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người phụ nữ đèo
con đến trường, về chiếc TV và các đồ vật quen thuộc khác. - Cảm nhận được tình cảm gia đình thông qua hình ảnh mẹ đưa con đi học.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần ap, ăp, âp; hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước ut, ưt và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mẹ đạp xe/ đưa Hà đến lớp./ Khắp phố tấp nập. - GV giới thiệu các vần mới ap, ăp, âp. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần ap, ăp, âp. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần ap với ăp, âp để tìm ra điểm giống và khác nhau.
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp, âp. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
Ghép chữ cái tạo vần HS chọn chữ trong bộ thẻ chữ cái để ghép vần ap + HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăp. + HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành âp. -
Ghép chữ cái tạo vần
HS chọn chữ trong bộ thẻ chữ cái để ghép vần ap + HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăp. + HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành âp. - Lớp đọc đồng thanh ap, ăp, âp một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đạp. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng đạp (đờ - áp - đáp - nặng - đạp). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng đạp. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng đạp. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng đạp.
Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau một lượt (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. Mỗi HS đọc
trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần ap, ăp hoặc âp. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: xe đạp, cặp da, cá mập. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn xe đạp, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xe đạp xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ap trong xe đạp, phân tích và đánh vần tiếng đạp, đọc trơn từ ngữ xe đạp. GV thực hiện các bước tương tự đối với cặp da, cá mập. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, âp. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ap, ăp, âp.
HS viết vào bảng con: ap, ăp, âp và đạp, cặp, mập (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết 2 vần ăp và âp vì trong ăp đã có ap. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét
HS viết vào bảng con: ap, ăp, âp và đạp, cặp, mập (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết
2 vần ăp và âp vì trong ăp đã có ap. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ap, ăp, âp; từ ngữ cặp da, cá mập. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ap, ăp, âp.
Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ap, ăp, âp trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
Khi ngủ, "tôi" thế nào? + Thức dậy, "tôi" có thể làm gì? + Bạn có thể làm gì nếu có "tôi"? + "Tôi" là ai? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về những sự vật quen thuộc,
thường dùng như mũ bảo hiểm, mũ vải, ô, cặp sách,…. - HS nói công dụng của những sự vật ấy. (GV có thể đặt các câu hỏi: Khi nào em phải
dùng mũ bảo hiểm? Khi nào em dùng mũ vải?... Đồ vật nào quen thuộc khác mà em muốn nói với các bạn?)
8. Củng cố
HS tìm một số từ ngữ có chứa các vần ap, ăp, âp và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các vần ap, ăp, âp và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Bài 54. op ôp ơp MỤC TIÊU: Giúp HS: Nhận biết và đọc đúng các vần op, ơp, ợp; các tiếng, từ ngữ có các vần op, ơp, ợp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên
Bài 54. op ôp ơp
MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Nhận biết và đọc đúng các vần op, ơp, ợp; các tiếng, từ ngữ có các vần op, ơp, ợp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng các vần op, ơp, ợp; các tiếng, từ ngữ chứa những vần này.
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần op, ơp, ợp có trong bài học.
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật sống ở ao hồ và hiện tượng thời tiết.
Phát triển kĩ năng nhận biết và nói về ao, hồ. Qua đó, HS cũng có thể có thêm hiểu biết về thế giới xung quanh và có những ứng xử phù hợp.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần op, ơp, ợp; hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này như lộp độp: âm thanh trầm, nặng và thưa phát ra khi mưa rơi xuống mặt đất hay rơi xuống vật gì đó (thường là hạt mưa to và thưa); tụ họp: gặp nhau ở một nơi; đớp: há miệng ngâm vào cái gì đó.
Các loài vật sống dưới nước và những loài lưỡng cư như ếch, nhái thường rất "hân hoan" đón những cơn mưa đầu mùa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước (ap, ăp, âp) và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 – 3) HS trả lời.
GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mưa rào lộp độp,/ ếch nhái tụ họp thi hát,/ cá cờ há miệng đớp mưa.
GV giới thiệu các vần mới op, ơp, ợp. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần op, ơp, ợp.
Một số (2 - 3) HS so sánh vần ôp, ơp với op để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần op, ôp, ơp G
Một số (2 - 3) HS so sánh vần ôp, ơp với op để tìm ra điểm giống và khác nhau.
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần op, ôp, ơp
GV đánh vần mẫu các vần op, ôp, ơp. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần op. + HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôp. + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơp.
Lớp đọc đồng thanh op, ôp, ơp một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng họp. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng họp. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng họp (hờ - óp - hóp - nặng - họp). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng họp. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng họp. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng họp. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau một lượt (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. Mỗi HS đọc
trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần op, ôp hoặc ơp. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con cọp, lốp xe, tia chớp. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con cọp, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con cọp xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần op trong con cọp, phân tích và đánh vần tiếng cọp, đọc trơn từ ngữ con cọp. GV thực hiện các bước tương tự đối với lốp xe, tia chớp.
HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng n
HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần op, ôp, ơp. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần op, ôp, ơp. - HS viết vào bảng con: op, ôp, ơp và cọp, lốp, chớp (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai
vần ôp và ơp vì trong ôp đã có op. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần op, ôp, ơp; từ ngữ lốp xe, tia chớp. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần op, ôp, ơp. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần op, ôp, ơp trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
Trong cơn mưa, họ nhà nhái làm gì? + Mặt ao thế nào? + Đàn cá cờ làm gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Hai bức tranh vẽ
gì? Tranh nào vẽ ao? Tranh nào vẽ hồ? Em thấy ao hồ ở đâu? Em thấy ao và hồ có gì giống nhau và khác nhau? (Gợi ý: Ao và hồ đều có nước, ao (thường) nhỏ hơn hồ). Có những loài vật nào sống ở ao hồ? (Gợi ý: cá, ếch, nhái,...).
– Một số (2 – 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể đặt câu hỏi về ao hồ. – GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức giữ gìn ao hồ và môi trường sống nói chung,
– Một số (2 – 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể đặt câu hỏi về ao hồ.
– GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức giữ gìn ao hồ và môi trường sống nói chung, lưu ý HS không tắm ở ao hồ,...
8. Củng cố
– HS tìm một số từ ngữ có chứa các vần op, ôp, ơp và đặt câu với từ ngữ tìm được.
– GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
– GV lưu ý HS ôn lại các vần op, ôp, ơp và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Trang 203
Trang 204
TUẦN 12 Bài 56. ep êp ip up I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ep, êp, ip, up;
TUẦN
12
Bài 56. ep êp ip up
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ep, êp, ip, up; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần ep, êp, ip, up; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ep, êp, ip, up.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ep, êp, ip, up có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng nói về cách ứng xử khi nhà có khách.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật.
– Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gia đình và những người thân quen được thể hiện qua tranh và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gia đình và người thân quen.
II CHUẨN BỊ
– Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ep, êp, ip, up; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
– Biết được sự khác biệt về từ ngữ giữa các vùng miền: cá chép (miền Bắc) và cá gáy (một số vùng miền Trung và miền Nam); rán cá (miền Bắc) và chiên cá (miền Nam).
– Có hiểu biết về sự khác biệt giữa các vùng miền trong văn hoá ứng xử khi tiếp khách ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
Khởi động tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
– HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 – 3) HS trả lời.
GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi c
GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Trong bếp/ lũ cún con/ múp míp/ nép vào bên mẹ. - GV giới thiệu các vần ep, êp, ip, up. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần ep, êp, ip, up. + Một số (2 - 3) HS so sánh các vần này để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần ep, êp, ip, up.
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ep. + HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êp. + HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành ip. + HS tháo chữ i, ghép u vào để tạo thành up. - Lớp đọc đồng thanh ep, êp, ip, up một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng nép. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng nép. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng nép (nờ - ép - nép - sắc - nép). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng nép. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng nép. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng nép. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. Mỗi HS đọc
trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng HS tự tạo các tiếng có chứa vần ep, êp, ip hoặc up. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần ep, êp, ip hoặc up. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn đôi dép, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ đôi dép xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ep trong đôi dép, phân tích và đánh vần tiếng dép, đọc trơn từ ngữ đôi dép. GV thực hiện các bước tương tự đối với đầu bếp, bìm bịp, búp sen. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ep, êp, ip, up. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ep, êp, ip, up. - HS viết vào bảng con: ep, êp, ip, up và bếp, bịp, búp (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết
ba vần êp, ip và up vì trong êp đã có ep. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ep, êp, ip, up; từ ngữ bếp, bìm bịp, búp sen. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ep, êp, ip, up. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ep, êp, ip, up trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
Bài 57 anh ênh inh I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần anh, ênh, inh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và tr
Bài 57 anh ênh inh
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần anh, ênh, inh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần anh, ênh, inh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần anh, ênh, inh.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng nói về hoạt động tập luyện để tăng cường sức khoẻ của con người.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên và tranh về hoạt động của con người và loài vật.
– Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống hằng ngày, từ đó yêu quý cuộc sống hơn.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần anh, ênh, inh; hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ôn và khởi động Ôn lại những vần vừa học trong bài trước ep, êp, ip, up và tạo tâm thế cho giờ học. 2. Nhận biết HS quan sát tra
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước ep, êp, ip, up và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Con kênh xinh xinh/ chảy qua cánh đồng. - GV giới thiệu các vần anh, ênh, inh. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần anh, ênh, inh. + Một số (2 - 3) HS so sánh các vần này để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần anh, ênh, inh. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần anh. + HS tháo chữ a, ghép ê vào để tạo thành ênh. + HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành inh. - Lớp đọc đồng thanh anh, ênh, inh một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng cánh. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng cánh. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng cánh (cờ - anh - canh - sắc - cánh). Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng cánh. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng cánh. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng cánh.
Đọc tiếng trong SHS Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần
Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. Mỗi HS đọc
trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần anh, ênh hoặc inh. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: quả chanh, bờ kênh, kính râm.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả chanh, GV nêu yêu cầu
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả chanh xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần anh trong quả chanh, phân tích và đánh vần tiếng chanh, đọc trơn từ ngữ quả chanh. GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ kênh, kính râm. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần anh, ênh, inh. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần anh, ênh, inh. - HS viết vào bảng con: anh, ênh, inh và chanh, kênh, kính (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần anh, ênh, inh; từ ngữ chanh, kênh, kính. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần anh, ênh, inh.
Bài 58. ach êch ich MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ach, êch, ich; hiểu và trả
Bài 58. ach êch ich
MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ach, êch, ich; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần ach, êch, ich; viết đúng các tiếng, từ ngữ chứa các vần này.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ach, êch, ich có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng nói về chủ điểm lớp học.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật (được nhân hoá: ếch đọc sách, ếch đi học) và tranh vẽ hoạt động của con người (trong lớp học).
– Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống.
II CHUẨN BỊ GV cần nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần ach, êch, ich, hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần ach, êch, ich, hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước anh, ênh, inh và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2-3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ếch
con/ thích đọc sách. - GV giới thiệu các vần ach, êch, ich. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần ach, êch, ich. + Một số (2 - 3) HS so sánh các vần này để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần ach, êch, ich. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ach. + HS tháo chữ a, ghép ê vào để tạo thành êch. + HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành ich. - Lớp đọc đồng thanh ach, êch, ich một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng sách. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sách.
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng sách (sờ - ách - sách - sắc - sách). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng sách. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng sách. Lớp đọc trơn
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng sách (sờ - ách - sách - sắc - sách). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng sách. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng sách. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng sách. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. Mỗi HS đọc
trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần ach, êch hoặc ich. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: sách vở, chênh lệch, tờ lịch. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ sách vở xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ach trong sách vở, phân tích và đánh vần tiếng sách, đọc trơn từ ngữ sách vở. GV thực hiện các bước tương tự đối với chênh lệch, tờ lịch. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ach, êch, ich. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ach, êch, ich. - HS viết vào bảng con: ach, êch, ich và sách, lệch, lịch (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ach, êch, ich; từ ngữ sách, chênh lệch, lịch. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc bài thơ
GV đọc mẫu cả bài. Lưu ý hướng dẫn HS đọc tiếng khó trong bài như nghịch, quên.
Bài 59 ang ăng âng MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ang, ăng, âng; hiểu và trả
Bài 59 ang ăng âng
MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ang, ăng, âng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần ang, ăng, âng; viết đúng các tiếng, từ ngữ chứa vần các này.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ang, ăng, âng có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm về thiên nhiên (mặt trăng và mặt trời).
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên (ánh trăng, mặt trăng và mặt trời) và tranh về hoạt động của loài vật (được nhân hoá).
II CHUẨN BỊ Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần ang, ăng, âng; hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của nh
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần ang, ăng, âng; hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này như rặng tre: nhiều bụi tre kế tiếp nhau thành hàng, thành luỹ; lấp ló: khi ẩn khi hiện liên tiếp; măng tre: mầm non của cây tre mới mọc từ gốc, có thể ăn được; nắng chang chang: nắng gay gắt trên một khoảng rộng.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước ach, êch, ich và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Vầng trăng sáng/ lấp ló/ sau rặng tre. - GV giới thiệu các vần ang, ăng, âng. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần ang, ăng, âng. + Một số (2 - 3) HS so sánh các vần này để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần ang, ăng, âng. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ang. + HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăng. + HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành âng. - Lớp đọc đồng thanh ang, ăng, âng một số lần.
b. Đọc tiếng Đọc tiếng mẫu GV giới thiệu mô hình tiếng sáng. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sáng.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng sáng. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sáng. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng sáng (sờ - ang - sang - sắc - sáng). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng sáng. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng sáng. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng sáng. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. Mỗi HS đọc
trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần ang, ăng hoặc âng. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cá vàng, măng tre, nhà tầng. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn cá vàng, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cá vàng xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ang trong cá vàng, phân tích và đánh vần tiếng vàng, đọc trơn từ ngữ cá vàng. GV thực hiện các bước tương tự đối với măng tre, nhà tầng. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ang, ăng, âng. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ang, ăng, âng. - HS viết vào bảng con: ang, ăng, âng; vàng, măng, tầng. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ang, ăng, âng; từ ngữ măng tre, nhà tầng. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Bài 60. ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nắm vững cách đọc các vần ep, êp, ip, up, anh,ênh, inh, ach, êch, ich, ang, ăng, âng; cách đọc các tiếng, từ n
Bài 60. ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nắm vững cách đọc các vần ep, êp, ip, up, anh,ênh, inh, ach, êch, ich, ang, ăng, âng; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, ach, êch, ich, ang, ăng, âng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học.
– Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Quạ và đàn bồ câu, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS bước đầu có ý thức giữ gìn phẩm giá, không đánh mất mình vì những lợi ích vật chất. (Lưu ý: Bản thân câu chuyện sẽ mang lại ý nghĩa giáo dục đó cho HS một cách tự nhiên. GV không nhất thiết phải diễn giải tường minh chủ đề).
II CHUẨN BỊ Nắm vững đặc điểm phát âm của các vần ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, ach, êch, ich, ang, ăng, âng; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải t
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm của các vần ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, ach, êch, ich, ang, ăng, âng; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. Chú ý vận dụng cách giải thích nghĩa bằng các hình ảnh trực quan.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi tạo tâm thế cho giờ học.
2. Đọc tiếng, từ ngữ
Đọc tiếng: HS đọc trơn các tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh cả lớp. Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời gian ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm
các tiếng chứa vần được học trong tuần: dép, thếp, dịp, giúp, dành, khênh, thịnh, sách, lệch, kịch, vàng, trăng, nâng. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ, lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà.
3. Đọc đoạn
HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đồng
thanh. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Sáng sáng, Hà dậy sớm làm
gì? Một hôm tỉnh giấc, Hà nghe thấy gì? Vì sao con gà của Hà chẳng gáy? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Viết câu
GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một câu "Em vẽ vầng trăng sáng." (chữ cỡ vừa) trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Kể chuyện
a. Văn bản
QUẠ VÀ ĐÀN BỒ CÂU
Quạ thấy đàn bồ câu được nuôi ăn đầy đủ, nó bôi trắng lông mình rồi bay vào chuồng bồ câu. Đàn bồ câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bồ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào
chuồng. Nhưng quạ quên khuấy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bấy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ h
chuồng. Nhưng quạ quên khuấy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bấy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát, và cũng đuổi cổ nó đi.
(Theo Lép Tôn-xtôi)
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. Lưu ý tốc độ kể chậm rãi, biểu cảm. Dùng
tranh để minh hoạ nội dung truyện.
Đoạn 1: Từ đầu đến vào chuồng bồ câu. GV hỏi HS:
Quạ bôi trắng lông mình để làm gì?
Đoạn 2: Từ Đàn bồ câu thoạt đầu đến cho nó vào chuồng. GV hỏi HS:
Vì sao đàn bồ câu cho quạ vào chuồng?
Đoạn 3: Từ Nhưng quạ quên khuấy đến đuổi nó đi. GV hỏi HS:
Khi phát hiện ra quạ đàn bồ câu làm gì?
Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
Vì sao họ nhà quạ cũng đuổi quạ đi? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
c. HS kể chuyện
HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
6. Củng cố
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp tại nhà. Kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn
bè câu chuyện Quạ và đàn bồ câu.
TUẦN 13 Bài 61. ong ông ung ưng I MỤC TIÊU Giúp HS: Nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu và đoạn có vần ong, ông, u
TUẦN
13
Bài 61. ong ông ung ưng
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu và đoạn có vần ong, ông, ung, ưng; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ong, ông, ung, ưng.
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng trong bài học.
Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị được gợi ý trong tranh.
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của vần ong, ông, ung, ưng, cấu tạo và cách viết các vần ong, ông, ung, ưng; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
GV cần biết cách dùng từ ngữ khác nhau giữa các vùng miền như: hoa súng (miền Bắc) và bông súng (miền Trung, miền Nam).
GV cần nắm được sự khác biệt giữa chợ và siêu thị (không gian, cách bán hàng) để giúp HS phát triển vốn từ và vốn sống.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
Hoạt động khởi động đầu tuần.
Ổn định lớp để bắt đầu bài mới.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 – 3) HS trả lời. GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh.
GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Những bông hồng/ rung rinh/ trong gió. - GV giới thiệu các vần mới ong, ông, ung,
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Những bông hồng/ rung rinh/ trong gió. - GV giới thiệu các vần mới ong, ông, ung, ưng. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần ong, ông, ung, ưng. + Một số (2 - 3) HS so sánh các vần ong, ông, ung, ưng để tìm ra điểm giống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung, ưng. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ong. + HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ông. + HS tháo chữ ô, ghép u vào để tạo thành ung. + HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ưng. - Lớp đọc đồng thanh ong, ông, ung, ưng một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng trong. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng trong. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng trong (trờ - ong - trong). Lớp đánh vần đồng
thanh tiếng trong. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng trong. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng trong. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Cả lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Cả lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất
cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông, ung, ưng. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông, ung, ưng. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: chong chóng, bông súng, bánh
chưng. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ chong chóng xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ong trong chong chóng, phân tích và đánh vần tiếng chong, chóng, đọc trơn từ ngữ chong chóng. GV thực hiện các bước tương tự đối với bông súng, bánh chưng. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông, ung, ưng. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ong, ông, ung, ưng. - HS viết vào bảng con: ong, ông, ung, ưng và chong, bông, súng, chưng. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ bông súng, bánh chưng. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ong, ông, ung, ưng. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ong, ông, ung, ưng trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
Bài 62. iêc iên iêp I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu và đoạn có vần iêc, iên, iêp; hiểu và trả
Bài 62. iêc iên iêp
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu và đoạn có vần iêc, iên, iêp; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần iêc, iên, iêp; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần iêc, iên, iêp.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong bài học.
– Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển được gợi ý trong tranh.
– Cảm nhận được vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, qua đó thêm yêu mến và tự hào hơn về quê hương, đất nước.
II CHUẨN BỊ
– GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của vần iêc, iên, iêp; cấu tạo và cách viết các vần iêc, iên, iêp; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
– GV cần có hiểu biết về thế giới sinh vật trong lòng biển: thực vật và động vật, tên gọi và một số đặc điểm của các loài này để giới thiệu và giải thích ngắn gọn cho HS.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ôn và khởi động Ôn lại những vần vừa học trong bài trước ong, ông, ung, ưng; tạo tâm thế cho giờ học. 2. Nhận biết HS quan sát t
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước ong, ông, ung, ưng; tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời.
GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Biển/ xanh biếc./ Những hòn đảo lớn nhỏ/ trùng điệp. - GV giới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần iêc, iên, iêp. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần iêc, iên, iêp để tìm ra điểm giống và khác nhau.
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần iêc, iên, iêp. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần iêc. + HS tháo chữ c, ghép n vào để tạo thành iên. + HS tháo chữ n, ghép p vào để tạo thành iêp. - Lớp đọc đồng thanh iêc, iên, iêp một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng biếc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biếc. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng biếc (bờ - iếc - biếc - sắc - biếc). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng biếc. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng biếc. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng biếc.
Đọc tiếng trong SHS Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần
Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. Mỗi HS đọc
trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêc, iên, iêp. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu nói tên
màu sắc của sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xanh biếc xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần iêc trong xanh biếc, phân tích và đánh vần tiếng iêc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ biển, sò điệp. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần iêc, iên, iêp. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần iêc, iên, iêp. - HS viết vào bảng con: iêc, iên, iêp và biếc, biển, điệp. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ xanh biếc, biển, sò điệp. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. Lưu ý hướng dẫn HS đọc tiếng khó trong bài như quan. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần iêc, iên, iêp. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng
(với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần iêc, iên, iêp trong đoạn văn một số lần.
Bài 63 iêng iêm yên ................................................................. I MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các vần iêng, iêm, yên; đọc đú
Bài 63 iêng iêm yên .................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các vần iêng, iêm, yên; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu và đoạn
có vần iêng, iêm, yên; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần iêng, iêm, yên; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần iêng, iêm, yên. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêng, iêm, yên trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Loài chim được gợi ý từ tranh minh hoạ.
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của vần iêng, iêm, yên; cấu tạo và cách viết các
vần iêng, iêm, yên; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
GV cần có hiểu biết về thế giới loài chim, loài cây được nhắc đến trong bài đọc, tên gọi và một số tập tính của các loài này để giới thiệu và giải thích ngắn gọ
GV cần có hiểu biết về thế giới loài chim, loài cây được nhắc đến trong bài đọc, tên
gọi và một số tập tính của các loài này để giới thiệu và giải thích ngắn gọn, gợi hứng thú cho HS.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước iêc, iên, iêp; tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời.
GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Yến phụng/ có bộ lông tím biêng biếc,/ trông rất diêm dúa. - GV giới thiệu các vần mới iêng, iêm, yên. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần iêng, iêm, yên. + Một số (2 - 3) HS so sánh các vần iêng, iêm, yên để tìm ra điểm giống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần iêng, iêm, yên. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần iêng. + HS tháo chữ ng, ghép m vào để tạo thành iêm. + HS tháo chữ i và m, ghép y và n vào để tạo thành yên. GV lưu ý HS, iê và yê đọc giống nhau, chỉ viết khác nhau; viết là yê nếu trước đó có âm u hoặc không có âm nào; viết là iê trong những trường hợp còn lại (ngay trước có âm đầu), ví dụ: kiếm, tiên, viêm,…; - Lớp đọc đồng thanh iêng, iêm, yên một số lần.
b. Đọc tiếng Đọc tiếng mẫu GV giới thiệu mô hình tiếng biêng. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biêng
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng biêng. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biêng. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng biêng (bờ - iêng - biêng). Lớp đánh vần đồng
thanh tiếng biêng. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng biêng. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng biêng. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêng, iêm, yên. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: sầu riêng, cá kiếm, tổ yến. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn sầu riêng, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ sầu riêng xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần iêng trong sầu riêng, phân tích và đánh vần tiếng iêng, đọc trơn từ ngữ sầu riêng. GV thực hiện các bước tương tự đối với cá kiếm, tổ yến. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần iêng, iêm, yên. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần iêng, iêm, yên. - HS viết vào bảng con: iêng, iêm, yên và riêng, kiếm, yến. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ sầu riêng, cá kiếm, yến.
Bài 64 iêt iêu yêu I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần iêt, iêu, yêu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu và đoạn có vần iêt, iêu, yêu; hiểu và trả
Bài 64 iêt iêu yêu
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần iêt, iêu, yêu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu và đoạn có vần iêt, iêu, yêu; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng các vần vần iêt, iêu, yêu; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần iêt, iêu, yêu. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trên bầu trời được g
Viết đúng các vần vần iêt, iêu, yêu; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần iêt,
iêu, yêu. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trên bầu trời được gợi ý trong tranh. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêt, iêu, yêu trong bài học.
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của vần iêt, iêu, yêu; cấu tạo và cách viết các
vần vần iêt, iêu, yêu; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - GV cần có hiểu biết về những sự vật tự nhiên và những sự vật con người tạo ra trên
bầu trời để sắp xếp các từ ngữ khi giải thích và mở rộng vốn từ cho HS.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước iêng, iêm, yên; tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời.
GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Em yêu sách./ Nhờ có sách,/ em biết nhiều điều hay. - GV giới thiệu các vần mới iêt, iêu, yêu. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần iêt, iêu, yêu. + Một số (2 - 3) HS so sánh các vần iêt, iêu, yêu để tìm ra điểm giống và khác nhau.
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần iêt, iêu, yêu. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần iêt.
HS tháo chữ t, ghép u vào để tạo thành iêu. + HS tháo chữ i, ghép y vào để tạo thành yêu. GV lưu ý HS, iêu và yêu đọc giống nhau, chỉ viết khác nhau; viết là yê
HS tháo chữ t, ghép u vào để tạo thành iêu. + HS tháo chữ i, ghép y vào để tạo thành yêu. GV lưu ý HS, iêu và yêu đọc giống nhau, chỉ viết khác nhau; viết là yêu nếu trước đó không có âm nào, ví dụ: yếu,..; viết là iêu trong những trường hợp còn lại (ngay trước vần có âm đầu), ví dụ: nhiều, niêu, xiêu,… - Lớp đọc đồng thanh iêt, iêu, yêu một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng biết. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biết. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng biết (bờ - iết - biết - sắc - biết). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng biết. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng biết. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng biết.
Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêt, iêu, yêu. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng,
1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: nhiệt kế, con diều, yêu chiều. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn nhiệt kế, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ nhiệt kế xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần iêt trong nhiệt kế, phân tích và đánh vần tiếng iêt, đọc trơn từ ngữ nhiệt kế. GV thực hiện các bước tương tự đối với con diều, yêu chiều. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần iêt, iêu, yêu. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần iêt, iêu, yêu.
HS viết vào bảng con: iêt, iêu, yêu và nhiệt, diều, yêu. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở HS viế
HS viết vào bảng con: iêt, iêu, yêu và nhiệt, diều, yêu. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ nhiệt kế, yêu chiều. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần iêt, iêu, yêu.
Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần iêt, iêu, yêu trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: Bố và hai anh em Nam làm gì? Bố dạy Nam
điều gì? Những cánh diều như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS: hình ảnh bầu trời với những sự vật tự
nhiên và những sự vật do con người tạo nên. - HS quan sát tranh và trao đổi, GV hướng dẫn HS tìm hiểu: 1. Tìm trong tranh những
sự vật tự nhiên; 2. Tìm trong tranh những sự vật do con người tạo ra. - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nêu câu hỏi phân hoá: 3. Tìm điểm giống nhau và khác nhau của các sự vật trong
mỗi nhóm: a. máy bay, diều, chim; b. mặt trăng, mặt trời, vì sao. GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn chỉnh hơn. Giống nhau: a. Bay được trên bầu trời; b. Toả sáng trên bầu trời; khác nhau: a. Chim tự bay được, các sự vật khác phải có con người hỗ trợ; b. mặt trời toả sáng vào ban ngày, mặt trăng và các vì sao toả sáng vào ban đêm.
8. Củng cố
HS tìm một số từ ngữ có chứa các vần iêt, iêu, yêu và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
Ôn tập và kể chuyện I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nắm vững cách đọc các vần ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iệp, iêng, iêm, yên, iêt, iêu, yêu; cách đọc các tiếng, từ ngữ
Ôn tập và kể chuyện
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nắm vững cách đọc các vần ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iệp, iêng, iêm, yên, iêt, iêu, yêu; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iệp, iêng, iêm, yên, iêt, iêu, yêu, hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
– Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần đã học.
– Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Lửa, mưa và con hổ hung hăng trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng suy luận, đánh giá và ý thức khiêm tốn trong giao tiếp, ứng xử.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm cấu tạo của các vần ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iệp, iêng, iêm, yên, iêt, iêu, yêu; cách giải thích nghĩa của những từ ngữ ứng dụng trong bài đọc; mối quan hệ giữa chủ đề các bài đọc và nói trong toàn bộ cụm bài, đặc biệt là các bài theo chủ đề Thế giới trong lòng biển, Thế giới loài chim, Thế giới trên bầu trời.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
Tạo tâm thế cho giờ học. Nên sử dụng các thẻ từ để HS chia nhóm các sự vật: Thế giới trong lòng biển, Thế giới trên bầu trời. GV chia nhóm và cho HS chơi trò chơi phân loại và gắn thẻ từ lên bảng. GV ghi điểm cho các nhóm.
2. Đọc tiếng, từ ngữ
– Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
– Đọc từ ngữ: HS đọc thành tiếng, lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà.
3. Đọc đoạn
– GV đọc mẫu. GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần): bao la, cao rộng, mênh mông, sinh sôi.
HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Trái đất củ
HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đồng
thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Trái đất của chúng ta thế
nào?; Sự sống trên trái đất ra sao?; Chúng ta cần làm gì cho sự sống trên trái đất? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
TIẾT 2
4. Tô và viết
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu "Cánh diều chao liệng trên bầu trời.", chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát, kiểm tra và sửa lỗi cho HS.
5. Kể chuyện
a. Văn bản
LỬA, MƯA VÀ CON HỔ HUNG HĂNG
Trong khu rừng nọ có một con hổ rất hung hăng. Một hôm, đang đi thì hổ thấy một "con vật" gì đỏ rực cứ nhảy múa bập bùng. Hổ liền quát to:
- Ngươi là con vật gì? Sao ngươi thấy ta mà không cúi chào hả? "Con vật lạ" ấy reo cười thích thú: - Tôi không phải là con vật, tôi là lửa. Lửa vừa nói, vừa nhảy múa. Hổ tức quá liền lao vào lửa. Ngay lập tức, hổ thấy bỏng rát ở lưng, ở mặt. Hổ đành quay đầu bỏ chạy. Lửa chẳng buông tha mà còn đuổi theo hổ. Hổ la lên: "Nóng quá! Thôi ta thua rồi!" và nhảy ùm xuống dòng nước trước mặt. Nước làm những vết bỏng dịu bớt, nhưng dấu cháy sém trên tấm áo lông vàng thì mãi còn cho đến tận bây giờ.
Hổ còn chưa hoàn hồn thì lại thấy cái gì đó lộp độp đập trên lưng mình. Hổ ngơ ngác nhìn quanh và hỏi với giọng cáu bực:
- Đứa nào ném sỏi vào ta đấy? - Tôi không ném sỏi lên người anh, tôi là mưa. - Mưa là con vật nào sao ta chưa biết mặt? Mưa đáp: - Tôi là nước từ trên trời đổ xuống chứ không phải con vật, anh hổ ngốc nghếch ạ! Hổ gầm lên: - Mi hỗn thật, dám chê ta ngốc nghếch sao! Ta sẽ cho ngươi biết tay. Chợt nó nhìn thấy hai người thợ săn từ xa đi tới. Hổ sợ quá vội quay đầu chạy trốn. Mưa nói với hổ:
- Đừng sợ. Hãy xem tôi đây! Nói rồi mưa trút xuống ào ào. Hai người thợ săn vội vã trở về nhà. Hổ thoát nạn, tự thấy xấu hổ. Từ đó, hổ không còn tính hung hăng như trước nữa.
(Theo Tuyển chọn trò chơi, bài hát, thơ ca, truyện kể, câu đố dành cho trẻ 3 - 4 tuổi theo chủ đề, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến cho đến tận bâ
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời.
Đoạn 1: Từ đầu đến cho đến tận bây giờ. GV hỏi HS:
Tính tình hổ như thế nào?
"Con vật lạ" đầu tiên mà hổ gặp thực ra là gì?
Gặp "con vật lạ" đó, hổ làm gì?
Vì sao hổ bị sém lông?
Đoạn 2: Từ Hổ còn chưa hoàn hồn đến Ta sẽ cho ngươi biết tay. GV hỏi HS:
Hổ tiếp tục gặp ai?
Hổ tưởng mưa làm gì?
Mưa nói gì khiến hổ giận dữ?
Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
Gặp hai người thợ săn, hổ làm gì?
Mưa làm gì để giúp hổ?
Thoát nạn, hổ thế nào? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
c. HS kể chuyện
HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
6. Củng cố
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các vần vừa học và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà,
kể lại câu chuyện Lửa, mưa và con hổ hung hăng cho người thân nghe.
TUẦN 14 Bài 66. uôi uôm I MỤC TIÊU Giúp HS: Nhận biết và đọc đúng các vần uôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời đ
TUẦN 14
Bài 66. uôi uôm
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Nhận biết và đọc đúng các vần uôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
Viết đúng các vần uôi, uôm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần uôi, uôm.
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôi, uôm có trong bài học.
Phát triển kĩ năng nói về việc đi lại trên biển.
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết cảnh sắc bình minh trên biển, các phương tiện trên biển (thuyền buồm, tàu đánh cá) và các hoạt động trên biển; suy đoán nội dung tranh minh hoạ (cánh buồm căng gió, cảnh sắc và các hoạt động lúc bình minh trên biển).
Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống trên biển thông qua đoạn văn đọc và các hình ảnh trong bài.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần uôi, uôm; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
Khởi động tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 – 3) HS trả lời.
GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Thuyền buồm/ xuôi/ theo chiều gió. - GV giới thiệu các vần mới uôi, uôm. Viết tên
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Thuyền buồm/ xuôi/ theo chiều gió. - GV giới thiệu các vần mới uôi, uôm. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
Đọc vần uôi
Đánh vần
GV đánh vần mẫu: u - ô - i - uôi
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đánh vần.
Lớp đánh vần đồng thanh một lần. + Đọc trơn vần
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần. + Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần
GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - Đọc vần uôm Quy trình tương tự quy trình đọc vần uôi - So sánh các vần: Tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần trong bài. GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu xuôi (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xuôi. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng xuôi (xờ - uôi - xuôi). Lớp đánh vần đồng thanh
tiếng xuôi. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng xuôi. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng xuôi. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa vần uôi
GV đưa các tiếng chứa vần uôi, yêu cầu HS tìm điểm chung.
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần uôi.
Đọc trơn các tiếng cùng vần uôi. + Đọc tiếng chứa vần uôm Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần uôi.
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần. - Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - G
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc
trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần. - Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôi. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con suối, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con suối xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần uôi trong con suối, phân tích và đánh vần tiếng suối, đọc trơn từ ngữ con suối. GV thực hiện các bước tương tự đối với buổi sáng, quả muỗm.
HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần uôi, uôm. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uôi, uôm. - HS viết vào bảng con: uôi, uôm và suối, muỗm. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ con suối, quả muỗm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần uôi, uôm. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần uôi, uôm trong đoạn văn một số lần.
Bài 67. uôc uôt I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần uôc, uôt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uốc, uốt; hiểu và trả lời được cá
Bài 67. uôc uôt
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần uôc, uôt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uốc, uốt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần uôc, uôt; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần uôc, uôt.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôc, uôt có trong bài học.
– Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm đi dự sinh nhật bạn như: chuẩn bị quà đi dự sinh nhật bạn, nói lời chúc mừng sinh nhật bạn,...
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết những sự vật, hoạt động liên quan đến những sinh hoạt thường nhật trong gia đình, sự chăm sóc, tình cảm mẹ con qua việc quan sát tranh (1. Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà; 2. Mẹ đưa Hà đi chơi công viên; 3. Chuẩn bị đi dự sinh nhật bạn).
– Cảm nhận được tình cảm gia đình, nhất là tình cảm giữa mẹ và con và sự chăm sóc của mẹ đối với con qua đoạn văn đọc và hình ảnh trong bài.
II CHUẨN BỊ Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần uôc, uôt; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ n
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần uôc, uôt; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ này.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước uôi, uôm và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mẹ
vuốt tóc/ và buộc nơ cho Hà. - GV giới thiệu các vần mới uôc, uôt. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
Đọc vần uôc
Đánh vần uôc
GV đánh vần mẫu: u - ô - cờ - uôc.
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đánh vần uôc.
Lớp đánh vần đồng thanh một lần. + Đọc trơn vần uôc
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần uôc.
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần. + Ghép chữ cái tạo vần uôc
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uôc.
GV yêu cầu HS nêu cách ghép vần uôc. - Đọc vần uôt Quy trình tương tự quy trình luyện đọc vần uôc. - So sánh các vần: Tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần trong bài. GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu buộc (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng buộc.
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng buộc (bờ - uốc - buốc - nặng - buộc). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng buộc. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng buộc. Lớp đọc trơn
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng buộc (bờ - uốc - buốc - nặng - buộc). Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng buộc. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng buộc. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng buộc. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa vần uôc
GV đưa các tiếng chứa vần uôc, yêu cầu HS tìm điểm chung.
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có vần uôc.
Đọc trơn các tiếng có vần uôc. - Đọc tiếng chứa vần uôt Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần uôc. - Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng lẫn hai nhóm vần.
Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôc. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ngọn đuốc, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ ngọn đuốc xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần uôc trong ngọn đuốc, phân tích và đánh vần tiếng đuốc, đọc trơn từ ngữ ngọn đuốc. GV thực hiện các bước tương tự đối với viên thuốc, con chuột. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần uôc, uôt. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần uôc, uôt. - HS viết vào bảng con: uôc, uôt và đuốc, chuột (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2 5. Viết vở HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ ngọn đuốc, con chuột. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ ngọn đuốc, con chuột. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần uôc, uôt. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần uôc, uôt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
Mẹ cho Hà đi đâu? + Từ ngữ nào thể hiện Hà rất vui? + Hà mặc gì khi đi chơi? + Theo mẹ Hà, khi đi chơi, cần phải ăn mặc như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em nhìn thấy
những ai và những gì trong bức tranh? Các bạn ấy đang làm gì? Em đã bao giờ làm những việc đó chưa? Nếu đã làm, em có cảm thấy thích thú khi làm việc đó không? - Một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về việc chuẩn
bị đi dự sinh nhật bạn.
8. Củng cố
HS tìm một số từ ngữ chứa các vần uôc, uôt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các vần uôc, uôt và thực hành giao tiếp tại nhà.
Bài 68. uôn uông MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được c
Bài 68. uôn uông
MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần uôn, uông; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần uôn, uông.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôn, uông có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng nói về các hiện tượng thời tiết quen thuộc như mưa, nắng.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa với những dự báo theo kinh nghiệm dân gian của người Việt.
CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần uôn, uông; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước (uôc, uôt) và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
– HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 – 3) HS trả lời.
– GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Chuồn chuồn/ bay qua/ các lưỡng rau.
– GV giới thiệu các vần mới uôn, uông. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
– Đọc vần uôn
Đánh vần
• GV đánh vần mẫu: $u - ô - nờ - uôn$.
• Một số (5 – 6) HS nối tiếp nhau đánh vần uôn.
• Lớp đánh vần đồng thanh một lần.
Đọc trơn vần
• Một số (5 – 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần uôn.
• Lớp đọc trơn đồng thanh một lần.
Ghép chữ cái tạo vần uôn HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uôn. GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - Đọc vần uông Quy trình tương tự quy trình luyện đ
Ghép chữ cái tạo vần uôn
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uôn.
GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - Đọc vần uông Quy trình tương tự quy trình luyện đọc vần uôn. - So sánh các vần: Tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần trong bài. GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng chuồn. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng chuồn. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng chuồn (chờ - uôn - chuôn - huyền - chuồn). Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng chuồn.
Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng chuồn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng chuồn. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa vần uôn
GV đưa các tiếng chứa vần uôn, yêu cầu HS tìm điểm chung.
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần uôn.
Đọc trơn các tiếng cùng vần uôn. + Đọc tiếng chứa vần uông Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần uôn. + Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng lẫn hai nhóm vần. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôn. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn cuộn chỉ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ cuộn chỉ xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần uôn trong cuộn chỉ, phân tích và đánh vần tiếng cuộn, đọc trơn từ ngữ cuộn chỉ. GV thực hiện các bước tương tự đối với buồng chuối, quả chuông. - HS tìm từ ngữ mới có vần uôn hoặc uông. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Viết bảng GV đưa mẫu chữ viết các vần uôn, uông. - GV viết mẫu, vừa viết vừa
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần uôn, uông. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần uôn, uông. - HS viết vào bảng con: uôn, uông và cuộn, buồng. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ cuộn chỉ, buồng chuối.
GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần uôn, uông. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần uôn, uông trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
Những dấu hiệu nào báo hiệu trời sắp mưa? + Từ ngữ nào miêu tả tiếng mưa rơi xuống rất mạnh? + Cảnh vật sau cơn mưa được miêu tả như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy
những ai và những gì trong bức tranh? Bức tranh thể hiện những hiện tượng thời tiết nào? Em có thích những hiện tượng thời tiết đó không? Vì sao? - Một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể đặt câu hỏi về các hiện tượng
thời tiết và suy nghĩ của em về những hiện tượng đó.
8. Củng cố – HS tìm một số từ ngữ chứa các vần uôn, uông và đặt câu với từ ngữ tìm được. – GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. – GV lưu ý HS ô
8. Củng cố
– HS tìm một số từ ngữ chứa các vần uôn, uông và đặt câu với từ ngữ tìm được.
– GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
– GV lưu ý HS ôn lại các vần uôn, uông và thực hành giao tiếp tại nhà.
Bài 69 ươi ươn
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần ươi, ươn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươi, ươn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần ươi, ươn (chữ cỡ vừa); Viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ươi, ươn.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươi, ươn có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật đặc biệt như chim khuếu (loài chim biết bắt chước tiếng người), lạc đà (một loài vật đặc biệt với cái bướu lớn dự trữ mỡ trên lưng, có thể giúp con người băng qua những vùng sa mạc khắc nghiệt trong nhiều ngày) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (1. Hình ảnh chim khuếu biết bắt chước tiếng người; 2. Hình ảnh chú lạc đà đang đi qua sa mạc; 3. Hình ảnh các con vật nuôi.)
– Phát triển kĩ năng nói (nói về các con vật nuôi trong nhà).
II CHUẨN BỊ
– Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ươi, ươn; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học.
– Hiểu biết về loài lạc đà: một loài vật đặc biệt với cái bướu lớn dự trữ mỡ trên lưng, có thể giúp con người băng qua những vùng sa mạc khắc nghiệt trong nhiều ngày.
– Hiểu biết về một số loài chim, thú thông minh, có khả năng bắt chước tiếng nói, hành động của con người, làm theo những chỉ dẫn của con người.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước uôn, uông và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
– HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 – 3) HS trả lời.
– GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
– GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Chim kếu/ biết bắt chước/ tiếng người.
– GV giới thiệu các vần mới ươi, ươu. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
– Đọc vần ươi
Đánh vần
• GV đánh vần mẫu: ư – ơ – i – ươi.
• Một số (5 – 6) HS nối tiếp nhau đánh vần ươi.
• Lớp đánh vần đồng thanh một lần.
Đọc trơn vần ươi
• Một số (5 – 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần ươi.
• Lớp đọc trơn đồng thanh một lần.
Ghép chữ cái tạo vần ươi
• HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươi.
• GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
– Đọc vần ươu
Quy trình tương tự quy trình luyện đọc vần ươi.
– So sánh các vần: Tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần trong bài. GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
– Đọc tiếng mẫu
– GV giới thiệu mô hình tiếng người. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng người.
– Một số (4 – 5) HS đánh vần tiếng người (ngờ – ươi – người – huyền – người). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng người.
– Một số (4 – 5) HS đọc trơn tiếng người. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng người.
– Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa vần ươi
• GV đưa các tiếng chứa vần ươi, yêu cầu HS tìm điểm chung.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần ươi.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần ươi.
Đọc tiếng chứa vần ươu
Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ươi.
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng lẫn hai nhóm vần. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. -
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc
trơn 3 - 4 tiếng lẫn hai nhóm vần. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươi. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: tươi cười, quả bưởi, ốc bươu. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả bưởi, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả bưởi xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ươi trong quả bưởi, phân tích và đánh vần tiếng bưởi, đọc trơn từ ngữ quả bưởi. GV thực hiện các bước tương tự đối với tươi cười, ốc bươu.
HS tìm từ ngữ mới có vần ươi hoặc ươu. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ươi, ươu. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ươi, ươu. - HS viết vào bảng con: ươi, ươu và cười, bươu. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ tươi cười, ốc bươu. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươi, ươu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ươi, ươu trong đoạn văn một số lần.
Bài 70. ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN MỤC TIÊU Giúp HS: – Nắm vững cách đọc các vần uôi, uôm, uốc, uôt, uôn, uông, ươi, ươu; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
Bài 70. ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nắm vững cách đọc các vần uôi, uôm, uốc, uôt, uôn, uông, ươi, ươu; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôi, uôm, uốc, uôt, uôn, uông, ươi, ươu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu và những từ ngữ chứa một số vần đã học.
– Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Chuột nhà và chuột đồng và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS trân trọng cuộc sống tự do, tự chủ và yêu quý những gì do chính mình làm ra.
II CHUẨN BỊ GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của các vần uôi, uôm, uôc, uôt, uôn, uông, ươi, ươu; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần uôi, uôm, uôc, uôt, uô
II CHUẨN BỊ
GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của các vần uôi, uôm, uôc, uôt, uôn, uông, ươi,
ươu; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần uôi, uôm, uôc, uôt, uôn, uông, ươi, ươu; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Những lỗi về chữ viết dễ mắc do phát âm phương ngữ: vần uôi/ ui, uôm/ um, uôt/
ut, uôn/ uông, ươi/ ưi, ươu/ ưu,… với HS miền Nam. - Đặc điểm của các loài cây trồng quen thuộc như chuối, bưởi, đu đủ và vật nuôi quen
thuộc trong nhà như gà, chim khướu, mèo với những tập tính, thói quen rất gần gũi, đáng yêu của chúng.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
Tạo tâm thế cho giờ học. GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc các hoạt động khác phù hợp.
2. Đọc vần, từ ngữ
Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm, lớp) đánh vần các vần (theo mẫu u - ô - c - uôc), lớp
đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Ngoài
những từ ngữ có trong SHS, nếu có thời gian ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm các từ ngữ chứa vần được học trong tuần: cá đuối, quả muỗm, viên thuốc, lười biếng.
3. Đọc đoạn
HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Ông trồng những loại cây nào? Các
loài cây ấy đang ở vào thời điểm nào? Ông nuôi những con vật gì? Những con vật ấy có gì đặc biệt? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Viết câu
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu "Đôi chim khướu hót vang.", chữ cỡ vừa trên
một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2 5. Kể chuyện a. Văn bản CHUỘT NHÀ VÀ CHUỘT ĐỒNG Một hôm, chuột nhà về quê thăm chuột đồng. Chuột đồng liền chui vào góc hang bê thức ăn ra mời chuột nhà.
TIẾT 2
5. Kể chuyện
a. Văn bản
CHUỘT NHÀ VÀ CHUỘT ĐỒNG
Một hôm, chuột nhà về quê thăm chuột đồng. Chuột đồng liền chui vào góc hang bê thức ăn ra mời chuột nhà. Đó chỉ là những thân cây đã khô queo, những củ quả vẹo vọ mà chuột đồng đã khó nhọc tìm kiếm, nhặt nhạnh trên những cánh đồng làng. Chuột nhà bĩu môi:
- Thế mà cũng gọi là thức ăn à? Ở thành phố thức ăn sạch sẽ, ngon lành mà lại dễ kiếm. Thôi cậu lên thành phố với tớ đi, no đói có nhau.
Nghe bùi tai, chuột đồng bỏ quê lên thành phố. Tối đầu tiên đi kiếm ăn, chuột nhà phân công: - Tớ sẽ vào nhà khuân thức ăn ra, rồi cậu tha về hang nhé.
Vừa đi được một lát, chuột nhà đã hớt hải quay lại: - Một con mèo đang rượt theo. Hai con vội chui tọt vào hang. Thấy chuột đồng lo sợ, chuột nhà an ủi: - Thua keo này, bày keo khác. Ta sẽ đi lối khác kiếm ăn. Lần này chúng mò đến kho thực phẩm. Vừa lúc ấy, chủ nhà mở kho để lấy hàng. Một con chó dữ dằn cứ nhằm vào hai con chuột mà sủa. Chúng đành phải rút về hang với cái bụng đói meo.
Sáng hôm sau, chuột đồng thu xếp hành lí, vội chia tay chuột nhà: - Thôi, tớ về quê đây. Thà gặm mấy thứ xoàng xĩnh do chính tay mình làm ra còn hơn. Ở đây, thức ăn thì có vẻ ngon đấy nhưng không phải của mình, lúc nào cũng phải lo lắng, đề phòng, sợ lắm!
(Theo Ngụ ngôn Ê-dốp)
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời.
Đoạn 1: Từ đầu đến bỏ quê lên thành phố. GV hỏi HS:
Khi chuột nhà đến chơi, chuột đồng đã thết đãi chuột nhà những gì?
Vì sao chuột nhà rủ chuột đồng lên thành phố?
Đoạn 2: Từ Tối đầu tiên đi kiếm ăn đến Ta sẽ đi lối khác kiếm ăn. GV hỏi HS:
Tối đầu tiên đi kiếm ăn trên thành phố, chúng gặp phải chuyện gì?
Thất bại ở trong lần đầu kiếm ăn, chuột nhà đã an ủi chuột đồng như thế nào?
Đoạn 3: Từ Lần này đến cái bụng đói meo. GV hỏi HS:
Chuyện gì xảy ra khi chuột nhà và chuột đồng mò đến kho thực phẩm?
Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: Sau rất nhiều chuyện xảy ra, chuột đồng quyết định làm gì? Chia tay chuột nhà, chuột đồng nói gì? GV có thể tạo điều k
Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
Sau rất nhiều chuyện xảy ra, chuột đồng quyết định làm gì?
Chia tay chuột nhà, chuột đồng nói gì? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
c. HS kể chuyện
HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
6. Củng cố
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình
hoặc bạn bè câu chuyện Chuột nhà và chuột đồng.
TUẦN Bài 71 ươc ươt ............................................................................. I MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt;
TUẦN
Bài 71 ươc ươt .............................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ươc, ươt; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ươc, ươt. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươc, ươt có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói về ước mơ của bản thân. - Bước đầu có ý niệm và ước mơ về công việc, nghề nghiệp.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ươc, ươt; hiểu
rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Có hiểu biết về một số nghề nghiệp phổ biến trong xã hội.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
Khởi động và tạo tâm thế cho giờ học đầu tuần. GV có thể đặt câu hỏi: Em đã bao giờ ra biển chưa? Mọi người thường làm gì khi ra biển?... để chuẩn bị giới thiệu tranh nhận biết.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà ước/ được lướt/ sóng biển. - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc a. Đọc vần Đọc vần ươc Đánh vần GV đánh vần mẫu: ư - ơ - c - ươc. Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh một lần. + Đọc trơn v
3. Đọc
a. Đọc vần
Đọc vần ươc
Đánh vần
GV đánh vần mẫu: ư - ơ - c - ươc.
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đánh vần.
Lớp đánh vần đồng thanh một lần. + Đọc trơn vần
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần. + Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần.
GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
Đọc vần ươt
Quy trình tương tự quy trình đọc vần ươc. - So sánh các vần: Tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần trong bài. GV yêu
cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu được (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng được. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng được (đờ - ước - đước - nặng - được). Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng được. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng được. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng được. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa vần ươc
GV đưa các tiếng chứa vần ươc, yêu cầu HS tìm điểm chung.
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần ươc.
Đọc trơn các tiếng cùng vần ươc. + Đọc tiếng chứa vần ươt Quy trình tương tự với quy trình luyện đọc tiếng chứa vần ươc. + Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươt. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn thước kẻ, GV nêu
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn thước kẻ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ươc trong thước kẻ, phân tích và đánh vần tiếng thước, đọc trơn từ ngữ thước kẻ. GV thực hiện các bước tương tự đối với dược sĩ, lướt ván. - HS tìm từ ngữ mới có vần ươc hoặc ươt. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. Một số (2 - 3) HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươc, ươt. - HS viết vào bảng con: ươc, ươt và dược, lướt (chữ cỡ vừa và nhỏ). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
Tuần 15 và tuần 16, GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. Việc hạ cỡ chữ được tiến hành theo hai hình thức: 1) viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn nhóm chữ (nhóm 1: i, t, u, ư, n, m, p; nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê; nhóm 3: o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ; nhóm 4: l, b, h, k, y, g, q); 2) viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). GV có thể sử dụng thời gian linh hoạt để giúp HS luyện hạ cỡ chữ trong hai tuần này sao cho sang tuần 17, HS có thể viết tất cả các vần, từ ngữ, câu,... theo cỡ chữ nhỏ. Cả hai hình thức luyện viết hạ cỡ chữ đều được thiết kế trong vở Tập viết. Viết nhiều hay ít tuỳ thuộc vào khả năng của từng HS. GV không nên tạo áp lực cho các em.
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươc, ươt. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ươc, ươt trong đoạn văn một số lần.
Bài 72. ươm ươp I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được cá
Bài 72. ươm ươp
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần ươm, ươp; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ươm, ươp.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươm, ươp có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
– Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà, từ đó có tình yêu với động vật và cuộc sống.
II CHUẨN BỊ
– Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ươm, ươp; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
– Có hiểu biết về các loài vật nuôi ở nhà, đặc biệt là về tập tính của loài mèo.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ôn và khởi động Ôn lại những vần vừa học trong bài trước ươc, ươt và tạo tâm thế cho giờ học. 2. Nhận biết HS quan sát tranh và
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước ươc, ươt và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hoa mướp vàng ươm,/ bướm bay rập rờn. - GV giới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
Đọc vần ươm
Đánh vần
GV đánh vần mẫu: ư - ơ - m - ươm.
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đánh vần.
Lớp đánh vần đồng thanh một lần. + Đọc trơn vần
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh một lần. + Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần.
GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - Đọc vần ươp Quy trình tương tự quy trình đọc vần ươm. - So sánh các vần: Tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần trong bài. GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bướm (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bướm. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng bướm (bờ - ươm - bươm - sắc - bướm). Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng bướm. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng bướm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng bướm.
Đọc tiếng trong SHS Đọc tiếng chứa vần ươm GV đưa các tiếng chứa vần ươm, yêu cầu HS tìm điểm chung. Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có vần
Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa vần ươm
GV đưa các tiếng chứa vần ươm, yêu cầu HS tìm điểm chung.
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có vần ươm.
Đọc trơn các tiếng có vần ươm. + Đọc tiếng chứa vần ươp Quy trình tương tự với quy trình luyện đọc tiếng chứa vần ươm. + Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươm. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn
mướp. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con bướm, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con bướm xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ươm trong con bướm, phân tích và đánh vần tiếng bướm, đọc trơn từ ngữ con bướm. GV thực hiện các bước tương tự đối với nườm nượp, giàn mướp. - HS tìm từ ngữ mới có vần ươm, ươp. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, ươp. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươm, ươp. - HS viết vào bảng con: ươm, ươp và nườm, nượp (chữ cỡ vừa và nhỏ). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ nườm nượp, giàn mướp. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Bài 73 ươn ương ......................................................................... I MỤC TIÊU Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương; đọc đún
Bài 73 ươn ương .........................................................................
I MỤC TIÊU
Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ươn, ương; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ươn, ương. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươn, ương có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày (những việc thường làm và cần làm
vào buổi sáng sau khi thức dậy).
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó thêm yêu thiên nhiên và
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó thêm yêu thiên nhiên và
cuộc sống.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần ươn, ương; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước ươm, ươp và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đường tới trường/ lượn theo/ sườn đồi. - GV giới thiệu các vần mới ươn, ương. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
Đọc vần ươn
Đánh vần
GV đánh vần mẫu: ư - ơ - n - ươn.
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đánh vần.
Lớp đánh vần đồng thanh một lần. + Đọc trơn vần
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần. + Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần.
GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - Đọc vần ương Quy trình tương tự quy trình đọc vần ươn. - So sánh các vần: Tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần trong bài. GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng Đọc tiếng mẫu GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu lượn (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc th
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu lượn (trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng lượn. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng lượn (lờ - ươn - lươn - nặng - lượn). Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng lượn. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng lượn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng lượn. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa vần ươn
GV đưa các tiếng chứa vần ươn, yêu cầu HS tìm điểm chung.
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần ươn.
Đọc trơn các tiếng cùng vần ươn. + Đọc tiếng chứa vần ương
Quy trình tương tự với quy trình luyện đọc tiếng chứa vần ươn. + Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc
trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươn. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con đường.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn khu vườn, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ khu vườn xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ươn trong khu vườn, phân tích và đánh vần tiếng vườn, đọc trơn từ ngữ khu vườn. GV thực hiện các bước tương tự đối với hạt sương, con đường. - HS tìm từ ngữ mới có vần ươn hoặc ương. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần ươn, ương. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươn, ương. - HS viết vào bảng con: ươn, ương và vườn, đường (chữ cỡ vừa và nhỏ). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
Bài 74 oa oe MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oa, oe; hiểu và trả lời được các câu hỏi
Bài 74 oa oe
MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oa, oe; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần oa, oe; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oa, oe.
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oa, oe có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói về cảnh vật tự nhiên (các loài hoa). - Phát triển kĩ năng
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oa, oe có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói về cảnh vật tự nhiên (các loài hoa). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về các loài hoa. - Cảm nhận được vẻ đẹp của các loài hoa trong tranh minh hoạ, từ đó yêu hơn thiên
nhiên và cuộc sống.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần oa, oe; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước ươn, ương và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Các loài hoa/ đua nhau/ khoe sắc. - GV giới thiệu các vần mới oa, oe. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
Đọc vần oa
Đánh vần
GV đánh vần mẫu: o - a - oa.
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đánh vần.
Lớp đánh vần đồng thanh một lần. + Đọc trơn vần
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần. + Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần.
GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - Đọc vần oe Quy trình tương tự quy trình đọc vần oa. - So sánh các vần: Tìm điểm giống nhau, khác nhau giữa các vần trong bài. GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng Đọc tiếng mẫu GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu hoa (trong SHS). + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng hoa (hờ - oa - hoa). Lớp đánh vần đồng thanh tiến
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu hoa (trong SHS). + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng hoa (hờ - oa - hoa). Lớp đánh vần đồng thanh
tiếng hoa. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng hoa. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng hoa. - Đọc tiếng trong SHS
Đọc tiếng chứa vần oa
GV đưa các tiếng chứa vần oa, yêu cầu HS tìm điểm chung.
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần oa.
Đọc trơn các tiếng cùng vần oa. + Đọc tiếng chứa vần oe
Quy trình tương tự với quy trình luyện đọc tiếng chứa vần oa. + Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc
trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần. + Một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần oa. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: đoá hoa, váy xoè, chích choè. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn đoá hoa, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ đoá hoa xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần oa trong đoá hoa, phân tích và đánh vần tiếng đoá, hoa, đọc trơn từ ngữ đoá hoa. GV thực hiện các bước tương tự đối với váy xoè, chích choè. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần oa, oe. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oa, oe. - HS viết vào bảng con: oa, oe và hoa, choè (chữ cỡ vừa và nhỏ). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
Bài 75. ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nắm vững cách đọc các vần ươc, ươt, ươm, ướp, ươn, ương, oa, oe; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
Bài 75. ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nắm vững cách đọc các vần ươc, ươt, ươm, ướp, ươn, ương, oa, oe; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươc, ươt, ươm, ướp, ươn, ương, oa, oe; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói qua hoạt động nghe kể câu chuyện Chuyện của mây, t
Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói qua hoạt động nghe kể câu chuyện Chuyện của mây,
trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS bước đầu có ý thức làm việc có ích cho đời. (Lưu ý: Bản thân câu chuyện sẽ mang lại ý nghĩa giáo dục đó cho HS một cách tự nhiên, GV không nhất thiết phải diễn giải tường minh chủ đề.)
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm các vần ươc, ươt, ươm, ươp, ươn, ương, oa, oe; nghĩa của
các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. Chú ý vận dụng cách giải thích nghĩa bằng các hình ảnh trực quan. - Hiểu được hiện tượng hình thành mây và mây biến thành mưa. Truyện Chuyện của
mây được sáng tạo dựa trên quá trình tự nhiên mây biến thành mưa, rồi nước lại bốc hơi biến thành mây.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Khởi động
HS chơi trò chơi; tạo tâm thế cho giờ học.
2. Đọc tiếng, từ ngữ
Đọc tiếng: HS đọc trơn các tiếng (cá nhân, nhóm), lớp đọc đồng thanh. Ngoài những
tiếng có trong SHS, nếu có thời gian ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm các tiếng chứa vần được học trong tuần: được, mượt, cườm, mướp, rướn, thưởng, loá, xoè. - Đọc từ ngữ: HS đọc thành tiếng, lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc
một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà.
3. Đọc đoạn
Đây là một bài thơ có 2 khổ thơ. HS đọc thành 2 đoạn ứng với mỗi khổ.
Khổ thơ 1:
Mặt trời tỉnh giấc Hai má ửng hồng, Tung đám mây bông Vươn vai thức dậy. - HS đọc thầm cả khổ thơ, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả khổ thơ (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đồng
thanh theo GV.
Khổ thơ 2:
Tương tự quy trình đọc khổ thơ 1.
HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Bài thơ nói đến ai/ cái gì? + Mặt trời và cô gió làm gì? + Thời gian được nói đến trong bài thơ là khi nào? Vì sao
HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
Bài thơ nói đến ai/ cái gì? + Mặt trời và cô gió làm gì? + Thời gian được nói đến trong bài thơ là khi nào? Vì sao em biết?
4. Viết câu
GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu "Khắp vườn, hoa toả hương
ngào ngạt.". GV lưu ý HS chữ cái đầu câu cần phải viết hoa. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Kể chuyện
a. Văn bản
CHUYỆN CỦA MÂY
Trên trời có một đám mây xinh đẹp, suốt ngày nhởn nhơ bay lượn. Nhưng bay mãi một mình, mây cũng cảm thấy buồn. Mây chợt nhớ tới chị gió, vội bay đi gặp chị.
- Chị gió ơi, chị cho em đi làm mưa với! Chị gió mỉm cười: "Làm mưa phải mặc áo xám xấu xí, phải chịu lạnh, phải vất vả, em có làm được không?"
Mây gật đầu:"Nhởn nhơ mãi buồn chán lắm. Em muốn làm việc có ích cho đời." Thế là mây vội khoác áo xám. Chị gió thổi mạnh, đưa mây đi rất nhanh. Các bạn mây khắp nơi cũng kéo về, tối cả một vùng trời. Chị gió thổi một cơn lạnh. Đám mây xám rùng mình, tan thành muôn ngàn hạt nước rơi xuống mặt đất, chảy tràn khắp các ao hồ, sông ngòi, đồng ruộng. Đám trẻ reo hò, cây cỏ thoả thuê. Mấy hôm sau, bác mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống làm cho nước bốc thành hơi. Chị gió lại đưa nước lên cao trở thành mây.
(Theo Tuyển chọn trò chơi, bài hát, thơ ca, truyện kể, câu đố dành cho trẻ 5 - 6 tuổi theo chủ đề, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời.
Đoạn 1: Từ đầu đến có ích cho đời. GV hỏi HS:
Vì sao mây buồn?
Mây bay đi gặp chị gió để làm gì?
Vì sao mây muốn đi làm mưa?
Đoạn 2: Từ Thế là mây vội khoác áo xám đến cây cỏ thoả thuê. (GV giải thích nghĩa
của từ thoả thuê: rất sung sướng, hài lòng vì được như ước muốn). GV hỏi HS:
Mưa xuống, con người và cây cỏ như thế nào?
Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: Nước biến thành mây như thế nào? GV chốt lại: + Mỗi người đều có thể góp sức mình làm những việc có ích cho đời. Mây b
Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
Nước biến thành mây như thế nào? GV chốt lại: + Mỗi người đều có thể góp sức mình làm những việc có ích cho đời. Mây biến thành mưa cho vạn vật sinh sôi. + Ý nghĩa thực tế: Quá trình mây biến thành mưa rồi trở lại thành mây là một hiện tượng thời tiết. GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
c. HS kể chuyện
HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội
dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
6. Củng cố
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe.
TUẦN 16 Bài 76. oan oăn oat oăt I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oan, oă
TUẦN 16
Bài 76. oan oăn oat oăt
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oan, oăn, oat, oăt.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần oan, oăn, oat, oăt có trong bài học.
– Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Trồng cây được gợi ý trong tranh.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh voi bước khoan thai, thỏ chạy thoăn thoắt trên phim hoạt hình; tranh khu vườn cây; tranh một nhóm HS đang trồng cây).
– Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ
– Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần oan, oăn, oat, oăt.
– Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này (khoan thai: ở đây ý nói bước chậm, không vội vã; thoăn thoắt: ở đây ý nói chạy rất nhanh; lích rích: ở đây ý chỉ những tiếng kêu đều, nhỏ và trong của những chú chích bông; nhọn hoắt: nhọn đến mức gây cảm giác ghê sợ).
– Khế: là loại cây nhiệt đới, có nhiều cành, cao đến khoảng 5m, có lá kép dài khoảng 5cm, hoa màu tím. Quả khế màu vàng hoặc xanh, có 5 múi, có vị chua hoặc ngọt.
– Xoan: là loại cây thân gỗ. Cây trưởng thành cao từ 7 – 12m. Hoa xoan có 5 cánh, sắc tía nhạt hoặc tím hoa cà, mọc thành chùm. Hoa có hương thơm.
– Chích bông: là loại chim sống trong khu vực nhiệt đới tại châu Á. Loại chim này thường có màu sáng với phần trên có màu xanh lục hay xám và phần dưới màu trắng, vàng hay xám. Phần đầu của chúng màu hạt dẻ. Chích bông có cánh ngắn và thuôn tròn, đuôi ngắn, chân khoẻ, mỏ dài và cong, đuôi thường dựng đứng. Chích bông thường bắt sâu trên các loại cây lá.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để tạo tâm thế cho giờ học. 2. Nhận biết HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Khởi động
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Trên phim hoạt hình/ voi bước khoan thai/ thỏ chạy thoăn thoắt. - GV giới thiệu các vần mới oan, oăn, oat, oăt. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần
GV giới thiệu vần oan, oăn, oat, oăt. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần oan, oăn, oat, oăt để tìm ra điểm giống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần oan, oăn, oat, oăt. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần oan. + HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành oăn. + HS tháo chữ n, ghép t vào để tạo thành oăt. + HS tháo chữ ă, ghép a vào để tạo thành oat. - Lớp đọc đồng thanh oan, oăn, oat, oăt một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng khoan. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng khoan.
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng khoan (khờ - oan - khoan). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng khoan. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng khoan. Lớp đọc trơn đồng tha
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng khoan (khờ - oan - khoan). Lớp đánh vần đồng
thanh tiếng khoan. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng khoan. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng khoan. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. Mỗi HS đọc
trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần oan, oăn, oat hoặc oăt. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân
tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: hoa xoan, tóc xoăn, hoạt hình,
nhọn hoắt. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn hoa xoan, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ hoa xoan xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần oan trong hoa xoan, phân tích và đánh vần tiếng xoan, đọc trơn từ ngữ hoa xoan. GV thực hiện các bước tương tự đối với tóc xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần oan, oăn, oat, oăt. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oan, oăn, oat, oăt. - HS viết vào bảng con: oan, oăn, oat, oăt và hoạt, xoăn, hoắt. HS có thể chỉ viết hai
vần oăn và oắt vì trong oăn có oan và trong oăt có oat. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ tóc xoăn, nhọn hoắt.
Bài 77. oai uê uy I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oai, uê, uy; hiểu và trả lời
Bài 77. oai uê uy
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần oai, uê, uy; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oai, uê, uy.
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần oai, uê, uy có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Khu vườn mơ ước được gợi ý trong tranh. -
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần oai, uê, uy có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Khu vườn mơ ước được gợi ý trong tranh. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ (làng quê có luỹ tre xanh, có cây trái xum xuê; bé chơi đùa với cây trái vườn nhà; tranh khu vườn mơ ước). - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, sự gần gũi giữa thiên nhiên và con người.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần oai, uê, uy. - Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những
từ ngữ này như luỹ tre: tre trồng thành hàng rất dày để làm hàng rào; xum xuê: ở đây ý chỉ cây trái nhiều và tươi tốt; vạn tuế: cây có lá hình lông chim dài, lá cứng và nhọn đầu, thường trồng làm cảnh; tàu thuỷ: phương tiện đi lại trên mặt nước bằng sức động cơ; lúc lỉu: ở đây ý chỉ cây xoài rất nhiều quả.
Từ dùng khác nhau giữa các phương ngữ: trái (phương ngữ Nam). - Cây cối trên đất nước chúng ta rất phong phú và đa dạng:
Cây cho hoa: cây hoa thuỷ tiên, hoa huệ,... + Cây cho quả: cây xoài,... + Cây cho củ: cây khoai lang,... + Cây làm cảnh: cây vạn tuế,... - Quê ngoại: quê của mẹ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn các vần vừa học trong bài trước oan, oăn, oat, oăt và tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Quê ngoại của Hà/ có luỹ tre xanh,/ có cây trái xum xuê. - GV giới thiệu các vần mới oai, uê, uy. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
Đọc vần oai
Đánh vần
GV đánh vần mẫu (o - a - i - oai).
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đánh vần vần oai. Lớp đánh vần đồng thanh một lần. + Đọc trơn vần oai Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần oai. Lớp đọc
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đánh vần vần oai.
Lớp đánh vần đồng thanh một lần. + Đọc trơn vần oai
Một số (5 - 6) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần oai.
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần. + Ghép chữ cái tạo vần oai
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần oai.
GV yêu cầu HS nêu cách ghép vần oai. - Đọc vần uê, uy + So sánh các vần
GV giới thiệu vần uê, uy.
Một số (2 - 3) HS so sánh vần uê, uy để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần uê, uy.
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
Lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một lần. + Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
Lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần. + Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uê.
HS tháo chữ ê, ghép y vào để tạo thành uy. + Lớp đọc đồng thanh uê, uy một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng ngoại. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ngoại. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng ngoại (ngờ - oai - ngoai - nặng - ngoại). Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng ngoại. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng ngoại. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng ngoại. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng HS tự tạo các tiếng có chứa vần oai, uê hoặc uy. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng t
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần oai, uê hoặc uy. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: khoai sọ, vạn tuế, tàu thuỷ. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn khoai sọ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ khoai sọ xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần oai trong khoai sọ, phân tích và đánh vần tiếng khoai, đọc trơn từ ngữ khoai sọ. GV thực hiện các bước tương tự đối với vạn tuế, tàu thuỷ. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần oai, uê, uy. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oai, uê, uy. - HS viết vào bảng con: oai, uê, uy và khoai, tuế, thuỷ. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ khoai, vạn tuế, tàu thuỷ. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oai, uê, uy. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần oai, uê, uy trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
Bài 78 uân uât I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần uân, uât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có (các) vần uân, uât; hiểu và trả lời được c
Bài 78 uân uât
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần uân, uât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có (các) vần uân, uât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần uân, uât (kiểu chữ thường); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần uân, uât.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần uân, uât có trong bài học.
– Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đón Tết được gợi ý trong tranh.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (chương trình nghệ thuật chào xuân; bố con Hà đi chợ hoa xuân; một số cây cối...).
– Cảm nhận được tình cảm gia đình.
II CHUẨN BỊ
– Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần uân, uât.
– Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này như nghệ thuật: ở đây ý chỉ chương trình hát, múa,... tổng hợp; chi chít: ở đây ý nói cành đào có rất nhiều lộc non; e ấp: ở đây ý nói nụ đào bắt đầu nở.
Mùa xuân: mùa từ tháng 1 đến tháng 3 âm lịch, trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc. - Tết: khoảng thời gian đón mừng năm mới theo truyền thống dân tộc. - Chợ ho
Mùa xuân: mùa từ tháng 1 đến tháng 3 âm lịch, trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc. - Tết: khoảng thời gian đón mừng năm mới theo truyền thống dân tộc. - Chợ hoa xuân: chợ mua bán hoa được tổ chức vào mùa xuân.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
GV tổ chức cho HS ôn vần oai, uê, uy đã học và chơi trò chơi để tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Chúng em/ xem/ chương trình nghệ thuật/ chào xuân. - GV giới thiệu các vần mới uân, uât. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần uân, uât
GV giới thiệu vần uân, uât. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần uân, uât để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần uân, uât. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một lần. - Đọc trơn các vần uân, uât
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uân. + HS tháo chữ n, ghép t vào để tạo thành uât. - Lớp đọc đồng thanh uân, uât một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng xuân. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xuân.
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng xuân (xờ - uân - xuân). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng xuân. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng xuân. Lớp đọc trơn đồng thanh ti
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng xuân (xờ - uân - xuân). Lớp đánh vần đồng
thanh tiếng xuân. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng xuân. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng xuân. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. Mỗi HS đọc
trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần uân hoặc uât. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: tuần tra, mùa xuân, võ thuật. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn tuần tra, GV nêu yêu cầu nói tên hoạt động trong tranh. GV cho từ ngữ tuần tra xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần uân trong tuần tra, phân tích và đánh vần tiếng uân, đọc trơn từ ngữ tuần tra. GV thực hiện các bước tương tự đối với mùa xuân, võ thuật. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần uân, uât. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uân, uât. - HS viết vào bảng con: uân, uât và tuần, thuật. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ tuần tra, võ thuật. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc đoạn
GV đọc mẫu cả đoạn.
Bài 79 uyên uyệt I MỤC TIÊU Giúp HS: – Nhận biết và đọc đúng các vần uyên, uyêt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có (các) vần uyên, uyêt; hiểu và trả lời
Bài 79 uyên uyệt
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nhận biết và đọc đúng các vần uyên, uyêt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có (các) vần uyên, uyêt; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần uyên, uyêt; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần uyên, uyêt.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần uyên, uyêt có trong bài học.
– Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cảnh vật được gợi ý trong tranh.
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Bà kể chuyện; tranh về trăng; tranh về cảnh vật: thuyền và trăng). - Cảm nh
Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ (Bà kể chuyện; tranh về trăng; tranh về cảnh vật: thuyền và trăng). - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, tình cảm gia đình.
II CHUẨN BỊ
Nắm vững đặc điểm phát âm của vần uyên, uyêt; cấu tạo và cách viết các vần uyên,
uyêt; hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học (truyền thuyết: truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử, có yếu tố thần kì; trăng khuyết: trăng không tròn, lơ lửng: ở đây ý nói trăng ở trạng thái di chuyển trên không trung, không có điểm tựa). - Trăng khuyết: trăng vào những ngày cuối tháng âm lịch. Trăng khuyết khác với trăng
tròn là trăng vào ngày rằm (giữa tháng âm lịch).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
GV tổ chức cho ôn vần uân, uât đã học và chơi trò chơi để tạo tâm thế cho giờ học.
2. Nhận biết
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3) HS trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà/ kể chuyện/ hay tuyệt. - GV giới thiệu các vần mới uyên, uyêt. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
So sánh các vần uyên, uyêt
GV giới thiệu vần uyên, uyêt. + Một số (2 - 3) HS so sánh vần uyên, uyêt để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần
GV đánh vần mẫu các vần uyên, uyêt. + Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một lần. - Đọc trơn các vần
Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần.
Ghép chữ cái tạo vần HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uyên. + HS tháo chữ n, ghép t vào để tạo thành uyêt. - Lớp đọc đồng thanh uyên, uyêt một
Ghép chữ cái tạo vần
HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uyên. + HS tháo chữ n, ghép t vào để tạo thành uyêt. - Lớp đọc đồng thanh uyên, uyêt một số lần.
b. Đọc tiếng
Đọc tiếng mẫu
GV giới thiệu mô hình tiếng chuyện. + Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng chuyện (chờ - uyên - chuyên - nặng - chuyện).
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng chuyện. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng chuyện. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng chuyện. - Đọc tiếng trong SHS
Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. Mỗi HS đọc
trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần uyên hoặc uyêt. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con thuyền, trăng khuyết, truyền
thuyết. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con thuyền, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con thuyền xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần uyên trong con thuyền, phân tích và đánh vần tiếng uyên, đọc trơn từ ngữ con thuyền. GV thực hiện các bước tương tự đối với trăng khuyết, truyền thuyết. - HS tìm từ ngữ mới có vần uyên hoặc uyêt. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
GV đưa mẫu chữ viết các vần uyên, uyêt. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần uyên, uyêt. - HS viết vào bảng con: uyên, uyêt và thuyền, thuyết.
HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ con thuyền, truyền
HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ con thuyền, truyền thuyết. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
6. Đọc
GV đọc mẫu bài thơ. - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần uyên, uyêt. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần uyên, uyêt trong bài thơ một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong bài thơ. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả bài thơ. - HS trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ đã đọc:
+ Sân nhà bạn nhỏ sáng nhờ đâu? + Trăng tròn và trăng khuyết giống với sự vật nào? + Những câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ trong bài thơ và trăng rất thân thiết với nhau? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho cả lớp và HS trả lời: Em thấy
gì trong tranh? Tìm những sự vật, hoạt động có tên gọi chứa vần uyên, uyêt. (Gợi ý: trăng khuyết, con thuyền, chuyến đi, di chuyển,...); Đặt câu với các từ ngữ tìm được; Nói về cảm nghĩ của em với cảnh vật. - Một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể đặt câu hỏi về việc trồng cây. - GV có thể mở rộng giúp HS có kĩ năng quan sát cảnh vật.
8. Củng cố
HS tìm một số từ ngữ có chứa các vần uyên, uyêt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các vần uyên, uyêt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Ôn tập và kể chuyện MỤC TIÊU Giúp HS: – Nắm vững cách đọc các vần oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy, uân, uât, uyên, uyêt; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn c
Ôn tập và kể chuyện
MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Nắm vững cách đọc các vần oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy, uân, uât, uyên, uyêt; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy, uân, uât, uyên, uyêt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần đã học.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy, uân, uât, uyên, uyêt có trong bài học.
– Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua truyện Cặp sừng và đôi chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kĩ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn đề trong các tình huống,... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể.
CHUẨN BỊ
– GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của các vần oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy, uân, uât, uyên, uyêt; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy, uân, uât, uyên, uyêt; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
– GV cần chú ý những lỗi chính tả liên quan đến chữ ghi âm ch/ tr; r/ d (gi), s/ x mà HS dễ mắc do đặc điểm ngữ âm phương ngữ.
– Lạc Long Quân: nhân vật trong truyền thuyết Việt Nam, được coi là ông tổ sinh ra dân tộc Việt Nam theo truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.
– Thánh Gióng: nhân vật trong truyền thuyết Việt Nam, là người có công giết giặc Ân cứu nước.
– Hồ Hoàn Kiếm: còn gọi là Hồ Gươm, nằm ở trung tâm Hà Nội. Tên gọi Hoàn Kiếm gắn với truyền thuyết vua Lê Thái Tổ trả lại gươm báu đã mượn của rùa thần sau khi chiến thắng giặc Minh.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
GV có thể tổ chức các trò chơi phù hợp để tạo tâm thế cho giờ học.
2. Đọc tiếng, từ ngữ
– Đọc tiếng: HS đọc trơn các tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời gian ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm
các tiếng chứa vần được học trong tuần: hoãn, soát, xoăn, thoắt, ngoại, tuế, thuỷ, tuần, xuất, luyến, khuyết. - Đọc từ ngữ: HS đọc thành tiếng, lớp đọc trơn đồn
các tiếng chứa vần được học trong tuần: hoãn, soát, xoăn, thoắt, ngoại, tuế, thuỷ, tuần, xuất, luyến, khuyết. - Đọc từ ngữ: HS đọc thành tiếng, lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc
một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà.
3. Đọc đoạn
HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc
đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Hà thường được nghe bà kể chuyện khi nào? Hà đã được bà kể cho nghe những truyện gì? Giọng kể của bà thế nào? Hà có thích nghe bà kể chuyện không? Câu văn nào nói lên điều đó? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Viết câu
GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu "Xuân về, đào nở thắm, quất
trĩu quả." GV lưu ý HS chữ cái đầu câu cần phải viết hoa. - GV nhắc HS đánh dấu phẩy sau xuân về, đào nở thắm và dấu chấm khi kết thúc câu. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Kể chuyện
a. Văn bản
SỪNG VÀ CHÂN
Mỗi ngày, hươu đều tự soi mình dưới nước và tự nhủ: "Với cặp sừng lung linh, mình là con hươu đẹp nhất khu rừng". Nhưng nó lại chẳng hề thích bốn chân chút nào vì cho rằng chúng trông thật xấu xí. Một ngày, khi đang tha thẩn trong rừng, hươu phát hiện một con sói lớn đang lao về phía mình. Nó vô cùng hoảng sợ liền co chân, chạy một mạch. Bốn chân khoẻ mạnh giúp hươu chạy thật nhanh. Tuy nhiên, cặp sừng lại bị kẹt trong các nhánh cây làm nó cảm thấy vô cùng vướng víu. Sau khi chạy một hồi lâu, hươu cảm thấy mình đã thoát khỏi con sói. Nó nằm dài dưới một bóng cây. "Thật là nguy hiểm! Mình gần như không thể trốn thoát được với cặp sừng này. May sao bốn chân đã cứu mình. Thì ra, cái gì cũng có giá trị riêng của nó", hươu nghĩ thầm.
(Theo Ngụ ngôn Ê-dốp)
b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời.
Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV hỏi HS: Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất khu rừng? Hươu có thích bốn chân của mình không? Đoạn 2: Từ Một ngày đ
Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV hỏi HS:
Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất khu rừng?
Hươu có thích bốn chân của mình không?
Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng vướng víu. GV hỏi HS:
Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải chuyện gì?
Khi gặp sói, cặp sừng hay chân giúp hươu thoát nạn?
Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
Thoát nạn, hươu nghĩ gì? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
c. HS kể chuyện
HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ
câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
6. Củng cố
GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình
hoặc bạn bè câu chuyện Sừng và chân.
Trang 286
Trang 287
Trang 288
Trang 289
Trang 290
Trang 291
Trang 292
Trang 293
Trang 294
Trang 295
Trang 296
cover-last