SGV - Ngữ văn 6 - Tập 1
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Bài 1: Tôi và các bạn
Tri thức ngữ văn
Văn bản: Bài học đường đời đầu tiên
Thực hành tiếng Việt từ văn bản Bài học đường đời đầu tiên
Văn bản: Nếu cậu muốn có một người bạn...
Thực hành tiếng Việt từ văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn...
Văn bản: Bắt nạt
Viết về một trải nghiệm
Nói và nghe: Kể lại một trải nghiệm của em
Củng cố, mở rộng
Bài 2: Gõ cửa trái tim
Tri thức ngữ văn
Văn bản: Chuyện cổ tích về loài người
Thực hành tiếng từ văn bản Chuyện cổ tích về loài người
Văn bản: Mây và sóng
Thực hành tiếng Việt từ văn bản Mây và sóng
Văn bản: Bức tranh của em gái tôi
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình
Củng cố, mở rộng
Bài 3: Yêu thương và chia sẻ
Tri thức ngữ văn - Miêu tả nhân vật trong truyện kể
Tri thức ngữ văn - Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
Văn bản: Cô bé bán diêm
Thực hành tiếng Việt từ văn bản Cô bé bán diêm
Văn bản: Gió lạnh đầu mùa
Thực hành tiếng Việt từ văn bản Gió lạnh đầu mùa
Văn bản: Con chào mào
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
Nói và nghe: Kể về một trải nghiệm của em
Củng cố, mở rộng bài Yêu thương và Chia sẻ
Bài 4: Quê hương yêu dấu
Tri thức ngữ văn: Thơ lục bát
Tri thức ngữ văn: Từ đồng âm và từ đa nghĩa
Tri thức ngữ văn: Hoán dụ
Văn bản: Chùm ca dao về quê hương đất nước
Thực hành tiếng Việt từ văn bản Chùm ca dao về quê hương đất nước
Văn bản: Chuyện cổ nước mình
Văn bản: Cây tre Việt Nam
Thực hành tiếng Việt từ văn bản Chuyện cổ nước mình và Cây tre Việt Nam
Tập làm một bài thơ lục bát
Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
Nói và nghe: Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương
Củng cố, mở rộng
Bài 5: Những nẻo đường xứ sở
Tri thức ngữ văn: Kí - du kí - dấu ngoặc kép
Văn bản: Cô Tô
Thực hành tiếng Việt từ văn bản Cô Tô
Văn bản: Hang Én
Thực hành tiếng Việt từ văn bản Hang Én
Văn bản: Cửu Long Giang ta ơi
Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
Nói và nghe: Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến
Củng cố, mở rộng
Ôn tập học kì I
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
Trang 23
Trang 24
Trang 25
Trang 26
Trang 27
Trang 28
Trang 29
Trang 30
Trang 31
Trang 32
Trang 33
Trang 34
Trang 35
Trang 36
Trang 37
Trang 38
Trang 39
Trang 40
Trang 41
Trang 42
Trang 43
Trang 44
Trang 45
Trang 46
Trang 47
Trang 48
Trang 49
Trang 50
Trang 51
Trang 52
Trang 53
Trang 54
Trang 55
Trang 56
VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biế
VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật. - HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,... được nhân hoá; tác giả dùng "tiếng chim lời thú" để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,... - HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
HS trao đổi nhóm về từng nội dung được nêu trong SHS. Một số HS trình bày trước lớp. - GV có thể cho HS xem một đoạn phim ngắn hoặc tổ chức một trò chơi trí tuệ nhẹ nhàng để kết nối hiểu biết, trải nghiệm của HS với VB một cách thú vị và hiệu quả. - GV cần tạo không khí cởi mở, thân thiện và đáng tin cậy để HS có thể tự tin kể về bài học đã học được hoặc chia sẻ về bản thân. Từ đó, chuẩn bị tâm thế cho việc tiếp nhận bài học đường đời của nhân vật Dế Mèn.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
HS cần được khuyến khích đọc VB trước khi đến lớp. GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB. Lưu ý: chỉ nên để mỗi HS đọc một đoạn có độ dài vừa phải, không để HS nào phải đọc một đoạn quá dài.
Trong khi đọc VB, HS chủ yếu sử dụng hai chiến lược: theo dõi và dự đoán. GV cần tận dụng hệ thống câu hỏi trong khi đọc để gợi mở, chỉ dẫn và có thể gợi ý thêm
Trong khi đọc VB, HS chủ yếu sử dụng hai chiến lược: theo dõi và dự đoán. GV cần tận dụng hệ thống câu hỏi trong khi đọc để gợi mở, chỉ dẫn và có thể gợi ý thêm bằng các câu hỏi nhỏ. Những thao tác này nên làm trước khi HS bắt đầu đọc để tránh làm gián đoạn mạch đọc. Ví dụ: với câu hỏi dự đoán ở trang 14, có thể gợi ý cho HS tìm các từ ngữ, câu văn có khả năng "báo trước" về sự việc sắp được kể lại trong đoạn văn mở đầu phần 2 (hung hăng, hống hách láo, cử chỉ ngu dại, ân hận quá, ân hận mãi, những việc dại dột,...; Câu chuyện ân hận đầu tiên mà tôi ghi nhớ suốt đời,...).
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó được chú thích ở chân trang. Nếu HS đã chuẩn bị bài ở nhà thì ở lớp GV cần phải kiểm tra lại mức độ hiểu nghĩa từ ngữ khó của HS. Lưu ý HS nghĩa của các từ ngữ này trong ngữ cảnh không hoàn toàn trùng với nghĩa của chính những từ ngữ đó trong từ điển.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Hệ thống câu hỏi sau khi đọc ở đây được chia theo các nhóm như sau: nhận biết (câu 1, 2),
phân tích, suy luận (câu 3, 4, 5) và đánh giá, vận dụng (câu 6, 7). GV có thể kết hợp các câu hỏi này hoặc gia giảm phạm vi, độ khó để tạo thành những câu hỏi mới tuỳ theo đối tượng HS.
Câu hỏi 1
Câu hỏi 1 yêu cầu HS xác định được người kể chuyện và ngôi kể. GV nêu câu hỏi, yêu cầu một vài HS trả lời. GV cũng có thể cho HS trao đổi nhóm: một số HS nêu phương án trả lời trong nhóm mình, một số HS khác nhận xét phương án trả lời của bạn.
Câu hỏi 2
Yêu cầu nhận biết ở mức độ cao hơn so với câu hỏi 1. HS cần xác định được các chi tiết miêu tả Dế Mèn và qua đó nhận biết được đặc điểm của nhân vật trong truyện đồng thoại (nhân vật là loài vật, được nhân hoá; vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, đồ vật vừa gợi tính cách, cuộc sống con người). Các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ thường thể hiện đặc điểm loài vật; các chi tiết miêu tả lời nói, ý nghĩ thường gợi lên hình ảnh con người.
Nắm được đặc điểm của nhân vật, HS sẽ lựa chọn đúng tác phẩm cùng thể loại (gợi nhắc một số truyện đồng thoại đã đọc ở Tiểu học). Trước khi yêu cầu HS liệt kê một số chi tiết miêu tả Dế Mèn, GV có thể đặt câu hỏi: Khi nói về một nhân vật, ta có thể nêu lên những đặc điểm nào của nhân vật đó?
Câu hỏi 2 chỉ yêu cầu HS nêu một số chi tiết miêu tả đủ để phân biệt đâu là đặc điểm của loài vật, đâu là đặc điểm của con người. Tuy nhiên, kết quả của hoạt động này sẽ là cơ sở để HS khám phá sâu hơn, chi tiết hơn về hình dáng, cử chỉ, hành động, lời nói, ý nghĩ,... và khái quát đặc điểm của Dế Mèn ở các câu hỏi sau.
Câu hỏi 3
Cách miêu tả và đánh giá về bản thân của Dế Mèn ở phần (1) thể hiện nhiều đặc điểm: tự tin, biết chăm sóc bản thân, có ý thức ăn uống điều độ cho cơ thể cường tráng, khoẻ mạnh,... nhưng cũng rất kiêu ngạo, hung hăng, hiếu thắng, hay bắt nạt kẻ yếu,...
GV cần khuyến khích HS nêu nhận xét, bày tỏ ý kiến riêng, tránh áp đặt. GV có thể sử dụng phiếu học tập số 1 (trang 74) để hướng dẫn HS (làm việc cá nhân hoặc theo nhóm) hoàn thành câu trả lời cho câu hỏi 2 và 3. GV cũng có thể căn cứ kết quả của các hoạt động
này để giúp HS hiểu nghệ thuật miêu tả loài vật rất tinh tế, sinh động và cách sử dụng từ ngữ đặc sắc của Tô Hoài, đặc biệt là tác dụng của từ láy. Câu hỏi 4 Mụ
này để giúp HS hiểu nghệ thuật miêu tả loài vật rất tinh tế, sinh động và cách sử dụng từ ngữ đặc sắc của Tô Hoài, đặc biệt là tác dụng của từ láy.
Câu hỏi 4
Mục tiêu của câu hỏi 4 là yêu cầu HS nhận biết các chi tiết miêu tả lời nói của nhân vật và phân tích được giá trị của lời nói trong việc thể hiện thái độ nhân vật. GV có thể sử dụng phiếu học tập số 2 (trang 75) để hướng dẫn HS (làm việc cá nhân hoặc theo nhóm) hoàn thành yêu cầu này. GV cần khuyến khích HS bám sát câu chữ trong VB để tìm ra được những từ ngữ thể hiện đúng thái độ của nhân vật Dế Mèn. Ví dụ: cách xưng hô (ta), cách gọi Dế Choắt (chú mày), lời từ chối phũ phàng (Đào tổ nông thì cho chết!),... thể hiện thái độ ngạo mạn, coi thường người khác; thói xấu bắt nạt kẻ yếu và lối cư xử ích kỉ của Dế Mèn. Cũng có thể cho HS đọc lại đoạn đối thoại này để các em thể hiện cảm nhận về giọng điệu qua cách đọc.
Câu hỏi 5
Mục đích của câu hỏi 5 là kiểm tra kết quả đọc hiểu, xác định thông tin quan trọng, từ đó hình thành kĩ năng phân tích, suy luận. Có thể cho HS đọc lại đoạn kết, tìm các từ ngữ miêu tả cảm xúc, suy nghĩ của Dế Mèn (sợ hãi, thương xót, ân hận, hối lỗi,...).
GV yêu cầu HS tìm, lựa chọn, phân tích các yếu tố trong VB để trả lời câu hỏi (lời kể của Dế Mèn, lời đối thoại giữa Dế Mèn với Dế Choắt,...). Khi phân tích, cũng cần giúp HS cảm nhận được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Tô Hoài: nhân vật được khắc hoạ bằng cử chỉ, lời nói, cảm xúc, suy nghĩ; lời kể chuyện kết hợp với lời đối thoại; sự thay đổi tính cách diễn ra chân thực, hợp lí;... Căn cứ vào các câu trả lời, GV hướng dẫn HS mở rộng, kết nối với đời sống: Tính cách của một người có thể thay đổi không? Con người có thể học hỏi như thế nào từ những sai lầm của bản thân?...
GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi nhỏ (ví dụ: Dế Choắt đã nói gì với Dế Mèn? Điều gì ở Dế Choắt đã khiến Dế Mèn xúc động và tỉnh ngộ?). Dự kiến câu trả lời: Dù sắp phải chết vì trò nghịch dại và thói ích kỉ, ngạo mạn của Dế Mèn nhưng Dế Choắt đã không trách móc hay oán hận mà còn ân cần khuyên nhủ... Hình ảnh thương tâm và sự bao dung, độ lượng của Dế Choắt đã khiến Dế Mèn phải nhìn lại chính mình.
GV khuyến khích HS nêu ý kiến cá nhân; giúp HS cảm nhận được cách miêu tả sinh động, hấp dẫn của tác giả. Qua đó, HS sẽ hiểu rõ hơn những đặc điểm cơ bản của truyện đồng thoại.
Câu hỏi 6
Với câu hỏi này, GV cần khuyến khích HS thể hiện ý kiến riêng; hướng dẫn HS tìm các câu văn làm cơ sở để suy luận, khái quát bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. HS có thể chọn nêu bài học được khái quát trong lời kể của Dế Mèn (hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ những cử chỉ ngu dại của mình thôi; nếu đã trót không suy tính, lỡ xảy ra những việc dại dột, dù về sau có hối cũng không thể làm lại được), suy nghĩ của Dế Mèn về hậu quả nặng nề mà mình đã gây ra hoặc lời trăng trối của Dế Choắt (ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy); cũng có thể nêu bài học tự mình rút ra qua câu chuyện.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được các kiểu cấu tạo từ của tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), chỉ ra được tác d
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được các kiểu cấu tạo từ của tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn. - HS nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng; nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong VB.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
GV có thể bắt đầu hoạt động hình thành kiến thức mới cho HS bằng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, nội dung nên kết nối với VB đọc hiểu Bài học đường đời đầu tiên để thể hiện tinh thần tích hợp chặt chẽ của SGK mới. Ví dụ: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ghép các từ ở cột phải với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn cho phù hợp.
nhọn hoắt
vuốt, hủn hoẳn
cánh, rung rinh
người, đen nhánh
răng, bóng mỡ
ngoàm ngoạp
– Từ đó, GV dẫn dắt vào bài: Từ tiếng Việt có thể do một tiếng hoặc nhiều tiếng tạo thành. – GV có thể hình thành kiến thức mới cho HS bằng một trong hai cách:
– Từ đó, GV dẫn dắt vào bài: Từ tiếng Việt có thể do một tiếng hoặc nhiều tiếng tạo thành.
– GV có thể hình thành kiến thức mới cho HS bằng một trong hai cách:
Sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ: Đi từ ngữ liệu ở hoạt động trên để HS tìm hiểu và rút ra kết luận. Các câu hỏi/ nhiệm vụ có thể sử dụng: Em hãy nhận xét về số lượng tiếng của các từ. Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức? Trong những từ phức, từ nào các tiếng có quan hệ về nghĩa, từ nào các tiếng có quan hệ về âm? Em hiểu thế nào là từ ghép, từ láy?
Sử dụng phương pháp thông báo, giải thích: GV đưa ra quan niệm về từ đơn, từ phức (từ ghép và từ láy) như trong SHS. GV và HS cùng lấy ví dụ về từ đơn, từ phức (từ ghép và từ láy) trong VB Bài học đường đời đầu tiên hay trong cuộc sống để giải thích và chứng minh.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, theo nhóm để hoàn thành bài tập. GV căn cứ vào thời gian của tiết học để hướng dẫn HS làm bài, không nhất thiết phải làm tất cả và tuân tự các bài tập tiếng Việt như trong SHS.
Bài tập 1
Bài tập yêu cầu HS nhận biết từ đơn, từ phức (từ ghép và từ láy).
TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC / TỪ GHÉP, TỪ PHỨC / TỪ LÁY
tôi, nghe, người, bóng mỡ, ưa nhìn, hún hản, phành phạch, giòn giã, rung rinh
Bài tập 2
Giúp HS nhận biết được lớp từ láy mô phỏng âm thanh (từ tượng thanh). Từ tượng thanh là một lớp từ khá độc đáo trong kho từ vựng của mỗi ngôn ngữ, tiếng Việt không phải là ngoại lệ. Những từ láy mô phỏng âm thanh trong VB: phanh phách,ÀNH phạch, ngoàm ngoạp, vắng vẳng,...
Bài tập 3
Yêu cầu HS nhận xét tác dụng của việc sử dụng từ láy trong ngữ cảnh. Việc sử dụng các từ láy phanh phách, ngoàm ngoạp khiến cho nhân vật Dế Mèn hiện ra rất sinh động. Các từ láy này nhấn mạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ, đầy sức sống của tuổi trẻ ở Dế Mèn. Qua đó Dế Mèn bộc lộ niềm tự hào về chính mình. Cụ thể:
– Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động liên tiếp vào một vật khác.
– Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên tục, nhanh.
Bài tập 4
Cần giúp HS hiểu rõ: Để giải thích nghĩa thông thường của từ, có thể dựa vào từ điển; còn để giải thích nghĩa của từ trong câu, cần dựa vào các từ ngữ đứng trước và sau nó. Cụ thể:
– Nghèo: ở vào tình trạng không có hoặc có rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất (như: Nhà nó rất nghèo, Đất nước còn nghèo).
VĂN BẢN 2. NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN... (Trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt Hoàng tử bé là một tác phẩm đa chủ
VĂN BẢN 2. NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN...
(Trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
Hoàng tử bé là một tác phẩm đa chủ đề; ẩn chứa nhiều thông điệp của nhà văn về thời đại mình, về con người, cuộc sống,... Nhưng trước hết, Hoàng tử bé là thế giới của những cảm xúc hồn nhiên, thơ ngây, trong trẻo mà tác giả dành tặng tuổi thơ. Vì vậy, khi hướng dẫn đọc hiểu đoạn trích, GV có thể tập trung vào chủ đề tình bạn; giúp HS cảm nhận những gì gần gũi với lứa tuổi của các em. - HS nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật hoàng tử bé và cáo; bước đầu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu để hiểu đặc điểm nhân vật. - HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhân vật con vật (con cáo) được nhân cách hoá - vừa mang đặc tính của loài vật, vừa gợi tính cách con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng tượng (hoàng tử bé đến từ một hành tinh khác, con cáo có thể trò chuyện, kết bạn với con người);... - HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ý thức về trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
Trong SHS, phần Trước khi đọc có 2 câu hỏi. Những câu hỏi này nhằm khơi gợi cảm xúc, suy nghĩ của HS về người bạn thân thiết, tạo không khí và chuẩn bị tâm thế phù hợp với VB đọc. - GV có thể yêu cầu một số HS chia sẻ. GV nêu nhận xét và kết nối với chủ đề của bài học.
Hoạt động 2 Đọc văn bản GV cần yêu cầu HS đọc VB trước khi đến lớp. Trên lớp, nên cho HS đọc lại toàn bộ đoạn trích, có thể chọn hình thức đọc theo "vai": người
Hoạt động 2 Đọc văn bản
GV cần yêu cầu HS đọc VB trước khi đến lớp. Trên lớp, nên cho HS đọc lại toàn bộ đoạn trích, có thể chọn hình thức đọc theo "vai": người kể chuyện, nhân vật cáo, nhân vật hoàng tử bé. Hướng dẫn HS chọn giọng đọc phù hợp với cảm nhận chung về nhân vật.
GV cần tận dụng hệ thống câu hỏi Trong khi đọc với tác dụng lưu ý, chỉ dẫn cho HS trong quá trình đọc và chuẩn bị cho các hoạt động sau đọc. Chẳng hạn, những câu hỏi gợi nhắc liên quan đến từ cảm hoá: chú ý mỗi khi từ cảm hoá xuất hiện (15 lần), tìm hiểu ý nghĩa của từ, cảm nhận những thông điệp về sự kết nối trong tình bạn,... Một số câu hỏi theo dõi (cảm nhận của cáo về màu vàng của lúa mì) giúp HS chuẩn bị cho những phân tích, suy luận ở các câu hỏi sau khi đọc (câu số 3, 4, 5).
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Câu hỏi 1
Câu 1 yêu cầu nhận biết ở mức độ đơn giản: HS nắm được lai lịch của hoàng tử bé, bối cảnh cuộc gặp gỡ giữa hai nhân vật. GV gợi ý HS tự đọc lại chú thích giới thiệu về tác phẩm và đoạn trích, đoạn văn mở đầu.
Dự kiến câu trả lời: Hai nhân vật đều đang cô đơn, buồn bã. Hoàng tử bé từ một hành tinh khác vừa đặt chân tới Trái Đất đã phải đối diện với nỗi thất vọng, đau khổ khi ngỡ rằng bông hồng của cậu không phải là duy nhất; cáo thì đang bị săn đuổi, sợ hãi, chạy trốn con người,...
Câu hỏi 2
Trong đoạn trích, từ cảm hoá (nguyên văn tiếng Pháp: apprivoisé) xuất hiện 15 lần, gắn với nhiều chi tiết, sự kiện, ý nghĩa quan trọng. Trong một số bản dịch tiếng Việt khác, từ apprivoisé được dịch là: tuần dưỡng, thuần dưỡng, thuần hoá, thuần phục,... Mỗi từ có hàm nghĩa riêng nhưng hầu hết đều có chung nét nghĩa: chuyển hoá cái hoang dã và xa lạ, cái pha tạp, cái bất thiện thành cái gần gũi và lành thiện, trong sạch, tốt đẹp,... để có thể cùng nhau chung sống thân thiện và làm bạn. Những từ được tác giả và dịch giả lựa chọn không chỉ phù hợp với nhân vật cáo (loài vật hoang dã, thường bị gắn cho nhiều nét tính cách xấu) mà còn thể hiện niềm khao khát được đón nhận, thấu hiểu; được sống với phần tốt lành, đẹp đẽ và được thay đổi, hoàn thiện bản thân.
GV hướng dẫn HS đọc lại những lời giải thích của cáo và gợi ý bằng câu hỏi nhỏ để giúp các em hiểu rõ ý nghĩa của từ "cảm hoá" trong văn cảnh. Ví dụ: Cáo giải thích "cảm hoá" là "làm cho gần gũi hơn", vậy em hiểu "làm cho gần gũi hơn" nghĩa là gì? Khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì mối quan hệ của họ sẽ thay đổi như thế nào?... HS có thể trả lời: "làm cho gần gũi hơn" là kết nối tình cảm, là dành thời gian tìm hiểu về nhau, kiên nhẫn làm thân với nhau (Cần phải rất kiên nhẫn - con cáo trả lời. - Trước tiên bạn ngồi xa mình một chút, như thế, trên cỏ. Mình sẽ liếc nhìn bạn còn bạn thì không nói gì cả. [...] Nhưng mỗi ngày, bạn có thể ngồi xích lại gần hơn...). Khi chưa cảm hoá nhau, hoàng tử bé và cáo chỉ là những kẻ xa lạ, chẳng cần gì đến nhau (Bạn đối với mình mới chỉ là một cậu bé giống như cả trăm nghìn cậu bé.
Và mình không cần đến bạn. Còn bạn cũng chẳng cần gì đến mình.); nhưng khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì "tụi mình sẽ cần đến nhau" và mỗi người sẽ trở thành "duy
Và mình không cần đến bạn. Còn bạn cũng chẳng cần gì đến mình.); nhưng khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì "tụi mình sẽ cần đến nhau" và mỗi người sẽ trở thành "duy nhất trên đời"...
GV hướng dẫn HS khái quát ý nghĩa của từ trong văn cảnh: cảm hoá chính là kết bạn, là tạo dựng những mối liên hệ gần gũi, gắn kết tình cảm để biết quan tâm, gắn bó và cần đến nhau. Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể mở rộng, kết nối: cảm hoá còn có ý nghĩa là đón nhận, trân trọng, đánh thức những điều đẹp đẽ, lành thiện; xoá bỏ mọi khoảng cách, định kiến để con người, vạn vật có thể trở thành bạn bè, thấu hiểu và yêu thương nhau.
Câu hỏi còn giúp HS nhận biết được ý nghĩa khác nhau của từ trong từ điển và trong văn cảnh; có ý thức hình thành năng lực tự học, tự làm giàu vốn từ ngữ.
Câu hỏi 3
Câu hỏi yêu cầu HS nhận biết được các chi tiết miêu tả nhân vật hoàng tử bé khi gặp cáo và ấn tượng ban đầu của cáo về hoàng tử bé. Gợi ý HS: Hoàng tử bé đã đáp lại lời chào của cáo như thế nào? Lời khen: "Bạn dễ thương quá" cho thấy điều gì trong cách nhìn, cách cảm nhận
của hoàng tử bé về cáo? Hoàng tử bé có nghĩ về cáo giống như nhiều người trên Trái Đất không?
Dự kiến câu trả lời: Vì hoàng tử bé cư xử với cáo rất lịch sự, thân thiện - khác với nhiều người trên Trái Đất vẫn coi cáo là con vật xấu tính, tinh ranh, gian xảo. GV có thể mở rộng: Cái nhìn của hoàng tử bé thơ ngây, trong sáng, luôn tin cậy và hướng tới phần đẹp đẽ, tốt lành; không bị giới hạn bởi định kiến, hoài nghi... Cậu nhìn cáo bằng đôi mắt hồn nhiên, đầy thiện cảm: "Bạn là ai? Bạn dễ thương quá".
Câu hỏi 4
Câu hỏi 4 kết hợp các mức độ: nhận biết và phân tích, suy luận. Yêu cầu nhận biết đã được chuẩn bị trong quá trình đọc (Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng những bước chân và về cánh đồng lúa mì). GV cho HS tự đọc lại đoạn văn "Cuộc sống của mình... sẽ thấy thích tiếng gió trên đồng lúa mì. , có thể gợi ý bằng các câu hỏi nhỏ (ví dụ: Qua lời tâm sự với hoàng tử bé, em hiểu cáo từng có một cuộc sống như thế nào? Tìm các chi tiết miêu tả cảm nhận của cáo về tiếng những bước chân và về cánh đồng lúa mì trước và sau khi được hoàng tử bé cảm hoá.); hoặc tổ chức làm việc nhóm, thiết kế phiếu học tập (gợi ý nội dung: liệt kê chi tiết miêu tả, so sánh, nêu nhận xét về cuộc sống của cáo trước và sau khi được hoàng tử bé cảm hoá). Kết quả làm việc này sẽ góp phần chuẩn bị cho việc trả lời câu hỏi 7. Từ kết quả của câu hỏi nhận biết, GV hướng dẫn HS cảm nhận, khái quát ý nghĩa của tình bạn.
Dự kiến câu trả lời: Khi chưa có bạn, cáo sống trong tâm trạng buồn tẻ, quẩn quanh, sợ hãi: "Mình săn gà, con người săn mình. Mọi con gà đều giống nhau, mọi con người đều giống nhau". Nhìn cánh đồng lúa mì, cáo chỉ thấy "buồn chán", tiếng bước chân người chỉ khiến cáo "trốn vào lòng đất"... Nhưng nếu được kết bạn với hoàng tử bé, mọi thứ sẽ thay đổi: tiếng bước chân bạn sẽ vang lên như tiếng nhạc gọi cáo ra khỏi hang; cánh đồng lúa mì sẽ hoá thân thương, ấm áp với cái màu vàng óng như màu tóc bạn... Tình bạn sẽ khiến cho cuộc đời cáo trở nên tươi sáng, đẹp đẽ, tràn đầy hạnh phúc như thể được chiếu sáng...
Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể phát triển, mở rộng ý nghĩa của tình bạn: Không có sự gắn bó, niềm yêu thương thì mọi người, mọi vật trong thế giới này sẽ hoá thành nhạt nhẽo, vô nghĩa, "ai cũng giống ai"...
Câu hỏi 5 Câu hỏi 5 bao gồm các mức độ: nhận biết, phân tích, suy luận. Ở mức nhận biết, HS chỉ cần nêu đúng cảm xúc được thể hiện trong lời bày tỏ của cáo (Mìn
Câu hỏi 5
Câu hỏi 5 bao gồm các mức độ: nhận biết, phân tích, suy luận. Ở mức nhận biết, HS chỉ cần nêu đúng cảm xúc được thể hiện trong lời bày tỏ của cáo (Mình sẽ khóc mất). Với mức độ phân tích, suy luận, GV hướng dẫn HS phân tích lời nói của cáo về những gì mình "được" ngay cả khi phải tạm biệt hoàng tử bé. Có thể gợi ý HS dựa vào kết quả của câu hỏi 4 (đặc biệt là cảm nhận của cáo về màu vàng của cánh đồng lúa mì) và lời khẳng định "Mình được chứ - con cáo nói - bởi vì còn có màu lúa mì" để lí giải vì sao cáo không hề hối tiếc.
Dự kiến câu trả lời: Nhờ có tình bạn với hoàng tử bé, cáo sẽ không còn cô đơn, không còn thấy đời mình chỉ có buồn tẻ, sợ hãi. Thế giới xung quanh cáo không còn "buồn quá" mà trở nên rực rỡ, toả sáng, ấm áp và rộng mở, đáng yêu: Lúa mì vàng óng ả sẽ làm mình nhớ đến bạn. Và mình sẽ thấy thích tiếng gió trên đồng lúa mì...
Có thể gợi ý HS kết nối với trải nghiệm cá nhân: hãy nhớ về một người bạn đang ở xa mà vẫn khiến em có cảm giác gần gũi, ấm áp; vẫn mang đến cho em niềm vui, hạnh phúc.
Câu hỏi 6
Trong phần kết của chương truyện, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ để nhấn mạnh những thông điệp quan trọng. GV cho HS đọc lại đoạn kết, liệt kê những lời nói được hoàng tử bé nhắc lại; hướng dẫn HS nêu cảm nhận về lời nói được các em lựa chọn (có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm).
Ví dụ: Câu nói chứa đựng "bí mật" mà cáo dành tặng cho hoàng tử bé sử dụng hình ảnh ẩn dụ và mang ý nghĩa triết lí nên có thể khó hiểu với một số HS: "Đây là bí mật của mình. Rất đơn giản: người ta chỉ thấy rõ với trái tim. Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần". GV cần hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ ngữ (thấy rõ với trái tim, mắt trần) và gợi ý, chỉ dẫn bằng các câu hỏi nhỏ. Ví dụ: Em hiểu "thấy rõ với trái tim" và nhìn bằng "mắt trần" nghĩa là gì? Vì sao con "mắt trần" lại khó thấy được những điều có ý nghĩa đặc biệt quan trọng?... Từ đó, GV có thể giúp HS hiểu và diễn giải được "bí mật" của cáo.
Dự kiến câu trả lời: Con người cần phải biết nhìn nhận, đánh giá mọi thứ bằng tình yêu và sự tin tưởng, thấu hiểu. Chỉ khi nhìn bằng trái tim, con người mới nhận ra và biết trân trọng, gìn giữ những điều đẹp đẽ, quý giá,... Đó cũng là bí mật của tình yêu làm nên sự kết nối giữa con người với con người, con người với vạn vật.
Câu hỏi 7
GV cần giúp HS cảm nhận được sự thông thái của cáo và hiểu được tình cảm cáo dành cho hoàng tử bé. Nhờ có những lời khuyên sâu sắc của cáo, hoàng tử bé đã hiểu được những "bí mật" của tình bạn, tình yêu; đã vượt qua nỗi hoang mang, đau khổ, thất vọng và tìm thấy niềm hạnh phúc được dành thời gian và trái tim cho ai đó: "Chính thời gian mà bạn bỏ ra cho bông hồng của bạn đã khiến bông hồng của bạn trở nên quan trọng đến thế.". Cáo đã tặng cho hoàng tử bé món quà quý giá - những hiểu biết về bản thân, về cuộc sống, về trách nhiệm với những gì mình gắn bó, yêu thương.
GV hướng dẫn HS nêu lại các bài học, lựa chọn nội dung để kết nối với trải nghiệm cá nhân. Ví dụ:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó; tíc
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó; tích cực hoá vốn từ (đặt câu với các từ cho trước).
HS nhận biết và nêu tác dụng của một số biện pháp tu từ đặc sắc trong VB Nếu cậu muốn có một người bạn...
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Củng cố kiến thức đã học
GV có thể đưa ra câu hỏi để HS trao đổi, thảo luận: Có những cách nào giúp ta hiểu được nghĩa của từ?
GV hướng dẫn HS: Để hiểu được nghĩa của từ, có thể dựa vào từ điển; có thể đoán nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện; đối với từ Hán Việt, có thể giải thích nghĩa từng thành tố cấu tạo nên từ.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
Tìm và giải thích nghĩa một số từ có mô hình cấu tạo như từ cảm hoá: tha hoá, xã hội hoá, nhân cách hoá, đồng hoá, hiện đại hoá, trẻ hoá,...
Tha hoá: biến thành cái khác, mang đặc điểm trái ngược với bản chất vốn có.
VĂN BẢN 3. BẮT NẠT (Nguyễn Thế Hoàng Linh) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS bước đầu nhận biết được sự khác nhau về thể loại của VB truyện và VB thơ. - Yêu cầu c
VĂN BẢN 3. BẮT NẠT
(Nguyễn Thế Hoàng Linh)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS bước đầu nhận biết được sự khác nhau về thể loại của VB truyện và VB thơ. - Yêu cầu cần đạt chính của VB 3 là mở rộng, bổ sung cho chủ đề của bài học. Qua việc đọc hiểu VB thơ Bắt nạt, HS hiểu và có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt; góp phần xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
GV có thể cho HS khởi động bằng việc chia sẻ trải nghiệm hoặc phát biểu ý kiến về hiện tượng bắt nạt trong môi trường trường học.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
GV yêu cầu HS đọc VB trước khi đến lớp. - GV chỉ định một số HS đọc bài thơ trước lớp.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản Câu hỏi 1 Mục đích của câu hỏi là giúp HS nhận biết nội dung chính và hiểu chủ đề của bài thơ. GV có thể cho HS thảo luận nhóm với
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Câu hỏi 1
Mục đích của câu hỏi là giúp HS nhận biết nội dung chính và hiểu chủ đề của bài thơ. GV có thể cho HS thảo luận nhóm với các hoạt động: nêu những yếu tố giúp các em cảm nhận được thái độ của nhân vật trữ tình (ví dụ: cách xưng hô, cách nói hồn nhiên, hài hước; giọng tâm tình, nhắn gửi...); chọn phân tích các dẫn chứng tiêu biểu; một số nhóm cử đại diện trình bày ý kiến; các nhóm khác nhận xét, bổ sung;...
Dự kiến câu trả lời: + Thái độ đối với các bạn bắt nạt: phê bình rất thẳng thắn, phủ định một cách dứt khoát, mạnh mẽ chuyện bắt nạt (Bắt nạt là xấu lắm; Bất cứ ai trên đời/ Đều không cần bắt nạt; Vẫn không thích bắt nạt/ Vì bắt nạt rất hôi!...) nhưng vẫn cởi mở, thân thiện (trò chuyện, tâm tình với các bạn bắt nạt: Đừng bắt nạt, bạn ơi; những câu hỏi dí dỏm, hài hước: Sao không trêu mù tạt?; Tại sao không học hát/ Nhảy híp-hóp cho hay?;...).
Thái độ đối với các bạn bị bắt nạt: gần gũi, tôn trọng, yêu mến (Những bạn nào nhút nhát/ Thì là giống thỏ non/ Trông đáng yêu đấy chứ); sẵn sàng bênh vực (Bạn nào bắt nạt bạn/ Cứ đưa bài thơ này/ Bảo nếu thích bắt nạt/ Thì đến gặp tớ ngay);...
GV khuyến khích HS bày tỏ quan điểm cá nhân, chia sẻ lí do vì sao mình đồng tình hoặc không đồng tình với thái độ của nhân vật "tớ". Các nhóm có quan điểm khác nhau có thể tranh luận, phản biện,... nhưng cần hướng đến sự thân thiện, bao dung và tinh thần đối thoại. Bởi vì không chỉ các bạn bị bắt nạt cần được bênh vực, bảo vệ mà cả những bạn có thói quen bắt nạt cũng cần được giúp đỡ...
Câu hỏi 2
HS tự liệt kê số lần xuất hiện của cụm từ "đừng bắt nạt". GV gợi nhắc về biện pháp tu từ điệp ngữ. Từ đó, giúp HS nêu được tác dụng của việc lặp lại cụm từ này: nhắc nhở, thể hiện thái độ phủ định đối với thói xấu bắt nạt,...
Câu hỏi 3*
Bắt nạt là một thói xấu có thể gây ra những tổn thương, nỗi sợ hãi, nỗi ám ảnh, thậm chí cả những hậu quả nặng nề nhưng bài thơ lại nói chuyện bắt nạt bằng giọng điệu hồn nhiên, dí dỏm, thân thiện. GV hướng dẫn HS nêu những biểu hiện của tiếng cười: cách nói hài hước, hình ảnh ngộ nghĩnh (Sao không ăn mù tạt/ Đối diện thử thách đi?; Sao không trêu mù tạt?; Tại sao không học hát/ Nhảy híp-hóp cho hay?; Vì bắt nạt dễ lây; Vì bắt nạt rất hôi!...). GV cũng có thể giúp HS cảm nhận tác dụng của tiếng cười hài hước ấy: không chỉ khiến câu chuyện dễ tiếp nhận mà còn mang đến một cách nhìn thân thiện, bao dung.
Câu hỏi 4
Câu hỏi 4 kết nối tri thức đọc hiểu với đời sống; góp phần hình thành cho HS phẩm chất và năng lực giải quyết vấn đề. GV có thể cho HS chọn tình huống, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý kiến. Tham khảo một số câu hỏi gợi ý sau:
Tình huống bị bắt nạt: Em im lặng chịu đựng; chống lại kẻ bắt nạt hay chia sẻ và tìm trợ giúp từ bạn bè, thầy cô, gia đình?
Tình huống chứng kiến chuyện bắt nạt: Em thờ ơ, không quan tâm vì đó là chuyện không liên quan đến mình, có thể gây nguy hiểm cho mình, hoặc "vào hùa" để cổ vũ
Tình huống chứng kiến chuyện bắt nạt: Em thờ ơ, không quan tâm vì đó là chuyện không liên quan đến mình, có thể gây nguy hiểm cho mình, hoặc "vào hùa" để cổ vũ hay can ngăn kẻ bắt nạt và bênh vực nạn nhân bị bắt nạt?
Tình huống mình là kẻ bắt nạt: Em coi đó là chuyện bình thường, thậm chí là một cách khẳng định bản thân hay nhận ra đó hành vi xấu cần từ bỏ, cảm thấy ân hận và xin lỗi người bị mình bắt nạt?
GV khuyến khích HS bày tỏ ý kiến cá nhân. GV nêu nhận xét, bổ sung, hướng HS đến những quan điểm đúng đắn, tích cực, nhất là khi các em đã hiểu "Bắt nạt là xấu lắm .
Trang 70
Trang 71
NÓI VÀ NGHE KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nói được về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân. Hoạt động nói và nghe được thiế
NÓI VÀ NGHE
KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nói được về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân. Hoạt động nói và nghe được thiết kế tổ chức sau hoạt động viết. Vì thế, nội dung nói và nghe có thể được triển khai trên cơ sở nội dung đã viết. Tuy nhiên, nói và nghe khác với viết và đọc. Vì thế, GV cần chú ý hướng dẫn HS biết cách nói và nghe phù hợp với đặc trưng của hoạt động này.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Chuẩn bị bài nói
a. Xác định mục đích nói và người nghe GV hướng dẫn HS xác định rõ mục đích nói và người nghe. Nếu bài nói được dựa trên
bài viết thì mục đích nói đã được xác định rõ (kể lại một trải nghiệm), người nghe tiềm năng cũng có thể dự kiến được (thầy cô giáo, các bạn trong lớp, người thân trong gia đình và những người quan tâm đến trải nghiệm được kể). Việc đặt ra yêu cầu xác định mục đích nói và người nghe ở đây chủ yếu nhằm nhắc nhở HS thường xuyên có ý thức bám sát mục đích nói và đối tượng nghe. GV lưu ý HS khi nói phải ghi nhớ hai yếu tố quan trọng đó để bài nói không bị chệch hướng.
b. Chuẩn bị nội dung nói và tập luyện - GV hướng dẫn HS dựa vào bài viết để chuẩn bị nội dung nói như hướng dẫn trong SHS. - GV hướng dẫn HS tập luyện ở nhà (trình bày trước gương hoặc nhóm bạn, người thân). - GV hướng dẫn HS tập luyện ở lớp: HS luyện nói theo nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 3 - 4, mỗi người trình bày trong khoảng 5 - 7 phút). Trong nhóm, HS trao đổi, góp ý cho nhau về nội dung nói, cách nói (Bài trình bày có tập trung vào trải nghiệm không? Ngôn ngữ sử dụng có phù hợp với mục đích nói và đối tượng tiếp nhận không? Khả năng truyền cảm hứng thể hiện như thế nào ở các yếu tố kèm lời và phi lời?).
Hoạt động 2 Trình bày bài nói
Một số HS trình bày trước lớp (thời gian dành cho mỗi HS khoảng 5 - 7 phút); những HS còn lại thực hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét, đánh giá (vào phiếu). - GV lưu ý HS cần tận dụng được các lợi thế của giao tiếp trực tiếp bằng lời như sử dụng ngữ điệu, cử chỉ, điệu bộ và sự tương tác tích cực với người nghe để tạo sức hấp dẫn và thuyết phục cho bài nói (như gợi ý trong SHS).
Hoạt động 3 Trao đổi về bài nói
- GV hướng dẫn HS trao đổi về bài nói theo một số gợi ý như trong SHS.
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG GV cho HS tự hoàn thành các nội dung Củng cố, mở rộng ở nhà. GV cũng có thể sử dụng một số câu hỏi, bài tập trong phần này để thiết kế các đề k
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
GV cho HS tự hoàn thành các nội dung Củng cố, mở rộng ở nhà. GV cũng có thể sử dụng một số câu hỏi, bài tập trong phần này để thiết kế các đề kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong năm học.
Bài tập 1: Yêu cầu HS tự chọn một truyện đồng thoại và chỉ ra các yếu tố của truyện để phát triển năng lực đọc của HS.
Bài tập 2: Yêu cầu HS kết nối chủ đề bài học (Tôi và các bạn) với trải nghiệm cá nhân.
Nhiệm vụ: Đọc phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ đầu đến có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi) và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Hoàn thành sơ đồ sau bằ
Nhiệm vụ: Đọc phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ đầu đến có thể sắp
đứng đầu thiên hạ rồi) và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào chỗ trống:
Dế Mèn tự miêu tả hình thức của mình
càng: ........................................... - vuốt: ...........................................
cánh: ........................................... - răng: ...........................................
Dế Mèn tự đánh giá về bản thân
........................................................ ........................................................ ........................................................
PHIẾU HỌC TẬP Văn bản Bài học đường đời đầu tiên PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hành động của Dế Mèn
........................................................ ........................................................ ........................................................ ........................................................ ........................................................
Chàng dế thanh niên cường tráng Quan hệ của Dế Mèn với bà con trong xóm
........................................................ ........................................................ ........................................................
2. Từ sơ đồ trên, em hãy nhận xét về đặc điểm của nhân vật Dế Mèn:
....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
Nhiệm vụ: Đọc phần (2) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt đến Tôi về, không một chút bận tâm) và thực hiện các yêu
Nhiệm vụ: Đọc phần (2) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ Bên hàng xóm tôi có cái
hang của Dế Choắt đến Tôi về, không một chút bận tâm) và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hoàn thiện bảng sau bằng cách điền từ ngữ phù hợp vào các ô ở cột bên phải:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cách xưng hô của Dế Mèn với Dế Choắt, ............................................................................. .............................................................................
Lời Dế Mèn miêu tả ngoại hình Dế Choắt, ............................................................................. .............................................................................
Lời Dế Mèn nhận xét về hang ở của Dế Choắt, ............................................................................. .............................................................................
Lời từ chối của Dế Mèn khi Dế Choắt mong muốn được giúp đỡ, ............................................................................. ............................................................................. ............................................................................. .............................................................................
2. Nhận xét của em về thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt:
....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
3. Đánh giá của em về nhân vật Dế Mèn qua mối quan hệ với người bạn hàng xóm -
Dế Choắt:
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP Văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn... 1. Nhập vai nhân vật hoàng tử bé để ghi lại "nhật kí" về cuộc gặp gỡ với người bạn mới - cáo theo sơ đồ g
PHIẾU HỌC TẬP Văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn...
1. Nhập vai nhân vật hoàng tử bé để ghi lại "nhật kí" về cuộc gặp gỡ với người bạn
mới - cáo theo sơ đồ gợi ý sau:
a. Trước khi gặp cáo, b. Lần đầu gặp cáo, tôi
tâm trạng của tôi là: cảm nhận về cáo:
............................. .............................
g. Bí mật mà cáo tặng Cuộc gặp gỡ
cho tôi là: với người
............................. bạn mới -
cáo
c. Cáo đã giải
thích cho tôi, "cảm hoá" nghĩa là:
............................. .............................
e. Cáo đã giúp tôi
nhận ra điều quan trọng ở bông hồng của mình và tự nhận thức về bản thân:
.............................
2. Nêu cảm nhận về
nhân vật hoàng tử bé:
................................
d. Cáo nói rằng nếu tôi
cảm hoá cáo, cuộc đời
cáo sẽ thay đổi:
.............................
Trang 77
Trang 78
Trang 79
VĂN BẢN 1. CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI (Xuân Quỳnh) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, vần của bài
VĂN BẢN 1. CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
(Xuân Quỳnh)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, vần của bài thơ Chuyện cổ tích về loài người.
- HS nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua yếu tố
tự sự mang màu sắc cổ tích suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ độc đáo.
- Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: tình cảm, trách nhiệm với
những người thân yêu trong gia đình.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1 Khởi động HS trao đổi nhóm về nội dung được nêu trong SHS: Nêu tên một truyện kể về nguồn gốc loài người trong kh
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
HS trao đổi nhóm về nội dung được nêu trong SHS: Nêu tên một truyện kể về nguồn gốc loài người trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam hoặc văn học nước ngoài mà em biết. Trong truyện kể đó, sự ra đời của loài người có điều gì kì lạ? Một số HS trình bày trước lớp. + GV yêu cầu HS nêu tên hoặc kể lại một số truyện như: Giê-hô-va sáng tạo ra con người (châu Âu), Thần Pờ-rô-mê-tê sáng tạo ra con người (Hy Lạp), Bàn Cổ khai thiên lập địa và Nữ Oa sáng tạo con người (phương Đông),... Các truyện đó có điểm kì lạ là đều giải thích nguồn gốc loài người do Trời sinh ra. Đó là cách giải thích mang màu sắc hoang đường, kì ảo. + GV có thể cho HS xem một bộ phim hoặc trích đoạn phim hoạt hình ngắn về nguồn gốc loài người để kết nối hiểu biết, trải nghiệm của các em với VB một cách thú vị và hiệu quả.
Với yêu cầu Đọc một bài thơ hoặc đoạn thơ viết về tình cảm gia đình mà em biết, GV có thể tổ chức cho HS đọc thơ dưới hình thức một cuộc thi hoặc đố vui.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
HS cần được khuyến khích đọc VB trước khi đến lớp. GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB. Lưu ý, chỉ nên để mỗi HS đọc một đoạn có độ dài vừa phải, không để HS nào phải đọc một đoạn quá dài. - GV lưu ý trong khi đọc VB, HS chủ yếu sử dụng chiến lược hình dung và theo dõi. Trong quá trình đọc, GV có thể gợi ý thêm bằng các chỉ dẫn hoặc câu hỏi nhỏ nhưng cần tránh làm gián đoạn mạch đọc của HS. (Ví dụ: với câu hỏi hình dung ở đoạn 1, có thể gợi ý cho HS tìm các từ ngữ, dòng thơ có khả năng giúp hình dung cảnh tượng trái đất khi trẻ con được sinh ra.)
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Hệ thống câu hỏi sau khi đọc ở đây được chia theo các nhóm: nhận biết (câu 1, 2), phân tích, suy luận (câu 3, 4, 5, 6) và đánh giá, vận dụng (câu 7, 8). GV nên sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi (thay đổi trật tự, tách, ghép,...), bổ sung những câu hỏi mới phù hợp với đối tượng HS, hướng đến phát triển năng lực đọc của HS. Đối với bài Chuyện cổ tích về loài người, yêu cầu cụ thể là phát triển năng lực đọc VB thơ và bồi dưỡng phẩm chất nhân ái. Vì vậy, hệ thống câu hỏi sẽ hướng tới khai thác những đặc trưng của VB thơ cũng như những giá trị nhân văn cao đẹp của tác phẩm.
Câu hỏi 1
Đây là một câu hỏi có tính chất tổng hợp về những yếu tố xác định đặc trưng của thơ, vì vậy, GV có thể phân tách câu hỏi này thành những câu hỏi nhỏ để HS dễ tiếp cận, khai thác từng yếu tố. Ví dụ, GV có thể đặt câu hỏi để HS tìm hiểu số lượng tiếng trong một dòng, vần, nhịp,... của bài thơ. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
Dự kiến câu trả lời: + Mặc dù có yếu tố tự sự nhưng Chuyện cổ tích về loài người vẫn là một bài thơ vì nhà thơ chỉ mượn phương thức tự sự để bộc lộ cảm xúc, tìn
Dự kiến câu trả lời: + Mặc dù có yếu tố tự sự nhưng Chuyện cổ tích về loài người vẫn là một bài thơ vì nhà thơ chỉ mượn phương thức tự sự để bộc lộ cảm xúc, tình cảm yêu thương dành cho trẻ thơ.
Về hình thức, mỗi dòng thơ có năm tiếng, các dòng được sắp xếp theo khổ và không giới hạn số lượng dòng trong một bài.
Bài thơ sử dụng vần chân ở hầu hết các dòng thơ, ví dụ:
Mỗi dòng thơ đều được ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3, tạo âm điệu nhịp nhàng. Ví dụ:
Câu hỏi 2
GV có thể gợi ý bằng cách yêu cầu HS tìm những từ ngữ miêu tả thế giới trước và sau khi trẻ con được sinh ra (về hình ảnh, màu sắc, âm thanh, ánh sáng,...), liệt kê những sự vật, hiện tượng xuất hiện trên trái đất sau khi trẻ em được sinh ra và những lí giải cụ thể cho sự xuất hiện của mỗi sự vật, hiện tượng ấy.
GV hướng dẫn HS khái quát: Theo cảm nhận của nhà thơ, mỗi sự thay đổi trên thế giới đều bắt nguồn từ sự sinh ra của trẻ con. Các sự vật, hiện tượng xuất hiện đều để nâng đỡ, nuôi dưỡng, góp phần giúp trẻ con trưởng thành cả về thể chất và tâm hồn.
Câu hỏi 3
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm để trả lời câu hỏi này. - Dự kiến câu trả lời: Theo nhà thơ, món quà tình cảm mà chỉ có mẹ mới đem đến được cho trẻ thơ chính là tình yêu của mẹ. Tình yêu ấy thể hiện một cách bình dị mà cảm động qua sự chăm sóc ân cần và lời hát ru của mẹ. Mỗi hình ảnh trong lời hát ru của mẹ đều chứa đựng ý nghĩa sâu xa, gửi gắm những ước mong của mẹ dành cho trẻ thơ.
Cái bống cái bang vốn chỉ những em bé ngoan ngoãn, chăm chỉ trong bài ca dao:
Nhắc đến cái bống, nhà thơ ngầm ý nhắc nhở các em hãy là những người con hiếu thảo, biết yêu thương, giúp đỡ cha mẹ.
Từ cánh cò rất trắng Từ vị gừng rất đắng Từ vết lấm chưa khô Từ đầu nguồn cơn mưa Từ bãi sông cát vắng... Trời sinh ra/ trước nhất Chỉ toàn là/ trẻ con [...] Màu xanh/ bắt đầu cỏ Màu xanh/ bắt đầu cây.
Cái bống là cái bống bang Khéo sảy khéo sàng cho mẹ nấu cơm
Mẹ bống đi chợ đường trơn Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa ròng.
Cánh cò gợi nhớ đến bài ca dao: Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao Ông ơi ông vớt tôi nao Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng Có xáo thì xáo nướ
Cánh cò gợi nhớ đến bài ca dao:
Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi nao Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trong
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con. Cánh cò trắng biểu tượng cho người nông dân vất vả, một nắng hai sương kiếm ăn mà vẫn quanh năm thiếu thốn. Tuy hoàn cảnh sống lam lũ, cực nhọc nhưng họ vẫn giữ tấm lòng trong sạch.
Vị gừng cay trong lời ru của mẹ gợi nhớ những câu ca:
Tay nâng chén muối đĩa gừng, Gừng cay muối mặn, xin đừng quên nhau.
Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày Có xa nhau cũng phải ba vạn sáu ngàn ngày mới xa. Người xưa đã mượn những đặc tính tự nhiên của gừng và muối để diễn tả tình nghĩa thuỷ chung son sắt của con người. "Gừng càng già càng cay", cũng giống như tình cảm yêu thương chân thành của con người sẽ càng trở nên mặn mà, đằm thắm qua thời gian. Bài ca dao nhắc nhở sự chung thuỷ trong nghĩa vợ tình chồng.
Những hình ảnh mẹ mang đến cho trẻ con qua lời ru chứa đựng những lời nhắn nhủ ân cần về cách sống đẹp: biết yêu thương, chia sẻ, nhân ái, thuỷ chung,... Đó chính là dòng sữa mát lành nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ.
Câu hỏi 4
Để trả lời câu hỏi, GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, yêu cầu mỗi nhóm tìm tên của một câu chuyện cổ tích xuất hiện trong lời kể của bà, những điều bà muốn gửi gắm qua những câu chuyện đó và cử đại diện trình bày. Dự kiến câu trả lời:
Những câu chuyện cổ tích và điều bà muốn gửi gắm qua những câu chuyện đó: + Tấm Cám, Thạch Sanh: Ước mơ về lẽ công bằng, người ở hiền sẽ gặp lành, ở ác sẽ bị quả báo;
Cóc kiện trời: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh; + Nàng tiên ốc, Ba cô tiên: Lạc quan, tin tưởng vào những điều tốt đẹp. - Những câu chuyện cổ tích đó mang đến cho trẻ thơ những bài học về triết lí sống nhân hậu, ở hiền gặp lành; là suối nguồn trong trẻo nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn trẻ thơ.
Câu hỏi 5
GV nên gợi ý cho HS tìm những từ ngữ, hình ảnh nói về bố, từ đó, tìm ra những nét riêng trong tình cảm mà bố dành cho trẻ.
- Nếu mẹ yêu thương trẻ, dành cho trẻ sự chăm sóc ân cần và lời ru ngọt ngào thì tình yêu của bố thể hiện qua sự truyền dạy những tri thức về thiên nhiên và cuộc sống.
- Mẹ nuôi dưỡng cho trẻ trái tim ấm áp, yêu thương. Bố giúp trẻ trưởng thành về trí tuệ.
Câu hỏi 6 GV gợi ý HS tìm những dòng thơ nói về thầy giáo và mái trường trong khổ thơ cuối để các em phân tích và suy luận, tìm ra câu trả lời, từ đó rút ra nhậ
Câu hỏi 6
GV gợi ý HS tìm những dòng thơ nói về thầy giáo và mái trường trong khổ thơ cuối để các em phân tích và suy luận, tìm ra câu trả lời, từ đó rút ra nhận xét: Mái trường hiện lên với những hình ảnh rất đỗi thân thương, bình dị như chữ viết, ghế, bàn, lớp học, bảng, phấn và thầy giáo. Chính nơi này, người thầy cùng với những phương tiện dạy học đơn sơ đã mang đến cho trẻ thơ những bài học về đạo đức, tri thức, nuôi dưỡng những ước mơ đẹp,... giúp trẻ thơ trưởng thành.
Câu hỏi 7
Câu hỏi hướng tới khai thác yếu tố tự sự trong thơ. Mặc dù phương thức biểu đạt chính của thơ là biểu cảm - tức là bộc lộ, thể hiện cảm xúc, tình cảm - nhưng trong nhiều trường hợp thơ vẫn lồng trong đó yếu tố tự sự. Bài thơ có nhan đề Chuyện cổ tích về loài người gợi cho người đọc liên tưởng tới những câu chuyện tưởng tượng về sự xuất hiện của loài người trong vũ trụ dưới hình thức cổ tích suy nguyên, giải thích nguồn gốc của loài người mang
màu sắc hoang đường, kì ảo.
Câu hỏi 8
Bài thơ kể về nguồn gốc loài người với nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo (giống như những truyện thần thoại và cổ tích) nhưng nhà thơ Xuân Quỳnh lại kể theo cách riêng: không phải người lớn mà là trẻ con được sinh ra trước nhất. Trẻ con chính là trung tâm của vũ trụ, vạn vật trên trái đất được sinh ra là vì trẻ em; những người thân như ông bà, bố mẹ được sinh ra là để che chở, yêu thương, nuôi dạy trẻ em khôn lớn thành người. Cách kể mang nét độc đáo của lời tâm tình từ trái tim một người mẹ dành tình cảm yêu mến cho trẻ thơ. Bài thơ gợi liên tưởng tới câu ca dao:
Sinh con rồi mới sinh cha Sinh cháu trong nhà rồi mới sinh ông.
Sự khác biệt ấy thể hiện thông điệp nhà thơ muốn nhắn gửi: + Tới trẻ em: Hãy yêu thương những người thân trong gia đình bởi họ đã dành cho các em những tình cảm tốt đẹp nhất. Tình cảm đó cần được thể hiện qua những lời nói, hành động, việc làm cụ thể, giản dị hằng ngày. + Tới các bậc làm cha mẹ: Hãy yêu thương, chăm sóc và dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất bởi các em chính là tương lai của gia đình, đất nước. Các em cần được sống trong môi trường tốt đẹp, được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ để khôn lớn, trưởng thành.
Hoạt động 4 Viết kết nối với đọc
GV có thể gợi ý HS tìm đoạn thơ yêu thích; xác định nội dung chính, những yếu tố nghệ thuật nổi bật và cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ đó. - GV hướng dẫn HS viết đoạn văn. Câu mở đầu cần giới thiệu được tên bài thơ, tên tác giả, nội dung đoạn thơ, cảm xúc chung của em về đoạn thơ. Các câu tiếp theo thể hiện cảm xúc đối với các khía cạnh nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ.
Trang 85
VĂN BẢN 2. MÂY VÀ SÓNG (Ra-bin-đơ-ra-nát Ta-go) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng tron
VĂN BẢN 2. MÂY VÀ SÓNG
(Ra-bin-đơ-ra-nát Ta-go)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp.
- HS nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ.
- HS nhận diện được đặc điểm nhất quán của tác phẩm: bài thơ là lời yêu thương của
nhà thơ dành cho trẻ em, là tình mẫu tử thiêng liêng thấm đượm trong từng yếu tố hình thức như: sự lặp lại có biến đổi trong cấu trúc của bài thơ, giọng điệu tâm tình trò chuyện, các biện pháp tu từ,...
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
Câu hỏi trước khi đọc nêu tình huống nhằm huy động trải nghiệm của HS, tạo tâm thế để các em dễ tìm thấy sự đồng cảm với nhân vật em bé trong bài thơ, từ đó hiểu bài thơ sâu sắc hơn. GV có thể cho HS khởi động bằng việc chia sẻ trải nghiệm cá nhân trước tình huống đó.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
GV nên gợi ý cho HS cách đọc, giọng đọc bài thơ và chú ý những câu cần có cách đọc, giọng đọc đặc biệt. - GV đọc mẫu, vừa đọc vừa nêu và giải thích yêu cầu của việc đọc (giọng đọc, âm lượng, tốc độ). GV yêu cầu một vài HS đọc bài thơ, nhận xét, điều chỉnh cách đọc, giọng đọc,...). - Trong quá trình đọc, GV nhắc HS chú ý thực hiện chiến lược đọc hình dung được nêu ở bên phải VB nhưng không làm gián đoạn mạch đọc.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Hệ thống câu hỏi sau khi đọc ở đây được chia theo các nhóm: nhận biết (câu 1, 2); phân tích, suy luận (câu 3, 4, 5) và đánh giá, vận dụng (câu 6). GV có thể linh hoạt sử dụng hệ thống câu hỏi (thay đổi trật tự, tách, ghép,...), có thể bổ sung những câu hỏi mới phù hợp với đối tượng HS, hướng đến phát triển năng lực đọc của các em.
Câu hỏi 1
Câu hỏi này hướng HS tìm hiểu yếu tố tự sự trong thơ. Trong thơ, bên cạnh phương thức biểu cảm, nhà thơ có thể sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả nhưng những yếu tố này chỉ là phương tiện để bộc lộ tình cảm.
Trong bài thơ Mây và sóng, em bé đã kể với mẹ một câu chuyện tưởng tượng của em, qua đó, bộc lộ tình yêu với mẹ. Và nhà thơ đã mượn câu chuyện này để thể hiện t
Trong bài thơ Mây và sóng, em bé đã kể với mẹ một câu chuyện tưởng tượng của em, qua đó, bộc lộ tình yêu với mẹ. Và nhà thơ đã mượn câu chuyện này để thể hiện tình yêu với trẻ thơ.
Câu hỏi 2
Với câu hỏi này, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý HS tìm những từ ngữ, biện pháp tu từ miêu tả thế giới "trên mây", "trong sóng" và nêu nhận xét. - Dự kiến câu trả lời: Lời kể và tả của những người "trên mây", "trong sóng" đã mở ra trước mắt em bé một thế giới:
Xa xôi, cao rộng, chứa đựng biết bao điều bí ẩn; + Rực rỡ, lung linh, huyền ảo (ánh sáng mặt trời vàng buổi bình minh, ánh sáng vầng trăng bạc khi đêm về); + Vui vẻ và hạnh phúc (chỉ có ca hát và rong chơi khắp chốn từ khi thức dậy cho đến chiều tà).
Đối với em bé, thế giới đó vô cùng hấp dẫn, gợi những khát khao được khám phá, được ngao du ở những xứ sở xa xôi.
Câu hỏi 3
Đây là câu hỏi có tính suy luận, yêu cầu HS tìm hiểu tâm trạng của em bé khi hỏi những câu hỏi về cách thức đến với xứ sở "trên mây" và "trong sóng". Khi nghe những người "trên mây" và "trong sóng" kể và tả về những xứ sở xa xôi, em bé mong muốn được đến những nơi ấy. Những câu hỏi của em bé ẩn chứa niềm háo hức, thiết tha mong muốn được lãng du tới những xứ sở thần tiên, được rong ruổi khắp nơi, được vui với những trò chơi thú vị, hấp dẫn.
Câu hỏi 4
GV có thể nêu câu hỏi để gợi ý HS tìm những lời đáp của em bé đối với lời mời gọi của những người "trên mây" và "trong sóng", từ đó tìm ra lí do em bé đưa ra để từ chối lời mời gọi của những người "trên mây" và "trong sóng". - Dự kiến câu trả lời: Mặc dù những người "trên mây" và "trong sóng" chào đón em bé và đã chỉ cho em cách thức đến những xứ sở tuyệt vời nhưng em bé đã từ chối dứt khoát bằng những câu hỏi ngây thơ mà day dứt:
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đến được? + Làm sao có thể rời mẹ mà đi được? Với em bé, điều quan trọng hơn, có ý nghĩa hơn những cuộc phiêu du chính là sự chờ đợi, mong mỏi em trở về nhà của mẹ. Mẹ yêu em nên luôn mong muốn em ở bên mẹ, em yêu mẹ nên em thấu hiểu tấm lòng của mẹ. Với em bé, được ở bên mẹ, làm mẹ vui và được mẹ yêu thương, che chở là niềm hạnh phúc không gì sánh được. Đó là lí do vì sao em bé không hề tiếc nuối khi từ chối những người "trên mây", "trong sóng".
Câu hỏi 5
GV có thể gợi ý HS chú ý những dòng thơ diễn tả trò chơi của em bé để tìm ra câu trả lời. Để dẫn dắt HS, GV có thể đặt thêm những câu hỏi gợi ý như: Trong bài thơ, em bé
đã tổ chức mấy trò chơi? Đó là những trò chơi gì? Trong trò chơi ấy, em bé phân vai như thế nào? Theo em, sự phân vai ấy có phù hợp không? Vì sao?... GV nên tổ
đã tổ chức mấy trò chơi? Đó là những trò chơi gì? Trong trò chơi ấy, em bé phân vai như thế nào? Theo em, sự phân vai ấy có phù hợp không? Vì sao?... GV nên tổ chức cho HS làm việc nhóm, mỗi nhóm thực hiện một số yêu cầu, rồi cử đại diện trình bày. - Dự kiến câu trả lời: Em bé trong bài thơ tưởng tượng ra những trò chơi rất thú vị: con là mây - mẹ là trăng - con lấy hai tay ôm lấy mẹ; con là sóng - mẹ là bờ biển - con sẽ lăn, lăn, lăn và cười vang vỡ tan vào lòng mẹ. Qua trò chơi, người đọc có thể cảm nhận được tình cảm mẹ con thật sâu sắc:
Em bé rất yêu mẹ:
Em luôn muốn ở bên mẹ, vui chơi cùng mẹ. Lời mời gọi em bé đi chơi của những người "trên mây" và "trong sóng" rất tha thiết, lặp đi lặp lại hai lần, sự từ chối của em nhỏ vì vậy trở nên cương quyết hơn.
Bên mẹ, em đã sáng tạo ra những trò chơi hấp dẫn, thú vị để mẹ có thể vui chơi cùng em.
Trong trò chơi ấy, em bé vừa được thoả mong ước làm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao, lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa được quấn quýt bên mẹ - như mây quấn quýt bên vầng trăng, như sóng vui đùa bên bờ biển. + Mẹ rất yêu con:
Mẹ muốn con ở bên để chăm sóc, chở che, vỗ về. Điều này thể hiện qua lời giải thích của em bé: "mẹ mình đang đợi ở nhà", "buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà".
Trong trò chơi, mẹ là vầng trăng dịu hiền lặng lẽ toả sáng mỗi bước con đi, là bờ biển bao dung ôm ấp, vỗ về suốt đời con và mái nhà dẫu qua bao dâu bể vẫn là bầu trời xanh dịu mát, bình yên vĩnh cửu đợi chờ chở che con.
Tấm lòng, tình cảm của người mẹ như bến bờ cho con neo đậu, thoát khỏi những cám dỗ ở đời. Tình mẹ con đã hoà quyện, lan toả trong mây, trong sóng, thấm đẫm khắp vũ trụ mênh mông nên "không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào". Đặt tình mẫu tử trong mối tương quan với thiên nhiên vũ trụ, nhà thơ đã thể hiện cảm hứng tôn vinh, ca ngợi tình mẫu tử bao la, thiêng liêng và vĩnh cửu.
Câu hỏi 6
Để trả lời câu hỏi này, GV có thể gợi cho HS nhớ lại những kiến thức về một đặc trưng cơ bản của thơ được nêu trong phần Tri thức ngữ văn. Bên cạnh những yếu tố hình thức như số tiếng trong một dòng, số dòng trong một bài, vần, nhịp,… thơ có đặc điểm quan trọng về nội dung là bộc lộ cảm xúc, tình cảm. VB Mây và sóng có hình thức khác với VB Chuyện cổ tích về loài người (số tiếng trong một dòng không bằng nhau, không vần,…) nhưng vẫn được coi là VB thơ bởi tác phẩm đã thể hiện cảm xúc, thế giới nội tâm của con người. Trong thực tế, hình thức thơ không quy định số tiếng trong một dòng, không có vần,… được gọi là thơ văn xuôi. Em bé trong bài thơ mượn câu chuyện về cuộc trò chuyện của em với những người "trên mây" và "trong sóng" để bày tỏ tình cảm của em với mẹ. Và nhà thơ mượn câu chuyện của em để bày tỏ tình cảm yêu mến thiết tha đối với trẻ thơ, với thiên nhiên, với cuộc đời bình dị.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 1. Phân tích yêu cầu cần đạt - HS nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong các trường hợp cụ thể. - HS ôn tập, củng c
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong các trường hợp
cụ thể.
- HS ôn tập, củng cố kiến thức về biện pháp tu từ điệp ngữ, công dụng của dấu ngoặc
kép (đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp), đại từ nhân xưng đã được học ở Tiểu học thông qua một số bài tập nhận diện và phân tích.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
Phần Thực hành tiếng Việt cung cấp một kiến thức mới cho HS là biện pháp tu từ ẩn dụ. Có hai cách giúp HS tiếp cận kiến thức mới:
- GV cung cấp khái niệm, sau đó cho HS nhận biết và phân tích giá trị biểu đạt của biện
pháp tu từ ẩn dụ qua ví dụ trong SHS.
- GV phân tích ví dụ để HS sơ bộ hiểu về biện pháp tu từ ẩn dụ, sau đó dẫn giải đến
khái niệm.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
Liên tưởng mang màu sắc chủ quan vì vậy không thể áp đặt. Tuy nhiên, GV có thể gợi mở một số ý nghĩa sau:
"Mây" và "sóng" ẩn dụ cho thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng, đầy hấp dẫn. - "Mây" và "sóng" ẩn dụ cho những thế giới xa xôi, hư ảo, huyền bí. - "Mây" và "sóng" ẩn dụ cho những cám dỗ ở đời.
Bài tập 2
GV có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm. Sau đó yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. - Biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong hình ảnh "bình minh vàng" đã mở ra một không gian tràn ngập ánh sáng mặt trời rực rỡ, lấp lánh: ánh sáng chan hoà trong khắp không trung, dát vàng lên vạn vật, qua đó gợi ý nghĩa về sự quý giá của mỗi khoảnh khắc thời gian.
Vầng trăng trong thế giới của những người trên mây là "vầng trăng bạc". Biện pháp tu từ ẩn dụ ở đây đã mĩ lệ hoá vẻ đẹp của vầng trăng: sáng lấp lánh như làm bằng bạc.
Những hình ảnh ẩn dụ đã mở ra một không gian thiên nhiên rực rỡ, lấp lánh ánh sáng, sắc màu, vô cùng quyến rũ, khơi dậy tình yêu thiên nhiên và sự trân trọng mỗ
Những hình ảnh ẩn dụ đã mở ra một không gian thiên nhiên rực rỡ, lấp lánh ánh sáng, sắc màu, vô cùng quyến rũ, khơi dậy tình yêu thiên nhiên và sự trân trọng mỗi khoảnh khắc quý giá của cuộc sống.
Bài tập 3
GV có thể tổ chức hoạt động theo trình tự: chỉ ra biện pháp tu từ điệp ngữ; nêu tác dụng. Trường hợp HS có năng lực chưa tốt, GV có thể khoanh những dòng thơ để gợi ý yêu cầu xác định biện pháp tu từ điệp ngữ:
Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kì lạ, Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ. - Điệp ngữ lăn vừa có ý nghĩa tả thực hành động em bé sà vào lòng mẹ hết lần này đến lần khác, vừa gợi hình tượng những con sóng nối tiếp nhau, chạy đuổi theo nhau lan xa trên mặt đại dương bao la rồi vỗ vào bờ cát. Từ đó, gợi lên hình ảnh em bé vô tư hồn nhiên, tinh nghịch vui chơi bên người mẹ hiền từ, dịu dàng, âu yếm che chở cho con.
Bài tập 4
Bài tập yêu cầu HS ôn tập và vận dụng kiến thức về dấu câu để đánh dấu lời dẫn trực tiếp. HS xác định lời trực tiếp trong bài thơ là của em bé và của những người "trên mây", những người "trong sóng". Dấu câu được dùng để đánh dấu những lời nói trực tiếp là dấu ngoặc kép.
Bài tập 5
Câu hỏi này nhằm giúp HS ôn lại kiến thức về đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều đã học ở Tiểu học. - GV có thể chốt lại câu trả lời: Bọn tớ trong những lời nói trực tiếp ở bài Mây và sóng dùng để chỉ những người "trên mây" và "trong sóng", là đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều.
Bài tập 6
Bài tập yêu cầu HS so sánh các đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều trong tiếng Việt. Ngoài những đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều có trong SHS, GV có thể gợi ý HS tìm thêm những đại từ khác như chúng mình, chúng tao, bọn tao,... Các đại từ bọn tao, chúng tao có sắc thái tình cảm không phù hợp, vì thế không thể dùng để thay cho bọn tớ. Các đại từ khác như chúng ta, chúng tôi, chúng mình, chúng tớ,... tuy ít nhiều có sự khác nhau, nhưng có thể dùng để thay cho bọn tớ trong bản dịch tiếng Việt của bài Mây và sóng. Với đối tượng HS có khả năng tiếng Việt tốt, GV có thể phân tích sâu hơn. GV có thể yêu cầu HS nhận biết sự khác nhau giữa hai nhóm đại từ: 1) chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, bọn tớ, bọn tao; 2) chúng ta, chúng mình, bọn mình. Có thể gợi ý thêm bằng cách yêu cầu các em cho biết giữa hai nhóm đại từ, nhóm đại từ nào có bao gồm cả người nghe (người đối thoại) trong đó. Đáp án: nhóm 2. Khi nói chúng ta, chúng mình, bọn mình thì người nói có ý nói đến cả người nghe - người đối thoại (chú ý: đôi khi chúng mình, bọn mình được dùng như nhóm 1). Chẳng hạn, so sánh: 1) Hôm nay, bọn tớ học môn Ngữ văn và 2) Hôm nay, chúng ta học môn Ngữ văn. Với câu 1, người nói chỉ có ý nói đến mình và những người khác (cùng học môn Ngữ văn). Với câu 2, người nói có ý nói đến mình và cả người nghe (cùng học môn Ngữ văn).
VĂN BẢN 3. BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI (Tạ Duy Anh) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS củng cố kiến thức về người kể chuyện ngôi thứ nhất đã được học ở bài 1. Tôi và
VĂN BẢN 3. BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
(Tạ Duy Anh)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS củng cố kiến thức về người kể chuyện ngôi thứ nhất đã được học ở bài 1. Tôi và các bạn.
HS cảm nhận và biết trân trọng tình cảm gia đình.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
Để khởi động, GV có thể đưa ra các câu hỏi tình huống để HS trình bày trải nghiệm và ý kiến về cách ứng xử trước thành công, niềm vui của người khác (người thân, bạn bè). Ví dụ: Trong gia đình, khi em có thành tích hoặc niềm vui mới, mọi người sẽ bộc lộ tình cảm như thế nào? Trước những thành công, niềm vui của người khác (người thân, bạn bè) em có tình cảm như thế nào và ứng xử ra sao?
Hoạt động 2 Đọc văn bản
GV yêu cầu HS đọc VB trước khi đến lớp. Trên lớp, nên cho HS đọc lại toàn bộ VB. GV lưu ý HS về ngôi kể, sắc thái biểu cảm qua giọng đọc.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ ngữ khó dựa vào chú thích trong SHS.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Câu hỏi 1
GV có thể phân chia câu hỏi này thành các câu hỏi nhỏ để hỏi nhiều HS. Mục đích của câu hỏi này là củng cố kiến thức về ngôi kể.
Dự kiến câu trả lời: + Người kể chuyện là nhân vật người anh trai. + Người kể chuyện xuất hiện ở ngôi thứ nhất, xưng "tôi". + Sử dụng ngôi kể thứ nhất có thể khai thác được chiều sâu tâm lí bởi nhân vật tham gia vào chính tiến trình của truyện kể.
Câu hỏi 2
Qua lời kể của nhân vật người anh, nhân vật cô em gái hiện lên với đặc điểm nổi bật là một cô bé dễ thương, trong sáng, chăm chỉ, nhân hậu và đặc biệt là có năng khiếu hội hoạ.
VIẾT VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ CÓ YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS viết được đoạn văn nêu cảm xúc về một bài thơ có yế
VIẾT
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ CÓ YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS viết được đoạn văn nêu cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả, đảm bảo bố cục và số lượng câu đúng quy định.
2. Những lưu ý về yêu cầu đối với bài văn
Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả: - Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả. - Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ. - Nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ; đánh giá ý nghĩa của chúng trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.
Chỉ ra nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của nhà thơ.
3. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1 Giới thiệu kiểu bài GV có thể tổ chức hoạt động giới thiệu kiểu bài cho HS bằng cách: - Gợi HS nhớ lại bài văn kể
3. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Giới thiệu kiểu bài
GV có thể tổ chức hoạt động giới thiệu kiểu bài cho HS bằng cách: - Gợi HS nhớ lại bài văn kể lại một trải nghiệm ở bài 1, sau đó yêu cầu HS xác định các đoạn văn trong đó. Từ đó nêu nhận xét về đặc điểm đoạn văn trong sự so sánh với bài văn.
GV có thể gợi ý HS nhớ lại kinh nghiệm viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bằng cách đặt câu hỏi: Em đã từng ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc một bài thơ chưa? Phần ghi đó theo em là bài văn hay đoạn văn?
Trong thực tế, một số nhà thơ dùng yếu tố tự sự và miêu tả để biểu đạt tình cảm, cảm xúc. Bài học này sẽ hướng dẫn các em cách viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
Hoạt động 2 Tìm hiểu các yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài
thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
GV có thể tổ chức cho HS tìm hiểu yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả theo cách sau:
GV có thể sử dụng câu hỏi: Một đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả cần đáp ứng những yêu cầu gì?
GV nhấn mạnh những yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
Hoạt động 3 Đọc và phân tích bài viết tham khảo
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (nhóm đôi, nhóm bốn,…) để cùng đọc bài viết (bên trái) và phân tích các yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả (bên phải).
GV có thể sử dụng các câu hỏi: + Đoạn văn giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả và nêu cảm xúc chung của người viết bằng câu văn nào? + Cảm xúc của người viết được thể hiện qua những từ ngữ nào? + Người viết đã nêu và đánh giá ý nghĩa của các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả nào trong bài thơ?
Nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của nhà thơ được tác giả bài viết chỉ ra trong câu văn nào?
Câu kết đoạn có nội dung gì? - Dựa vào kết quả làm việc nhóm, đại diện một số nhóm trình bày những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. Các nhóm khác nhận xét, đi đến thống nhất.
Hoạt động 4 Thực hành viết theo các bước
Xác định mục đích viết và người đọc: SHS xác định rõ mục đích viết (ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả). HS cũng có thể dự kiến được người đọc (thầy cô, bạn bè và những ai quan tâm mong muốn tìm hiểu cái hay, cái đẹp của bài thơ). Việc rèn luyện
NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH 1. Phân tích yêu cầu cần đạt Với tư cách là người nói, HS biết cách trình bày ý kiến về một v
NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
Với tư cách là người nói, HS biết cách trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình sao cho hấp dẫn và thuyết phục, biết lắng nghe các ý kiến nhận xét, phản hồi từ phía người nghe. - Với tư cách là người nghe, HS biết chú ý lắng nghe để nắm đầy đủ, chính xác các ý tưởng của người nói; tham gia trao đổi tích cực về vấn đề được trình bày.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Chuẩn bị bài nói
a. Xác định mục đích nói và người nghe HS đọc phần mục đích nói và người nghe trong SHS để xác định mục đích nói và người nghe. GV cũng lưu ý HS về thời lượng nói để chuẩn bị nội dung phù hợp.
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG GV cho HS tự hoàn thành các nội dung Củng cố, mở rộng ở nhà. GV cũng có thể sử dụng một số câu hỏi, bài tập trong phần này để thiết kế các đề k
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
GV cho HS tự hoàn thành các nội dung Củng cố, mở rộng ở nhà. GV cũng có thể sử dụng một số câu hỏi, bài tập trong phần này để thiết kế các đề kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong năm học.
Trang 96
Trang 97
Trang 98
Trang 99
VĂN BẢN 1. CÔ BÉ BÁN DIÊM (Han Cri-xti-an An-đéc-xen) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ ba; nhận biết được các chi tiết miê
VĂN BẢN 1. CÔ BÉ BÁN DIÊM
(Han Cri-xti-an An-đéc-xen)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ ba; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ,... của nhân vật cô bé bán diêm. Từ đó, hình dung được đặc điểm của nhân vật và hiểu nội dung của truyện.
HS phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; bước đầu nhận biết thái độ của người kể chuyện được thể hiện qua lời kể, qua cách miêu tả.
HS biết nhận xét, đánh giá cách ứng xử của những người đi đường với cô bé bán diêm; từ đó tránh được sự thờ ơ, vô cảm - nhất là với những thân phận người cần sự quan tâm, chia sẻ.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1 Khởi động GV mời một số HS trình bày trước lớp về từng nội dung được nêu trong SHS: 1. Giới thiệu ngắn gọn một tr
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
GV mời một số HS trình bày trước lớp về từng nội dung được nêu trong SHS: 1. Giới thiệu ngắn gọn một truyện kể hoặc một bộ phim có nhân vật trẻ em gây ấn tượng với em; 2. Chia sẻ một vài cảm nhận của em về nhân vật đó. Các hoạt động này nhằm kết nối trải nghiệm, khơi gợi hứng thú cho HS. - GV có thể cho HS xem một số tranh, ảnh có cảnh đêm Nô-en ở châu Âu hoặc một đoạn phim ngắn được chuyển thể từ truyện Cô bé bán diêm.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
HS cần được khuyến khích đọc VB trước khi đến lớp. GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS đọc thầm và thay nhau đọc thành tiếng một số đoạn nổi bật. - Khi đọc VB, HS vẫn sử dụng hai chiến lược đã được làm quen từ bài 1. Tôi và các bạn
là theo dõi và dự đoán. Thực hiện những chỉ dẫn và hệ thống câu hỏi trong khi đọc, HS sẽ xác định được các chi tiết miêu tả nhân vật cô bé bán diêm; nắm được bối cảnh và theo dõi được diễn biến câu chuyện; bước đầu biết chú ý đến cách nhà văn kể câu chuyện. Ví dụ: trình tự của những hình ảnh hiện lên khi cô bé quẹt diêm; những yếu tố tương phản trong truyện;... Hệ thống câu hỏi và chỉ dẫn trong khi đọc sẽ giúp HS chuẩn bị cho việc thực hiện yêu cầu của các hoạt động sau khi đọc. Trong quá trình HS đọc, GV có thể hỗ trợ bằng chỉ dẫn hoặc câu hỏi nhỏ nhưng cần tránh làm gián đoạn mạch đọc của HS.
- Khi hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó được chú thích ở chân trang,
tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể bổ sung kiến thức về một vài phong tục, sinh hoạt văn hoá liên quan đến lễ Giáng sinh hoặc đêm giao thừa ở phương Tây.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
GV có thể dành vài phút cho HS tự đọc phần giới thiệu tác giả Han Cri-xti-an An-đéc-xen và mục Em có biết?. Những thông tin về sức hấp dẫn của truyện cổ An-đéc-xen và sức sống đặc biệt của tác phẩm Cô bé bán diêm nhằm khơi gợi cảm hứng đọc cho HS. GV không mất thời gian vào việc diễn giảng về tác giả, tác phẩm. - Hệ thống câu hỏi sau đọc được chia theo các nhóm như sau: nhận biết (câu 1, 2, 3); phân tích, suy luận (câu 4, 5) và đánh giá, vận dụng (câu 6, 7, 8). GV có thể kết hợp các câu hỏi này hoặc gia giảm phạm vi, độ khó để tạo thành những câu hỏi mới tuỳ theo đối tượng HS.
Câu hỏi 1
Sau bài 1. Tôi và các bạn, HS đã nắm được khái niệm người kể chuyện và nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất. Ở bài 3. Yêu thương và chia sẻ, HS cần nhận diện được người kể chuyện ngôi thứ ba, hiểu được hình thức "không xuất hiện" của ngôi kể này. GV có thể yêu cầu HS nêu đặc điểm của người kể chuyện trong một VB đọc hiểu ở bài 1; so sánh với VB Cô bé bán diêm. Từ đó, HS có thể xác định được ngôi kể và hình thức "giấu mình" của người kể chuyện ngôi thứ ba.
Câu hỏi 2 Câu hỏi này yêu cầu HS nhận biết bối cảnh diễn ra câu chuyện (đêm gió rét dữ dội, lại là đêm giao thừa) và gia cảnh của nhân vật chính (nghèo khổ, bất
Câu hỏi 2
Câu hỏi này yêu cầu HS nhận biết bối cảnh diễn ra câu chuyện (đêm gió rét dữ dội, lại là đêm giao thừa) và gia cảnh của nhân vật chính (nghèo khổ, bất hạnh, những người yêu thương em đều đã mất). GV gợi ý HS tìm các chi tiết miêu tả không gian, thời gian, thời tiết; liệt kê một số câu văn kể về hoàn cảnh của cô bé bán diêm. Có thể sử dụng các câu hỏi chỉ dẫn dành cho yêu cầu thứ hai: Cô bé đang sống cùng ai? Vì sao cô bé phải đi bán diêm? Cô bé có bán được bao diêm nào không?
Câu hỏi 3
Câu hỏi yêu cầu nhận biết và phân tích ý nghĩa của các chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật. GV hướng dẫn HS liệt kê các chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật cô bé bán diêm; tìm hiểu giá trị biểu hiện của các chi tiết đó (đầu trần, chân đất giữa ngày giá rét dữ dội; tạp dề cũ kĩ;...); yêu cầu một số HS chia sẻ hình dung về nhân vật.
Dự kiến câu trả lời: cô bé bán diêm phải sống cuộc sống nghèo khổ, đói rét; thiếu tình
yêu thương, không có ai quan tâm, chăm sóc;...
Câu hỏi 4
Với câu hỏi số 4, GV có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm và sử dụng phiếu học tập. Cho HS thảo luận nhóm, điền vào phiếu học tập những hình ảnh xuất hiện khi cô bé quẹt diêm và niềm mong ước của cô bé được phản chiếu trong từng hình ảnh. GV hướng dẫn HS phân tích kết quả trên phiếu học tập để trả lời câu hỏi về trình tự xuất hiện của các hình ảnh đó.
Dự kiến câu trả lời: hình ảnh lò sưởi xuất hiện đầu tiên vì cô bé đang phải chịu đựng cái rét dữ dội; tiếp đó là hình ảnh bàn ăn, con ngỗng quay vì em đang rất đói. Em bé cô đơn khao khát tổ ấm, tình yêu thương, niềm vui,... nên mơ về cây thông Nô-en và người bà yêu quý. Như vậy, trình tự xuất hiện của các hình ảnh đã được nhà văn miêu tả một cách hợp lí.
Câu hỏi 5
Câu hỏi yêu cầu HS nhận biết vai trò của người kể chuyện và ý nghĩa của lời kể. Lời kể không chỉ tái hiện bức tranh đời sống mà còn thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá về bức tranh đời sống ấy.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu thái độ, tình cảm của người kể chuyện qua cách miêu tả ngoại hình và tình cảnh của cô bé bán diêm (Ví dụ: Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn lang thang trên đường. Bông tuyết bám đầy trên mái tóc dài xoã thành từng búp trên lưng em, em cũng không để ý.); cách nhấn mạnh sự tương phản giữa những ảo ảnh hiện lên sau mỗi lần quẹt diêm và hình ảnh của hiện thực phũ phàng khi diêm tắt; cách kể về cái chết của cô bé;...
GV có thể sử dụng câu hỏi gợi ý giúp HS cảm nhận được nỗi xót xa, thương cảm và niềm yêu thương, trân trọng của người kể chuyện dành cho cô bé bán diêm. Qua cách kể câu chuyện, cô bé bán diêm không chỉ hiện lên là một thân phận người đau khổ, bất hạnh mà còn thơ ngây, trong sáng, đáng yêu như một thiên thần, xứng đáng được hưởng những gì đẹp đẽ, an lành, hạnh phúc nhất.
Câu hỏi 6 GV cho HS tự đọc lại, liệt kê những câu văn miêu tả thái độ, hành động của người đi đường; yêu cầu một số HS trình bày suy nghĩ, một số em khác nhận x
Câu hỏi 6
GV cho HS tự đọc lại, liệt kê những câu văn miêu tả thái độ, hành động của người đi đường; yêu cầu một số HS trình bày suy nghĩ, một số em khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến câu trả lời: 1. Phê phán người đi đường đã thờ ơ, vô cảm trước một em bé đáng thương, cần được giúp đỡ (chẳng ai đoái hoài... chẳng ai bố thí cho em chút đỉnh..., hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em bé bán diêm...); dửng dưng như hoàn toàn vô can trước cái chết của em; 2. Thông cảm với người đi đường: Họ không để ý đến em vì quá vội vã trong ngày cuối năm nhiều bận rộn, vì giá rét; vì muốn nhanh chóng về với gia đình của mình,...
Khi có ý kiến trái chiều, GV có thể cho HS thảo luận và tôn trọng quan điểm cá nhân nhưng vẫn cần giúp HS cảm nhận được những thông điệp mà An-đéc-xen muốn gửi gắm. Nhà văn không chỉ dành trọn tình yêu thương cho cô bé bán diêm mà còn thể hiện thái độ phê phán mạnh mẽ đối với sự thờ ơ, vô cảm trước con người, nhất là trước nỗi bất hạnh của trẻ thơ: Mọi người vui vẻ ra khỏi nhà...; Ngày mồng một đầu năm hiện lên tử thi em bé ngồi
giữa những bao diêm, trong đó có một bao đã hết nhẵn. Mọi người bảo nhau: "Chắc nó muốn sưởi ấm!".
Câu hỏi 7*
Câu hỏi yêu cầu HS nhận biết và bước đầu hiểu được ý nghĩa của một thủ pháp nghệ thuật quen thuộc trong tác phẩm văn học. GV có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm và sử dụng phiếu học tập: mỗi nhóm liệt kê các chi tiết, hình ảnh tương phản; chọn phân tích ý nghĩa của một số chi tiết tiêu biểu; cử đại diện trình bày; các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Có thể tham khảo gợi ý sau:
Sự tương phản giữa thời tiết giá lạnh, gió rét dữ dội; giữa đêm giao thừa khi bao nhiêu gia đình đang quây quần, sum họp với hình ảnh "em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò dẫm trong đêm tối": nhấn mạnh tình cảnh đáng thương, tội nghiệp của cô bé bán diêm.
Sự tương phản giữa quá khứ êm đềm, hạnh phúc khi bà còn sống và hiện tại đau khổ, bất hạnh của cô bé không còn ai chăm sóc, yêu thương.
Sự tương phản giữa những ảo ảnh hiện lên khi em bé quẹt diêm với hiện thực nghiệt ngã khi diêm tắt: gợi niềm xót xa, thương cảm với em bé thơ ngây đang phải chịu cảnh đói rét, cô đơn.
Sự tương phản giữa khung cảnh tươi sáng "mặt trời lên trong sáng, chói chang", không khí tươi vui của ngày đầu năm mới với cảnh tượng em bé chết rét nơi xó tường "ngồi giữa những bao diêm, trong đó có một bao đã hết nhẵn": thể hiện nỗi đau đớn trước cái chết của em bé; lên án sự thờ ơ, vô cảm của con người.
Câu hỏi 8
Câu hỏi định hướng HS bước đầu nhận biết được sự sáng tạo của tác giả và ý nghĩa của đoạn kết trong tác phẩm truyện. GV có thể trao đổi với HS về kết thúc "có hậu" trong một số truyện cổ tích đã đọc; sử dụng các câu hỏi gợi ý: Tác giả đã miêu tả cái chết của cô bé bán diêm như thế nào? Khi đọc đoạn kết truyện "Cô bé bán diêm", em có những cảm xúc gì?...
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ. - HS nhận biết được cụm danh từ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ. - HS nhận biết được cụm danh từ. - HS biết cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm danh từ.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
GV có thể bắt đầu hình thành kiến thức mới cho HS bằng nhiều cách khác nhau. Ví dụ: GV yêu cầu HS tìm trong đoạn đầu của VB Cô bé bán diêm một câu có chủ ngữ, vị ngữ là một từ; một câu có chủ ngữ, vị ngữ là một cụm từ.
Câu có chủ ngữ là một từ: Trời đã tối hẳn. + Câu có chủ ngữ là một cụm từ:
Đêm nay là đêm giao thừa.
Giữa trời đông giá rét, một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò dẫm trong đêm tối.
Từ đó, GV dẫn dắt vào bài: Thành phần chính của câu có thể là một từ hoặc là một cụm từ.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ, nhận biết cấu tạo của cụm danh từ như hướng dẫn trong SHS. GV có thể lấy thêm các ví dụ khác để giúp HS hiểu rõ được cấu tạo của cụm danh từ.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng Bài tập 1 Cụm danh từ trong các câu là: a. - khách qua đường (khách: danh từ trung tâm; qua đường: phần phụ sau, bổ sung ý nghĩa
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
Cụm danh từ trong các câu là:
a. - khách qua đường (khách: danh từ trung tâm; qua đường: phần phụ sau, bổ sung ý nghĩa về đặc điểm cho danh từ trung tâm).
- lời chào hàng của em (lời: danh từ trung tâm; chào hàng, của em: phần phụ sau, miêu tả,
hạn định danh từ trung tâm).
b. - tất cả các ngọn nến (ngọn nến: danh từ trung tâm; tất cả các: phần phụ trước, bổ sung ý nghĩa chỉ tổng thể sự vật (tất cả) và chỉ số lượng (các)). - những ngôi sao trên trời (ngôi sao: danh từ trung tâm; những: phần phụ trước, chỉ số lượng; trên trời: phần phụ sau, miêu tả, hạn định danh từ trung tâm).
Bài tập 2
GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập theo các bước: - Tìm một cụm danh từ trong VB Cô bé bán diêm. - Xác định danh từ trung tâm trong cụm danh từ đó. - Từ danh từ trung tâm trong cụm danh từ tìm được, HS tạo ra ba cụm danh từ khác. Ví dụ: Cụm danh từ trong VB là hai ngôi nhà. Những cụm danh từ khác có thể tạo ra: những ngôi nhà ấy, ngôi nhà xinh xắn kia, ngôi nhà của tôi,...
Bài tập 3
GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập theo yêu cầu: xác định chủ ngữ của câu, so sánh cấu tạo ngữ pháp của thành phần chủ ngữ trong các cặp câu và từ đó rút ra tác dụng của việc dùng cụm danh từ làm thành phần chính của câu.
a. - Em bé vẫn lang thang trên đường. (Chủ ngữ là danh từ em bé.) - Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn lang thang trên đường. (Chủ ngữ là cụm danh từ em bé đáng thương, bụng đói rét.)
b. - Em gái đang dò dẫm trong đêm tối. (Chủ ngữ là danh từ em gái.) - Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò dẫm trong đêm tối. (Chủ ngữ là cụm danh từ một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất.) Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu cung cấp nhiều thông tin hơn chủ ngữ là danh từ. Trong hai câu có chủ ngữ là cụm danh từ, chủ ngữ không chỉ cung cấp thông tin về chủ thể của hành động (em bé) mà còn cho thấy ý nghĩa về số lượng (một) và đặc điểm rất tội nghiệp, nhỏ bé, đáng thương của em (đáng thương, bụng đói rét; nhỏ, đầu trần, chân đi đất). Từ đó, câu văn còn cho thấy thái độ thương cảm, xót xa của người kể chuyện với cảnh ngộ đáng thương, khốn khổ của cô bé bán diêm.
Bài tập 4
GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập theo các bước: xác định chủ ngữ của câu, thêm vào trước và/ hoặc sau danh từ trung tâm các từ ngữ phụ thuộc để tạo thành cụm danh từ.
VĂN BẢN 2. GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA (Thạch Lam) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ ba; nắm được cốt truyện; nhận biết và phân tích đ
VĂN BẢN 2. GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
(Thạch Lam)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ ba; nắm được cốt truyện; nhận biết và phân tích được một số chi tiết miêu tả cử chỉ, hành động, suy nghĩ,... của nhân vật Sơn. Từ đó hiểu đặc điểm nhân vật và nội dung của truyện. - HS nêu được một số điểm giống nhau và khác nhau của hai nhân vật: cô bé bán diêm và bé Hiên. - HS biết nhận xét, đánh giá hành động của hai chị em Sơn và cách ứng xử của mẹ Hiên, mẹ Sơn; nhận thức được ý nghĩa của tình yêu thương; biết quan tâm, chia sẻ với mọi người.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
GV khuyến khích và chỉ định một số HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân, nên có cả hai tình huống: giúp đỡ người khác và được người khác giúp đỡ. Từ những trải nghiệm đó, GV giúp HS khái quát: sự yêu thương, chia sẻ không chỉ có ý nghĩa với những người được đón nhận mà còn mang đến hạnh phúc cho người trao tặng. Câu hỏi dự đoán giúp HS bước đầu nhận biết vai trò của nhan đề trong tác phẩm. - GV cũng có thể cho HS xem một đoạn phim ngắn hoặc tranh, ảnh có cùng chủ đề để tạo mạch cảm hứng kết nối với bài học.
Hoạt động 2 Đọc văn bản GV cần yêu cầu HS đọc VB trước khi đến lớp. VB khá dài nên trên lớp có thể cho HS đọc thầm, tự tóm tắt cốt truyện; sau đó chọn đọc thành
Hoạt động 2 Đọc văn bản
GV cần yêu cầu HS đọc VB trước khi đến lớp. VB khá dài nên trên lớp có thể cho HS đọc thầm, tự tóm tắt cốt truyện; sau đó chọn đọc thành tiếng một số đoạn quan trọng.
GV hướng dẫn HS cách sử dụng các câu hỏi và chỉ dẫn trong khi đọc. Khi đọc VB này, HS vẫn tiếp tục sử dụng các chiến lược theo dõi, dự đoán và đối chiếu. Câu hỏi dự đoán HS thường tự trả lời khi đọc ở nhà nhưng GV vẫn nên nhắc HS lưu ý những cơ sở giúp em dự đoán đúng hoặc lí do khiến em dự đoán sai.
Các câu hỏi theo dõi giúp HS nắm bắt chuỗi sự kiện và hệ thống chi tiết được nhà văn sử dụng để khắc hoạ nhân vật (chi tiết miêu tả hành động, cảm xúc, suy nghĩ của Sơn; chi tiết miêu tả ngoại hình của bé Hiên; chi tiết miêu tả lời nói và hành động của hai bà mẹ;...). Khi thực hiện những chiến lược đọc này, HS không chỉ tự chuẩn bị "nguyên liệu" cho các hoạt động sau khi đọc mà năng lực đọc hiểu VB truyện cũng sẽ dần được hình thành, phát triển.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Hệ thống câu hỏi sau khi đọc được thiết kế theo các mức độ như sau: nhận biết (câu 1, 2, 3); phân tích, suy luận (câu 4, 5, 6); đánh giá, vận dụng (câu 7, 8). GV có thể kết hợp, bổ sung, tổ chức lại để tạo nên những câu hỏi mới.
Câu hỏi 1
Câu hỏi nhắc lại yêu cầu nhận biết người kể chuyện ngôi thứ ba (đã được nêu ở VB 1). GV có thể giúp HS phát triển, mở rộng bằng một số câu hỏi gợi ý: kể tên một vài tác phẩm truyện được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ ba; chọn một VB đọc ở bài 1, so sánh với VB Gió lạnh đầu mùa để chỉ ra dấu hiệu giúp em nhận biết người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba.
Câu hỏi 2
GV hướng dẫn HS tìm một số lời kể, chi tiết, hình ảnh có thể gợi ra cuộc sống khá sung túc của chị em Sơn và cuộc sống nghèo khổ của các bạn nhỏ trong truyện. Qua đó, HS cảm nhận được những tình cảm trong sáng của trẻ thơ, tâm hồn nhân hậu của chị em Sơn.
Câu hỏi 3
Với câu hỏi này, HS nhận biết và bước đầu biết phân tích ý nghĩa của các chi tiết miêu tả nội tâm nhân vật. GV có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm; sử dụng phiếu học tập (Gợi ý nội dung: liệt kê chi tiết miêu tả suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật; phân tích chi tiết, đặc điểm nhân vật); một số nhóm cử đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến câu trả lời: Khi nghe mẹ và vú già nói chuyện, Sơn nhớ em, cảm động và thương em quá và hiểu nỗi lòng của mẹ: Sơn thấy mẹ hơi rơm rớm nước mắt; khi nhớ ra cảnh sống nghèo khổ của gia đình Hiên, Sơn thấy động lòng thương, cũng như ban sáng Sơn đã nhớ thương đến em Duyên... Những suy nghĩ, cảm xúc ấy cho thấy Sơn là một cậu bé sống rất tình cảm, giàu lòng trắc ẩn, biết quan tâm và yêu thương người thân, bạn bè.
Câu hỏi 4
Câu hỏi nhằm kết nối tác phẩm với trải nghiệm của HS. GV cho HS tìm câu văn miêu tả cảm xúc của Sơn. Từ cảm giác "ấm áp, vui vui" của nhân vật, HS cảm nhận được niềm vui
khi chia sẻ, giúp đỡ người khác và hạnh phúc ngọt ngào, ấm áp của sự trao tặng yêu thương. HS có thể chia sẻ niềm vui tương tự. Câu hỏi 5 Câu hỏi yêu cầu HS phâ
khi chia sẻ, giúp đỡ người khác và hạnh phúc ngọt ngào, ấm áp của sự trao tặng yêu thương. HS có thể chia sẻ niềm vui tương tự.
Câu hỏi 5
Câu hỏi yêu cầu HS phân tích được ý nghĩa của chi tiết miêu tả hành động nhân vật. Dự kiến câu trả lời: 1. Hành động đó không làm em giảm bớt thiện cảm với nhân vật Sơn vì nhà văn miêu tả đúng với đặc điểm của một em nhỏ thơ ngây: Sơn sợ bị mẹ mắng và có lẽ lúc đó em mới hiểu mẹ rất quý chiếc áo bông cũ ấy...; 2. Hành động đó khiến em giảm bớt thiện cảm với nhân vật Sơn vì thấy Sơn "trẻ con" quá, đã cho bạn rồi còn đòi lại,...
GV nêu nhận xét, phân tích câu trả lời để HS hiểu lối miêu tả chân thực, tự nhiên của Thạch Lam khi khắc hoạ nhân vật trẻ em.
Câu hỏi 6
Với câu hỏi này, HS cần nêu nhận xét, đánh giá về cách ứng xử của các nhân vật, từ đó hiểu nội dung của tác phẩm, hiểu con người và cuộc sống.
GV có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm và sử dụng một số câu hỏi gợi ý để hướng dẫn HS nêu nhận xét, đánh giá: Vì sao mẹ Hiên mang trả mẹ Sơn chiếc áo bông? Tại sao mẹ Sơn không cho bé Hiên chiếc áo bông cũ mà lại cho mẹ Hiên vay tiền để mua áo cho con? Mẹ Sơn có trách mắng các con không? Bằng cử chỉ ôm các con vào lòng và lời nói: "Hai con tôi quý quá, dám tự do lấy áo đem cho người ta không sợ mẹ mắng ư?", mẹ Sơn muốn các con hiểu điều gì?
GV cần phân tích để HS hiểu được cách cư xử đúng đắn, tự trọng của một người mẹ nghèo khổ; cách cư xử nhân hậu, tế nhị của một người mẹ có điều kiện sống khá giả hơn. Với các con, cách cư xử của mẹ Sơn vừa nghiêm khắc vừa ấm áp, yêu thương. Cử chỉ và lời nói của bà giúp các con hiểu rằng: không nên tự tiện lấy áo của mẹ đem cho (mà cần phải xin phép mẹ) nhưng mẹ vui vì các con biết chia sẻ, giúp đỡ người khác...
GV có thể yêu cầu một số HS nêu lên bài học được rút ra từ cách nghĩ và cách ứng xử của các nhân vật.
Câu hỏi 7
Mục đích của câu hỏi là HS nhận biết ý nghĩa của những chi tiết tả cảnh trong VB truyện và học được cách quan sát, cảm nhận, miêu tả thiên nhiên. GV có thể tổ chức cho HS làm việc nhóm: HS tự đọc lại các đoạn văn, thảo luận trong nhóm, thống nhất đáp án, cử đại diện trình bày; các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau.
Dự kiến câu trả lời: 1. Em không thích các đoạn văn tả cảnh vì chúng không liên quan đến cốt truyện hoặc khiến tác phẩm trở nên dài dòng,...; 2. Em thích các đoạn văn này vì chúng giúp em hiểu về thiên nhiên; hình dung được khung cảnh diễn ra câu chuyện và giúp em cảm nhận về đặc điểm nhân vật Sơn...
GV khuyến khích HS bày tỏ ý kiến cá nhân; hướng dẫn phân tích một số chi tiết cho thấy sự quan sát, lối miêu tả rất tinh tế của tác giả: Nhìn ra ngoài sân, Sơn thấy đất khô trắng, luôn luôn cơn gió vi vu làm bốc lên những màn bụi nhỏ, thổi lăn những cái lá khô lạo xạo. Trời không u ám, toàn một màu trắng đục. Những cây lan trong chậu, lá rung động và hình như sắt lại vì rét [...]. Gió thổi mạnh làm Sơn thấy lạnh, và cay mắt. Nhưng chân trời trong hơn mọi hôm, những làng ở xa, Sơn thấy rõ như gần. Mặt đất rắn lại và nứt nẻ những đường nho nhỏ, kêu vang lên tanh tách dưới nhịp guốc của hai chị em... Thạch Lam đã nắm bắt, tái hiện
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được cụm động từ và cụm tính từ. - HS hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được cụm động từ và cụm tính từ. - HS hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ. - HS biết mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm động từ và cụm tính từ.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
GV có thể bắt đầu hoạt động hình thành kiến thức mới cho HS bằng nhiều cách khác nhau. Ví dụ: tổ chức cho HS tham gia trò chơi "đuổi hình bắt chữ" tìm động từ, tính từ được gợi ý từ các hình ảnh minh hoạ. Từ các động từ, tính từ tìm được, GV yêu cầu HS thêm vào phía trước và/ hoặc sau chúng những từ ngữ đóng vai trò phụ thuộc để tạo thành một cụm từ.
Từ đó, GV dẫn dắt vào bài: Có thể dùng cụm động từ, cụm tính từ để mở rộng thành phần câu.
GV có thể hình thành kiến thức mới cho HS bằng một trong hai cách: + Sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ: đi từ ngữ liệu ở VB đọc để hướng dẫn HS tìm hiểu và rút ra kết luận. Các câu hỏi/ nhiệm vụ có thể sử dụng: Các từ ngữ in đậm trong câu sau bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? Đó là những ý nghĩa gì?
Sơn cũng thấy lạnh.
Mẹ cái Hiên rất nghèo. Từ đó GV dẫn dắt: cụm động từ gồm động từ và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho động từ; cụm tính từ gồm tính từ và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho tính từ. + Sử dụng phương pháp thông báo, giải thích: GV đưa ra quan niệm về cụm động từ, cụm tính từ như trong SHS. GV và HS cùng lấy ví dụ để phân tích cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng Bài tập 1 GV hướng dẫn HS làm bài theo các bước: - Tìm một cụm động từ trong truyện Gió lạnh đầu mùa. Ví dụ: chơi cỏ gà ở ngoài
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
GV hướng dẫn HS làm bài theo các bước: - Tìm một cụm động từ trong truyện Gió lạnh đầu mùa. Ví dụ: chơi cỏ gà ở ngoài cánh đồng.
Xác định động từ trung tâm của cụm từ (động từ: chơi). - Từ động từ trung tâm, phát triển thành cụm động từ bằng cách thêm vào phía trước và sau nó những từ ngữ bổ nghĩa cho động từ trung tâm. Ví dụ: đang chơi ở ngoài sân, đang chơi kéo co, chơi trốn tìm,...
Bài tập 2
GV hướng dẫn HS tìm cụm động từ, xác định động từ trung tâm và những ý nghĩa mà động từ đó được bổ sung.
nhìn ra ngoài sân (ý nghĩa được bổ sung: hướng, địa điểm của hành động nhìn). - thấy đất khô trắng (ý nghĩa được bổ sung: đối tượng của hành động thấy). - lật cái vỉ buồm, lục đống quần áo rét (ý nghĩa được bổ sung: đối tượng của hành động lật, lục).
hăm hở chạy về nhà lấy áo (ý nghĩa được bổ sung: cách thức; hướng, địa điểm của hành động chạy).
Bài tập 3
GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập theo các bước: - Tìm hai câu trong VB Gió lạnh đầu mùa có vị ngữ là một chuỗi cụm động từ. Ví dụ: (1) Chị Sơn và mẹ Sơn đã trở dậy, đang ngồi quạt hoả lò để pha nước chè uống. (2) Mẹ Sơn lật cái vỉ buồm, lục đống quần áo rét. (3) Sơn lo quá, sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy, van. - Nêu tác dụng của cách diễn đạt đó: Kiểu câu có vị ngữ là một chuỗi cụm động từ thường thông báo một chuỗi hoạt động kế tiếp nhau (câu 1, 2) hoặc nguyên nhân - kết quả (câu 3: trạng thái lo quá ở nhân vật Sơn dẫn đến kết quả sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy, van).
Bài tập 4
GV hướng dẫn HS làm bài theo các bước như bài tập 1. Ví dụ: đã cũ. Các cụm tính từ khác có thể tạo ra từ tính từ cũ: chưa cũ, cũ lắm, rất cũ,...
Bài tập 5
a. Cụm tính từ: trong hơn mọi hôm (tính từ trung tâm: trong, phần phụ sau bổ sung ý nghĩa so sánh: hơn mọi hôm).
b. Cụm tính từ: rất nghèo (tính từ trung tâm: nghèo, phần phụ sau bổ sung ý nghĩa chỉ mức độ: rất).
Bài tập 6
GV hướng dẫn HS thêm vào phía trước và sau tính từ trung tâm những từ ngữ đóng vai trò phụ thuộc để tạo nên cụm tính từ nhằm mở rộng thành phần vị ngữ của câu. Ví dụ: rét quá,
VĂN BẢN 3. CON CHÀO MÀO (Mai Văn Phấn) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt Mục tiêu chính của VB 3 là bổ sung, mở rộng chủ đề của bài học: Yêu thương, chia sẻ không ch
VĂN BẢN 3. CON CHÀO MÀO
(Mai Văn Phấn)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
Mục tiêu chính của VB 3 là bổ sung, mở rộng chủ đề của bài học: Yêu thương, chia sẻ không chỉ là tình cảm đẹp đẽ, quý giá giữa con người với con người mà còn là tình yêu, sự trân trọng, ý thức bảo vệ thiên nhiên,... của con người.
HS tiếp tục hình thành, phát triển năng lực đọc hiểu tác phẩm thơ (thể loại chính HS được học ở bài 2).
HS biết yêu cái đẹp và có ý thức gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên.
Hoạt động 1 Khởi động
Trên lớp, để khơi gợi cảm hứng đọc của HS, GV có thể yêu cầu một số em chia sẻ niềm yêu thích dành cho một con vật nuôi, một loài cây, loài hoa hoặc chim chóc, muông thú,...
Hoạt động 2 Đọc văn bản
GV chỉ định một vài HS đọc thành tiếng bài thơ.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Câu hỏi 1
Câu hỏi yêu cầu HS luyện tập một chiến lược đọc quen thuộc khi đọc hiểu VB thơ. GV có thể gợi ý HS hình dung về màu sắc, tiếng hót của con chim chào mào; tưởng tượng khung cảnh thiên nhiên thoáng đãng, bình yên được gợi ra từ hình ảnh "cây cao chót vót"...
Câu hỏi 2
-Câu hỏi yêu cầu HS bước đầu nhận biết được mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ và cảm nhận được tình yêu thực sự mà con người cần dành cho thiên nhiên. GV có thể hướng dẫn, gợi ý thông qua một số câu hỏi: Vì sao khi ngắm nhìn bộ lông rất đẹp và lắng nghe tiếng hót du dương của con chim chào mào, nhân vật "tôi" lại vội vàng "vẽ chiếc lồng trong ý nghĩ"? Nhân vật "tôi" mang theo khung nắng, khung gió và nhành cây xanh "hối hả đuổi theo" con chim chào mào để làm gì? Tại sao khi không còn thấy tăm tích của con chim chào mào, nhân vật "tôi" lại hình dung về những con sâu, trái cây chín đỏ, giọt nước thanh sạch?
Dự kiến câu trả lời: Khi "vội vẽ chiếc lồng trong ý nghĩ", nhân vật "tôi" đã muốn "giam cầm" con chim chào mào - muốn "độc chiếm" cái đẹp của thiên nhiên. Khi "hối hả đuổi theo", nhân vật "tôi" mang theo cả không gian đầy nắng, gió, cây xanh mong níu giữ con chim chào mào và tiếng hót. Nhưng khi không còn thấy tăm tích, nhân vật "tôi" đã hình dung con chim chào mào đang mổ những con sâu, trái cây chín đỏ, giọt nước thanh sạch "của tôi"- những món quà "chuộc lỗi" khi con người hiểu rằng, con chim chào mào mình yêu quý sẽ chỉ hạnh phúc trong cuộc sống tự do, tự nhiên giữa thiên nhiên,...
VIẾT VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi
VIẾT
VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể.
HS tiếp tục rèn luyện và phát triển kĩ năng viết bài văn tự sự (tiếp nối bài 1).
2. Những lưu ý về yêu cầu đối với bài văn
Yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm: - Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất. - Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ. - Tập trung vào sự việc đã xảy ra.
Sắp xếp các sự việc, chi tiết theo trình tự hợp lí. - Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể về thời gian, không gian, nhân vật và diễn biến câu chuyện. - Thể hiện
Sắp xếp các sự việc, chi tiết theo trình tự hợp lí. - Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể về thời gian, không gian, nhân vật và diễn biến câu chuyện. - Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể; rút ra được ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với người viết. Yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm trong bài học này có sự phát triển hơn so với bài 1. Ở bài 1, HS đã viết được bài văn kể lại một trải nghiệm với các yêu cầu: trải nghiệm được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất, giới thiệu được trải nghiệm, tập trung vào sự việc đã xảy ra và thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể. Ở bài 3 này, bài văn kể lại một trải nghiệm còn có thêm các yêu cầu: các sự việc, chi tiết được sắp xếp theo trình tự hợp lí; có các chi tiết miêu tả cụ thể về thời gian, không gian, nhân vật và diễn biến câu chuyện; rút ra được ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với bản thân.
3. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Giới thiệu kiểu bài
GV có thể yêu cầu một vài HS chia sẻ ngắn gọn trải nghiệm mà các em đã viết trong bài 1. Từ đó, GV dẫn dắt vào bài: Các em sẽ tiếp tục có cơ hội được viết về một trải nghiệm đáng nhớ. Bài học này giúp các em củng cố và phát triển kĩ năng viết bài văn tự sự.
Hoạt động 2 Tìm hiểu yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm
GV yêu cầu HS nhắc lại các yêu cầu của một bài văn tự sự (đã học ở bài 1). GV có thể sử dụng câu hỏi (ví dụ: Theo các em, một bài văn kể lại trải nghiệm đáng nhớ theo ngôi thứ nhất cần có những yêu cầu gì?), từ đó, đưa ra yêu cầu của bài văn. - GV lưu ý HS các yêu cầu mới, cũng là yêu cầu cao hơn của việc viết bài văn tự sự ở bài học này.
Hoạt động 3 Đọc và phân tích bài viết tham khảo
GV giới thiệu: Bài viết tham khảo kể về một câu chuyện buồn, một lần hiểu lầm trong tình bạn. Bài viết có cả bài học mà người viết rút ra từ câu chuyện đó. - GV hướng dẫn HS thảo luận các yêu cầu được thể hiện trong bài viết tham khảo, chỉ ra những từ ngữ quan trọng trong bài viết có liên quan đến các yêu cầu của bài văn viết về một trải nghiệm. GV có thể sử dụng các câu hỏi như sau: + Vì sao em biết câu chuyện này được kể theo ngôi thứ nhất? (Người kể chuyện xưng "tôi": Tôi có nhiều trải nghiệm... Nhưng tôi vẫn muốn kể lại...) + Phần nào, đoạn nào của bài viết giới thiệu câu chuyện? (Đoạn mở bài đã giới thiệu đây là một trải nghiệm buồn có ý nghĩa với người viết.)
Bài viết kể về trải nghiệm gì? GV có thể hướng dẫn HS sử dụng sơ đồ sự việc để tóm tắt lại câu chuyện:
Sự kiện 1 Bản tổng hợp đầu năm học mà "tôi" đã chuẩn bị rất công phu bị ai đó vẽ nguệch ngoạc vào. → Sự kiện 2 "Tôi" nghĩ chắc chắn Duy là thủ phạm nhưng Duy kh
Sự kiện 1
Bản tổng hợp đầu năm học mà "tôi" đã chuẩn bị rất công phu bị ai đó vẽ nguệch ngoạc vào.
→
Sự kiện 2
"Tôi" nghĩ chắc chắn Duy là thủ phạm nhưng Duy khóc, không nhận lỗi.
→
Sự kiện 3
Tuấn đã đứng lên nhận lỗi trước cô giáo và cả lớp.
→
Sự kiện 4
"Tôi" xấu hổ và ân hận vì lỗi lầm của mình.
Những từ ngữ nào trong bài văn cho thấy câu chuyện được kể theo trật tự thời gian và quan hệ nhân quả? (Trật tự thời gian: sáng thứ Hai, đúng lúc ấy, lúc quay vào, khi cô chủ nhiệm vào lớp, về nhà...; quan hệ nhân quả: thoáng nhìn thấy Duy -> nghĩ là Duy đã vẽ; hiểu lầm Duy -> ân hận...)
Những chi tiết nào miêu tả cụ thể thời gian, không gian, nhân vật và diễn biến câu chuyện? (Chuyện xảy ra vào cuối tháng 9, năm tôi học lớp 6; tôi sầm sập chạy ra sân; Duy ngơ ngác như không hiểu chuyện gì; cả lớp im phăng phắc; Hai má tôi lúc ấy nóng rực lên vì xấu hổ;...)
Những từ ngữ nào thể hiện cảm xúc của người viết trước sự việc được kể? (xấu hổ, ân hận, buồn, sợ hãi,...)
Dòng, đoạn nào chỉ ra lí do đây là trải nghiệm có ý nghĩa với người viết, giúp người viết thay đổi thái độ và hành động? (Đoạn cuối: Tôi giữ nó trong trí nhớ như một lời nhắc nhở bản thân...)
Hoạt động 4 Thực hành viết theo các bước
– GV hướng dẫn HS xác định mục đích viết và người đọc, lựa chọn đề tài như gợi ý ở bài 1.
– GV hướng dẫn HS tìm ý cho bài viết. Nếu ở bài 1, HS được hướng dẫn tìm ý bằng cách trả lời câu hỏi theo kĩ thuật 5W1H thì ở bài học này, HS được hướng dẫn tìm ý bằng nhiều cách khác nữa như: hình dung, tưởng tượng; sử dụng kỉ vật; phỏng vấn.
– GV hướng dẫn HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý như trong SHS.
– HS viết bài tại lớp.
TRẢ BÀI
Hoạt động 1 GV trả bài cho HS và hướng dẫn các em chỉnh sửa bài viết theo các yêu cầu đối với bài văn chia sẻ một trải nghiệm và bảng hướng dẫn chỉnh sửa bài viết trong SHS.
Hoạt động 2 HS làm việc theo nhóm, đọc bài văn và góp ý cho nhau. GV có thể hướng dẫn HS chỉnh sửa bài cho nhau bằng câu hỏi gợi ý trong SHS. Từ các câu hỏi đó, GV có thể thiết kế phiếu học tập để HS chỉnh sửa bài cho nhau:
NÓI VÀ NGHE KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS tiếp tục rèn luyện, phát triển kĩ năng nói và nghe về một trải nghiệm đáng nhớ đối với
NÓI VÀ NGHE
KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS tiếp tục rèn luyện, phát triển kĩ năng nói và nghe về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân (tiếp nối bài 1. Tôi và các bạn).
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
GV tham khảo hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học ở bài 1 theo các hoạt động: Chuẩn bị bài nói, Trình bày bài nói, Trao đổi về bài nói. - HS đã được hướng dẫn kĩ năng nói và nghe ở bài 1. Vì thế, trong bài học này, GV nên dành nhiều thời gian cho HS thực hành nói theo cặp, nhóm và trước lớp.
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG Bài tập 1. Yêu cầu HS ôn tập hai VB Cô bé bán diêm và Gió lạnh đầu mùa theo các đặc điểm: thể loại, nhân vật, người kể chuyện. Bài tập 2. Yêu c
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
Bài tập 1. Yêu cầu HS ôn tập hai VB Cô bé bán diêm và Gió lạnh đầu mùa theo các đặc
điểm: thể loại, nhân vật, người kể chuyện.
Bài tập 2. Yêu cầu HS tự chọn một truyện kể yêu thích và chỉ ra các yếu tố của truyện
để phát triển năng lực đọc của HS.
1. Tìm hiểu về nhân vật cô bé bán diêm theo gợi dẫn:
a. Cô bé bán diêm phải ở ngoài đường phố trong một đêm như thế nào?
..................................................................
b. Liệt kê các chi tiết miêu tả ngoại hình của cô bé bán diêm.
..................................................................
2. Ghi lại những hình ảnh xuất hiện sau mỗi lần cô bé quẹt diêm:
PHIẾU HỌC TẬP Văn bản Cô bé bán diêm
c. Cảm nhận của em về nhân vật:
..................................... ....................................
a. Cô bé quẹt que diêm thứ nhất: b. Cô bé quẹt que diêm thứ hai:
................................................ ................................................
c. Cô bé quẹt que diêm thứ ba: d. Cô bé quẹt một que diêm nữa
................................................ vào tường: ................................
3. Hình ảnh hiện lên sau mỗi lần quẹt diêm thể hiện ước mong gì của cô bé?
....................................................................................................................................
1. Tìm hiểu về nhân vật Sơn theo gợi dẫn dưới đây: PHIẾU HỌC TẬP Văn bản Gió lạnh đầu mùa a. Cảm nhận của Sơn về những đổi thay của đất trời khi mùa đông đến: .
1. Tìm hiểu về nhân vật Sơn theo gợi dẫn dưới đây:
PHIẾU HỌC TẬP Văn bản Gió lạnh đầu mùa
a. Cảm nhận của Sơn về những đổi thay của đất trời khi mùa đông đến: ........................................................, b. Ý nghĩ của Sơn khi nghe mẹ và vú già nói chuyện về chiếc áo bông cũ của Duyên: ........................................................
c. Thái độ của Sơn với những bạn nhỏ nghèo khổ: ........................................................, d. Suy nghĩ và hành động của Sơn trước hoàn cảnh của Hiên: ........................................................
2. Cảm nhận của em về nhân vật Sơn:
.................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
3. Nhân vật cô bé bán diêm trong Cô bé bán diêm và bé Hiên trong Gió lạnh đầu mùa
có điểm gì giống, khác nhau? Hãy so sánh hai nhân vật dựa vào sơ đồ gợi ý:
Cô bé Điểm Hiên
bán diêm chung
........................................ ........................................ ............................
........................................ ........................................ ............................
........................................ ........................................ ............................
....................................... ................................. ............
...............................
Trang 118
Trang 119
Trang 120
Trang 121
Trang 122
VĂN BẢN 1. CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thơ lục bát thể hiện qua các bài ca dao: s
VĂN BẢN 1. CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thơ lục bát thể hiện qua các bài ca dao: số dòng, số tiếng, vần, nhịp của mỗi bài. - HS nhận xét, đánh giá được nét độc đáo của từng bài ca dao nói riêng và chùm ca dao nói chung thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. - HS cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước, lòng yêu mến tự hào về vẻ đẹp của các vùng miền khác nhau mà tác giả dân gian thể hiện qua ngôn ngữ VB.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
HS trao đổi nhóm về từng nội dung được nêu trong SHS. HS chia sẻ cảm xúc của mình với cả lớp.
GV có thể giới thiệu cho HS một đoạn phim ngắn về cảnh đẹp và những bài ca về quê hương đất nước để kết nối hiểu biết, trải nghiệm của HS với VB một cách thú vị và hiệu quả. - GV cần tạo không khí cởi mở để HS có thể thoải mái chia sẻ những trải nghiệm, cảm xúc của mình. Từ đó, chuẩn bị tâm thế cho việc tiếp nhận bài học.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
HS cần được khuyến khích đọc VB trước khi đến lớp. GV đọc mẫu một lần, sau đó một vài HS lần lượt đọc thành tiếng VB. GV hướng dẫn ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung từng bài ca dao. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó được chú thích ở chân trang. HS đã chuẩn bị bài ở nhà, tới lớp GV kiểm tra lại mức độ hiểu nghĩa từ ngữ khó của HS.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Hệ thống câu hỏi sau đọc được thiết kế theo hướng tăng dần độ khó: nhận biết (câu 1, 2, 3); phân tích, suy luận (câu 4, 5) và đánh giá, vận dụng (câu 6, 7). GV có thể kết hợp các câu hỏi để tạo thành những câu hỏi mới tuỳ theo đối tượng HS.
Câu hỏi 1
Câu hỏi yêu cầu HS xác định được số dòng trong mỗi bài, số tiếng trong mỗi dòng ở bài ca dao 1, 2. GV nêu câu hỏi, một số HS trả lời. GV cũng có thể cho HS trao đổi nhóm (một số HS nêu phương án trả lời của nhóm mình, một số HS khác nhận xét phương án trả lời của bạn.) Dự kiến câu trả lời: Mỗi bài ca dao có 4 dòng, làm thành hai cặp lục bát.
Câu hỏi 2
GV hướng HS tìm hiểu một đặc điểm quan trọng của thơ lục bát là vần, nhịp và thanh điệu. Về vần, tiếng cuối của dòng sáu tiếng ở trên vần với tiếng thứ sáu của dòng tám tiếng ở dưới; tiếng cuối của dòng tám tiếng lại vần với tiếng cuối của dòng sáu tiếng tiếp theo. Ví dụ: đà - gà; xương - sương - gương;... Về nhịp, cả hai bài ca dao đều ngắt theo nhịp chẵn: 2/2/2; 2/4; 4/4. Ví dụ: Gió đưa/ cành trúc/ la đà - Tiếng chuông Trấn Võ/ canh gà Thọ Xương. Về thanh điệu, trong dòng sáu và dòng tám, các tiếng thứ sáu và thứ tám là thanh bằng (đà, gà, Xương) còn tiếng thứ tư là thanh trắc (trúc, Võ). Trong dòng tám, mặc dù tiếng thứ sáu và thứ tám đều là thanh bằng nhưng vì tiếng thứ sáu là thanh huyền (gà) nên tiếng thứ tám là thanh ngang (Xương).
Câu hỏi 3 Mục đích của câu hỏi là hướng HS đến việc tìm hiểu những bài thơ lục bát biến thể, ở đó tác giả đã không hoàn toàn tuân theo luật của thơ lục bát thôn
Câu hỏi 3
Mục đích của câu hỏi là hướng HS đến việc tìm hiểu những bài thơ lục bát biến thể, ở đó tác giả đã không hoàn toàn tuân theo luật của thơ lục bát thông thường. Ở bài ca dao 3, tính chất biến thể thể hiện ở hai dòng đầu. Cả hai dòng đều tám tiếng chứ không phải là một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng. Về thanh, tiếng thứ tám của dòng đầu tiên (đá) và tiếng thứ sáu của dòng thứ 2 (ngã) không phải là thanh bằng như quy luật mà là thanh trắc.
Câu hỏi 4
Câu hỏi yêu cầu nhận biết ở mức độ cao hơn so với các câu hỏi trước đó. GV cần hướng dẫn HS phân tích để chỉ ra qua việc sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, tác giả dân gian đã diễn tả được vẻ đẹp nên thơ, mờ ảo của Hồ Tây vào sáng sớm. - Trước khi yêu cầu HS trả lời, GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý: Hình ảnh mặt gương hàm ý so sánh Hồ Tây với cái gì? Tác giả dân gian có trực tiếp nhắc đến sự vật được so sánh không? Dùng hình ảnh so sánh ngầm mang lại hiệu quả gì trong việc miêu tả vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên?
Câu hỏi 5
Câu hỏi yêu cầu HS trình bày cảm nhận của mình về những tình cảm tác giả dân gian gửi gắm trong lời nhắn gửi: Ai ơi, đứng lại mà trông. Đó là tình cảm yêu mến thiết tha, tự hào về vẻ đẹp của xứ Lạng. Với câu hỏi này, GV khuyến khích HS tìm thêm một số câu ca dao có sử dụng từ ai hoặc có lời nhắn Ai ơi... Đây là một mô-típ quen thuộc trong ca dao:
Ai về Bình Ðịnh mà coi Ðàn bà cũng biết múa roi, đi quyền.
Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.
- Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
Câu hỏi 6
Câu hỏi hướng đến mục đích hình thành kĩ năng phân tích, cảm thụ thơ cho HS. GV cần khuyến khích HS bám sát những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong VB để cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ nhưng trầm buồn của xứ Huế - Huế đẹp với sông nước mênh mang, với những điệu hò mái nhì mái đẩy thiết tha, lay động lòng người. - Có thể hướng dẫn HS trả lời câu hỏi này bằng các gợi ý: Em hãy gạch dưới những từ chỉ địa danh trong bài ca dao. Việc liệt kê các địa danh nổi tiếng của xứ Huế như Đông Ba, Đập Đá, Vĩ Dạ, ngã ba Sình gợi cho em ấn tượng gì? Từ "lờ đờ" trong dòng thơ thứ ba thuộc loại từ nào, việc sử dụng từ đó có tác dụng gì? Cảm nhận của em về hình ảnh bóng ngả trăng chênh, tiếng hò xa vọng,...
Câu hỏi 7
Mục đích của câu hỏi là gợi dẫn HS trình bày được những cảm nhận về tình cảm của tác giả dân gian đối với quê hương đất nước được thể hiện qua chùm ca dao. GV cần khuyến khích HS bám sát câu chữ trong VB để cảm nhận được tình yêu thiết tha và lòng tự hào của tác giả dân gian đối với vẻ đẹp của quê hương đất nước.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 1. Phân tích yêu cầu cần đạt Thông qua việc thực hiện, giải quyết các yêu cầu, bài tập của phần Thực hành tiếng Việt, HS hiểu và phân biệt
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
Thông qua việc thực hiện, giải quyết các yêu cầu, bài tập của phần Thực hành tiếng Việt, HS hiểu và phân biệt rõ từ đồng âm, từ đa nghĩa, cách dùng một số từ đồng âm, từ đa nghĩa thường gặp trong các ngữ cảnh quen thuộc và điển hình.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
GV có thể bắt đầu hoạt động hình thành kiến thức mới cho HS bằng nhiều cách khác nhau. Chẳng hạn, GV có thể đưa ra các ví dụ về từ đồng âm và từ đa nghĩa:
a. - Mẹ tôi ngâm đỗ(1) để nấu chè. - Tôi sung sướng vì đã đỗ(2) đầu trong kì thi học sinh giỏi.
b. - Bạn hãy suy nghĩ cho chín(1) rồi quyết định. - Con chờ cơm chín(2) rồi mới được đi chơi nhé! - GV có thể hình thành kiến thức mới cho HS bằng hai cách sau: + Sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ: HS tìm hiểu, phân tích ngữ liệu để rút ra kết luận. Các câu hỏi có thể sử dụng: Em hãy cho biết nghĩa của đỗ(1) và đỗ(2). Các nghĩa đó có liên quan với nhau không?; Em hãy giải thích nghĩa của chín(1) và chín(2). Các nghĩa đó có liên quan với nhau không? + Sử dụng phương pháp thông báo, giải thích: GV đưa ra định nghĩa hoặc cách hiểu về từ đồng âm, từ đa nghĩa như trong SHS. GV và HS cùng lấy ví dụ về từ đồng âm, từ đa nghĩa để làm sáng tỏ cho định nghĩa đó.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng Bài tập 1 HS nhận biết các từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau. Trong bài tập
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
HS nhận biết các từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau. Trong bài tập này, GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của từ bóng trong các trường hợp:
a. Lờ đờ bóng ngả trăng chênh: bóng là "hình ảnh của vật do phản chiếu mà có".
b. Bóng đã lăn ra khỏi đường biên dọc: bóng là "quả cầu rỗng bằng cao su, da hoặc nhựa, dễ nẩy, dùng làm đồ chơi thể thao".
c. Mặt bàn được đánh véc-ni thật bóng: bóng là "nhẵn đến mức phản chiếu được ánh sáng gần như mặt gương".
Bài tập 2
Mục đích của bài tập này là HS nhận biết được các nghĩa khác nhau, không liên quan với nhau của các từ có âm thanh giống nhau, từ đó củng cố kiến thức về từ đồng âm:
a. Từ đường trong câu "Đường lên xứ Lạng bao xa?" chỉ lối đi nhất định được tạo ra để nối liền hai địa điểm, hai nơi. Còn trong câu "Những cây mía óng ả này chính là nguyên liệu để làm đường.", từ đường lại chỉ chất kết tinh có vị ngọt, dùng trong thực phẩm.
b. Từ đồng trong câu "Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát." chỉ khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để cày cấy, trồng trọt. Còn trong câu "Tôi mua cái bút này với giá hai mươi nghìn đồng." từ đồng là từ chỉ đơn vị tiền tệ của Việt Nam.
Bài tập 3
Bài tập củng cố kiến thức về từ đa nghĩa cho HS thông qua việc yêu cầu HS nhận biết trường hợp một từ có nhiều nghĩa khác nhau và các nghĩa đó có liên quan với nhau. Cụ thể: nghĩa của từ trái trong 3 trường hợp: "Cây xoài trước sân nhà em có rất nhiều trái.", "Bố vừa mua cho em một trái bóng.", "Cách một trái núi với ba quãng đồng." có liên quan với nhau vì đều biểu thị sự vật có dạng hình cầu.
Bài tập 4
Mục đích của bài tập là HS phân biệt được từ đồng âm và từ đa nghĩa. GV hướng dẫn HS dựa vào ngữ cảnh cụ thể để nhận biết và giải thích được trường hợp nào là từ đồng âm và trường hợp nào là từ đa nghĩa. Từ cổ trong câu a "Con cò có cái cổ cao." và câu b "Con quạ tìm cách uống nước trong một chiếc bình cao cổ." là từ đa nghĩa. Nghĩa của từ cổ trong hai trường hợp này có liên quan với nhau: ở câu a, cổ chỉ một bộ phận của cơ thể, nối đầu với thân; ở câu b, cổ là chỗ eo lại ở gần phần đầu của một đồ vật, giống hình dạng cái cổ. Từ cổ trong câu c "Phố cổ tạo nên vẻ đẹp riêng của Hà Nội." và từ cổ trong hai câu a, b ở trên là từ đồng âm vì từ cổ trong câu này có nghĩa là thuộc về thời xa xưa, không liên quan gì đến nghĩa của từ cổ trong hai câu trên.
VĂN BẢN 2. CHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (Lâm Thị Mỹ Dạ) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể thơ lục bát thể hiện qua bài thơ. -
VĂN BẢN 2. CHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
(Lâm Thị Mỹ Dạ)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể thơ lục bát thể hiện qua bài thơ. - HS nhận xét, đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. - HS cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào của nhà thơ về những
giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc được thể hiện qua tình yêu đối với những câu chuyện cổ.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
Theo gợi ý của SHS, GV có thể nêu câu hỏi nhằm nhận biết sự quan tâm của HS với một số câu chuyện cổ mà các em đã được nghe hoặc đọc. Việc gợi lại những câu chuyện cổ trong phần Trước khi đọc nhằm huy động những trải nghiệm của HS về thế giới chuyện cổ, vốn để lại ấn tượng sâu đậm trong tâm trí các em để từ đó HS hiểu được nguồn cảm hứng trong bài thơ Chuyện cổ nước mình. - GV có thể cho HS chuẩn bị trước bằng cách vẽ tranh minh hoạ hoặc sưu tầm tranh minh hoạ, những đoạn phim ngắn lấy cảm hứng từ các câu chuyện dân gian quen thuộc và dành khoảng thời gian trước đọc để HS chia sẻ cảm nhận, ấn tượng của mình; từ đó dẫn dắt vào bài đọc một cách tự nhiên, sinh động.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
HS cần được khuyến khích đọc VB trước khi đến lớp. GV đọc mẫu một lần, sau đó một vài HS lần lượt đọc thành tiếng. GV nhắc HS chú ý đọc một cách diễn cảm, lưu loát, ngắt nghỉ đúng, phù hợp với âm điệu, vần, nhịp của thơ lục bát. Đọc bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha. - GV nói khái quát về ý nghĩa của chiến lược đọc đặt ở phía bên phải VB. GV lưu ý HS: đối với VB thơ trữ tình, chiến lược đọc chính cần được sử dụng là hình dung. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó được chú thích ở chân trang. HS đã chuẩn bị bài ở nhà, tới lớp GV cần kiểm tra mức độ hiểu nghĩa từ ngữ khó của HS: độ trì, đa tình, đa mang,...
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Hệ thống câu hỏi sau khi đọc ở đây được chia theo các nhóm như sau: nhận biết (câu 1, 2); phân tích, suy luận (câu 3, 4) và đánh giá, vận dụng (câu 5, 6). GV có thể kết hợp các câu hỏi này để tạo thành những câu hỏi mới phù hợp với đối tượng HS.
Câu hỏi 1 Giải quyết yêu cầu của câu hỏi 1, HS nhận biết được một cách sáng rõ về thể thơ. GV hướng dẫn từng bước để HS lần lượt nắm được các đặc điểm của thể t
Câu hỏi 1
Giải quyết yêu cầu của câu hỏi 1, HS nhận biết được một cách sáng rõ về thể thơ. GV hướng dẫn từng bước để HS lần lượt nắm được các đặc điểm của thể thơ lục bát (6 - 8). Trong bài thơ lục bát, tác giả tổ chức theo từng cặp: một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng. GV có thể gợi ý để mỗi HS lựa chọn những cặp lục bát khác nhau và nói thêm về cách gieo vần, ngắt nhịp của thể thơ này.
Câu hỏi 2
Để giải quyết yêu cầu của câu hỏi này, GV hướng dẫn HS đọc lại những dòng thơ có chứa các từ ngữ gợi nhớ đến các câu chuyện cổ quen thuộc. Câu hỏi chủ yếu dừng ở mức nhận biết và huy động vốn kiến thức, trải nghiệm của HS. Do đó, GV có thể tạo không khí và sự hứng thú cho HS bằng các trò chơi: cho các đội tìm nhanh chi tiết trong các câu chuyện cổ được gợi nhắc trong bài thơ hoặc giải thích từ ngữ (đoán từ) để từ đó nêu tên các câu chuyện cổ: Tấm Cám (Thị thơm thì giấu người thơm / Chăm làm thì được áo cơm cửa
nhà), Đẽo cày giữa đường (Đẽo cày theo ý người ta / Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì), Sự tích trầu cau (Đậm đà cái tích trầu cau / Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người),...
Câu hỏi 3
Thực hiện yêu cầu của câu hỏi 3, HS sẽ nhận biết được cảm nhận, ấn tượng sâu đậm nhất của nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ về ý nghĩa của những câu chuyện cổ. Bài thơ tập trung làm rõ giá trị nhân văn của những câu chuyện cổ. Dòng thơ nào cũng hướng đến việc ca ngợi ý nghĩa của những câu chuyện cổ trong việc phản ánh những nét đẹp tình người như lòng nhân hậu, sự vị tha, độ lượng, bao dung,... Điều đó cắt nghĩa tình yêu mà nhà thơ dành cho những câu chuyện cổ được bộc lộ trực tiếp ngay trong dòng thơ đầu tiên: Tôi yêu chuyện cổ nước tôi.
GV định hướng HS chú ý những từ khoá như: nhân hậu, sâu xa, thương người, yêu nhau, độ lượng, đa tình, đa mang,... HS cũng có thể đọc cả đoạn chứa đựng các từ ngữ quan trọng nói về vẻ đẹp tình người.
Câu hỏi 4
Câu hỏi yêu cầu phân tích, suy luận. Do đó, để HS có thể chủ động từng bước giải quyết những yêu cầu của câu hỏi, trước hết, GV cần hướng dẫn các em lưu ý mối liên hệ giữa các từ ngữ quan trọng trong hai dòng thơ này với mạch ý tưởng, cảm xúc của toàn bài thơ. Chỉ còn chuyện cổ thiết tha - đó là những tình cảm sâu lắng, thiết tha mà cha ông ta gửi gắm qua những câu chuyện cổ đồng thời cũng chính là tình cảm thiết tha của nhà thơ với chuyện cổ nước mình. Cho tôi nhận mặt ông cha của mình - nhận ra được, thấu hiểu được thế giới tinh thần của cha ông vẫn còn ghi dấu trong những câu chuyện từ ngàn xưa. Từ việc hiểu ý nghĩa của hai dòng thơ, HS sẽ cảm nhận được tình cảm sâu nặng, thiết tha của nhà thơ với thế giới chuyện cổ, cũng là những giá trị tinh thần, giá trị văn hoá được ghi dấu trong những câu chuyện đó. Chính những câu chuyện từ xa xưa, được lưu truyền qua nhiều thế hệ đã giúp người đọc thời nay nhận biết được "gương mặt" của cha ông ngày xưa, hiểu được đời sống vật chất và tinh thần, tâm hồn và tính cách, phong tục tập quán và các quan niệm đạo đức, triết lí nhân sinh,... của cha ông.
VĂN BẢN 3. CÂY TRE VIỆT NAM (Thép Mới) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước và niềm tự hào của nhà văn qua hình ảnh cây tr
VĂN BẢN 3. CÂY TRE VIỆT NAM
(Thép Mới)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước và niềm tự hào của nhà văn qua hình ảnh cây tre. Dưới ngòi bút của tác giả, cây tre với những phẩm chất đẹp đẽ, cao quý đã trở thành một biểu tượng của dân tộc Việt Nam, đất nước Việt Nam.
HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu; cách sử dụng các biện pháp tu từ như điệp
HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu; cách sử dụng các biện pháp tu từ như điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ,...
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
Với VB 3, SHS không thiết kế mục trước khi đọc, song với bài học này, để tạo không khí, GV có thể nêu một số câu hỏi cho HS: Em biết những sáng tác nghệ thuật nào có hình ảnh cây tre (bài hát, tranh vẽ, thơ, truyện,...)? Hãy kể tên các vật dụng được làm bằng tre mà em biết.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
HS cần được khuyến khích đọc VB trước khi đến lớp. GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó một vài HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB. Lưu ý: chỉ nên để mỗi HS đọc một đoạn có độ dài vừa phải, không để HS nào phải đọc một đoạn quá dài. GV hướng
dẫn ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung bài.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó được chú thích ở chân trang. HS đã được yêu cầu chuẩn bị bài ở nhà, trên lớp, GV cần kiểm tra mức độ hiểu nghĩa từ ngữ khó của HS. Ví dụ: cho mai lấy trúc, đánh chắt, Thành đồng Tổ quốc,...
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Câu hỏi 1
Câu hỏi này yêu cầu HS tìm ra những chi tiết, hình ảnh mà tác giả sử dụng để khắc hoạ vẻ đẹp của cây tre. GV có thể gợi ý HS bằng các câu hỏi nhỏ, chẳng hạn: Cây tre được giới thiệu như thế nào về hình dáng? Cây tre có những phẩm chất gì đáng quý?
Dự kiến câu trả lời: Tác giả đã ca ngợi vẻ đẹp của cây tre cả về hình dáng và phẩm chất: Tre có thể mọc xanh tốt ở mọi nơi; dáng tre vươn mộc mạc và thanh cao; mầm măng non mọc thẳng; màu xanh của tre tươi nhũn nhặn. Tre cứng cáp mà lại dẻo dai, vững chắc; tre luôn gắn bó, làm bạn với con người trong nhiều hoàn cảnh; tre thẳng thắn, bất khuất, cùng con người chiến đấu giữ làng, giữ nước; tre còn giúp con người biểu lộ tâm hồn, tình cảm qua âm thanh của các nhạc cụ bằng tre. Cây tre ở đây được nhân hoá, mang những phẩm chất của con người. Tre là biểu tượng cao quý cho vẻ đẹp của con người Việt Nam, của dân tộc Việt Nam.
Câu hỏi 2
Câu hỏi hướng HS đến việc tìm, liệt kê một số từ ngữ biểu đạt rõ nhất đặc điểm của cây tre. GV gợi ý bằng cách nêu những câu hỏi nhỏ để HS tìm được một số từ ngữ có tác dụng gợi tả vẻ đẹp và những phẩm chất đáng quý của cây tre. Chẳng hạn, đó là những từ ngữ biểu đạt đặc điểm hình dáng, đặc tính của cây tre như một loài cây quen thuộc: xanh tốt, thẳng, tươi, vững chắc, cứng cáp, dẻo dai,... hay là những từ ngữ miêu tả cây tre nhưng lại gợi đến vẻ đẹp, tính cách, phẩm chất của con người Việt Nam: giản dị, thanh cao, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm, bất khuất,... Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể định hướng và có yêu cầu cụ thể, phù hợp.
Câu hỏi 3 Câu hỏi này yêu cầu HS chỉ ra những chi tiết vừa nói về cây tre, vừa có ý nghĩa biểu đạt cuộc sống lao động, văn hoá, khung cảnh của làng quê Việt Nam
Câu hỏi 3
Câu hỏi này yêu cầu HS chỉ ra những chi tiết vừa nói về cây tre, vừa có ý nghĩa biểu đạt cuộc sống lao động, văn hoá, khung cảnh của làng quê Việt Nam. GV hướng dẫn HS lựa chọn, phân tích một số chi tiết để qua đó làm nổi bật được sự gắn bó của tre với con người trong lao động và cuộc sống hằng ngày - dưới bóng tre xanh trùm lên âu yếm bản làng thôn xóm, toàn bộ đời sống của con người hiện ra - những mái đình mái chùa cổ kính, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang,... Tre thành nôi êm ru giấc ngủ trưa hè, thành nguồn vui cho trẻ thơ từ chiếc thuyền lá tre đến que chuyền đánh chắt; tre bắc cầu cho tình duyên đôi lứa.
Căn cứ kết quả trả lời của HS, GV nêu nhận xét, khái quát và nhấn mạnh sự gắn bó của cây tre với đời sống vật chất và tinh thần của con người Việt Nam.
Câu hỏi 4
Giải quyết yêu cầu của câu hỏi này, HS sẽ chỉ ra được những chi tiết thể hiện hình ảnh
cây tre tượng trưng cho đất nước, con người Việt Nam. Câu văn Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người chính là lời khẳng định những vẻ đẹp, khí chất của tre cũng chính là phẩm chất cao quý của dân tộc ta. Cây tre mang những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: sức sống mãnh liệt, giản dị, thanh cao, chung thuỷ, cần cù, ngay thẳng, chí khí, hiên ngang, kiên cường, bất khuất, anh hùng trong lao động, anh hùng trong chiến đấu,...
Câu hỏi 5
Mục đích của câu hỏi này là hướng HS tìm những chi tiết, hình ảnh cụ thể để làm rõ cho lời khẳng định của tác giả: "Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam", ví dụ: tre là cánh tay của người nông dân, tre là người nhà, là đồ chơi con trẻ, là nguồn vui tuổi già, tre với người sống chết có nhau, chung thuỷ, tre và người đồng cam cộng khổ trong lao động, trong chiến đấu.
GV dành thời gian cho HS tự tìm hiểu các chi tiết trong VB, sau đó yêu cầu một số HS trình bày, những HS khác nêu nhận xét về ý kiến của bạn.
Câu hỏi 6
Đây là câu hỏi đòi hỏi HS phải có sự quan sát, liên hệ với thực tế đời sống hiện nay - khi sắt thép đã nhiều hơn tre nứa. GV yêu cầu một số HS tìm những chi tiết tác giả bàn về vai trò của cây tre khi đất nước đi vào công nghiệp hoá như: tre xanh vẫn là bóng mát, tre vẫn mang khúc hát tâm tình, tre sẽ càng tươi những cổng chào thắng lợi, những chiếc đu tre vẫn dướn lên bay bổng, tiếng sáo diều tre cao vút mãi,... GV nêu nhận xét và gợi ý để HS có thể bổ sung, mở rộng thêm câu trả lời của mình.
GV có thể gợi ý để HS nói thêm về vai trò, ý nghĩa của cây tre trong đời sống hôm nay để khẳng định cho dù ngày nay, cuộc sống có thay đổi thì cây tre vẫn phát huy giá trị của nó, tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại và tương lai. HS có thể có nhiều phương án trả lời. GV khuyến khích HS chia sẻ những cảm nhận cá nhân trong nhóm hoặc trước lớp.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được biện pháp tu từ hoán dụ, chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ này. HS hiểu
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được biện pháp tu từ hoán dụ, chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ này.
HS hiểu được ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
GV có thể bắt đầu hoạt động hình thành kiến thức mới cho HS bằng nhiều cách khác nhau. Chẳng hạn, GV có thể giới thiệu hai dòng thơ: Bàn tay ta làm nên tất cả / Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất) và đặt câu hỏi cho HS: Theo em, từ "bàn tay" trong dòng thơ thứ nhất chỉ đối tượng nào? Sau khi nghe các câu trả lời của HS, GV có thể dẫn dắt vào bài: "bàn tay" dùng để chỉ người lao động; ở đây nhà thơ đã
lấy cái bộ phận để thay thế cho cái toàn thể. Và đó chính là một trong những dấu hiệu để nhận biết biện pháp tu từ hoán dụ.
GV có thể hình thành kiến thức mới cho HS bằng một trong hai cách: + Sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ: Đi từ ngữ liệu để HS tìm hiểu và rút ra kết luận. GV có thể đưa các câu hỏi gợi ý: Thế nào là hoán dụ? Nhận biết hoán dụ bằng cách nào? Việc sử dụng hoán dụ trong lời nói hằng ngày, trong văn chương,... có tác dụng gì? + Sử dụng phương pháp thông báo, giải thích: GV đưa ra định nghĩa hoặc cách hiểu về hoán dụ. GV và HS cùng lấy ví dụ về hoán dụ trong VB đọc hiểu trong bài hoặc trong các VB khác để giải thích và chứng minh.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp, nhóm để hoàn thành bài tập. GV căn cứ vào thời gian của tiết học để hướng dẫn HS làm bài một cách linh hoạt. Nếu không đủ thời gian, GV có thể hướng dẫn HS làm một bài về biện pháp tu từ (bài tập 1) và một bài về thành ngữ (bài tập 3). Hai bài tập còn lại (bài tập 2, 4), GV gợi ý cho HS làm ở nhà.
Bài tập 1
Bài tập hướng HS đến việc tìm hiểu về biện pháp tu từ hoán dụ. GV yêu cầu HS dựa vào ngữ cảnh để giải thích các từ ngữ có nghĩa hoán dụ được dùng trong VB Cây tre Việt Nam và Chuyện cổ nước mình. Để làm được bài tập này, HS phải nắm được khái niệm hoán dụ. Cụ thể:
a. Nhắm mắt xuôi tay nói đến cái chết.
b. Mái nhà tranh, đồng lúa chín thay thế cho quê hương, làng mạc, ruộng đồng nói chung.
c. Áo cơm cửa nhà nói đến của cải vật chất, những thứ tốt đẹp mà người tốt, hiền lành xứng đáng được hưởng.
Bài tập 2
GV hướng dẫn HS xác định các biện pháp tu từ được sử dụng và tác dụng của các biện pháp tu từ đó. Cụ thể:
VIẾT TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT(1) VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS lựa chọn đề tài và vận dụng những hiểu
VIẾT
TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT(1) VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS lựa chọn đề tài và vận dụng những hiểu biết về thể thơ để tập làm một bài thơ lục bát.
HS viết được đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát. - HS yêu thích và bước đầu có ý thức tìm hiểu thơ văn.
2. Những lưu ý về yêu cầu đối với bài tập làm thơ lục bát và đoạn văn thể hiện
cảm xúc về một bài thơ lục bát
a. Yêu cầu đối với một bài tập làm thơ lục bát
Đúng luật của thơ lục bát. - Nội dung gần gũi, phù hợp với lứa tuổi, bộc lộ những tình cảm đẹp đẽ, chân thành. - Ngôn ngữ thích hợp, sinh động, gợi cảm.
(1) Do cấu trúc chung của SGV quy định, phần này trình bày gộp 2 nội dung viết của bài học.
Tuy nhiên, khi xây dựng kế hoạch dạy học (thiết kế giáo án), GV cần tách 2 nội dung viết này thành hai tiết riêng.
b. Yêu cầu đối với đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát Giới thiệu được bài thơ, tác giả (nếu có). - Nêu được cảm xúc về nội dung chính hoặc một số
b. Yêu cầu đối với đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
Giới thiệu được bài thơ, tác giả (nếu có). - Nêu được cảm xúc về nội dung chính hoặc một số khía cạnh nội dung của bài thơ. - Thể hiện được cảm nhận về một số yếu tố hình thức nghệ thuật của bài thơ (thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,...).
3. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Giới thiệu kiểu bài
- Với tiết Tập làm một bài thơ lục bát, GV có thể đưa ra một số câu hỏi gợi mở nhằm
khơi gợi, tạo không khí: Em hãy đọc cho cả lớp nghe một bài thơ lục bát em thích. Em đã từng tập làm thơ lục bát chưa? Có thể chia sẻ với cả lớp bài thơ của em được không?
- Với tiết Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát, GV có thể yêu cầu HS nhớ lại một bài thơ lục bát đã học hoặc đã đọc để lại cho các em ấn tượng sâu sắc. GV mời một vài HS chia sẻ cảm xúc về một bài thơ mà các em yêu thích.
Hoạt động 2 Tìm hiểu yêu cầu đối với bài thơ lục bát và đoạn văn thể hiện cảm
xúc về một bài thơ lục bát
Với tiết Tập làm một bài thơ lục bát, GV hỏi HS: Một bài thơ lục bát theo đúng luật cần đảm bảo những yêu cầu nào?
Sau khi HS trả lời, GV đưa ra yêu cầu đối với bài thơ lục bát mà HS tập làm. - Với tiết Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát, GV hỏi HS: Đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát cần đáp ứng những yêu cầu gì?
Sau khi HS trả lời, GV đưa ra yêu cầu đối với đoạn văn.
Hoạt động 3 Đọc và phân tích bài viết tham khảo
a. Tham khảo bài thơ lục bát
GV cho HS làm việc theo nhóm với yêu cầu: đọc một bài thơ lục bát mẫu và phân tích, đối chiếu với những yêu cầu đã xác định trước đó để đánh giá mức độ "đạt yêu cầu" của bài thơ lục bát này (về số tiếng, về cách gieo vần, hoà thanh,...).
Dựa vào kết quả làm việc nhóm, một số HS trình bày những điểm cần lưu ý khi sáng tác một bài thơ lục bát.
b. Tham khảo đoạn văn thể hiện cảm xúc về bài thơ lục bát
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để cùng đọc VB trong SHS (bên trái) và phân tích các yêu cầu của đoạn văn (bên phải).
Dựa vào kết quả làm việc nhóm, một số HS trình bày những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát.
Hoạt động 4 Thực hành viết theo các bước
Trong bài học này, với hai dạng "văn bản" được thực hành viết là bài thơ lục bát và đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát, phương án thích hợp nhất là cho HS được tự do lựa chọn nội dung "viết". Điều đó có nghĩa là HS có quyền làm bài thơ lục bát về đề tài mình yêu thích hoặc lựa chọn bài thơ lục bát để viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về bài thơ đó.
a. Tập làm bài thơ lục bát SHS đã hướng dẫn khá chi tiết quy trình thực hành làm bài thơ lục bát qua ba mục nhỏ: Khởi động viết, Thực hành viết, Chỉnh sửa. Trướ
a. Tập làm bài thơ lục bát
SHS đã hướng dẫn khá chi tiết quy trình thực hành làm bài thơ lục bát qua ba mục nhỏ: Khởi động viết, Thực hành viết, Chỉnh sửa. Trước khi HS bắt tay thực hiện, GV cần cho các em đọc, trao đổi lại phần này, nêu những điều băn khoăn, đề xuất những sáng kiến cá nhân. Sau khi HS đã thực sự nắm được quy trình, GV dành thời gian cho các em tập làm bài thơ lục bát. - GV lưu ý HS: trong quá trình tập làm bài thơ lục bát, các em có thể nhìn vào phần hướng dẫn của SHS để điều chỉnh các thao tác, sao cho sản phẩm cuối cùng đáp ứng được những yêu cầu đặt ra.
b. Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân để xác định mục đích viết và người đọc bằng cách trả lời câu hỏi như trong SHS. Thực tế là mục đích viết đã được xác định rõ (viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát), người đọc tiềm năng cũng có thể dự kiến được (các bạn trong lớp, thầy cô giáo, người thân trong gia đình,...). Việc đặt ra yêu cầu xác định mục
đích viết và người đọc ở đây chủ yếu nhằm nhắc nhở HS thường xuyên có ý thức bám sát mục đích viết đặt ra từ đầu và đối tượng người đọc mà bài viết hướng đến. - GV hướng dẫn HS lựa chọn đề tài để viết bằng kĩ thuật công não (nói). Nếu HS chưa biết chọn bài thơ nào và trình bày cảm xúc ra sao, GV có thể gợi ý cho HS một vài ý tưởng như SHS. - GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng cho bài viết bằng nhiều kĩ thuật, chiến lược khác nhau. Chẳng hạn, GV có thể hướng dẫn HS hình dung, tưởng tượng (HS làm việc cá nhân), để HS viết nháp (viết tự do) thể hiện cảm xúc của mình về một bài thơ lục bát. GV có thể xây dựng phiếu học tập như sau:
PHIẾU TÌM Ý
Họ và tên: ........................................................... Lớp: .......................................
Nhiệm vụ: Em hãy tìm ý cho đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát bằng cách
trả lời (vào cột phải) các câu hỏi gợi ý (ở cột trái).
Nhan đề bài thơ là gì? Tác giả là ai?, .....................................................................
Em có cảm xúc gì khi đọc bài thơ?, .....................................................................
Nội dung bài thơ có gì đặc sắc?, .....................................................................
Bài thơ có những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,... nào nổi bật?, .....................................................................
NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY SUY NGHĨ VỀ TÌNH CẢM CỦA CON NGƯỜI VỚI QUÊ HƯƠNG 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS biết trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê
NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY SUY NGHĨ VỀ TÌNH CẢM CỦA CON NGƯỜI VỚI QUÊ HƯƠNG
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS biết trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Chuẩn bị bài nói
a. Xác định mục đích nói và người nghe - GV lưu ý HS về sự cần thiết của việc xác định mục đích nói và đối tượng nghe. - GV nêu vấn đề: Khi trình bày bài nói nêu suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương, mục đích mà ta hướng tới là gì? Ai là người sẽ nghe ta trình bày? GV cho HS trao đổi, sau đó GV chốt lại: Mục đích là trình bày, chia sẻ với mọi người những suy nghĩ của em về tình cảm gắn bó của con người với quê hương. Người nghe là những người có chung mối quan tâm và mong muốn được trao đổi về vấn đề.
b. Chuẩn bị nội dung nói và tập luyện - GV hướng dẫn HS viết ra giấy các ý quan trọng (xây dựng đề cương bài nói): + Khái quát suy nghĩ của em về tình cảm gắn bó của con người với quê hương (đó là tình cảm thiêng liêng với mỗi người). + Chỉ ra một số biểu hiện cụ thể tình cảm gắn bó của con người với quê hương (tình cảm đối với những người thân thiết, với phong cảnh thiên nhiên, với những phong tục tập quán, với những món ăn gần gũi, đậm đà hương vị quê hương,...). + Ý nghĩa của tình yêu quê hương đối với mỗi con người (giúp mỗi con người sống tốt hơn; là động lực giúp con người luôn có ý thức phấn đấu hoàn thiện bản thân và không quên nguồn cội,...).
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG GV hướng dẫn HS tự hoàn thành các nội dung Củng cố, mở rộng ở nhà. HS cần nắm chắc các biện pháp tu từ nổi bật cũng như tình cảm, cảm xúc của t
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
GV hướng dẫn HS tự hoàn thành các nội dung Củng cố, mở rộng ở nhà. HS cần nắm chắc các biện pháp tu từ nổi bật cũng như tình cảm, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong các VB đã học. Đồng thời, GV khuyến khích HS tìm và đọc diễn cảm một số bài thơ lục bát mà em yêu thích.
Trang 138
Trang 139
VĂN BẢN 1. CÔ TÔ (Trích, Nguyễn Tuân) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất trong đo
VĂN BẢN 1. CÔ TÔ
(Trích, Nguyễn Tuân)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất trong đoạn trích Cô Tô. HS nhận ra cách kể theo trình tự thời gian của đoạn trích (từ ngày thứ tư đến ngày thứ năm, thứ sáu trên đảo; miêu tả Cô Tô trong trận bão và sau bão); xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất xưng "tôi"; nhận biết được các biện pháp tu từ, các chi tiết miêu tả đặc sắc. - HS nhận biết được vẻ đẹp của cảnh và người Cô Tô. Vẻ đẹp đặc biệt của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ dội, đa dạng mà khác biệt; vẻ đẹp của con người Cô Tô: sống cùng sự kì vĩ mà khắc nghiệt của thiên nhiên, bền bỉ và lặng lẽ bám biển để lao động sản xuất và giữ gìn biển đảo quê hương. - HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: cách dùng biện pháp tu từ, lối miêu tả và xây dựng hình ảnh,...
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
HS trao đổi nhóm về từng nội dung được nêu trong SHS. HS kể tên và chia sẻ về những chuyến đi, những nơi từng được đến tham quan và tìm vị trí quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam. Từ đó, HS trình bày ý kiến hoặc chia sẻ cảm xúc khi được đến/ mong được đến những nơi đó.
GV có thể cho HS xem một đoạn phim ngắn hoặc tổ chức một trò chơi trí tuệ nhẹ nhàng để kết nối hiểu biết, trải nghiệm của HS với VB một cách thú vị và hiệu quả.
GV có thể cho HS xem một đoạn phim ngắn hoặc tổ chức một trò chơi trí tuệ nhẹ nhàng để kết nối hiểu biết, trải nghiệm của HS với VB một cách thú vị và hiệu quả. - GV cần tạo không khí cởi mở, thân thiện và đáng tin cậy để HS có thể tự tin kể về trải nghiệm của mình.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
GV hướng dẫn ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung từng phần của VB (phần miêu tả cơn bão biển đọc khác với phần tả cảnh bình yên trên đảo,...). - GV lưu ý trong khi đọc VB, HS chủ yếu sử dụng hai chiến lược: hình dung và theo dõi. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó được chú thích ở chân trang. Ví dụ: vua thuỷ, đá đầu sư, đường bệ, lễ phẩm.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Hệ thống câu hỏi sau đọc ở đây được chia theo các nhóm như sau: nhận biết (câu 1, 2, 3); phân tích, suy luận (câu 4, 5, 6) và đánh giá, vận dụng (câu 7).
Câu hỏi 1
Yêu cầu HS kể tên những địa danh, nhân vật xuất hiện trong đoạn trích. GV nêu câu hỏi, một số HS trả lời. GV cũng có thể cho HS trao đổi nhóm, một số HS nêu phương án trả lời, những HS khác nhận xét phương án trả lời của bạn.
Câu hỏi 2
HS cần xác định và liệt kê được các từ ngữ miêu tả sự dữ dội của trận bão, đặc biệt nhấn mạnh các từ ngữ cho thấy rõ nhất việc tác giả có chủ ý miêu tả trận bão giống như một trận chiến. Qua đây, HS có thể nhận ra cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão biển, nhận ra tập hợp các từ ngữ trong trường nghĩa chiến trận được sử dụng để diễn tả sự đe doạ và sức mạnh huỷ diệt của cơn bão. Ngoài ra, tác giả còn dùng các từ Hán Việt làm tăng màu sắc kì quái cho cơn bão.
Câu hỏi 3
Để HS giải quyết yêu cầu của câu hỏi này tốt hơn, GV cần gợi ý để các em có sự liên tưởng, so sánh với yêu cầu, nội dung của câu hỏi 2. Khác với cách miêu tả trận bão biển, biển sau bão được diễn tả bằng các hình ảnh giàu màu sắc, gợi không khí yên ả và vẻ đẹp tinh khôi của Cô Tô. GV cần thêm các câu hỏi nhỏ để giúp HS nhận thấy sự khác biệt của cảnh Cô Tô trong bão và sau bão. Từ đây, HS phần nào hiểu được việc kể bằng hình ảnh trong kí có tác động lớn đến cảm nhận của người đọc như thế nào.
Câu hỏi 4
HS cần chỉ ra được những thời điểm quan sát và vị trí quan sát của người viết khi miêu tả Cô Tô. - Cảnh và người Cô Tô được nhìn từ trên cao (nóc đồn khố xanh), từ đầu mũi đảo (bờ đá đầu sư). Được quan sát từ các vị trí khác nhau, Cô Tô khi thì hiện lên toàn cảnh, bốn phương tám hướng, toát lên vẻ đẹp bao la, kì vĩ; khi thì cận cảnh từng hoạt động cụ thể của con người (quanh giếng nước ngọt), toát lên vẻ đẹp đời thường sôi động mà bình dị. - Dòng thời gian vận động thể hiện trình tự các thời điểm quan sát của người viết: bão lúc chiều, lúc đêm; trước bão, trong bão, sau bão; ngày thứ tư, ngày thứ năm, ngày thứ sáu; lúc mặt trời chưa mọc, mặt trời mọc, mặt trời cao bằng con sào,... Thời điểm quan sát cho thấy cách kể theo trình tự thời gian của kí.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận diện được biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh; chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ,
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận diện được biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh; chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong ngữ cảnh.
HS biết sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong việc viết câu văn, đoạn văn.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1 Củng cố kiến thức đã học GV có thể bắt đầu hoạt động củng cố kiến thức đã học cho HS (về so sánh, ẩn dụ) bằng nhi
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Củng cố kiến thức đã học
GV có thể bắt đầu hoạt động củng cố kiến thức đã học cho HS (về so sánh, ẩn dụ) bằng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, nội dung nên kết nối với VB đọc hiểu Cô Tô để thể hiện tinh thần tích hợp chặt chẽ của SGK mới.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Bài tập 1
HS cần chỉ ra được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong bài tập này. GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi điền từ ngữ vào các ô ở cột phải tương ứng với các từ ngữ ở cột trái để chỉ ra vế ẩn của biện pháp tu từ ẩn dụ theo mẫu dưới đây:
Từ ngữ, Sự vật
quả trứng hồng hào thăm thẳm, và đường bệ, ........................................................................................
mâm bạc, ........................................................................................
mâm bể, ........................................................................................
cái chất bạc nén, ........................................................................................
Bài tập 2
HS cần nhận diện được biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh trong các câu văn ở bài tập 2. GV gợi ý HS cách nhận biết biện pháp tu từ so sánh và ẩn dụ. HS xác định được câu nào có chứa biện pháp tu từ ẩn dụ, câu nào có chứa biện pháp tu từ so sánh và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó.
Bài tập 3
GV tổ chức cho HS tìm ba câu văn có dùng biện pháp tu từ so sánh bằng cách tìm các từ so sánh như "như", "là",... - GV hướng dẫn HS cách phát hiện ý nghĩa thẩm mĩ của các hình ảnh so sánh, từ đó nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh. Ví dụ: Trong câu "Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi.", những hình ảnh trong vế B của phép so sánh giúp ta hình dung một không gian trong veo (tấm kính), rất sạch (lau hết mây, hết bụi), gợi một cảm giác nhẹ nhõm và tinh khiết, trong lành, tầm mắt như được mở rộng ra khi nhìn "chân trời", "ngấn bể"...
Bài tập 4
Bài tập này yêu cầu HS sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ hoặc so sánh trong khi viết đoạn văn về một cảnh đẹp thiên nhiên. HS cần tìm được đề tài, xác định đối tượng miêu tả, hình dung và tưởng tượng để kết nối đối tượng miêu tả với các đối tượng khác có những nét tương đồng.
VĂN BẢN 2. HANG ÉN (Hà My) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của bài kí Hang Én.
VĂN BẢN 2. HANG ÉN
(Hà My)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của bài kí Hang Én. - HS nhận biết được vẻ đẹp nguyên sơ của thiên nhiên trong vùng lõi vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Vẻ đẹp đó khiến con người vừa ngỡ ngàng vừa thán phục, nó đánh thức bản tính tự nhiên, khát vọng hoà đồng với tự nhiên của con người. - HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: cách dùng biện pháp tu từ, cách tạo dựng không gian nghệ thuật, việc sử dụng các chi tiết miêu tả,...
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
HS nêu phán đoán của mình khi đọc nhan đề Hang Én. GV có thể gợi ý "én" là chim én để HS dễ liên tưởng. GV có thể cho HS xem hình ảnh chim én. GV khuyến khích HS tìm những địa danh ở địa phương mình gắn với một loài vật hoặc loài hoa (ví dụ: suối Cá thần ở Thanh Hoá). - GV có thể cho HS xem một đoạn phim ngắn về các khu bảo tồn thiên nhiên. GV gợi ý HS tưởng tượng mình là nhà thám hiểm đi khám phá các khu bảo tồn thiên nhiên mà mình chưa từng được đặt chân đến. GV khuyến khích HS tự tin trình bày những ý tưởng riêng trước lớp.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
HS đọc từng đoạn của VB. GV hướng dẫn ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn. - GV lưu ý trong khi đọc VB, HS chủ yếu sử dụng chiến lược theo dõi. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó được chú thích ở chân trang. Ví dụ: tờ-réc-king, hồ điệp, ra ràng, thương hải tang điền,... - GV cho HS tìm hiểu một số thông tin về lịch sử, khoa học liên quan đến hang Én mà văn bản nhắc tới.
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Hệ thống câu hỏi sau đọc ở đây được chia theo các nhóm như sau: nhận biết (câu 1, 2); phân tích, suy luận (câu 3, 4, 5, 6) và đánh giá, vận dụng (câu 7). GV có thể kết hợp các câu hỏi này hoặc gia giảm phạm vi, độ khó để tạo thành những câu hỏi mới cho phù hợp với đối tượng HS.
Câu hỏi 1
HS nhận biết nhân vật xưng "tôi" đồng thời là người kể chuyện cũng chính là tác giả bài kí. Câu hỏi này yêu cầu HS hình dung được hành trình khám phá hang Én của người kể chuyện. GV có thể cho HS vẽ sơ đồ khái quát đường vào hang Én. Với mỗi khu vực (địa danh) trên hành trình, HS để trống các ô để có thể vẽ tranh minh hoạ hoặc bổ sung thông tin khi trả lời câu hỏi số 2.
Câu hỏi 2 GV hướng dẫn HS tìm các chi tiết tác giả miêu tả địa hình, cây cối, loài vật trên đường đến hang Én. HS cũng có thể dựa vào các chi tiết này để vẽ tra
Câu hỏi 2
GV hướng dẫn HS tìm các chi tiết tác giả miêu tả địa hình, cây cối, loài vật trên đường đến hang Én. HS cũng có thể dựa vào các chi tiết này để vẽ tranh minh hoạ. HS điền thông tin chỉ dẫn, cảnh báo địa hình và gắn tranh minh hoạ vào sơ đồ đã làm ở câu 1. HS đưa ra được những nhận xét về các thông tin phong phú mà bài kí đem lại. Qua cách miêu tả của tác giả, cảnh vật rừng nguyên sinh không hiện lên như một tài liệu khoa học mà thấm đẫm niềm háo hức, say mê, sự ngạc nhiên, bất ngờ của người lần đầu đặt chân đến nơi đây. Thiên nhiên hoang sơ, xa lạ, hiểm trở, đầy thử thách mà cũng gần gũi, bao dung và đầy mê hoặc.
Câu hỏi 3
Câu hỏi này đòi hỏi HS từ những hình ảnh miêu tả trong bài thấy được những thông tin về địa chất, sinh vật, đồng thời nhận ra thái độ của tác giả với những tín hiệu của tự nhiên. HS cần giải thích được tại sao én ở đây chưa biết sợ người; hiểu con người và loài vật từ thuở khai thiên lập địa là bạn hữu, sống hoà hợp. Những nhũ đá, măng đá, ngọc động
tưởng là những vật vô tri nhưng chúng đều có sự sống, sinh thành, biến hoá qua chiều dài của lịch sử địa chất. Trong những hang động như hang Én, sự sống ấy hiển hiện rất rõ. Những tín hiệu của tự nhiên, qua cách miêu tả của tác giả, trở nên có hồn, thân thiết, gần gũi với con người, cho con người cảm nhận chiều sâu của lịch sử, chạm đến cội nguồn của sự sống trên hành tinh. GV có thể cho HS trao đổi nhóm, các nhóm cử đại diện trình bày ý kiến của nhóm mình.
Câu hỏi 4
Hình ảnh thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn và tình yêu của con người với tự nhiên: "Hang Én giống như cái tổ khổng lồ và an toàn mà Mẹ Thiên Nhiên ban tặng cho con người, với không gian trú ẩn, nước, không khí, ánh sáng, . GV gợi ý để HS tìm ra hình ảnh so sánh này. GV có thể đưa thêm các câu hỏi nhỏ để khơi gợi suy nghĩ cho HS. Ví dụ: "Cái tổ" được miêu tả như thế nào? "Cái tổ" gợi ra điều gì? Cụm từ "Mẹ Thiên Nhiên" được viết hoa thể hiện điều gì? Hình ảnh "Mẹ" ở đây có ý nghĩa gì? Nếu thay từ "tổ" bằng từ "nhà" thì ý nghĩa của câu văn sẽ thay đổi như thế nào?... Những câu hỏi nhỏ sẽ gợi mở, thúc đẩy khả năng phân tích và suy luận của HS.
Câu hỏi 5
GV hướng dẫn HS phát hiện những chi tiết trong VB thể hiện tâm trạng của tác giả khi ở trong hang Én, nơi thiếu những tiện nghi thông thường. GV có thể hỏi HS về những tiện nghi trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của các em (điện, nước, nhà, phòng ngủ,...). Đối sánh cuộc sống đầy đủ tiện nghi đó với cuộc sống trong hang Én nơi không có tường che chắn, dùng ánh sáng tự nhiên, không cách biệt với thiên nhiên, không có điện, không dùng các nguồn nước dự trữ mà dùng nước sông. Từ đó, GV giúp HS nêu được các chi tiết miêu tả cuộc sống của du khách - tác giả trong hang Én. Quan trọng hơn, HS cần thông qua các chi tiết đó để phát hiện tâm trạng của tác giả: chậm rãi ngắm nhìn và suy tư về đá; hoà đồng với chim én; chiêm ngưỡng vẻ đẹp của nước, cát, bầu trời, nắng, hơi nước; hoà mình với tự nhiên một cách hồn nhiên,... Du khách yêu thích, cảm phục, ngưỡng vọng, kết giao với tự nhiên, cảm thấy được sống an nhiên trong cái "tổ" của "Mẹ Thiên Nhiên".
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được công dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang trong câu văn, đoạn văn. - HS nhận diệ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được công dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang trong câu văn, đoạn văn. - HS nhận diện được các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá trong VB văn học và nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ đó.
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
GV có thể bắt đầu hoạt động hình thành kiến thức mới cho HS bằng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, nội dung nên kết nối với VB đọc hiểu Hang Én để thể hiện tinh thần tích hợp chặt chẽ của SGK mới. GV hướng dẫn HS nhận diện dấu ngoặc kép trong các VB của SHS hoặc VB mà GV chuẩn bị trước, xếp nhóm các ví dụ tìm được theo chức năng, tác dụng của dấu ngoặc kép.
GV có thể hình thành kiến thức mới cho HS bằng một trong hai cách: + Sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ: GV có thể đưa các ví dụ, sau đó nêu các câu hỏi gợi
GV có thể hình thành kiến thức mới cho HS bằng một trong hai cách: + Sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ: GV có thể đưa các ví dụ, sau đó nêu các câu hỏi gợi ý để HS nhận biết chức năng, tác dụng của dấu ngoặc kép: Những ví dụ nào có dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn? Những ví dụ nào có dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm? Những ví dụ nào có dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại? GV đưa ra một số ví dụ trong đó dấu ngoặc kép được sử dụng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt. Có thể đặt câu hỏi: Trong các ví dụ này, từ ngữ nằm trong dấu ngoặc kép có nghĩa như thế nào? Có khác với nghĩa thông thường không? + Sử dụng phương pháp thông báo, giải thích: GV đưa ra quan niệm về công dụng của dấu ngoặc kép. GV và HS cùng lấy ví dụ trong các VB để giải thích và chứng minh.
Hoạt động 2 Luyện tập, vận dụng
Ở hoạt động này, GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân, theo cặp, nhóm để hoàn thành các bài tập. GV căn cứ vào thời gian của tiết học để hướng dẫn HS làm bài, không nhất
thiết phải làm tất cả và tuần tự các bài tập như trong SHS.
Bài tập 1
HS cần căn cứ vào cách dùng dấu ngoặc kép ở các câu a và b để xác định trong mỗi trường hợp, dấu ngoặc kép được sử dụng để làm gì. HS hiểu được nghĩa của các từ trong ngoặc kép, từ đó, giải thích được lí do dùng dấu ngoặc kép ở các câu trong bài tập.
Bài tập 2
Bài tập yêu cầu HS xác định công dụng của các dấu câu (dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang) trong từng trường hợp cụ thể. GV nhấn mạnh trường hợp dùng dấu ngoặc kép ở bài tập này để HS củng cố những kiến thức đã học ở trên về dấu ngoặc kép (đánh dấu những từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt).
Bài tập 3
Trong các bài tập 1, 2, HS đã nhận diện được những trường hợp dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt. Với bài tập này, trên cơ sở đọc hiểu các VB Cô Tô và Hang Én, HS tìm thêm các câu văn có chứa dấu ngoặc kép và chỉ ra công dụng của dấu ngoặc kép trong những câu văn đó. Điều này sẽ giúp cho HS biết giải mã các dấu câu trong VB văn học.
Bài tập 4
Bài tập này không chỉ yêu cầu HS nhận diện biện pháp tu từ nhân hoá mà còn cảm nhận được ý nghĩa thẩm mĩ mà biện pháp tu từ này mang lại. Biện pháp tu từ nhân hoá ở đây làm cho lời văn có chất hồn nhiên, tinh nghịch. Người đọc cảm thấy những con chim én nhỏ trở nên thân thiết, quen thuộc như những người bạn.
Bài tập 5
Ở bài tập này, HS tiếp tục củng cố kiến thức về biện pháp tu từ nhân hoá và so sánh. HS nhận diện được các biện pháp tu từ, chỉ ra tác dụng của chúng trong việc tạo nghĩa cho câu văn và gợi cảm xúc cho người đọc.
VĂN BẢN 3. CỬU LONG GIANG TA ƠI (Trích, Nguyên Hồng) 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS nhận biết được tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước của nhà thơ thể
VĂN BẢN 3. CỬU LONG GIANG TA ƠI
(Trích, Nguyên Hồng)
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước của nhà thơ thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể là nhịp điệu thơ, cách dùng biện pháp tu từ, cách sáng tạo hình ảnh,...
2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
Để hiểu được mạch thơ, HS cần có những kiến thức về địa lí (dòng chảy của sông Mê Kông trước khi đổ vào Việt Nam thành sông Cửu Long, các địa danh được nhắc đến trong bài thơ). GV có thể chuẩn bị sẵn bản đồ địa lí để giới thiệu về sông Mê Kông, sông Cửu Long.
GV cho HS tìm hiểu một số thông tin về lịch sử, khoa học liên quan đến sông Cửu
Long và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Hoạt động 2 Đọc văn bản
HS cần được khuyến khích đọc VB trước khi đến lớp. Đây là một bài thơ theo thể tự do, khó đọc đối với HS. GV hướng dẫn ngữ điệu đọc phù hợp với nhịp điệu và nội dung bài.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó được chú thích ở chân trang. GV cần kiểm tra mức độ hiểu nghĩa từ ngữ khó của HS. Ví dụ: gậy thần tiên, đạo sĩ,...
Hoạt động 3 Khám phá văn bản
Câu hỏi 1
Nhan đề thường nêu bật chủ đề của tác phẩm. Nhan đề bài thơ lấy tên đoạn sông Mê Kông chảy trên lãnh thổ của Việt Nam - Cửu Long - như một cách để giới hạn phần lãnh thổ Việt Nam, từ đó biểu thị tình yêu, niềm tự hào về quê hương đất nước. Từ "ta" ở đây gợi sự thân thiết, ý thức sở hữu. Nhan đề bài thơ giống như lời gọi tha thiết, thể hiện tình cảm đối với từng tấc đất của cha ông.
Câu hỏi 2
HS cần nhận biết được ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh "tấm bản đồ rực rỡ". Tấm bản đồ trong bài giảng của thầy giáo trở nên đẹp đẽ lạ thường bởi nó tượng trưng cho Tổ quốc thiêng liêng. Tấm bản đồ trong cảm nhận của cậu học trò mười tuổi như mở ra một không gian mới, gợi niềm háo hức, mê say. Cậu bé ước mơ được ngắm nhìn sông núi tuyệt vời của Tổ quốc thân yêu. Hình ảnh người thầy vụt trở nên diệu kì, như có phép lạ nâng cánh ước mơ của học trò. GV nên có những câu hỏi gợi ý để HS có thể nhận ra những ý nghĩa tượng trưng đó.
Câu hỏi 3
Câu hỏi này yêu cầu HS nhận ra và liệt kê được những chi tiết miêu tả vẻ đẹp trù phú của dòng Mê Kông. Trong dòng chảy của nó, Mê Kông hiện lên với nhiều vẻ đẹp khác nhau.
VIẾT VIẾT BÀI VĂN TẢ CẢNH SINH HOẠT 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS biết chọn một cảnh sinh hoạt để viết bài văn miêu tả theo đúng các bước. - HS được khơi gợi
VIẾT
VIẾT BÀI VĂN TẢ CẢNH SINH HOẠT
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS biết chọn một cảnh sinh hoạt để viết bài văn miêu tả theo đúng các bước. - HS được khơi gợi óc quan sát, khả năng sáng tạo và nhận ra những ý nghĩa mới của cuộc sống.
2. Những lưu ý về yêu cầu đối với bài văn
Yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh hoạt: - Giới thiệu được cảnh sinh hoạt.
Tả bao quát quang cảnh (không gian, thời gian, hoạt động chính). - Tả hoạt động cụ thể của con người. - Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt một các
Tả bao quát quang cảnh (không gian, thời gian, hoạt động chính). - Tả hoạt động cụ thể của con người. - Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt một cách rõ nét, sinh động. - Nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt.
3. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Giới thiệu kiểu bài
GV tổ chức giới thiệu kiểu bài cho HS bằng nhiều cách. GV có thể kết nối với VB Cô Tô, đưa ra những câu hỏi gợi dẫn cho HS. Ví dụ: VB "Cô Tô" có miêu tả cảnh sinh hoạt không? (Em thấy người quan sát và miêu tả ở đây có tâm thế như thế nào? Người quan sát và miêu tả yêu thích cảnh đó hay tò mò muốn khám phá và bất ngờ nhận ra?...)
Hoạt động 2 Tìm hiểu yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh hoạt
GV cho HS xác định những từ ngữ then chốt trong các yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh hoạt trong SHS. GV có thể đặt các câu hỏi giúp HS nhận biết sâu về các yêu cầu này. Ví dụ: Tại sao phải giới thiệu cảnh sinh hoạt? Có các cách thức miêu tả nào? Nếu chỉ miêu tả mà không nêu cảm nghĩ của người viết thì bài văn tả cảnh sinh hoạt có giảm sức cuốn hút không? Tại sao?...
Hoạt động 3 Đọc và phân tích bài viết tham khảo
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (nhóm đôi, nhóm bốn,...) để cùng đọc bài văn (bên trái) và phân tích các yêu cầu của bài văn (bên phải).
Dựa vào kết quả làm việc nhóm, một số HS trình bày những điểm cần lưu ý khi viết bài văn tả cảnh sinh hoạt.
Hoạt động 4 Thực hành viết theo các bước
GV hướng dẫn HS xác định mục đích viết và người đọc. - GV hướng dẫn HS lựa chọn đề tài. Nếu HS lúng túng trong việc chọn đề tài, GV có thể gợi ý cho các em một vài ý tưởng như SHS.
GV cần gợi ý để HS biết cách huy động ý tưởng cho bài viết, hướng dẫn HS tìm ý cho bài viết bằng nhiều kĩ thuật, chiến lược khác nhau. Chẳng hạn, GV cho HS hình dung, tưởng tượng (HS hoạt động cá nhân) để HS viết nháp theo trí nhớ về cảnh sinh hoạt em muốn tả.
GV có thể xây dựng phiếu học tập như sau:
NÓI VÀ NGHE CHIA SẺ MỘT TRẢI NGHIỆM VỀ NƠI EM SỐNG HOẶC TỪNG ĐẾN 1. Phân tích yêu cầu cần đạt HS kể và miêu tả được một trải nghiệm của chính mình về khung cảnh
NÓI VÀ NGHE
CHIA SẺ MỘT TRẢI NGHIỆM VỀ NƠI EM SỐNG HOẶC TỪNG ĐẾN
1. Phân tích yêu cầu cần đạt
HS kể và miêu tả được một trải nghiệm của chính mình về khung cảnh hay hoạt động
mà mình quan sát hoặc trực tiếp tham gia.
HS biết cách nói và nghe phù hợp: Với tư cách người nói, HS có thể dựa trên bài đã viết, phát triển và làm phong phú hơn cho phần nói, biết phát huy những lợi thế của giao tiếp trực tiếp bằng lời; với tư cách người nghe, HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực.
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu để tự thực hiện 2 bài tập trong SHS. Bài tập 1: HS điền một số thông tin về 2 VB Cô Tô và Hang Én để củng cố tr
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu để tự thực hiện 2 bài tập trong SHS. Bài tập 1: HS điền một số thông tin về 2 VB Cô Tô và Hang Én để củng cố tri thức về thể loại du kí.
Bài tập 2: HS củng cố 2 nội dung quan trọng của bài học là chủ đề và thể loại VB qua việc tìm đọc thêm các tác phẩm kí hoặc thơ và so sánh với các VB đã học.
Trang 153
ÔN TẬP HỌC KÌ I (2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Củng cố kiến thức về các thể loại VB đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học k
ÔN TẬP HỌC KÌ I
(2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Củng cố kiến thức về các thể loại VB đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học kì I.
Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
II CHUẨN BỊ
1. Tri thức ngữ văn cho GV
GV cần chủ động tổng hợp các vấn đề sau trước khi hướng dẫn HS ôn tập và luyện tập:
– Tri thức về thể loại VB trong 5 bài học của học kì I, bao gồm: truyện và truyện đồng thoại, thơ và thơ lục bát, kí và du kí; đặc điểm thi pháp thể loại của các VB đọc chính và mối quan hệ liên VB giữa các VB tuy khác biệt về thể loại nhưng có sự tương đồng về đề tài, chủ đề.
– Đặc điểm các kiểu bài thực hành viết, nói và nghe; mối quan hệ giữa các kiểu bài trong quá trình thực hành tạo lập VB của HS với quá trình đọc hiểu VB qua các bài học; mối quan hệ giữa bài viết với phần thực hành nói và nghe (bài 1. Tôi và các bạn và bài 3. Yêu thương và chia sẻ).
– Các kiểu bài thực hành tiếng Việt theo mức độ năng lực: nhận biết, phân tích, vận dụng; mạch nội dung, khái niệm, thuật ngữ được lồng ghép trong các kiểu bài thực hành tiếng Việt của SHS.
2. Phương tiện dạy học
– Hệ thống sơ đồ, bảng tóm tắt các vấn đề: chủ đề, thể loại VB; kiểu bài thực hành viết, nói và nghe; kiến thức tiếng Việt.
– Một số VB đọc mới thuộc thể loại: truyện đồng thoại, thơ lục bát, du kí liên quan đến chủ đề của các bài học.
– Phim ngắn, tranh ảnh minh hoạ phù hợp với các chủ đề được học.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
Hệ thống kiến thức của phần Ôn tập học kì I đều là những nội dung HS đã được học trong 5 bài học của học kì I. GV yêu cầu HS xem lại những nội dung này ở nhà, tổ chức hoạt động nhóm trên lớp để HS có thể trao đổi, tổng hợp kết quả tự ôn tập của từng cá nhân bằng hệ thống bảng tóm tắt, tổng hợp, sơ đồ tư duy,... Có thể tổ chức cuộc thi theo hình thức trò chơi giữa các nhóm trong quá trình giải quyết những yêu cầu của phần Ôn tập học kì I để giờ học sinh động và thu hút hơn. Sau đây là những gợi ý về cách tổ chức thực hiện các yêu cầu của phần Ôn tập học kì I trong SHS.
Câu 1
Để nhiều HS có thể cùng phối hợp nhận diện và hệ thống hoá các VB đã học trong các bài (theo tiêu chí: tên VB, tác giả, thể loại, đặc điểm nổi bật về nghệ thuật, nội dung), GV có thể
tổ chức cho HS thuyết trình theo nhóm hoặc chơi trò chơi chung: thi đoán tên VB thông qua những đặc điểm nổi bật của VB. Những đặc điểm chung hoặc khó nhận diện
tổ chức cho HS thuyết trình theo nhóm hoặc chơi trò chơi chung: thi đoán tên VB thông qua những đặc điểm nổi bật của VB. Những đặc điểm chung hoặc khó nhận diện hơn sẽ được nêu trước. Nhóm nào đoán nhanh hơn khi GV nêu thông tin về đặc điểm VB sẽ được điểm cao hơn cho mỗi câu hỏi của phần thi.
Ví dụ: Với đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài, trích Dế Mèn phiêu lưu kí), hệ thống thông tin nêu ra để HS loại trừ, dự đoán và lựa chọn trước khi ra quyết định có thể sắp xếp lần lượt theo thứ tự như sau:
a. Câu chuyện về nhân vật là loài vật nhưng có nhiều đặc điểm như con người.
b. Tác phẩm được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới.
c. Các nhân vật có trải nghiệm khó quên về tình bạn.
d. Trò đùa của nhân vật này trở thành tai hoạ đối với nhân vật kia. Thông qua các trò chơi, HS được chủ động tham gia vào việc tìm và chọn các VB trong từng chủ đề. Sau đó, GV tiếp tục hướng dẫn HS tổng hợp các đặc điểm của từng thể loại truyện và truyện đồng thoại, thơ và thơ lục bát, kí và du kí,... qua sơ đồ hoặc bảng tóm tắt.
Câu 2
GV có thể hướng dẫn HS tóm tắt đặc điểm của các kiểu bài bằng sơ đồ tư duy theo hai cách: - Diễn dịch: Nêu tên kiểu bài, yêu cầu của từng kiểu bài, sử dụng các đoạn văn, bài thơ tiêu biểu làm dẫn chứng minh hoạ.
Quy nạp: Chọn một số bài viết tiêu biểu và khái quát đặc điểm của kiểu bài thông qua các sản phẩm cụ thể này.
Câu 3
Có thể hướng dẫn và tổ chức hoạt động cho HS theo cách thức tương tự câu 2. GV lưu ý HS mối quan hệ giữa VB đọc và bài viết, giữa bài viết và bài nói trên các vấn đề:
- Đề tài, chủ đề; - Thể loại, kiểu bài.
Câu 4
GV có thể hướng dẫn HS tóm tắt theo bảng mẫu trong SHS hoặc lập sơ đồ tư duy, sơ đồ cây để hệ thống hoá, tổng hợp kiến thức. Có thể lấy các ví dụ khác để minh hoạ, mở rộng và tăng cường thực hành cho HS (nhận diện, phân tích), không cần dùng lại các ví dụ đã có sẵn trong SHS.
Câu 5
SHS không cụ thể hoá nội dung này nên GV có thể xây dựng các phiếu luyện tập tổng hợp theo các mục tiêu năng lực của học kì I dựa vào các tiêu chí sau:
Yêu cầu cần đạt: bám sát các yêu cầu đọc, viết, nói và nghe của 5 bài học trong học kì I. - Thể loại VB: thuộc các thể loại đã học trong 5 bài học của học kì I, tập trung vào truyện đồng thoại, thơ lục bát và du kí.
Đề tài, chủ đề: tương đồng về chủ đề với các VB trong 5 bài học. Tuy nhiên, cần hướng dẫn HS tìm hiểu và phát triển phong phú hơn nội dung đọc, viết, nói và nghe từ các đề tài đã xác định và thực hành trong 5 bài học của học kì I.
Trên cơ sở các bài học của SHS, GV xây dựng đề cương chi tiết và bài luyện tập giúp HS ôn tập và có thể đáp ứng yêu cầu kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn của các đơn vị quản lí giáo dục.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này. Chịu trách nhiệm xuất bản: Ch
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này.
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI Biên tập lần đầu: TRẦN MAI THANH HẰNG - THÂN THUỲ TRANG Biên tập tái bản: TRẦN MAI THANH HẰNG Thiết kế sách: NGUYỄN HỒNG SƠN Trình bày bìa: NGUYỄN BÍCH LA - NGUYỄN THỊ NGỌC THUỶ Sửa bản in: TẠ THỊ HƯỜNG Chế bản: CTCP DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC HÀ NỘI
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
NGỮ VĂN 6 TẬP MỘT - SÁCH GIÁO VIÊN
Mã số: G1HG6V001h24
In .......... cuốn (QĐ ............... SLK), khổ 19 x 26,5cm. In tại Công ty cổ phần in ...................................................... Số ĐKXB: 04-2024/CXBIPH/138-2317/GD Số QĐXB: ................. / QĐ-GD ngày ... tháng ... năm ... In xong và nộp lưu chiểu tháng ........ năm ... Mã số ISBN: Tập một: 978-604-0-39524-5 Tập hai: 978-604-0-39525-2
cover-last