SGV - Giáo dục công dân 9
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Bài 1: Sống có lý tưởng
Bài 2: Khoan dung
Bài 3: Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng
Bài 4: Khách quan và công bằng
Bài 5: Bảo vệ hòa bình
Bài 6: Quản lí thời gian hiệu quả
Bài 7: Thích ứng với thay đổi
Bài 8: Tiêu dùng thông minh
Bài 9: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Bài 10: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
Trang 23
Trang 24
Trang 25
Trang 26
Trang 27
Trang 28
Trang 29
Trang 30
Trang 31
Bài Bài 2:. Khoan dung I MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nêu được khái niệm khoan dung và biểu hiện của khoan dung. – Nhận biết được giá trị của khoan dung. 2. Năng lực
Bài Bài 2:. Khoan dung
I MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được khái niệm khoan dung và biểu hiện của khoan dung.
– Nhận biết được giá trị của khoan dung.
2. Năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình huống cụ thể, phù hợp với lứa tuổi; Phê phán các biểu hiện thiếu khoan dung.
3. Phẩm chất
Nhân ái: Có lòng khoan dung, độ lượng, vị tha trong cuộc sống.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV, SBT GDCD 9.
– Clip về lòng khoan dung: “Hãy trồng một bông hoa khoan dung trong trái tim thù hận”; “Rèn luyện lòng khoan dung”;…
Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, thành ngữ về khoan dung,... - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,... III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: HS có hứng
Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, thành ngữ về khoan dung,... - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,...
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, kết nối vào bài mới qua những tìm hiểu và chia sẻ
trải nghiệm bước đầu về khoan dung.
b) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc lời chia sẻ của Trịnh Công Sơn trong SGK và trả lời câu hỏi: Em hiểu như thế nào về lời chia sẻ đó?
HS thực hiện nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, đọc, suy nghĩ về lời chia sẻ.
GV mời 1 - 2 HS phát biểu. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV căn cứ vào câu trả lời của HS để nhận xét, kết luận và giới thiệu khái quát về bài học mới.
Gợi ý phương án khác: - Bằng phương pháp trực quan, GV có thể lựa chọn cho HS xem và khai thác ý nghĩa một trong những clip về khoan dung "Hãy trồng một bông hoa khoan dung trong trái tim thù hận"/"Rèn luyện lòng khoan dung"... - Chia sẻ trải nghiệm: Lấy một ví dụ về tinh thần khoan dung trong thực tế cuộc sống
hoặc trong sách truyện, phim ảnh. - Đọc một câu tục ngữ/thành ngữ về lòng khoan dung và nêu suy nghĩ, cảm nhận của
bản thân,...
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
2.1. Tìm hiểu khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của khoan dung a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, biểu hiện cơ bản và ý nghĩa của khoan dung.
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu thông tin 1
GV hướng dẫn HS đọc thông tin 1 trong SGK để trả lời câu hỏi a: + Em hãy nêu những việc làm của Bình Định vương Lê Lợi đối với quân Minh. + Những việc làm đó thể hiện truyền thống nào của dân tộc Việt Nam? + Nêu ý nghĩa của những việc làm đó. - HS làm việc cá nhân để trả lời ý 1, 2, thảo luận nhóm đôi để trả lời ý 3, ghi những ý cơ bản vào nháp. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
GV lần lượt mời một số HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS, kết luận: + Bình Định vư
GV lần lượt mời một số HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS, kết luận: + Bình Định vương Lê Lợi đã tha mạng sống cho quân Minh, còn cấp thêm thuyền,
ngựa, lương thảo cho họ về nước. + Những việc làm đó thể hiện truyền thống khoan dung của dân tộc Việt Nam. + Ý nghĩa: "dập tắt mối chiến tranh cho đời sau, sử xanh ghi chép tiếng thơm muôn
đời", khiến kẻ thù "vừa xúc động vừa hổ thẹn đến rơi nước mắt".
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu thông tin 2
GV hướng dẫn HS đọc thông tin 2 trong SGK, thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu b: Em hãy tìm những chi tiết thể hiện lòng khoan dung của Bác Hồ trong thông tin 2 và nêu ý nghĩa của lòng khoan dung đó.
HS làm việc cá nhân: đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi, ghi vào giấy. - GV mời 1 - 2 HS đại diện nhóm trình bày sản phẩm thực hiện nhiệm vụ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, kết luận: Tinh thần khoan dung của Bác Hồ: 1/ Đối với đồng bào: có tình yêu thương sâu sắc đối với con người, rộng lượng đối với những khác biệt, tôn trọng, không áp đặt ý kiến của mình lên người khác; có niềm tin vào phần tốt đẹp, phần thiện trong mỗi con người, dù nhất thời họ có lầm lạc; lấy tình thân ái để cảm hoá đồng bào lạc lối lầm đường; 2/ Đối với tù binh chiến tranh: khoan hồng, rộng lượng.
Nhiệm vụ 3. Nêu khái niệm, ý nghĩa của lòng khoan dung
GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng dẫn HS làm việc nhóm để thực hiện yêu cầu c trong SGK: Theo em, thế nào là lòng khoan dung? Hãy nêu những biểu hiện và ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống. - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi, ghi vào ô của cá nhân trên khăn trải bàn, sau đó thống nhất ý kiến, ghi vào khoảng giữa khăn trải bàn.
GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, chốt câu trả lời:
Khoan dung là rộng lòng tha thứ. + Biểu hiện của khoan dung là: tha thứ cho chính mình và người khác khi đã biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm; lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt của người khác, không cố chấp, hẹp hòi, định kiến. Người có lòng khoan dung sẽ được mọi người yêu mến, tin cậy. Người được tha thứ sẽ có cơ hội sửa chữa lỗi lầm để trở thành người tốt. Nhờ có lòng khoan dung, mối quan hệ giữa người với người sẽ tốt đẹp hơn.
2.2. Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng khoan dung trong cuộc sống a) Mục tiêu: HS trình bày được những việc cần làm để thể hiện lòng khoan dung trong
2.2. Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng khoan dung trong cuộc sống
a) Mục tiêu: HS trình bày được những việc cần làm để thể hiện lòng khoan dung trong
cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp trực quan, chiếu tranh lên bảng hoặc hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc lời thoại ở mục 2 trong SGK và trường hợp trong SGK để trả lời câu hỏi:
a. Dựa vào biểu hiện của lòng khoan dung, em có nhận xét gì về lời nói, việc làm của các chủ thể trong những hình ảnh và trường hợp trên?
b. Em có lời khuyên gì đối với những chủ thể thiếu khoan dung trong những hình ảnh và trường hợp trên?
c. Theo em, để có lòng khoan dung, chúng ta cần làm gì?
HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ 1, thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ 2, thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ 3, ghi kết quả thực hiện nhiệm vụ vào giấy. GV quan sát, hỗ trợ HS khi thực hiện nhiệm vụ. - GV lần lượt mời cá nhân/đại diện nhóm đôi/đại diện nhóm 4 trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, gợi ý câu trả lời: + Câu a, b:
Tranh 1: Bạn nữ bên trái dằn vặt vì lỗi do mình gây ra cho em trai. Bạn nên tha thứ cho chính mình như lời khuyên của bạn nữ bên phải.
Tranh 2: Bạn nữ bên trái còn băn khoăn không biết có nên tha thứ cho bạn không. Lời khuyên: Bạn đã xin lỗi rồi, nên thứ lỗi cho bạn để lòng thanh thản và giữ được mối quan hệ với bạn bè.
Trường hợp: T đã thể hiện tinh thần khoan dung, không cố chấp, định kiến với người mắc lỗi lầm, tạo sức lan toả tinh thần khoan dung tới bạn bè và người khác. + Câu c: Chúng ta cần tha thứ cho chính mình và người khác khi đã biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm; lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt của người khác, không cố chấp, hẹp hòi, định kiến. GV chiếu sơ đồ tư duy Chốt kiến thức (căn cứ vào chốt kiến thức trong SGK); HS trình bày tóm tắt nội dung kiến thức đã khám phá dựa trên sơ đồ tư duy đó. GV có thể hướng dẫn HS làm việc nhóm, vẽ sơ đồ tư duy trên cơ sở chốt kiến thức trong SGK và trình bày tóm tắt theo sơ đồ đó.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá.
Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học về lòng khoan d
Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học về lòng khoan dung.
b) Tổ chức thực hiện:
3.1. Bài tập 1 - GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong SGK. - GV có thể tổ chức trò chơi "Ai nhanh? Ai đúng?" hoặc trò chơi "Tiếp sức" cho HS thực hiện nhiệm vụ này.
Gợi ý một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ, danh ngôn về lòng khoan dung: + Ca dao:
Mỗi người mỗi đạo thì tuỳ Miễn sao có ngãi có nghì với nhau.
Hoa thơm ai dễ bỏ rơi Người khôn ai nỡ nặng lời với ai... + Tục ngữ, thành ngữ: Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại; Bàn tay có ngón ngắn ngón dài; Đất có chỗ bồi chỗ lở, ngựa có con dở con hay; Một cây có cành bổng
cành la; Một nhà có anh giàu anh khó; Mía có đốt sâu đốt lành; Chín bỏ làm mười.
Danh ngôn: "Giận dữ và không khoan dung là kẻ thù của sự thông hiểu đúng đắn" (Mahatma Gandhi).
"Sự khoan dung là món quà lớn nhất của tâm hồn; nó đòi hỏi nỗ lực của bộ não cũng nhiều như khi bạn phải giữ thăng bằng khi đi xe đạp" (Helen Keller).
"Thay vì lên án người khác, hãy cố hiểu họ" (Dale Carnegie). "Tha thứ có thể không thay đổi được quá khứ nhưng nó có thể mở rộng cánh cửa dẫn đến tương lai" (Paul Boese).
"Thật bất hạnh cho ai không thể tha thứ cho chính mình" (Publilius Syrus)... 3.2. Bài tập 2 - GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 trong SGK. - HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời vào vở hoặc phiếu học tập, trao đổi, so sánh kết quả theo cặp.
GV mời một số HS chia sẻ kết quả trước lớp. HS khác nhận xét, trao đổi, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, chốt đáp án:
Ý kiến, Đồng tình, Không đồng tình, Giải thích a) Khoan dung là bỏ qua mọi lỗi lầm của người khác., x, Với những lỗi nhỏ thì có thể nhắc nhở rồi bỏ qua nhưng vớ
Ý kiến, Đồng tình, Không đồng tình, Giải thích
a) Khoan dung là bỏ qua mọi lỗi lầm của người khác., x, Với những lỗi nhỏ thì có thể nhắc nhở rồi bỏ qua nhưng với lỗi lầm lớn thì chỉ bỏ qua khi người mắc lỗi nhận ra và có ý thức sửa chữa lỗi lầm của họ.
b) Không biết tha thứ cho bản thân mình là không khoan dung., x, Tha thứ cho mình là một biểu hiện của khoan dung.
c) Khoan dung là phải quyết liệt phê phán tất cả những người mắc sai lầm., x, Có những lỗi lầm nhỏ không nhất thiết phải quyết liệt phê phán mà chỉ cần nhắc nhở nhẹ nhàng.
d) Khoan dung là chấp nhận mọi sở thích, thói quen của người khác., x, Có những sở thích, thói quen gây ảnh hưởng xấu đến cộng đồng, vì vậy không thể bắt mọi người chấp nhận mọi sở thích, thói quen của người khác.
3.3. Bài tập 3
– GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 trong SGK.
– GV gợi ý cho HS làm rõ hai ý:
“Không khoan dung cũng là một hình thức bạo lực” (bạo lực tinh thần với người không nhận được khoan dung và với chính người cố chấp, không tha thứ cho lỗi lầm của người khác).
Không khoan dung gây “trở ngại cho sự phát triển của một tinh thần dân chủ thực sự” (người mắc lỗi luôn mặc cảm, tự ti, không dám thể hiện bản thân vì lúc nào cũng sợ bị sai lầm, chê trách).
Từ đó, HS liên hệ đến tác hại của sự thiếu khoan dung trong cuộc sống hằng ngày.
3.4. Bài tập 4
– GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để thực hiện bài tập 4 trong SGK.
– HS lựa chọn các hình thức khác nhau để thực hiện nhiệm vụ này: 1/Xây dựng kịch bản, sắm vai xử lí tình huống/Xây dựng kịch bản, sắm vai thể hiện tình huống và hỏi ý kiến cả lớp về các cách xử lí, sau đó đưa ra cách xử lí của nhóm mình/Làm theo cách 2 nhưng quay clip (nếu GV cho bài tập này từ tuần trước); 2/Thảo luận nhóm, ghi kết quả thảo luận vào phiếu học tập/nháp…
– GV mời một số nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, gợi ý cách xử lí tình huống:
Tình huống a: Khuyên D nên viết nhật kí, nói ra lỗi lầm và sự ân hận của mình, hứa sẽ sửa chữa (như đang nói với ông khi ông còn sống). Dần dần D sẽ cảm thấy nhẹ lòng hơn và tự tha thứ cho mình.
Bài 3: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG (2 tiết) MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hiểu được thế nào là hoạt động cộng đồng; nêu được một số hoạt động cộng đồng.
Bài 3: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG (2 tiết)
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Hiểu được thế nào là hoạt động cộng đồng; nêu được một số hoạt động cộng đồng.
– Giải thích được sự cần thiết phải tham gia các hoạt động cộng đồng.
Nhận biết được trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia vào các hoạt động cộng đồng. 2. Năng lực Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân: Tham gi
Nhận biết được trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia vào các hoạt động cộng đồng.
2. Năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân: Tham gia tích cực, tự giác các hoạt động chung của cộng đồng phù hợp với lứa tuổi do lớp, trường, địa phương tổ chức.
3. Phẩm chất
Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm trong việc tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SGV, SBT GDCD 9.
Một số hình ảnh, thông tin, khẩu hiệu, câu chuyện, tình huống,... có nội dung liên quan đến chủ đề bài học; video/clip về HS tham gia các hoạt động cộng đồng theo Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT.
Máy tính, máy chiếu, bài giảng số hoá,... (nếu có).
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các bức tranh và cho biết ý nghĩa của những hoạt động trong tranh.
HS làm việc cá nhân, quan sát tranh và viết câu trả lời ra bảng nhóm hoặc giấy A0. - GV mời đại diện một vài HS trả lời câu hỏi và mời một số HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận: + Bức tranh 1: Tình nguyện mùa đông là hoạt động tình nguyện được diễn ra từ tháng 10 cho đến tháng 2 năm sau. Chương trình do Trung ương Đoàn, Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam phối hợp với Tỉnh đoàn trực thuộc để thực hiện. Các hoạt động tình nguyện mùa đông chính là các hoạt động tương thân tương ái, giúp đỡ người dân, thanh thiếu nhi, những mảnh đời kém may mắn, và những hộ gia đình đang còn gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống,... vươn lên để có một cuộc sống ấm no, hạnh phúc. + Bức tranh 2: HS tích cực tham gia hoạt động thu gom rác thải trên bờ biển nhằm
làm sạch môi trường biển.
Gợi ý phương án khác: GV có thể cho HS xem clip, quan sát một số hình ảnh về các hoạt động tại chính địa phương, trường học; clip về việc HS tham gia các hoạt đ
Gợi ý phương án khác: GV có thể cho HS xem clip, quan sát một số hình ảnh về các hoạt động tại chính địa phương, trường học; clip về việc HS tham gia các hoạt động cộng đồng để các em hiểu được ý nghĩa của hoạt động cộng đồng và từ đó nâng cao trách nhiệm, tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
2.1. Tìm hiểu hoạt động cộng đồng và sự cần thiết phải tham gia các hoạt động cộng đồng
a) Mục tiêu: HS nêu được thế nào là hoạt động cộng đồng và ý nghĩa của việc tham gia
các hoạt động cộng đồng.
b) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động nhóm, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi:
a. Em hãy kể tên những hoạt động cộng đồng trong thông tin.
b. Em hãy nêu mục đích, đối tượng tham gia và ý nghĩa của những hoạt động đó.
c. Theo em, thế nào là hoạt động cộng đồng? Em hãy nêu ý nghĩa của hoạt động cộng đồng. - HS làm việc theo nhóm, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập. - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác chú ý lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, đưa ra câu trả lời cho từng câu hỏi. a. Các hoạt động cộng đồng trong thông tin trên gồm có: + Hoạt động tình nguyện xây dựng nông thôn mới gồm: xây dựng kết cấu hạ tầng, đời sống văn hoá, bài trừ các hủ tục lạc hậu ở nông thôn; tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, xây dựng các sân chơi cho thiếu nhi, sửa chữa và làm đẹp các công trình, di tích lịch sử, văn hoá của địa phương; tham gia phát triển kinh tế ở nông thôn. + Hoạt động tình nguyện đảm bảo an sinh xã hội gồm: tham gia phát triển cộng đồng, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người già neo đơn, thanh niên yếu thế, dễ bị tổn thương thông qua các chương trình: Nhà nhân ái; Trường đẹp cho em; Nhà bán trú cho em; Hành trình nhân ái vì sức khoẻ cộng đồng; Mang âm nhạc đến bệnh viện; Cùng sống khoẻ; Tiếp sức người bệnh; Ngày Chủ nhật đỏ;...
b. Mục đích, đối tượng tham gia và ý nghĩa của những hoạt động đó: Hoạt động cộng đồng, Mục đích, Đối tượng tham gia, Ý nghĩa Hoạt động tình nguyện xây dựng nôn
b. Mục đích, đối tượng tham gia và ý nghĩa của những hoạt động đó:
Hoạt động cộng đồng, Mục đích, Đối tượng tham gia, Ý nghĩa
Hoạt động tình nguyện xây dựng nông thôn mới, Nhằm tạo khí thế thi đua sôi nổi, góp phần cải thiện đời sống, thay đổi diện mạo nông thôn và đạt các mục tiêu chương trình Quốc gia xây dựng nông thôn mới đã đề ra., Đoàn viên Đoàn Thanh niên và người dân ở các địa phương trên cả nước., Với kết quả đạt được của hoạt động cộng đồng: thắp sáng hơn 5.800 km đường giao thông nông thôn, xây dựng hơn 4.100 tuyến đường nông thôn mới kiểu mẫu, làm mới hơn 7.100 km đường giao thông nông thôn, hơn 2.300 cầu nông thôn; hơn 400 nhà văn hoá; tổ chức đồng loạt 29.433 “Ngày Chủ nhật xanh” với sự tham gia của gần 8,75 triệu lượt đoàn viên, thanh niên. Đây là những hoạt động có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết trong giai đoạn hiện nay, góp phần đưa đất nước phát triển phồn vinh, hạnh phúc. – Xây dựng nông thôn mới góp phần thực hiện thành công cuộc đổi mới, xây dựng đất nước ta “đàng hoàng hơn, to đẹp hơn” và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, mang đến cho nhân dân cuộc sống ấm no, văn minh, hạnh phúc. – Xây dựng nông thôn mới sạch đẹp góp phần bảo vệ môi trường, làm giàu sinh thái, tái tạo và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. – Xây dựng nông thôn mới góp phần phát triển quan hệ cộng đồng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Ở hầu khắp các tỉnh, thành phố trên cả nước, văn hoá lễ hội đều gắn liền với nông nghiệp, đời sống nông thôn; bản sắc, giá trị văn hoá nông thôn là cốt lõi của văn hoá dân tộc. Nông thôn không chỉ là nơi lưu giữ các giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc mà còn là nơi lan toả, kết nối sự đoàn kết, phát huy các giá trị văn hoá lên tầm cao mới, là động lực của sự phát triển đất nước.
| Hoạt động tình nguyện đảm bảo an sinh xã hội | Nhằm thực hiện hoạt động trợ giúp xã hội cho các đối tượng đặc biệt khó khăn, các đối tượng yếu thế trong xã hộ
| Hoạt động tình nguyện đảm bảo an sinh xã hội | Nhằm thực hiện hoạt động trợ giúp xã hội cho các đối tượng đặc biệt khó khăn, các đối tượng yếu thế trong xã hội. | Đoàn viên Đoàn Thanh niên trong cả nước và cá nhân, tổ chức có tấm lòng nhân ái. | – Các hoạt động cộng đồng về đảm bảo an sinh xã hội, đặc biệt là các hoạt động thiện nguyện giúp cho những người có hoàn cảnh khó khăn, gặp biến cố, rủi ro trong cuộc sống vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống. Khi được mọi người và cộng đồng giúp đỡ, họ ấm lòng hơn, có thêm niềm tin vào cuộc sống. Đồng thời, hoạt động đảm bảo an sinh xã hội cũng góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.
– Hoạt động này còn thể hiện truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái trong cộng đồng, xã hội được Nhà nước cùng người dân Việt Nam phát huy mạnh mẽ qua các thời kì. Giáo dục các thế hệ trẻ luôn sống và cống hiến cho cộng đồng xã hội. Tạo nên thói quen tốt mang lại lợi ích cho mọi người. Rèn luyện cho bản thân mỗi cá nhân có lối sống tích cực hơn. |
c. Hoạt động cộng đồng là những hoạt động được tổ chức bởi các cá nhân, tập thể nhằm mang lại lợi ích chung cho cộng đồng.
Ý nghĩa của các hoạt động cộng đồng:
Đối với cá nhân: giúp mở rộng tầm hiểu biết, rèn luyện kĩ năng; có tinh thần trách nhiệm đóng góp công sức và trí tuệ của mình vào công việc chung của tập thể, xã hội; nâng cao giá trị của bản thân và được mọi người yêu mến;...
Đối với cộng đồng: phát huy sức mạnh của các lực lượng xã hội; tạo ra sự kết nối các thành viên trong cộng đồng; xây dựng mối quan hệ đoàn kết, nhân ái, lan toả những giá trị tích cực; góp phần xây dựng đất nước văn minh, giàu mạnh.
Kết thúc hoạt động 1, GV chốt lại nội dung kiến thức như trong SGK.
2.2. Tham gia các hoạt động cộng đồng
a) Mục tiêu: HS nêu được trách nhiệm của mỗi cá nhân, tổ chức và HS khi tham gia các hoạt động cộng đồng.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát tranh, nghiên cứu trường hợp và trả lời câu hỏi trong SGK:
a. Hoạt động nào trong các hình ảnh trên đã được trường, lớp, địa phương em tổ chức?
b. Em có nhận xét gì về tinh thần, thái độ của các nhân vật khi tham gia hoạt động cộng đồng trong các trường hợp trên? Hãy đưa ra lời khuyên cho các nhân vật c
b. Em có nhận xét gì về tinh thần, thái độ của các nhân vật khi tham gia hoạt động cộng đồng trong các trường hợp trên? Hãy đưa ra lời khuyên cho các nhân vật chưa tích cực, tự giác khi tham gia hoạt động cộng đồng. c. Em đã tham gia hoạt động cộng đồng nào? Hãy chia sẻ những việc em đã làm khi tham gia các hoạt động đó và nêu những điều em thấy hài lòng, chưa hài lòng khi tham gia. - HS làm việc theo nhóm, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập. - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác chú ý lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, đưa ra câu trả lời cho từng câu hỏi.
a. Các hoạt động cộng đồng được miêu tả trong bốn hình ảnh là:
Hình ảnh 1: Học sinh quyên góp tiền, đồ dùng học tập ủng hộ cho các bạn học sinh
miền Trung bị ảnh hưởng bởi lũ lụt; + Hình ảnh 2: Thanh niên tham gia hoạt động hiến máu tình nguyện; + Hình ảnh 3: Học sinh tham gia hoạt động trồng cây, gây rừng (bảo vệ môi trường); + Hình ảnh 4: Thanh niên tình nguyện tham gia dạy chữ cho trẻ em vùng cao. Tuỳ vào từng hoạt động cụ thể của mỗi trường mà các hoạt động trên được tổ chức vào các thời điểm, quy mô khác nhau.
b. Nhận xét tinh thần, thái độ của các nhân vật khi tham gia hoạt động cộng đồng trong các trường hợp: + Trường hợp 1: Đồng tình với tinh thần, thái độ và việc làm của B vì: B là người sống có trách nhiệm với cộng đồng; có ý thức tích cực, tự giác tham gia hoạt động cộng đồng (là thành viên câu lạc bộ hát quan họ, tích cực tập luyện và biểu diễn phục vụ người dân mỗi khi có lễ hội, động viên nhiều bạn trong xóm cùng tham gia câu lạc bộ). Đây là một trong các hoạt động góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc, đặc biệt là di sản văn hoá phi vật thể - dân ca quan họ. B là tấm gương để mọi người noi theo. + Trường hợp 2: Không đồng tình với tinh thần, thái độ và việc làm của hai bạn C và H vì cả hai bạn chưa tự giác, chưa tích cực khi tham gia hoạt động cộng đồng, mặc dù được trường, lớp phân công nhiệm vụ làm vệ sinh khu vực đài tưởng niệm, nhưng cả hai mải nói chuyện không chú tâm vào công việc để hoàn thành nhiệm vụ. Lời khuyên: Hai bạn không nên nói chuyện, nên tích cực tham gia dọn dẹp, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ bởi đây là hoạt động đền ơn đáp nghĩa, thể hiện tấm lòng, cũng như trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với người có công với đất nước - những người đã hi sinh một phần xương máu để giành được độc lập, hoà bình cho Tổ quốc như ngày hôm nay. Hoà bình, nhân dân cả nước có được cuộc sống ấm no, hạnh phúc, trẻ em được tới trường học tập.
Tham gia hoạt động cộng đồng cũng giúp mỗi cá nhân nói chung và học sinh nói riêng được rèn luyện các kĩ năng, mở rộng sự hiểu biết, đóng góp sức mình vào hoạt
Tham gia hoạt động cộng đồng cũng giúp mỗi cá nhân nói chung và học sinh nói riêng được rèn luyện các kĩ năng, mở rộng sự hiểu biết, đóng góp sức mình vào hoạt động chung, được mọi người yêu mến,...
c. Các hoạt động cộng đồng mà học sinh có thể tham gia như: + Hoạt động thiện nguyện, nhân đạo: quyên góp ủng hộ học sinh vùng lũ lụt, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; quyên góp, giúp đỡ, chăm sóc những người yếu thế trong xã hội: trẻ em nghèo, trẻ em mồ côi, người già không nơi nương tựa; tết ấm yêu thương; trung thu cho trẻ em nghèo;... + Hoạt động đền ơn đáp nghĩa: thăm hỏi, tặng quà, chăm sóc các gia đình thương
binh, liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;... + Hoạt động bảo vệ môi trường, cảnh quan: trồng cây xanh, đổ rác đúng nơi quy định, vệ sinh trường lớp, đường làng, thôn xóm, đường phố, dọn dẹp rác thải ở bờ biển,...
Hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội: tham gia phát tờ rơi tuyên truyền phòng, chống thuốc lá, ma tuý, tệ nạn mại dâm; phòng, chống bạo lực học đường; phòng, chống nạn cờ bạc,... + Hoạt động gìn giữ và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc: giữ gìn các di sản văn hoá; bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá; tuyên truyền ý nghĩa của di sản văn hoá,... Kết thúc hoạt động 2, GV kết luận: Học sinh cần chủ động, tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng do nhà trường, địa phương tổ chức; tích cực vận động người thân, bạn bè cùng tham gia; phê phán những biểu hiện thờ ơ, thiếu trách nhiệm với các hoạt động cộng đồng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá. - Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân khi tham gia các hoạt động cộng đồng.
b) Tổ chức thực hiện:
3.1. Bài tập 1 - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời cho từng ý kiến vào giấy, vở hoặc phiếu học tập. - GV lần lượt mời 1 - 2 HS đưa ra câu trả lời cho từng ý kiến, mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và đưa ra đáp án cho từng câu:
Ý kiến, Đồng tình, Không đồng tình, Giải thích a) Khi có nhiều cá nhân tham gia vào một hoạt động chung thì đó là hoạt động cộng đồng., x, Bởi vì hoạt động cộng
Ý kiến, Đồng tình, Không đồng tình, Giải thích
a) Khi có nhiều cá nhân tham gia vào một hoạt động chung thì đó là hoạt động cộng đồng., x, Bởi vì hoạt động cộng đồng là những hoạt động được tổ chức bởi các cá nhân, tập thể nhằm mang lại lợi ích chung cho cộng đồng.
b) Tích cực tham gia hoạt động cộng đồng giúp mỗi cá nhân hoàn thiện bản thân và lan toả các giá trị tốt đẹp., x, Đây là ý nghĩa của việc tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng. Đối với cá nhân: giúp mở rộng tầm hiểu biết, rèn luyện kĩ năng; có tinh thần trách nhiệm đóng góp công sức và trí tuệ của mình vào công việc chung của tập thể, xã hội; nâng cao giá trị của bản thân và được mọi người yêu mến;... Đối với cộng đồng: phát huy sức mạnh của các lực lượng xã hội; tạo ra sự kết nối các thành viên trong cộng đồng; xây dựng mối quan hệ đoàn kết, nhân ái, lan toả những giá trị tích cực; góp phần xây dựng đất nước văn minh, giàu mạnh.
c) Chỉ những cá nhân có điều kiện kinh tế mới tham gia được hoạt động cộng đồng., x, Khi tham gia hoạt động cộng đồng, mỗi người không chỉ đóng góp về vật chất, tiền của mà còn có thể đóng góp tình cảm, công sức: tham gia các hoạt động chăm sóc trẻ mồ côi, trẻ tàn tật; chăm sóc người già, người cô đơn;...
d) Học sinh không chỉ tích cực tham gia hoạt động cộng đồng mà còn cần động viên người thân, bạn bè cùng tham gia., x, Đây là trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia các hoạt động cộng đồng do nhà trường, địa phương tổ chức; tích cực vận động người thân, bạn bè cùng tham gia để lan toả những giá trị tốt đẹp của hoạt động cộng đồng tới mọi người trong xã hội.
Gợi ý: GV có thể tổ chức hoạt động này dưới dạng trò chơi trí tuệ, sử dụng các ý kiến trong bài tập là một trong số các phương án đúng/sai để cho HS lựa chọn.
3.2. Bài tập 2
– GV giao nhiệm vụ HS tự nghiên cứu bài tập 2 trong SGK: đọc các trường hợp và trả lời câu hỏi.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy A4, vở nháp hoặc phiếu học tập.
– GV mời một số HS trả lời câu hỏi và mời các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và đưa ra đáp án cho từng câu:
a. Đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm cho người dân tiếp cận công lí; hỗ trợ người dân hiểu biết hơn về pháp luật và giúp đỡ họ trong việ
a. Đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm cho người dân tiếp cận công lí; hỗ trợ người dân hiểu biết hơn về pháp luật và giúp đỡ họ trong việc giải quyết các vụ việc để tìm kiếm sự đền bù/khắc phục khi các quyền và lợi ích hợp pháp bị vi phạm. Đồng thời, thông qua hoạt động trợ giúp pháp lí này còn góp phần đưa hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật được sâu rộng trong nhân dân, tiến tới xây dựng một xã hội công bằng, đề cao tinh thần thượng tôn pháp luật.
b. Đây là hoạt động cộng đồng mang ý nghĩa tích cực trong việc chăm sóc sức khoẻ cho người dân tộc thiểu số, người dân sinh sống và làm việc tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới đặc biệt khó khăn. Đồng thời đây là một trong các hoạt động nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà nước ta, góp phần đảm bảo cho mọi người dân được tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản, trong đó có dịch vụ y tế.
c. Đây là hoạt động góp phần quan trọng trong việc bảo đảm an ninh trật tự và phát
triển đất nước thời kì hội nhập. Đảm bảo an ninh trật tự nói chung và phòng, chống tệ nạn xã hội nói riêng là góp phần tạo nên nền tảng vững chắc cho sự phát triển của đất nước. d. Đây là hoạt động nhằm góp phần bảo vệ môi trường, khuyến khích mọi người phân
loại rác thải điện tử đúng cách, nâng cao ý thức sống xanh trong cộng đồng, xây dựng lối sống thân thiện, an toàn. Với tốc độ phát triển của ngành công nghệ hiện nay, rác điện tử đang gia tăng rất nhanh so với các loại rác thải khác. Pin được liệt kê vào danh mục rác thải độc hại, lượng thuỷ ngân có trong pin cũ có thể gây ô nhiễm nguồn nước hoặc đất trong thời gian dài. Do đó, pin và rác thải điện tử, nếu không được thu gom và xử lí đúng cách, sẽ tác động không tốt đến môi trường và con người. 3.3. Bài tập 3 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc trường hợp và trả lời câu hỏi trong SGK. Gợi ý: GV có thể tổ chức cho các nhóm dựa trên nội dung trường hợp trong SGK để xây dựng kịch bản, đóng vai thể hiện vở kịch trên lớp. - HS thực hiện nhiệm học tập theo nhóm (dưới sự phân công và hình thức tổ chức của GV), viết câu trả lời ra bảng nhóm, giấy A3 (hoặc thể hiện bằng lời thoại trong kịch bản). - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận (hoặc diễn kịch), đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung, phản biện.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và đưa ra kết luận: + Nhận xét về thái độ của em gái T: chưa tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện,
giúp đỡ những người bệnh gặp khó khăn. + Lời khuyên dành cho em gái T: Nên tham gia cùng gia đình và các cô chú/anh chị
trong Hội Chữ thập đỏ vào mỗi ngày cuối tuần, hoặc khi có thời gian rảnh để có thể
chung tay chia sẻ với các bệnh nhân nghèo, giúp họ giữ vững tinh thần lạc quan, yên tâm chữa bệnh để sớm vượt qua biến cố về sức khoẻ. Đồng thời, thông qua việc
chung tay chia sẻ với các bệnh nhân nghèo, giúp họ giữ vững tinh thần lạc quan, yên tâm chữa bệnh để sớm vượt qua biến cố về sức khoẻ. Đồng thời, thông qua việc tham gia hoạt động này còn giúp em gái T cũng như các học sinh khác được rèn luyện kĩ năng sống, mở rộng tầm hiểu biết; sống có tinh thần trách nhiệm đóng góp công sức và trí tuệ của mình vào công việc chung của tập thể, xã hội; nâng cao giá trị của bản thân và được mọi người yêu mến;... 3.4. Bài tập 4 - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm, thảo luận bài tập 4 trong SGK. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời vào giấy A3, vở nháp hoặc phiếu học tập.
GV mời đại diện một số nhóm thuyết trình về kế hoạch và mời các HS khác trong lớp bổ sung ý kiến.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và đưa ra gợi ý: Ví dụ: Hoạt động thiện nguyện:
KẾ HOẠCH Tên hoạt động: MÙA ĐÔNG ẤM ÁP
Mục đích của hoạt động: Chia sẻ, giúp đỡ một số bạn học sinh trong lớp, trong trường có hoàn cảnh khó khăn có áo ấm tới trường.
Những việc cần làm: - Nhiệm vụ 1: Lập danh sách các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trong trường. - Nhiệm vụ 2: Phát động phong trào quyên góp ủng hộ quần áo ấm cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn và nhận ủng hộ hiện vật (quần áo) và tiền mặt.
Thời gian, địa điểm: Thời gian thực hiện là 10 ngày (kể từ ngày phát động phong trào). Địa điểm: các lớp học trong trường.
Cách thức thực hiện: - Phối hợp với Giáo viên chủ nhiệm để liên hệ với Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chỉ huy Liên đội cùng phát động phong trào trong toàn trường. - Gửi thông điệp, truyền thông tới toàn thể giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh trong trường: Mùa đông năm nay rất lạnh, nhiều bạn còn khó khăn, thiếu quần áo ấm để mặc. Vì vậy, những bộ quần áo ấm chính là tấm lòng, tình cảm sẻ chia gửi tặng đến các bạn, giúp các bạn vượt qua mùa đông giá rét, giữ gìn sức khoẻ để học tập.
Phân công cá nhân phụ trách tiếp nhận ủng hộ từ các lớp, các thầy cô giáo trong toàn trường. - Tổ chức lễ trao quần áo ấm cho các bạn. Người phối hợp thực hiện:
Phân công cá nhân phụ trách tiếp nhận ủng hộ từ các lớp, các thầy cô giáo trong toàn trường. - Tổ chức lễ trao quần áo ấm cho các bạn.
Người phối hợp thực hiện: Ban Giám hiệu nhà trường; Thầy cô giáo chủ nhiệm các lớp; Ban Chỉ huy Liên đội, Chi đội và Lớp trưởng các lớp.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện:
4.1. Em hãy cùng các bạn trong nhóm thực hiện kế hoạch tham gia hoạt động cộng đồng
đã được xây dựng trong hoạt động luyện tập và báo cáo kết quả thực hiện (thông qua bài thu hoạch, clip, tranh ảnh,...).
GV giao nhiệm vụ HS thực hiện bài tập vận dụng 1 trong SGK theo nhóm và hướng dẫn HS thực hiện bài tập này ở trường, ở nhà trong thời gian phát động hoạt động cộng đồng (khi lập kế hoạch hoạt động cộng đồng).
HS thực hiện nhiệm vụ, ghi lại kết quả thông qua các hình ảnh, clip tái hiện việc thực hiện kế hoạch hoặc báo cáo kết quả bằng số liệu cụ thể của việc thực hiện kế hoạch.
GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện bài tập này vào hoạt động mở đầu của tiết học tuần kế tiếp.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập, chọn các nhóm làm tốt để chấm điểm đưa vào điểm đánh giá thường xuyên.
GV nhận xét và kết luận chung: nhấn mạnh một số hành động, việc làm tích cực khi tham gia hoạt động cộng đồng.
Gợi ý: Đối với bài tập này, GV có thể tổ chức một buổi triển lãm tranh quanh khu vực lớp học và mời đại diện HS các nhóm phát biểu, chia sẻ cũng như thuyết minh cho hoạt động mà nhóm đã hoàn thành.
4.2. Em hãy cùng các bạn trong nhóm viết bài tuyên truyền về chương trình "Giờ Trái
Đất" để vận động mọi người cùng tham gia hưởng ứng.
GV giao nhiệm vụ HS thực hiện bài tập vận dụng 2 trong SGK và hướng dẫn HS thực hiện bài tập này ở nhà.
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, viết bài theo hướng dẫn của GV. - GV mời 1 - 2 HS báo cáo kết quả thực hiện bài tập này vào hoạt động mở đầu của tiết học tuần kế tiếp.
Bài Bài 4:. Khách quan và công bằng MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được những biểu hiện khách quan, công bằng. – Hiểu được ý nghĩa của khách quan, công bằng;
Bài Bài 4:. Khách quan và công bằng
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được những biểu hiện khách quan, công bằng.
– Hiểu được ý nghĩa của khách quan, công bằng; tác hại của sự thiếu khách quan, công bằng.
2. Năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được thái độ khách quan, công bằng trong cuộc sống hằng ngày; Phê phán những biểu hiện không khách quan, công bằng.
3. Phẩm chất
Trung thực: Có thái độ và hành động khách quan, công bằng trong cuộc sống.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV, SBT GDCD 9.
– Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, thành ngữ về khách quan, công bằng.
– Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,...
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, kết nối vào bài mới qua những tìm hiểu và chia sẻ trải nghiệm bước đầu về khách quan, công bằng.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV mời một số HS kể về một trường hợp thể hiện sự khách quan, công bằng trong cuộc sống mà bản thân được chứng kiến.
– Các HS khác lắng nghe, suy nghĩ, nhận xét, rút ra bài học từ những trường hợp đó.
Gợi ý một số phương án khác: - GV cho HS xem hình ảnh và thông tin ngắn gọn về một số nhân vật tiêu biểu thể hiện tính khách quan, công bằng trong lịch sử và yê
Gợi ý một số phương án khác: - GV cho HS xem hình ảnh và thông tin ngắn gọn về một số nhân vật tiêu biểu thể hiện tính khách quan, công bằng trong lịch sử và yêu cầu HS nêu thêm những hiểu biết của bản thân về những nhân vật đó. Ví dụ: nhà sử học Ngô Sĩ Liên (tiêu biểu cho tính khách quan, trung thực trong viết sử); vua Lý Thái Tông (ngành Toà án chọn là nhân vật lịch sử tiêu biểu cho công lí và hoạt động xét xử). - GV cho HS đọc, chia sẻ suy nghĩ về một câu ca dao, tục ngữ,... thể hiện/không thể hiện tính khách quan, công bằng, từ đó dẫn vào bài. Ví dụ: "Yêu nhau củ ấu cũng tròn/Ghét nhau thì quả bồ hòn cũng vuông" (Thiếu khách quan); "Thương em anh để trong lòng/Việc quan anh cứ phép công anh làm" (Công bằng).
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
2.1. Tìm hiểu những biểu hiện và ý nghĩa của khách quan a) Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện, ý nghĩa của khách quan.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin ở mục 1 trong SGK và trả lời câu hỏi:
a. Để thực hiện được tính khách quan, người cán bộ kiểm sát phải làm gì? Điều gì sẽ xảy ra nếu họ thiếu khách quan trong công việc?
b. Qua thông tin trên, em hãy chỉ ra các biểu hiện và ý nghĩa của khách quan.
c. Theo em, nhận thức và hành vi thiếu khách quan sẽ có tác hại gì? - HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi a, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi b, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi c, ghi kết quả thảo luận vào phiếu học tập. - GV lần lượt mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi a, đại diện các nhóm trả lời câu hỏi b, c. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, định hướng câu trả lời:
a. Để thực hiện được tính khách quan, người cán bộ kiểm sát phải "chí công vô tư, luôn tôn trọng sự thật khách quan; giải quyết công việc theo đúng pháp luật và quy định của Ngành; không vì lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm, không thiên vị hoặc áp đặt định kiến cá nhân chủ quan bất cứ bên nào trong giải quyết vụ án, vụ việc..." Nếu họ thiếu khách quan trong công việc sẽ dẫn tới oan sai, xét xử không đúng người, đúng tội, làm mất niềm tin trong nhân dân, làm suy giảm hiệu lực và sức mạnh của bộ máy nhà nước.
b. Biểu hiện của khách quan: xuất phát từ thực tế, phản ánh thực tế một cách trung thực, tôn trọng sự thật, đánh giá đối tượng dựa trên dữ liệu có thể quan sát, đo lường và chứng minh được.
Ý nghĩa của khách quan: Khách quan giúp chúng ta nhìn nhận, đánh giá đúng bản chất của sự vật, sự việc, con người, từ đó có các quyết định chính xác trong công
Ý nghĩa của khách quan: Khách quan giúp chúng ta nhìn nhận, đánh giá đúng bản chất của sự vật, sự việc, con người, từ đó có các quyết định chính xác trong công việc và cách ứng xử văn hoá trong các mối quan hệ.
c. Nếu nhận thức và hành vi thiếu khách quan sẽ dẫn tới những sai lầm trong công việc và ứng xử, ảnh hưởng tiêu cực tới các mối quan hệ.
2.2. Tìm hiểu những biểu hiện và ý nghĩa của công bằng
a) Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện, ý nghĩa của công bằng.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV hướng dẫn HS đọc ba thông tin, trường hợp ở mục 2 trong SGK và trả lời câu hỏi:
a. Em hãy chỉ ra những biểu hiện của công bằng/thiếu công bằng trong các thông tin, trường hợp trên.
b. Em hãy nêu ý nghĩa của công bằng, tác hại của sự thiếu công bằng trong cuộc sống.
– HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi a, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi b, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập.
– GV lần lượt mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi a, đại diện các nhóm trả lời câu hỏi b. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, định hướng câu trả lời thông qua việc chiếu từng ý lên bảng (gộp 2 câu):
Thông tin/trường hợp, Công bằng/thiếu công bằng, Ý nghĩa/tác hại trong từng trường hợp, Ý nghĩa/tác hại trong cuộc sống
1, Công bằng được hiểu là sự bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ của con người trước pháp luật. Cốt lõi của công bằng là công bằng về cơ hội phát triển, nghĩa là tạo cơ hội như nhau cho mọi người, có tính đến yếu tố khác biệt, người yếu thế hơn sẽ được tạo điều kiện tốt hơn để có cơ hội như người mạnh hơn., Công bằng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của mỗi cá nhân, góp phần xây dựng xã hội bình đẳng, dân chủ, văn minh., Công bằng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của mỗi cá nhân, giúp con người có cơ hội phát triển bình đẳng với nhau, giúp họ cảm thấy được tôn trọng, tự tin hơn trong cuộc sống. Công bằng cũng góp phần xây dựng xã hội bình đẳng, dân chủ, văn minh.
2, H được hưởng những chính sách ưu đãi của Nhà nước dành cho học sinh dân tộc thiểu số. Đó là công bằng (người yếu thế hơn sẽ được tạo điều kiện tốt hơn để có
2, H được hưởng những chính sách ưu đãi của Nhà nước dành cho học sinh dân tộc thiểu số. Đó là công bằng (người yếu thế hơn sẽ được tạo điều kiện tốt hơn để có cơ hội như người mạnh hơn)., Công bằng giúp H có cơ hội phát triển để thực hiện mong muốn của mình.
3, Anh Y được mời vào khám trước do có người quen là nhân viên làm việc tại phòng khám, đó là thiếu công bằng (không có sự bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa anh Y và người khác)., Thiếu công bằng sẽ dẫn tới bất bình đẳng, lợi cho anh Y nhưng thiệt cho người khác, gây bức xúc cho những người khác., Thiếu công bằng sẽ dẫn tới bất công, bất bình đẳng, mâu thuẫn, xung đột trong các mối quan hệ.
2.3. Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện thái độ khách quan, công bằng
a) Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để thể hiện thái độ khách quan, công bằng trong cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện:
– GV hướng dẫn HS đọc trường hợp, kết hợp quan sát hình ảnh ở mục 3 trong SGK để trả lời câu hỏi:
a. Em có nhận xét gì về lời nói và hành động của các nhân vật trong những trường hợp đó?
b. Nếu ở trong các trường hợp đó, em sẽ làm gì?
– HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.
– GV mời một số HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Trường hợp 1: K không đảm bảo tính khách quan. Dù mỗi người có những nét giống nhau về hứng thú học tập nhưng không đồng nhất. Bởi vậy, K không nên viết thay cho G.
Nếu trong trường hợp đó, em sẽ khuyên K không nên làm thế, khuyên G tự tay viết phiếu điều tra để đảm bảo tính khách quan cho kết quả điều tra.
Trường hợp 2 (hình ảnh và lời thoại): Bạn nam ngoài cùng bên trái nói sẽ không bầu cho Q làm lớp trưởng vì không bỏ qua việc đi học muộn của bạn đó là thiếu công bằng đối với Q. Hai bạn nữ bên phải thể hiện tinh thần công bằng khi một bạn không bênh vực mà còn chỉ ra khuyết điểm của bạn nam (nhiều lần đi muộn), dù Q không có ở đó nhưng một bạn nữ vẫn khẳng định Q xứng đáng là lớp trưởng và khuyên bạn nam nên cân nhắc để bỏ phiếu cho Q.
Nếu ở trong trường hợp đó, em sẽ khuyên bạn nam nên bỏ phiếu cho Q.
GV chiếu sơ đồ tư duy Chốt kiến thức (căn cứ vào chốt kiến thức trong SGK); HS trình bày tóm tắt nội dung kiến thức đã khám phá dựa trên sơ đồ tư duy đó. GV có
GV chiếu sơ đồ tư duy Chốt kiến thức (căn cứ vào chốt kiến thức trong SGK); HS trình bày tóm tắt nội dung kiến thức đã khám phá dựa trên sơ đồ tư duy đó. GV có thể hướng dẫn HS làm việc nhóm, vẽ sơ đồ tư duy trên cơ sở chốt kiến thức trong SGK và trình bày tóm tắt theo sơ đồ đó.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
– HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá.
– Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
3.1. Bài tập 1
– GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập 1 trong SGK.
– HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ, điền vào phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả và xin ý kiến các bạn trong lớp về sản phẩm của mình.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận:
Câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ, Khách quan/ không khách quan; Giải thích, Công bằng/ không công bằng; Giải thích
a) Nói có sách, mách có chứng., Khách quan. Nói điều gì đó xác thực, có chứng cứ rõ ràng, có thể kiểm chứng được.
b) Yêu nhau củ ấu cũng tròn/ Ghét nhau thì quả bồ hòn cũng vuông., Không khách quan. Khi đã yêu thì mọi thứ đều trở nên tốt đẹp (củ ấu nhiều gai cũng thành tròn), khi đã ghét dù tốt đến mấy cũng thành xấu (quả bồ hòn tròn cũng thành vuông).
c) Nhất bên trọng nhất bên khinh., Không công bằng. Tình trạng bất công và thiên vị. Một bên thì xem trọng, còn một bên thì coi không ra gì.
d) Quân pháp bất vị thân., Công bằng. Pháp luật của vua không thiên vị ai. Trước pháp luật, mọi người đều được đối xử bình đẳng, không phân biệt người thân hay người ngoài.
e) Ăn cho đều, kêu cho sòng., Công bằng. Công bằng, sòng phẳng trong công việc cũng như hưởng thụ thành quả. g) Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu., Công bằng. Ai
e) Ăn cho đều, kêu cho sòng., Công bằng. Công bằng, sòng phẳng trong công việc cũng như hưởng thụ thành quả.
g) Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu., Công bằng. Ai có công thì sẽ luôn được nhớ tới, người đó sẽ được hưởng. Còn ai có tội thì phải tự chịu, không trốn tránh.
3.2. Bài tập 2
– GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập 2 trong SGK.
– HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ, điền vào nháp/phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả và xin ý kiến các bạn trong lớp về sản phẩm của mình.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, chốt đáp án:
a. Không khách quan vì không phải lúc nào ý kiến của số đông cũng đúng.
b. Khách quan vì không thể ủng hộ việc làm vi phạm pháp luật dù người đó là ân nhân.
c. Không công bằng vì vi phạm bình đẳng giới.
d. Không công bằng vì thiên vị bạn thân.
e. Công bằng vì đã tạo điều kiện tốt hơn cho người yếu thế có cơ hội như người mạnh hơn.
g. Không công bằng mà là cào bằng.
3.3. Bài tập 3
– GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập 3 trong SGK.
GV hướng dẫn HS dựa trên quan niệm “Không có sự khách quan và công bằng, không thể có niềm tin và sự đồng lòng của mọi người”, làm rõ hai ý:
Tác hại của sự thiếu khách quan, công bằng: Không có sự khách quan và công bằng, không thể có niềm tin và sự đồng lòng của mọi người.
Tác dụng của sự khách quan, công bằng: Sự khách quan và công bằng đem lại niềm tin và sự đồng lòng của mọi người.
– HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ, viết vào vở/nháp.
– GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả và xin ý kiến các bạn trong lớp về sản phẩm của mình.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
3.4. Bài tập 4
– GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập 4 trong SGK.
- HS lựa chọn các hình thức khác nhau để thực hiện nhiệm vụ này: 1/Xây dựng kịch bản, sắm vai xử lí tình huống/Xây dựng kịch bản, sắm vai thể hiện tình huống và
- HS lựa chọn các hình thức khác nhau để thực hiện nhiệm vụ này: 1/Xây dựng kịch
bản, sắm vai xử lí tình huống/Xây dựng kịch bản, sắm vai thể hiện tình huống và hỏi ý kiến cả lớp về các cách xử lí, sau đó đưa ra cách xử lí của nhóm mình/Làm theo cách 2 nhưng quay clip (nếu GV cho bài tập này từ tuần trước); hảo luận nhóm, ghi kết quả thảo luận vào phiếu học tập/nháp...
GV mời một số nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm. Các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung ý kiến.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, gợi ý cách xử lí tình huống:
a. Việc làm của H không khách quan, công bằng (bỏ qua lỗi việt vị của đội bóng lớp 9A, dẫn tới bàn thua cho đội bóng lớp 9B). Là trọng tài, bạn H cần khách quan, chỉ ra lỗi của các cầu thủ, không thiên vị bên nào, từ đó đảm bảo sự công bằng cho các đội bóng.
b. Suy nghĩ của anh C là không đúng. Người lao động có thời gian lao động và độ vất vả như nhau nhưng mức thu nhập lại khác nhau là do năng lực khác nhau nên đóng góp khác nhau. 3.5. Bài tập 5 GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân để thực hiện bài tập 5 trong SGK: Kể về một số biểu hiện thiếu khách quan, công bằng trong cuộc sống và đề xuất cách khắc phục phù hợp.
4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn. - Vận dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến khách quan, công bằng.
b) Tổ chức thực hiện:
4.1. Sưu tầm câu chuyện
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân ở nhà để thực hiện bài tập vận dụng 1 trong SGK: "Sưu tầm câu chuyện về sự khách quan, công bằng và rút ra bài học cho bản thân".
4.2. Thiết kế áp phích
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm ở nhà để thực hiện bài tập vận dụng 2 trong SGK: "Thiết kế một áp phích tuyên truyền về vai trò của sự công bằng trong xã hội".
Tiêu chí của áp phích: - Nội dung sát chủ đề, đảm bảo tính giáo dục. Gợi ý một số nội dung để thiết kế áp phích:
Bài Bài 5:. Bảo vệ hoà bình MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nêu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình; các biểu hiện của hoà bình. – Giải thích được vì sao cần ph
Bài Bài 5:. Bảo vệ hoà bình
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình; các biểu hiện của hoà bình.
– Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hoà bình.
– Nhận ra được những biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hoà bình.
2. Năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân: Tự điều chỉnh và nhắc nhở bản thân, giúp đỡ bạn bè, người thân lựa chọn và tham gia những hoạt động phù hợp để bảo vệ hoà bình; Phê phán xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa.
3. Phẩm chất
Yêu nước, nhân ái và trách nhiệm trong việc bảo vệ hoà bình.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV, SBT GDCD 9.
– Clip về bảo vệ hoà bình theo Thông tư số 38/2021/TT–BGDDT.
– Tranh/ảnh, clip và các mẩu chuyện, thông tin về bảo vệ hoà bình.
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng số hoá,... (nếu có).
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập của HS và kết nối với bài học mới. b) Tổ chức thực hiện: GV cho H
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập của HS và kết nối với bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS đọc hoặc mở clip cho HS nghe bài hát "Chúng em cần hoà bình" (sáng tác: Hoàng Long và Hoàng Lân) để cả lớp cùng nghe hoặc có thể đề nghị một vài HS hát (nếu đã yêu cầu HS chuẩn bị từ trước).
GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ về cuộc sống hoà bình. - GV nhận xét, kết luận và dẫn vào bài học: Cuộc sống hoà bình, ổn định, phát triển, hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau, không có chiến tranh, xung đột là đặc trưng của một xã hội
văn minh, là nền tảng để phát triển xã hội bền vững. Được sống trong hoà bình là khát vọng mãnh liệt của các quốc gia và của cả nhân loại, vì hoà bình đem lại cuộc sống ấm no và bình yên cho mọi người. Bảo vệ hoà bình là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người. Bài học này sẽ giúp em hiểu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình để từ đó thấy được trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần bảo vệ hoà bình.
Gợi ý một số phương án khác: GV có thể đề nghị HS hát bài hát về chủ đề "Bảo vệ hoà bình" (nếu HS biết) hoặc cho HS quan sát một số hình ảnh về chiến tranh và hoà bình hay xem clip về hậu quả của chiến tranh để các em chia sẻ cảm nhận.
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
2.1. Tìm hiểu hoà bình và các biểu hiện của hoà bình a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm hoà bình và biểu hiện của hoà bình.
b) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh để trả lời các câu hỏi trong SGK:
a. Từ thông tin và các hình ảnh trên, em hãy cho biết cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ đã gây ra hậu quả gì với Thủ đô Hà Nội. Cuộc sống của người dân và sự phát triển của Hà Nội trong chiến tranh và trong hoà bình có sự khác nhau như thế nào?
b. Theo em, hoà bình là gì? Hãy nêu các biểu hiện của hoà bình. - HS làm việc theo cặp đôi, viết câu trả lời ra giấy. - GV mời đại diện các cặp đôi trả lời câu hỏi, các nhóm khác chú ý lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, đưa ra câu trả lời cho từng câu hỏi.
a. Hậu quả của cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ đã gây ra đối với Thủ đô Hà Nội: Cuối năm 1972, đế quốc Mỹ huy động đến mức cao nhất máy bay chiến lược
a. Hậu quả của cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ đã gây ra đối với Thủ đô Hà Nội: Cuối năm 1972, đế quốc Mỹ huy động đến mức cao nhất máy bay chiến lược B-52 đánh phá Hà Nội, huỷ diệt để "răn đe", gây sự hoảng loạn trong nhân dân, với mục đích làm cho Hà Nội choáng váng, phải chịu khuất phục và nhượng bộ Mỹ trong thương lượng ở Hiệp định Paris. + Đối với con người: Để lại những thương vong to lớn (Hàng nghìn người chết, có những người may mắn sống sót nhưng mang nhiều di chứng: thương tật, là nạn nhân chất độc màu da cam). Để lại những dư chấn thời hậu chiến, như: ám ảnh về cái chết, nỗi đau mất người thân, gia đình bị li tán,... + Về của cải vật chất: Nhiều công trình, nhà máy, xí nghiệp, trường học, nhà ở của người dân bị phá huỷ; ô nhiễm môi trường, thiên nhiên bị tàn phá nghiêm trọng; nền kinh tế trở nên kiệt quệ;...
Sự khác nhau trong cuộc sống của người dân và sự phát triển của Hà Nội trong chiến tranh và trong hoà bình: + Cuộc sống trong hoà bình: Người dân được sống tự do, thoải mái, được vui chơi và tới trường học tập, phát triển bình thường; nhiều công trình công cộng được xây dựng phục vụ cuộc sống con người,... Ngày nay, Hà Nội đang từng bước đổi mới, phát triển, đạt được nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực, đời sống của nhân dân ngày càng ấm no, hạnh phúc. Hà Nội đã trở thành trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá của cả nước. Ngày 16 - 7 - 1999, Hà Nội được UNESCO vinh danh là "Thành phố vì hoà bình". + Cuộc sống trong chiến tranh: Tính mạng của người dân luôn bị đe doạ. Nhiều gia
đình bị chia cắt, li tán. Thành phố bị phá huỷ, kinh tế suy sụp, trẻ em thất học,... b. Hoà bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang; con người được
sống trong một môi trường xã hội an toàn, hạnh phúc. Biểu hiện của hoà bình là cuộc sống bình yên, con người được học tập, lao động, phát triển, chung sống hoà thuận cùng nhau; các quốc gia tôn trọng, hợp tác cùng phát triển. Gợi ý: GV có thể sử dụng các thông tin, hình ảnh về lịch sử của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ để giúp HS hiểu được chiến tranh và hoà bình là gì; Biểu hiện của hoà bình; Hậu quả của chiến tranh cũng như ý nghĩa của hoà bình đối với cuộc sống con người.
2.2. Tìm hiểu bảo vệ hoà bình và các biện pháp bảo vệ hoà bình
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm bảo vệ hoà bình, ý nghĩa của việc bảo vệ hoà bình
và các biện pháp bảo vệ hoà bình.
b) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu các thông tin và trả lời câu hỏi trong SGK: a. Từ các thông tin và hình ảnh trên, em
b) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu các thông tin và trả lời câu hỏi trong SGK:
a. Từ các thông tin và hình ảnh trên, em hãy giải thích vì sao cần phải bảo vệ hoà bình và cho biết các biện pháp góp phần thúc đẩy và bảo vệ hoà bình.
b. Từ thực tiễn cuộc sống, em hãy lấy ví dụ về xung đột sắc tộc, chiến tranh phi nghĩa trên thế giới và bày tỏ quan điểm của mình về những sự kiện đó.
c. Theo em, bảo vệ hoà bình là gì? Hãy kể thêm những biện pháp thúc đẩy và bảo vệ hoà bình mà em biết. - HS làm việc theo nhóm, viết câu trả lời ra giấy hoặc phiếu học tập. - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác chú ý lắng nghe, nhận xét
và bổ sung. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, đưa ra câu trả lời cho từng câu hỏi.
a. Sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình và các biện pháp góp phần thúc đẩy và bảo vệ hoà bình.
Ở thông tin 1, GV có thể đặt câu hỏi hậu quả mà Chiến tranh thế giới thứ hai mang tới cho nhân loại là gì; hậu quả xung đột sắc tộc, tôn giáo diễn ra tại một số quốc gia, vùng lãnh thổ,... để từ đó giúp HS hiểu được giá trị của hoà bình. Chiến tranh thế giới thứ hai đã khiến cho 76 nước bị đưa vào vòng chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế, thiệt hại về vật chất ước tính khoảng 4.000 tỉ đô la (tính theo giá đương thời). Nền văn minh vật chất và tinh thần của nhân loại bị tàn phá nặng nề. Ngày nay, một số điểm nóng cạnh tranh, xung đột vẫn rất phức tạp, đặc biệt là xung đột sắc tộc, tôn giáo vẫn trở thành nhân tố gây mất ổn định ở một số vùng, lãnh thổ,... khiến cho dân thường vô tội nơi đây phải sống trong tình trạng căng thẳng, lo âu và sợ hãi. + Lợi ích của hoà bình: hoà bình và cuộc sống trong hoà bình có giá trị rất lớn đối với
mỗi cá nhân, quốc gia và thế giới:
Đối với cá nhân: Sống trong hoà bình, con người sẽ có cuộc sống hạnh phúc, bình yên,...
Đối với thế giới: Quốc gia, thế giới sống trong hoà bình sẽ thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội và nhân văn. + Chúng ta cần phải bảo vệ hoà bình vì: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc và bình yên cho mỗi người, mỗi gia đình và xã hội; Bảo vệ hoà bình để ngăn chặn chiến tranh, nhằm phát triển kinh tế - xã hội và phát triển mọi mặt của đời sống xã hội; Bảo vệ hoà bình chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta và các thế hệ tương lai.
Ở thông tin 2, GV có thể đặt câu hỏi khai thác: Các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng cần làm gì để bảo vệ hoà bình? Đối với tất cả các quố
Ở thông tin 2, GV có thể đặt câu hỏi khai thác: Các quốc gia trên thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng cần làm gì để bảo vệ hoà bình?
Đối với tất cả các quốc gia cần: Chủ động giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hoà bình qua thương lượng, đàm phán theo pháp luật quốc tế; dựa trên công lí và chính nghĩa, không thoả hiệp vô nguyên tắc với tội ác và bất công xã hội.
Đối với Việt Nam: Chủ động ngăn ngừa các nguy cơ chiến tranh, xung đột từ sớm, từ xa; kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; tiếp tục xây dựng quân đội - công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững chắc là nền tảng cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. + Ở bức tranh Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Tạ Quang Bửu thay mặt Chính phủ Việt
Nam và Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam kí Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, đây là một trong các biện pháp đấu tranh của nước Việt Nam trong việc thương lượng, giải quyết, và đình chỉ chiến tranh, khôi phục hoà bình ở Đông Dương, bãi bỏ quyền cai trị của người Pháp, công nhận nền độc lập của 3 quốc gia: Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia. b. Lấy ví dụ về xung đột sắc tộc, chiến tranh phi nghĩa trên thế giới và bày tỏ quan điểm
của mình về những sự kiện đó. + Chiến tranh phi nghĩa: Được tiến hành với mục đích trái với pháp luật quốc tế và giá trị đạo đức nhân loại nhằm xâm chiếm, nô dịch các nước, dân tộc khác. Trong lịch sử nhân loại, đã có nhiều cuộc chiến tranh xâm lược của nước lớn đối với quốc gia nhỏ, yếu hơn hay các cuộc chiến tranh ác liệt, có sức huỷ diệt và tàn phá sự sống của loài người như: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) và Chiến tranh thế giới hai (1939 - 1945); cuộc xâm lược của thực dân Pháp, đế quốc Mỹ đối với Việt Nam;... + Xung đột sắc tộc là xung đột giữa hai hoặc nhiều nhóm dân tộc tranh chấp với nhau trong các lĩnh vực chính trị, xã hội, kinh tế hoặc tôn giáo. Trong những năm qua, ở nhiều quốc gia, khu vực đã xảy ra những cuộc xung đột liên quan đến dân tộc, tôn giáo, như: xung đột giữa những cộng đồng ở khu vực Trung Đông,... + Chúng ta cần phản đối, phê phán, lên án các cuộc chiến tranh phi nghĩa và xung đột
sắc tộc.
c. Theo em, bảo vệ hoà bình là gì? Hãy kể thêm những biện pháp thúc đẩy và bảo vệ hoà
bình mà em biết. + Bảo vệ hoà bình là giữ gìn cuộc sống bình yên; dùng thương lượng, đàm phán giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo và quốc gia, không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang.
Một số biện pháp thúc đẩy và bảo vệ hoà bình: Tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế về bảo vệ nền hoà bình trên thế giới. Tham gia hoạt động gì
Một số biện pháp thúc đẩy và bảo vệ hoà bình:
Tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế về bảo vệ nền hoà bình trên thế giới.
Tham gia hoạt động gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc.
Giao lưu văn hoá vì hoà bình.
Duy trì hoà bình, an ninh, an toàn tự do hàng hải, hàng không.
Luôn thể hiện quan điểm tôn trọng hoà bình và phản đối chiến tranh.
Liên hợp quốc đứng ra giải quyết những vấn đề mâu thuẫn của các nước thành viên. Mọi mâu thuẫn của các nước đều được giải quyết bằng đàm phán trong hoà bình của cấp cao các nước đó. + Một số ví dụ minh hoạ cho việc các quốc gia đã sử dụng biện pháp hoà bình để giải
quyết tranh chấp, mâu thuẫn: Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp trên biển bằng biện pháp hoà bình, áp dụng Công ước Luật Biển 1982 để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước láng giềng (Việt Nam đã kí với Thái Lan Hiệp định về phân định biển ngày 9 - 8 - 1997; kí với Trung Quốc Hiệp định về phân định vịnh Bắc Bộ ngày 25 - 12 - 2000; kí với Indonesia Hiệp định về phân định thềm lục địa ngày 26 - 6 - 2003),... GV có thể đặt thêm câu hỏi: Là học sinh, em nên có những hành động, việc làm nào để góp phần bảo vệ nền hoà bình cho Việt Nam và thế giới?
Gợi ý:
Bảo vệ chủ quyền đất nước, dân tộc.
Kiên quyết chống đối các lực lượng có hành vi xấu gây nên chiến tranh.
Tham gia tích cực các cuộc vận động hưởng ứng hoà bình, ngăn chặn chiến tranh.
Tố giác, báo cáo ngay lập tức mọi hành vi xấu.
Tôn trọng nền văn hoá của các dân tộc, quốc gia khác.
Giao lưu với thanh niên, thiếu niên quốc tế,... Ngoài ra, để hạn chế các hành vi xung đột, bạo lực trong cuộc sống hằng ngày ở nhà, ở trường và cộng đồng, em cần:
Chung sống thân ái, khoan dung với các bạn và mọi người xung quanh;
Khi có xích mích thì chủ động gặp nhau trao đổi để hiểu nhau.
Không phân biệt đối xử (nam/nữ, học giỏi/học kém; dân tộc; giàu/nghèo).
Khuyên can, hoà giải khi các bạn có bất đồng, xích mích,... ...
Kết thúc hoạt động Khám phá, GV tổng kết lại nội dung kiến thức trọng tâm của bài học thông qua việc nhắc lại chốt kiến thức trong SGK. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a
Kết thúc hoạt động Khám phá, GV tổng kết lại nội dung kiến thức trọng tâm của bài học thông qua việc nhắc lại chốt kiến thức trong SGK.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
– HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá.
– Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung hoà bình, bảo vệ hoà bình.
b) Tổ chức thực hiện:
3.1. Bài tập 1
– GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời cho từng ý kiến vào giấy, vở hoặc phiếu học tập.
– GV lần lượt mời 1 – 2 HS đưa ra câu trả lời cho từng ý kiến, mời một vài HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và đưa ra đáp án cho từng câu:
Ý kiến, Đồng tình, Không đồng tình, Giải thích
a. Hoà bình là khát vọng của những nước đang có chiến tranh., x, Khát vọng hoà bình đã trở thành lẽ sống của các dân tộc, các quốc gia trên toàn thế giới (cả các nước đang được sống trong hoà bình) và là động lực to lớn trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đối với mỗi dân tộc, quốc gia và thực hiện trách nhiệm của mỗi quốc gia, dân tộc đối với nền hoà bình trên toàn thế giới.
b. Hoà bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế tất yếu của thời đại., x, Thế giới hiện nay đang trong tiến trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế nên xu thế tất yếu của thời đại chính là hoà bình, hợp tác, liên kết và phát triển.
c. Mỗi quốc gia có ý thức xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện sẽ góp phần bảo vệ hoà bình., x, Đây là một trong các biện pháp góp phần bảo vệ nền hoà bình của thế giới.
d. Bảo vệ hoà bình là trách nhiệm của những nước có tiềm năng quân sự., x, Bảo vệ hoà bình là trách nhiệm chung của tất cả các quốc gia, dân tộc để giữ gìn nền hoà bình chung của toàn nhân loại.
Gợi ý: GV có thể tổ chức hoạt động này dưới dạng trò chơi trí tuệ, sử dụng các ý kiến trong bài tập là một trong số các phương án đúng/sai để cho HS lựa chọn. 3
Gợi ý: GV có thể tổ chức hoạt động này dưới dạng trò chơi trí tuệ, sử dụng các ý kiến trong bài tập là một trong số các phương án đúng/sai để cho HS lựa chọn.
3.2. Bài tập 2 - GV giao nhiệm vụ HS nghiên cứu bài tập 2 trong SGK. - Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy A4 hoặc vở nháp. - GV mời một số HS trả lời câu hỏi và mời một vài HS khác bổ sung ý kiến. - GV nhận xét và kết luận: + Cả bốn bức tranh đều là những việc tích cực, đúng đắn thể hiện trách nhiệm của
mỗi cá nhân đối với việc giữ gìn và bảo vệ hoà bình.
Tranh 1: Bạn nam tham gia vào hoạt động tuyên truyền (vẽ tranh cổ động) về các việc
làm góp phần bảo vệ hoà bình. Đây là việc làm đúng, thực hiện trách nhiệm của một người học sinh đối với việc bảo vệ nền hoà bình.
Tranh 2: Các bạn học sinh tham gia giao lưu văn hoá với quốc gia láng giềng, thể hiện sự tôn trọng nền văn hoá, truyền thống của các dân tộc, quốc gia khác nhằm củng cố, xây dựng tinh thần hợp tác, hoà bình.
Tranh 3: Bạn nữ tham gia cuộc thi viết thư với thông điệp "Nói không với chiến tranh" nhằm góp phần tuyên truyền nâng cao ý thức phòng chống chiến tranh để bảo vệ nền hoà bình.
Tranh 4: Nhiều người tham gia giải chạy vì hoà bình để rèn luyện và hình thành thói quen tập luyện thể dục, thể thao, từ đó nâng cao sức khoẻ để phục vụ học tập, lao động, sản xuất, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đồng thời, thông qua giải chạy này nhằm lan toả thông điệp bảo vệ hoà bình. + Một số việc em đã làm để góp phần bảo vệ hoà bình: GV mời một vài HS nêu những việc các em đã làm và chia sẻ cảm xúc. GV khen ngợi những HS đã có những việc làm tốt góp phần bảo vệ hoà bình. 3.3. Bài tập 3 - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm, thảo luận bài tập 3 trong SGK. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời vào giấy A4 hoặc phiếu học tập. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi và mời một vài HS khác bổ sung ý kiến. - GV nhận xét và kết luận: Mỗi cá nhân, tổ chức cần phòng, chống chiến tranh, khủng bố và xung đột vũ trang:
Đối với cá nhân: Có ý thức bảo vệ hoà bình mọi lúc mọi nơi, tuỳ vào khả năng của mình; tuyên truyền và ngăn chặn những âm mưu chống phá, gây chiến tranh phá hoạ
Đối với cá nhân: Có ý thức bảo vệ hoà bình mọi lúc mọi nơi, tuỳ vào khả năng của mình; tuyên truyền và ngăn chặn những âm mưu chống phá, gây chiến tranh phá hoại của các thế lực thù địch; tích cực tham gia đấu tranh vì hoà bình và chống chiến tranh tại các khu vực bất ổn hiện nay trên thế giới; không phân biệt đối xử về giới tính, năng lực, màu da, tôn giáo; tôn trọng nền văn hoá, truyền thống của các dân tộc, quốc gia khác; giao lưu với bạn bè trên thế giới; tham gia các hoạt động thiện nguyện như: viết thư; gửi áo ấm, sách vở,... cho trẻ em và nhân dân tại những vùng có chiến tranh, nghèo đói; tham gia các cuộc thi vẽ tranh về hoà bình; tham gia các diễn đàn vì hoà bình do nhà trường, địa phương tổ chức;... + Đối với tổ chức (Nhà nước): Chủ động dùng thương lượng, đàm phán giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo và quốc gia, không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang; giải quyết mâu thuẫn theo pháp luật quốc tế, dựa trên công lí và chính nghĩa, không thoả hiệp vô nguyên tắc với tội ác và bất công xã
hội; tham gia lực lượng giữ gìn hoà bình thế giới;... 3.4. Bài tập 4 - GV giao nhiệm vụ HS tự nghiên cứu bài tập 4 trong SGK. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập, viết câu trả lời vào giấy A4, vở nháp hoặc phiếu học tập.
GV mời một số HS trả lời câu hỏi và mời một vài HS khác bổ sung ý kiến. - GV nhận xét và kết luận.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện:
4.1. Sưu tầm hình ảnh về hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của nhân dân
Việt Nam và các nước trên thế giới và viết lời bình cho hoạt động đó.
GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực hiện bài tập này ở nhà. - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, sưu tầm tranh ảnh có nội dung về hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của nhân dân Việt Nam và các nước trên thế giới; đồng thời viết lời bình cho hoạt động đó. - GV mời 1 - 2 HS báo cáo kết quả thực hiện bài tập này vào hoạt động mở đầu của tiết học tuần kế tiếp. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập, chọn 5 - 10 bài viết của HS để chấm điểm đưa vào điểm đánh giá thường xuyên. - GV nhận xét và kết luận chung, nhấn mạnh một số hành động, việc làm, biện pháp góp phần bảo vệ hoà bình.
Bài Bài 6:. Quản lí thời gian hiệu quả MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hiểu được thế nào là quản lí thời gian hiệu quả. – Nhận biết được sự cần thiết phải quản lí thời
Bài Bài 6:. Quản lí thời gian hiệu quả
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Hiểu được thế nào là quản lí thời gian hiệu quả.
– Nhận biết được sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả.
– Nêu được cách quản lí thời gian hiệu quả.
2. Năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân: Nhận thức được những ưu tiên trong cuộc sống, những việc cần làm và những việc muốn làm để có thể sắp xếp thời gian và công việc một cách hợp lí. Thiết lập được thời gian biểu phù hợp để thực hiện được các mục tiêu cá nhân.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trách nhiệm trong việc quản lí thời gian để đạt hiệu quả trong học tập, công việc và cuộc sống.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK, SGV, SBT GDCD 9. - Câu chuyện, tấm gương, những ví dụ thực tế gắn với nội dung bài học. - Máy tính, máy chiếu, bài giảng số
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SGV, SBT GDCD 9. - Câu chuyện, tấm gương, những ví dụ thực tế gắn với nội dung bài học. - Máy tính, máy chiếu, bài giảng số hoá,... (nếu có).
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phần "Mở đầu" trong SGK để dẫn HS vào bài học mới.
GV mời hai HS chia sẻ trải nghiệm về việc sử dụng thời gian, lắng nghe HS tự đánh giá bản thân đang sử dụng thời gian hiệu quả hay lãng phí như thế nào, từ đó dẫn vào bài học "Quản lí thời gian hiệu quả".
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
2.1. Tìm hiểu khái niệm và sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả a) Mục tiêu:
HS nhận biết được thế nào là quản lí thời gian hiệu quả và sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả.
b) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS đọc các trường hợp trong SGK để trả lời các câu hỏi:
a. Trong các trường hợp trên, bạn nào quản lí thời gian hiệu quả/không hiệu quả? Vì sao?
b. Em hãy nêu ví dụ về việc quản lí thời gian hiệu quả và cho biết quản lí thời gian hiệu quả mang lại những lợi ích gì. - GV hướng dẫn HS trao đổi, thảo luận với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi và ghi kết quả trao đổi thống nhất của nhóm. - GV mời một vài HS báo cáo kết quả. Những HS còn lại lắng nghe, góp ý, bổ sung. - GV cùng HS nhận xét, sau đó kết luận. a. Trong các trường hợp trên, bạn K và H quản lí thời gian không hiệu quả, bạn M quản lí thời gian hiệu quả.
Giải thích lí do: + Trường hợp 1: Bạn K quản lí thời gian không hiệu quả vì bạn K có rất nhiều công việc cần thực hiện nhưng lại không lên kế hoạch thời gian cụ
Giải thích lí do: + Trường hợp 1: Bạn K quản lí thời gian không hiệu quả vì bạn K có rất nhiều công việc
cần thực hiện nhưng lại không lên kế hoạch thời gian cụ thể, chưa sắp xếp và ưu tiên những việc cần làm như việc học tập, hoạt động ngoại khoá và thời gian đi chơi. Bên cạnh đó, bạn K còn lãng phí thời gian khi mải xem ti vi mà quên cả thời gian học bài. + Trường hợp 2: Bạn H quản lí thời gian không hiệu quả vì dù bạn đã có kế hoạch công
việc nhưng lại bị sao nhãng bởi việc nói chuyện điện thoại, mạng xã hội, thiết bị điện tử dẫn đến kết quả là không quản lí tốt thời gian, không thực hiện được kế hoạch đã đặt ra.
Trường hợp 3: Bạn M quản lí thời gian hiệu quả vì bạn đã xây dựng kế hoạch công
việc, quản lí, sắp xếp, phân bổ thời gian hợp lí và tuân thủ kế hoạch đã đề ra và hoàn thành được hết các công việc.
b. Ví dụ về quản lí thời gian hiệu quả: Biết sắp xếp và phân bổ thời gian một cách hợp lí
để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc, học tập hay hoạt động hằng ngày; phân bổ và sử dụng thời gian hợp lí, không lãng phí thời gian vào những việc vô ích, không hướng tới mục tiêu, tập trung hoàn thành công việc đã đề ra, không bị sao nhãng, không trì hoãn. Những lợi ích của việc quản lí thời gian hiệu quả: Chủ động trong cuộc sống, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, giảm áp lực và căng thẳng, đạt được mục tiêu công việc đã đề ra, cân bằng cuộc sống, hạn chế thói quen xấu, có thời gian dành cho những việc yêu thích, từng bước hoàn thiện bản thân,... Gợi ý: Ở câu b, GV có thể cho HS chơi trò chơi "Tiếp sức" để các HS lần lượt nêu lên những lợi ích của việc quản lí thời gian hiệu quả.
GV kết luận theo nội dung chốt kiến thức trong SGK.
2.2. Tìm hiểu cách quản lí thời gian hiệu quả a) Mục tiêu: HS nêu được các bước để quản lí thời gian hiệu quả và thực hiện được kĩ
năng quản lí thời gian hiệu quả.
b) Tổ chức thực hiện:
GV mời hai HS lần lượt đọc to cho cả lớp nghe nội dung các bước để quản lí thời gian hiệu quả trong SGK. - GV cho HS nghiên cứu các bước quản lí thời gian hiệu quả, có thể sơ đồ hoá nội dung. Sau đó, HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
a. Dựa vào thông tin trên, em hãy giúp bạn K và H ở mục 1 có cách quản lí thời gian hiệu quả hơn.
b. Theo em, để quản lí thời gian hiệu quả cần thực hành những kĩ năng nào?
c. Vận dụng cách quản lí thời gian đã học, em hãy xây dựng kế hoạch thời gian và sắp xếp mức độ ưu tiên cho những công việc cần hoàn thành của bản thân trong 1
c. Vận dụng cách quản lí thời gian đã học, em hãy xây dựng kế hoạch thời gian và sắp
xếp mức độ ưu tiên cho những công việc cần hoàn thành của bản thân trong 1 tuần. - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung câu trả lời.
GV nhận xét và đưa ra kết luận. a. Giúp bạn K và H có cách quản lí thời gian hiệu quả hơn: + Trường hợp 1: Bạn K có nhiều công việc cần thực hiện nên cần lên kế hoạch thời gian
cho từng công việc. Cụ thể, bạn K cần lập danh sách những việc mình cần hoàn thành, xác định thời hạn của mỗi công việc, đặt mức độ ưu tiên. Ví dụ, ưu tiên việc học tập, rồi các hoạt động ngoại khoá, câu lạc bộ. Nếu có bạn rủ đi chơi cần phân bổ thời gian hợp lí để đảm bảo vẫn thực hiện được các nhiệm vụ cần hoàn thành. Bạn K thường mải xem ti vi mà quên thời gian thì cần lựa chọn biện pháp để hoàn thành
công việc phù hợp, chẳng hạn có thể nhờ bố mẹ nhắc nhở, đặt chuông đồng hồ báo giờ, lập nhóm học tập,... Ngoài ra, bạn cũng cần tập thói quen kỉ luật, loại bỏ yếu tố sao nhãng, có thể đặt ra những hình thức "thưởng", "phạt" cho bản thân. + Trường hợp 2: Bạn H đã có kế hoạch và dự định đi ngủ lúc 10h tối. Vấn đề của bạn
là bị sao nhãng, thiếu tập trung. Bạn H cần xác định cụ thể thời hạn cho từng công việc của mình và đặt mức độ ưu tiên cho các công việc. Bạn cũng cần lưu ý để không ôm đồm quá nhiều việc một lúc, dẫn đến quá tải, thức khuya dậy sớm, ngủ không đủ giấc, ảnh hưởng đến sức khoẻ. Đặc biệt, để xử lí vấn đề sao nhãng, bạn H cần chọn biện pháp phù hợp với bản thân như học nhóm, nhờ bố mẹ nhắc nhở, đặt báo thức, có các hình thức thưởng phạt, hoặc có thể dán giấy nhắc việc, cất điện thoại trong lúc học,... b. Một số kĩ năng cần thực hành để quản lí thời gian hiệu quả: - Xác định mục tiêu các công việc; - Lập danh sách các công việc cần hoàn thành; - Xác định thời hạn hoàn thành công việc; - Lập kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết; - Sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên; - Sử dụng các công cụ quản lí thời gian; - Tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết; - Tính kỉ luật và thói quen tự giác, chủ động công việc; - Tập trung công việc. c. GV có thể gợi ý HS tham khảo mẫu bảng sau để xây dựng kế hoạch thời gian cho những công việc cần hoàn thành trong vòng 1 tuần hoặc có cách lên kế hoạch riêng.
Thời hạn cần Thời gian dự Ghi chú/ Công việc Mức độ ưu tiên hoàn thành kiến thực hiện Điều chỉnh GV kết luận cách quản lí thời gian hiệu quả theo nội dung chốt
Thời hạn cần Thời gian dự Ghi chú/ Công việc Mức độ ưu tiên
hoàn thành kiến thực hiện Điều chỉnh
GV kết luận cách quản lí thời gian hiệu quả theo nội dung chốt kiến thức trong SGK.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã khám phá và thực hành một số tình huống cụ thể
về quản lí thời gian.
b) Tổ chức thực hiện:
3.1. Bài tập 1 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, phân công mỗi nhóm thảo luận một ý kiến nêu trong SGK, sau đó mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và
đưa ra ý kiến tranh luận, bổ sung.
Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận.
Quan điểm Tán thành
a) Làm được càng nhiều việc càng tốt trong một khoảng thời gian ngắn nhất.
b) Luôn dành thời gian cho những việc mình muốn làm.
c) Chủ động sắp xếp công việc hợp lí và biết mình cần hoàn thành những công việc gì, có bao nhiêu thời gian.
Không Giải thích tán thành
x Quản lí thời gian hiệu quả không phải là làm được
càng nhiều việc càng tốt trong một khoảng thời gian ngắn nhất mà là biết cách sắp xếp, sử dụng thời gian hợp lí, không lãng phí để hoàn thành công việc theo kế hoạch đã đề ra. Nếu chỉ tập trung làm được càng nhiều việc càng tốt trong một khoảng thời gian ngắn nhất thì có thể gây ra những áp lực, căng thẳng không cần thiết, và cũng chưa nói lên những việc mình làm có hiệu quả, có hướng đến những mục tiêu cần đạt được hay không. x Quản lí thời gian hiệu quả là biết cách sắp xếp, sử dụng
thời gian hợp lí, không lãng phí để hoàn thành công việc theo kế hoạch đã đề ra, tức là làm được những việc mình cần làm, biết ưu tiên việc gì làm trước, làm sau hay từ bỏ những việc làm lãng phí thời gian của mình chứ không phải chỉ là luôn dành thời gian cho những việc mình muốn làm. x Quản lí thời gian hiệu quả là chủ động sắp xếp công
việc hợp lí và biết mình cần hoàn thành những công việc gì, có bao nhiêu thời gian.
3.2. Bài tập 2 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nếu điều kiện vật chất cho phép, có thể yêu cầu HS làm bài thuyết trình bằng PowerPoint. - GV mời một số HS chi
3.2. Bài tập 2 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nếu điều kiện vật chất cho phép, có thể yêu cầu HS làm bài thuyết trình bằng PowerPoint. - GV mời một số HS chia sẻ kết quả làm việc của mình, các bạn khác lắng nghe và đóng góp ý kiến. - GV khen ngợi kết quả làm việc của HS, giúp HS tổng hợp lại các ý về sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả: + Thời gian là cuộc sống, mỗi người chỉ có thời gian sống hữu hạn. Lãng phí thời gian là lãng phí chính cuộc đời của mình. Nếu lãng phí thời gian cho những việc làm vô ích như lướt mạng xã hội, chơi điện tử, ngủ gật trong giờ học,... thì chính là đang lãng phí cuộc đời mình. Việc lãng phí thời gian như vậy không chỉ khiến con người mất đi nhiều cơ hội quý giá mà còn kéo xa hơn khoảng cách đến với thành công, làm bản thân người đó bị thụt lùi
so với cộng đồng. + Những người biết quản lí và sử dụng thời gian hiệu quả sẽ có được sự chủ động trong cuộc sống, nâng cao năng suất, hiệu quả công việc, giảm áp lực, tạo động lực, hoàn thiện bản thân, gặt hái được nhiều thành tựu.
3.3. Bài tập 3 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ cho HS mỗi nhóm đọc một trường hợp và trả lời câu hỏi tương ứng với trường hợp đó. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời vào bảng hoặc giấy để trình bày trước lớp.
GV mời đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, phản biện. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó đưa ra kết luận cho mỗi trường hợp:
a. Bạn N đang quản lí thời gian không hiệu quả do ôm đồm nhiều việc cùng một lúc, lại chưa có kế hoạch công việc, không phân bổ thời gian cụ thể nên dẫn đến bị quá tải. Để quản lí thời gian hiệu quả hơn, bạn N cần xác định rõ mục tiêu công việc của mình, lập danh sách công việc cần hoàn thành, xác định thời hạn hoàn thành của các công việc. Đặc biệt, khi đặt mức độ ưu tiên và phân bổ thời gian cho các công việc cần xem xét số lượng công việc phù hợp với khả năng để tránh ôm đồm nhiều việc cùng một lúc. Bạn N vẫn có thể làm được tất cả những việc mình muốn, nhưng cần phân bổ trong thời gian hợp lí, sắp xếp linh hoạt để tránh bị quá tải.
b. Bạn M quản lí thời gian không hiệu quả do thói quen làm việc ngẫu hứng, chưa có mục tiêu các công việc cụ thể, rõ ràng cũng như kế hoạch thời gian cho các công việc. Bạn M cần xác định rõ mục tiêu công việc, từ đó lập danh sách những việc
mình cần hoàn thành. Để dần điều chỉnh thói quen ngẫu hứng, gặp gì làm đó của mình, trong khi phân bổ thời gian, sắp xếp thứ tự ưu tiên, M có thể dành ra những
mình cần hoàn thành. Để dần điều chỉnh thói quen ngẫu hứng, gặp gì làm đó của mình, trong khi phân bổ thời gian, sắp xếp thứ tự ưu tiên, M có thể dành ra những khoảng trống, những ngày ít hoặc không có việc gì quan trọng để làm việc ngẫu hứng, nhưng vẫn cần lưu ý đến thời hạn hoàn thành của các công việc để đảm bảo đúng hạn, giữ kỉ luật bản thân.
3.4. Bài tập 4
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập 4 trong SGK.
HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời cho từng ý kiến vào vở hoặc phiếu học tập.
GV mời 1 – 2 HS đưa ra câu trả lời cho từng ý kiến, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và khuyến khích HS thực hiện các kế hoạch thay đổi.
Ví dụ:
Kĩ năng quản lí thời gian, Đã làm được, Chưa làm được, Kế hoạch thay đổi
Xác định mục tiêu công việc cần làm, x
Lập danh sách các công việc cần hoàn thành, x, – Có một cuốn sổ ghi chép danh sách các công việc cần hoàn thành. – Lập danh sách các công việc cần hoàn thành dựa vào mục tiêu công việc cần làm.
Xác định thời hạn hoàn thành công việc, x
Lập kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết, x, – Phân bổ thời gian cho các công việc. – Lập thời gian biểu mỗi ngày.
Sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên, x, – Học hỏi thêm các cách sắp xếp thứ tự ưu tiên. – Xác định rõ việc nào hướng đến thực hiện mục tiêu việc nào không, việc nào sắp đến hạn hoàn thành,... để sắp xếp thứ tự ưu tiên.
Bài 7: THÍCH ỨNG VỚI THAY ĐỔI (4 tiết) I MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nêu được một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình. – Nhận bi
Bài 7: THÍCH ỨNG VỚI THAY ĐỔI (4 tiết)
I MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình.
– Nhận biết được ý nghĩa của việc thích ứng trước những thay đổi trong cuộc sống.
– Nêu được các biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân: Nhận biết và điều chỉnh để thích ứng được với một số thay đổi (nếu có) trong cuộc sống của bản thân.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với cuộc sống của bản thân và những người xung quanh, hỗ trợ người gặp khó khăn trước những thay đổi trong hoàn cảnh sống.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV, SBT GDCD 9.
– Giấy A4, phiếu học tập.
– Tranh/ảnh, clip và các mẫu chuyện về chủ đề; tranh về thích ứng với thay đổi theo Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT.
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng số hoá,... (nếu có).
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Gợi mở, khai thác những suy nghĩ, trải nghiệm của HS về những thay đổi và thái độ với những thay đổi tro
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Gợi mở, khai thác những suy nghĩ, trải nghiệm của HS về những thay đổi
và thái độ với những thay đổi trong cuộc sống để dẫn vào bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
GV mời HS đọc câu danh ngôn trong SGK. - GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và kết nối vào bài mới. Gợi ý một số ý chính của câu danh ngôn: - Người lái thuyền, đi trên biển không thể biết được khi nào thì hướng gió sẽ thay đổi
nhưng người đó luôn có thể điều chỉnh cánh buồm để thuận theo chiều gió mà tiến lên, bình an trên biển cả.
Tương tự như vậy, những thay đổi trong cuộc sống có thể đến bất cứ lúc nào, ngoài tầm kiểm soát của chúng ta, và đôi khi chúng ta cũng không lường trước được, không biết được thay đổi xảy đến này sẽ kéo theo những điều gì. Nhưng trong mọi hoàn cảnh, điều chúng ta có thể kiểm soát được là thái độ và cách chúng ta phản ứng trước thay đổi đó.
Gợi ý phương án khác: GV cho HS quan sát tranh về thích ứng với thay đổi để dẫn vào bài,...
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
2.1. Tìm hiểu một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của em và gia đình
a) Mục tiêu: HS nêu được một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản
thân và gia đình.
b) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các trường hợp trong SGK và trả lời các câu hỏi:
a. Em hãy nêu những thay đổi đã xảy ra và những ảnh hưởng của nó đến cuộc sống của các nhân vật trong những trường hợp trên.
b. Em hãy nêu thêm những thay đổi khác có thể xảy ra trong cuộc sống. - GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi/nhóm 4 - 6 HS để thực hiện lần lượt từng nhiệm vụ học tập. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời ra giấy/bảng nhóm hoặc phiếu học tập. - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày câu trả lời, mời các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, đưa ra câu trả lời cho từng câu hỏi, sau đó kết luận. a. Những thay đổi đã xảy ra và ảnh hưởng của nó đến cu
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, đưa ra câu trả lời cho từng câu hỏi, sau đó kết luận.
a. Những thay đổi đã xảy ra và ảnh hưởng của nó đến cuộc sống của các nhân vật
trong từng trường hợp: + Trường hợp 1: Thay đổi xảy đến với T là sự ra đi đột ngột của bà nội, người vẫn gần
gũi, chăm sóc, tâm sự với bạn. T không chấp nhận được sự thật và đã nhốt mình trong phòng, khóc, chìm đắm trong đau buồn. GV có thể cho HS suy nghĩ thêm một số thay đổi có thể xảy đến như ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ tinh thần, cuộc sống, sinh hoạt hằng ngày của bạn T. + Trường hợp 2: Thay đổi xảy đến với V là việc gia đình phải sơ tán đến nơi ở tạm.
Cuộc sống bị ảnh hưởng do lũ quét nên giao thông bị gián đoạn, tài sản bị cuốn đi
nên việc học tập, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. GV có thể cho HS mở rộng thêm một số ảnh hưởng khác có thể xảy đến trong hoàn cảnh này như sinh hoạt hằng ngày ở nơi ở mới cần phải thích nghi, làm quen; việc đi chợ, thực phẩm hằng ngày cần nhận hỗ trợ từ chính quyền, bà con; có thể không đến trường được mà học trực tuyến... + Trường hợp 3: Thay đổi xảy ra với anh K là một tai nạn khiến anh bị thương ở tay. Ảnh hưởng của nó đến cuộc sống của anh K là khiến cho ước mơ trở thành nghệ sĩ piano của anh không thực hiện được. b. Những thay đổi khác có thể xảy ra trong cuộc sống như: + Thay đổi hoàn cảnh sống: chuyển nhà, chuyển trường, bố mẹ đi làm xa, tài chính
gia đình gặp khó khăn,... + Thay đổi về sức khoẻ: tai nạn, chấn thương, bệnh hiểm nghèo của bản thân hay của
người thân trong gia đình. + Sự ra đi của người thân. Gợi ý: GV có thể tổ chức thêm cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh? Ai đúng?" để HS kể thêm những thay đổi khác có thể xảy ra trong cuộc sống. GV chốt kiến thức: Một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình như: sức khoẻ, môi trường sống, hoàn cảnh gia đình, sự ra đi của người thân,...
2.2. Tìm hiểu một số biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống a) Mục tiêu:
HS nêu được các biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống. - HS nhận biết được ý nghĩa của việc thích ứng trước những thay đổi trong cuộc sống.
HS biết áp dụng để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống của bản thân (nếu có) hoặc tư vấn cho bạn bè. b) Tổ chức thực hiện: GV mời HS đọc cho cả lớp nghe nội
HS biết áp dụng để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống của bản thân (nếu có) hoặc tư vấn cho bạn bè.
b) Tổ chức thực hiện:
GV mời HS đọc cho cả lớp nghe nội dung các cách để thích ứng với sự thay đổi trong SGK. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu các cách để thích ứng với sự thay đổi, có thể sơ đồ hoá nội dung. Sau đó, HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
a. Theo em, việc chấp nhận sự thay đổi, giữ bình tĩnh và tìm cách giải quyết vấn đề có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người khi phải đối mặt với thay đổi lớn trong cuộc sống?
b. Em hãy áp dụng thông tin trên để tư vấn giúp bạn T và V ở mục 1 có cách thích ứng phù hợp.
c. Theo em, việc thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống có ý nghĩa như
thế nào đối với mỗi người? - GV yêu cầu HS gạch ý câu trả lời ra giấy, phiếu bài tập. - GV mời đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Sau đó, GV nhận xét và đưa ra kết luận.
a. Việc chấp nhận sự thay đổi, giữ bình tĩnh và tìm cách giải quyết vấn đề có ý nghĩa giúp chúng ta thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống, giúp mỗi người có thể sống phù hợp hoàn cảnh, phát triển bản thân.
b. Tư vấn giúp các bạn trong hai trường hợp ở mục 1: + Trường hợp 1: Sự ra đi của bà nội là một thay đổi lớn trong cuộc sống của bạn T. Thay đổi này cần thời gian và cả sự hỗ trợ mới có thể chấp nhận được. T cần dành thời gian cho bản thân, ở bên cạnh gia đình, bạn bè để có thêm sức mạnh. T cũng cần học cách chấp nhận sự thật, bà già yếu và qua đời là một sự thật không thể thay đổi được, chỉ có thể chấp nhận. Sau đó, T có thể học cách nhìn nhận vấn đề theo nhiều góc nhìn, thấy rằng mình vẫn còn bố mẹ, còn ông, còn gia đình bạn bè, cần biết yêu thương và trân trọng thời gian còn ở bên gia đình. T cũng có thể suy nghĩ theo hướng mình chăm chỉ học giỏi, sống tốt, hạnh phúc sẽ làm bà yên lòng và tự hào. + Trường hợp 2: Lũ quét là một loại thiên tai, xảy ra nằm ngoài sự kiểm soát của mỗi người nên bạn V cần đối diện và chấp nhận hoàn cảnh. Dù khó khăn, mất mát về tài sản nhưng ở mặt tích cực, V và gia đình vẫn an toàn, dù phải sơ tán nhưng vẫn có nơi ở, có thức ăn. Thay vì buồn rầu, than phiền thì hãy biết ơn những gì mình đang có. Sau đó, V hãy học cách thích nghi với hoàn cảnh mới, nơi ở mới, cùng với gia đình mình và những người xung quanh ổn định cuộc sống và việc học tập. Nếu những điều xảy ra và việc thích nghi là quá sức với V, bạn cần tìm sự hỗ trợ, ủng hộ từ người thân, bạn bè và những người xung quanh.
c. Việc thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống có ý nghĩa giúp chúng ta vượt qua khó khăn, sự thay đổi của hoàn cảnh, sống phù hợp với hoàn cảnh, khô
c. Việc thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống có ý nghĩa giúp chúng ta vượt qua khó khăn, sự thay đổi của hoàn cảnh, sống phù hợp với hoàn cảnh, không ngừng tự hoàn thiện và phát triển bản thân.
Sau cùng, GV chốt kiến thức như trong SGK.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
– HS củng cố, hoàn thiện kiến thức và thực hành kĩ năng vừa khám phá.
– Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến sự thay đổi trong cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện:
3.1. Bài tập 1
– GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời cho từng ý kiến vào giấy, vở hoặc phiếu học tập.
– GV mời 1 – 2 HS đưa ra câu trả lời cho từng ý kiến, mời một vài HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và đưa ra câu trả lời.
Gợi ý:
Thay đổi, Nguyên nhân, Hậu quả
Môi trường sống, Thiên tai (bão lũ, sạt lở, ngập nước,...), Mất mát tài sản, gián đoạn giao thông, ảnh hưởng việc học tập và sinh hoạt...
Gia đình, Mất đi người thân, bố mẹ đi làm xa, chuyển nhà,..., Cảm giác thiếu vắng, hụt hẫng, buồn phiền, nhớ,... thay đổi trong sinh hoạt hằng ngày.
Bản thân (ngoại hình, sức khoẻ,...), Ốm đau, tai nạn, thay đổi tâm sinh lý,..., Ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày, cảm xúc thay đổi, có thể phải thay đổi kế hoạch tương lai,...
3.2. Bài tập 2
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm đọc một nhận định và trả lời câu hỏi tương ứng với nhận định đó.
– HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời vào bảng nhóm, giấy để trình bày trước lớp.
– GV mời đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung, phản biện. – GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó
– GV mời đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung, phản biện.
– GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó đưa ra kết luận cho mỗi trường hợp:
Nhận định, Đồng tình, Không đồng tình, Giải thích
a) Thay đổi xảy đến luôn đi cùng với khó khăn và tiêu cực, càng tránh được thay đổi thì càng tốt., x, Thay đổi xảy đến có thể đi cùng với khó khăn và tiêu cực nhưng luôn có nhiều cách để nhìn nhận vấn đề: ẩn trong khó khăn cũng có cơ hội và bên cạnh tiêu cực cũng có những mặt tích cực. Nên khi thay đổi xảy đến, điều quan trọng là cần lựa chọn góc nhìn phù hợp và hữu ích với bản thân.
b) Thích ứng với thay đổi là một trải nghiệm giúp con người học hỏi để trưởng thành., x, Cuộc sống luôn biến động không ngừng, chính nhờ việc thích ứng với thay đổi thì mỗi người mới học được cách đối diện, cách thích ứng từ đó học hỏi thêm những điều mới, khám phá khả năng của bản thân, áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, từ đó phát triển và trưởng thành.
c) Ngay cả khi cuộc sống ổn định, chúng ta vẫn cần học tập và rèn luyện kĩ năng thích ứng với sự thay đổi., x, Cuộc sống hiện tại dù ổn định nhưng trong tương lai cũng không thể biết trước được. Đặc biệt trong thời đại hiện nay, những thay đổi về thiên nhiên, môi trường sống, khoa học công nghệ diễn ra không ngừng nên ngay cả khi cuộc sống ổn định, chúng ta vẫn luôn cần học tập, rèn luyện kĩ năng thích ứng với thay đổi để sẵn sàng ứng phó khi cần thiết.
d) Chúng ta có thể không kiểm soát được thay đổi xảy đến trong cuộc sống nhưng luôn kiểm soát được cách chúng ta thích ứng với thay đổi đó., x, Có rất nhiều thay đổi xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát như thay đổi về môi trường, kinh tế, khoa học công nghệ, hay những tai nạn, rủi ro bất ngờ. Nhưng cho dù thay đổi như thế nào thì chúng ta vẫn kiểm soát được cách chúng ta thích ứng với thay đổi đó, bao gồm kiểm soát thái độ, hành vi và cách nhìn nhận, giải quyết vấn đề của bản thân.
3.3. Bài tập 3
– GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập 3 trong SGK, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, viết câu trả lời cho từng trường hợp vào phiếu học tập, chuẩn bị trình bày trước lớp.
– GV mời các nhóm lần lượt trả lời từng trường hợp, mời HS khác trong lớp nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và đưa ra câu trả lời cho từng trường hợp: + Trường hợp a: Sống xa nhà và tự lập là thay đổi mà bạn B cần học
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và đưa ra câu trả lời cho từng trường hợp:
+ Trường hợp a: Sống xa nhà và tự lập là thay đổi mà bạn B cần học cách thích ứng.
Khi sống tự lập, B cần học tập và áp dụng nhiều kĩ năng như kĩ năng quản lí tài chính, kĩ năng lập kế hoạch, đặt mục tiêu, quản lí thời gian hiệu quả. Điều quan trọng là bạn B cần ý thức được hoàn cảnh và kỉ luật với bản thân, xác định rõ những ưu tiên trong cuộc sống của mình. Bên cạnh đó, nếu thấy khó khăn, cần lên tiếng, tìm kiếm sự giúp đỡ từ gia đình, nhờ bố mẹ nhắc nhở từ xa, lập hội, nhóm các bạn cùng sở thích, cùng lớp, cùng quê,... để nhắc nhở lẫn nhau, học hỏi kinh nghiệm từ các anh chị đi trước, nhờ bạn bè, thầy cô giúp đỡ. + Trường hợp b: Việc mẹ bị đột quỵ là một biến cố lớn đối với cả P và gia đình, cuộc
sống trong gia đình sẽ có nhiều biến động. Đầu tiên, P cần chấp nhận hoàn cảnh và
sự thật này. P cũng cần làm chủ cảm xúc, giữ thái độ bình tĩnh, không hoảng hốt, không nên buồn phiền, đổ lỗi, trách móc. Sau khi lấy lại tinh thần, P có thể chủ động sắp xếp thời gian để vừa ổn định việc học tập vừa chăm sóc mẹ. P cũng cần tham gia thảo luận, nói chuyện với bố và các thành viên khác trong gia đình để có sự hỗ trợ khi cần thiết. + Trường hợp c: Sự thay đổi của bạn S đến từ hoàn cảnh gia đình dẫn đến thay đổi
hoàn cảnh sống: bố mẹ đi làm xa, bạn S chuyển nhà, chuyển trường, sống cùng ông bà. Có nhiều thay đổi xảy ra cùng một lúc nên có thể S sẽ thấy khó chấp nhận, thích nghi nên đầu tiên S cần hiểu và chấp nhận những thay đổi này. Nhìn nhận thay đổi ở những góc nhìn tích cực như: là cơ hội để học hỏi, tự lập, trưởng thành, có thời gian ở bên cạnh ông bà,... Bạn S nên giữ thái độ bình tĩnh, từ đó chủ động thích nghi như làm quen với các bạn mới trong lớp, thích nghi với môi trường sống và học tập, dần dần ổn định việc học và sinh hoạt ở nơi mới. Nếu thấy nhớ bạn bè ở lớp cũ có thể thường xuyên liên lạc qua thư điện tử, mạng xã hội, đồng thời cũng cần cởi mở, làm quen, kết bạn với các bạn mới, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè và những người xung quanh nếu cần. 3.4. Bài tập 4
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập 4 trong SGK.
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời cho từng trường hợp vào phiếu học tập để trình bày trước lớp. - GV mời 1 - 2 HS chia sẻ câu trả lời của mình, mời HS khác trong lớp nhận xét, đưa ra ý kiến đóng góp (nếu có). - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và góp ý, tư vấn để HS có được cách vận dụng phù hợp và hữu ích nhất cho thay đổi trong cuộc sống của mình.
Bài 8: TIÊU DÙNG THÔNG MINH (4 tiết) MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được thế nào là tiêu dùng thông minh; lợi ích của tiêu dùng thông minh. – Nêu được các cá
Bài 8: TIÊU DÙNG THÔNG MINH (4 tiết)
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được thế nào là tiêu dùng thông minh; lợi ích của tiêu dùng thông minh.
– Nêu được các cách tiêu dùng thông minh (nắm bắt thông tin về sản phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn, nhận biết được những hình thức quảng cáo khác nhau, xác định phương thức thanh toán,...).
2. Năng lực
– Năng lực điều chỉnh hành vi: Đánh giá được hành vi tiêu dùng thông minh và kém thông minh.
– Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được hành vi tiêu dùng thông minh trong một số tình huống cụ thể.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, học hỏi những hành vi tiêu dùng thông minh trong đời sống xã hội; khích lệ, giúp đỡ ng
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, học hỏi những hành vi tiêu dùng thông minh trong đời sống xã hội; khích lệ, giúp đỡ người thân, bạn bè trở thành người tiêu dùng thông minh.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: trong việc thực hiện tiêu dùng thông minh và giúp đỡ người thân, bạn bè trở thành người tiêu dùng thông minh.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SGV, SBT GDCD 9. - Giấy A4, phiếu học tập. - Tranh/ảnh, clip và các mẩu chuyện về tiêu dùng thông minh.
Máy tính, máy chiếu, bài giảng số hoá,... (nếu có).
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
Khai thác vốn sống, trải nghiệm của bản thân HS về tiêu dùng thông minh trong đời sống, tạo hứng thú và những hiểu biết ban đầu của HS về chủ đề bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy chia sẻ thói quen tiêu dùng của bản thân hoặc người thân trong gia đình và nêu kết quả của mỗi thói quen đó.
HS thực hiện nhiệm vụ viết một số thói quen tiêu dùng ra giấy. - GV mời 1 - 2 HS trình bày câu trả lời, mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét rồi kết nối vào bài mới. Gợi ý phương án khác: GV có thể sử dụng một câu chuyện hoặc khai thác trải nghiệm của HS về một lần thực hiện hành vi tiêu dùng thông minh,... để khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
2.1. Tìm hiểu khái niệm, biểu hiện và lợi ích của tiêu dùng thông minh a) Mục tiêu:
HS nêu được khái niệm, biểu hiện và lợi ích của tiêu dùng thông minh. - Đánh giá được hành vi tiêu dùng thông minh, tiêu dùng kém thông minh.
b) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các hình ảnh trong SGK và trả lời các câu hỏi: a. Em hãy quan sát các hình ảnh và cho biết bạn nào có thó
b) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các hình ảnh trong SGK và trả lời các câu hỏi:
a. Em hãy quan sát các hình ảnh và cho biết bạn nào có thói quen tiêu dùng tốt/chưa tốt. Giải thích vì sao.
b. Theo em, thế nào là tiêu dùng thông minh?
c. Từ những hình ảnh trên, em hãy cho biết biểu hiện của người tiêu dùng thông minh và người tiêu dùng kém thông minh. Những hành vi tiêu dùng thông minh mang lại lợi ích gì? Chú ý: GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi/nhóm 4 - 6 HS, thực hiện lần lượt từng nhiệm vụ học tập (từng câu hỏi). - HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân hoặc theo nhóm, viết câu trả lời ra giấy/bảng hoặc phiếu học tập.
GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày câu trả lời, mời các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, đưa ra câu trả lời cho từng câu hỏi, sau đó chốt kiến thức.
Tranh 1: Biểu hiện hành vi tiêu dùng thông minh: có kế hoạch và tiết kiệm. + Tranh 2: Học sinh bên phải biểu hiện hành vi tiêu dùng thông minh vì đã biết tìm
hiểu thông tin về sản phẩm và lựa chọn cửa hàng có uy tín để mua sản phẩm. + Tranh 3: Người con có biểu hiện tiêu dùng kém thông minh: mua dư thừa sản
phẩm, không tiết kiệm. + Tranh 4: HS biểu hiện tiêu dùng kém thông minh vì quyết định vội vã khi mua sản
phẩm, bị tác động bởi những quảng cáo, khuyến mại. Gợi ý: GV có thể tổ chức thêm cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh? Ai đúng?" để HS kể thêm những biểu hiện của tiêu dùng thông minh/tiêu dùng kém thông minh.
GV kết luận:
Tiêu dùng thông minh là việc biết chi tiêu có kế hoạch, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp
với đặc điểm của bản thân. + Biểu hiện của tiêu dùng thông minh: có kế hoạch mua sắm những thứ cần thiết, phù hợp với đặc điểm của bản thân; tìm hiểu các thông tin về sản phẩm (chất lượng, mẫu mã, giá cả, cách sử dụng,...); không bị tác động và quyết định vội vã bởi cảm xúc, các thông tin quảng cáo, khuyến mại; lựa chọn các phương thức thanh toán phù hợp, an toàn,... + Tiêu dùng thông minh giúp người tiêu dùng mua được sản phẩm có chất lượng, phù hợp với mục đích tiêu dùng của cá nhân, tiết kiệm được tiền bạc và thời gian, thực hiện được kế hoạch chi tiêu, bảo vệ sức khoẻ và quyền lợi người tiêu dùng.
2.2. Tìm hiểu cách tiêu dùng thông minh a) Mục tiêu: HS biết được cách thực hiện tiêu dùng thông minh (nắm bắt thông tin về sản phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn,
2.2. Tìm hiểu cách tiêu dùng thông minh a) Mục tiêu: HS biết được cách thực hiện tiêu dùng thông minh (nắm bắt thông tin về
sản phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn, nhận biết được các hình thức quảng cáo khác nhau, lựa chọn được phương thức thanh toán phù hợp,...).
b) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc hướng dẫn trong SGK, nghiên cứu trường hợp minh hoạ bằng hình ảnh trong SGK và trả lời câu hỏi: Từ thông tin và hình ảnh trên, em hãy nêu những điểm cần lưu ý trong việc xây dựng kế hoạch chi tiêu, tìm hiểu thông tin sản phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn và lựa chọn phương thức thanh toán. Theo em, những việc làm đó mang lại lợi ích gì cho người tiêu dùng? - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời ra giấy hoặc bảng nhóm để trình bày trước lớp.
GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày câu trả lời, đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và kết luận: + Xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lí: chỉ mua những vật dụng thiết yếu, phù hợp với
nhu cầu, khả năng thanh toán của bản thân. + Tìm hiểu các thông tin về sản phẩm (chất lượng, mẫu mã, giá cả, công dụng,...) qua
nhiều kênh khác nhau để chọn lọc được thông tin chính xác. + Sử dụng sản phẩm an toàn: theo hướng dẫn sử dụng, đảm bảo an toàn cho sức khoẻ. + Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp: thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến tuỳ vào tình hình thực tế và điều kiện của bản thân; kiểm tra kĩ sản phẩm, hoá đơn trước khi thanh toán và lưu giữ chứng từ giao dịch để xử lí khi cần thiết. Gợi ý: GV có thể dùng tranh ảnh, clip giới thiệu về thông tin, các trường hợp có nội dung liên quan đến từng cách tiêu dùng thông minh để thay thế cho hình ảnh minh hoạ trong SGK. - Sau khi kết thúc hoạt động tìm hiểu cách tiêu dùng thông minh, GV triển khai nhiệm vụ thứ hai trong hoạt động này: Dựa vào hướng dẫn trên, em hãy nhận xét việc thực hiện các cách tiêu dùng thông minh của bản thân. Nêu ví dụ minh hoạ.
GV yêu cầu HS gạch ý câu trả lời ra giấy. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả dưới hình thức mời một HS trong lớp đóng vai phóng viên đi phỏng vấn một số bạn trong lớp (có thể phỏng vấn cả cô giáo). - GV mời HS trong lớp nhận xét thêm về những chia sẻ của các bạn, sau đó GV nhận xét, kết thúc nhiệm vụ 2: HS cần học hỏi cách tiêu dùng thông minh và thực hiện được hành vi tiêu dùng thông minh trong cuộc sống; khích lệ, giúp đỡ người thân, bạn bè trở thành người tiêu dùng thông minh.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá. - Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức,
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá. - Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
3.1. Bài tập 1 - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập 1 trong SGK. - HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời cho từng ý kiến vào giấy, vở hoặc phiếu học tập. - GV mời 1 - 2 HS đưa ra câu trả lời cho từng ý kiến, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và đưa ra đáp án cho từng câu:
a. Đây là hành vi tiêu dùng thông minh vì biểu hiện của tiêu dùng thông minh là biết chọn dùng sản phẩm có chất lượng để việc tiêu dùng đạt hiệu quả, đảm bảo sức khoẻ, an toàn khi tiêu dùng.
b. Đây là hành vi tiêu dùng không thông minh vì nhiều sản phẩm do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất trong nước hiện nay có chất lượng không thua kém sản phẩm nhập khẩu lại có giá cả phải chăng cùng với những tính năng, công dụng phù hợp với đặc điểm tiêu dùng của người Việt Nam.
c. Đây là hành vi tiêu dùng thông minh, thực hiện đúng theo cách tiêu dùng thông minh là phải tìm hiểu thông tin về sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và mua ở các địa chỉ tin cậy sẽ đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.
d. Đây là hành vi tiêu dùng thông minh. Việc tham khảo ý kiến của người đã sử dụng sản phẩm ở cơ sở định mua giúp có thêm thông tin chính xác hơn, thực tế hơn để mua được hàng hoá hiệu quả. Gợi ý: GV có thể tổ chức hoạt động này dưới dạng trò chơi trí tuệ, sử dụng các ý kiến trong bài tập là một trong số các phương án đúng/sai để cho HS lựa chọn. 3.2. Bài tập 2 - GV chia lớp thành 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho HS ở hai nhóm đọc một trường hợp và trả lời câu hỏi tương ứng với trường hợp đó. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời vào bảng/giấy A0 để trình bày trước lớp. - GV tiến hành lần lượt từng trường hợp. Mời đại diện nhóm 1 lên trình bày, đại diện nhóm 2 nhận xét, bổ sung, phản biện, các HS khác trong lớp có ý kiến khác. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó đưa ra kết luận:
a. Bạn H đã có hành vi tiêu dùng không thông minh vì tiêu dùng thông minh phải có kế hoạch, trước khi đi mua nhiều đồ dùng học tập cần liệt kê những thứ cần thi
a. Bạn H đã có hành vi tiêu dùng không thông minh vì tiêu dùng thông minh phải có kế hoạch, trước khi đi mua nhiều đồ dùng học tập cần liệt kê những thứ cần thiết để mua cho đủ, đúng, tránh mua thừa hoặc thiếu.
b. Bạn D có hành vi tiêu dùng kém thông minh vì mua hải sản không có xuất xứ nguồn gốc lại không đảm bảo chất lượng có thể nguy hại đến sức khoẻ.
c. Bạn C đã có hành vi tiêu dùng thông minh vì không bị chi phối bởi các hình thức khuyến mại để quyết định không mua sản phẩm khi thấy không thật sự cần thiết. 3.3. Bài tập 3
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện bài tập 3 trong SGK: đọc từng trường hợp và tìm
câu trả lời. - HS thực hiện nhiệm vụ, viết câu trả lời cho từng trường hợp vào phiếu học tập để trình bày trước lớp.
GV mời 1 - 2 HS trả lời cho từng trường hợp, mời HS khác trong lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và đưa ra kết luận:
a. Chị A đã thực hiện cách tiêu dùng thông minh khi mua sản phẩm có nhiều chức năng và sử dụng hiệu quả tất cả các chức năng đó nên không tốn tiền mua nhiều vật dụng khác nhau mà vẫn thoả mãn nhu cầu sử dụng.
b. Anh B đã vận dụng cách tiêu dùng thông minh tìm hiểu kĩ sản phẩm và người cung cấp sản phẩm để mua được sản phẩm có chất lượng, giá cả tốt và chọn được nhà cung cấp có uy tín.
c. Bạn H có hành vi tiêu dùng thông minh, nhờ chọn mua những kênh mua sắm có uy tín, bạn sẽ được hưởng chất lượng dịch vụ tốt, mua được hàng hoá đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lí và còn được hưởng nhiều ưu đãi khác. 3.4. Bài tập 4 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc tình huống và trả lời câu hỏi trong SGK. Gợi ý:
GV có thể giao cho 1/2 số nhóm trong lớp thực hiện tình huống 1 và 1/2 nhóm còn
lại thực hiện tình huống 2. + GV có thể tổ chức cho các nhóm dựa trên nội dung tình huống trong SGK, xây dựng
kịch bản, đóng vai thể hiện vở kịch trên lớp. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm (dưới sự phân công và hình thức tổ chức của GV), viết câu trả lời ra bảng nhóm, giấy A0 (hoặc thể hiện bằng lời thoại trong kịch bản). - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận (hoặc diễn kịch), đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung, phản biện. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và đưa ra ý kiến kết luận (GV dựa vào các cách thực hiện tiêu dùng thông minh đã nghiên cứu ở phần Khám phá để gợi ý cho từng tình huống) như:
Bài 9: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ (4 tiết) MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nêu được khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí; các loại vi phạm p
Bài 9: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ (4 tiết)
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí; các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
– Nêu được ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí.
2. Năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí trong một số tình huống cụ thể; nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.
3. Phẩm chất Trách nhiệm: Có thái độ nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có ý thức tích cực trong việc ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật. I
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Có thái độ nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có ý thức tích cực trong việc ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SGV, SBT GDCD 9. - Giấy A4, phiếu học tập. - Tranh/ảnh, clip và các mẩu chuyện về vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí. - Máy tính, máy chiếu, bài giảng số hoá,... (nếu có).
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm của bản thân HS về hành vi vi phạm pháp
luật và hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật, tạo hứng thú và những hiểu biết ban đầu của HS về chủ đề bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện:
GV mời 1 - 2 HS trình bày câu trả lời cho câu hỏi trong SGK, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét và kết nối vào bài mới. Gợi ý phương án khác: GV có thể nêu một số hành vi và yêu cầu HS nhận xét xem đó có phải là hành vi vi phạm pháp luật hay không; cho HS xem clip/nghe câu chuyện, bài báo về hành vi vi phạm pháp luật để mở đầu bài học,...
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
2.1. Tìm hiểu vi phạm pháp luật a) Mục tiêu:
HS nêu được khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật. - HS phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật trong một số tình huống cụ thể.
b) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: a. Em hãy dựa vào nội dung về dấu hiệu và phân loại của các loại vi phạm pháp luật để xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật và phân loại vi phạm pháp luật của mỗi chủ thể trong các trường hợp 1, 2, 3, 4.
b. Theo em, vi phạm pháp luật là gì? Có những loại vi phạm pháp luật nào? - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời ra giấy/bảng nhóm hoặc phi
b. Theo em, vi phạm pháp luật là gì? Có những loại vi phạm pháp luật nào? - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời ra giấy/bảng nhóm hoặc phiếu học tập. - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày câu trả lời, mời các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, đưa ra câu trả lời cho từng câu hỏi. Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi/nhóm 3/nhóm 4... để thực hiện lần lượt từng nhiệm vụ học tập (trả lời từng câu hỏi).
a. Xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật và phân loại:
Hành vi của anh M có các dấu hiệu:
Hành vi trái pháp luật, vi phạm quy định của pháp luật về quản lí nhà nước, cụ thể là vi phạm quy định của Luật Giao thông đường bộ: không đội mũ bảo hiểm, điều
khiển xe máy vượt đèn đỏ, lạng lách, đánh võng, tạt đầu các phương tiện khác.
Hành vi có lỗi: anh M cố ý điều khiển xe máy vượt đèn đỏ, lạng lách, đánh võng, tạt đầu các phương tiện giao thông khác.
Hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện: anh M đã 19 tuổi, có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình.
Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội: hành vi của anh M có thể gây tai nạn giao thông cho người dân đang tham gia giao thông, gây thiệt hại về người và tài sản. => Hành vi của anh M vi phạm hành chính. + Hành vi của bà B có các dấu hiệu:
Hành vi trái pháp luật, xâm phạm quan hệ tài sản (quyền sở hữu của ông A) được pháp luật bảo vệ và được quy định cụ thể trong Bộ luật Dân sự năm 2015: bà B vay tiền của ông A nhưng không trả nợ dù đã đến thời hạn phải trả.
Hành vi có lỗi: bà B cố ý không trả nợ dù ông A đã đến đòi tiền.
Hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm dân sự thực hiện: bà B đủ tuổi (trên 18 tuổi) để có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình.
Hành vi gây thiệt hại về tiền bạc cho ông A. => Hành vi của bà B vi phạm dân sự. + Hành vi của anh P có các dấu hiệu:
Hành vi vi phạm quy định của công ty: anh P nhiều lần đi làm muộn hơn so với thời gian công ty quy định mà không có lí do chính đáng và không hoàn thành công việc được công ty giao.
Hành vi có lỗi: anh P nhiều lần đi muộn, biết rõ vi phạm quy định của công ty mà vẫn cố ý thực hiện.
Hành vi do chủ thể trong nội bộ cơ quan, tổ chức thực hiện: anh P là nhân sự của công ty. Hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động bình thường của công ty,
Hành vi do chủ thể trong nội bộ cơ quan, tổ chức thực hiện: anh P là nhân sự của công ty.
Hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động bình thường của công ty, ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng công việc. => Anh P vi phạm kỉ luật. + Hành vi của anh T và anh Q có các dấu hiệu:
Hành vi trái pháp luật, vi phạm quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội: anh T và anh Q vận chuyển ma tuý từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam để bán cho các đối tượng nghiện hút, gây rối loạn an ninh trật tự, an toàn xã hội.
Hành vi có lỗi: anh T và anh Q cố ý vận chuyển ma tuý vào lãnh thổ Việt Nam để
bán kiếm lời.
Hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện: anh T và anh Q đủ tuổi (trên 18 tuổi) để có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình. => Hành vi của anh T và anh Q vi phạm hình sự. b. Khái niệm và phân loại vi phạm pháp luật: + Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. + Vi phạm pháp luật bao gồm: vi phạm hình sự (tội phạm), vi phạm dân sự, vi phạm hành chính, vi phạm kỉ luật. GV chốt kiến thức như trong SGK.
2.2. Tìm hiểu trách nhiệm pháp lí a) Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm trách nhiệm pháp lí và các loại trách nhiệm pháp lí. - HS nêu được ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí. - HS phân tích, đánh giá được trách nhiệm pháp lí trong một số tình huống cụ thể.
b) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi:
a. Em hãy dựa vào nội dung về đặc điểm của các loại trách nhiệm pháp lí để xác định loại trách nhiệm pháp lí tương ứng với hành vi vi phạm của mỗi chủ thể trong các trường hợp 1, 2, 3, 4 (ở mục 1).
b. Theo em, trách nhiệm pháp lí là gì? Có những loại trách nhiệm pháp lí nào?
c. Em hãy cho biết trách nhiệm pháp lí có ý nghĩa gì. Giải thích và nêu ví dụ minh hoạ. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời ra giấy/bảng
c. Em hãy cho biết trách nhiệm pháp lí có ý nghĩa gì. Giải thích và nêu ví dụ minh hoạ. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời ra giấy/bảng nhóm hoặc phiếu học tập. - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày câu trả lời, mời các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, đưa ra câu trả lời cho từng câu hỏi. Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi/nhóm 3/nhóm 4... để thực hiện lần lượt từng nhiệm vụ học tập (trả lời từng câu hỏi).
a. Xác định loại trách nhiệm pháp lí tương ứng với mỗi trường hợp:
Anh M phải chịu trách nhiệm hành chính.
Lí do:
Trách nhiệm đó phát sinh khi anh M vi phạm hành chính.
Trách nhiệm đó có giá trị bắt buộc và được quy định trong các văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông.
Trách nhiệm đó do cơ quan có thẩm quyền (cơ quan công an) áp dụng đối với anh M.
Trách nhiệm đó sẽ gây nên những thiệt hại về tài sản cho anh M.
Trách nhiệm đó buộc anh phải chịu các biện pháp cưỡng chế như: phạt tiền; tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn; tạm giữ xe máy;... + Bà B phải chịu trách nhiệm dân sự. Lí do:
Trách nhiệm đó phát sinh khi bà B vi phạm dân sự.
Trách nhiệm đó được quy định trong Bộ luật Dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Trách nhiệm đó do cơ quan có thẩm quyền (Toà án) áp dụng đối với bà B.
Trách nhiệm đó sẽ gây nên những thiệt hại về tài sản, nhân thân,... cho bà B (phải trả lại tiền cho ông A, ảnh hưởng đến danh dự, uy tín,...).
Trách nhiệm đó buộc bà B phải chịu các biện pháp cưỡng chế như: buộc trả nợ,.... + Anh P phải chịu trách nhiệm kỉ luật. Lí do:
Trách nhiệm đó phát sinh khi anh P vi phạm kỉ luật.
Trách nhiệm đó được quy định trong Bộ luật Lao động, nội quy, quy định của cơ quan, tổ chức.
Trách nhiệm đó do người đứng đầu công ty áp dụng đối với anh P.
Trách nhiệm đó gây nên những thiệt hại về công việc, thu nhập,... cho anh P. Trách nhiệm đó buộc anh P phải chịu các biện pháp cưỡng chế như khiển trách, cảnh c
Trách nhiệm đó gây nên những thiệt hại về công việc, thu nhập,... cho anh P.
Trách nhiệm đó buộc anh P phải chịu các biện pháp cưỡng chế như khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc,... + Anh T và anh Q phải chịu trách nhiệm hình sự.
Lí do:
Trách nhiệm đó phát sinh khi anh T và anh Q vi phạm hình sự.
Trách nhiệm đó được quy định trong Bộ luật Hình sự.
Trách nhiệm đó do cơ quan có thẩm quyền (Toà án) áp dụng đối với anh T và anh Q.
Trách nhiệm đó sẽ tước bỏ quyền, lợi ích của anh T và anh Q.
Trách nhiệm đó buộc anh T và anh Q phải chịu các biện pháp cưỡng chế như: phạt tiền, phạt tù, tử hình,...
b. Khái niệm và phân loại trách nhiệm pháp lí: Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh chịu hậu quả bất lợi do Nhà nước quy định từ hành vi vi phạm pháp luật của mình. Trách nhiệm pháp lí bao gồm: trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỉ luật. c. Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí: là sự trừng phạt nghiêm khắc của pháp luật đối với các chủ thể vi phạm pháp luật; giáo dục mọi người có ý thức tôn trọng pháp luật, tuân theo quy định của pháp luật và các quy tắc của cuộc sống; nâng cao ý thức phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm; củng cố lòng tin của người dân vào pháp luật; góp phần duy trì trật tự, an toàn xã hội.
Giải thích: + Trách nhiệm pháp lí là sự trừng phạt nghiêm khắc của pháp luật đối với các chủ thể vi phạm pháp luật vì trách nhiệm pháp lí buộc chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi, phải chịu các biện pháp cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền và có thể bị tước bỏ quyền, lợi ích. Ví dụ, chủ thể có hành vi giết người sẽ bị phạt tù, thậm chí tử hình. + Trách nhiệm pháp lí giáo dục mọi người có ý thức tôn trọng pháp luật, tuân theo quy định của pháp luật và các quy tắc của cuộc sống; nâng cao ý thức phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm: trách nhiệm pháp lí giúp người dân nâng cao hiểu biết về pháp luật; giáo dục, răn đe mọi người tôn trọng, tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống để phòng tránh những hành vi vi phạm pháp luật, phòng tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra. Trách nhiệm pháp lí giúp các chủ thể vi phạm pháp luật có cơ hội nhìn nhận lại lỗi lầm của mình và có ý thức để thay đổi tích cực hơn.
Ví dụ, người dân sau khi theo dõi một phiên toà xét xử và tuyên án đối tượng phạm tội sẽ rút ra được bài học cho bản thân, hiểu biết thêm về pháp luật, có ý thứ
Ví dụ, người dân sau khi theo dõi một phiên toà xét xử và tuyên án đối tượng phạm tội sẽ rút ra được bài học cho bản thân, hiểu biết thêm về pháp luật, có ý thức tuân theo pháp luật để phòng tránh những sai lầm tương tự. + Trách nhiệm pháp lí củng cố lòng tin của người dân vào pháp luật; góp phần duy trì
trật tự, an toàn xã hội: Việc pháp luật kịp thời xử lí những chủ thể phạm tội với những biện pháp tương ứng với mức độ sai phạm sẽ khiến người dân thêm tin tưởng vào tính nghiêm minh của pháp luật, đồng thời hạn chế các hành vi vi phạm, góp phần duy trì an ninh trật tự, an toàn xã hội. Ví dụ, khi cơ quan công an đẩy mạnh việc xử lí các hành vi không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy thì tình trạng người dân không sử dụng mũ bảo hiểm khi lái xe sẽ giảm. GV chốt kiến thức như trong SGK.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá. - HS rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
b) Tổ chức thực hiện:
3.1. Bài tập 1 - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời cho từng ý kiến vào giấy, vở hoặc phiếu học tập. - GV mời 1 - 2 HS đưa ra câu trả lời cho từng ý kiến, mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và đưa ra đáp án cho từng câu:
a. Đây là ý kiến sai vì những hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng không có yếu tố lỗi, do chủ thể không có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện thì không phải là hành vi vi phạm pháp luật.
b. Đây là ý kiến sai vì theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự và say rượu chỉ là một trạng thái nhất thời của con người khi sử dụng chất kích thích, khi hết ảnh hưởng từ rượu thì con người sẽ có sự tỉnh táo trở lại, những hành vi của người say rượu mà có đủ các dấu hiệu cấu thành vi phạm pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.
c. Đây là ý kiến sai vì bên cạnh những ý nghĩa tiêu cực đối với chủ thể vi phạm pháp luật thì trách nhiệm pháp lí còn mang lại những ý nghĩa tích cực như: giáo dục mọi người có ý thức tôn trọng pháp luật, tuân theo quy định của pháp luật và các quy tắc
của cuộc sống; nâng cao ý thức phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm; củng cố lòng tin của người dân vào pháp luật; góp phần duy trì trật tự an toàn xã hội;...
của cuộc sống; nâng cao ý thức phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm; củng cố lòng tin của người dân vào pháp luật; góp phần duy trì trật tự an toàn xã hội;... d. Đây là ý kiến đúng vì trách nhiệm pháp lí góp phần răn đe, cảnh cáo để các chủ thể
không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; đồng thời, giáo dục mọi người có ý thức tôn trọng pháp luật, tuân theo quy định của pháp luật; nâng cao ý thức phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. 3.2. Bài tập 2 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm đọc một trường hợp và thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời vào bảng/giấy A0 để trình bày trước lớp. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, phản biện.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó đưa ra kết luận cho mỗi trường hợp:
a. Ông P vi phạm hình sự và đã phải chịu trách nhiệm hình sự. Giải thích: + Ông P vi phạm hình sự vì hành vi tổ chức hoạt động chống phá Nhà nước, gây rối an ninh trật tự địa phương là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, đây là hành vi có lỗi cố ý, ông P đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và phải chịu trách nhiệm theo quy định của Bộ luật Hình sự. + Ông P đã phải chịu trách nhiệm hình sự vì bản án 9 năm tù giam là một biện pháp cưỡng chế gắn liền với trách nhiệm hình sự, bản án này tước bỏ quyền tự do về thân thể và các quyền, lợi ích khác của ông P; mức xử phạt này được quy định trong Bộ luật Hình sự và do Toà án áp dụng đối với ông P sau khi ông thực hiện hành vi vi phạm hình sự.
b. Anh N vi phạm hành chính và đã phải chịu trách nhiệm hành chính. Giải thích: + Anh N vi phạm hành chính vì hành vi điều khiển xe mô tô đi ngược chiều trên đường cao tốc là hành vi vi phạm quy định của Luật Giao thông đường bộ, gây nguy hiểm cho bản thân anh N và những người tham gia giao thông khác; hành vi của anh N là hành vi có lỗi (cố ý đi ngược chiều hoặc vô ý đi ngược chiều do không biết); anh N đủ năng lực trách nhiệm pháp lí (20 tuổi); hành vi của anh N phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật. + Anh N đã phải chịu trách nhiệm hành chính vì phạt tiền và tước giấy phép lái xe là hai biện pháp cưỡng chế gắn liền với trách nhiệm hành chính, khiến anh N phải chịu thiệt hại về tiền bạc và bị hạn chế quyền sử dụng xe mô tô tham gia giao thông (vì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 3 tháng), mức xử phạt này được quy định
trong các văn bản luật về xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông và do cá nhân có thẩm quyền (cảnh sát giao thông) áp dụng đối với anh N khi anh vi
trong các văn bản luật về xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông và do cá nhân có thẩm quyền (cảnh sát giao thông) áp dụng đối với anh N khi anh vi phạm hành chính. c. Bạn T vi phạm kỉ luật và đã phải chịu trách nhiệm kỉ luật. Giải thích: + Bạn T vi phạm kỉ luật vì T là một học sinh trong trường, việc trốn học đi chơi là
hành vi vi phạm nội quy trường học, gây ảnh hưởng tiêu cực đến kỉ cương, nền nếp của trường; T đã lặp đi lặp lại hành vi này nhiều lần (thường xuyên) nên đây là lỗi cố ý; T phải chịu trách nhiệm kỉ luật theo quy định. + Bạn T đã phải chịu trách nhiệm kỉ luật vì khiển trách là một biện pháp cưỡng chế gắn
liền với trách nhiệm kỉ luật, do chủ thể có thẩm quyền (Ban Giám hiệu nhà trường) áp dụng với T khi T vi phạm kỉ luật (trốn học), mức phạt này được quy định trong nội
quy, quy chế trường học và khiến T bị ảnh hưởng xấu về danh dự, thể diện. d. Toà soạn báo G vi phạm dân sự và đã phải chịu trách nhiệm dân sự. Giải thích: + Toà soạn báo G vi phạm dân sự vì hành vi đăng tải bài viết sai sự thật về chị A là
hành vi vi phạm quy định của Bộ luật Dân sự về quyền nhân thân của cá nhân, khiến chị A bị ảnh hưởng xấu đến danh dự, thể diện. Đây là hành vi có lỗi và phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. + Toà soạn báo G đã phải chịu trách nhiệm dân sự vì buộc cải chính thông tin và xin
lỗi công khai là hai biện pháp cưỡng chế gắn liền với trách nhiệm dân sự, do Toà án áp dụng với Toà soạn báo G khi Toà soạn báo G vi phạm dân sự, mức phạt này được quy định trong Bộ luật Dân sự cùng các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và khiến Toà soạn báo G chịu thiệt hại về uy tín. e. Anh B vi phạm hành chính và chịu trách nhiệm hành chính. Giải thích: + Anh B vi phạm hành chính vì hành vi gây mất an ninh trật tự khi kinh doanh là
hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lí hành chính nhà nước, gây rối loạn an ninh trật tự, an toàn xã hội; hành vi của anh B là hành vi có lỗi; anh B đủ năng lực trách nhiệm pháp lí (trên 18 tuổi); hành vi của anh B phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật. + Anh B đã phải chịu trách nhiệm hành chính vì việc lập biên bản xử phạt tại chỗ là
một hình thức cưỡng chế gắn liền với trách nhiệm hành chính và sẽ khiến anh B phải chịu thiệt hại về tiền bạc hoặc bị tịch thu tài sản, mức xử phạt này được quy định trong các văn bản luật về xử lí vi phạm hành chính và do chính quyền địa phương áp dụng đối với anh B khi anh vi phạm hành chính. g. Chị O vi phạm kỉ luật và phải chịu trách nhiệm kỉ luật.
Giải thích: + Chị O vi phạm kỉ luật vì chị O là một nhân viên trong nội bộ công ty, việc không thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng lao động là hành vi
Giải thích: + Chị O vi phạm kỉ luật vì chị O là một nhân viên trong nội bộ công ty, việc không thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng lao động là hành vi vi phạm quy định của Bộ luật Lao động và quy chế công ty, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động bình thường của công ty; đây là hành vi có lỗi và chị O phải chịu trách nhiệm kỉ luật theo quy định. + Chị O đã phải chịu trách nhiệm kỉ luật vì buộc thôi việc là một biện pháp cưỡng chế gắn liền với trách nhiệm kỉ luật, do chủ thể có thẩm quyền (Giám đốc công ty) áp dụng với chị O khi chị vi phạm kỉ luật (không thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng lao động), mức phạt này được quy định trong Bộ luật Lao động, quy chế công ty và khiến chị O bị mất việc làm. 3.3. Bài tập 3 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm đọc một tình huống và thực hiện nhiệm
vụ học tập. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời vào bảng/giấy A0 để trình bày trước lớp.
GV mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, phản biện. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, sau đó đưa ra kết luận cho mỗi trường hợp:
a. Anh V đã 26 tuổi nên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí. Hành vi lừa đảo, mua bán người của anh V là hành vi có lỗi cố ý, gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Điều 150 - Tội mua bán người), hành vi này xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của chị D. => Hành vi của anh V là hành vi vi phạm hình sự và phải chịu trách nhiệm hình sự.
b. Anh Q đã 16 tuổi nên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí. Hành vi chiếm đoạt tài sản nhặt được, vứt giấy tờ cá nhân của người khác của anh Q là hành vi có lỗi cố ý, vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực hành chính, gây thiệt hại về tài sản cho người khác. => Anh Q vi phạm hành chính và phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật.
c. Ông H đã trên 18 tuổi nên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí. Hành vi không chịu đóng góp chi phí cấp dưỡng cho con như đã thoả thuận của ông H là hành vi có lỗi cố ý, vi phạm quy định của Bộ luật Dân sự, không thực hiện nghĩa vụ của cha với con, khiến mẹ con bà N gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. => Ông H vi phạm dân sự và phải chịu trách nhiệm dân sự.
d. Chị P đã đi làm công nhân nên theo quy định của Bộ luật Lao động đã có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí (đáp ứng yêu cầu về độ tuổi và tình trạng sức khoẻ). Hành vi không đeo khẩu trang trong quá trình làm việc của chị P là hành vi có lỗi cố ý, vi phạm quy định của công ty, gây ảnh hưởng tiêu cực đến vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm. => Chị P vi phạm kỉ luật và phải chịu trách nhiệm kỉ luật.
3.4. Bài tập 4 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc tình huống và trả lời câu hỏi trong SGK. Gợi ý: GV có thể tổ chức cho các nhóm dựa trên nội dung tình huống t
3.4. Bài tập 4 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc tình huống và trả lời câu hỏi trong SGK. Gợi ý: GV có thể tổ chức cho các nhóm dựa trên nội dung tình huống trong SGK, xây dựng kịch bản, đóng vai thể hiện vở kịch trên lớp hoặc thuyết trình để thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm dưới sự phân công và hình thức tổ chức của GV, viết câu trả lời ra bảng nhóm, giấy A0 (hoặc thể hiện bằng lời thoại trong kịch bản). - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận (hoặc diễn kịch), đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung, phản biện.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS và đưa ra kết luận.
a. Tư vấn cho C: Hành vi gây gổ đánh nhau là hành vi vi phạm quy định của pháp luật, xâm hại sức khoẻ, thân thể, tính mạng của người khác và sẽ phải chịu trách nhiệm
pháp lí tương ứng. Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được quy định trong Bộ luật Hình sự; theo quy định của Luật Xử lí vi phạm hành chính năm 2012 thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý. Do đó, dù C mới 15 tuổi nhưng nếu cố ý gây sự đánh nhau thì C vẫn có thể bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lí theo quy định của pháp luật. => C nên tuân thủ các quy định của pháp luật để tránh gây nên những hậu quả đáng tiếc cho bản thân và người khác.
b. Tư vấn cho A: A không nên tự ý nhận lời khi được người khác nhờ cất giữ, vận chuyển, giao nhận bất cứ món đồ gì vì món đồ đó có thể là hàng cấm, vi phạm quy định của pháp luật. A cần xác minh cẩn thận các món đồ được người khác nhờ giao, không nên nhận lời giao đồ cho người lạ. Hiện nay nhiều đối tượng xấu lợi dụng trẻ em để trốn tránh cơ quan chức năng, thực hiện các hành vi phạm tội nên A cần nâng cao cảnh giác để tránh vi phạm pháp luật.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
HS vận dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ HS thực hiện bài tập vận dụng trong SGK: Hãy chia sẻ những việc em đã làm và dự định sẽ làm trong cuộc sống hằng ngày để phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật.
GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập này ở nhà, ghi lại kết quả vào giấy. - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, ghi lại kết quả theo hướng dẫn của GV. - GV mời 1 - 2 HS báo cáo kết quả thực hiện bài tập này vào hoạt động mở đầu của tiết học tuần kế tiếp.
Trang 96
Trang 97
Trang 98
Trang 99
Trang 100
Trang 101
Trang 102
Trang 103
Trang 104
cover-last