SGV - Đạo đức 5
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
CHỦ ĐỀ 1. KHÚC CA NGÀY MỚI
Lí thuyết âm nhạc: Trọng âm, phách, vạch nhịp, ô nhịp
Chủ đề: Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước
Bài 1: Biết ơn người có công với quê hương, đất nước
Chủ đề: Tôn trọng sự khác biệt của người khác
Bài 2: Tôn trọng sự khác biệt của người khác
Chủ đề: Vượt qua khó khăn
Bài 3: Vượt qua khó khăn
Chủ đề: Bảo vệ cái đúng, cái tốt
Bài 4: Bảo vệ cái đúng, cái tốt
Chủ đề: Lập kế hoạch cá nhân - Đạo đức lớp 5 kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 6: Lập kế hoạch cá nhân
Chủ đề: Phòng, tránh xâm hại - Đạo đức lớp 5 kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 7: Phòng, tránh xâm hại
Chủ đề: Sử dụng tiền hợp lí - Đạo đức lớp 5 kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 8: Sử dụng tiền hợp lí
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
Trang 23
Trang 24
Trang 25
Trang 26
Trang 27
Trang 28
Trang 29
Trang 30
Trang 31
Trang 32
Trang 33
Trang 34
Trang 35
Trang 36
Trang 37
Chủ đề 1 BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC Bài 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (4 tiết) YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này
Chủ đề 1 BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
Bài 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (4 tiết)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS cần:
Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
Từ đó, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
Phẩm chất yêu nước: thể hiện qua thái độ và việc làm biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
Video bài hát “Biết ơn chị Võ Thị Sáu”; tranh HS thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ, người có công với cách mạng, HS đóng góp cho Quỹ đền ơn đáp nghĩa theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT.
Máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,...
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
Cách tiến hành: - GV cho HS nghe/xem video/hát bài "Biết ơn chị Võ Thị Sáu" (sáng tác: Nguyễn Đức Toàn) và trả lời câu hỏi: + Bài hát nói về điều gì? + Em có su
Cách tiến hành: - GV cho HS nghe/xem video/hát bài "Biết ơn chị Võ Thị Sáu" (sáng tác: Nguyễn Đức Toàn)
và trả lời câu hỏi: + Bài hát nói về điều gì? + Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về điều đó? - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: Chúng ta có cuộc sống hoà bình, tự do và hạnh phúc như ngày hôm nay là nhờ công lao của các thế hệ đi trước đã bảo vệ và dựng xây quê hương, đất nước. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước và
những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn ấy.
Gợi ý phương án khởi động khác: GV có thể tổ chức cho HS khởi động bằng trò chơi "Giải đố": Nêu một số đặc điểm của nhân vật lịch sử để HS gọi tên nhân vật đó. Ví dụ: Ai đã bóp nát quả cam lúc nào không biết? Ai đã lấy thân mình lấp lỗ châu mai?,...
2. Khám phá
Hoạt động 1 Tìm hiểu đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước
Mục tiêu: HS kể được tên và một số đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS đọc thông tin "Võ Thị Sáu - nữ anh hùng huyền thoại vùng Đất
Đỏ" trong SGK (mục 1.a phần Khám phá), thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: + Chị Võ Thị Sáu đã có công gì với quê hương, đất nước? + Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về tấm gương đó. - HS thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân (đọc thông tin), thảo luận nhóm đôi, ghi
kết quả vào nháp để trả lời câu hỏi. - GV mời một HS đọc to/kể lại thông tin cho cả lớp cùng nghe; đại diện 1, 2 nhóm trả
lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV tiếp tục mời 1 - 2 HS chia sẻ cảm xúc của mình về tấm gương chị Võ Thị Sáu. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thảo luận của HS; kết luận (có thể
trình chiếu một số ý chính trong thông tin):
Chị Võ Thị Sáu đã tham gia cách mạng từ năm 14 tuổi; trở thành chiến sĩ trinh sát nổi tiếng gan dạ; chiến đấu tiêu diệt kẻ thù; bị tra tấn vẫn hiên ngang,… nhữn
Chị Võ Thị Sáu đã tham gia cách mạng từ năm 14 tuổi; trở thành chiến sĩ trinh sát nổi tiếng gan dạ; chiến đấu tiêu diệt kẻ thù; bị tra tấn vẫn hiên ngang,… những việc làm anh dũng của chị góp phần bảo vệ quê hương, đất nước. + Chị Võ Thị Sáu là tấm gương sáng về lòng yêu nước và sự dũng cảm. Chị còn là một người con trung hiếu, người đồng chí sắt son được mọi người tin yêu, kính phục. Những đau khổ mà chị phải chịu khi bị quân giặc tra khảo khiến bao thế hệ người xót thương. Chị đã ra đi mãi mãi nhưng những gì chị cống hiến cho cách mạng, cho đất nước, cho cuộc đời vẫn sẽ còn lưu lại trong sử sách và trong trái tim hàng triệu con người Việt Nam. Tấm gương chị Võ Thị Sáu mãi là biểu tượng của thế hệ trẻ về một lòng nồng nàn yêu nước.
Nhiệm vụ 2: Quan sát ảnh và thực hiện yêu cầu
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Quan sát 6 bức ảnh trong SGK (mục 1.b phần Khám phá) và thực hiện yêu cầu: Nêu những đóng góp cho quê hương, đất nước của các nhân vật trong mỗi bức ảnh đó.
HS làm việc cá nhân, lựa chọn một nhân vật mà mình có hiểu biết về đóng góp của
họ để thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý nếu HS gặp khó khăn. - GV lần lượt mời từng HS trình bày hiểu biết của mình về một nhân vật. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có ý kiến khác). GV có thể chiếu từng hình ảnh lên để HS quan sát. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thực hiện yêu cầu của HS; lần lượt chiếu từng hình ảnh (nếu có thể), nêu thông tin ngắn gọn về mỗi nhân vật và đóng góp của họ: Ảnh 1: Đại tướng Võ Nguyên Giáp: Được bình chọn là 1 trong 10 vị tướng giỏi nhất thế giới, là đại tướng đầu tiên của Việt Nam khi mới 37 tuổi, Tổng tư lệnh tối cao của quân đội Việt Nam, chỉ huy thành công chiến dịch Điện Biên Phủ, tổ chức chiến dịch Hồ Chí Minh huyền thoại trong kháng chiến chống Mỹ.
Ảnh 2: Nhạc sĩ Văn Cao: Tác giả của bài hát Tiến quân ca - Quốc ca chính thức của Việt Nam, một trong những nhạc sĩ nổi bật của nền âm nhạc Việt Nam thế kỉ XX. Ảnh 3: Bác sĩ Tôn Thất Tùng: bác sĩ phẫu thuật nổi danh trong lĩnh vực nghiên cứu về gan; say mê nghiên cứu khoa học y học, với mong muốn đưa nền y học Việt Nam sánh ngang với các nước trên thế giới, tham gia tổ chức điều trị, phát triển ngành Y tế, đồng thời với nghiên cứu khoa học, đào tạo sinh viên, xây dựng nền tảng trường Y Việt Nam. Ảnh 4: Mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị Thứ: người mẹ có nhiều con cháu hi sinh nhất trong cả hai cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ: bà có chồng, 9 người con trai, một con rể và 2 cháu ngoại là liệt sĩ. Ảnh 5: Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân Hoàng Xuân Sính: nữ giáo sư Toán học đầu tiên của Việt Nam, có nhiều đóng góp quan trọng trong lĩnh vực giáo dục, nghiên cứu khoa học và Toán học.
Ảnh 6: Bà Mai Kiều Liên - Tổng Giám đốc công ty sữa Việt Nam Vinamilk, Anh hùng lao động thời kì đổi mới, một trong những nữ doanh nhân quyền lực nhất châu Á, c
Ảnh 6: Bà Mai Kiều Liên - Tổng Giám đốc công ty sữa Việt Nam Vinamilk, Anh hùng lao động thời kì đổi mới, một trong những nữ doanh nhân quyền lực nhất châu Á, có đóng góp nổi bật cho nền kinh tế Việt Nam và khu vực. Gợi ý phương án khác: GV có thể dùng kĩ thuật khăn trải bàn/kĩ thuật ổ bi để tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ này; hoặc tổ chức cho HS chơi Ghép đôi: Ghép chữ với hình:
Người có nhiều con cháu hi sinh nhất Ảnh nhạc sĩ Văn Cao trong hai cuộc chiến tranh chống Pháp, chống Mỹ.
Tác giả của Quốc ca Việt Nam. Ảnh mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị Thứ
… …
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu mở rộng
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi "Tiếp sức" để thực hiện yêu cầu thứ 2 (mục 2
phần Khám phá trong SGK): Hãy kể thêm tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học, giáo dục,… mà em biết. - GV phổ biến luật chơi: Lần lượt từng thành viên của mỗi đội lên bảng ghi tên người có công với quê hương, đất nước ở các lĩnh vực khác nhau (không cần phân chia thành từng lĩnh vực). Đội nào ghi được nhiều và đúng hơn sẽ thắng.
GV chia bảng thành 2 phần, ghi đội 1, đội 2 vào từng phần; Chọn 2 đội chơi, mỗi đội từ 3 -5 HS. Người điều khiển trò chơi có thể là HS. HS tham gia chơi, các HS khác quan sát, cổ vũ. - GV mời các HS khác nhận xét, đánh giá kết quả của hai đội. GV hỏi thêm hiểu biết
của HS về đóng góp của các nhân vật được ghi trên bảng. - GV nhận xét, kết luận. Gợi ý phương án khác: GV có thể dùng kĩ thuật tia chớp, hướng dẫn HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời nhanh yêu cầu này; Khuyến khích HS kể về những người có công ở quê hương mình. Hoạt động 2 Tìm hiểu vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước Mục tiêu: HS giải thích được lí do vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc các trường hợp kết hợp với quan sát
tranh trong SGK (mục 2 phần Khám phá) để trả lời câu hỏi: + Hai trường hợp a và b trong SGK nói về điều gì? + Vì sao chúng ta cần phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước?
HS thảo luận nhóm đôi, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sun
HS thảo luận nhóm đôi, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung (nếu có ý kiến khác). - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần biết ơn người có công với quê hương, đất nước
vì họ đã góp phần xây dựng quê hương, đất nước (trường hợp a) và bảo vệ quê hương, đất nước (trường hợp b). Hoạt động 3 Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với
quê hương, đất nước
Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với
quê hương, đất nước.
Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan sát 6 bức tranh trong SGK (mục 3 phần
Khám phá) và thực hiện yêu cầu: Em hãy kể những việc làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước trong các bức tranh. - HS làm việc nhóm để thực hiện yêu cầu, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học
tập. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện 1, 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác quan sát, nhận
xét, góp ý. - GV nhận xét, gợi ý câu trả lời và tiếp tục nêu yêu cầu: Kể thêm những việc làm khác
thể hiện lòng biết ơn với người có công với quê hương, đất nước. - GV có thể dùng kĩ thuật tia chớp cho HS trả lời nhanh hoặc tổ chức cho HS tham gia
trò chơi "Truyền điện" để HS thực hiện yêu cầu. - GV chốt kiến thức phần Khám phá (có thể vẽ thành sơ đồ tư duy).
Chúng ta cần biết ơn những người có công trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước. Nhờ có những cống hiến đó, chúng ta mới có cuộc sống hoà bình, hạnh phúc ngày nay. - Để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước, chúng ta cần phải tích cực tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa, bảo vệ thành quả của thế hệ trước, học tập, rèn luyện để tiếp nối sự nghiệp bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước mạnh giàu.
HS đọc thông điệp trong SGK. GV giải thích thêm về ý nghĩa của thông điệp.
3. Luyện tập
Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức, hình thành kĩ năng thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống về lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Cách tiến hành: Bài tập 1 Lựa chọn đúng, sai - GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong SGK (mục 1 phần Luyện tập). - HS làm việc cá nhân. - GV mời một HS trình bày
Cách tiến hành: Bài tập 1 Lựa chọn đúng, sai - GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong SGK (mục 1 phần Luyện tập). - HS làm việc cá nhân. - GV mời một HS trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, kết luận: Người có công với quê hương, đất nước: a, b, d, e, h. - GV giải thích thêm: Không phải tất cả những người lao động (c), ca sĩ, diễn viên (g)
hay người giàu có thành đạt nào (i) cũng có công với quê hương, đất nước nếu việc làm của họ không mang tính chất cống hiến.
Bài tập 2 Tranh biện, bày tỏ ý kiến - GV tổ chức cho HS sắm vai, tranh biện, thực hiện bài tập 2 trong SGK (mục 2 phần
Luyện tập). - Lần lượt 2 HS cùng bàn thành 1 cặp đôi, sắm vai 2 nhân vật trong mỗi trường hợp,
bày tỏ ý kiến và xin ý kiến của tập thể lớp. - Các HS trong lớp lắng nghe, bày tỏ thái độ đồng tình/không đồng tình với các ý kiến
bằng cách giơ tay. GV mời một số HS giải thích lí do vì sao đồng tình/không đồng tình với ý kiến đó. - GV nhận xét, kết luận:
a. Đồng tình với Đạt; không đồng tình với An (vì người mang lại hoà bình cho chúng ta là người có công nhưng những người có công có thể không mang lại hoà bình nhưng mang lại sự giàu có, thịnh vượng cho quê hương, đất nước,…).
b. Đồng tình với Tình; không đồng tình với Thanh. Mọi công dân đều có trách nhiệm đền ơn đáp nghĩa vì đều chịu ơn của những người có công.
c. Đồng tình với Nghĩa, không đồng tình với Thực (có thể làm những công việc khác chứ không nhất thiết chỉ làm mỗi việc quan tâm, chăm sóc những gia đình thương binh, liệt sĩ mới là đền ơn đáp nghĩa).
d. Đồng tình với Minh, không đồng tình với Bình (những người có cống hiến thầm lặng vẫn là người có công với quê hương, đất nước). Bài tập 3 Lựa chọn hành vi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, làm bài tập 3 trong SGK (mục 3 phần Luyện tập). - HS đọc bài tập, suy nghĩ, thảo luận nhóm, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có ý kiến khác).
– GV nhận xét, kết luận: Việc làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước: a, b, d, e. Hoạt động c, g là những hoạt động thoả mãn nhu cầu củ
– GV nhận xét, kết luận:
Việc làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước: a, b, d, e.
Hoạt động c, g là những hoạt động thoả mãn nhu cầu của bản thân mỗi người, không phải là hoạt động thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Bài tập 4 Nhận xét thái độ, hành vi
– GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4, làm bài tập 4 trong (mục 4 phần Luyện tập).
– HS đọc trường hợp, thảo luận nhóm, ghi lại kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập.
– GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có ý kiến khác).
– GV nhận xét, kết luận:
Trường hợp, Nhận xét, Lời khuyên
a, Thẳng làm thế là thiếu tôn trọng các danh nhân và công lao của những người làm SGK., Không nên viết vẽ vào hình ảnh danh nhân trong SGK để tỏ lòng tôn kính danh nhân và để dành tặng SGK cho các em HS lớp sau.
b, Việc làm của Vân thể hiện lòng biết ơn người có công.
c, Hành động của Thảo và các bạn đúng, hành động của Phúc không đúng., Dù không quen người lính ấy nhưng Phúc nên đi cùng các bạn để tỏ lòng biết ơn người đã góp phần bảo vệ người dân trong thời kì hoà bình.
d, Kha suy nghĩ không đúng. Ngoài việc học, HS còn cần tham gia những hoạt động khác nữa., Chúng ta được sống, được học tập như ngày hôm nay là nhờ cống hiến của các thế hệ cha ông. Kha nên tham gia để hiểu và biết ơn những đóng góp đó.
Bài tập 5 Xử lí tình huống
– GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Đọc tình huống trong SGK (mục 5 phần Luyện tập), xây dựng kịch bản, sắm vai xử lí tình huống.
– HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
GV mời đại diện các nhóm lên sắm vai xử lí tình huống. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, đưa ra cách xử lí khác. - GV nhận xét, kết luận: + Tình huống 1: Khuyên
GV mời đại diện các nhóm lên sắm vai xử lí tình huống. Các nhóm khác nhận xét,
đánh giá, đưa ra cách xử lí khác. - GV nhận xét, kết luận: + Tình huống 1: Khuyên Sơn nên tham gia cùng các bạn và rủ các bạn về nhà mình
chơi, trò chuyện, thăm hỏi ông. + Tình huống 2: Páo nên nói với bạn: Đất nước đã hoà bình rồi nhưng vẫn cần có những người lính bảo vệ đất nước, đề phòng nguy cơ chiến tranh có thể xảy ra. Mỗi người có một ước mơ khác nhau nhưng đều góp phần bảo vệ và dựng xây đất nước, gìn giữ, phát huy truyền thống của các thế hệ đi trước. + Tình huống 3: Sử nên nói với các bạn: Nguồn tài trợ là có giới hạn, nhiều nơi còn khó khăn cần sự giúp đỡ của các nhà tài trợ. Vì vậy, không nên ỷ lại, trông chờ mà phải biết bảo vệ, gìn giữ cây cầu đề dùng được dài lâu.
Tình huống 4: Thu nên nói với thầy, cô giáo và nhiều bạn hơn nữa để cùng chung tay giúp đỡ các em nhỏ. Thu có thể sắp xếp thời gian phù hợp để vừa học tốt vừa có thể chăm sóc, dạy dỗ các em nhỏ cùng với các bạn và gia đình bác Phú.
4. Vận dụng
Mục tiêu: HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể.
Cách tiến hành:
Liên hệ bản thân - GV tổ chức cho HS sắm vai MC, phỏng vấn các bạn trong lớp để thực hiện bài tập vận dụng số 1: Hãy chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để tỏ lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước. - Lần lượt một số HS trong lớp sắm vai MC để phỏng vấn các bạn trong lớp.
Sáng tạo sản phẩm - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm để thực hiện bài tập vận dụng số 2: Hãy tạo một sản phẩm (viết đoạn văn, vẽ bức tranh, thiết kế poster,…) thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. - HS có thể thực hiện nhiệm vụ trên lớp hoặc về nhà, giờ học sau nộp cho GV hoặc treo ở giá/tường lớp học. GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức cho HS quan sát sản phẩm, nhận xét, đánh giá.
Bài 2:. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (3 tiết) Bài 2. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (3 TIẾT) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS cần: – Kể được mộ
Bài 2:. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (3 tiết)
Bài 2. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (3 TIẾT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS cần:
– Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân; giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,...) của người khác.
– Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
– Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,...
Từ đó, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
– Năng lực điều chỉnh hành vi: có lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Phẩm chất nhân ái: thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,...
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
– Máy chiếu, máy tính (nếu có).
– Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập,...
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
Cách tiến hành:
– GV giới thiệu trò chơi “Bạn ấy là ai?” và phổ biến luật chơi: GV mời một vài bạn HS đứng trước lớp mô tả ngoại hình, tính cách, sở thích,... của một bạn bất kì trong lớp để các bạn khác đoán xem đó là ai.
– HS tham gia trò chơi.
GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Nét riêng của mỗi bạn về ngoại hình, tính cách, sở thích,… cũng chính là điểm khác biệt của bạn so với những người khác. Vì sao
GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Nét riêng của mỗi bạn về ngoại hình, tính cách, sở thích,… cũng chính là điểm khác biệt của bạn so với những người khác. Vì sao cần phải tôn trọng những sự khác biệt đó? Cần có lời nói, thái độ, hành động như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. Gợi ý phương án khác: GV cho HS xem video bài hát "Bảy sắc cầu vồng" của tác giả Nguyễn Hồng Thuận. Sau đó, GV đặt câu hỏi khai thác và dẫn vào bài mới: Bảy màu sắc khác nhau kết hợp lại, tạo nên hình ảnh cầu vồng thật lung linh và kì ảo. Mỗi chúng ta cũng giống như một gam màu riêng biệt, nhưng khi biết tôn trọng lẫn nhau sẽ làm nên cuộc sống đa dạng, hoà hợp và tràn đầy tình yêu thương.
2. Khám phá
Hoạt động 1 Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt
Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác. Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp, quan sát tranh ở mục 1 phần Khám phá trong SGK, thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: Nêu biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác trong mỗi trường hợp. - HS thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm trưởng. - Với mỗi câu hỏi, GV mời đại diện một nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
(GV có thể mời HS lên bảng vừa chỉ tranh, vừa trả lời câu hỏi). - GV nhận xét và kết luận: Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở các khía cạnh khác nhau: về ngoại hình (tranh 1), về hoàn cảnh (tranh 2), về dân tộc (tranh 3), về giới tính (tranh 4). Biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác được thể hiện: Trường hợp a: Minh động viên khi bạn tự ti vì có ngoại hình mập mạp. Trường hợp b: Nga vui vẻ chơi cùng bạn có hoàn cảnh kém may mắn hơn mình (bị khuyết tật).
Trường hợp c: Hoa mong muốn làm quen và tìm hiểu về trang phục truyền thống của các bạn dân tộc thiểu số.
Trường hợp d: Khi bầu chọn Chi đội trưởng, Luân không phân biệt bạn nam hay bạn nữ.
Nhiệm vụ 2: Làm việc cá nhân
GV nêu yêu cầu: Kể thêm các biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác mà em biết. - HS suy nghĩ trả lời. - GV mời một số HS đưa ra câu trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
Các biểu hiện khác: Tôn trọng sở thích của người khác, chấp nhận khi người khác có quan điểm, suy nghĩ không giống mình, tôn trọng các bạn đến từ quốc gia khác,
Các biểu hiện khác: Tôn trọng sở thích của người khác, chấp nhận khi người khác có quan điểm, suy nghĩ không giống mình, tôn trọng các bạn đến từ quốc gia khác,…
Gợi ý phương án khác: GV có thể sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn khi tổ chức cho HS thảo luận về các biểu hiện của tôn trọng sự khác biệt qua 4 trường hợp ở mục 1 phần Khám phá trong SGK. Hoạt động 2 Tìm hiểu vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người
Mục tiêu: HS giải thích được vì sao cần tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. Cách tiến hành: - GV dành 3 phút cho HS đọc thầm nội dung câu chuyện "Cây cọ nhí" ở mục 2 phần
Khám phá trong SGK. GV kể hoặc mời HS đọc diễn cảm câu chuyện. - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
+ Thái độ của các cây cọ khác đối với cọ nhí thể hiện điều gì? + Vì sao các cây cọ khác lại cảm thấy hối hận? + Nêu những lí do cần phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. - Với mỗi câu hỏi, GV mời một vài HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và kết luận:
Sự coi thường của các cây cọ khác đối với cây cọ nhí thể hiện thái độ thiếu tôn
trọng sự khác biệt của người khác. + Các cây cọ khác cảm thấy hối hận vì nhận ra cọ nhí tuy nhỏ bé nhưng cũng có sứ mệnh của riêng mình, đó là làm cho bức tranh của ông đồ trở nên sống động hơn. + Cần tôn trọng sự khác biệt vì mỗi người có những nét riêng, không giống với những người khác và chính điều này tạo nên sự đa dạng của cuộc sống. Tôn trọng sự khác biệt của người khác sẽ giúp chúng ta xây dựng và duy trì được các mối quan hệ tốt đẹp, thân thiện với bạn bè và mọi người xung quanh. - GV chốt kiến thức phần Khám phá:
Tôn trọng sự khác biệt được biểu hiện ở sự thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,… - Mỗi người phải biết chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt của người khác để cùng nhau tạo dựng nên các mối quan hệ thân thiện, tốt đẹp với bạn bè và mọi người xung quanh.
HS đọc thông điệp trong SGK. GV giải thích thêm về ý nghĩa của thông điệp.
3. Luyện tập Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến tôn trọng sự khác biệt. Cách tiến hà
3. Luyện tập
Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến tôn trọng sự khác biệt.
Cách tiến hành: Bài tập 1 Bày tỏ ý kiến - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động "Phóng viên nhí" với các ý kiến ở mục 1
phần Luyện tập trong SGK. - Một HS đóng vai là Phóng viên nhí, lần lượt nêu từng ý kiến và hỏi một số bạn tán
thành hay không tán thành với ý kiến đó và giải thích lí do. - HS trả lời câu hỏi của Phóng viên nhí. - GV nhận xét và kết luận:
Ý kiến a: Tán thành vì: Cuộc sống vốn là thế giới đa dạng, phong phú, đầy màu sắc với mỗi người là một cá thể riêng biệt về sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…
Ý kiến b: Không tán thành: vì chúng ta nên vui chơi với các bạn một cách hoà đồng, không nên có sự phân biệt giới tính.
Ý kiến c: Không tán thành: vì mỗi bạn có hoàn cảnh sống khác nhau, điều này không ảnh hưởng đến tình bạn của mỗi người. Cần tôn trọng hoàn cảnh riêng của các bạn và chơi cùng bạn.
Ý kiến d: Tán thành vì: Mỗi dân tộc có phong tục và các nét văn hoá đặc trưng đã được gìn giữ và lưu truyền qua nhiều thế hệ. Vì vậy, chúng ta cần biết trân trọng các giá trị tốt đẹp của mỗi dân tộc.
Gợi ý phương án khác: GV có thể mời HS đọc từng ý kiến, cả lớp bày tỏ quan điểm bằng cách giơ thẻ cảm xúc hoặc quy ước bằng một hành động nào đó. Sau đó, GV mời một số HS giải thích về quan điểm của mình.
Bài tập 2 Nhận xét hành vi
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện yêu cầu: Nhận xét việc làm của các
bạn trong những trường hợp ở mục 2 phần Luyện tập trong SGK.
Các nhóm độc lập thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm trưởng. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và bổ sung cho nhau. - GV nhận xét và kết luận: Trường hợp a: Không đồng tình với việc làm của các bạn trêu chọc Tân vì điều đó thể hiện hành vi thiếu tôn trọng với sự khác biệt của người khác; đồng tình với Phong vì bạn đã đứng ra bênh vực và bảo vệ Tân.
Trường hợp b: Không đồng tình với Vân vì bạn chưa biết tôn trọng sở thích của em gái khi em có sở thích không giống mình. Trường hợp c: Đồng tình với Tú vì bạn
Trường hợp b: Không đồng tình với Vân vì bạn chưa biết tôn trọng sở thích của em gái khi em có sở thích không giống mình.
Trường hợp c: Đồng tình với Tú vì bạn hoà đồng với các bạn, sẵn sàng tham gia chơi vui vẻ cùng các bạn dù điều kiện ở quê khác nơi Tú ở.
Trường hợp d: Đồng tình với Nga vì bạn biết cảm thông, chia sẻ với hoàn cảnh riêng của Linh.
Bài tập 3 Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và đưa ra lời khuyên cho bạn trong mỗi tình
huống ở mục 3 phần Luyện tập trong SGK. - HS thảo luận với bạn bên cạnh để đưa ra lời khuyên. - GV mời một số HS trình bày, HS khác nhận xét.
GV nhận xét và kết luận: Trường hợp a: Khuyên Mai nên nói với các bạn rằng Hà điệu là nét riêng của bạn và điều này không gây ảnh hưởng đến người khác, không nên ghét bỏ hay tẩy chay bạn ấy.
Trường hợp b: Khuyên Lan nên tôn trọng ước mơ và suy nghĩ của Hương. Trường hợp c: Khuyên Na nên tôn trọng sở thích của em mình. Bài tập 4 Xử lí tình huống
- GV chia nhóm gồm 4 - 6 HS, cho các nhóm bốc thăm để lựa chọn một trong các tình
huống ở mục 4 phần Luyện tập trong SGK. - Các nhóm thảo luận, thống nhất đưa ra cách xử lí tình huống phù hợp. Từ đó, xây
dựng thành tiểu phẩm nhỏ, phân vai và tập đóng vai trong nhóm. - GV mời một số nhóm lên đóng vai, các nhóm khác có thể nêu ý tưởng tiểu phẩm.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - GV đánh giá chung và kết luận: Tình huống a: Em sẽ nói chuyện với Ba, để bạn hiểu và tôn trọng sở thích của mình. Tình huống b: Em sẽ nói với các bạn trong lớp rằng: Người khuyết tật mang trong mình những khiếm khuyết nhất định, không được lành lặn như người bình thường. Họ phải chịu nhiều khó khăn, vất vả, thiệt thòi. Chúng ta nên trò chuyện, chia sẻ và cảm thông với hoàn cảnh của các bạn.
Tình huống c: Em nên nói với anh trai rằng: anh cứ yên tâm, em sẽ hoà hợp được với các bạn nước ngoài vì em biết tôn trọng sự khác biệt của các bạn ấy.
4. Vận dụng Mục tiêu: HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể. Cách tiến hành: Giới thiệu bản thân "Tôi khác biệt"
4. Vận dụng
Mục tiêu: HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể.
Cách tiến hành:
Giới thiệu bản thân "Tôi khác biệt" - GV giao cho HS nhiệm vụ từ cuối tiết trước: thực hiện các sản phẩm như bài viết, video, tranh kí hoạ,… về chủ đề "Tôi khác biệt" để giới thiệu về những điểm đặc biệt của bản thân mình với các bạn. - HS thực hiện nhiệm vụ ở lớp hoặc ở nhà theo hướng dẫn của GV. - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để HS trong lớp đều có cơ hội chia sẻ sản phẩm của mình và quan sát, nhận xét sản phẩm của các bạn khác. - GV nhận xét chung về sản phẩm của HS và kết luận: Cuộc sống là một bức tranh
muôn màu muôn vẻ, trong đó mỗi con người lại là một mảnh ghép riêng biệt, độc đáo mà không ai có thể thay thế.
Chia sẻ cảm nhận - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi để chia sẻ cảm nhận về sự khác biệt của các bạn trong lớp bằng các câu hỏi như: Bạn nào trong lớp có đặc điểm khác biệt với em? Em cảm thấy thế nào về điều đó?,... - HS chia sẻ trong nhóm. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, kết luận: Các em đã nhận ra điểm khác biệt của các bạn trong lớp và biết chia sẻ cảm nhận, bày tỏ thái độ về sự khác biệt của nhau một cách tôn trọng.
Bài 3:. VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (4 tiết) Bài 3. VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (4 TIẾT) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, HS cần: – Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qu
Bài 3:. VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (4 tiết)
Bài 3. VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (4 TIẾT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS cần:
– Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống.
– Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
– Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
– Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt.
– Quý trọng gương vượt khó trong học tập và cuộc sống.
Từ đó, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
– Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được những việc làm cần thiết để vượt qua những khó khăn trong học tập và trong cuộc sống.
– Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
– Một vài câu chuyện về tấm gương biết vượt qua khó khăn trong học tập và sinh hoạt.
– Máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,...
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
Cách tiến hành:
– GV mời HS chia sẻ về một khó khăn trong học tập hoặc cuộc sống mà em đã gặp và cách em vượt qua khó khăn đó theo gợi ý:
Khó khăn mà em gặp phải là gì?
Em đã làm gì để vượt qua khó khăn đó?
Nêu cảm nhận của em khi đó.
– HS thực hiện nhiệm vụ.
– GV mời 1 – 2 HS chia sẻ.
GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống và học tập của mỗi người luôn xuất hiện những khó khăn đòi hỏi chúng ta cần phải vượt qua. Biết vượt qua
GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống và học tập của mỗi người luôn xuất hiện những khó khăn đòi hỏi chúng ta cần phải vượt qua. Biết vượt qua khó khăn không những sẽ giúp chúng ta thành công mà việc nhận biết những thử thách và vượt qua chúng còn khiến ta cảm thấy tự tin hơn và có thể đối mặt với bất cứ tình huống nào trong cuộc sống. Gợi ý phương án khởi động khác: GV có thể cho HS kể về một tấm gương biết vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống mà các em biết, hoặc GV có thể đọc bài thơ hoặc cho HS nghe bài hát có chủ đề vượt qua khó khăn,…
2. Khám phá
Hoạt động 1 Nhận biết những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và
trong cuộc sống
Mục tiêu: HS nêu được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong
cuộc sống.
Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát 5 bức tranh trong SGK, thảo luận nhóm đôi để trả lời
câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang gặp khó khăn gì? + Kể thêm những khó khăn khác trong học tập và cuộc sống mà em biết. - HS thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân (quan sát tranh), thảo luận nhóm đôi, ghi
kết quả vào nháp để trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung (nếu có). - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả thảo luận của HS và kết luận: + Tranh 1: Bạn nam gặp khó khăn trong việc nhớ lại kiến thức đã được học từ học
kì trước. + Tranh 2: Bạn nữ hay bị mất bình tĩnh và quên hết những điều định nói mỗi khi
phát biểu trước lớp. + Tranh 3: Bạn nữ bị các bạn hiểu lầm, nói những điều không hay về bản thân. + Tranh 4: Bạn nữ gặp khó khăn trong việc học tập, sắp tới có bài kiểm tra cuối kì
mà bạn lại bị ốm. + Tranh 5: Bạn nam gặp khó khăn trong cuộc sống, bố mẹ bạn đi làm ăn xa trong
khi ông bà của bạn lại bị ốm, bạn phải làm rất nhiều việc nhà,… Ngoài những khó khăn của các bạn trong tranh, chúng ta còn có thể gặp phải những khó khăn khác như: gặp khó khăn trong việc hiểu bài giảng, dễ bị xao nhãng, trì hoãn công việc, khả năng tập trung ngắn hạn, hay phạm lỗi do bất cẩn, chịu áp lực từ gia đình, thay đổi môi trường sống, có nhiều thứ để học nhưng lại có quá ít thời gian,…
Hoạt động 2 Tìm hiểu biểu hiện và ý nghĩa của việc biết vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện và ý nghĩa của việc biế
Hoạt động 2 Tìm hiểu biểu hiện và ý nghĩa của việc biết vượt qua khó khăn trong
học tập và cuộc sống
Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện và ý nghĩa của việc biết vượt qua khó khăn trong
học tập và cuộc sống.
Cách thực hiện: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc câu chuyện "Chăm ngoan, học giỏi" trong
SGK để trả lời câu hỏi: Bạn Huế đã vượt qua khó khăn như thế nào? Việc biết vượt qua khó khăn đó đã đem lại điều gì cho bạn? - HS đọc câu chuyện, thảo luận nhóm đôi, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. - GV mời đại diện một vài nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung (nếu có ý kiến khác). - GV nhận xét, kết luận: Bạn Huế gặp nhiều khó khăn cả trong học tập và cuộc sống
như: Không được sống với bố mẹ, bạn sống cùng ông bà trong khi ông bà thì hay
đau ốm, kinh tế eo hẹp. Hằng ngày, bạn phải dành thời gian làm nhiều việc nhà để giúp đỡ ông bà như quét nhà, nấu cơm, nấu cám cho lợn. Bên cạnh đó, để đến được trường học, bạn phải dậy rất sớm để đi bộ đến trường. - GV mời 1 - 2 HS chia sẻ cảm nghĩ về tấm gương vượt khó của bạn Huế. - HS chia sẻ cảm nghĩ, GV nhận xét, khen ngợi những bạn có cảm nghĩ hay về tấm
gương vượt khó của bạn Huế. - GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao chúng
ta cần biết vượt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống? - GV mời đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung (nếu có). - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả thảo luận của HS và kết luận: Khó
khăn luôn xuất hiện trong học tập và cuộc sống của mỗi người. Nó yêu cầu chúng ta phải đối mặt để đạt được mục tiêu và trở nên mạnh mẽ hơn. Biết vượt qua khó khăn sẽ giúp ta đạt được thành công. Khi đối mặt với những khó khăn, chúng ta không chỉ học cách vượt qua chúng mà còn cảm thấy tự tin hơn và có thể đối mặt với bất kì tình huống nào. Bên cạnh đó, những khó khăn trong học tập và cuộc sống còn giúp ta khám phá những khả năng tiềm ẩn mà chúng ta không biết mình có. Bằng cách đối mặt với những thử thách và vượt qua chúng, chúng ta có thể khám phá và phát triển những khả năng mới, nâng cao trình độ, kĩ năng của bản thân và cải thiện cuộc sống của mình. - GV nhắc lại một số chia sẻ của HS ở phần Khởi động và mời một vài HS chia sẻ thêm
về cách em sẽ làm để vượt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống nếu em gặp phải. - GV mời một vài HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi những em có cách vượt qua khó khăn hiệu quả và gợi ý cho
HS một số cách có thể dùng để vượt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống nếu gặp phải như: cần có tư duy tích cực và luôn sẵn sàng đối mặt với những trở ngại trước mắt; cần xác định chính xác các khó khăn cần giải quyết và nguyên nhân dẫn đến khó khăn đó; liệt kê các phương án vượt qua khó khăn và lựa chọn
phương án tối ưu, đồng thời kiên trì thực hiện theo phương án đã chọn. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần phải nhận ra rằng, có những thử thách mà chúng ta không thể
phương án tối ưu, đồng thời kiên trì thực hiện theo phương án đã chọn. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần phải nhận ra rằng, có những thử thách mà chúng ta không thể vượt qua một mình. Trong những trường hợp như vậy, việc tìm kiếm sự giúp đỡ từ người xung quanh, như gia đình, bạn bè, thầy, cô giáo là rất quan trọng. Việc có người đứng ra hỗ trợ, động viên và chia sẻ những khó khăn sẽ giúp chúng ta vượt qua những thử thách một cách dễ dàng hơn và nhanh chóng hơn.
* GV chốt kiến thức phần Khám phá:
Trong học tập và cuộc sống có thể xuất hiện những khó khăn như: khả năng ghi nhớ kém, gặp vấn đề về sức khoẻ, bị người khác hiểu lầm, áp lực từ gia đình, thay đổi môi trường sống,… Biết vượt qua khó khăn sẽ giúp chúng ta đạt được thành công trong học tập và cuộc sống. - Để vượt qua khó khăn, chúng ta cần: xác định khó khăn cần giải quyết; xác định nguyên nhân dẫn đến khó khăn; liệt kê các phương án vượt qua khó khăn và
những người có thể hỗ trợ; lựa chọn phương án tối ưu và kiên trì thực hiện theo phương án đã chọn.
HS đọc thông điệp trong SGK. GV giải thích thêm về ý nghĩa của thông điệp.
3. Luyện tập
Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức, hình thành kĩ năng thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống về vượt qua khó khăn.
Cách tiến hành: Bài tập 1 Bày tỏ ý kiến - GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong SGK (mục 1 phần Luyện tập). - HS làm việc cá nhân. - GV mời 1 HS trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, kết luận:
Đồng tình với ý kiến b, e vì vượt qua được những khó khăn sẽ giúp chúng ta thành công và có nhiều niềm vui trong cuộc sống, do vậy mỗi người cần có những biện pháp để tự mình vượt qua những khó khăn. Tuy nhiên, cũng có những khó khăn mà chúng ta không thể vượt qua một mình, khi đó việc tìm kiếm sự giúp đỡ từ người xung quanh, như gia đình, bạn bè, thầy, cô giáo là cần thiết để giúp ta vượt qua những thử thách một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn. + Không đồng tình với ý kiến a, c, d, g vì trẻ em cũng có thể tự mình vượt qua được những khó khăn; ý chí và tinh thần vượt khó không phải là bẩm sinh mà mỗi người đều có thể rèn luyện được; vượt khó đôi khi sẽ khiến bản thân mệt mỏi, tuy nhiên khi vượt qua được khó khăn sẽ giúp ta thành công và có nhiều niềm vui trong cuộc sống, bên cạnh đó khi đối mặt với những khó khăn, chúng ta
không chỉ học cách vượt qua chúng mà còn cảm thấy tự tin hơn và có thể đối mặt với bất kì tình huống nào trong cuộc sống, do vậy việc nhận biết được khó khăn và
không chỉ học cách vượt qua chúng mà còn cảm thấy tự tin hơn và có thể đối mặt với bất kì tình huống nào trong cuộc sống, do vậy việc nhận biết được khó khăn và biết vượt qua khó khăn là cần thiết đối với tất cả mọi người, không chỉ đối với người nghèo. Bài tập 2 Dự đoán điều có thế xảy ra - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện bài tập 2 trong SGK (mục 2 phần Luyện tập). - Mỗi nhóm thảo luận một trường hợp để dự đoán điều có thể xảy ra. - GV động viên, khích lệ các nhóm thảo luận để đưa ra dự đoán. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả lời đúng và kết luận:
a. Nếu sợ hãi, nản chí, không muốn hành động khi gặp khó khăn thì sẽ không thể
thành công trong học tập và cuộc sống, bên cạnh đó nếu cứ mãi lo lắng và sợ hãi, không dám hành động thì chúng ta không thể biết mình có thể làm được những gì, không khám phá được những khả năng của bản thân.
b. Nếu khi gặp khó khăn, ta giữ được bình tĩnh để suy nghĩ sáng suốt, xem tất cả mọi khó khăn, thử thách chỉ là tạm thời, chấp nhận thay đổi, thực hiện các biện pháp, điều chỉnh theo nó thì sẽ vượt qua được khó khăn và đạt được thành công.
c. Việc không tin vào khả năng của bản thân và sự hỗ trợ, ủng hộ của những người đáng tin cậy khi gặp khó khăn sẽ làm cho bản thân luôn mặc cảm, tự ti, không hiểu được bản thân, không xác định được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để xác định các biện pháp vượt qua khó khăn; dễ mắc các triệu chứng tâm lí không tốt như trầm cảm, lo âu, mệt mỏi,…
d. Nếu luôn ỷ lại, chờ đợi sự giúp đỡ của người khác khi gặp khó khăn sẽ khiến bản thân có thói quen dựa dẫm, lười lao động, lười suy nghĩ, thụ động trong tư duy, thiếu năng lực để đưa ra những quyết định trong những trường hợp cụ thể, không làm chủ được cuộc đời, không có bản lĩnh, sáng tạo, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội,…
e. Khi gặp khó khăn mà không làm gì cả, hi vọng khó khăn đó tự biến mất sẽ không thể đưa đến thành công, vì những khó khăn đã xảy ra không thể tự biến mất được mà đòi hỏi phải có những hành động và biện pháp cụ thể. Bài tập 3 Vận dụng các bước để giúp bạn vượt qua khó khăn - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, làm bài tập 3 trong SGK, mỗi nhóm vận dụng các bước vượt qua khó khăn để giải quyết một tình huống trong hoạt động 1 phần Khám phá.
HS đọc bài tập, suy nghĩ, thảo luận nhóm, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét,
HS đọc bài tập, suy nghĩ, thảo luận nhóm, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu
học tập.
GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có ý kiến khác).
GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có những vận dụng đúng. Bài tập 4 Nhận xét hành vi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4, làm bài tập 4 (mục 4 phần Luyện tập). - HS đọc trường hợp, thảo luận nhóm, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có ý kiến khác). - GV nhận xét, kết luận:
Trường hợp, Nhận xét
a, Bạn Phống gặp khó khăn trong việc đến trường học vì nhà bạn ở xa trường, để đến được trường, bạn phải đi bộ 3 km. Tuy nhiên bạn đã biết vượt qua khó khăn đó bằng cách chăm chỉ, kỉ luật với bản thân, hằng ngày thức dậy rất sớm để đi bộ đến trường đều đặn, đúng giờ.
b, Khi thầy giáo hướng dẫn kĩ thuật phát cầu lông, dù thấy khó nhưng Ngọc vẫn mạnh dạn xung phong để thử sức chứng tỏ bạn là người biết vượt khó, không ngại thử những điều mới mẻ, phức tạp. Điều đó sẽ giúp bạn học tốt môn cầu lông đồng thời có thể khám phá những khả năng của bản thân, thêm mạnh dạn, tự tin,…
c, Sáng dậy thấy trời gió rét nên Phương lấy lí do bị mệt để không phải tham gia lao động cùng các bạn trong xóm, điều này cho thấy bạn là người không có tinh thần vượt khó, vừa gặp một chút khó khăn đã nản chí.
d, Hằng sợ khó nên đã từ chối khi bố muốn dạy bạn cách tỉa, tạo dáng cho cây cảnh, chứng tỏ bạn là người ngại khó, ngại khổ. Nếu cứ tiếp tục như vậy bạn sẽ trở nên thụ động, tự ti, không khai thác, khám phá được những khả năng của bản thân,…
Bài tập 5 Tư vấn cho bạn - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Đọc tình huống trong SGK (mục 5 phần Luyện
tập), thảo luận để đưa ra lời tư vấn (mỗi nhóm tư vấn một tình huống). - HS thực hiện nhiệm vụ.
GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của cả nhóm. Các nhóm khác nhận x
GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của cả nhóm. Các nhóm
khác nhận xét, đánh giá, đưa ra cách tư vấn khác (nếu có). - GV nhận xét, kết luận: + Tình huống a: Việc viết chữ xấu, khó đọc sẽ gây ra nhiều khó khăn trong học tập và cuộc sống. Do vậy, bạn nên luyện tập, rèn chữ, có như vậy sẽ thuận lợi hơn trong học tập và cuộc sống. + Tình huống b: Siêng năng, chăm chỉ luôn là điều quan trọng nhất nếu bạn muốn thành công. Môn Toán thật sự không khó, có điều phải học đúng cách và có sự đầu tư đúng hướng. Cụ thể: Khi học trên lớp bạn cần: 1. Nắm chắc các công thức vì các công thức, định nghĩa phải nhớ thì mới vận dụng vào để làm bài tập được; 2. Không học dồn, phải học vững bài
trước thì mới học tốt được bài sau; 3. Lắng nghe và ghi chép cẩn thận bài giảng của thầy cô; 4. Mạnh dạn hỏi khi chưa hiểu: trong quá trình học trên lớp, chắc chắn sẽ có những điều bạn thắc mắc hoặc chưa hiểu rõ, hãy mạnh dạn giơ tay để hỏi thầy cô. Khi học tại nhà bạn cần: 1. Đọc trước bài mới ở nhà: nếu xem qua và chuẩn bị bài trước, bạn sẽ bắt kịp bài và hiểu dễ dàng hơn, tránh tình trạng bỡ ngỡ khi gặp bài học lạ hoặc khó;
Học và làm bài tập thật nhiều: bạn phải làm bài tập nhiều để những công thức mà mình học được áp dụng. Càng làm nhiều, bạn sẽ tiếp xúc với nhiều dạng bài tập, điều đó sẽ tích luỹ kiến thức cũng như kinh nghiệm cho bạn giải các bài sau này; 3. Yêu thích môn học: bất cứ điều gì khi mình yêu thích thì mình sẽ làm tốt nó nhất. Vì vậy, hãy tập yêu môn Toán, hãy tạo cảm hứng để học, bạn sẽ chinh phục được nó nếu bạn yêu thích nó. + Tình huống c: Bạn nên sắp xếp thời gian ngủ cố định theo lịch, cố gắng đi ngủ và thức dậy vào cùng một giờ cố định mỗi ngày để kiểm soát đồng hồ của cơ thể; không ngủ trưa quá nhiều vì sẽ khiến bạn khó ngủ vào buổi tối; tạo không gian dễ ngủ trong phòng ngủ như hạn chế ánh sáng, tiếng ồn để giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn; không sử dụng các thiết bị công nghệ ít nhất 30 phút trước khi đi ngủ; nếu tình trạng khó dậy sớm của bạn kéo dài, làm ảnh hưởng đến cuộc sống, học tập, tốt nhất bạn nên tới các cơ sở y tế để được kiểm tra và có hướng can thiệp kịp thời. + Tình huống d: Khi bị một nhóm bạn bắt nạt, bạn cần: 1. Tìm sự giúp đỡ: đừng giữ im lặng, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người có thể bảo vệ bạn như bạn bè, thầy cô, gia đình. Nếu cứ một mình chịu đựng và chống chọi, kẻ bắt nạt sẽ cho rằng bạn yếu thế và ngày một lấn tới; 2. Chơi cùng nhóm bạn: khi bạn có đồng đội, bạn sẽ có thêm sức mạnh và chỗ dựa, như vậy các bạn xấu sẽ không dám bắt nạt bạn nữa; 3. Tránh xa bạn xấu: nếu bạn cảm thấy người bạn đó có ý xấu, hãy tránh xa từ sớm và tìm cách hạn chế số lần gặp mặt, không tham gia vào những sự việc có liên quan; 4. Quản lí cảm xúc giận dữ: Khi bạn càng tỏ ra giận dữ thì kẻ
bắt nạt lại càng khoái chí và tiếp tục hành vi bắt nạt. Vậy nên, thay vì có những phản ứng quá khích khi bị bắt nạt. Bạn cần bình tĩnh và tìm cách xử lí tình hu
bắt nạt lại càng khoái chí và tiếp tục hành vi bắt nạt. Vậy nên, thay vì có những phản ứng quá khích khi bị bắt nạt. Bạn cần bình tĩnh và tìm cách xử lí tình huống khéo léo nhất; 5. Tự tin và có cái nhìn tích cực về bản thân: Khi ai đó chê bạn xấu, bạn béo, bạn gầy,… bạn sẽ có cảm giác tự ti về bản thân. Điều đó lại tạo cơ hội cho những người bạn xấu tiếp tục chế nhạo bạn. Hãy học cách bỏ ngoài tai những câu nói đó. Đồng thời, bạn hãy tự tin và có cái nhìn tích cực về bản thân mình. Đừng bao giờ có ý nghĩ mình bị bắt nạt là đúng hay mình không bao giờ thoát ra khỏi được hoàn cảnh ấy. Hãy tin rằng mọi chuyện có thể chuyển biến theo hướng tích cực khi bạn dám đương đầu với nó.
4. Vận dụng
Mục tiêu: HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể.
Cách tiến hành:
Liên hệ bản thân - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện bài tập vận dụng số 1 trong SGK (mục 1 phần Vận dụng). - HS có thể thực hiện nhiệm vụ trên lớp hoặc về nhà, giờ học sau nộp cho GV. - GV cho HS nhận xét, đánh giá chéo sản phẩm của nhau. - GV hướng dẫn HS áp dụng các biện pháp mà các em đã liệt kê vào thực tiễn khi gặp khó khăn.
Tìm hiểu tấm gương vượt khó - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm để thực hiện bài tập vận dụng số 2: Tìm hiểu về một tấm gương HS vượt khó và chia sẻ với các bạn theo gợi ý: Giới thiệu về bạn đó và những khó khăn mà bạn đã gặp; Bạn đã làm gì để vượt qua khó khăn?; Em đã học được điều gì từ tấm gương đó? - HS có thể thực hiện nhiệm vụ trên lớp hoặc về nhà, giờ học sau nộp cho GV hoặc treo ở giá/tường lớp học. GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả với các bạn trong nhóm/lớp.
Bài 4:. BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (3 tiết) Bài 4. BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (3 TIẾT) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS cần: – Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần
Bài 4:. BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (3 tiết)
Bài 4. BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (3 TIẾT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS cần:
– Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ.
– Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt.
– Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt.
– Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt.
Từ đó, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
– Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt.
– Phẩm chất trung thực, trách nhiệm: thể hiện ở thái độ, hành vi không chấp nhận làm theo cái sai, cái xấu; luôn bênh vực và bảo vệ cái đúng, cái tốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
– Máy chiếu, máy tính (nếu có).
– Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT.
– Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập,...
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
Cách tiến hành:
– GV nêu yêu cầu:
+ Em hãy kể về một việc làm đúng, tốt của các bạn trong lớp, trường mà em đã chứng kiến.
+ Theo em, chúng ta cần ứng xử như thế nào với những việc làm đó?
– HS suy nghĩ trả lời.
– GV mời một số HS chia sẻ.
– GV nhận xét, dẫn vào bài học mới: Những việc làm tốt như quan tâm, đoàn kết với
bạn, giúp đỡ người gặp khó khăn,… sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta trở nên tốt hơn. Để những việc làm này ngày càng được nhân rộng, chúng ta cần khích lệ, ủng
bạn, giúp đỡ người gặp khó khăn,… sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta trở nên tốt hơn. Để những việc làm này ngày càng được nhân rộng, chúng ta cần khích lệ, ủng hộ, bảo vệ và noi theo những người làm việc tốt. Đây cũng chính là một biểu hiện cụ thể của chuẩn mực hành vi "Bảo vệ cái đúng, cái tốt" mà các em sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. Khám phá
Hoạt động 1 Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ
Mục tiêu: HS nêu được những cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4, quan sát các bức tranh ở mục 1 phần
Khám phá trong SGK và thực hiện yêu cầu: Hãy chỉ ra những cái đúng, cái tốt cần được bảo vệ trong những tranh đó. - Các nhóm độc lập thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm trưởng. - GV mời đại diện một nhóm trả lời (GV có thể mời HS lên bảng vừa chỉ tranh, vừa
trả lời câu hỏi). Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - GV nhận xét và kết luận:
Những cái đúng, cái tốt cần được bảo vệ: Tranh 1: Trung thực trong học tập (không chép bài của bạn). Tranh 2: Chấp hành luật giao thông (đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe máy). Tranh 3: Giúp đỡ mọi người (dắt cụ già qua đường). Tranh 4: Phụ giúp bố mẹ việc nhà (nhắc em thu dọn bát đĩa sau khi ăn xong).
Các việc làm trên là những cái đúng, cái tốt cần bảo vệ vì đó là những việc làm phù
hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ 2: Làm việc cá nhân
GV nêu yêu cầu: Em hãy kể thêm những cái đúng, cái tốt khác cần được bảo vệ mà em biết. - HS làm việc cá nhân. - GV mời một số HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận: Trong cuộc sống, có nhiều cái đúng, cái tốt khác cần được bảo
vệ và khuyến khích nhân rộng như: nhặt được của rơi trả lại người mất, vứt rác đúng nơi quy định, tôn trọng sự khác biệt của người khác,… Hoạt động 2 Tìm hiểu vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt
Mục tiêu: HS nêu được vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt.
Cách tiến hành: - GV yêu cầu mỗi HS đọc thầm nội dung câu chuyện "Bảo vệ như thế là rất tốt" ở mục 2 phần Khám phá trong SGK trong 2 phút. GV kể hoặc mời HS đọc
Cách tiến hành: - GV yêu cầu mỗi HS đọc thầm nội dung câu chuyện "Bảo vệ như thế là rất tốt" ở mục 2
phần Khám phá trong SGK trong 2 phút. GV kể hoặc mời HS đọc diễn cảm câu chuyện. - GV đặt từng câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời:
+ Cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ trong câu chuyện trên là gì? Lời nói của Bác thể
hiện điều gì? + Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ cái đúng, cái tốt? - GV mời một số HS nêu ý kiến. - GV nhận xét, kết luận:
Cái đúng, cái tốt cần bảo vệ trong câu chuyện là người chiến sĩ đã thực hiện đúng
nhiệm vụ canh gác của mình. Lời nói của Bác thể hiện Bác là người luôn bảo vệ, bênh vực cái đúng.
Chúng ta cần bảo vệ cái đúng, cái tốt vì điều đó sẽ giúp cái đúng, cái tốt được nhân
rộng, đồng thời ngăn chặn cái sai, cái xấu và góp phần xây dựng cuộc sống an lành, hạnh phúc. Hoạt động 3 Tìm hiểu một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt
Mục tiêu: HS biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở mục 3 phần Khám phá trong SGK, thảo luận
nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: + Các bạn trong tranh đã bảo vệ cái đúng, cái tốt như thế nào? + Theo em, có những cách nào để bảo vệ cái đúng, cái tốt? - Các cặp HS cùng trao đổi ý kiến. - GV lần lượt mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi tương ứng với từng tranh. Sau
mỗi câu trả lời gắn với từng bức tranh, GV có thể ghi bảng từ/cụm từ khoá quan trọng (bênh vực việc làm đúng, nhắc nhở việc làm sai,…). - GV nhận xét và kết luận: - Việc làm của các bạn trong mỗi tranh để bảo vệ cái đúng, cái tốt:
Tranh 1: Bênh vực khi bạn làm việc đúng nhưng lại bị trách móc. + Tranh 2: Nhắc nhở khi bạn làm việc sai (giở vở trong giờ kiểm tra). + Tranh 3: Ngăn chặn hành vi xấu của bạn (bắt nạt em nhỏ). + Tranh 4: Ủng hộ bạn, cùng bạn làm việc tốt (chăm sóc cây xanh). - GV nhận xét và kết luận:
Các cách bảo vệ cái đúng, cái tốt: Bênh vực khi bạn làm việc đúng; Nhắc nhở khi bạn làm sai; Ngăn chặn hành vi xấu; Ủng hộ, noi gương, cùng bạn làm việc tốt,… +
Các cách bảo vệ cái đúng, cái tốt: Bênh vực khi bạn làm việc đúng; Nhắc nhở khi
bạn làm sai; Ngăn chặn hành vi xấu; Ủng hộ, noi gương, cùng bạn làm việc tốt,… + Để cái đúng, cái tốt được nhân rộng, chúng ta cần có trách nhiệm bảo vệ cái đúng,
cái tốt bằng các việc làm cụ thể. Gợi ý phương án khác: GV có thể sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn khi tổ chức cho HS thảo luận (nhóm 4) về các cách bảo vệ cái đúng, cái tốt qua việc quan sát tranh ở mục 1 phần Khám phá trong SGK và trả lời câu hỏi.
GV chốt kiến thức phần Khám phá:
Cái đúng, cái tốt cần được bảo vệ là những việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và quy định của pháp luật như trung thực trong học tập, giúp đỡ người gặp khó khăn, tuân thủ luật giao thông;…
Chúng ta cần bảo vệ cái đúng, cái tốt vì điều đó sẽ giúp cái đúng, cái tốt được nhân rộng, đồng thời ngăn chặn cái sai, cái xấu và góp phần xây dựng cuộc sống bình an, hạnh phúc. - Các cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt: Bênh vực khi bạn làm việc đúng; Nhắc nhở khi bạn làm sai; Ngăn chặn hành vi xấu; Ủng hộ, noi gương, cùng bạn làm việc tốt;… - Mỗi người phải biết chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt của người khác để cùng nhau tạo dựng nên các mối quan hệ thân thiện, tốt đẹp với bạn bè và mọi người xung quanh.
HS đọc thông điệp trong SGK. GV giải thích thêm về ý nghĩa của thông điệp.
3. Luyện tập
Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ cái đúng, cái tốt.
Cách tiến hành: Bài tập 1 Bày tỏ ý kiến
GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động "Phóng viên nhí" với các ý kiến ở mục 1
phần Luyện tập trong SGK.
Một HS đóng vai là phóng viên nhí, lần lượt nêu từng ý kiến và hỏi một số bạn tán
thành hay không tán thành với ý kiến đó và giải thích. - HS trả lời câu hỏi của phóng viên nhí. - GV nhận xét và kết luận:
Ý kiến a: Tán thành: Cái đúng, cái tốt là những việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật nên chúng phù hợp với lợi ích của mọi người và
Ý kiến a: Tán thành: Cái đúng, cái tốt là những việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật nên chúng phù hợp với lợi ích của mọi người và xã hội. (GV có thể gợi ý để HS giải thích thông qua ví dụ về một việc làm cụ thể).
Ý kiến b: Không tán thành: Trẻ em cũng có thể bày tỏ thái độ hoặc thực hiện việc làm phù hợp với lứa tuổi của mình để bảo vệ những cái đúng, cái tốt.
Ý kiến c: Tán thành: Sự ủng hộ, đồng tình với những người thực hiện cái đúng, cái tốt sẽ giúp họ có thêm động lực để tiếp tục nhân rộng những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
Ý kiến d: Không tán thành: Khi chứng kiến cái đúng, cái tốt bị chế giễu, chỉ trích hay đe doạ, chúng ta cần trực tiếp hoặc nhờ giúp đỡ để bảo vệ chúng.
Ý kiến e: Tán thành: Nếu không bảo vệ cái đúng, cái tốt thì cái sai, cái xấu sẽ lấn át. Chúng ta cần bảo vệ cái đúng, cái tốt, nếu không bảo vệ được thì xã hội sẽ không có điều tốt đẹp,…
Ý kiến g: Tán thành: Cái đúng, cái tốt là những việc làm mang lại lợi ích cho mọi người và xã hội nên chúng sẽ đem lại cho chúng ta cuộc sống an toàn, lành mạnh.
Gợi ý phương án khác: GV có thể mời HS đọc từng ý kiến, cả lớp bày tỏ quan điểm bằng cách giơ thẻ cảm xúc hoặc quy ước bằng một hành động nào đó. Sau đó, GV mời một số HS giải thích về quan điểm của mình.
Bài tập 2 Lựa chọn cách để bảo vệ cái đúng, cái tốt
- GV giới thiệu và phổ biến luật chơi trò chơi "Tiếp sức".
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử ra 5 HS để tham gia trò chơi.
- GV viết cách ở mục 2 phần Luyện tập trong SGK vào bảng phụ và treo vào giữa
bảng. Mỗi phần bảng bên trái và bên phải bảng phụ được chia thành 2 ô "Chọn" và "Không chọn".
- GV hoặc HS làm quản trò ra hiệu lệnh, lần lượt các thành viên trong mỗi đội viết/
gắn chữ cái tương ứng với mỗi cách bảo vệ cái tốt (từ a đến e) vào ô "Chọn" hay "Không chọn" một cách thích hợp. (Nếu có điều kiện, GV có thể chuẩn bị các băng giấy ghi các việc làm để HS gắn lên bảng vào ô Chọn/Không chọn một cách phù hợp).
HS tham gia chơi. - GV nhận xét kết quả thực hiện trò chơi của các đội; tổng kết các cách phù hợp để bảo
vệ cái đúng, cái tốt, mời HS giải thích với các cách không được lựa chọn. - GV kết luận: Để bảo vệ cái đúng, cái tốt, chúng ta cần: Ủng hộ khi bạn làm theo cái đúng, cái tốt (ý b); Bênh vực khi bạn làm theo cái đúng, cái tốt nhưng bạn ấy lại bị chê bai, chỉ trích (ý c); Noi gương và học tập theo những bạn thường xuyên làm việc tốt (ý e).
Bài tập 3 Nhận xét hành vi - GV hướng dẫn HS đọc nội dung các trường hợp ở mục 3 phần Luyện tập trong SGK, thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: Bạn nào biết bảo
Bài tập 3 Nhận xét hành vi
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung các trường hợp ở mục 3 phần Luyện tập trong SGK,
thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: Bạn nào biết bảo vệ hoặc chưa biết bảo vệ cái đúng, cái tốt? Vì sao? - Các nhóm độc lập thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm trưởng. - Với mỗi trường hợp, GV mời đại diện từng nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Trường hợp a: Minh biết bảo vệ cái đúng, cái tốt vì đã lên tiếng bênh vực hành động bảo vệ môi trường của Lan.
Trường hợp b: Ngân chưa biết bảo vệ cái đúng, cái tốt vì mặc dù biết thái độ của một số
bạn đối với Hoa là không đúng nhưng không dám lên tiếng để bảo vệ Hoa.
Trường hợp c: Thắng biết bảo vệ cái đúng, cái tốt vì đã góp phần ngăn chặn việc làm sai của người phụ nữ (vứt túi rác xuống sông).
Trường hợp d: Thức chưa biết bảo vệ cái đúng, cái tốt vì không những không ủng hộ và cùng các bạn làm việc tốt (kéo cành cây vào lề đường) mà còn tỏ thái độ khó chịu. Huy và Hoà đã biết thực hiện và bảo vệ cái đúng, cái tốt.
Bài tập 4 Xử lí tình huống
- GV chia nhóm gồm 4 - 6 HS, cho các nhóm bốc thăm để lựa chọn và đóng vai theo
tình huống ở mục 4 phần Luyện tập trong SGK. - Các nhóm thảo luận, thống nhất đưa ra cách xử lí tình huống phù hợp, phân vai và
tập đóng vai. - GV mời một số nhóm lên đóng vai, các nhóm khác có thể nêu phương án giải quyết.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - GV nhận xét và kết luận: Tình huống 1: Nói với Dũng và Phong nên đi tìm người lớn để ngăn chặn, nhắc nhở việc làm sai của các bạn.
Tình huống 2: Nói với các bạn rằng sở thích của Nhung rất có ích, giúp bảo vệ môi trường. Chúng ta không nên chế giễu, trêu chọc, mà cần học tập bạn.
Tình huống 3: Nói với Nga rằng đó là tiền của bà bán nước đánh rơi, mình phải có trách nhiệm trả lại cho bà. Tham của rơi là điều không tốt.
4. Vận dụng Mục tiêu: HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể. Cách tiến hành: Thiết kế sản phẩm - GV nhắc HS về nh
4. Vận dụng
Mục tiêu: HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể.
Cách tiến hành:
Thiết kế sản phẩm - GV nhắc HS về nhà chuẩn bị từ cuối tiết học trước để viết về một việc cụ thể em đã hoặc sẽ làm để bảo vệ cái đúng, cái tốt và nhắc nhở mọi người cùng bảo vệ đúng, cái tốt trong cuộc sống. - Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ. - Mời một số HS chia sẻ về việc làm bảo vệ cái đúng, cái tốt và những cảm xúc, suy nghĩ của em về việc làm đó. - GV nhận xét tinh thần thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm của các nhóm.
Sưu tầm tấm gương - GV nhắc HS về nhà sưu tầm tấm gương bảo vệ cái đúng, cái tốt trong thực tiễn cuộc sống vào cuối tiết học trước. - GV mời một số HS giới thiệu về tấm gương mình đã sưu tầm và chia sẻ điều học hỏi được từ tấm gương đó. - HS nhận xét, khen ngợi HS.
Trang 67
Trang 68
Trang 69
Trang 70
Trang 71
Trang 72
Trang 73
Trang 74
Trang 75
Trang 76
Trang 77
Trang 78
Trang 79
Trang 80
Trang 81
Trang 82
Trang 83
Bài 7:. PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (5 tiết) Bài 7 PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (5 TIẾT) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, HS cần: Nêu được một số biểu hiện xâm hại. Biết vì
Bài 7:. PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (5 tiết)
Bài 7 PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (5 TIẾT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS cần:
Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
Từ đó, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng, tránh xâm hại cho bản thân.
Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng, tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
Video, clip, hình ảnh, câu chuyện có nội dung phòng, tránh xâm hại.
Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
Cách tiến hành:
GV cho HS nghe/hát bài “Tự bảo vệ mình nhé” (sáng tác: Nguyễn Văn Chung) và trả lời câu hỏi: Để bảo vệ bản thân, chúng ta cần làm gì?
HS thực hiện nhiệm vụ.
GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: Cơ thể của chúng ta thuộc về chính chúng ta. Không ai có quyền làm bất cứ điều gì với cơ thể chúng ta mà khiến ta khó chịu. Nếu ai cố tình, ta cần “Nói không – Rời đi – Kể lại”.
Gợi ý phương án khác: GV có thể mời 1 – 2 HS chia sẻ về một tình huống/câu chuyện về xâm hại trẻ em mà em biết hoặc chứng kiến, sau đó mời một vài HS trong lớp nhận xét về cách xử lí của bạn nhỏ trong tình huống/câu chuyện đó.
2. Khám phá Hoạt động 1 Tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại trẻ em Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện xâm hại trẻ em. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan s
2. Khám phá
Hoạt động 1 Tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại trẻ em
Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện xâm hại trẻ em. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh trong SGK, thảo luận nhóm đôi để trả lời
câu hỏi: + Nêu biểu hiện xâm hại trẻ em ở các tranh trên. + Kể thêm các biểu hiện khác của xâm hại trẻ em mà em biết. - HS thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân (quan sát tranh), thảo luận nhóm đôi, ghi
lại kết quả để trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một vài nhóm trả lời kết quả thảo luận, các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả thảo luận của HS và kết luận: + Tranh 1: Bạn nam bị người đàn ông đánh gây đau đớn, đây là biểu hiện của xâm
hại thể chất. + Tranh 2: Bạn nữ bị người đàn ông sờ vào mông gây khó chịu, sợ hãi, đây là biểu
hiện của xâm hại tình dục. + Tranh 3: Bạn nam đói, mệt mà bố bạn không quan tâm, đây là biểu hiện của việc
bỏ mặc, xao nhãng. + Tranh 4: Bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công cộng làm bạn xấu hổ, đây là biểu hiện
của xâm hại tinh thần. Ngoài các biểu hiện xâm hại trên, còn có nhiều biểu hiện xâm hại trẻ em khác như: + Xâm hại thể chất: bạo lực (đấm, đá, tát,…), mua bán, bóc lột. Xâm hại thể chất trẻ em không chỉ là hành vi bạo lực gia đình, mà còn là hành vi bạo lực học đường và các hành vi bạo lực khác. + Xâm hại tinh thần: lăng mạ, chửi bới, chì chiết, cưỡng ép trẻ em lột bỏ quần áo trước mặt nhiều người hoặc nơi công cộng, cấm trẻ em ra khỏi nhà, buộc trẻ em phải chứng kiến cảnh bạo lực của người có hành vi bạo lực với thành viên gia đình khác, người khác hoặc các con vật,... + Bỏ mặc, xao nhãng: bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em, đối xử tồi tệ với trẻ em như: bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân, giam hãm ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm,... + Xâm hại qua mạng: doạ nạt qua các phương tiện điện tử, tung tin, bêu riếu
trên mạng,... + Xâm hại tình dục: dụ dỗ, xúi bẩy, lôi kéo, ép buộc trẻ em thực hiện một số hành vi mang tính chất kính dục không phù hợp với lứa tuổi, nhìn chỗ kín (thị dâm), nói chuyện về vấn đề liên quan đến hoạt động tình dục, bộ phận sinh dục (khẩu dâm), dụ dỗ, cho trẻ xem phim khiêu dâm, dâm ô, giao cấu, hiếp dâm trẻ em,…
Hoạt động 2 Tìm hiểu vì sao phải phòng, tránh xâm hại Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc các trư
Hoạt động 2 Tìm hiểu vì sao phải phòng, tránh xâm hại
Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp, kết hợp quan sát tranh ở Hoạt động 1 phần
Khám phá, thảo luận nhóm 4 HS để thực hiện yêu cầu: + Em hãy dự đoán điều gì có thể xảy ra đối với các bạn trong tranh ở Hoạt động 1. + Em hãy nêu những hậu quả mà các bạn Hạt, Cân, Mận, Khởi phải gánh chịu trong
các trường hợp trên. + Theo em, vì sao phải phòng, tránh xâm hại? - HS thực hiện nhiệm vụ: Làm việc cá nhân (đọc các trường hợp, quan sát tranh), thảo
luận nhóm, ghi kết quả vào nháp để trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung (nếu có). - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thảo luận của HS và kết luận: Câu hỏi 1: + Tranh 1: Bạn nam bị người đàn ông đánh gây đau đớn, bạn có thể phải chịu những
vết sẹo, những di chứng trên cơ thể suốt đời, chậm phát triển khả năng vận động, năng lực xã hội, khả năng nhận thức, thể hiện ngôn ngữ,… + Tranh 2: Bạn nữ bị người đàn ông sờ vào mông gây khó chịu, sợ hãi, bạn có thể
phải chịu những hậu quả như bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác và môi trường xung quanh; buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi, không còn yêu thương, quý trọng bản thân;… + Tranh 3: Bạn nam đói, mệt mà bố bạn không quan tâm, bạn có thể chịu những hậu
quả như gầy yếu, suy dinh dưỡng, lo âu, trầm cảm, có triệu chứng của rối loạn căng thẳng sau sang chấn, tự kỉ,... + Tranh 4: Bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công cộng làm bạn xấu hổ, bạn có thể trở nên
tự ti, mặc cảm với bản thân và nghĩ rằng mẹ không yêu thương mình, từ đó bạn dần xa lánh bố mẹ, bạn bè hoặc có thể dùng cách học kém để chống đối,… Câu hỏi 2: + Trường hợp a: Bạn Hạt ngày càng trở nên nhút nhát, sợ sệt và chậm chạp hơn do
bị trách mắng nhiều. + Trường hợp b: Bạn Cân trở nên lì đòn, hay cáu kỉnh và bắt nạt các bạn trong lớp
do bạn thường xuyên bị đánh. + Trường hợp c: Mận gần như rơi vào trạng thái trầm cảm, ít nói, ít cười, không
chia sẻ với ai, đặc biệt là rất sợ hãi người khác giới vì bạn từng suýt bị xâm hại. + Trường hợp d: Anh em bạn Khởi không được quan tâm, chăm sóc chu đáo do bố
mẹ bạn thường xuyên vắng nhà nhiều ngày, khiến cho hai anh em còi cọc và kết quả học tập không tốt.
Câu hỏi 3: Xâm hại trẻ em gây ra những tổn thương nghiêm trọng và lâu dài cả về thể chất và tâm lí đối với người bị xâm hại: Về thể chất: Những trẻ em bị xâm hạ
Câu hỏi 3: Xâm hại trẻ em gây ra những tổn thương nghiêm trọng và lâu dài cả về thể chất và tâm lí đối với người bị xâm hại: Về thể chất: Những trẻ em bị xâm hại thường mang những vết sẹo, những di chứng trên cơ thể suốt đời. Hậu quả thường thấy nhất về mặt thể chất của trẻ là tình trạng chậm phát triển trong khả năng vận động, năng lực xã hội, khả năng nhận thức, thể hiện ngôn ngữ,… Về hành vi: Trẻ có thể trở nên quá lệ thuộc, thụ động, tránh né mọi khả năng phải đối đầu, hoàn toàn phục tùng lời của người khác hoặc trở nên tiêu cực, hiếu chiến, phá phách, không yêu thương bản thân, có thể tự làm đau mình; khả năng tập trung kém, tự ti, tự hạ thấp giá trị bản thân,... Về tâm lí: Bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác và môi trường xung quanh. Trẻ thường buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi, không còn yêu thương quý trọng bản thân, thậm chí có nạn nhân còn tự tử để chấm dứt những đau đớn phải chịu.
Do vậy, việc phòng, tránh xâm hại trẻ em là việc làm hết sức cần thiết để trẻ em được lớn lên trong tình yêu thương, được chăm sóc và phát triển toàn diện.
Lưu ý: Để tăng tính hấp dẫn và hiệu quả của quá trình thảo luận nhóm, GV có thể sử
dụng kĩ thuật dạy học khăn trải bàn. Thành viên trong nhóm ghi câu trả lời của cá nhân về câu hỏi vì sao phải phòng, tránh xâm hại trước khi thống nhất đáp án ghi vào ô trung tâm của khăn trải bàn. Hoạt động 3 Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm
hại trẻ em
Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK, làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu:
Em hãy nêu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một HS đọc to thông tin cho cả lớp cùng nghe. - GV mời một vài HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả làm việc của HS và kết luận: Trẻ em cũng như các cá nhân cần được bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự. Bất kì hành vi nào làm tổn hại đến trẻ em, tuỳ theo mức độ, tính chất và hậu quả có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Phòng, tránh xâm hại trẻ em không chỉ là trách nhiệm của cá nhân, gia đình mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội.
Hoạt động 4 Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại Mục tiêu: HS nêu được một số cách phòng, tránh xâm hại. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ
Hoạt động 4 Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại
Mục tiêu: HS nêu được một số cách phòng, tránh xâm hại. Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm hại
GV hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh ở mục a trong SGK, thảo luận nhóm 4 HS
để thực hiện yêu cầu: + Em hãy nêu tình huống có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh trên và giải thích
vì sao.
+ Hãy nêu thêm các tình huống có nguy cơ bị xâm hại khác mà em biết. - HS thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân (quan sát tranh), thảo luận nhóm, ghi kết
quả vào nháp để trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung (nếu có). - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thảo luận của HS và kết luận:
Tranh 1: Bạn nữ không quen người đàn ông đó nhưng lại có ý định đi nhờ xe, điều
này rất nguy hiểm, bạn có thể bị xâm hại về thể chất hoặc tình dục,… + Tranh 2: Bạn nam có thể bị xâm hại vì bạn không quen người phụ nữ đó nhưng lại thích thú khi được tặng quà, một người không quen biết mà tặng quà cho bạn thì phần lớn là có mục đích xấu. + Tranh 3: Nếu bạn nữ mở cửa cho người đàn ông lạ vào nhà thì sẽ có nguy cơ bị
xâm hại về thể chất, tình dục,… + Tranh 4: Bạn nam có nguy cơ bị xâm hại nếu gặp người xấu vì bạn đi một mình ở
nơi tối tăm, vắng vẻ. Ngoài ra, còn có các tình huống khác có nguy cơ bị xâm hại như: đưa quá nhiều hình ảnh, thông tin của mình lên mạng xã hội; kết bạn, nói chuyện với những người không quen biết; tò mò truy cập vào những trang mạng có nội dung không lành mạnh; đi chơi với người mới quen trên mạng mà không có sự đồng ý của bố, mẹ;…
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu cách phòng, tránh bị xâm hại
GV hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh ở mục b trong SGK, thảo luận nhóm đôi HS
để thực hiện yêu cầu: + Em hãy nêu cách phòng, tránh bị xâm hại trong các bức tranh trên. + Hãy nêu thêm cách phòng, tránh bị xâm hại khác mà em biết. - HS thực hiện nhiệm vụ: Làm việc cá nhân (quan sát tranh), thảo luận nhóm đôi, ghi
kết quả vào nháp để trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung (nếu có). - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thảo luận của HS và kết luận:
Tranh 1: Bạn nữ từ chối không đi cùng người lạ, việc làm của bạn có tác dụng phòng,
tránh được những nguy cơ bị xâm hại.
Tranh 2: Một người không quen mà lại muốn tặng quà chứng tỏ người đó có mục đích không tốt, bạn nam đã biết từ chối nhận quà từ người phụ nữ mà bạn không quen,
Tranh 2: Một người không quen mà lại muốn tặng quà chứng tỏ người đó có mục đích không tốt, bạn nam đã biết từ chối nhận quà từ người phụ nữ mà bạn không quen, điều này giúp bạn tránh được những nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 3: Việc ở nhà một mình mà có người lạ xin vào nhà có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại, bạn nữ đã biết cách phòng tránh khi bạn kiên quyết không cho người lạ vào nhà. + Tranh 4: Bạn nữ đã lường trước nguy cơ bị xâm hại nếu gặp người xấu khi đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ, do vậy bạn luôn đi cùng người thân những lúc phải đi bộ ở những nơi vắng vẻ. Ngoài những cách trên, còn có những cách khác để phòng, tránh bị xâm hại như không cho người khác chạm vào vùng nhạy cảm hay có những hành động ôm ấp, vuốt ve nếu không thích; không chạm vào vùng nhạy cảm của người khác, nhất là người khác giới; không nên tò mò về cơ thể người khác để tránh bị lợi dụng dụ dỗ hay vô tình kích thích thú tính của những kẻ xấu; không bắt chuyện hay làm quen với bất kì ai mà em gặp
trên đường nếu không có sự đồng ý của cha mẹ; không đi chơi một mình dù chỉ là sang nhà hàng xóm hay đến nhà người quen mà không có sự theo dõi của bố mẹ;…
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại
GV tổ chức cho HS quan sát 4 bức tranh ở mục c trong SGK, thảo luận nhóm đôi và
thực hiện yêu cầu: + Em hãy nêu cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh trên. + Hãy nêu thêm cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại khác mà em biết. - HS thực hiện nhiệm vụ: Làm việc cá nhân (quan sát tranh, mô tả nội dung từng bức tranh), thảo luận nhóm đôi cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại, ghi kết quả vào nháp/phiếu học tập. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thảo luận của HS; kết luận: + Tranh 1: Bạn nam thấy người đàn ông đó (quen hoặc không quen biết) có vẻ nguy
hiểm nên bạn đã vội vã tránh xa để tránh được nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 2: Bạn nữ đã vừa chạy vừa hô to để kêu cứu, gây sự chú ý đối với những
người xung quanh, việc làm này giúp bạn tránh được nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 3: Bạn nữ đã biết chia sẻ với cô giáo và nhờ cô giúp đỡ khi bạn bị mẹ mắng
vô cớ, việc làm này giúp bạn giảm thiểu việc bị xâm hại về tinh thần. + Tranh 4: Bạn nữ đã kể với mẹ và cùng mẹ đến phòng tư vấn tâm lí học đường khi bị các bạn cô lập, xa lánh, việc làm này giúp bạn tránh được nguy cơ bị tổn thương tâm lí.
Ngoài những cách trên, còn có những cách khác để ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại như: tìm cách chạy trốn khi bị xâm hại; ghi nhớ số điện thoại của cha mẹ, số điện thoại khẩn cấp để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp; báo ngay cho cha mẹ khi bị đe doạ; không sợ hãi, lo lắng khi có bất kì kẻ nào đe doạ hoặc làm tổn thương; trong trường hợp có kẻ xấu đe doạ phải giữ bí mật thì cần thông báo cho cha mẹ và người thân biết;…
Gợi ý phương án khác: GV có thể dùng kĩ thuật khăn trải bàn để tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ này. * GV chốt kiến thức phần Khám phá (có thể dùng kĩ thuật dạ
Gợi ý phương án khác: GV có thể dùng kĩ thuật khăn trải bàn để tổ chức cho HS thực
hiện nhiệm vụ này.
* GV chốt kiến thức phần Khám phá (có thể dùng kĩ thuật dạy học sơ đồ tư duy để
thực hiện nội dung này).
Biểu hiện xâm hại trẻ em: đấm, đá, tát, mua bán, bóc lột, lăng mạ, chửi bới, chì chiết, bỏ mặc, xao nhãng, bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, dụ dỗ, xúi bẩy, lôi kéo, ép buộc dâm ô, giao cấu, hiếp dâm,... - Xâm hại trẻ em đem lại những hậu quả nghiêm trọng, gây tổn thất về sức khoẻ thể chất và tinh thần, làm giảm khả năng học tập, hoà nhập xã hội và thậm chí có thể huỷ hoại các em, do vậy việc phòng, tránh xâm hại trẻ em là việc làm hết sức cần thiết. - Để phòng, tránh xâm hại, pháp luật Việt Nam đã có quy định: bất kì hành vi nào làm tổn hại đến trẻ em, tuỳ theo mức độ, tính chất và hậu quả có thể bị xử phạt
hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Phòng, tránh xâm hại trẻ em không chỉ là trách nhiệm của cá nhân, gia đình mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. - Để phòng tránh xâm hại, em cần biết nhận dạng, tránh xa và biết ứng phó phù hợp. Khi đứng trước nguy cơ bị xâm hại, hãy nhớ nguyên tắc hành động: Phản đối - Bỏ đi - Kể lại.
HS đọc thông điệp trong SGK. GV giải thích thêm về ý nghĩa của thông điệp.
3. Luyện tập
Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng phòng, tránh xâm hại thông qua hoạt động bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống.
Cách tiến hành: Bài tập 1 Bày tỏ ý kiến - GV hướng dẫn HS làm Bài tập 1 phần Luyện tập trong SGK. - HS làm việc cá nhân.
GV mời HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ thái độ hoặc sticker đồng tình hoặc
không đồng tình.
GV mời một vài HS giải thích vì sao em đồng tình/không đồng tình. Các HS khác
nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, kết luận:
Đồng tình với các ý kiến: Ý kiến a. Vì trẻ em cũng như các cá nhân cần được bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, do vậy mọi trẻ em đều có quyền được bảo vệ khỏi các hình thức xâm hại.
Ý kiến d. Vì thủ phạm xâm hại trẻ em có thể là bất kì ai, ngay cả bạn bè cùng tuổi. Ý kiến e. Vì bất kì ai cũng có thể là nạn nhân của xâm hại tình dục. + Không
Ý kiến d. Vì thủ phạm xâm hại trẻ em có thể là bất kì ai, ngay cả bạn bè cùng tuổi. Ý kiến e. Vì bất kì ai cũng có thể là nạn nhân của xâm hại tình dục. + Không đồng tình với các ý kiến: Ý kiến b. Vì thủ phạm xâm hại trẻ em vừa có thể là người mà trẻ quen biết, vừa có thể là những người lạ mà trẻ không quen biết. Ý kiến c. Vì nhiều trẻ em bị xâm hại bởi chính người quen, thân của trẻ.
Lưu ý: GV có thể sử dụng kĩ thuật dạy học tranh luận ủng hộ - phản đối. Với mỗi ý
kiến GV chọn 2 nhóm (1 nhóm ủng hộ và 1 nhóm phản đối) để cùng đưa ra ý kiến của mình. Các nhóm khác có thể tiếp tục thể hiện quan điểm đồng ý hoặc không đồng ý với các lí lẽ do các nhóm đưa ra.
Bài tập 2 Nhận diện các biểu hiện của xâm hại - GV tổ chức cho HS đọc các hành vi ở bài tập 2 phần Luyện tập, thảo luận cặp đôi để
nhận diện các biểu hiện của xâm hại. - GV tổ chức cho một số nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, phản
biện. GV mời một số nhóm giải thích lí do vì sao phản biện. - GV nhận xét, kết luận: + Trường hợp a: Việc làm của bạn Lân là biểu hiện của việc xâm hại về tinh thần đối
với bạn Cường vì đã khiến bạn trở nên buồn bã, thiếu tự tin. + Trường hợp b: Việc làm của bác sĩ không phải là biểu hiện của xâm hại vì bác sĩ
khám ngực cho An khi có cả mẹ bạn ở đó. + Trường hợp c: Đây là biểu hiện của xâm hại tinh thần và xâm hại thể chất vì việc cáu gắt, đánh, mắng của mẹ đối với Gia sẽ làm bạn tổn thương về tâm lí, chịu đau đớn về cơ thể,… + Trường hợp d: Đây là biểu hiện của xâm hại tình dục vì việc vuốt má, sờ vào người
Hạ của chú hàng xóm làm bạn sợ hãi, không thoải mái. + Trường hợp e: Đây là biểu hiện của sao nhãng vì bố đã đối xử tệ với Tâm, bắt bạn
phải nghỉ học để làm các công việc nhà. Bài tập 3 Lựa chọn cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại - GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 trong SGK. - HS làm việc theo nhóm 4 em, thảo luận để thống nhất cách lựa chọn. - GV tổ chức cho một số nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, phản
biện. GV mời một số nhóm giải thích lí do vì sao phản biện. - GV nhận xét, kết luận: + Lựa chọn cách b, c, e, g, h, i. Khi gặp nguy cơ bị xâm hại vì đây là những cách làm hiệu quả để phòng tránh, ngăn chặn, khắc phục hậu quả khi có nguy cơ bị xâm hại. + Không lựa chọn cách a, d. Khi gặp nguy cơ bị xâm hại vì nếu run sợ, khóc lóc thì sẽ không đủ tỉnh táo để tìm được cách ứng xử phù hợp, việc chịu đựng hành vi xâm hại sẽ khiến cho kẻ xấu sẽ tiếp tục xâm hại,…
Bài tập 4 Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đọc tình huống, thảo luận để đưa ra phương án xử lí tình huống. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV quan
Bài tập 4 Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đọc tình huống, thảo luận để đưa ra phương án
xử lí tình huống. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày phương án xử lí. Các nhóm khác nhận xét,
đánh giá, đưa ra cách xử lí khác. - GV nhận xét, kết luận: + Tình huống a. Thanh nên đối diện trực tiếp, nói các bạn đó dừng việc trêu chọc,
bàn tán về ngoại hình và giải thích cho các bạn hiểu đó là việc làm xâm hại tinh thần. Nếu các bạn đó tiếp tục trêu chọc thì Thanh cần nói với thầy, cô giáo để nhờ thầy cô giúp đỡ, ngăn chặn.
Tình huống b. Dung nên giải thích cho mẹ hiểu trẻ em cũng có quyền bất khả xâm
phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, mẹ không được đọc nhật kí của Dung nếu chưa được sự đồng ý của bạn. + Tình huống c. Hải cần yêu cầu các bạn dừng việc đe doạ, đánh bạn cùng lớp với
mình vì đây là hành vi xâm hại thể chất và tinh thần. Nếu các bạn không dừng việc làm đó thì Hải cần tìm sự giúp đỡ của các bạn khác hoặc thầy, cô giáo, bác bảo vệ,… để ngăn chặn hành vi này. + Tình huống d. Kiên nên đi đến chỗ sáng, có người lớn và nói rõ nỗi sợ hãi của
mình và nhờ sự giúp đỡ. + Tình huống e. Quỳnh cần giữ bình tĩnh, nói to, rõ ràng yêu cầu chú hàng xóm
chấm dứt hành động đó, nếu chú vẫn tiếp tục thì bạn cần hét to để thu hút sự chú ý của những người xung quanh và nhờ họ giúp đỡ. Khi về nhà, bạn cần kể cho người thân biết để có cách xử lí. Bài tập 5 Xây dựng tiểu phẩm và đóng vai - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, xây dựng tiểu phẩm và đóng vai (mỗi nhóm lựa
chọn một tình huống). - HS thảo luận, xây dựng kịch bản, phân công đóng vai. - GV hướng dẫn, giải đáp, hỗ trợ, định hướng cho các nhóm. Có thể theo gợi ý: + Bị đe doạ: Không nên có cử chỉ hay hành vi khiêu khích, cần giữ bình tĩnh và có thể
nói (nếu bị bạn cùng lứa đe doạ): "Bạn thôi ngay đi, nếu không tớ sẽ mách cô giáo, việc đe doạ của bạn sẽ gây ra nhiều rắc rối như: bị tố cáo, bị đuổi học, gây nguy hiểm cho người khác,…" Nếu bạn/người đó vẫn cố tình thực hiện hành vi đe doạ thì cần nhờ sự giúp đỡ từ thầy, cô giáo (nếu ở lớp), từ người thân (nếu ở nhà), nhờ những người đáng tin cậy như chú bảo vệ, công an (nếu ở nơi công cộng).
Bị chửi mắng: Giữ bình tĩnh, hít thở thật sâu và dành thời gian tĩnh tâm trước khi phản ứng lại; yêu cầu người chửi mắng giải thích vì sao lại nói những lời đó;
Bị chửi mắng: Giữ bình tĩnh, hít thở thật sâu và dành thời gian tĩnh tâm trước khi phản ứng lại; yêu cầu người chửi mắng giải thích vì sao lại nói những lời đó; giữ khoảng cách, hạn chế nói chuyện với những người luôn cố ý gây chuyện, thích châm chọc người khác;… + Bị bỏ rơi, ít được quan tâm: Bình tĩnh suy nghĩ, tìm hiểu nguyên nhân vì sao bố mẹ ít quan tâm đến mình; chờ những khi bố mẹ vui, hãy trao đổi với bố mẹ những suy nghĩ, mong muốn của bản thân mình;… nếu tình hình không được cải thiện, cần nhờ đến sự giúp đỡ của người thân, thầy, cô giáo, tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em,… - Lần lượt các nhóm lên đóng vai, các nhóm khác chú ý quan sát, nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có tiểu phẩm hay, cách xử lí đúng.
4. Vận dụng
Mục tiêu: HS kết nối những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm
cụ thể.
Cách tiến hành:
Ghi lại những điều nên làm và không nên làm để phòng, tránh bị xâm hại - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm để thực hiện bài tập vận dụng số 1 trong SGK (mục 1 phần Vận dụng). - HS có thể thực hiện nhiệm vụ trên lớp hoặc về nhà, giờ học sau nộp cho GV. GV cho HS nhận xét, đánh giá chéo sản phẩm của nhau.
Sưu tầm bài thơ, bài hát hoặc thiết kế tờ rơi - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm để thực hiện bài tập vận dụng số 2 phần Vận dụng: Sưu tầm bài thơ, bài hát,... hoặc thiết kế tờ rơi tuyên truyền về phòng, tránh xâm hại; sau đó, chia sẻ với các bạn trong lớp. - HS có thể thực hiện nhiệm vụ trên lớp hoặc về nhà, giờ học sau nộp cho GV hoặc treo ở giá/tường lớp học. GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức cho HS quan sát sản phẩm, nhận xét, đánh giá.
Đóng vai tuyên truyền viên - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đóng vai là tuyên truyền viên để phổ biến đến một người bạn các kĩ năng phòng, tránh xâm hại. - HS thực hiện nhiệm vụ ở nơi cư trú hoặc ở lớp, buổi học sau báo cáo kết quả với GV.
Bài 8:. SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (4 tiết) Bài 8. SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (4 TIẾT) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, HS cần: – Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng
Bài 8:. SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (4 tiết)
Bài 8. SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (4 TIẾT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS cần:
– Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
– Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
– Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
– Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.
– Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
Từ đó, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
– Năng lực điều chỉnh hành vi: biết điều chỉnh những hành vi chưa đúng của bản thân và tác động điều chỉnh hành vi của bạn bè để có kế hoạch và thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.
– Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: bước đầu biết tìm hiểu và tham gia một số hoạt động quản lí tài chính cá nhân: mua sắm, tiết kiệm, tạo nguồn thu nhập cá nhân phù hợp với lứa tuổi.
– Phẩm chất trách nhiệm trong sử dụng tiền.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
– Video clip Cha Ching 7: Hãy biết chi tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi (https://www.youtube.com/watch?v=I-mgLLjJufk); Bộ tranh minh hoạ những nét cơ bản của đồng tiền Việt Nam theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT.
– Máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,...
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS chia sẻ trải nghiệm: Hãy chia sẻ với các bạn về việc em đã sử dụng tiền tiết kiệm của mình như thế nào.
– GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống hằng ngày, mỗi người đều phải ăn uống, vui chơi, học tập,... Để thực hiện những hoạt động đó, chúng ta cần phải có tiền và biết sử dụng tiền hợp lí. Vậy thế nào là sử dụng tiền hợp lí và vì sao chúng ta
phải sử dụng tiền hợp lí, bài học "Sử dụng tiền hợp lí" sẽ giúp các em giải đáp được những băn khoăn này. * Gợi ý một số cách khởi động khác: - Cho HS xem video
phải sử dụng tiền hợp lí, bài học "Sử dụng tiền hợp lí" sẽ giúp các em giải đáp được những băn khoăn này.
* Gợi ý một số cách khởi động khác: - Cho HS xem video/hát bài Hãy biết chi tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi
(https://www.youtube.com/watch?v=I-mgLLjJufk) và trả lời câu hỏi: Video nhắc nhở chúng ta điều gì? - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi "Hãy chọn giá đúng": GV cho HS quan sát và đoán
giá một số đồ vật quen thuộc, từ đó tự nhận xét về cách mua sắm của bản thân.
2. Khám phá
Hoạt động 1 Khám phá các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí
Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát 6 bức tranh trong mục 1 phần Khám phá và thực hiện
yêu cầu: + Mô tả nội dung các bức tranh. + Nêu biểu hiện sử dụng tiền hợp lí của hai chị em trong các bức tranh. - HS thực hiện nhiệm vụ: Làm việc cá nhân (quan sát tranh, mô tả nội dung từng bức
tranh), thảo luận nhóm đôi về các biểu hiện của sử dụng tiền hợp lí, ghi kết quả vào nháp/phiếu học tập. - GV mời HS lần lượt mô tả nội dung từng bức tranh; đại diện các nhóm nêu từng biểu
hiện của sử dụng tiền hợp lí. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thảo luận của HS; kết luận: Biểu
hiện của sử dụng tiền hợp lí: Lên kế hoạch trước khi mua sắm (tranh 2); so sánh giá cả hàng hoá cùng loại, lựa chọn hàng hoá có giá cả hợp lí (tranh 3); cân nhắc, tính toán giữa nhu cầu và mong muốn để quyết định mua hàng hoá nào phù hợp với nhu cầu, sự cần thiết của bản thân trước (tranh 4); cân nhắc khi mua hàng khuyến mại, mua hàng vừa đủ dùng (tranh 5); nuôi lợn đất để tiết kiệm tiền (tranh 6). Gợi ý phương án khác: - GV có thể dùng kĩ thuật khăn trải bàn để tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ này. - GV tiếp tục hướng dẫn HS tìm hiểu mở rộng: Hãy kể thêm các biểu hiện khác của việc
sử dụng tiền hợp lí. Ví dụ: Không mua hàng quá hạn sử dụng, đặc biệt là thực phẩm; không ham hàng rẻ, kém chất lượng; không vay mượn để mua hàng theo sở thích,… Hoạt động 2 Khám phá ý nghĩa và cách sử dụng tiền hợp lí
Mục tiêu: HS giải thích được lí do vì sao phải sử dụng tiền hợp lí và biết cách sử dụng tiền hợp lí.
Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin "Cô bé bán chè bưởi" trong mục 2 phần Khám phá và trả lời câu hỏi: + Bạn Bống đã sử dụng tiền
Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin "Cô bé bán chè bưởi" trong mục 2 phần Khám phá và trả lời câu hỏi:
+ Bạn Bống đã sử dụng tiền như thế nào? Em có nhận xét gì về cách sử dụng tiền của bạn? + Việc sử dụng tiền hợp lí có tác dụng như thế nào? + Theo em, vì sao chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí? - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có ý kiến khác). - GV nhận xét, kết luận:
Bạn Bống đã kinh doanh chè bưởi và chia tiền lãi trong kinh doanh thành 6 phần. (Có thể giảng giải thêm về nguyên tắc 6 chiếc lọ trong quản lí tài chính cá nhân). Cách sử dụng tiền của bạn Bống rất hợp lí và thông minh.
Việc sử dụng tiền hợp lí có tác dụng giúp bạn Bống tạo được nguồn thu nhập, có tiền tiết kiệm, chi tiêu, đáp ứng nhu cầu của bản thân, giúp đỡ bố mẹ và những người gặp khó khăn trong cuộc sống. + Chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí vì để có tiền chủ động trong chi tiêu, đáp ứng được nhu cầu của bản thân, giúp chúng ta sống thoải mái và an tâm trước những rủi ro, bất ngờ trong cuộc sống và có thể giúp đỡ những người gặp khó khăn. * GV chốt kiến thức phần Khám phá:
Tiền bạc là công sức của người lao động, vì vậy chúng ta phải biết sử dụng tiền hợp lí, tránh lãng phí. Để sử dụng tiền hợp lí, cần: + Lên kế hoạch trước khi mua sắm. + Chọn nơi có giá cả hợp lí. + Mua hàng vừa đủ dùng. + Không mua hàng rẻ, kém chất lượng. + Mua hàng phù hợp với hoàn cảnh gia đình mình và với số tiền mình hiện có. - Việc sử dụng tiền hợp lí giúp chúng ta có tiền chủ động trong chi tiêu, đáp ứng được nhu cầu của bản thân, phòng ngừa rủi ro và giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
HS đọc thông điệp trong SGK. GV giải thích thêm về ý nghĩa của thông điệp.
3. Luyện tập
Mục tiêu: HS được củng cố được tri thức, rèn luyện kĩ năng qua việc bày tỏ ý kiến, lựa chọn, nhận xét hành vi, xử lí tình huống,… liên quan đến việc sử dụng tiền hợp lí.
Cách tiến hành: Bài tập 1 Bày tỏ ý kiến - GV tổ chức cho HS làm bài tập 1 trong SGK (mục 1 phần Luyện tập). - HS làm việc nhóm đôi, ghi kết quả thảo luận vào nh
Cách tiến hành: Bài tập 1 Bày tỏ ý kiến - GV tổ chức cho HS làm bài tập 1 trong SGK (mục 1 phần Luyện tập). - HS làm việc nhóm đôi, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. - GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét,
đánh, giá.
Luyện, tập).
.- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, hỗ trợ những HS gặp khó khăn. - GV mời một vài HS trình bày kết quả. Các HS trong lớp lắng nghe, bày tỏ thái độ đồng tình/không đồng tình với các ý kiến bằng cách giơ tay. GV mời một số HS giải thích lí do vì sao đồng tình/không đồng tình với ý kiến đó. - GV nhận xét, kết luận:
Hành vi nên làm: b, c, d, e, g, i. + Hành vi không nên làm: a. Có những cái mình thích nhưng lại không phải là nhu cầu thiết yếu, cũng có cái mình thích nhưng chỉ thời gian ngắn sau đó lại không thích, hoặc mình thích nhưng ít tiền mà phải cố mua thì sẽ dẫn tới khó khăn về tiền bạc. h. Đồ ăn giảm giá thường gần hết hạn sử dụng, nếu tích trữ những đồ ăn đó thì ta sẽ phải ăn đồ quá hạn sử dụng, ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ; còn nếu bỏ đi thì lãng phí tiền bạc, của cải. Bài tập 3 Nhận xét hành vi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, làm bài tập 3 trong SGK (mục 3 phần Luyện tập). - HS đọc bài tập, suy nghĩ, thảo luận nhóm, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có ý kiến khác).
GV nhận xét, gợi ý câu trả lời: Trường hợp a: Bạn Phụng chỉ nên dùng một phần tiền mừng tuổi để khao kem các bạn, số tiền còn lại nên để dành tiết kiệm và chi t
GV nhận xét, gợi ý câu trả lời:
Trường hợp a: Bạn Phụng chỉ nên dùng một phần tiền mừng tuổi để khao kem các bạn, số tiền còn lại nên để dành tiết kiệm và chi tiêu vào những việc khác. Bạn Toàn nên cân nhắc xem mình thực sự có những nhu cầu gì để có thể sử dụng một phần tiền mừng tuổi đáp ứng nhu cầu đó rồi hãy bỏ tiền nuôi lợn đất.
Cách sử dụng tiền của bạn Thảo và bạn Vân hợp lí. Tuy nhiên, phải dựa trên hoàn cảnh cụ thể (số tiền mừng tuổi, nhu cầu của các bạn, hoàn cảnh gia đình,…) để đưa ra quyết định sử dụng tiền mừng tuổi phù hợp.
Trường hợp b: Ý kiến của Hằng hợp lí vì vừa tiết kiệm được tiền lại vừa giúp cho món quà tặng bạn đẹp hơn, có giá trị hơn.
Ý kiến của Triều không hợp lí vì 10 000 đồng cũng quý. Cân nhắc ý kiến của Quang: Nếu món quà đó có hình thức đẹp, có thể không cần thiết phải gói, nhưng nếu tặng quà được gói trong hộp đẹp thường sẽ lịch sự hơn và tạo cảm giác tò mò thú vị hơn cho người nhận quà.
Bài tập 4 Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Đọc tình huống, xây dựng kịch bản, sắm vai
xử lí tình huống ở bài tập 4 trong SGK mục 4 phần Luyện tập. .- HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực
hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm lên sắm vai xử lí tình huống. Các nhóm khác nhận xét,
đánh giá, đưa ra cách xử lí khác. - GV nhận xét, kết luận:
Tình huống a: Chỉ dùng một phần để chiêu đãi các bạn. + Tình huống b: Cân nhắc: Nếu món quà ấy thực sự cần đối với em thì có thể mua. Nếu món quà ấy em thích nhưng chưa thực sự cần đối với em, có thể không mua. + Tình huống c: Nếu em thực sự cần đến chiếc xe đạp đó thì nên mua. Nếu chưa thực sự cần (vì đã có xe đạp cũ/nhà ở gần trường,…) thì hãy nhờ bố gửi ngân hàng lấy lãi để có tiền phục vụ cho nhiều nhu cầu khác nữa. + Tình huống d: Thường thì không nên vay mượn tiền để mua sắm. Nhưng nếu em gần đủ tiền và thực sự cần bộ sách đó thì có thể vay bạn để mua rồi trả đúng hạn. Gợi ý: HS có thể sắm vai tình huống mở, đã có cách xử lí tình huống nhưng chỉ dừng ở việc sắm vai tình huống như trong SGK, sau đó hỏi ý kiến các bạn trong lớp cách xử lí tình huống đó như thế nào.
Bài tập 5 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập 5 trong SGK (mục 5 phần Luyện tập). - HS làm việc nhóm: đọc tình huốn
Bài tập 5 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập 5 trong SGK (mục 5 phần
Luyện tập). - HS làm việc nhóm: đọc tình huống trong bài tập 5, thảo luận để đưa ra lời khuyên hợp lí. Có thể theo cách: Một HS sắm vai nhân vật trong tình huống cần có lời khuyên; một HS sắm vai người đưa ra lời khuyên. - GV mời các nhóm lên trình bày kết quả làm việc nhóm. - GV nhận xét, gợi ý lời khuyên và kết luận: + Tình huống a: Khuyên Na không nên làm thế vì việc nhịn ăn sáng sẽ làm ảnh hưởng không tốt tới sức khoẻ và kết quả học tập. Na nên tiết kiệm dần dần để có đủ tiền mua món đồ đó. + Tình huống b: Nam không nên làm thế vì nếu dùng hết tiền để mua rô-bốt, bạn sẽ không có tiền để làm những việc khác nữa. Nam nên tiết kiệm dần dần để có đủ
tiền mua rô-bốt. + Tình huống c: Dung nên tiết kiệm một phần tiền, còn lại dùng một phần để chi
tiêu cho những nhu cầu cần thiết của bản thân. + Tình huống d: Thanh nên dùng máy tính bỏ túi cũ, tiết kiệm tiền để bố mẹ đỡ một
phần vất vả kiếm tiền. Gợi ý: Tương tự bài tập 4, GV có thể mời HS lần lượt sắm vai bạn cần có lời khuyên trong mỗi tình huống và hỏi ý kiến cả lớp xem các bạn sẽ khuyên mình như thế nào. Theo cách này, mỗi tình huống sẽ có nhiều lời khuyên khác nhau. GV hỗ trợ, định hướng cho HS lựa chọn lời khuyên nào hợp lí.
4. Vận dụng
Mục tiêu: HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể.
Cách tiến hành:
Thử tài chi tiêu. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện bài tập 1 phần Vận dụng. - Lần lượt một số HS trong lớp trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các bạn khác lắng nghe, quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - Gợi ý: GV có thể cho HS bình chọn xem cách chi tiêu của bạn nào hợp lí hơn.
Lập bảng theo dõi chi tiêu - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm để thực hiện bài tập 2 phần Vận dụng. - HS có thể thực hiện nhiệm vụ trên lớp hoặc về nhà, giờ học sau nộp cho GV. GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá chéo sản phẩm của nhau.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này. Chịu trách nhiệm xuất bản: Ch
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này.
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI
Biên tập nội dung: NGUYỄN THỊ TRANG – VŨ THỊ LAN ANH
Thiết kế sách: LÊ THẾ HẢI
Trình bày bìa: NGUYỄN BÍCH LA
Sửa bản in: PHẠM THỊ TÌNH – TRẦN THU HÀ
Chế bản: CTCP DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC HÀ NỘI
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
ĐẠO ĐỨC 5 - SÁCH GIÁO VIÊN
Mã số: G1HG5G001H24
In ......... cuốn (QĐ .............. SLK), khổ 19 x 26,5cm.
In tại Công ty Cổ phần in .......................................................
Số ĐKXB:02-2024/CXBIPH/35-2316/GD
Số QĐXB: ................ / QĐ-GD ngày ... tháng ... năm
In xong và nộp lưu chiểu tháng ....... năm
Mã số ISBN: 978-604-0-39170-4
cover-last