SGK - Tiếng Việt 1, tập hai
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Tôi và các bạn
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 1
Bài 2: Đôi tai xấu xí
Bài 3: Bạn của gió
Bài 4: Giải thưởng tình bạn
Bài 5: Sinh nhật của voi con
Bài 6: Ôn tập
Mái ấm gia đình
Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay
Bài 2: Làm anh
Bài 3: Cả nhà đi chơi núi
Bài 4: Quạt cho bà ngủ
Bài 5: Bữa cơm gia đình
Bài 6: Ngôi nhà
Bài 7: Ôn tập
Mái trường mến yêu
Bài 1: Tôi đi học
Bài 2: Đi học
Bài 3: Hoa yêu thương
Bài 4: Cây bàng và lớp học
Bài 5: Bác trống trường
Bài 6: Giờ ra chơi
Bài 7: Ôn tập
Điều em cần biết
Bài 1: Rửa tay trước khi ăn
Bài 2: Lời chào đi trước
Bài 3: Khi mẹ vắng nhà
Bài 4: Nếu không may bị lạc
Bài 5: Đèn giao thông
Bài 6: Ôn tập
Bài học từ cuộc sống
Bài 1: Kiến và chim bồ câu
Bài 2: Câu chuyện của rễ
Bài 3: Câu hỏi của sói
Bài 4: Chú bé chăn cừu
Bài 5: Tiếng vọng của núi
Bài 6: Ôn tập
Thiên nhiên kì thú
Bài 1: Loài chim của biển cả
Bài 2: Bảy sắc cầu vồng
Bài 3: Chúa tể rừng xanh
Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh
Bài 5: Cây liễu dẻo dai
Bài 6: Ôn tập
Thế giới trong mắt em
Bài 1: Tia nắng đi đâu?
Bài 2: Trong giấc mơ buổi sáng
Bài 3: Ngày mới bắt đầu
Bài 4: Hỏi mẹ
Bài 5: Những cánh cò
Bài 6: Buổi trưa hè
Bài 7: Hoa phượng
Ôn tập
Đất nước và con người
Bài 1: Cậu bé thông minh
Bài 2: Lính cứu hỏa
Bài 3: Lớn lên bạn làm gì?
Bài 4: Ruộng bậc thang ở Sa Pa
Bài 5: Nhớ ơn
Bài 6: Du lịch biển Việt Nam
Bài 7: Ôn tập
Ôn tập và đánh giá
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Bài 1. Tôi là học sinh lớp 1 1 Từ khi đi học, em thích và không thích những gì? 2 Đọc Tôi là học sinh lớp 1 Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường Tiểu học Lê
Bài 1. Tôi là học sinh lớp 1
1 Từ khi đi học, em thích và không thích những gì?
2 Đọc
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. Tôi còn biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc hẳn lên.
(Trung Son)
Từ ngữ: đồng phục, hãnh diện, chững chạc
3 Trả lời câu hỏi a. Bạn Nam học lớp mấy? b. Hồi đầu năm, Nam học gì? c. Bây giờ, Nam biết làm gì? 4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 Nam học (...)
3 Trả lời câu hỏi
a. Bạn Nam học lớp mấy?
b. Hồi đầu năm, Nam học gì?
c. Bây giờ, Nam biết làm gì?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Nam học (...).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở bổ ích mới hãnh diện Nam rất (…) khi được cô giáo khen. 6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh đá
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
bổ ích mới hãnh diện Nam rất (…) khi được cô giáo khen.
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh
đá bóng đọc sách
múa
7 Nghe viết
Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.
8 Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa a. shay x? học inh inh đẹp ách vở b. trhay ch? anh ảnh ữ cái vui ơi 9 Chọn ý phù hợp để nói về bản thân Từ khi đi học lớp 1
8 Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. shay x? học inh inh đẹp ách vở
b. trhay ch? anh ảnh ữ cái vui ơi
9 Chọn ý phù hợp để nói về bản thân
Từ khi đi học lớp 1, em:
Thức dậy sớm hơn
Ăn sáng nhanh hơn
Không khóc nhè
Không ngóng bố mẹ đón về
Thuộc thêm nhiều bài thơ
Có thêm nhiều bạn
Bài 2. Đôi tai xấu xí 1 Quan sát tranh và nói về điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh 2 Đọc Đôi tai xấu xí Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồ
Bài 2. Đôi tai xấu xí
1 Quan sát tranh và nói về điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh
2 Đọc
Đôi tai xấu xí
Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn lắm. Thỏ bố động viên: "Rồi con sẽ thấy tai mình rất đẹp".
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai: "Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi". Cả nhóm đi theo hướng có tiếng gọi. Tất cả về được tới nhà. Các bạn tấm tắc khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó, thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.
(Theo Kể chuyện cho bé mầm non)
• Vần: uây, oang, uyt
• Từ ngữ: động viên, quên khuấy, suỵt, tấm tắc
3 Trả lời câu hỏi a. Vì sao thỏ buồn? b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa? c. Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà? 4 Viết vào vở câu tr
3 Trả lời câu hỏi
a. Vì sao thỏ buồn?
b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa?
c. Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ (...).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở chạy nhanh dỏng tai thính tai Chú mèo (...) nghe tiếng chít chít của lũ chuột. 6 Quan sát tranh và kể lại câu
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
chạy nhanh dỏng tai thính tai Chú mèo (...) nghe tiếng chít chít của lũ chuột.
6 Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Đôi tai xấu xí
(1) (2)
Thỏ có (...) Một lần (...)
(3) (4)
Cả nhóm đi (...) Từ đó (...)
7 Nghe viết Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà. 8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Đôi tai xấu xí từ ngữ có tiếng chứa vần uyt,it, uyê
7 Nghe viết
Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà.
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Đôi tai xấu xí từ ngữ có tiếng chứa vần uyt,it, uyêt, iêt
9 Vẽ con vật em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ
Bài 3. Bạn của gió 1 Quan sát tranh a. Tranh vẽ những vật gì? b. Nhờ đâu mà những vật đó có thể chuyển động? 2 Đọc Bạn của gió Ai là bạn gió? Mà gió đi tìm Bay
Bài 3. Bạn của gió
1 Quan sát tranh
a. Tranh vẽ những vật gì?
b. Nhờ đâu mà những vật đó có thể chuyển động?
2 Đọc
Bạn của gió
Ai là bạn gió?
Mà gió đi tìm
Bay theo cánh chim
Lùa trong tán lá...
Gió nhớ bạn quá
Nên gõ cửa hoài
Đẩy sóng dâng cao
Thổi căng buồm lớn.
Khi gió đi vắng
Lá buồn lặng im
Vắng cả cánh chim
Chẳng ai gõ cửa.
Sóng ngủ trong nước
Buồm chẳng ra khơi
Ai gọi: Gió ơi
Trong vòm lá biếc.
Từ ngữ: lùa, hoài, vòm lá, biếc (Ngân Hà)
3 Tìm trong hai khổ thơ cuối những tiếng cùng vần với nhau vắng chẳng 4 Trả lời câu hỏi a. Ở khổ thơ thứ nhất, gió đã làm gì để tìm bạn? b. Gió làm gì khi nhớ b
3 Tìm trong hai khổ thơ cuối những tiếng cùng vần với nhau
vắng chẳng
4 Trả lời câu hỏi
a. Ở khổ thơ thứ nhất, gió đã làm gì để tìm bạn?
b. Gió làm gì khi nhớ bạn?
c. Điều gì xảy ra khi gió đi vắng?
5 Học thuộc lòng một khổ thơ em thích
Bài 4. Giải thưởng tình bạn 1 Quan sát tranh và nói về những gì em thấy trong tranh 2 Đọc Giải thưởng tình bạn Nai và hoẵng tham dự một cuộc chạy đua. Trước vạc
Bài 4. Giải thưởng tình bạn
1 Quan sát tranh và nói về những gì em thấy trong tranh
2 Đọc
Giải thưởng tình bạn
Nai và hoẵng tham dự một cuộc chạy đua. Trước vạch xuất phát, nai và hoẵng xoạc chân lấy đà. Sau khi trọng tài ra hiệu, hai bạn lao như tên bắn. Cả hai luôn ở vị trí dẫn đầu. Bỗng nhiên, hoẵng vấp phải một hòn đá rồi ngã oạch. Nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.
Nai và hoẵng về đích cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng tình bạn. (Lâm Anh) Vần: oăng,oac,oach Từ ngữ: vạch xuất phát,lấyđà,trọng tài,ngã oạch 3
Nai và hoẵng về đích cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng tình bạn.
(Lâm Anh)
Vần: oăng,oac,oach
Từ ngữ: vạch xuất phát,lấyđà,trọng tài,ngã oạch
3 Trả lời câu hỏi
a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai?
b. Vì sao hoẵng bị ngã?
c. Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Khi hoẵng ngã, nai (...).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở đi lại xoạc đứng dậy Khi học múa, em phải tập (…) chân. 6 Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tìn
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
đi lại xoạc đứng dậy Khi học múa, em phải tập (…) chân.
6 Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tình bạn
(1) (2)
Nai và hoẵng tham dự (...) Cả hai luôn (...)
(3) (4)
Bỗng nhiên (...) Nai và hoẵng về đích (...)
7. Nghe viết Nai và hoẵng về đích cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng. 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông a. ươc hay uôt? b$\square$ đi n$\squar
7. Nghe viết
Nai và hoẵng về đích cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng.
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. ươc hay uôt? b$\square$ đi n$\square$ suối r$\square$ đuổi
b. inh hay in? t$\square$ tức đội h$\square$ v$\square$ dự
9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh
cùng học
cùng ăn
cùng chơi
cùng vẽ
Bài 5. Sinh nhật của voi con 1 Quan sát tranh và nói về từng con vật trong tranh Tớ là thỏ trắng. Tớ là sóc nâu. Tớ là voi con. Tớ là khỉ vàng. Tớ là vẹt mỏ kho
Bài 5. Sinh nhật của voi con
1 Quan sát tranh và nói về từng con vật trong tranh
Tớ là thỏ trắng.
Tớ là sóc nâu.
Tớ là voi con.
Tớ là khỉ vàng.
Tớ là vẹt mỏ khoằm.
Tớ là gấu đen.
2 Đọc
Sinh nhật của voi con
CHÚC MỪNG SINH NHẬT
Hôm nay là sinh nhật của voi con, nhưng nó bị ốm. Đang buồn bã, bỗng voi con nghe tiếng gọi. Thì ra các bạn đến chúc mừng
sinh nhật voi. Thỏ trắng mang cà rốt. Gấu đen ngoạm nguyên một nải chuối. Khỉ vàng và sóc nâu tặng voi tiết mục "ngúc ngoắc đuôi". Vẹt mỏ khoằm thay mặt các bạn
sinh nhật voi. Thỏ trắng mang cà rốt. Gấu đen ngoạm nguyên một nải chuối. Khỉ vàng và sóc nâu tặng voi tiết mục "ngúc ngoắc đuôi". Vẹt mỏ khoằm thay mặt các bạn nói những lời chúc tốt đẹp. Voi con vui ơi là vui. Nó huơ vòi mấy vòng để cảm ơn các bạn.
(Lâm Anh)
Vần: oam,oăc,oăm,uơ
Từ ngữ: ngoạm,tiếtmục,ngúcngoắc,mỏkhoằm,huơvòi
3 Trả lời câu hỏi
a. Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi con?
b. Voi con làm gì để cảm ơn các bạn?
c. Sinh nhật của voi con như thế nào?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Voi con (…) để cảm ơn các bạn.
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở tốt đẹp vui buồn bã Vân rất (…) vì được đi chơi cùng các bạn. 6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
tốt đẹp vui buồn bã Vân rất (…) vì được đi chơi cùng các bạn.
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
chơi đùa gấu hát sinh nhật
7 Nghe viết Các bạn chúc mừng sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn. 8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Sinh nhật của voi con từ ngữ có tiếng chứa vần oăc, o
7 Nghe viết
Các bạn chúc mừng sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn.
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Sinh nhật của voi con từ ngữ có tiếng chứa vần oăc, oac, uơ
9 Nói lời chúc mừng sinh nhật một người bạn của em
ÔN TẬP 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oac, oăc, oam, oăm, ươ, oach, oăng oăm oac oach oăc oam ươ oăng 2. Nam nhờ chim bồ câu gửi thư làm quen một người bạn. Em
ÔN TẬP
1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oac, oăc, oam, oăm, ươ, oach, oăng
oăm
oac
oach
oăc
oam
ươ
oăng
2. Nam nhờ chim bồ câu gửi thư làm quen một người bạn. Em hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình nhé.
dậy sớm
học sinh lớp 1A
tập thể dục
xem phim
truyện tranh
bạn mới
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
3. Tìm ở dưới đây những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè
thân thiết
đọc sách
gần gũi
đá bóng
quý mến
khoẻ mạnh
thông minh
4 Nói về một người bạn của em 5 Giải ô chữ để biết tên một người bạn của Hà a. Dựa vào gợi ý ở dưới, tìm ô chữ hàng ngang. b. Đọc tên người bạn của Hà ở hàng dọ
4 Nói về một người bạn của em
5 Giải ô chữ để biết tên một người bạn của Hà
a. Dựa vào gợi ý ở dưới, tìm ô chữ hàng ngang.
b. Đọc tên người bạn của Hà ở hàng dọc màu vàng.
(1) (2)
(3) (4)
(5)
(1) Về đích cuối cùng, nhưng nai và hoẵng đều được nhận
(…) tình bạn. (2) Voi con bị ốm vào đúng dịp (…) của mình. (3) Thỏ có đôi tai (…).
(5) Nam là (…) lớp 1A, Trường Tiểu học Lê Quý Đôn.
Chương 2. MÁI ẤM GIA ĐÌNH Bài 1. Nụ hôn trên bàn tay 1 Nói về những gì em quan sát được trong tranh 2 Đọc Nụ hôn trên bàn tay Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm.
Chương 2. MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Bài 1. Nụ hôn trên bàn tay
1 Nói về những gì em quan sát được trong tranh
2 Đọc
Nụ hôn trên bàn tay
Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm. Mẹ nhẹ nhàng đặt một nụ hôn vào bàn tay Nam và dặn:
– Mỗi khi lo lắng, con hãy áp bàn tay này lên má. Mẹ lúc nào cũng ở bên con.
Nam cảm thấy thật ấm áp. Cậu im lặng rồi đột nhiên mỉm cười:
– Mẹ đưa tay cho con nào!
Nam đặt một nụ hôn vào bàn tay mẹ rồi thủ thỉ: - Bây giờ thì mẹ cũng có nụ hôn trên bàn tay rồi. Con yêu mẹ! Nam chào mẹ và tung tăng bước vào lớp. (TheoAu-đrây
Nam đặt một nụ hôn vào bàn tay mẹ rồi thủ thỉ: - Bây giờ thì mẹ cũng có nụ hôn trên bàn tay rồi. Con yêu mẹ! Nam chào mẹ và tung tăng bước vào lớp.
(TheoAu-đrây Pen, Nụhôntrênbàntay,Đỗ Nhật Nam dịch) Từ ngữ: hồihộp,nhẹnhàng,thủ thỉ,tung tăng
3 Trả lời câu hỏi
a. Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
b. Mẹ dặn Nam điều gì?
c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gì?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 Ngày đầu đi học, Nam (...). 5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở mỉm cười lo lắng thủ thỉ Mỗi lần
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Ngày đầu đi học, Nam (...).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
mỉm cười lo lắng thủ thỉ Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất (…).
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
chăm sóc ốm ô tô điện công viên
7. Nghe viết Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp. 8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa a. n hay l? 🌸 iềm vui 🌸 o lặng 🌸 òng mẹ b. c ha
7. Nghe viết
Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào bàn tay Nam.
Nam thấy thật ấm áp.
8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. n hay l? 🌸 iềm vui 🌸 o lặng 🌸 òng mẹ
b. c hay k? mẹ 🌸 on 🌸 ỉ niệm 🌸 ì diệu
9. Hát một bài hát về mẹ
Bài 2. Làm anh 1 Quan sát tranh Em thử đoán xem: a. Người em nói gì với anh? b. Người anh nói gì với em? c. Tình cảm của người anh đối với em như thế nào? 2 Đọc
Bài 2. Làm anh
1 Quan sát tranh
Em thử đoán xem:
a. Người em nói gì với anh?
b. Người anh nói gì với em?
c. Tình cảm của người anh đối với em như thế nào?
2 Đọc
Làm anh
(1) Làm anh khó đấy
Phải đâu chuyện đùa
Với em gái bé
Phải "người lớn" cơ.
(3) Mẹ cho quà bánh
Chia em phần hơn
Có đồ chơi đẹp
Cũng nhường em luôn.
(2) Khi em bé khóc
Anh phải dỗ dành
Nếu em bé ngã
Anh nâng dịu dàng.
(4) Làm anh thật khó
Nhưng mà thật vui
Ai yêu em bé
Thì làm được thôi.
(Phan Thị Thanh Nhàn)
Từ ngữ: dỗ dành, dịu dàng
3 Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh, đẹp, vui vui núi 4 Trả lời câu hỏi a. Làm anh thì cần làm những gì cho em? b. Theo em, làm anh dễ hay khó? c. Em thích
3 Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh, đẹp, vui
vui núi
4 Trả lời câu hỏi
a. Làm anh thì cần làm những gì cho em?
b. Theo em, làm anh dễ hay khó?
c. Em thích làm anh hay làm em? Vì sao?
5 Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối 6 Kể về anh, chị hoặc em của em
Bài 3. Cả nhà đi chơi núi 1 Quan sát tranh một gia đình đang đi biển a. Gia đình trong tranh gồm những ai? b. Họ có vui không? Vì sao em biết? 2 Đọc Cả nhà đi c
Bài 3. Cả nhà đi chơi núi
1 Quan sát tranh một gia đình đang đi biển
a. Gia đình trong tranh gồm những ai?
b. Họ có vui không? Vì sao em biết?
2 Đọc
Cả nhà đi chơi núi
Bố mẹ cho Nam và Đức đi chơi núi. Hôm trước, mẹ thức khuya để chuẩn bị quần áo, thức ăn, nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng.
Hôm sau, khi mặt trời lên, cả nhà đã tới chân núi. Nam và Đức thích thú, đuổi nhau huỳnh huỵch. Càng lên cao, đường càng dốc và khúc khuỷu, bố phải cõng Đức. Th
Hôm sau, khi mặt trời lên, cả nhà đã tới chân núi. Nam và Đức thích thú, đuổi nhau huỳnh huỵch. Càng lên cao, đường càng dốc và khúc khuỷu, bố phải cõng Đức. Thỉnh thoảng, mẹ lau mồ hôi cho hai anh em.
Lúc lên đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang.
(Lâm Anh)
Vần: uya,uyp,uynh,uych,uyu
Từ ngữ: tuýpthuốc,côn trùng,huỳnh huỵch,khúc khuỷu
3 Trả lời câu hỏi
a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu?
b. Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi?
c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải làm gì?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải (…). 5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở thấp khúc khuỷ
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải (…).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
thấp khúc khuỷu hào hứng Đường lên núi quanh co, (…).
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
cảnh vật thú vị đi chơi
7. Nghe viết Nam và Đức được đi chơi núi. Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang. 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông a. uyp hay uyu? đèn t[ô] kh[ô] tay b
7. Nghe viết
Nam và Đức được đi chơi núi. Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang.
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. uyp hay uyu?
đèn t[ô] kh[ô] tay
b. uynh hay uych?
h[ô] tay phụ h[ô]
9. Kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình
Bài 4. Quạt cho bà ngủ 1 Quan sát tranh a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? 2 Đọc Quạt cho bà ngủ (1) Oí chích choè ơi! C
Bài 4. Quạt cho bà ngủ
1 Quan sát tranh
a. Em thấy cảnh gì trong tranh?
b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì?
2 Đọc
Quạt cho bà ngủ
(1) Oí chích choè ơi!
Chim đừng hót nữa,
Bà em ốm rồi,
Lặng cho bà ngủ.
(3) Căn nhà đã vắng
Cốc chén lặng im
Đôi mắt lim dim
Ngủ ngon bà nhé.
(2) Bàn tay bé nhỏ
Vẫy quạt thật đều
Ngấn nắng thiu thiu
Đậu trên tường trắng.
(4) Hoa cam, hoa khế
Chín lặng trong vườn,
Bà mơ tay cháu
Quạt đầy hương thơm.
(Tạmk Quỳ)
Từ ngữ: ngấn nắng, thiu thiu, lim dim
3 Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm trắng nắng 4 Trả lời câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc b
3 Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm
trắng nắng
4 Trả lời câu hỏi
a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa?
b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ?
c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ?
5 Học thuộc lòng khổ thơ thứ hai và thứ ba 6 Hát một bài hát về tình cảm bà cháu
Bài 5. Bữa cơm gia đình 1 Nói những gì em quan sát được trong tranh 2 Đọc Bữa cơm gia đình Thấy mẹ đi chợ về, Chi hỏi: – Sao mẹ mua nhiều đồ ăn thế ạ? – Đố con
Bài 5. Bữa cơm gia đình
1 Nói những gì em quan sát được trong tranh
2 Đọc
Bữa cơm gia đình
Thấy mẹ đi chợ về, Chi hỏi:
– Sao mẹ mua nhiều đồ ăn thế ạ?
– Đố con hôm nay là ngày gì?
Chi chạy lại xem lịch:
– A, ngày 28 tháng 6, ngày Gia đình Việt Nam.
– Đúng rồi. Vì thế, hôm nay nhà mình liên hoan con ạ.
Chi vui lắm. Em nhặt rau giúp mẹ. Bố dọn nhà, rửa xoong nồi, cốc chén. Ông bà trông em bé để mẹ nấu ăn. Cả nhà quây quần bên nhau. Bữa cơm thật tuyệt. Chi thích
Chi vui lắm. Em nhặt rau giúp mẹ. Bố dọn nhà, rửa xoong nồi, cốc chén. Ông bà trông em bé để mẹ nấu ăn. Cả nhà quây quần bên nhau. Bữa cơm thật tuyệt. Chi thích ngày nào cũng là ngày Gia đình Việt Nam.
(Châu Anh)
Vần: oong
Từ ngữ: liên hoan,quây quần
3 Trả lời câu hỏi
a. Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào?
b. Vào ngày này, gia đình Chi làm gì?
c. Theo em, vì sao Chi rất vui?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Vào ngày này, gia đình Chi (…).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở liên hoan quay quần gặp Buổi tối, gia đình em thường (...) bên nhau. 6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong kh
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
liên hoan quay quần gặp
Buổi tối, gia đình em thường (...) bên nhau.
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
đọc tập xe đạp cùng
7 Nghe viết
Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quay quần bên nhau.
Chi thích ngày nào cũng vậy.
8 Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa a. gi hay d? đôi 🌸ày nuôi 🌸ưỡng tờ 🌸ấy b. ng hay ngh? 🌸ày lễ 🌸e nhạc 🌸ỉ ngơi 9 Trò chơi Cây gia đình Gắn thẻ từ chỉ người t
8 Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. gi hay d? đôi 🌸ày nuôi 🌸ưỡng tờ 🌸ấy
b. ng hay ngh? 🌸ày lễ 🌸e nhạc 🌸ỉ ngơi
9 Trò chơi Cây gia đình
Gắn thẻ từ chỉ người thân trong gia đình lên "Cây gia đình".
Bài 6. Ngôi nhà 1 Giải câu đố Cái gì để tránh nắng mưa Đêm được an giấc, từ xưa vẫn cần? (Là gì?) 2 Đọc Ngôi nhà Em yêu nhà em Hàng xoan trước ngõ Hoa xao xuyến
Bài 6. Ngôi nhà
1 Giải câu đố
Cái gì để tránh nắng mưa
Đêm được an giấc, từ xưa vẫn cần?
(Là gì?)
2 Đọc
Ngôi nhà
Em yêu nhà em
Hàng xoan trước ngõ
Hoa xao xuyến nở
Như mây từng chùm.
Em yêu tiếng chim
Đầu hồi lảnh lót
Mái vàng thơm phức
Rạ đầy sân phơi.
Em yêu ngôi nhà Gỗ, tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca. (Tô Hà) Từ ngữ: xao xuyến,đầu hồi,lảnhlót, 3 Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước
Em yêu ngôi nhà Gỗ, tre mộc mạc Như yêu đất nước
Bốn mùa chim ca.
(Tô Hà) Từ ngữ: xao xuyến,đầu hồi,lảnhlót,
3 Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước
chùm cụm
4 Trả lời câu hỏi
a. Trước ngõ nhà của bạn nhỏ có gì?
b. Tiếng chim hót ở đầu hồi như thế nào?
c. Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà?
5 Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu 6 Vẽ ngôi nhà mà em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ
ÔN TẬP 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong uây oong uya uyp uynh uych uyu 2. Tìm ở dưới đây những từ ngữ chỉ người thân trong g
ÔN TẬP
1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong
uây
oong
uya
uyp
uynh
uych
uyu
2. Tìm ở dưới đây những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình
ông nội
bà nội
cô giáo
anh trai
em trai
chị gái
bạn nam
bác sĩ
bạn nữ
em gái
bà ngoại
ông ngoại
3. Nói về gia đình em 4. Viết 1 – 2 câu về gia đình em 5. Đọc mở rộng a. Tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện về gia đình. b. Nói với bạn về nội dung em đã đ
3. Nói về gia đình em
4. Viết 1 – 2 câu về gia đình em
5. Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện về gia đình.
b. Nói với bạn về nội dung em đã đọc.
Chương 3. MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU Bài 1. TÔI ĐI HỌC 1 Quan sát hình ảnh các bạn trong ngày đầu đi học a. Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học? b. Ngày
Chương 3. MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Bài 1. TÔI ĐI HỌC
1 Quan sát hình ảnh các bạn trong ngày đầu đi học
a. Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học?
b. Ngày đầu đi học của em có gì đáng nhớ?
2 Đọc Tôi đi học (Trích) Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man
2 Đọc
Tôi đi học
(Trích)
Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này, tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tôi tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh)
Vần: yêm
Từ ngữ: buổimai,âu yếm,nao nức,mơnman
3 Trả lời câu hỏi
a. Cứ vào cuối thu, bạn nhỏ trong bài đọc nhớ kỉ niệm gì?
b. Hôm đó, ai dẫn bạn nhỏ đến trường?
c. Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh (...). 5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở buổi
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh (...).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
buổi mai âu yếm xa lạ Cô giáo (...) nhìn các bạn chơi ở sân trường.
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
đông vui thân thiện sôi nổi
7 Nghe viết Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ. 8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôiđihọc từ ngữ có tiếng
7 Nghe viết
Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ.
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôiđihọc từ ngữ có tiếng chứa vần ương,ươn, ai, ay 9 Hát một bài hát về ngày đầu đi học
Bài 2. Đi học 1 Quan sát tranh các bạn nhỏ đang trên đường tới trường a. Các bạn trông như thế nào khi đi học? b. Nói về cảm xúc của em sau mỗi ngày đi học. 2 Đ
Bài 2. Đi học
1 Quan sát tranh các bạn nhỏ đang trên đường tới trường
a. Các bạn trông như thế nào khi đi học?
b. Nói về cảm xúc của em sau mỗi ngày đi học.
2 Đọc
Đi học
(1) Hôm qua em tới trường
Mẹ dắt tay từng bước
Hôm nay mẹ lên nương
Một mình em tới lớp.
(2) Trường của em be bé
Nằm lặng giữa rừng cây
Cô giáo em tre trẻ
Dạy em hát rất hay.
(3) Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thầm thì...
Cọ xoè ô che nắng
Râm mát đường em đi.
(Hoàng Minh Chính)
Từ ngữ: nương, thầm thì
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau trường nương 4 Trả lời câu hỏi a. Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình? b. Trường của bạn nhỏ có đặc đ
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
trường nương
4 Trả lời câu hỏi
a. Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình?
b. Trường của bạn nhỏ có đặc điểm gì?
c. Cảnh trên đường đến trường có gì?
5 Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu 6 Hát một bài hát về thầy cô
Bài 3. Hoa yêu thương 1 Quan sát tranh a. Nói về việc làm của cô giáo trong tranh. b. Nói về thầy giáo hoặc cô giáo của em. 2 Đọc Hoa yêu thương Hôm nay cô giáo
Bài 3. Hoa yêu thương
1 Quan sát tranh
a. Nói về việc làm của cô giáo trong tranh.
b. Nói về thầy giáo hoặc cô giáo của em.
2 Đọc
Hoa yêu thương
Hôm nay cô giáo cho lớp vẽ những gì yêu thích. Tuệ An hí hoáy vẽ siêu nhân áo đỏ, thắt lưng vàng. Gia Huy say sưa vẽ mèo máy, tỉ mỉ tô cái ria cong cong.
Cuối giờ, chúng tôi mang tranh đính lên bảng. Mọi ánh mắt đều hướng về bức tranh bông hoa bốn cánh của Hà.
Trên mỗi cánh hoa ghi tên một tổ trong lớp. Giữa nhuỵ hoa là cô giáo cười rất tươi. Bên dưới có dòng chữ nắn nót "Hoa yêu thương". Ai cũng thấy có mình trong tr
Trên mỗi cánh hoa ghi tên một tổ trong lớp. Giữa nhuỵ hoa là cô giáo cười rất tươi. Bên dưới có dòng chữ nắn nót "Hoa yêu thương". Ai cũng thấy có mình trong tranh. Chúng tôi treo bức tranh ở góc sáng tạo của lớp.
(Phạm Thuỷ)
Vần: oay
Từ ngữ: híhoáy,tỉmỉ,nhuỵhoa,nắn nót,sáng tạo
3 Trả lời câu hỏi
a. Lớp của bạn nhỏ có mấy tổ?
b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là gì?
c. Theo em, có thể đặt tên nào khác cho bức tranh?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 Bức tranh có thể đặt tên khác là (…). 5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở tô vẽ dòng chữ hí hoáy
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Bức tranh có thể đặt tên khác là (…).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
tô vẽ dòng chữ hí hoáy Phương ngắm nhìn (...) nắn nót trên bảng.
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
âu yếm chúc mừng
7 Nghe viết Các bạn đều thích bức tranh bông hoa bốn cánh. Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp. 8 Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa a. n hay l? 🌸ắn nót
7 Nghe viết
Các bạn đều thích bức tranh bông hoa bốn cánh.
Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp.
8 Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. n hay l? 🌸ắn nót ánh 🌸áng im 🌸ặng
b. g hay gh? 🌸i chép 🌸ần gũi gọn 🌸àng
9 Vẽ một bức tranh về lớp em (lớp học, thầy cô, bạn bè,...) và đặt tên cho bức tranh em vẽ
Bài 4. Cây bàng và lớp học 1 Quan sát cây trong tranh dưới đây a. Tranh vẽ cây gì? b. Em thường thấy cây này ở đâu? 2 Đọc Cây bàng và lớp học Bên cửa lớp học Có
Bài 4. Cây bàng và lớp học
1 Quan sát cây trong tranh dưới đây
a. Tranh vẽ cây gì?
b. Em thường thấy cây này ở đâu?
2 Đọc
Cây bàng và lớp học
Bên cửa lớp học
Có cây bàng già
Tán lá xoè ra
Như ô xanh mướt.
Bàng ghé cửa lớp
Nghe cô giảng bài
Mỗi buổi sớm mai
Quên ngày mưa nắng.
Cuối tuần, lớp vắng
Không thấy tiếng cô
Không bạn vui đùa
Tán bàng ngơ ngác.
Thứ hai trở lại
Lớp học tung bùng
Tán xanh vui mừng
Vẫy chào các bạn.
(Minh Tâm)
Từ ngữ: tán lá, xanh mướt, tung bùng
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau già ra 4 Trả lời câu hỏi a. Trong khổ thơ đầu, cây bàng như thế nào? b. Cây bàng ghé cửa lớp để làm gì?
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
già ra
4 Trả lời câu hỏi
a. Trong khổ thơ đầu, cây bàng như thế nào?
b. Cây bàng ghé cửa lớp để làm gì?
c. Thứ hai, lớp học như thế nào?
5 Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu
VƯỜN CỦA EM
Bài 5. Bác trống trường 1 Quan sát tranh lễ khai giảng năm học a. Em thấy những gì trong tranh? b. Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với em nhất? Nó được dùng
Bài 5. Bác trống trường
1 Quan sát tranh lễ khai giảng năm học
a. Em thấy những gì trong tranh?
b. Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với em nhất? Nó được dùng để làm gì?
2 Đọc
Bác trống trường
Tôi là trống trường. Thân hình tôi đẫy đà, nước da nâu bóng. Học trò thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì các bạn thấy tôi ở trường lâu lắm rồi. Chính tôi cũng không biết mình đến đây từ bao giờ.
Hằng ngày, tôi giúp học trò ra vào lớp đúng giờ. Ngày khai trường, tiếng của tôi dõng dạc "tùng… tùng… tùng…", báo hiệu một năm học mới. Bây giờ có thêm anh chu
Hằng ngày, tôi giúp học trò ra vào lớp đúng giờ. Ngày khai trường, tiếng của tôi dõng dạc "tùng… tùng… tùng…", báo hiệu một năm học mới. Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng cũng "reng... reng... reng..." báo giờ học. Nhưng tôi vẫn là người bạn thân thiết của các cô cậu học trò.
(Huy Bình)
Vần: eng
Từ ngữ: đẫy đà,nâu bóng,báo hiệu
3 Trả lời câu hỏi
a. Trống trường có vẻ ngoài như thế nào?
b. Hằng ngày, trống trường giúp học sinh việc gì?
c. Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu điều gì?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 Hằng ngày, trống trường giúp học sinh (...). 5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở ngày khai trường
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Hằng ngày, trống trường giúp học sinh (...).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
ngày khai trường trống trường báo hiệu Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón (…).
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
xếp hàng gấp sách vở
7 Nghe viết Thỉnh thoảng có chuông điện báo giờ học. Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh. 8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Bác trống trường t
7 Nghe viết
Thỉnh thoảng có chuông điện báo giờ học. Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh.
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Bác trống trường từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au,ao 9 Đọc và giải câu đố
Ở lớp mặc áo đen, xanh Với anh phấn trắng đã thành bạn thân.
(Làcáigì?)
"Reng... reng" là tiếng của tôi Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay.
(Làcáigì?)
Bài 6. Giờ ra chơi 1 Quan sát cảnh ra chơi của các bạn học sinh a. Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường làm gì? b. Em cảm thấy thế nào khi ra chơi? 2 Đọc Giờ
Bài 6. Giờ ra chơi
1 Quan sát cảnh ra chơi của các bạn học sinh
a. Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường làm gì?
b. Em cảm thấy thế nào khi ra chơi?
2 Đọc
Giờ ra chơi
Trống báo giờ ra chơi
Từng đàn chim áo trắng
Xếp sách vở mau thôi
Ùa ra ngoài sân nắng.
Chỗ này đây, bạn gái
Vui nhảy dây nhịp nhàng
Vòng quay đều êm ái
Rộn tiếng cười hoà vang.
Đằng kia, ấy bạn trai
Đá cầu bay vun vút
Đôi chân móc rất tài
Tung nắng hồng lên ngực.
Giờ chơi vừa chấm dứt
Đàn chim non vội vàng
Xếp hàng nhanh vào lớp
Bài học mới sang trang.
(Nguyễn Lãm Thắng)
Từ ngữ: nhịp nhàng, vun vút
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau trắng nắng 4 Trả lời câu hỏi a. Những trò chơi nào được nói tới trong bài? b. Những từ ngữ nào cho biết
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
trắng nắng
4 Trả lời câu hỏi
a. Những trò chơi nào được nói tới trong bài?
b. Những từ ngữ nào cho biết các bạn chơi trò chơi rất giỏi?
c. Giờ ra chơi của các bạn như thế nào?
5 Học thuộc lòng khổ thơ thứ hai và thứ ba
ÔN TẬP Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần yêm, iêng, eng, uy, oay yêm iêng eng uy oay Tìm ở dưới đây những từ ngữ về trường học cô giáo sách hiệu trưởng lớp học thầy
ÔN TẬP
Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần yêm, iêng, eng, uy, oay
yêm iêng eng
uy oay
Tìm ở dưới đây những từ ngữ về trường học
cô giáo
sách
hiệu trưởng
lớp học
thầy giáo
vở
bảng
búp bê
vườn bách thú
bút
đèn giao thông
Kể về một ngày ở trường của em
a. Em thường làm những việc gì?
b. Việc gì em thấy thú vị nhất?
4 Viết 1 – 2 câu về trường em 5 Đọc mở rộng a. Tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện về trường học. b. Nói với bạn về nội dung em đã đọc.
4 Viết 1 – 2 câu về trường em
5 Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện về trường học.
b. Nói với bạn về nội dung em đã đọc.
Bài 1. Rửa tay trước khi ăn 1 Quan sát tranh các bạn đang rửa tay a. Vì sao các bạn phải rửa tay? b. Em thường rửa tay khi nào? 2 Đọc Rửa tay trước khi ăn Vi tr
Bài 1. Rửa tay trước khi ăn
1 Quan sát tranh các bạn đang rửa tay
a. Vì sao các bạn phải rửa tay?
b. Em thường rửa tay khi nào?
2 Đọc
Rửa tay trước khi ăn
Vi trùng có ở khắp nơi. Nhưng chúng ta không nhìn thấy được bằng mắt thường. Khi tay tiếp xúc với đồ vật, vi trùng dính vào tay.
Tay cầm thức ăn, vi trùng từ tay theo thức ăn đi vào cơ thể. Do đó, chúng ta có thể mắc bệnh. Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn. Cần rửa tay bằn
Tay cầm thức ăn, vi trùng từ tay theo thức ăn đi vào cơ thể. Do đó, chúng ta có thể mắc bệnh. Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn. Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch.
(Nguyên Vũ) Từ ngữ: vi trùng,tiếpxúc,mắc bệnh,phòng bệnh
3 Trả lời câu hỏi
a. Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách nào?
b. Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì?
c. Cần rửa tay như thế nào cho đúng?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 Để phòng bệnh, chúng ta phải (…). 5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở vi trùng rửa tay phòng bệnh
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Để phòng bệnh, chúng ta phải (…).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
vi trùng rửa tay phòng bệnh Ăn chín, uống sôi để (…).
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
xà phòng chà xát rửa lau khô
1
2
3
4
7 Nghe viết Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn. Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch. 8 Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa a. tr hay ch? vi 🌼ù
7 Nghe viết
Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn.
Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch.
8 Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. tr hay ch? vi 🌼ùng 🌼à sát nhanh 🌼óng
b. gh hay g? 🌼i nhớ cố 🌼ắng gọn 🌼ẽ
c. r/d hay gi? 🌼a dễ 🌼ửa tay 🌼ữ gìn
9 Trò chơi Em làm bác sĩ
Bài 2. Lời chào đi trước 1 Quan sát tranh a. Hai người trong tranh đang làm gì? b. Em thường chào những ai? Em chào như thế nào? 2 Đọc Lời chào đi trước Đi đến
Bài 2. Lời chào đi trước
1 Quan sát tranh
a. Hai người trong tranh đang làm gì?
b. Em thường chào những ai? Em chào như thế nào?
2 Đọc
Lời chào đi trước
Đi đến nơi nào
Lời chào đi trước
Lời chào dẫn bước
Chẳng sợ lạc nhà
Lời chào kết bạn
Con đường bớt xa
Lời chào là hoa
Nở từ lòng tốt
Là con gió mát
Buổi sáng đầu ngày
Như một bàn tay
Chân thành cởi mở
Ai ai cũng có
Chẳng nặng là bao
Bạn ơi đi đâu
Nhớ mang đi nhé.
(Nguyễn Hoàng Sơn)
Từ ngữ: chân thành, cởi mở
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau trước bước 4 Trả lời câu hỏi a. Lời chào được so sánh với những gì? (Em hãy chọn 3 trong 4 sự vật sau: b
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
trước bước
4 Trả lời câu hỏi
a. Lời chào được so sánh với những gì? (Em hãy chọn 3 trong 4 sự vật sau: bông hoa, cơn gió, ngôi nhà, bàn tay)
b. Em học được điều gì từ bài thơ này?
5 Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu 6 Hát một bài hát về lời chào hỏi
Bài 3. Khi mẹ vắng nhà 1 Quan sát tranh dưới đây Cháu ơi, mở cửa cho chú. Chú là bạn của bố cháu. a. Em thấy những gì trong bức tranh? b. Theo em, bạn nhỏ nên l
Bài 3. Khi mẹ vắng nhà
1 Quan sát tranh dưới đây
Cháu ơi, mở cửa cho chú. Chú là bạn của bố cháu.
a. Em thấy những gì trong bức tranh?
b. Theo em, bạn nhỏ nên làm gì? Vì sao?
2 Đọc
Khi mẹ vắng nhà
Trong khu rừng nọ có một đàn dê con sống cùng mẹ. Một hôm, trước khi đi kiếm cỏ, dê mẹ dặn con:
– Ai đến gọi cửa, các con đừng mở nhé! Chỉ mở cửa khi nghe tiếng mẹ.
Một con sói nấp gần đó. Đợi dê mẹ đi xa, nó gõ cửa và giả giọng dê mẹ.
Nhớ lời mẹ, đàn dê con nói: - Không phải giọng mẹ. Không mở. Sói đành bỏ đi. Một lúc sau, dê mẹ về. Nghe đúng tiếng mẹ, đàn dê con ra mở cửa và tíu tít khoe: Lú
Nhớ lời mẹ, đàn dê con nói: - Không phải giọng mẹ. Không mở. Sói đành bỏ đi. Một lúc sau, dê mẹ về. Nghe đúng tiếng mẹ, đàn dê con ra mở cửa và tíu tít khoe:
Lúc mẹ đi vắng, có tiếng gọi cửa, nhưng không phải giọng của mẹ nên chúng con không mở.
Dê mẹ xoa đầu đàn con: - Các con ngoan lắm!
(Theo TruyệncổGrim) Từ ngữ: giả giọng,tíutít
3 Trả lời câu hỏi
a. Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào?
b. Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa?
c. Nghe chuyện, dê mẹ đã nói gì với đàn con?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Khi dê mẹ vừa đi xa, sói (…).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở mời mở cửa nghe lời Khi ở nhà một mình, em không được (…) cho người lạ. 6 Quan sát tranh và kể lại câu chuyện
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
mời mở cửa nghe lời Khi ở nhà một mình, em không được (…) cho người lạ.
6 Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Khi mẹ vắng nhà
(1) (2)
Trong khu rừng nọ (...) Một con sói (...)
(3) (4)
Nhớ lời mẹ (...) Nghe đúng tiếng mẹ (...)
7. Nghe viết Lúc dê mẹ vừa đi, sói đến gọi cửa. Đàn dê con biết sói giả giọng mẹ nên không mở cửa. 8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa a. c hay k? ì lạ ỏ non
7. Nghe viết
Lúc dê mẹ vừa đi, sói đến gọi cửa. Đàn dê con biết sói giả giọng mẹ nên không mở cửa.
8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. c hay k?
ì lạ ỏ non ể chuyện
b. v hay d?
ề nhà ê con ội vã
9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: Những gì em cần phải tự làm? Những gì em không được tự ý làm?
mặc quần áo lấy đồ vật trên cao
Bài 4. Nếu không may bị lạc 1 Quan sát bạn nhỏ trong tranh a. Bạn nhỏ đang ở đâu? Vì sao bạn ấy khóc? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em sẽ làm gì? 2 Đọ
Bài 4. Nếu không may bị lạc
1 Quan sát bạn nhỏ trong tranh
a. Bạn nhỏ đang ở đâu? Vì sao bạn ấy khóc?
b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em sẽ làm gì?
2 Đọc
Nếu không may bị lạc
Sáng Chủ nhật, bố cho Nam và em đi công viên. Công viên đông như hội. Khi vào cổng, bố dặn: "Các con cẩn thận kẻo bị lạc. Nếu không may bị lạc, các con nhớ đi ra cổng này. Nhìn kia, trên cổng có lá cờ rất to.".
Công viên đẹp quá. Nam cứ mải mê xem hết chỗ này đến chỗ khác. Lúc ngoảnh lại thì không thấy bố và em đâu. Nam vừa chạy tìm vừa gọi "Bố ơi! Bố ơi!". Hoảng hốt,
Công viên đẹp quá. Nam cứ mải mê xem hết chỗ này đến chỗ khác. Lúc ngoảnh lại thì không thấy bố và em đâu. Nam vừa chạy tìm vừa gọi "Bố ơi! Bố ơi!". Hoảng hốt, Nam suýt khóc. Chợt Nam nhìn thấy tấm biển "Lối ra cổng". Nhớ lời bố dặn, Nam đi theo hướng tấm biển chỉ đường. "A, lá cờ kia rồi!". Nam mừng rỡ khi thấy bố và em đang chờ ở đó.
(Phỏngtheo Phạm Thị Thuý - Tuấn Hiển)
Vần: oanh
Từ ngữ: đông nhưhội,mảimê,ngoảnh lại,suýt
3 Trả lời câu hỏi
a. Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu?
b. Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam thế nào?
c. Nhớ lời bố dặn, Nam đã làm gì?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 Bố cho Nam và em (...). 5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở người lạ hoảng hốt mải mê Uyên không
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Bố cho Nam và em (...).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
người lạ hoảng hốt mải mê Uyên không (…) khi bị lạc.
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói:
gọi điện nhân viên bảo vệ người lạ
7 Nghe viết Nam bị lạc khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em. 8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có
7 Nghe viết
Nam bị lạc khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn,
Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em.
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vần im, iêm, ep, êp
9 Trò chơi Tìm đường về nhà
Đường về nhà thỏ phải đi qua những từ ngữ có bông hoa cần thay bằng gi. Em hãy giúp thỏ tìm đường về nhà nhé.
Bài 5. Đèn giao thông 1 Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ cảnh gì 2 Đọc Đèn giao thông Ở các ngã ba, ngã tư đường phố thường có cây đèn ba màu: đỏ, vàng, xanh
Bài 5. Đèn giao thông
1 Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ cảnh gì
2 Đọc
Đèn giao thông
Ở các ngã ba, ngã tư đường phố thường có cây đèn ba màu: đỏ, vàng, xanh. Đèn đỏ báo hiệu người đi đường và các phương tiện giao thông phải dừng lại. Đèn xanh báo hiệu được phép di chuyển. Còn đèn vàng báo hiệu phải đi chậm lại trước khi dừng hẳn.
Cây đèn ba màu này được gọi là đèn giao thông. Nó điều khiển việc đi lại trên đường phố. Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại sẽ rất lộn xộn và nguy hiểm.
Tuân thủ sự điều khiển của đèn giao thông giúp chúng ta bảo đảm an toàn khi đi lại.
(Tung Kiên)
Từ ngữ: ngã ba, ngã tư, điều khiển, tuân thủ
3 Trả lời câu hỏi a. Đèn giao thông có mấy màu? b. Mỗi màu của đèn giao thông báo hiệu điều gì? c. Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố s
3 Trả lời câu hỏi
a. Đèn giao thông có mấy màu?
b. Mỗi màu của đèn giao thông báo hiệu điều gì?
c. Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố sẽ như thế nào?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Đèn giao thông có (...).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở đèn xanh đèn vàng đèn đỏ Xe cộ cần phải dừng lại khi có (...). 6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
đèn xanh đèn vàng đèn đỏ Xe cộ cần phải dừng lại khi có (...).
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
đèn đỏ nguy hiểm đèn xanh qua đường
7 Nghe viết Đèn đỏ báo hiệu dừng lại. Đèn xanh báo hiệu được phép di chuyển. Đèn vàng báo hiệu đi chậm rồi dừng hẳn. 8 Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá
7 Nghe viết
Đèn đỏ báo hiệu dừng lại.
Đèn xanh báo hiệu được phép
di chuyển. Đèn vàng báo hiệu đi
chậm rồi dừng hẳn.
8 Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá
Dấu hỏi hay dấu ngã ?
nga ba
ngõ nho
điều khiên
bút ve
9
Nhận biết biển báo
CHỢ
81
Trang 82
Trang 83
Bài 1. Kiến và chim bồ câu 1 Quan sát tranh và cho biết những người trong tranh đang làm gì 2 Đọc Kiến và chim bồ câu Một con kiến không may bị rơi xuống nước.
Bài 1. Kiến và chim bồ câu
1 Quan sát tranh và cho biết những người trong tranh đang làm gì
2 Đọc
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên:
– Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi. Bồ c
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói: - Cảm ơn cậu đã cứu tớ. Kiến đáp:
Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà. Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(TheoNgụngônÊ-dốp) Từ ngữ: vùngvẫy,nhanh trí,thợ săn
3 Trả lời câu hỏi
a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?
b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? c*. Em học được điều gì từ câu chuyện này?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 Kiến bò đến chỗ người thợ săn và (...). 5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở giật mình nhanh trí c
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săn và (...).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
giật mình nhanh trí cảm động giúp nhau cứu
a. Nam (…) nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố.
b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện (...).
6 Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu
(1) (2)
Một con kiến (...) Nghe tiếng kêu cứu (...)
(3) (4)
Một hôm kiến thấy (...) Bồ câu tìm đến chỗ kiến (...)
7 Nghe viết Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. 8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc
7 Nghe viết
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn,ăng,oat, oăt
9 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói:
người thợ săn bắn chim
Bài 2. Câu chuyện của rễ 1 Quan sát cây trong tranh a. Cây có những bộ phận nào? b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy? Vì sao? 2 Đọc Câu chuyện của rễ Hoa nở tr
Bài 2. Câu chuyện của rễ
1 Quan sát cây trong tranh
a. Cây có những bộ phận nào?
b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy? Vì sao?
2 Đọc
Câu chuyện của rễ
Hoa nở trên cành
Khoe muôn sắc thắm
Giữa vòm lá xanh
Toả hương trong nắng.
Để hoa nở đẹp
Để quả trĩu cành
Để lá biếc xanh
Rễ chìm trong đất...
Nếu không có rễ Cây chẳng đâm chồi Chẳng ra trái ngọt Chẳng nở hoa tươi. Rễ chẳng nhiều lời Âm thầm, nhỏ bé Làm đẹp cho đời Khiêm nhường, lặng lẽ. (Phương Dung)
Nếu không có rễ Cây chẳng đâm chồi Chẳng ra trái ngọt Chẳng nở hoa tươi. Rễ chẳng nhiều lời Âm thầm, nhỏ bé
Làm đẹp cho đời Khiêm nhường, lặng lẽ.
(Phương Dung) Từ ngữ: sắc thắm,trĩu,chồi,khiêmnhường
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
cành xanh
4 Trả lời câu hỏi
a. Nhờ có rễ mà hoa, quả, lá như thế nào?
b. Cây sẽ thế nào nếu không có rễ?
c. Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ?
5 Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối 6 Nói về một đức tính em cho là đáng quý
Bài 3. Câu hỏi của sói 1 Quan sát các con vật trong tranh a. Các con vật trong tranh đang làm gì? b. Em thấy các con vật này thế nào? 2 Đọc Câu hỏi của sói Một
Bài 3. Câu hỏi của sói
1 Quan sát các con vật trong tranh
a. Các con vật trong tranh đang làm gì?
b. Em thấy các con vật này thế nào?
2 Đọc
Câu hỏi của sói
Một chú sóc đang chuyền trên cành cây bỗng trượt chân, rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ. Sói chồm dậy, túm lấy sóc. Sóc van nài:
– Xin hãy thả tôi ra!
Sói nói: - Được, ta sẽ thả, nhưng ngươi hãy nói cho ta biết: Vì sao bọn sóc các ngươi cứ nhảy nhót vui đùa suốt ngày, còn ta lúc nào cũng thấy buồn bực? Sóc bảo
Sói nói: - Được, ta sẽ thả, nhưng ngươi hãy nói cho ta biết: Vì sao bọn sóc các ngươi cứ nhảy nhót vui đùa suốt
ngày, còn ta lúc nào cũng thấy buồn bực?
Sóc bảo: - Thả tôi ra, rồi tôi sẽ nói. Sói thả sóc ra. Sóc nhảy tót lên cây cao, rồi đáp vọng xuống: - Mỗi khi nhìn thấy anh, chúng tôi đều bỏ chạy vì anh hay gây gổ. Anh hay buồn bực vì anh không có bạn bè. Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vì chúng tôi có nhiều bạn tốt.
(Theo TruyệncổGrim)
Từ ngữ: ngái ngủ,vannài,nhảytót,gây gổ
3 Trả lời câu hỏi
a. Chuyện gì xảy ra khi sóc đang chuyền trên cành cây?
b. Sói hỏi sóc điều gì?
c. Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì (...). 5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở nhảy nhót gây gổ
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì (...).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
nhảy nhót gây gổ hát tốt bụng chăm chỉ
a. b. theo, Mấy chú chim sẻ đang (...) trên cành cây. Người nào hay (...) thì sẽ không có bạn bè. tranh gây gổ bạn bè chơi
7 Nghe viết
Sói luôn thấy buồn bực vì sói không có bạn bè. Còn sóc lúc nào cũng vui vẻ vì sóc có nhiều bạn tốt.
8 Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá Dấu hỏi hay dấu ngã? sợ hai xấu hô gây gô buồn ba bay nhay cỏ cây 9 Giải ô chữ Đi tìm nhân vật a. Giải câu đố ở bên d
8 Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá
Dấu hỏi hay dấu ngã?
sợ hai
xấu hô
gây gô
buồn ba
bay nhay
cỏ cây
9 Giải ô chữ Đi tìm nhân vật
a. Giải câu đố ở bên dưới, tìm ô chữ hàng ngang. Đọc tên nhân vật ở hàng dọc màu hồng.
b. Nói về nhân vật đó.
Có một chữ "s" trong tên của nhân vật này.
1
2
3
(1) Sớm sớm lịch rich,
Rất thích bắt sâu,
Sâu trốn ở đâu,
Cũng tìm ra được.
(Là con gì?)
(2) Ngày ngày ngồi đợi
Mái hiên ngoài hè
Mỗi khi chủ về
Vẫy đuôi mừng rỡ.
(Là con gì?)
(3) Trông xa tưởng là mèo
Lại gần hoá ra chim
Ban ngày ngủ lim dim
Đêm đêm đi lùng chuột.
(Là con gì?)
Bài 4. Chú bé chăn cừu 1 Quan sát tranh và nói về con người, cảnh vật trong tranh 2 Đọc Chú bé chăn cừu Có một chú bé chăn cừu thường thả cừu gần chân núi. Một
Bài 4. Chú bé chăn cừu
1 Quan sát tranh và nói về con người, cảnh vật trong tranh
2 Đọc
Chú bé chăn cừu
Có một chú bé chăn cừu thường thả cừu gần chân núi. Một hôm thấy buồn quá, chú nghĩ ra một trò đùa cho vui. Chú giả vờ kêu toáng lên:
– Sói! Sói! Cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đang làm việc gần đấy tức tốc chạy tới. Nhưng họ không thấy sói đâu. Thấy vậy, chú khoái chí lắm. Mấy hôm sau, chú lại bày
Nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đang làm việc gần đấy tức tốc chạy tới. Nhưng họ không thấy sói đâu. Thấy vậy, chú khoái chí lắm.
Mấy hôm sau, chú lại bày ra trò ấy. Các bác nông dân lại chạy tới. Rồi một hôm, sói đến thật. Chú hốt hoảng kêu gào xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ là chú lại lừa mình, nên vẫn thản nhiên làm việc. Thế là sói thoả thuê ăn thịt hết cả đàn cừu.
(Theo NgụngônÊ-dốp) Từ ngữ: tứctốc,thản nhiên,thoả thuê
3 Trả lời câu hỏi
a. Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đã làm gì?
b. Vì sao bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu?
c. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Em nghĩ rằng (…).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở nông dân hốt hoảng tiếng kêu cứu thản nhiên a. Nhiều người (...) vì có đám cháy. b. Các bác (...) đang làm vi
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
nông dân hốt hoảng tiếng kêu cứu thản nhiên
a. Nhiều người (...) vì có đám cháy.
b. Các bác (...) đang làm việc chăm chỉ.
6 Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú bé chăn cừu
(1) Sói! Sói!, (2)
(3), (4)
Rồi một hôm (...) Thế là (...)
7. Nghe viết Một hôm, sói đến thật. Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc. 8. Chọn vần phù hợp thay c
7. Nghe viết
Một hôm, sói đến thật. Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc.
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. ai hay ay? b□ trò b□ học ch□ trốn
b. iêc hay iêt? v□ làm tạm b□ rập x□
9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
nông dân chú bé giúp
Bài 5. Tiếng vọng của núi 1 Quan sát tranh a. Em thấy gì trong bức tranh? b. Hai phần của bức tranh có gì giống và khác nhau?
Bài 5. Tiếng vọng của núi
1 Quan sát tranh
a. Em thấy gì trong bức tranh?
b. Hai phần của bức tranh có gì giống và khác nhau?
2 Đọc Tiếng vọng của núi Đang đi chơi trong núi, gấu con chợt nhìn thấy một hạt dẻ. Gấu con vui mừng reo lên: "A!". Ngay lập tức, có tiếng "A!" vọng lại. Gấu co
2 Đọc
Tiếng vọng của núi
Đang đi chơi trong núi, gấu con chợt nhìn thấy một hạt dẻ. Gấu con vui mừng reo lên: "A!". Ngay lập tức, có tiếng "A!" vọng lại. Gấu con ngạc nhiên kêu to: "Bạn là ai?". Lại có tiếng vọng ra từ vách núi: "Bạn là ai?". Gấu con hét lên: "Sao không nói cho tôi biết?". Núi cũng đáp lại như vậy. Gấu con bực tức: "Tôi ghét bạn.". Khắp nơi có tiếng vọng: "Tôi ghét bạn. ". Gấu con tủi thân, oà khóc.
Về nhà, gấu con kể cho mẹ nghe. Gấu mẹ cười bảo: "Con hãy quay lại và nói với núi: Tôi yêu bạn.". Gấu con làm theo lời mẹ. Quả nhiên, có tiếng vọng lại: "Tôi yêu bạn.". Gấu con bật cười vui vẻ.
(Theo 365truyệnkểhằngđêm) Từ ngữ: tiếngvọng,bựctức,tủithân,quả nhiên
3 Trả lời câu hỏi
a. Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng reo lên "A!"?
b. Gấu mẹ nói gì với gấu con?
c. Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy (...). 5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở vui mừng yêu
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy (...).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
vui mừng yêu mến nhìn thấy tủi thân reo lên
a. Hà luôn giúp đỡ bạn nên được cả lớp (...).
b. Gấu con (...) vì các bạn không chơi cùng.
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
chào bạn không chơi với bạn
7 Nghe viết Theo lời mẹ, gấu con quay lại nói với núi là gấu yêu núi. Quả nhiên, khắp núi vọng lại lời yêu thương. Gấu con bật cười vui vẻ. 8 Tìm trong hoặc ngo
7 Nghe viết
Theo lời mẹ, gấu con quay lại nói với núi là
gấu yêu núi. Quả nhiên, khắp núi vọng lại lời yêu
thương. Gấu con bật cười vui vẻ.
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng vọng của núi từ ngữ có
tiếng chứa vần iêt, iêp, ưc, uc
9
Ghép từ ngữ
Tìm từ ngữ có mối liên hệ với nhau. (Mẫu: bật đèn – sáng)
sáng
đường ướt
bật đèn
tắt đèn
tối
chăm học
tập thể dục
khoẻ mạnh
được khen
mưa
101
ÔN TẬP 1 Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ươt, uôn, uông, oai 2 Dưới đây là những nhân vật trong các truyện em vừa học. Hãy chọn chi tiết phù hợp với từng nhân vật
ÔN TẬP
1 Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ươt, uôn, uông, oai
2 Dưới đây là những nhân vật trong các truyện em vừa học.
Hãy chọn chi tiết phù hợp với từng nhân vật của truyện.
Truyện, Nhân vật, Chi tiết
Kiến và chim bồ câu, kiến, 1. Lúc nào cũng thấy buồn bực
bồ câu, 2. Bật cười vui vẻ vì được nghe: "Tôi yêu bạn."
Câu hỏi của sói, sói, 3. Nói với con: "Con hãy quay lại và nói với núi: Tôi yêu bạn."
sóc, 4. Hay nói dối
Tiếng vọng của núi, gấu con, 5. Nghĩ rằng chú bé lại nói dối như mọi lần
gấu mẹ, 6. Không may bị rơi xuống nước
Chú bé chăn cừu, chú bé chăn cừu, 7. Nhặt một chiếc lá thả xuống nước
các bác nông dân, 8. Nhảy nhót, vui đùa suốt ngày
3 Trong những nhân vật sau, em thích và không thích nhân vật nào? Vì sao? 4 Viết 1 - 2 câu về một nhân vật ở mục 3 5 Đọc mở rộng a. Tìm đọc một câu chuyện kể về
3 Trong những nhân vật sau, em thích và không thích
nhân vật nào? Vì sao?
4 Viết 1 - 2 câu về một nhân vật ở mục 3 5 Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một câu chuyện kể về một đức tính tốt.
b. Kể lại cho bạn nghe và nói suy nghĩ của em về câu chuyện đã đọc.
Bài 1. Loài chim của biển cả 1 Quan sát tranh và cho biết điểm khác nhau giữa chim và cá 2 Đọc Loài chim của biển cả Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có s
Bài 1. Loài chim của biển cả
1 Quan sát tranh và cho biết điểm khác nhau giữa chim và cá
2 Đọc
Loài chim của biển cả
Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên có thể bay rất xa, vượt qua cả những đại dương mênh mông. Hải âu còn bơi rất giỏi nhờ chân của chúng có màng như chân vịt.
Hải âu bay suốt ngày trên mặt biển. Đôi khi, chúng đậu ngay trên mặt nước dập dềnh. Khi trời sắp có bão, chúng bay thành đàn tìm nơi trú ẩn. Vì vậy, hải âu được
Hải âu bay suốt ngày trên mặt biển. Đôi khi, chúng đậu ngay trên mặt nước dập dềnh. Khi trời sắp có bão, chúng bay thành đàn tìm nơi trú ẩn. Vì vậy, hải âu được gọi là loài chim báo bão. Chúng cũng được coi là bạn của những người đi biển.
(Trung Nguyên) Từ ngữ: sảicánh,đại dương,màng,dậpdềnh,bão
3 Trả lời câu hỏi
a. Hải âu có thể bay xa như thế nào?
b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì?
c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 Hải âu có thể bay (...). Ngoài bay xa, hải âu còn (…). 5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở đ
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
Hải âu có thể bay (...).
Ngoài bay xa, hải âu còn (…).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
đại dương bay xa thời tiết bão đi biển
a. Ít có loài chim nào có thể (...) như hải âu.
b. Những con tàu lớn có thể đi qua các (...).
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
hải âu máy bay bay cánh
7 Nghe viết Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt. 8 Chọn vần phù hợp tha
7 Nghe viết
Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.
8 Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. ân hay uân?
đôi ch▢ g▢ gũi h▢ luyện
b. im hay iêm?
lim d▢ quý h▢ trái t▢
9 Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim?
Bài 2. Bảy sắc cầu vồng 1 Giải câu đố Cầu gì xa tít chân trời Bảy màu rực rỡ không người nào qua? (Là gì?) 2 Đọc Bảy sắc cầu vồng (1) Vừa mưa lại nắng Hay có cầ
Bài 2. Bảy sắc cầu vồng
1 Giải câu đố
Cầu gì xa tít chân trời
Bảy màu rực rỡ không người nào qua?
(Là gì?)
2 Đọc
Bảy sắc cầu vồng
(1) Vừa mưa lại nắng
Hay có cầu vồng
Bảy màu tươi thắm
Bé mừng vui trông
(2) Màu đỏ mặt trời
Màu cam đu đủ
Màu vàng cá bơn
Lục kia màu lá
(3) Màu lam đám mây (4) Cầu vồng ẩn hiện Màu chàm áo mẹ, Rồi lại tan mau Màu tím hoa sim, Đất trời bừng tỉnh Bảy màu yêu thế., Sau cơn mưa rào. (Ngọc Hà) Từ ngữ
(3) Màu lam đám mây (4) Cầu vồng ẩn hiện
Màu chàm áo mẹ, Rồi lại tan mau
Màu tím hoa sim, Đất trời bừng tỉnh
Bảy màu yêu thế., Sau cơn mưa rào.
(Ngọc Hà) Từ ngữ: ẩn hiện,bừng tỉnh,mưa rào
3 Tìm trong bài đọc những tiếng có vần ông, ơi, ưa
vồng trông
4 Trả lời câu hỏi
a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào?
b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào?
c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh?
5 Học thuộc lòng một khổ thơ em thích 6 Viết vào vở tên bảy màu của cầu vồng theo thứ tự dưới đây
(1) (2) (3)
(4) (5) (6) (7)
Bài 3. Chúa tể rừng xanh 1 Giải câu đố Lông vằn lông vện mắt xanh, Dáng đi uyển chuyển nhe nanh tìm mồi, Thỏ nai gặp phải, hỡi ôi, Muông thú khiếp sợ tôn ngôi c
Bài 3. Chúa tể rừng xanh
1 Giải câu đố
Lông vằn lông vện mắt xanh,
Dáng đi uyển chuyển nhe nanh tìm mồi,
Thỏ nai gặp phải, hỡi ôi,
Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng.
(Là con gì?)
2 Đọc
Chúa tể rừng xanh
Hổ là loài thú dữ ăn thịt, sống trong rừng. Lông hổ thường có màu vàng, pha những vằn đen. Răng sắc nhọn, mắt nhìn rõ mọi vật trong đêm tối. Bốn chân chắc khoẻ và có vuốt sắc. Đuôi dài và cứng như roi sắt. Hổ di chuyển nhanh, có thể nhảy xa và săn mồi rất giỏi. Hổ rất khoẻ và hung dữ.
Hầu hết các con vật sống trong rừng đều sợ hổ. Vì vậy, hổ được xem là chúa tể rừng xanh.
(Theo Từ điển tranh về các con vật)
Từ ngữ: chúa tể, vuốt
3 Trả lời câu hỏi a. Hổ ăn gì và sống ở đâu? b. Đuôi hổ như thế nào? c. Hổ có những khả năng gì đặc biệt? 4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 H
3 Trả lời câu hỏi
a. Hổ ăn gì và sống ở đâu?
b. Đuôi hổ như thế nào?
c. Hổ có những khả năng gì đặc biệt?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
Hổ ăn (...) và sống (...).
Đuôi hổ (...).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở hung dữ trong rừng đêm tối chúa tể a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống (...). b. Trong (...), hổ vẫn có thể nhìn rõ
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
hung dữ trong rừng đêm tối chúa tể
a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống (...).
b. Trong (...), hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật.
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
hổ chó rừng nhà
7 Nghe viết
Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn chân chắc khoẻ và có vuốt sắc. Đuôi dài và cứng như roi sắt. Hổ rất khoẻ và hung dữ.
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt,ăc, oai, oay 9 Trong bảng dưới đây thông tin nào phù hợp với hổ, thông tin nào phù
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt,ăc, oai, oay
9 Trong bảng dưới đây thông tin nào phù hợp với hổ, thông tin nào phù hợp với mèo?
1. Sống trong rừng
2. Sống trong nhà
3. To lớn
4. Nhỏ bé
5. Thường bắt chuột
6. Thường săn bắt hươu, nai
7. Leo trèo giỏi
8. Không giỏi leo trèo
9. Hung dữ
10. Dễ thương, dễ gần
Bài 4. Cuộc thi tài năng rừng xanh 1 Quan sát các con vật trong tranh a. Em biết những con vật nào trong tranh? b. Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt?
Bài 4. Cuộc thi tài năng rừng xanh
1 Quan sát các con vật trong tranh
a. Em biết những con vật nào trong tranh?
b. Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt?
2 Đọc Cuộc thi tài năng rừng xanh Mừng xuân, các con vật trong rừng tổ chức một cuộc thi tài năng. Đúng như dự kiến, cuộc thi mở đầu bằng tiết mục chim yểng bắt
2 Đọc
Cuộc thi tài năng rừng xanh
Mừng xuân, các con vật trong rừng tổ chức một cuộc thi tài năng. Đúng như dự kiến, cuộc thi mở đầu bằng tiết mục chim yểng bắt chước tiếng của một số loài vật. Tiếp theo là ca khúc "ngoao ngoao" của mèo rừng. Gõ kiến chỉ trong nháy mắt đã khoét được cái tổ xinh xắn. Chim công khiến khán giả say mê, chuếnh choáng vì điệu múa tuyệt đẹp. Voọc xám với tiết mục đu cây điêu luyện làm tất cả trầm trồ thích thú.
Các con vật đều xứng đáng nhận phần thưởng.
(Lâm Anh)
Vần: yêng,oao,oet,uênh,ooc
Từ ngữ: chuếnhchoáng,trầm trồ,điêuluyện
3 Trả lời câu hỏi
a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia?
b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì?
c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
Cuộc thi có sự tham gia của (…).
Em thích nhất tiết mục (…).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở say mê trầm trồ xứng đáng thích thú tổ chức a. Tiết mục múa của lớp 1A (…) được trao giải. b. Nhà trường (…)
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
say mê trầm trồ xứng đáng thích thú tổ chức
a. Tiết mục múa của lớp 1A (…) được trao giải.
b. Nhà trường (…) chương trình văn nghệ mừng xuân.
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
cây cối suối muông thú rừng
7. Nghe viết Yểng bắt chước tiếng của một số loài vật. Gõ kiến chỉ trong nháy mắt đã khoét được cái tổ xinh xắn. Còn chim công có điệu múa tuyệt đẹp. 8. Chọn vầ
7. Nghe viết
Yểng bắt chước tiếng của một số loài vật. Gõ kiến chỉ trong nháy mắt đã khoét được cái tổ xinh xắn. Còn chim công có điệu múa tuyệt đẹp.
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. yêng hay iêng? con [ ] bay l[ ] t[ ] gọi
b. iêc hay iêt? t[ ] nuôi t[ ] mục hiểu b[ ]
c. et hay oet? r[ ] muốt loè l[ ] xoen x[ ]
9. Đặt tên cho bức tranh dưới đây
Bài 5. Cây liễu dẻo dai 1 Nói về điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh 2 Đọc Cây liễu dẻo dai Trời nổi gió to. Cây liễu không ngừng lắc lư. Thấy vậy, Nam rất
Bài 5. Cây liễu dẻo dai
1 Nói về điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh
2 Đọc
Cây liễu dẻo dai
Trời nổi gió to. Cây liễu không ngừng lắc lư. Thấy vậy, Nam rất lo cây liễu sẽ bị gãy. Nam hỏi mẹ:
– Mẹ ơi, cây liễu mềm yếu thế, liệu có bị gió làm gãy không ạ?
Mẹ mỉm cười đáp:
– Con yên tâm, cây liễu sẽ không sao đâu!
Mẹ giải thích thêm: - Thân cây liễu tuy không to nhưng dẻo dai. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió. Vì vậy, cây không dễ bị gãy. Liễu còn là l
Mẹ giải thích thêm: - Thân cây liễu tuy không to nhưng dẻo dai. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió. Vì vậy, cây không dễ bị gãy. Liễu còn là loài cây dễ trồng. Chỉ cần cắm cành xuống đất, nó có thể nhanh chóng mọc lên cây non.
(Hải An) Từ ngữ: dẻodai,lắc lư,mềm mại
3 Trả lời câu hỏi
a. Thân cây liễu có đặc điểm gì?
b. Cành liễu có đặc điểm gì?
c. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
Thân cây liễu (…).
Cành liễu (…).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở dẻo dai mềm mại lắc lư xanh tốt dễ gãy a. Cành liễu rủ lá trông (…) như một mái tóc. b. Tập thể dục hằng ngày
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
dẻo dai mềm mại lắc lư xanh tốt dễ gãy
a. Cành liễu rủ lá trông (…) như một mái tóc.
b. Tập thể dục hằng ngày giúp cho cơ thể (…).
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
học sinh cây xanh mát nắng
7, Nghe viết Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió. Vì vậy, cây không dễ bị gãy. 8 Chọn chữ phù hợp thay ch
7, Nghe viết
Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió. Vì vậy, cây không dễ bị gãy.
8 Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. trhay ch? ồi non đũa e ồng trọt
b. rhay d? ễ cây ễ dàng mềm ẻo
loài cây
ÔN TẬP Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ooc, yêng, oao, oet, uênh oet yêng ooc oao uênh Nhớ lại các bài đọc thuộc chủ điểm Thiên nhiên kì thú (Loài chim của biển cả
ÔN TẬP
Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ooc, yêng, oao, oet, uênh
oet
yêng
ooc
oao
uênh
Nhớ lại các bài đọc thuộc chủ điểm Thiên nhiên kì thú (Loài chim của biển cả, Bảy sắc cầu vồng, Chúa tể rừng xanh, Cuộc thi tài năng rừng xanh, Cây liễu dẻo dai), cho biết:
a. Bài đọc nào nói về con vật?
b. Bài đọc nào nói về cây cối?
c. Bài đọc nào không nói về con vật và cây cối?
d. Em thích bài đọc nào nhất? Vì sao?
Chọn từ ngữ chỉ thiên nhiên
4 Viết 1 – 2 câu về thiên nhiên 5 Đọc mở rộng a. Tìm đọc một cuốn sách hoặc bài viết về thiên nhiên. b. Nói với bạn về một số điều em đã đọc được.
4 Viết 1 – 2 câu về thiên nhiên
5 Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một cuốn sách hoặc bài viết về thiên nhiên.
b. Nói với bạn về một số điều em đã đọc được.
Chủ đề 7. THẾ GIỚI TRONG MẮT EM Bài 1. Tia nắng đi đâu? 1 Quan sát tranh bạn nhỏ đón tia nắng buổi sáng a. Trong tranh, em thấy tia nắng ở đâu? b. Em có thích t
Chủ đề 7. THẾ GIỚI TRONG MẮT EM
Bài 1. Tia nắng đi đâu?
1 Quan sát tranh bạn nhỏ đón tia nắng buổi sáng
a. Trong tranh, em thấy tia nắng ở đâu?
b. Em có thích tia nắng buổi sáng không? Vì sao?
2 Đọc
Tia nắng đi đâu?
(1) Buổi sáng thức dậy
Bé thấy buồn cười:
Có ai đang nhảy
Một bài vui vui.
(2) Đó là tia nắng
Nhảy trong lòng tay
Nhảy trên bàn học
Nhảy trên tán cây.
(3) Tối đến giờ ngủ Sực nhớ bé tìm Tìm tia nắng nhỏ: Ngủ rồi. Lặng im... Từ ngữ: sực nhớ,ngẫm nghĩ 3 Tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cùng vần với nhau (4) Bé
(3) Tối đến giờ ngủ
Sực nhớ bé tìm Tìm tia nắng nhỏ: Ngủ rồi. Lặng im...
Từ ngữ: sực nhớ,ngẫm nghĩ
3 Tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cùng vần với nhau
(4) Bé nằm ngẫm nghĩ:
Nắng ngủ ở đâu? - Nắng ngủ nhà nắng! Mai gặp lại nhau.
(Thuỵ Anh)
dậy thấy
4 Trả lời câu hỏi
a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở đâu?
b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi đâu?
c. Theo em, nhà nắng ở đâu?
5 Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối 6 Vẽ bức tranh ông mặt trời và nói về bức tranh em vẽ
Bài 2. Trong giấc mơ buổi sáng 1 Quan sát hình ảnh bạn nhỏ và cảnh vật trong tranh a. Bạn nhỏ đang làm gì? b. Em có hay ngủ mơ không? Em thường mơ thấy gì? 2 Đọ
Bài 2. Trong giấc mơ buổi sáng
1 Quan sát hình ảnh bạn nhỏ và cảnh vật trong tranh
a. Bạn nhỏ đang làm gì?
b. Em có hay ngủ mơ không? Em thường mơ thấy gì?
2 Đọc
Trong giấc mơ buổi sáng
(1) Trong giấc mơ buổi sáng
Em gặp ông mặt trời
Mang túi đầy hoa nắng
Rải hoa vàng khắp nơi
(2) Trong giấc mơ buổi sáng
Em qua thảo nguyên xanh
Có rất nhiều hoa lạ
Mang tên bạn lớp mình
(3) Trong giấc mơ buổi sáng (4) Trong giấc mơ buổi sáng Em thấy một dòng sông Em nghe rõ bên tai Chảy tràn dòng sữa trắng Lời của chú gà trống: Đi qua ban mai h
(3) Trong giấc mơ buổi sáng (4) Trong giấc mơ buổi sáng
Em thấy một dòng sông Em nghe rõ bên tai Chảy tràn dòng sữa trắng Lời của chú gà trống: Đi qua ban mai hồng - Dậy mau đi! Học bài!...
(Nguyễn Lãm Thắng) Từ ngữ: thảo nguyên,ban mai
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
trời nơi
4 Trả lời câu hỏi
a. Trong giấc mơ, bạn nhỏ thấy ông mặt trời làm gì?
b. Bạn nhỏ thấy gì trên thảo nguyên?
c. Bạn nhỏ nghe thấy gì trong giấc mơ?
5 Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối
6 Nói về một giấc mơ của em
Bài 3. Ngày mới bắt đầu 1 Quan sát con người, cảnh vật trong tranh a. Em thấy những gì trong tranh? b. Cảnh vật và con người trong tranh như thế nào? 2 Đọc Ngày
Bài 3. Ngày mới bắt đầu
1 Quan sát con người, cảnh vật trong tranh
a. Em thấy những gì trong tranh?
b. Cảnh vật và con người trong tranh như thế nào?
2 Đọc
Ngày mới bắt đầu
Buổi sáng tinh mơ, mặt trời nhô lên đỏ rực. Những tia nắng toả khắp nơi, đánh thức mọi vật.
Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay ra khỏi tổ, đi kiếm mật. Nắng chiếu vào chuồng gà. Đàn gà lục tục ra
Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay ra khỏi tổ, đi kiếm mật. Nắng chiếu vào chuồng gà. Đàn gà lục tục ra khỏi chuồng, đi kiếm mồi. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé đang nằm ngủ. Bé thức dậy, chuẩn bị đến trường.
Một ngày mới bắt đầu.
(TheoThu Hương)
Từ ngữ: tinhmơ,lụctục
3 Trả lời câu hỏi
a. Buổi sáng, cái gì đánh thức mọi vật?
b. Sau khi thức giấc, các con vật làm gì?
c. Bé làm gì sau khi thức dậy?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3 Buổi sáng, (…). Sau khi thức dậy, bé (…). 5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở mặt trời lục t
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
Buổi sáng, (…).
Sau khi thức dậy, bé (…).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
mặt trời lục tục hót tia nắng gáy
a. Những (…) buổi sáng mở đầu một ngày mới.
b. Mấy chú chim chích choè đang (…) vang trên cành cây.
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
buổi sáng bố mẹ em
7 Nghe viết Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay đi kiếm mật. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trườ
7 Nghe viết
Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ,
cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay đi kiếm mật. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường.
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Ngày mới bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa vần iêu, iu,uông,uôn
9 Hát một bài và cùng nhau vận động theo nhịp điệu của bài hát
Bài 4. Hỏi mẹ 1 Quan sát tranh dưới đây a. Em nhìn thấy những gì trong tranh? b. Hãy nói về một trong những điều em thấy. 2 Đọc Hỏi mẹ (1) Ai quạt thành gió Thổ
Bài 4. Hỏi mẹ
1 Quan sát tranh dưới đây
a. Em nhìn thấy những gì trong tranh?
b. Hãy nói về một trong những điều em thấy.
2 Đọc
Hỏi mẹ
(1) Ai quạt thành gió
Thổi mây ngang trời?
Ai nhuộm mẹ oi
Bầu trời xanh thế?
(2) Ông sao thì bé
Trăng rằm tròn to.
Cuội ngồi gốc đa
Phải chăn trâu mãi.
(3) Mẹ ơi có phải
Cuội buồn lắm không?
Nên chú phi công
Bay lên thăm Cuội?
(Nguyễn Xuân Bồi)
Từ ngữ: nhuộm, trăng rằm, Cuội
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau không công 4 Trả lời câu hỏi a. Bạn nhỏ có những thắc mắc gì? b. Theo bạn nhỏ, vì sao chú phi công bay l
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
không công
4 Trả lời câu hỏi
a. Bạn nhỏ có những thắc mắc gì?
b. Theo bạn nhỏ, vì sao chú phi công bay lên thăm Cuội?
c. Em muốn biết thêm điều gì về thiên nhiên?
5 Học thuộc lòng bài thơ 6 Quan sát tranh và nói về một hiện tượng thiên nhiên mà em đã thấy
Bài 5. Những cánh cò 1 Quan sát hai bức tranh a. Em thấy gì trong mỗi bức tranh? b. Em thích khung cảnh ở bức tranh nào hơn? Vì sao? 2 Đọc Những cánh cò Ông kể
Bài 5. Những cánh cò
1 Quan sát hai bức tranh
a. Em thấy gì trong mỗi bức tranh?
b. Em thích khung cảnh ở bức tranh nào hơn? Vì sao?
2 Đọc
Những cánh cò
Ông kể ngày xưa, quê của bé có rất nhiều cò. Mùa xuân, từng đàn cò trắng duyên dáng bay tới. Chúng lượn trên bầu trời trong xanh rồi hạ cánh xuống những luỹ tre. Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao, hồ, đầm.
Bây giờ, ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút, những con đường cao tốc, những nhà máy toả khói mịt mù. Cò chẳng còn nơi kiếm ăn. Cò sợ những âm
Bây giờ, ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút, những con đường cao tốc, những nhà máy toả khói mịt mù. Cò chẳng còn nơi kiếm ăn. Cò sợ những âm thanh ồn ào. Thế là chúng bay đi.
Bé ước ao được thấy những cánh cò trên cánh đồng quê.
(TheoHoài Nam) Từ ngữ: luỹ tre,caovút,caotốc,mịtmù
3 Trả lời câu hỏi
a. Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu?
b. Bây giờ ở quê của bé, những gì đã thay thế ao, hồ, đầm?
c. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi?
4, Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3 • Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở (…). • (…) khiến đàn cò sợ hãi. 5, Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và vi
4, Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
• Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở (…). • (…) khiến đàn cò sợ hãi.
5, Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
đường cao tốc ao hồ trong xanh ngọn cây ồn ào
a. Đàn chim đậu trên những (…) cao vút. b. Từng áng mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời (…).
6, Quan sát các bức tranh dưới đây và cho biết việc làm nào
tốt và việc làm nào chưa tốt (1) (2) (3) (4)
7 Nghe viết Ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho nhà cao tầng, đường cao tốc và nhà máy. Cò chẳng còn nơi kiếm ăn. Thế là chúng bay đi. 8 Chọn vần phù hợp thay cho ô
7 Nghe viết
Ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho nhà cao tầng, đường cao tốc và nhà máy. Cò chẳng còn nơi kiếm ăn. Thế là chúng bay đi.
8 Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. ong hay ông ? cánh đ[ô] tr[ong] suốt ước m[ơ]
b. anh hay ênh ? c[á] chim con k[ê] âm th[anh]
9 Em thích nông thôn hay thành phố? Vì sao?
Bài 6. Buổi trưa hè 1. Quan sát tranh a. Em thấy những gì trong tranh? b. Cảnh vật và con người ở đây như thế nào? 2. Đọc Buổi trưa hè (Trích) Buổi trưa lim dim
Bài 6. Buổi trưa hè
1. Quan sát tranh
a. Em thấy những gì trong tranh?
b. Cảnh vật và con người ở đây như thế nào?
2. Đọc
Buổi trưa hè
(Trích)
Buổi trưa lim dim
Nghìn con mắt lá
Bóng cũng nằm im
Trong vườn êm ả.
Bò ơi, bò nghỉ
Sau buổi cày mai
Có gì ngẫm nghĩ
Nhai mãi, nhai hoài...
Hoa đại thơm hơn
Giữa giờ trưa vắng
Con bướm chập chờn
Vờn đôi cánh nắng.
Bé chưa ngủ được
Bé nằm bé nghe
Âm thầm rạo rực
Cả buổi trưa hè.
(Huy Cận)
Từ ngữ: chập chờn, rạo rực
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau dim im 4 Trả lời câu hỏi a. Những con vật nào được nói tới trong bài thơ? b. Những từ ngữ nào trong bài
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
dim im
4 Trả lời câu hỏi
a. Những con vật nào được nói tới trong bài thơ?
b. Những từ ngữ nào trong bài thơ cho thấy buổi trưa hè rất yên tĩnh?
c. Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao?
5 Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối 6 Nói về điều em thích ở mùa hè
Bài 7. Hoa phượng 1 Quan sát tranh và cho biết a. Tranh vẽ hoa gì? b. Em biết gì về loài hoa này? 2 Đọc Hoa phượng Hôm qua còn lấm tấm Chen lẫn màu lá xanh Sáng
Bài 7. Hoa phượng
1 Quan sát tranh và cho biết
a. Tranh vẽ hoa gì?
b. Em biết gì về loài hoa này?
2 Đọc
Hoa phượng
Hôm qua còn lấm tấm
Chen lẫn màu lá xanh
Sáng nay bừng lửa thẫm
Rừng rực cháy trên cành.
– Bà ơi! Sao mà nhanh!
Phượng nở nghìn mắt lửa,
Cả dãy phố nhà mình,
Một trời hoa phượng đỏ.
Hay đêm qua không ngủ
Chị gió quạt cho cây?
Hay mặt trời ủ lửa
Cho hoa bừng hôm nay?
(Lê Huy Hoà)
Từ ngữ: lấm tấm, bừng, rừng rực cháy
3 Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng xanh lạnh 4 Trả lời câu hỏi a. Những câu thơ nào cho biết hoa phượng nở rất nhiều? b. Trong bài thơ, cây phượng được trồng ở
3 Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng
xanh lạnh
4 Trả lời câu hỏi
a. Những câu thơ nào cho biết hoa phượng nở rất nhiều?
b. Trong bài thơ, cây phượng được trồng ở đâu?
c. Theo bạn nhỏ, chị gió và mặt trời đã làm gì giúp cây phượng nở hoa?
5 Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu 6 Vẽ một loài hoa và nói về bức tranh em vẽ
Trang 142
Trang 143
Bài 1. Cậu bé thông minh 1 Quan sát tranh dưới đây a. Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ đang chơi đá cầu? b. Theo em, các bạn cần làm gì để lấy được quả cầu? 2 Đ
Bài 1. Cậu bé thông minh
1 Quan sát tranh dưới đây
a. Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ đang chơi đá cầu?
b. Theo em, các bạn cần làm gì để lấy được quả cầu?
2 Đọc
Cậu bé thông minh
Một hôm, cậu bé Vinh đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng để cùng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bóng lăn xuống một cái hố gần đó. Cái hố hẹp và rất sâu nên không thể với tay lấy quả bóng lên được. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc.
Suy nghĩ một lát, cậu bé Vinh rủ bạn đi mượn mấy chiếc nón, rồi múc nước đổ đầy hố. Các bạn không hiểu Vinh làm thế để làm gì. Lát sau, thấy Vinh cúi xuống cầm
Suy nghĩ một lát, cậu bé Vinh rủ bạn đi mượn mấy chiếc nón, rồi múc nước đổ đầy hố. Các bạn không hiểu Vinh làm thế để làm gì. Lát sau, thấy Vinh cúi xuống cầm quả bóng lên. Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục.
Cậu bé Vinh ngày ấy chính là Lương Thế Vinh. Về sau, ông trở thành nhà toán học xuất sắc của nước ta.
(TheoVũ Ngọc Khánh) Từ ngữ: nuốitiếc,thán phục,nhà toán học,xuất sắc
3 Trả lời câu hỏi
a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi trò chơi gì?
b. Vinh làm thế nào để lấy được quả bóng ở dưới hố lên?
c. Vì sao các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
Cậu bé Vinh và các bạn chơi (…).
Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì (…).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở thông minh xuất sắc thán phục nuối tiếc vui mừng a. Chúng tôi rất (…) vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua.
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
thông minh xuất sắc thán phục nuối tiếc vui mừng
a. Chúng tôi rất (…) vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua.
b. Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng (…) bạn ấy.
6 Quan sát tranh và nói về các trò chơi trong tranh
đánh quay ô ăn quan
7 Nghe viết
Vinh đem quả bưởi làm bóng chơi với các bạn. Quả bóng lăn xuống hố. Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục.
8 Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông a. inh hay uynh ? thông m□ h□ huỵch bình t□ b. oan hay oăn ? băn kh□ hân h□ h□ thành 9 Giải ô chữ a. Dựa vào gợi ý ở dưới, t
8 Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. inh hay uynh ? thông m□ h□ huỵch bình t□
b. oan hay oăn ? băn kh□ hân h□ h□ thành
9 Giải ô chữ
a. Dựa vào gợi ý ở dưới, tìm ô chữ hàng ngang.
b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu vàng.
(1) Con gì đuôi ngắn tai dài
Mắt hồng lông mượt, có tài chạy nhanh?
(2) Con gì tai thính mắt tinh
Nấp trong bóng tối ngồi rình chuột qua?
(3) Con gì cô Tấm quý yêu
Cơm vàng cơm bạc sớm chiều cho ăn?
(4) Quả gì không phải để ăn
Mà dùng để đá, để lăn, để chuyền?
Bài 2. Lính cứu hoả 1 Quan sát tranh về cảnh tượng ở một khu nhà cao tầng a. Có chuyện gì đang xảy ra? b. Chúng ta phải làm gì khi có hoả hoạn? 2 Đọc Lính cứu h
Bài 2. Lính cứu hoả
1 Quan sát tranh về cảnh tượng ở một khu nhà cao tầng
a. Có chuyện gì đang xảy ra?
b. Chúng ta phải làm gì khi có hoả hoạn?
2 Đọc
Lính cứu hoả
Chuông báo cháy vang lên. Những người lính cứu hoả lập tức mặc quần áo chữa cháy, đi ủng, đeo găng, đội mũ rồi lao ra xe. Những chiếc xe cứu hoả màu đỏ chứa đầy nước, bật đèn báo hiệu, rú còi chạy như bay đến nơi có cháy. Tại đây, ngọn lửa mỗi lúc một lớn. Những người lính cứu hoả nhanh chóng dùng vòi phun nước dập tắt đám cháy. Họ dũng cảm quên mình cứu tính mạng và tài sản của người dân.
Cứu hoả là một công việc rất nguy hiểm. Nhưng những người lính cứu hoả luôn sẵn sàng có mặt ở mọi nơi có hoả hoạn. (TheoHồng Vân) Từ ngữ: cứu hoả,ủng,găng,hoả h
Cứu hoả là một công việc rất nguy hiểm. Nhưng những người lính cứu hoả luôn sẵn sàng có mặt ở mọi nơi có hoả hoạn.
(TheoHồng Vân) Từ ngữ: cứu hoả,ủng,găng,hoả hoạn
3 Trả lời câu hỏi
a. Trang phục của lính cứu hoả gồm những gì?
b. Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng cách nào?
c. Em nghĩ gì về những người lính cứu hoả?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và c ở mục 3
Lính cứu hoả dùng (…).
Em nghĩ những người lính cứu hoả (…).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở sẵn sàng tính mạng chuyên dụng tài sản đèn báo hiệu a. Giống như xe cứu hoả, xe cứu thương cũng có (…). b. Ch
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
sẵn sàng tính mạng chuyên dụng tài sản đèn báo hiệu
a. Giống như xe cứu hoả, xe cứu thương cũng có (…). b. Chúng ta cần bảo vệ (…) của nhà trường. theo tranh
dũng cảm lính cứu hoả nhanh nhẹn khoẻ mạnh
7 Nghe viết Chuông báo cháy vang lên. Xe cứu hoả bật đèn báo hiệu, rú còi, chạy như bay đến nơi có cháy. Các chú lính cứu hoả dùng vòi phun nước dập tắt đám chá
7 Nghe viết
Chuông báo cháy vang lên. Xe cứu hoả bật đèn báo hiệu, rú còi, chạy như bay đến nơi có cháy. Các chú lính cứu hoả dùng vòi phun nước dập tắt đám cháy.
8 Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. oa hay uê? t▯ nhà trí t▯ kh▯ của
b. ưu hay iu? c▯ giúp nặng tr▯ l▯ ý
9 Đặt tên cho hình dưới đây
Bài 3. Lớn lên bạn làm gì? 1 Quan sát các hình dưới đây Mỗi người trong hình làm nghề gì? 2 Đọc Lớn lên bạn làm gì? Lớn lên bạn làm gì? Tớ muốn làm thuỷ thủ Lái
Bài 3. Lớn lên bạn làm gì?
1 Quan sát các hình dưới đây
Mỗi người trong hình làm nghề gì?
2 Đọc
Lớn lên bạn làm gì?
Lớn lên bạn làm gì?
Tớ muốn làm thuỷ thủ
Lái tàu vượt sóng dữ,
Băng qua nhiều đại dương.
Lớn lên bạn làm gì?
Tớ sẽ làm đầu bếp,
Làm bánh ngọt thật đẹp,
Nấu món mì... siêu ngon.
Lớn lên bạn làm gì?
À, tớ đi gieo hạt...
Mỗi khi vào mùa gặt
Lúa vàng reo trên đồng.
Lớn lên bạn làm gì?
Câu hỏi này... khó quá!
Để tớ làm bài đã...
Rồi ngày mai, nghĩ dần...
(Thái Dương)
Từ ngữ: thuỷ thủ, sóng dữ, đầu bếp, gieo
3 Tìm trong khổ thơ thứ hai và thứ ba những tiếng có vần at, hạt 4 Trả lời câu hỏi a. Bạn nhỏ muốn trở thành thuỷ thủ để làm gì? b. Bạn nhỏ muốn trở thành đầu b
3 Tìm trong khổ thơ thứ hai và thứ ba những tiếng có vần at,
hạt
4 Trả lời câu hỏi
a. Bạn nhỏ muốn trở thành thuỷ thủ để làm gì?
b. Bạn nhỏ muốn trở thành đầu bếp để làm gì?
c. Bạn nhỏ trong khổ thơ thứ ba muốn làm nghề gì?
5 Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối 6 Trao đổi: Lớn lên em thích làm nghề gì? Vì sao?
Bài 4. Ruộng bậc thang ở Sa Pa 1 Quan sát tranh về cảnh vùng cao a. Hình ảnh nào trong tranh khiến em chú ý nhất? b. Em có thích cảnh vật trong tranh không? Vì
Bài 4. Ruộng bậc thang ở Sa Pa
1 Quan sát tranh về cảnh vùng cao
a. Hình ảnh nào trong tranh khiến em chú ý nhất?
b. Em có thích cảnh vật trong tranh không? Vì sao?
2 Đọc
Ruộng bậc thang ở Sa Pa
Đến Sa Pa vào mùa lúa chín, khách du lịch có dịp ngắm nhìn vẻ đẹp rực rỡ của những khu ruộng bậc thang. Nhìn xa, chúng giống như những bậc thang khổng lồ. Từng bậc, từng bậc như nối mặt đất với bầu trời. Một màu vàng trải dài bất tận. Đâu đâu cũng ngạt ngào hương lúa.
Những khu ruộng bậc thang ở Sa Pa đã có từ hàng trăm năm nay. Chúng được tạo nên bởi đôi bàn tay chăm chỉ, cần mẫn của những người Mông, Dao, Hà Nhì,... sống ở
Những khu ruộng bậc thang ở Sa Pa đã có từ hàng trăm năm nay. Chúng được tạo nên bởi đôi bàn tay chăm chỉ, cần mẫn của những người Mông, Dao, Hà Nhì,... sống ở đây.
(Vũ Kim)
Từ ngữ: ruộng bậc thang, khổng lồ, bất tận, ngạt ngào, cần mẫn
3 Trả lời câu hỏi
a. Vào mùa lúa chín, Sa Pa có gì đặc biệt?
b. Ruộng bậc thang có từ bao giờ?
c. Ai đã tạo nên những khu ruộng bậc thang?
4 Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. ich hay it ?
tờ l[ ]
yêu th[ ]
tối m[ ]
b. ach hay êch ?
c[ ] xa
túi x[ ]
chênh ch[ ]
5 Hát một bài hát về quê hương
Bài 5. Nhớ ơn 1 Quan sát tranh a. Các bạn nhỏ đang làm gì? b. Em hiểu câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” ý nói gì? 2 Đọc Nhớ ơn Ăn một bát cơm, Nhớ người cày ruộng.
Bài 5. Nhớ ơn
1 Quan sát tranh
a. Các bạn nhỏ đang làm gì?
b. Em hiểu câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” ý nói gì?
2 Đọc
Nhớ ơn
Ăn một bát cơm,
Nhớ người cày ruộng.
Ăn đĩa rau muống,
Nhớ người đào ao.
Ăn một quả đào,
Nhớ người vun gốc.
Ăn một con ốc,
Nhớ người đi mò.
Sang đò,
Nhớ người chèo chống.
Nằm võng,
Nhớ người mắc dây.
Đứng mát gốc cây,
Nhớ người trồng trọt.
(Đồng dao)
Từ ngữ: cày ruộng, vun gốc, mò, sang đò, trồng trọt
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau ruộng muống 4 Trả lời câu hỏi a. Bài đồng dao nhắc chúng ta cần nhớ ơn những ai? b. Vì sao chúng ta cần
3 Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
ruộng muống
4 Trả lời câu hỏi
a. Bài đồng dao nhắc chúng ta cần nhớ ơn những ai?
b. Vì sao chúng ta cần nhớ ơn họ?
c. Còn em, em nhớ ơn những ai? Vì sao?
5 Học thuộc lòng bài đồng dao
6 Nói việc em cần làm để thể hiện lòng biết ơn đối với người thân
hoặc thầy cô
Bài 6. Du lịch biển Việt Nam 1 Quan sát tranh và cho biết em thấy những gì trong tranh 2 Đọc Du lịch biển Việt Nam Biển nước ta noi đâu cũng đẹp. Thanh Hoá, Đà
Bài 6. Du lịch biển Việt Nam
1 Quan sát tranh và cho biết em thấy những gì trong tranh
2 Đọc
Du lịch biển Việt Nam
Biển nước ta noi đâu cũng đẹp. Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh Hoà,... có những bãi biển nổi tiếng, được du khách yêu thích. Nhưng suốt chiều dài đất nước cũng có nhiều bãi biển còn hoang sơ.
Đi biển, bạn sẽ được thoả sức bơi lội, nô đùa trên sóng, nhặt vỏ sò, xây lâu đài cát. Nếu đến Mũi Né, bạn sẽ được ngắm nhìn những đồi cát mênh mông. Cát bay làm cho hình dạng các đồi cát luôn thay đổi. Trượt cát ở đây rất thú vị.
Biển là món quà kì diệu mà thiên nhiên đã ban tặng cho nước ta.
(Cẩm Anh)
Từ ngữ: hoang sơ, kì diệu
3 Trả lời câu hỏi a. Trong bài đọc, những bãi biển nổi tiếng của nước ta có ở đâu? b. Chúng ta có thể làm gì khi đi biển? c. Vì sao hình dạng của những đồi cát
3 Trả lời câu hỏi
a. Trong bài đọc, những bãi biển nổi tiếng của nước ta có ở đâu?
b. Chúng ta có thể làm gì khi đi biển?
c. Vì sao hình dạng của những đồi cát luôn thay đổi?
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và c ở mục 3
Đi biển, chúng ta có thể (…).
Hình dạng những đồi cát luôn thay đổi vì (…).
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở nổi tiếng thay đổi mênh mông đồi cát chiều dài a. Dọc bờ biển nước ta có nhiều khu du lịch đẹp (...). b. Miền
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
nổi tiếng thay đổi mênh mông
đồi cát chiều dài
a. Dọc bờ biển nước ta có nhiều khu du lịch đẹp (...).
b. Miền Nam nước ta có những cánh đồng lúa rộng (...).
6 Quan sát tranh và nói về những điều em thích khi đi biển
boi lội
xây lâu đài cát
nhặt vỏ sò, vỏ ốc
trượt cát
7 Nghe viết Đi biển, bạn sẽ thoả sức bơi lội, nô đùa trên sóng hoặc nhặt vỏ sò, xây lâu đài cát. Biển là món quà kì diệu mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta. 8
7 Nghe viết
Đi biển, bạn sẽ thoả sức bơi lội, nô đùa trên sóng hoặc
nhặt vỏ sò, xây lâu đài cát. Biển là món quà kì diệu mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta.
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Du lịch biển Việt Nam từ ngữ có tiếng chứa vần anh, ach, ươt, ươp 9 Đặt tên cho bức tranh dưới đây
1 Đọc Việt Nam quê hương ta Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều. (Nguyễn Đìn
1 Đọc
Việt Nam quê hương ta
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.
(Nguyễn Đình Thi)
2 Trả lời câu hỏi
a. Trong đoạn thơ trên, những từ ngữ nào là tên riêng?
b. Em còn biết những tên riêng nào trong các bài đọc đã học?
c. Điều gì cần nhớ khi viết tên riêng?
3 Nói về quê em hoặc nơi em đang sống 4, Viết 1 - 2 câu đã nói ở mục 3 5, Hãy viết lại đúng chính tả những câu sau a. nam và hà là học sinh lớp 1 b. những người
3 Nói về quê em hoặc nơi em đang sống
4, Viết 1 - 2 câu đã nói ở mục 3
5, Hãy viết lại đúng chính tả những câu sau a. nam và hà là học sinh lớp 1 b. những người lính cứu hoả rất dũng cảm
6, Đọc mở rộng a. Tìm đọc một cuốn sách hoặc một tập thơ về đất nước và con người Việt Nam. b. Nói với bạn điều em biết thêm từ cuốn sách hoặc tập thơ đó.
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ ÔN TẬP BÀI 1 1 Chọn tranh phù hợp với từng chủ điểm đã học và cho biết lí do em chọn (1) (2) (3) (4)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
ÔN TẬP
BÀI 1
1 Chọn tranh phù hợp với từng chủ điểm đã học và cho biết lí do em chọn
(1)
(2)
(3)
(4)
Trang 165
Trang 166
Trang 167
Trang 168
Trang 169
Trang 170
Trang 171
Trang 172
Trang 173
Trang 174
Trang 175
Trang 176
cover-last