SGV - Tiếng Việt 1, tập hai
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Tôi và các bạn
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 1
Bài 2: Đôi tai xấu xí
Bài 3: Bạn của gió
Bài 4: Giải thưởng tình bạn
Bài 5: Sinh nhật của voi con
Bài 6: Ôn tập
Mái ấm gia đình
Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay
Bài 2: Làm anh
Bài 3: Cả nhà đi chơi núi
Bài 4: Quạt cho bà ngủ
Bài 5: Bữa cơm gia đình
Bài 6: Ngôi nhà
Bài 7: Ôn tập
Mái trường mến yêu
Bài 1: Tôi đi học
Bài 2: Đi học
Bài 3: Hoa yêu thương
Bài 4: Cây bàng và lớp học
Bài 5: Bác trống trường
Bài 6: Giờ ra chơi
Bài 7: Ôn tập
Điều em cần biết
Bài 1: Rửa tay trước khi ăn
Bài 2: Lời chào đi trước
Bài 3: Khi mẹ vắng nhà
Bài 4: Nếu không may bị lạc
Bài 5: Đèn giao thông
Bài 6: Ôn tập
Bài học từ cuộc sống
Bài 1: Kiến và chim bồ câu
Bài 2: Câu chuyện của rễ
Bài 3: Câu hỏi của sói
Bài 4: Chú bé chăn cừu
Bài 5: Tiếng vọng của núi
Bài 6: Ôn tập
Thiên nhiên kì thú
Bài 1: Loài chim của biển cả
Bài 2: Bảy sắc cầu vồng
Bài 3: Chúa tể rừng xanh
Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh
Bài 5: Cây liễu dẻo dai
Bài 6: Ôn tập
Thế giới trong mắt em
Bài 1: Tia nắng đi đâu?
Bài 2: Trong giấc mơ buổi sáng
Bài 3: Ngày mới bắt đầu
Bài 4: Hỏi mẹ
Bài 5: Những cánh cò
Bài 6: Buổi trưa hè
Bài 7: Hoa phượng
Đất nước và con người
Bài 1: Cậu bé thông minh
Bài 2: Lính cứu hỏa
Bài 3: Lớn lên bạn làm gì?
Bài 4: Ruộng bậc thang ở Sa Pa
Bài 5: Nhớ ơn
Bài 6: Du lịch biển Việt Nam
Bài 7: Ôn tập
Ôn tập và đánh giá
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Bài 1. TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 MỤC TIÊU: Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình;
Bài 1. TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1
MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường; sự tự tin; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm VB tự sự, người viết tự giới thiệu về mình; nội dung của VB Tôi là học sinh lớp 1 (lời kể của cậu bé Nam, nói về bản thân mình từ ngày đi học đến nay).
– GV nắm được kĩ năng giới thiệu bản thân trước nhiều người để có thể làm mẫu hoặc hướng dẫn cho HS (mắt nhìn vào người đối thoại, gương mặt tươi cười, biểu cảm tự tin, nói năng mạch lạc,...).
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (đồng phục, hãnh diện, chứng chạc) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
GV nắm được những thay đổi chung về tâm sinh lí của HS lớp 1 từ ngày bắt đầu khai giảng đến hết học kì 1. Quan sát kĩ từng em để thấy được sự tiến bộ ở từng cá nhân, để giúp các em nói về bản thân trước lớp theo yêu cầu bài học. Qua đó, GV có biện pháp khích lệ, giúp đỡ các em hoàn thiện bản thân.
3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. Có thể sưu tầm những c
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. Có thể sưu tầm những clip giới thiệu về bản thân của HS tiểu học để trình chiếu trước lớp.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Khởi động
GV tổ chức hoạt động phù hợp để HS được trải nghiệm và trả lời câu hỏi Từ khi đi học, em thích và không thích những gì?. Từ các câu trả lời của HS, GV dẫn vào bài học Tôi là học sinh lớp 1. Tiếng Việt 1 luôn chủ trương khuyến khích GV thiết kế các "kịch bản" đa dạng và sáng tạo, có thể khác với gợi ý của SGV miễn sao đáp ứng được mục tiêu của từng hoạt động dạy học và mục tiêu của cả bài học nói chung. Vì vậy, hướng dẫn ở trên được áp dụng cho nhiều bài học tiếp theo.
GV cũng có thể tổ chức hoạt động khởi động theo gợi ý sau: + GV yêu cầu HS nói về những điều các em thích hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý giúp HS nói được nhiều hơn về bản thân, về sở thích, mong ước cá nhân, VD: Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không?; Em thân nhất với bạn nào trong lớp?; Đồ ăn ở trường có ngon không?; Em thích nhất món nào?; Đi học mang lại cho em những gì?; Em có thay đổi gì so với đầu năm học?; Em không thích điều gì ở trường?... (Có thể chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản thân của HS lớp 1 mà GV đã chuẩn bị). + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể nhận xét, bổ sung hoặc có
câu trả lời khác. + GV nhắc lại một số câu trả lời của HS, sau đó dẫn vào bài đọc Tôi là học sinh lớp 1.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu.
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện tranh,…). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý Đôn;…) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến hãnh diện lắm, đoạn 2: phần
còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài (đồng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và hành động giống như người lớn). + HS đọc đoạn theo nhóm.
HS và GV đọc toàn VB. 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB. GV lưu ý HS khi đọc văn bản, hãy "nhập vai" coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ
HS và GV đọc toàn VB.
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB. GV lưu ý HS khi đọc văn bản, hãy "nhập vai" coi
mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi (a. Bạn Nam
học lớp mấy? b. Hồi đầu năm, Nam học gì? c. Bây giờ, Nam biết làm gì?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Nam học
lớp 1; b. Hồi đầu năm học, Nam mới bắt đầu học chữ cái; c. Bây giờ, Nam đã đọc được truyện tranh, biết làm toán.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan
sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Nam học lớp 1.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu (đồng thời cũng là tên riêng); đặt dấu chấm
cuối câu. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ viết hoa hoặc chữ in hoa (mẫu chữ in hoa, xem ở phần đầu vở Tập viết). Nên khuyến khích HS viết chữ in hoa cho đơn giản. Điều lưu ý này áp dụng cho các phần có liên quan đến viết chữ hoa trong toàn tập hai.
GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện. (Nam rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. (VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn chơi đá bóng rất hào hứng/ Em rất thích chơi đá bóng cùng các bạn; tranh 2:
GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. (VD: tranh 1, có thể nói: Các
bạn chơi đá bóng rất hào hứng/ Em rất thích chơi đá bóng cùng các bạn; tranh 2: Em thích đọc sách/ Đọc sách rất thú vị,…) - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết:
Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. (Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./
Nam/ còn biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ phù hợp. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
9. Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em
Đây là phần luyện nói theo những gợi ý cho sẵn. GV giải thích: HS tự chọn các ý
đúng với bản thân và nói lại câu hoàn chỉnh với các bạn (không cần phải lấy tất cả các ý). VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm hơn,… - HS đọc thầm các nội dung trong SHS, sau đó thảo luận nhóm. - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp.
10. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những
nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Bài Bài 2. Đôi tai xấu xí MỤC TIÊU: Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân
Bài Bài 2. Đôi tai xấu xí
MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tự tin vào chính mình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của VB (truyện có dẫn trực tiếp lời nhân vật); nội dung của VB Đôi tai xấu xí, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện.
– GV nắm được đặc điểm phát âm và cấu tạo của các vần uây, oang, uyt; nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (động viên, quên khuấy, suýt, tấp tểnh) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
– GV hiểu được vẻ ngoài không bình thường (thậm chí xấu xí) của một số động vật và vai trò của điểm khác thường đó. Chẳng hạn: Cái bướu của lạc đà và chức năng dự trữ năng lượng; cái sừng lớn, sắc nhọn của tê giác và vai trò làm vũ khí tấn công kẻ thù; cái túi của kang-gu-ru như cái nôi bảo vệ an toàn cho đàn con; cái túi cổ họng của bồ nông, nơi chứa đựng thức ăn và nước uống; cái cổ dài quá cỡ của hươu cao cổ giúp nó có thể ăn được lá cây keo ở độ cao mà hầu hết động vật ăn cỏ khác không thể với tới;...
– GV hiểu tập tính của mèo để hướng dẫn HS làm bài tập hoàn thiện câu bằng cách chọn từ ngữ trong khung điền vào chỗ trống. (Tai của mèo có 30 cơ khác nhau, cho phép xoay theo nhiều hướng khác nhau. Khi nghe âm thanh nào đó, tai mèo sẽ xoay về hướng phát ra âm thanh hoặc dựng hẳn lên.)
3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi trong nhóm về điểm đặc biệt của mỗi
con vật trong tranh. + GV gọi một số (2 - 3) HS trình bày kết quả trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung
nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Tranh vẽ lạc đà, tê giác, kăng-gu-ru. Lạc đà có bướu to tướng trên lưng. Cái bướu là nơi dự trữ năng lượng, giúp lạc đà có thể vượt quãng đường rất dài mà không cần ăn hay uống nước. Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt. Sừng trở thành vũ khí tấn công lợi hại của tê giác khi gặp kẻ thù hoặc gặp nguy hiểm. Kăng-gu-ru (thú có túi) đeo một cái túi trước bụng. Cái túi giúp kăng-gu-ru mẹ đựng con mỗi khi nó di chuyển.) - GV dẫn vào bài đọc Đôi tai xấu xí. Trước khi đọc VB, GV có thể cho HS dựa vào
nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của VB. Sau đây là một "kịch bản" gợi ý (GV có thể sáng tạo theo những "kịch bản" khác nhau miễn là phù hợp với mục tiêu của bài học). GV: Các em nhìn tranh và nói xem đôi tai xấu xí là của ai. HS: Đôi tai xấu xí là của thỏ con. GV: Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ con thực sự xấu không? HS: Có./ Không. GV: Vì sao các em nghĩ vậy? HS:...
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn
giọng đúng chỗ. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới.
HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB: uây, oang,
uyt (quên khuấy, hoảng sợ, suỵt). + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt
từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo đồng thanh. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu.
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy
không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS.
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Một lần,/ thỏ và các bạn/ đi chơi xa,/ quên khuấy đường về.) - HS đọc đoạn. GV ch
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Một lần,/ thỏ và các bạn/ đi chơi xa,/ quên khuấy đường về.) - HS đọc đoạn.
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp, đoạn 2: từ Một lần đến
thật tuyệt, đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (động viên: làm cho người khác vui lên; quên khuấy: quên hẳn đi, không nghĩ đến nữa; suỵt: tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ để nhắc người khác im lặng; tấm tắc: luôn miệng khen ngợi). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB.
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Vì sao
thỏ buồn? b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa? c. Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to; b. Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về; c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS trả lời (nếu cần). GV có thể cho HS trao đổi từng câu hỏi và trả lời, hoặc trao đổi các câu hỏi cùng một lúc rồi lần lượt trả lời tất cả. Lựa chọn theo cách nào là tuỳ thuộc vào khả năng của HS.
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan
sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
chỉnh. (Chú mèo dỏng tai nghe tiếng chít chít của lũ chuột.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Đôi tai xấu xí
GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích tranh, tìm những ý trong câu chuyện tương
ứng với mỗi tranh. Lưu ý HS dùng các từ ngữ động viên, quên khuấy, tấm tắc khi kể lại truyện. - HS kể nối tiếp theo từng tranh. Chú ý ngữ điệu, cử chỉ khi kể.
HS phân vai kể toàn bộ câu chuyện: 1 HS là người dẫn chuyện, 1 HS là thỏ con, 1 HS
là thỏ bố, 1 HS là bạn của thỏ. - GV và HS khác nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to hai câu. (Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: hướng, tiếng. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Các bạn cùng thỏ/ đi theo hướng/ có tiếng gọi./ Cả nhóm/ về được nhà.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của một số HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Đôi tai xấu xí từ ngữ có tiếng chứa vần uyt, it,
uyêt, iêt
GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần uyt,
it, uyêt, iêt. - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng.
Bài Bài 3. Bạn của gió I MỤC TIÊU Giúp HS: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan
Bài Bài 3. Bạn của gió
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, với thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Bạn của gió; nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (lúa, hoài, vòm lá, biếc) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Tranh
vẽ những vật gì? b. Nhờ đâu mà những vật đó có thể chuyển động?)
Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Bạn của gió.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ ngữ có thể khó đối với HS (lùa, hoài, buồn, buồm, nước, biếc). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (lùa: luồn qua nơi có chỗ
trống hẹp; hoài: mãi không thôi, mãi không dứt; vòm lá: nhiều cành lá trên cây đan xen nhau tạo thành hình khum khum úp xuống; biếc: xanh, trông đẹp mắt). Có thể vận dụng cách giải thích đơn giản dựa trên ngữ cảnh và các từ gần nghĩa để HS dễ hiểu hoặc dùng cách mô tả kết hợp với hình minh hoạ. + HS đọc từng khổ thơ. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm trong hai khổ thơ cuối những tiếng cùng vần với nhau GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại hai khổ thơ cuối và tìm tiếng cùng vần với nhau. - HS vi
3. Tìm trong hai khổ thơ cuối những tiếng cùng vần với nhau
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại hai khổ thơ cuối và tìm tiếng cùng
vần với nhau. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (khi - đi, lá - cả - ra, gió - gõ, vắng - lặng - chẳng,
im - chim, ơi - khơi).
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi (a. Ở khổ
thơ thứ nhất, gió đã làm gì để tìm bạn? b. Gió làm gì khi nhớ bạn? c. Điều gì xảy ra khi gió đi vắng?).
HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét,
đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Gió bay theo cánh chim, lùa trong tán lá; b. Khi
nhớ bạn, gió gõ cửa tìm bạn, đẩy sóng dâng cao, thổi căng buồm lớn; c. Khi gió đi vắng, lá buồn lặng im, vắng cả cánh chim, chẳng ai gõ cửa, sóng ngủ trong nước, buồm chẳng ra khơi)
5. Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ. - Một HS đọc thành tiếng bài thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một
số từ ngữ trong khổ thơ này cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng khổ thơ.
6. Trò chơi Tìm bạn cho gió
(Mục tiêu là mở rộng và tích cực hoá vốn từ cho HS, bước đầu tạo ấn tượng về cách gieo vần). - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. GV chuẩn bị sẵn thẻ từ (gồm hình và chữ) phát cho các nhóm, số lượng thẻ từ có thể từ 10 - 15 (bao gồm cả các phương án gây nhiễu). - Hướng dẫn HS chọn các thẻ từ phù hợp để đính vào cây từ ngữ trên bảng. - GV kiểm tra kết quả và đánh giá các nhóm sau phần thi. - Dựa vào các thẻ từ ngữ đã tìm được, HS có thể tập ghép vần để tạo nên những câu
thơ đơn giản: Mẫu: Gió thổi/ Mây bay/ Chong chóng xoay/ Cánh diều bay trong gió,…
Bài 4 GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại; đọc đú
Bài 4 GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN
MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại; đọc đúng các vần oăng, oac, oach và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng làm việc nhóm.
CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của VB (truyện không có lời thoại); nội dung của VB Giải thưởng tình bạn; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện.
– GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo các vần oăng, oac, oach; nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (vạch xuất phát, lấy đà, trọng tài, ngã oạch) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
GV có kiến thức về tâm lí của HS khi kết bạn và cách các em ứng xử với bạn.
3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SHS (tranh ngan vịt cứu gà; tranh bé học, chơi, ăn, vẽ cùng bạn) được phóng to hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ,
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS (tranh ngan vịt cứu gà; tranh bé học, chơi, ăn, vẽ cùng bạn) được phóng to hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh. (Câu hỏi gợi ý: Tranh có những nhân vật nào? Những nhân vật này đang
làm gì?) + Một số (2 - 3) HS trình bày đáp án trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu
trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV thống nhất câu trả lời. (Tranh có gà, ngan, vịt; Ngan, vịt giúp gà bơi vào bờ.) + GV dẫn vào bài đọc Giải thưởng tình bạn.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới.
HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB: oăng
(hoẵng), oac (xoạc chân), oach (ngã oạch). + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt
từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo đồng thanh. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu.
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy
không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS như vạch xuất phát, ra hiệu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/ xoạc chân lấy đà; Sau khi trọng tài ra hiệu/ hai bạn/ lao như tên bắn; Nhưng cả hai/ đều được tặng/ giải thưởng tình bạn.) - HS đọc đoạn.
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến đứng dậy, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (vạch xuất phát: đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viên trước khi bắt đầu thi chạy; lấy đà: tạo ra cho mình một thế đứng phù hợp để có thể bắt
đầu chạy; trọng tài: người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi; ngã oạch: ở đây ý nói ngã mạnh.). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB.
đầu chạy; trọng tài: người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi; ngã oạch: ở đây ý nói ngã mạnh.). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB.
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Đôi bạn
trong câu chuyện là ai? b. Vì sao hoẵng bị ngã? c. Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về tranh minh
hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm
khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Đôi bạn trong câu chuyện là nai và hoẵng; b. Hoẵng bị ngã vì vấp phải một hòn đá; c. Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan
sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
chỉnh. (Khi học múa, em phải tập xoạc chân.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tình bạn
HS đọc thầm lại câu chuyện.
GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nói về nội dung của từng tranh. Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước vạch xuất phát cùng các con vật khác, trọng tài sư tử c
GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nói về nội dung của từng tranh.
Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước vạch xuất phát cùng các con vật khác,
trọng tài sư tử cầm cờ. + Tranh 2: Nai và hoẵng nai đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dậy. + Tranh 4: Nai và hoẵng nhận giải thưởng. Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng
tình bạn. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh theo từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý. - GV cho một vài nhóm trình bày trước lớp. - GV và HS nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả hai câu. (Nai và hoẵng về đích cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng
giải thưởng.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết:
Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả như hoẵng, tặng, thưởng. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ (Nai và
hoẵng/ về đích cuối cùng./ Nhưng cả hai/ đều được tặng giải thưởng.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.
Bài Bài 5. Sinh nhật của voi con MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại;
Bài Bài 5. Sinh nhật của voi con
MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại; đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết sáng tạo một câu ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của truyện đồng thoại (truyện cho trẻ em trong đó loài vật và các vật vô tri được nhân cách hoá để tạo nên một thế giới thần kì, thích hợp với
trí tưởng tượng của các em); nội dung của VB Sinh nhật của voi con; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện. - GV nắm được
trí tưởng tượng của các em); nội dung của VB Sinh nhật của voi con; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện. - GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo các vần oam, oăc, oăm, uơ; nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (ngoạm, tiết mục, ngúc ngoắc, mỏ khoằm, huơ vòi) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
GV nắm được một số đặc tính của con vật sống trong rừng như: vẹt có mỏ khoằm, sóc và khỉ có đuôi dài, voi có vòi dài, gấu có thể ngoạm đồ ăn, thỏ thích ăn cà rốt.
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ (tranh voi con, khỉ vàng, sóc nâu, gấu đen, vẹt mỏ khoằm, thỏ trắng) hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về từng con vật trong tranh. GV có thể đặt một số câu hỏi để gợi ý (Tranh có những con vật nào? Các con vật có gì đặc biệt?) + Một số (2 - 3) HS trình bày đáp án trước lớp. Các HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. (Gợi ý: Vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ vàng có đuôi dài, voi con có vòi dài, gấu đen có thể ngoạm đồ ăn, thỏ trắng thích ăn cà rốt.) + GV và HS thống nhất câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Sinh nhật của voi con. (Gợi ý: Các con vật có những đặc điểm, thói quen khác nhau nhưng chúng cũng luôn biết chia sẻ, quan tâm tới nhau. Điều đó sẽ được thể hiện rõ trong VB Sinh nhật của voi con).
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB: oam
(ngoạm), oăc (ngúc ngoắc), oăm (mỏ khoằm), uơ (huơ vòi). + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt
từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo đồng thanh. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
HS đọc câu. Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS. + Một số HS đọc nối tiế
HS đọc câu.
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy
không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục "ngúc ngoắc đuôi"; Vẹt mỏ khoằm/ thay mặt các bạn/ nói những lời chúc tốt đẹp.) - HS đọc đoạn.
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (ngoạm: cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; tiết mục: từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn; ngúc ngoắc: cử động lắc qua, lắc lại; mỏ khoằm: mỏ hơi cong và quặp vào (miêu tả kết hợp với tranh trực quan); huơ vòi: giơ vòi lên và đưa qua
đưa lại liên tiếp (miêu tả kết hợp với tranh trực quan). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB.
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Những
bạn nào đến mừng sinh nhật voi con? b. Voi con làm gì để cảm ơn các bạn? c. Sinh nhật của voi con như thế nào?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm
khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Đến mừng sinh nhật voi con có bạn thỏ, gấu, khỉ, sóc, vẹt; b. Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn; c. Sinh nhật của voi con rất vui.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện. (Vân rất vui vì được đi chơi cùng các bạn.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh.
HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả hai câu. (Các bạn chúc mừng sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết:
Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả (sinh). - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Các bạn/ chúc mừng sinh nhật voi con./ Nó huơ vòi/ cảm ơn các bạn). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Sinh nhật của voi con từ ngữ có tiếng chứa vần
oăc, oac, uơ
GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần oăc,
oac, uơ. - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. - Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
Ôn tập I MỤC TIÊU Giúp HS: Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần
Ôn tập
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (bạn bè).
Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
II CHUẨN BỊ
Phương tiện dạy học: Tranh minh hoạ Nam nhờ chim bồ câu gửi thư được phóng to hoặc thiết bị chiếu để trình chiếu hình thay cho tranh in. Thiết bị chiếu cũng có thể dùng để trình chiếu các vần HS cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oac, oăc, oam, oăm, ươ, oach, oăng
GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã được học hoặc chưa được học. Tuy nhiên, do các vần trên là những vần hiếm gặp nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học.
GV nên chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần.
Nhóm vần thứ nhất: HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oac, oăc, oam, oăm. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này
Nhóm vần thứ nhất:
HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oac, oăc,
oam, oăm. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Sau đó cả
lớp đọc đồng thanh một số lần. - Nhóm vần thứ hai:
HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần uơ, oach, oăng. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Sau đó cả
lớp đọc đồng thanh một số lần.
2. Nam nhờ chim bồ câu gửi thư làm quen với một người bạn. Hãy giúp Nam chọn
từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình.
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ. - HS nói những gì quan sát được (Nam, chim bồ câu đưa thư). GV hỏi: Người gửi thư
là ai? (HS: Nam); Người nhận thư là ai? (HS: bạn mới quen của Nam); Người chuyển thư là ai? (HS: chim bồ câu). GV có thể giải thích thêm, nếu được huấn luyện, một số giống chim bồ câu có thể đưa thư trong khoảng cách xa. Vì vậy, trước đây người ta có thể dùng chim bồ câu để đưa thư. - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi: Trong các từ ngữ đã cho thì những từ ngữ nào đã
xuất hiện trong văn bản Tôi là học sinh lớp 1? (đúng với Nam); Những từ ngữ nào không có trong văn bản đó? (không đúng với Nam). Những từ ngữ Nam cần chọn để giới thiệu về mình là những từ ngữ xuất hiện trong văn bản đã học.
3. Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè
HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã
cho, từ ngữ nào em có thể dùng để chỉ tình cảm của em với một người bạn, VD: Có thể nói Em và Quang rất thân thiết với nhau. Thân thiết là từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè. Có thể nói Em và Quang đá bóng với nhau, nhưng đá bóng chỉ một hoạt động, một trò chơi, không phải là từ ngữ chỉ tình cảm. - Những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè: thân thiết, gần gũi, quý mến. GV lưu ý
HS, những từ ngữ này cũng có thể dùng để chỉ tình cảm giữa những người thân trong gia đình, giữa thầy cô và học sinh,… - HS tìm thêm những từ ngữ khác có thể dùng để chỉ tình cảm bạn bè, chẳng hạn: yêu
quý, quý trọng, gắn bó,... GV có thể giải thích để HS hiểu rõ những từ ngữ như quý trọng, gắn bó,… thường dùng để chỉ tình cảm bạn bè giữa những người bạn lớn tuổi (gắn bó: khó tách rời nhau, thường có quan hệ trong thời gian lâu; quý trọng: quý và rất coi trọng). - GV gọi một số HS trình bày, GV và HS nhận xét.
TIẾT 2 4. Nói về một người bạn của em HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể gợi ý: Bạn ấy tên là gì? Học lớp mấy? Ở trường nào? Bạn ấy thích chơ
TIẾT 2
4. Nói về một người bạn của em
HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể gợi ý: Bạn ấy tên là gì? Học
lớp mấy? Ở trường nào? Bạn ấy thích chơi trò chơi gì? Em hay chơi trò chơi gì với bạn ấy? Tình cảm của em đối với bạn ấy thế nào?... Lưu ý, HS có thể chỉ chọn một số nội dung để nói, không nhất thiết phải nói hết các nội dung được gợi ý. - Một số HS trình bày trước lớp, nói về một người bạn. Một số HS khác nhận xét,
đánh giá. - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày. - GV nhận xét, khen ngợi một số HS có ý tưởng hay, tình cảm chân thành.
5. Giải các ô chữ để biết được tên người bạn của Hà
GV nêu nhiệm vụ. Có thể yêu cầu 1 HS đọc to câu lệnh.
GV hướng dẫn HS cách thức điền từ ngữ theo hàng ngang. Từ ngữ cần điền vào ô
chữ cũng là từ ngữ cần điền vào các câu gợi ý. Trong bài Tôi và các bạn, HS đã được học 5 văn bản. 5 câu gợi ý tương ứng với 5 văn bản đã học. - Sau khi điền đủ 5 từ ngữ theo hàng ngang (1. giải thưởng, 2. sinh nhật, 3. dài,
bạn, 5. học sinh), ở hàng dọc (màu vàng), HS sẽ nhìn thấy từ thành. GV yêu cầu HS đọc từ này. Đây là tên người bạn của Hà. GV có thể hỏi thêm: Vậy tên người bạn mới của Hà là gì?
6. Củng cố
GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
LUYỆN TẬP ....................................................................................................
Bài 1. TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1
1. Nối A với B
GV yêu cầu HS nối A với B:
A B
Bây giờ, em, để biết thêm nhiều điều bổ ích.
Em rất thích, đã biết đọc truyện tranh.
Em đọc sách, màu đồng phục của trường.
GV gọi một số (2 - 3) HS đọc lần lượt cột A và cột B. - HS làm việc nhóm, trao đổi về yêu cầu của bài.
– GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp, nhận xét, thống nhất câu trả lời, sau đó cho HS làm vào vở. A, B Bây giờ, em, để biết thêm nhiều điều
– GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp, nhận xét, thống nhất câu trả lời, sau đó cho HS làm vào vở.
A, B
Bây giờ, em, để biết thêm nhiều điều bổ ích.
Em rất thích, đã biết đọc truyện tranh.
Em đọc sách, màu đồng phục của trường.
2. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
– GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
+ thích, em, nhảy dây, chơi
+ em, đuổi bắt, thích, chơi, cũng
+ vui, thật là, đi học
– GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi.
– Một số (2 – 3) nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Em thích chơi nhảy dây. / Em cũng thích chơi đuổi bắt./ Đi học thật là vui.)$^{(1)}$
– HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 2. ĐÔI TAI XẤU XÍ
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
– GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
+ lưng, ở trên, lạc đà, có, bướu
+ cái vòi, voi con, dài, có
– GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 – 3) nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Lạc đà có bướu ở trên lưng. / Voi con có cái vòi dài.)
– HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 3. BẠN CỦA GIÓ
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
– GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ thành câu: gió, mây, thổi, bay.
– GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 – 3) nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Gió thổi mây bay.)
– HS viết vào vở câu đã được sắp xếp đúng.
$^{(1)}$ Do đặc điểm của tiếng Việt – một ngôn ngữ đơn lập, âm tiết tính – từ một số từ ngữ cho trước, có thể sắp xếp theo những trật tự khác nhau để tạo thành những câu khác nhau. Vì vậy với dạng bài tập này, đôi khi có nhiều phương án đúng khác nhau và GV cần ghi nhận kết quả làm bài đúng của HS.
........................................................................................................... Bài 4. GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN Sắp xếp các từ ngữ thành
...........................................................................................................
Bài 4. GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
Cường, Kiên, là, và, đôi, bạn thân + Cúc, Nhung, và, cùng, nhảy dây, chơi - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Cường và Kiên là đôi bạn thân hoặc Kiên và Cường là đôi bạn thân./ Cúc và Nhung cùng chơi nhảy dây hoặc Nhung và Cúc cùng chơi nhảy dây.) - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 5. SINH NHẬT CỦA VOI CON
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
voi con, sinh nhật, các bạn, chúc mừng + các bạn, em, chơi cùng, giờ ra chơi, thường - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Các bạn chúc mừng sinh nhật voi con./ Giờ ra chơi, em thường chơi cùng các bạn.) - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
...........................................................................................................
2 MÁI ẤM GIA ĐÌNH Bài 1 NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một
2 MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Bài 1 NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY
MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của VB tự sự kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; nội dung của VB Nụ hôn trên bàn tay; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện.
– GV nắm được nghĩa của một số từ ngữ khó trong VB (hối hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ, tung tăng) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
– GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về những gì em quan sát được trong tranh (Câu hỏi gợi ý: Em nhìn thấy những gì trong tranh? Bức tranh giúp em hiểu điều gì về tình yêu của mẹ dành cho con?).
Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. - GV và HS thống nhất nội dung c
Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các
bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Nụ hôn trên bàn tay.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn
giọng đúng chỗ. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
từ ngữ có thể khó đối với HS (đột nhiên, bước, cười). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Mẹ nhẹ nhàng/ đặt một nụ hôn/ vào bàn tay Nam/ và dặn; Mỗi khi lo lắng,/ con hãy/ áp bàn tay này/ lên má.)
HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ở bên con, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (hồi hộp: ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra; nhẹ nhàng: rất nhẹ, không gây cảm giác khó chịu; thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ, vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm; tung tăng: di chuyển với những động tác biểu thị sự vui thích). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi (a. Ngày đầu
đi học, Nam thế nào? b. Mẹ dặn Nam điều gì? c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gì?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh
hoạ và câu trả lời câu hỏi. - GV đọc câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các
nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm; b. Mẹ dặn Nam: "Mỗi khi lo lắng, con hãy áp bàn tay này lên má"; c. Sau khi chào mẹ, Nam tung tăng bước vào lớp.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câ
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan
sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (a. Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
chỉnh. (Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh.
Gợi ý: tranh 1: Mỗi khi em bị ốm, mẹ đều chăm sóc em rất tận tình./ Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em ốm./ Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em bị ốm; tranh 2: Trong công viên, hai bố con đang chơi trò lái ô tô điện. - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả hai câu. (Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật
ấm áp.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có
dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: tay. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Mẹ nhẹ nhàng/ đặt nụ hôn/ vào bàn tay Nam./ Nam thấy/ thật ấm áp.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
Bài 2 LÀM ANH MỤC TIÊU Giúp HS: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội du
Bài 2 LÀM ANH
MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình; khả năng làm việc nhóm.
II CHUẨN BỊ 1. Kiến thức ngữ văn GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Làm anh. 2. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng t
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Làm anh.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó.
Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Người em nói gì với anh? b. Người anh nói gì với em? c. Tình cảm của người anh đối với em như thế nào?) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ ngữ có thể khó đối với HS (dỗ dành, dịu dàng). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (dỗ dành: tìm cách nói chuyện để em bé không khóc; (nâng) dịu dàng: đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh, đẹp, vui GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bà
3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh, đẹp, vui
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng
vần với một số tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá.
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi (a. Làm
anh thì cần làm những gì cho em? b. Theo em, làm anh dễ hay khó? c. Em thích làm anh hay làm em? Vì sao?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi.
GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét,
đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Dỗ em, khi em khóc; nâng em dậy, khi em ngã;
cho em quà bánh phần hơn; nhường em đồ chơi đẹp; b. Câu trả lời mở, GV cho HS nói suy nghĩ của mình; c. Câu trả lời mở).
5. Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá/ che dần một số
từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ.
6. Kể về anh, chị hoặc em của em
GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: Em của em là trai hay gái? Em của em mấy tuổi? Em
của em đã đi học chưa, học trường nào? Sở thích của em bé là gì? Có khi nào em bé làm em khó chịu không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé? GV lưu ý: anh, chị, em có thể là anh, chị, em "ruột" hoặc anh, chị, em "họ" vì có thể nhiều HS là con một, duy nhất trong gia đình. - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm.
Từng HS trong nhóm nói về anh/ chị/ em trong gia đình. + Đại diện một vài nhóm nói trước lớp. GV và HS nhận xét.
7. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những
nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Bài Bài 3. Cả nhà đi chơi núi I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi
Bài Bài 3. Cả nhà đi chơi núi
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, không có lời thoại; đọc đúng các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra được những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của VB tự sự, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, không có lời thoại; nội dung của VB Cả nhà đi chơi núi; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện.
– GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu; nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (tuýp thuốc, côn trùng, huỳnh huỵch, khúc khuỷu) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ trong SHS (tranh gia đình đi biển, gia đình đi tham quan hang động, gia đình đi thăm bảo tàng, gia đình đi chơi công viên) được phóng to hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
– Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi (a. Gia đình trong tranh gồm những ai? b. Họ có vui không? Vì sao em biết?). + M
Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi (a. Gia đình
trong tranh gồm những ai? b. Họ có vui không? Vì sao em biết?). + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. + GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới.
HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB: uya (khuya);
uyp (tuýp thuốc); uynh, uych (huỳnh huỵch); uyu (khúc khuỷu).
GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt
từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo đồng thanh. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Bố mẹ/ cho Nam và Đức/ đi chơi núi; Hôm trước,/ mẹ thức khuya/ để chuẩn bị quần áo,/ thức ăn,/ nước uống/ và cả tuýp thuốc chống côn trùng; Càng lên cao,/ đường càng dốc/ và khúc khuỷu,/ bố phải cõng Đức.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sau
đến anh em, đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài (tuýp thuốc: ống nhỏ, dài trong có chứa thuốc; côn trùng: chỉ loài động vật chân đốt, có râu, ba đôi chân và phần lớn có cánh; huỳnh huỵch: từ mô phỏng tiếng động trầm, liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra (chạy huỳnh huỵch); khúc khuỷu: không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp nhau (kết hợp với trực quan qua tranh). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi (a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu? b. Mẹ chuẩn bị những gì cho
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi (a. Nam và
Đức được bố mẹ cho đi đâu? b. Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi? c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải làm gì?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm
khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi; b. Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho chuyến đi như: quần áo, thức ăn, nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng; c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải cõng Đức.)
Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải cõng Đức.). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện. (Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4 7. Nghe viết GV đọc to cả hai câu. (Nam và Đức được đi chơi núi. Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả hai câu. (Nam và Đức được đi chơi núi. Đến đỉnh núi, hai anh em vui
sướng hét vang.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: sướng, chơi. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Nam và Đức/ được đi chơi núi./ Đến đỉnh núi,/ hai anh em/ vui sướng hét vang.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
9. Kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình
GV hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo luận về nội dung các bức tranh. - GV gợi ý cho HS nội dung nói thông qua việc trả lời một số câu hỏi. (Em cùng gia
đình đi chơi ở đâu? (Có thể là một chuyến về thăm quê, một chuyến du lịch trong nước hoặc nước ngoài,… Gợi ý những hoạt động gần gũi với thực tế của HS); Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp không? Em có thích chuyến đi này không?) - GV cho một vài nhóm trao đổi với nhau trước lớp. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
10. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những
nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Bài Bài 4. Quạt cho bà ngủ I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên qua
Bài Bài 4. Quạt cho bà ngủ
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình nói chung; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Quạt cho bà ngủ; nghĩa của các từ ngữ khó trong bài thơ (ngấn nắng, thiu thiu, lim dim) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
– Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
– Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì?)
Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.
GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ.
2. Đọc
– GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
HS đọc từng dòng thơ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngấn nắng, thiu thiu, lim dim).
HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ ngữ có thể khó đối với HS (ngấn nắng, thiu thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngấn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hé. VD: mắt lim dim.). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá.
HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng
vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá.
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi (a. Vì sao
bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét,
đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt
cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị ốm.)
5. Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ.
Bài 5 BỮA CƠM GIA ĐÌNH MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi t
Bài 5 BỮA CƠM GIA ĐÌNH
MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vần oong và tiếng, từ ngữ có vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của VB tự sự, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; nội dung của VB Bữa cơm gia đình; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện.
GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo vần oong; nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (liên hoan, quây quần) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo vần oong; nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (liên hoan, quây quần) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
GV nắm được ngày 4/5/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 72/2001/QĐ-TTg về ngày Gia đình Việt Nam (ngày 28 tháng 6 hằng năm). Ngày Gia đình Việt Nam là một sự kiện văn hoá nhằm tôn vinh những giá trị văn hoá truyền thống của gia đình Việt Nam, là dịp để các gia đình giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm xây dựng gia đình văn hoá, hướng tới sự phát triển bền vững của gia đình trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời và nói về những gì quan
sát được trong tranh. + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bữa cơm gia đình.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - Giáo viên hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới
HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB (xoong). + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu vần oong và từ
xoong, HS đọc theo đồng thanh. - Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS: liên hoan, quây quần, tuyệt. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Ông bà trông em bé/ để mẹ nấu ăn; Chi thích/ ngày nào cũng là/ ngày Gia đình Việt Nam.)
HS đọc đoạn GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải t
HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ, đoạn 2:
phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài (liên hoan: cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhân một dịp gì đó; quây quần: tụ tập lại trong một không khí thân mật, đầm ấm). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi (a. Ngày
Gia đình Việt Nam là ngày nào? b. Vào ngày này, gia đình Chi làm gì? c. Theo em, vì sao Chi rất vui?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng 6; b. Vào ngày này, gia đình Chi liên hoan; c. Câu trả lời mở, VD: Bữa cơm thật tuyệt, cả nhà quây quần bên nhau.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Vào ngày này, gia đình Chi liên hoan). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi; đặt dấu chấm, dấu phẩy
đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá.
GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.)
GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới th
GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả hai câu. (Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày
nào cũng vậy.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi, kết thúc câu có
dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia đình Chi/ quây quần bên nhau./ Chi thích/ ngày nào cũng vậy.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn chữ phù hợp thay bông hoa
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ phù hợp. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
9. Trò chơi Cây gia đình
Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là
những quả chín. HS có nhiệm vụ gắn thẻ từ chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ: ông nội,
Bài Bài 6. Ngôi nhà I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến n
Bài Bài 6. Ngôi nhà
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẽ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với người thân trong gia đình; cảm nhận được giá trị tinh thần của ngôi nhà; khả năng làm việc nhóm; khả năng nêu được thắc mắc về sự vật, hiện tượng.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Ngôi nhà; nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (xao xuyến, đầu hói, lãnh lót, mái vàng, rạ, mộc mạc) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ôn và khởi động Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: GV yêu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để giải câu đố (Cái gì để tránh
nắng mưa/ Đêm được an giấc, từ xưa vẫn cần?). + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả
lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Ngôi nhà.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó phát âm (do có vần khó hoặc do đặc điểm phát âm phương ngữ của HS): xao xuyến, nở, lảnh lót, nước. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (xao xuyến: trạng thái xúc động kéo dài (VD: tiếng chim hót làm xao xuyến lòng người); đầu hồi: phần tường ở hai đầu nhà; lảnh lót: âm thanh cao, trong và vang; mái vàng: mái nhà được lợp bằng rạ, có màu vàng; mộc mạc: giản dị, đơn giản; rạ: phần của cây lúa còn lại sau khi gặt). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng
vần với một số tiếng trong bài: chùm, phơi, nước.
HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. TIẾT 2 4. Trả lời c
HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. GV và HS
thống nhất câu trả lời.
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi (a. Trước
ngõ nhà của bạn nhỏ có gì? b. Tiếng chim hót ở đầu hồi như thế nào? c. Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh
giá. GV và HS thống nhất câu trả lời (a. hàng xoan; b. tiếng chim hót lảnh lót; c. Mái
vàng thơm phức).
5. Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá/ che dần một số
từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này.
6. Vẽ ngôi nhà mà em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ
GV đưa ra một số bức tranh về ngôi nhà, giới thiệu khái quát về những ngôi nhà có
trong tranh. - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh:
Em vẽ ngôi nhà vào thời điểm nào trong ngày (sáng, chiều, hay tối)? + Ngôi nhà có những bộ phận gì? + Có những cảnh vật gì xung quanh ngôi nhà? + Em định đặt tên bức tranh là gì? - HS vẽ ngôi nhà yêu thích vào vở và đặt tên cho bức tranh vừa vẽ. - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh, nhận xét sản phẩm của nhau.
7. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những
nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Ôn tập I MỤC TIÊU Giúp HS: – Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái ấm gia đình thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có
Ôn tập
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái ấm gia đình thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về gia đình và về những người có quan hệ họ hàng nói chung; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một truyện kể hay quan sát một bức tranh về gia đình, nói cảm nghĩ về bài thơ, truyện kể hoặc bức tranh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (gia đình).
– Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
II CHUẨN BỊ
Phương tiện dạy học: Một số bài thơ, câu chuyện, tranh ảnh về chủ điểm gia đình (có thể lấy từ tủ sách của lớp) để HS có thể đọc, xem ngay tại lớp. Có thể dùng thiết bị máy chiếu để trình chiếu các vần HS cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uya, uây, uyp, uynh, uch, uyu, oong
– GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. Tuy nhiên, do phần lớn vần trên là những vần không thật phổ biến nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học.
– GV nên chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần.
– Nhóm vần thứ nhất:
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần uya, uây, uyp.
+ HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa những từ ngữ này lên bảng.
+ Một số (2 – 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
Nhóm vần thứ hai: HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa các vần uynh, uych, uyu, oong. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên b
Nhóm vần thứ hai:
HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa các vần uynh, uych, uyu, oong. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc
đồng thanh một số lần.
2. Tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình
HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã
cho, từ ngữ nào chỉ người có quan hệ ruột thịt với em. - Những từ ngữ dùng để chỉ người thân trong gia đình: ông nội, bà nội, anh trai, em
trai, chị gái, em gái, ông ngoại, bà ngoại. - GV gọi một số HS trình bày. GV và HS nhận xét.
3. Nói về gia đình em
HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể gợi ý: Gia đình em có mấy
người? Gồm những ai? Mỗi người làm nghề gì? Em thường làm gì cùng gia đình? Tình cảm của em đối với gia đình như thế nào?… Lưu ý: HS có thể chỉ chọn một số nội dung để nói, không nhất thiết phải nói hết các nội dung được gợi ý. - Một số HS lên trình bày trước lớp, nói về gia đình của mình. Một số HS khác nhận
xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS thể hiện được tình cảm chân
thành; chia sẻ được một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi.
TIẾT 2
4. Viết 1 - 2 câu về gia đình em
GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và gợi ý những gì có thể nói thêm về
gia đình. - Từng HS tự viết 1 - 2 câu về gia đình theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung viết
có thể dựa vào những gì mà các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp. - GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo.
5. Đọc mở rộng
Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu
chuyện về gia đình. GV có thể chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc ngay tại lớp. - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. Các em đọc thơ, kể chuyện vừa đọc cho
bạn nghe. - Một số (3 - 4) HS đọc thơ, kể lại câu chuyện hay chia sẻ ý tưởng về bài thơ, câu
chuyện trước lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá.
GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách đọc thơ, kể chuyện hấp dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi.
GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách đọc thơ, kể chuyện
hấp dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi.
6. Củng cố
GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
LUYỆN TẬP ....................................................................................................
Bài 1. NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
Nam, mẹ, được, đến trường, đưa + cảm thấy, Nam, ngày đầu tiên, lo lắng, đi học
GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Nam được mẹ đưa đến trường. / Ngày đầu tiên đi học, Nam cảm thấy lo lắng.) - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 2. LÀM ANH
Viết một câu phù hợp với tranh
GV cho HS quan sát tranh vẽ hai anh em đang chơi cầu trượt ở công viên (SHS trang
và trao đổi về tranh. - GV cho HS làm việc nhóm đôi. Một số HS trình bày kết quả trao đổi của nhóm. GV gợi ý thêm về tranh. Lưu ý tôn trọng những gì HS quan sát và nhận xét về tranh. Khuyến khích các ý tưởng mang rõ dấu ấn cá nhân. - HS viết vào vở một câu phù hợp với tranh dựa trên kết quả quan sát và trao đổi trong nhóm của mình. HS cũng có thể tham khảo ý tưởng đã được các HS khác chia sẻ trước lớp và gợi ý của GV.
Bài 3. CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
đi chơi, Nam, thích, gia đình, cùng + Vân, bố mẹ, được, cho, về quê, chơi - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Nam thích đi chơi cùng gia đình. / Vân được bố mẹ cho về quê chơi.) - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 4. QUẠT CHO BÀ NGỦ Chép lại khổ thơ có nội dung phù hợp với tranh GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh (SHS trang 34) và trao đổi về các ch
Bài 4. QUẠT CHO BÀ NGỦ
Chép lại khổ thơ có nội dung phù hợp với tranh
GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh (SHS trang 34) và trao đổi
về các chi tiết trong tranh. - Một số HS trình bày kết quả trao đổi của nhóm. GV có thể bổ sung thêm một số chi
tiết trong tranh, nếu HS chưa nói đến (Bà nằm ngủ, ngoài cửa sổ có cành khế, cành cam đang ra hoa). - GV trình chiếu lại bài thơ Quạt cho bà ngủ và yêu cầu HS tìm và chép lại khổ thơ có
nội dung phù hợp với tranh.
Bài 5. BỮA CƠM GIA ĐÌNH
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
nghe, bà, cháu, kể chuyện, thường, cho + bóng đá, bố con, hai, xem, thường, với nhau - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Bà thường kể chuyện cho cháu nghe hoặc Cháu thường kể chuyện cho bà nghe./ Hai bố con thường xem bóng đá với nhau.) - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 6. NGÔI NHÀ
Đánh dấu  dưới những từ ngữ có thể kết hợp với từ nhà
sạch sẽ gọn gàng rộng rãi nhanh nhẹn ngăn nắp nhà gỗ
chung cư tre
thoáng mát chúm chím
GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình minh hoạ để chọn
những từ ngữ có thể kết hợp được với từ "nhà". - Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. GV
có thể gợi ý cho HS, chẳng hạn, có thể nói nhà sạch sẽ, chứ không thể nói nhà nhanh nhẹn. (Các từ ngữ được chọn: sạch sẽ, gọn gàng, gỗ, tre, thoáng mát, chung cư, ngăn nắp, rộng rãi. Các từ nhanh nhẹn, chúm chím thì không phù hợp.)
...........................................................................................................
3 MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU Bài 1 TÔI ĐI HỌC MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải n
3 MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Bài 1 TÔI ĐI HỌC
MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất; đọc đúng vần yêm và tiếng, từ ngữ có vần này; hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với trường lớp, quê hương,...; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm VB tự sự, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất; nắm được nội dung VB Tôi đi học.
GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo vần yêm; nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (buổi mai, âu yếm, nao nức) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
Hiểu tâm lí chung của HS lớp 1 trong ngày đầu đến trường.
Nắm được những hoạt động diễn ra ở trường lớp và xác định những hoạt động nào thường khiến HS thấy vui, thấy thân thiết với thầy cô, bạn bè.
3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Khởi động
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi (a. Hình
ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học? b. Ngày đầu đi học của em có gì đáng nhớ?). - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các
bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học. (Gợi ý:
Chỉ rõ một bạn trong tranh và nêu điểm giống (VD: khóc nhè, đến trường cùng
các bạn khác, bố mẹ chở đi, vui vẻ chào bố mẹ). Kể lại một kỉ niệm trong ngày đầu đi học.)
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể (nhân vật "tôi"), ngắt giọng,
nhấn giọng đúng chỗ. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới
HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc (âu yếm). + GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu vần yêm và từ
âu yếm, HS đọc theo đồng thanh. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
tiếng khó: ngoài, bàng, nhiên, quanh,... + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Hằng năm/ cứ vào cuối thu,/ lá ngoài đường rụng nhiều/ và trên không/ có những đám mây bàng bạc,/ lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man/ của buổi tựu trường. Con đường này/ tôi đã quen đi lại lắm lần,/ nhưng lần này/ tôi tự nhiên thấy lạ.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến buổi tựu trường, đoạn 2: phần
còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB (nao nức (nghĩa trong bài): rộn lên niềm vui; mơn man: lướt qua nhẹ nhàng, gây cảm giác dễ chịu; buổi mai: buổi sáng sớm; âu yếm: biểu lộ tình yêu thương bằng dáng điệu, cử chỉ, giọng nói). + HS đọc đoạn theo nhóm.
HS và GV đọc toàn VB 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS
HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi (a. Cứ vào
cuối thu, bạn nhỏ trong bài đọc nhớ kỉ niệm gì?; b. Hôm đó, ai dẫn bạn nhỏ đến trường?; c. Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Cứ vào cuối thu, bạn nhỏ trong bài đọc lại nhớ kỉ
niệm của buổi tựu trường (Trong thực tế, khi viết bài Tôi đi học, tác giả, người xưng hô "tôi" đã trưởng thành. Tuy nhiên, để HS lớp 1 dễ hiểu và tạo sự nhất quán, gắn kết giữa các câu hỏi đọc hiểu, chúng tôi gọi nhân vật "tôi" cũng là "bạn nhỏ". Tuỳ khả năng của HS trong lớp, GV có thể linh hoạt thay đổi câu hỏi a thành Cứ vào cuối thu, nhân vật "tôi" trong bài đọc nhớ kỉ niệm gì?); b. Hôm đó, mẹ dẫn bạn nhỏ đến trường; c. Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi). Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (c. Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
chỉnh. (Cô giáo âu yếm nhìn các bạn chơi ở sân trường.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 7. Nghe viết GV đọc to cả hai câu (Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp.
GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả hai câu (Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường tôi đã
đi lại nhiều mà sao thấy lạ.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: dẫn, đường,... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Mẹ dẫn tôi đi/
trên con đường làng/ dài và hẹp./ Con đường/ tôi đã đi lại nhiều/ mà sao thấy lạ.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chứa vần ương, ươn,
ai, ay
GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ương,
ươn, ai, ay. - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. - Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
9. Hát một bài hát về ngày đầu đi học
HS nghe bài hát qua băng đĩa, youtube hoặc qua sự thể hiện của một HS trong lớp. - GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS hiểu lời bài hát. - HS nói một câu về ngày đầu đi học.
10. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những
nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Bài Bài 2. Đi học I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội
Bài Bài 2. Đi học
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với trường lớp và thầy cô giáo; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm vững đặc điểm vần, nhịp và nội dung bài thơ Đi học của tác giả Hoàng Minh Chính; biết hát bài hát Đi học do Bùi Đình Thảo phổ nhạc.
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (nương, thầm thì) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
Sự khác biệt về khung cảnh của ngôi trường tiểu học ở vùng cao (như được miêu tả trong bài thơ Đi học) và ở các vùng khác, ví dụ ở thành phố, ở nông thôn miền Bắc, nông thôn miền Nam...
3. Phương tiện dạy học
– Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
– Clip nhạc bài hát Đi học của Bùi Đình Thảo.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
– Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi (Các bạn trông như thế nào khi đi học? Nói về cảm xúc của em sau mỗi ngày đi học.). + Một số (2 -
Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi (Các bạn trông như thế nào
khi đi học? Nói về cảm xúc của em sau mỗi ngày đi học.). + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Đi học.
2. Đọc
GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ ngữ có thể khó đối với HS (nương, lặng, râm,…). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (nương: đất trồng trọt ở vùng đồi núi; thầm thì: ở đây tiếng suối chảy nhẹ nhàng, khe khẽ như tiếng người nói thầm với nhau). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần
giống nhau ở cuối các dòng thơ. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời.
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi (a. Vì sao
hôm nay bạn nhỏ đi học một mình? b. Trường của bạn nhỏ có đặc điểm gì? c. Cảnh trên đường đến trường có gì?).
Bài 3 HOA YÊU THƯƠNG I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi t
Bài 3 HOA YÊU THƯƠNG
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất; đọc đúng vần oay và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình c
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè; khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm của một VB tự sự, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất;
nội dung của VB Hoa yêu thương. - GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo vần oay; nghĩa của các từ ngữ khó trong
VB (hí hoáy, tỉ mỉ, nhuỵ hoa, nắn nót, sáng tạo) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
Tìm hiểu những tấm gương cao đẹp của thầy cô giáo về lòng nhân hậu, đức hi sinh,
hết lòng vì HS thân yêu (qua liên hệ thực tế, qua khai thác thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng,...). - Biết về các nhân vật hoạt hình trẻ em rất yêu thích: siêu nhân, mèo máy Đô-rê-mon,...
để nắm bắt sở thích của HS trong lớp, giúp các em hiểu hơn nội dung bài đọc.
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi (a. Nói về
việc làm của cô giáo trong tranh; b. Nói về thầy giáo hoặc cô giáo của em.). + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời (Gợi ý: Cô giáo đang dạy HS tập viết),
sau đó dẫn vào bài đọc Hoa yêu thương.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới.
HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc (hí hoáy). + GV đưa từ hí hoáy lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu vần oay và từ hí hoáy, HS đọ
HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc (hí hoáy). + GV đưa từ hí hoáy lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu vần oay và từ
hí hoáy, HS đọc theo đồng thanh. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: yêu, hí hoáy, nhuỵ, thích, Huy (do có vần khó hoặc do đặc điểm phát âm phương ngữ của HS). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Chúng tôi/ treo bức tranh/ ở góc sáng tạo của lớp.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến cái ria cong cong, đoạn 2: phần
còn lại).
Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (hí hoáy: chăm chú và luôn tay làm việc gì đó; tỉ mỉ: kĩ càng từng cái rất nhỏ; nắn nót: làm cẩn thận từng tí cho đẹp, cho chuẩn; sáng tạo: có cách làm mới; nhuỵ hoa: bộ phận của một bông hoa, sau phát triển thành quả và hạt, thường nằm giữa hoa.). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi (a. Lớp của
bạn nhỏ có mấy tổ? b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là gì? c. Theo em, có thể đặt tên nào khác cho bức tranh?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Lớp của bạn nhỏ có bốn tổ; b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là "Hoa yêu thương"; c. Có thể đặt tên khác cho bức tranh là: Hoa tình thương, Hoa đoàn kết, Lớp học mến yêu, Lớp học tôi yêu, Bông hoa yêu thương, Bức tranh đặc biệt,...). Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Bức tranh có thể đặt tên khác là......) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện. (Phương ngắm nhìn dòng chữ nắn nót trên bảng.)
GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả hai câu (Các bạn đều thích bức tranh bông hoa bốn cánh. Bức tranh
được treo ở góc sáng tạo của lớp.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: thích, tranh,... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Các bạn/ đều thích/ bức tranh bông hoa bốn cánh./ Bức tranh/ được treo/ ở góc sáng tạo của lớp). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi.
Bài 4 CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đ
Bài 4 CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC
MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phát triển phẩm chất và năng lực chu
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với trường lớp, thầy cô và
bạn bè; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Cây bàng và lớp học; nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (tán lá, xanh mướt, tưng bừng) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp,
máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi (a. Tranh vẽ
cây gì? b. Em thường thấy cây này ở đâu?). + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và
lớp học.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ ngữ có thể khó đối với HS (xoè, xanh mướt, quên, buổi, tưng bừng). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt.
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (tán lá: lá cây tạo thành hình như cái tán (GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ); xanh mướt: rất xanh và tr
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (tán lá: lá cây tạo thành hình như cái tán (GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ); xanh mướt: rất xanh và trông thích mắt; tưng bừng: nhộn nhịp, vui vẻ). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng cùng vần
với nhau ở cuối các dòng thơ. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá.
GV và HS thống nhất câu trả lời (già - ra, bài - mai - lại, nắng - vắng, bừng - mừng).
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi (a. Trong
khổ thơ đầu, cây bàng như thế nào? b. Cây bàng ghé cửa lớp để làm gì? c. Thứ hai, lớp học như thế nào?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Cây bàng trồng đã lâu năm (già), nhưng vẫn
xanh tốt (Tán lá xoè ra/ Như ô xanh mướt); b. Cây bàng ghé cửa lớp để nghe cô giáo giảng bài; c. Thứ hai, lớp học nhộn nhịp và vui vẻ (tưng bừng).
5. Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá/ che dần một số
từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả hai khổ thơ.
6. Trò chơi Ngôi trường mơ ước: Nhìn hình nói tên sự vật
Mục tiêu: mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ đề trường học. - Nội dung: GV sử dụng những hình ảnh không gian trường học trên slide hoặc tranh
vẽ, HS nhìn hình ảnh để gọi tên không gian của trường học. Chia nhóm để chơi, nhóm nào đoán nhanh và trúng nhiều nhất là thắng.
Bài Bài 5. Bác trống trường MỤC TIÊU Giúp HS: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự; ; đọc đúng
Bài Bài 5. Bác trống trường
MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự; ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này; hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, mục đích chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Bác trống trường.
– GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo vần eng, nắm được nghĩa của một số từ ngữ khó trong VB (đẩy đà, nâu bóng, báo hiệu) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
– GV có những hiểu biết về trống trường (hình dáng, kích thước, màu sắc, âm thanh, vị trí kê đặt, ý nghĩa văn hoá của tiếng trống trường...), về các hoạt động trong ngày lễ khai trường.
– GV hiểu được tác dụng của trống trong các hoạt động tập thể khác ở trường: báo hiệu giờ học; điều khiển tập thể dục, tập đội ngũ, xếp hàng chào cờ đầu tuần,...
3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi (a. Em thấy
những gì trong tranh? b. Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với em nhất? Nó được dùng để làm gì?).
Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống
trường. (Gợi ý: Trong tranh, thầy hiệu trưởng đang đánh trống khai giảng. Đằng sau thầy là phông chữ "Lễ khai giảng năm học 2020 - 2021". Phía dưới có HS dự lễ khai giảng tay cầm cờ nhỏ,... Tuỳ theo ý kiến cá nhân, HS có thể nêu lên một hoặc một vài đồ vật mà các em cảm thấy quen thuộc và nói về chức năng của đồ vật đó. VD: trống trường - báo giờ học, sân khấu - nơi biểu diễn văn nghệ,...)
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ chứa vần mới
HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB (reng reng). + GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu vần eng và từ
reng reng, HS đọc theo đồng thanh. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
từ ngữ khó như: tiếng, dõng dạc, chuông điện, thỉnh thoảng, reng reng... + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Ngày khai trường,/ tiếng của tôi dõng dạc/ "tùng…tùng…tùng…",/ báo hiệu một năm học mới; Bây giờ/ có thêm anh chuông điện,/ thỉnh thoảng/ cũng "reng... reng...reng" báo giờ học; Nhưng/ tôi vẫn là/ người bạn thân thiết/ của các cô cậu học trò.) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến bao giờ, đoạn 2: tiếp theo đến năm
học mới, đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt.
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (đẫy đà: to tròn, mập mạp; nâu bóng: màu nâu và có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho biết một điều gì đó sắp đến). HS
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (đẫy đà: to tròn, mập mạp; nâu
bóng: màu nâu và có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho biết một điều gì đó sắp đến).
HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi (a. Trống
trường có vẻ ngoài như thế nào? b. Hằng ngày, trống trường giúp học sinh việc gì? c. Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu điều gì?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Trống trường có vẻ ngoài đẫy đà, nước da nâu bóng; b. Hằng ngày, trống trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ; c. Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu một năm học mới đã đến.). Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Hằng ngày, trống trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện. (Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 7. Nghe viết GV đọc to cả hai câu. (Thỉnh thoảng có chuông điện báo giờ học. Nhưn
GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả hai câu. (Thỉnh thoảng có chuông điện báo giờ học. Nhưng trống trường
vẫn là người bạn gần gũi của học sinh.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: chuông điện. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Thỉnh thoảng/
có chuông điện/ báo giờ học./ Nhưng trống trường/ vẫn là người bạn gần gũi/ của học sinh). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Bác trống trường từ ngữ có tiếng chứa vần ang,
an, au, ao
GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ang,
an, au, ao. - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. - Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
9. Đọc và giải câu đố
Một số (2 - 3) HS đọc câu đố. - HS giải câu đố về các vật dụng thân thiết với trường học và nói về công dụng của
mỗi vật. - GV đưa tranh về chuông điện, trống trường, bàn ghế, bảng lớp và lần lượt đưa ra các
câu đố: + Ở lớp, mặc áo đen, xanh
Với anh phấn trắng, đã thành bạn thân. (Bảng lớp) + "Reng reng" là tiếng của tôi
Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay. (Chuông điện)
Bài 6. GIỜ RA CHƠI MỤC TIÊU Giúp HS: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến n
Bài 6. GIỜ RA CHƠI
MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp
của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thô
của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm và sự gắn kết với bạn bè; khả
năng làm việc nhóm.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Giờ ra chơi; nghĩa của các từ ngữ khó trong bài thơ (nhịp nhàng, vun vút) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Trong
giờ ra chơi, em và các bạn thường làm gì? b. Em cảm thấy thế nào khi ra chơi?) + Một số (2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Giờ ra chơi.
2. Đọc
GV đọc mẫu bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ ngữ có thể khó đối với HS. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt.
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (nhịp nhàng: rất đều; vun vút: rất nhanh). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (nhịp nhàng: rất đều; vun vút:
rất nhanh). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng cùng vần với
nhau ở cuối các dòng thơ. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. GV và HS
thống nhất câu trả lời (trắng - nắng, gái - ái - trai - tài, nhàng - vang - vàng - trang).
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi (a. Những
trò chơi nào được nói tới trong bài? b. Những từ ngữ nào cho biết các bạn chơi trò chơi rất giỏi? c. Giờ ra chơi của các bạn như thế nào? ). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét,
đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Trò chơi nhảy dây và trò chơi đá cầu; b. nhịp
nhàng, vòng quay đều, bay vun vút, móc rất tài; c. Giờ ra chơi của các bạn vui, rộn tiếng cười hoà vang.).
5. Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. - Một HS đọc thành tiếng khổ thơ thứ hai và thứ ba. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ thứ hai và thứ ba bằng cách xoá/ che dần
một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này.
6. Trò chơi Nhìn hình đoán tên trò chơi
Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số thẻ tranh về trò chơi dân gian như Bịt mắt bắt dê,
Chơi chuyền, Trốn tìm, Cướp cờ, Kéo co, Nhảy bao bố, Tranh bóng (Lưu ý: tuỳ theo lượng thời gian, GV có thể sử dụng số trò chơi nhiều hay ít).
ÔN TẬP MỤC TIÊU Giúp HS: – Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có
ÔN TẬP
MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (nhà trường).
– Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
CHUẨN BỊ
Phương tiện dạy học:
– Một số bài thơ, câu chuyện, bài hát về chủ điểm nhà trường (có thể lấy từ tủ sách của lớp) để HS đọc hoặc tập hát ngay tại lớp.
– Có thể dùng thiết bị máy chiếu để trình chiếu các vần HS cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần yêm, iêng, eng, uy, oay GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. Tuy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần yêm, iêng, eng, uy, oay
GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. Tuy
nhiên, do một số vần trong các vần trên không thật phổ biến nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều
vần) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. - Nhóm vần thứ nhất:
HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần yêm, iêng, eng. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng.
Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - Nhóm vần thứ hai:
HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần uy, oay. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
2. Tìm từ ngữ về trường học
HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã
cho, từ ngữ nào chỉ những người làm việc ở trường? Từ ngữ nào chỉ đồ vật dùng để dạy và học? Từ ngữ nào chỉ không gian, địa điểm trong trường?… - Một số (2 - 3) HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. Những
từ ngữ về trường học: lớp học, thầy giáo, cô giáo, hiệu trưởng, bút, vở, sách, bảng.
3. Kể về một ngày ở trường của em
HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể gợi ý: Em thường đến
trường lúc mấy giờ? Rời khỏi trường lúc mấy giờ? Ở trường, hằng ngày, em thường làm những việc gì? Việc gì em thấy thú vị nhất?… - Một số HS trình bày trước lớp, nói về một ngày ở trường của mình. Một số HS khác
nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách kể hấp dẫn, nêu được
những chi tiết thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi.
TIẾT 2 4. Viết 1 - 2 câu về trường em HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh vẽ ngôi trường và trao đổi với nhau về những gì quan sát được. - GV yêu cầu HS trình
TIẾT 2
4. Viết 1 - 2 câu về trường em
HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh vẽ ngôi trường và trao đổi với nhau về những
gì quan sát được. - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã trao đổi về ngôi trường trong tranh và nói về
ngôi trường của mình. - Từng HS tự viết 1 - 2 câu về trường theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung viết có
thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp. - GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo.
5. Đọc mở rộng
Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu
chuyện về trường học. GV cũng có thể chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc ngay tại lớp. - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. Các em đọc thơ, kể chuyện hay nói về bài thơ,
câu chuyện mới đọc được cho bạn nghe. - Một số (3 - 4) HS đọc thơ, kể chuyện hoặc chia sẻ ý tưởng về bài thơ, truyện kể đã
đọc trước lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi những HS đọc thơ, kể chuyện hấp dẫn hoặc
chia sẻ một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi.
6. Củng cố
GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
LUYỆN TẬP ....................................................................................................
Bài 1. TÔI ĐI HỌC
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
tôi, đi học, hôm nay + cũng, nhớ, ngày đầu, ai, đến trường - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Hôm nay tôi đi học. / Ai cũng nhớ ngày đầu đến trường. HS cũng có thể viết: Tôi đi học hôm nay./ Ngày đầu đến trường, ai cũng nhớ.) - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 2. ĐI HỌC Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong dòng sau thành câu: điều hay, cô giáo, chúng tôi, nhiều, dạy. -
Bài 2. ĐI HỌC
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong dòng sau thành câu: điều hay, cô giáo,
chúng tôi, nhiều, dạy. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Cô giáo dạy chúng tôi nhiều điều hay.) - HS viết vào vở câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 3. HOA YÊU THƯƠNG
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
cả lớp, cô giáo, vẽ, dạy, con mèo
+ lên, tranh, chúng tôi, treo, tường - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Cô giáo dạy cả lớp vẽ con mèo. / Chúng tôi treo tranh lên tường.) - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 4. CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong dòng sau thành câu: tán lá, như, xoè ra, một
chiếc ô, bàng. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Tán lá bàng xoè ra như một chiếc ô.) - HS viết vào vở câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 5. BÁC TRỐNG TRƯỜNG
1. Nối A với B
GV yêu cầu HS nối A với B:
A B
Anh chuông điện, có thân hình mập mạp.
Tiếng trống, thay bác trống báo giờ học.
Bác trống trường, dõng dạc vang lên trong ngày khai trường.
GV hướng dẫn HS tìm sự phù hợp giữa từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B. - 2 - 3 HS trình bày. - GV và HS nhận xét. - GV và HS thống nhất đáp án: "Anh chuông điện
GV hướng dẫn HS tìm sự phù hợp giữa từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B. - 2 - 3 HS trình bày. - GV và HS nhận xét. - GV và HS thống nhất đáp án: "Anh chuông điện" kết hợp với "thay bác trống báo giờ
học", "Tiếng trống" kết hợp với "dõng dạc vang lên trong ngày khai trường", "Bác trống trường" kết hợp với "có thân hình mập mạp".) (Có thể chuyển bài tập trên sang hình thức trò chơi để giờ học thêm sinh động, HS dễ hiểu bài, dễ hình thành kĩ năng tạo câu. Vd trò chơi Kết bạn: Có 2 đội chơi. 6 HS/1 đội, đứng thành 2 bên (A và B), mỗi bên 3 HS. Bên A, mỗi HS cầm 1 bảng, trên từng bảng ghi "Anh chuông điện", "Tiếng trống", "Bác trống trường". Bên B, mỗi HS cầm 1 bảng, trên từng bảng ghi "thay bác trống báo giờ học", "dõng dạc vang lên trong ngày khai trường", "có thân hình mập mạp". Khi quản trò hô "Kết bạn!", HS bên A và B, nếu thấy 2 bảng từ ngữ trên tay
mình và bạn có thể kết hợp thành câu thì lại gần nhau, đứng chụm vào nhau. Đội nào hoàn thành đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.)
2. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong dòng sau thành câu:
bàn ghế, mùi, còn, gỗ, thơm + người bạn, là, trống trường, của chúng tôi, thân thiết - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để sắp xếp các từ ngữ thành câu. - Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Bàn
ghế còn thơm mùi gỗ./ Trống trường là người bạn thân thiết của chúng tôi hoặc Người bạn thân thiết của chúng tôi là trống trường.) - HS viết vào vở câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 6. GIỜ RA CHƠI
1. Viết đúng chính tả một khổ thơ trong bài Giờ ra chơi vào vở
GV trình chiếu đoạn thơ
Chống báo dờ ra chơi Sếp xách vở mau thôi
Từng đàn chim áo chắng Ùa ra ngoài sân lắng. và yêu cầu HS chú ý đến những từ được tô đậm. - HS làm việc nhóm đôi để trao đổi xem những từ được tô đậm viết sai như thế nào,
viết lại thế nào thì đúng. - Một số (2 - 3) HS cho biết hình thức viết đúng chính tả của những từ được tô đậm.
GV và HS thống nhất phương án đúng. GV viết những từ đúng chính tả lên bảng hoặc trình chiếu đoạn thơ với những từ đã được chỉnh sửa.
Lưu ý, các lỗi chính tả ở đây chủ yếu là của HS ở miền Bắc, nhất là ở những địa phương không phân biệt được ch/tr, s/x và cả n/l. Riêng trường hợp dờ là do đặc
Lưu ý, các lỗi chính tả ở đây chủ yếu là của HS ở miền Bắc, nhất là ở những địa phương không phân biệt được ch/tr, s/x và cả n/l. Riêng trường hợp dờ là do đặc điểm của chữ Quốc ngữ, dùng hai hình thức chữ viết khác nhau để ghi cùng một âm (âm /z/ vừa được ghi bằng chữ d như trong dật dờ, dở dang, vừa được ghi bằng chữ gi như trong giờ (học), giống (nhau),…) - HS viết vào vở đoạn thơ đã được sửa lỗi chính tả.
Trống báo giờ ra chơi Xếp sách vở mau thôi
Từng đàn chim áo trắng Ùa ra ngoài sân nắng.
2. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong dòng sau thành câu: đang, Dương, đọc, và,
Tân, truyện
GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Dương và Tân đang đọc truyện hoặc Tân và Dương đang đọc truyện.) - HS viết vào vở đã được sắp xếp đúng.
...........................................................................................................
ĐIỀU EM CẦN BIẾT Bài 1. RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN I MỤC TIÊU Giúp HS: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; h
ĐIỀU EM CẦN BIẾT
Bài 1. RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: quý trọng bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và biết đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, có mục đích chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Rửa tay trước khi ăn.
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (vi trùng, tiếp xúc, mắc bệnh, phòng bệnh) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
– Có sự hiểu biết về sự khác biệt giữa vi trùng và vi khuẩn. Vi trùng là sinh vật rất nhỏ, chỉ sống được trong tế bào sống, gây bệnh cho người và vật do thở, nuốt vào hay đột nhập vào lỗ hở trên da. Vi khuẩn là sinh vật đơn bào, rất nhỏ, có ở khắp nơi, sinh sản bằng cách phân bào. Bệnh do vi khuẩn lây nhiễm qua tiếp xúc, không khí, thực phẩm, nước và côn trùng.
– Có hiểu biết về một số bệnh trẻ em hay mắc do vi trùng gây nên.
3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc phần mềm máy tính phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾ
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc phần mềm máy tính phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Khởi động
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Vì sao các
bạn phải rửa tay? b. Em thường rửa tay khi nào?) - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các
bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước
khi ăn.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS như vi trùng, xà phòng, phòng bệnh, nước sạch. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Tay cầm thức ăn,/ vi trùng từ tay/ theo thức ăn đi vào cơ thể; Để phòng bệnh,/ chúng ta/ phải rửa tay/ trước khi ăn.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến mắc bệnh; đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài (vi trùng: sinh vật rất nhỏ, có khả năng gây bệnh; tiếp xúc: chạm vào nhau (dùng cử chỉ minh hoạ); mắc bệnh: bị một bệnh nào đó; phòng bệnh: ngăn ngừa để không bị bệnh). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB.
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi (a. Vi trùng
đi vào cơ thể con người bằng cách nào? b. Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì? c. Cần rửa tay như thế nào cho đúng?).
HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện m
HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm
khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vi trùng đi vào cơ thể con người qua thức ăn; b. Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn; c. Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn; ).
GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện. (Ăn chín, uống sôi để phòng bệnh.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. (tranh 1: nhúng nước, xát xà
phòng lên hai bàn tay; tranh 2: chà xát các kẽ ngón tay; tranh 3: rửa sạch tay dưới vòi nước, tranh 4: lau khô tay bằng khăn). - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả hai câu (Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn. Cần rửa tay
bằng xà phòng với nước sạch.)
GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn văn. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: bệnh, trước, xà, nước, sạch.
GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn văn.
Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: bệnh, trước, xà, nước, sạch. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Để phòng bệnh/ chúng ta phải rửa tay/ trước khi ăn./ Cần rửa tay bằng xà phòng/ với nước sạch.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ phù hợp. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
9. Trò chơi Em làm bác sĩ
Mục đích của trò chơi: Thông qua việc nhập vai bác sĩ và bệnh nhân, HS có cơ hội
phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vấn đề giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. - Cách thức: Lớp chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm khoảng 5 - 6 HS (số nhóm tuỳ
thuộc vào sĩ số của mỗi lớp). Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ, những bạn còn lại làm bệnh nhân. Hình dung tình huống diễn ra ở phòng khám. Bác sĩ khám, chẩn đoán bệnh, và đưa ra những lời khuyên phòng bệnh. GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em:
Đau bụng (do ăn quá no, ăn uống không hợp vệ sinh)
Sâu răng (do ăn nhiều kẹo, không đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách)
Cảm, sốt (do đi ra nắng không đội mũ nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh) Sau khi các nhóm thực hành, GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc.
10. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội
dung chính.
Bài Bài 2. Lời chào đi trước I MỤC TIÊU Giúp HS: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liê
Bài Bài 2. Lời chào đi trước
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tôn trọng mọi người trong giao tiếp; khả năng làm việc nhóm.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Lời chào đi trước.
– GV nắm được sự khác biệt về cách thức chào hỏi theo bối cảnh (lớp học, ở nhà, ngoài xã hội,...), theo đặc trưng xã hội của người chào và người được chào (tuổi tác, giới tính,...), theo vùng địa lí (nông thôn, thành thị, miền Bắc, miền Nam,...).
– GV nắm được nghĩa của một số từ ngữ được dùng theo phương thức tu từ so sánh và ẩn dụ trong VB (lời chào – bông hoa – cơn gió – bàn tay).
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc phần mềm máy tính phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
– Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
– Khởi động
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi. (a. Hai người trong tranh đang làm gì? b. Em thường chào những ai? Em chào như thế nào?)
Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung c
Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời (a. Họ gặp nhau, bắt tay nhau và nói lời chào nhau; b. Câu trả lời mở), sau đó dẫn vào bài thơ Lời chào đi trước.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ.
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ.
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (chân thành: rất thành thật,
xuất phát từ đáy lòng; cởi mở: dễ bày tỏ suy nghĩ, tình cảm). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng cùng vần
với nhau ở cuối các dòng thơ. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (nhà - xa, ngày - tay, nào - bao, trước - bước).
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi (a. Lời
chào được so sánh với những gì? b. Em học được điều gì từ bài thơ này?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét,
đánh giá.
Bài 3 KHI MẸ VẮNG NHÀ MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các
Bài 3 KHI MẸ VẮNG NHÀ
MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn văn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: nghe lời cha mẹ, có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ 1. Kiến thức ngữ văn GV nắm được đặc điểm của VB (truyện ngụ ngôn, mượn chuyện loài vật để nói về việc đời, nhằm thể hiện những bài học về đạo lí và
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm của VB (truyện ngụ ngôn, mượn chuyện loài vật để nói về
việc đời, nhằm thể hiện những bài học về đạo lí và kinh nghiệm sống); nắm được nội dung của VB Khi mẹ vắng nhà, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong VB. - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (giả giọng, tíu tít) và cách giải
thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
Nắm vững những kĩ năng HS tiểu học cần có để tự bảo vệ bản thân khi ở nhà một mình, VD: không mở cửa cho người lạ, không với đồ vật trên cao,… (Vì sao phải phòng tránh? Phòng tránh như thế nào?…)
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc phần mềm máy tính phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Em thấy
những gì trong bức tranh? b. Theo em, bạn nhỏ nên làm gì? Vì sao?) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Khi mẹ
vắng nhà.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Trong khu rừng nọ/ có một đàn dê con sống cùng mẹ; Đợi dê mẹ đi xa,/ nó gõ cửa/ và giả giọng dê mẹ.)
HS đọc đoạn GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến nghe tiếng mẹ; đoạn 2: tiếp theo đến Sói đành bỏ đi; đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp t
HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến nghe tiếng mẹ; đoạn 2: tiếp theo
đến Sói đành bỏ đi; đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (giả giọng: cố ý nói giống tiếng của người khác; tíu tít: tả tiếng nói cười liên tiếp không ngớt). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Dê mẹ
dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào? b. Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa? c. Nghe chuyện, dê mẹ đã nói gì với đàn con?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Dê mẹ dặn đàn con chỉ được mở cửa khi nghe tiếng mẹ; b. Khi dê mẹ vừa đi xa, sói gõ cửa và giả giọng dê mẹ; c. Nghe chuyện, dê mẹ khen đàn con ngoan.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Khi dê mẹ vừa đi xa, sói gõ cửa và giả giọng dê mẹ.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện. (Khi ở nhà một mình, em không được mở cửa cho người lạ.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Khi mẹ vắng nhà Lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 5 - 6 HS. 1 HS đóng vai dê mẹ, số HS còn lại đóng vai dê con. Cá
6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Khi mẹ vắng nhà
Lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 5 - 6 HS. 1 HS đóng vai dê mẹ, số HS
còn lại đóng vai dê con. Các nhóm tập đóng vai kể lại câu chuyện. - GV gọi 1 - 2 nhóm đóng vai kể lại câu chuyện theo gợi ý. - Các nhóm còn lại quan sát, nghe và nhận xét. - Lớp bình bầu nhóm kể chuyện hay nhất.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả hai câu. (Lúc dê mẹ vừa đi, sói đến gọi cửa. Đàn dê con biết sói giả giọng
mẹ nên không mở cửa.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
Chữ dễ viết sai chính tả: dê, sói, giọng. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Lúc dê mẹ vừa đi,/ sói đến gọi cửa./ Đàn dê con/ biết sói giả giọng mẹ/ nên không mở cửa.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ phù hợp. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: Những gì em cần
phải tự làm? Những gì em không được tự ý làm?
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh (những gì em cần phải tự làm, những gì không được tự ý làm), có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. (Tranh 1: Một bạn nhỏ đang tự
mặc quần áo. (Trẻ em 6 - 7 tuổi phải tự làm được); Tranh 2: Bạn nhỏ đang đứng trên
Bài Bài 4. Nếu không may bị lạc I MỤC TIÊU Giúp HS: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải ng
Bài Bài 4. Nếu không may bị lạc
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của VB tự sự kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba (tuy không phải là VB thông tin, nhưng các chi tiết trong VB có tính chân thực, gần gũi với đời sống hằng ngày của HS); nắm được nội dung của VB Nếu không may bị lạc, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong VB.
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (đông như hội, mãi mê, ngoảnh lại, suýt) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống GV nắm được những kĩ năng HS tiểu học cần có để bảo vệ bản thân khi ở nơi đông người như công viên, bến tàu hoặc khi bị lạc (cần nhớ số đi
2. Kiến thức đời sống
GV nắm được những kĩ năng HS tiểu học cần có để bảo vệ bản thân khi ở nơi đông người như công viên, bến tàu hoặc khi bị lạc (cần nhớ số điện thoại của bố mẹ; bình tĩnh; nhớ thống nhất về điểm hẹn và tìm về điểm hẹn; nhờ sự giúp đỡ của nhân viên bảo vệ, công an; không đi theo người lạ;…).
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc phần mềm máy tính phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Bạn nhỏ đang ở đâu? Vì sao bạn ấy khóc? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em sẽ làm gì?) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may
bị lạc.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới.
HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc (ngoảnh lại). + GV đưa từ ngoảnh lại lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu vần oanh và từ
ngoảnh lại, HS đọc theo đồng thanh. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (ngoảnh, hoảng, suýt, hướng, đường). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Sáng Chủ nhật,/ bố cho Nam và em/ đi công viên; Nam cứ mải mê xem,/ hết chỗ này/ đến chỗ khác.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến lá cờ rất to; đoạn 2: phần còn lại) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt.
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài. (đông như hội: rất nhiều người; mải mê: ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài. (đông như hội: rất nhiều người; mải mê: ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh; ngoảnh lại: quay đầu nhìn về phía sau lưng mình; suýt (khóc): gần khóc). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Bố cho
Nam và em đi chơi ở đâu? b. Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam thế nào? c. Nhớ
lời bố dặn, Nam đã làm gì?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về câu trả lời cho
từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên; b. Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam nếu không may bị lạc thì nhớ đi ra cổng có lá cờ; c. Nhớ lời bố dặn, Nam đi theo hướng tấm biển chỉ đường để đi ra cổng.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên.). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện. (Uyên không hoảng hốt khi bị lạc.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì? GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ
làm gì?
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. - GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không được đi theo người lạ, về cách nhận diện
những người có thể tin tưởng, nhờ cậy khi bị lạc như công an, nhân viên bảo vệ,… để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn. (Nam bị lạc khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn, Nam tìm đến
điểm hẹn, gặp lại bố và em.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có
dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: công viên, lạc, điểm. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ (Nam bị lạc/ khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn,/ Nam tìm đến điểm hẹn,/ gặp lại bố và em.). Mỗi cụm từ và câu ngắn đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vần
im, iêm, ep, êp
GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần im,
iêm, ep, êp. - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng.
9. Trò chơi Tìm đường về nhà
GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường về nhà. Thỏ con bị lạc và đang tìm đường
về nhà. Trong số ba ngôi nhà, chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ. Để về được đến
Bài Bài 5. Đèn giao thông I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng cá
Bài Bài 5. Đèn giao thông
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB; hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gần gũi với HS; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, có mục đích chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Đèn giao thông.
GV nắm được nghĩa của một số từ ngữ khó trong VB (ngã ba, ngã tư, điều khiển, tuân thủ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Kiến thức đời sống GV
GV nắm được nghĩa của một số từ ngữ khó trong VB (ngã ba, ngã tư, điều khiển,
tuân thủ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
GV có kiến thức cơ bản về giao thông và luật giao thông.
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Bức tranh vẽ cảnh gì? + Một số (2 - 3) HS nêu ý kiến. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các
bạn chưa đầy đủ hoặc có ý kiến khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Đèn giao thông.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó
với HS (phương tiện, điều khiển, lộn xộn, an toàn,...) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Ở các ngã ba,/ ngã tư đường phố/ thường có cây đèn ba màu:/ đỏ, vàng, xanh./ Đèn đỏ báo hiệu/ người đi đường/ và các phương tiện giao thông/ phải dừng lại./ Đèn xanh báo hiệu/ được phép di chuyển.) - HS đọc đoạn.
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến trước khi dừng hẳn, đoạn 2: tiếp
theo đến nguy hiểm, đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài. (ngã ba: chỗ giao nhau của 3 con đường; ngã tư: chỗ giao nhau của 4 con đường; điều khiển: làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc; tuân thủ: làm theo điều đã quy định) + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB.
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a.
GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Đèn giao
thông có mấy màu? b. Mỗi màu của đèn giao thông báo hiệu điều gì? c. Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố sẽ như thế nào?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về tranh minh
hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Đèn giao thông có ba màu; b. Đèn đỏ: người đi đường và các phương tiện giao thông phải dừng lại, đèn xanh: được phép di chuyển, đèn vàng: phải di chuyển chậm lại rồi dừng hẳn;
c. Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại trên đường phố sẽ rất lộn xộn và nguy hiểm). Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Đèn giao thông có ba màu.). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện. (Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - GV và HS nhận xét.
TIẾT 4 7. Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn. (Đèn đỏ báo hiệu dừng lại. Đèn xanh báo hiệu được phép di chuyển. Đèn vàng báo hiệu đi chậm rồi dừng hẳn.) - GV lưu ý
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn. (Đèn đỏ báo hiệu dừng lại. Đèn xanh báo hiệu được phép di
chuyển. Đèn vàng báo hiệu đi chậm rồi dừng hẳn.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: hiệu, chuyển... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Đèn đỏ/ báo hiệu dừng lại./ Đèn xanh/ báo hiệu được phép di chuyển./ Đèn vàng/ báo hiệu đi chậm/ rồi dừng hẳn). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù
hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm dấu thanh phù hợp. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
9. Trò chơi Nhận biết biển báo
Mục tiêu: Rèn kĩ năng nói, nghe hiểu; HS nhận biết và hiểu nội dung biển báo; HS
bình tĩnh, tự tin, nhanh nhẹn. - Chuẩn bị:
GV chuẩn bị một số biển báo quen thuộc, gần gũi với HS, VD: biển báo có bệnh viện, biển báo khu dân cư, biển vạch sang đường dành cho người đi bộ, biển báo điện giật nguy hiểm,... + Tranh vẽ một số vị trí cắm các biển báo. - Nội dung trò chơi và cách chơi:
Mỗi đội 6 HS. Mỗi lượt chơi có 2 HS thực hiện như sau: 1 HS nói đặc điểm của biển báo và 1 HS dựa vào việc miêu tả của bạn để tìm được biển báo đó và cắm vào đúng vị trí quy định.
Ôn tập I MỤC TIÊU Giúp HS: – Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có
Ôn tập
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết.
– Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
II CHUẨN BỊ
Phương tiện dạy học: Có thể dùng thiết bị máy chiếu để trình chiếu các vần HS cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oanh, uyt, iêu, iêm
– GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học.
– GV nên chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần.
– Nhóm vần thứ nhất:
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oanh, uyt.
+ HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng.
Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - Nhóm vần thứ hai: HS làm việc nhóm đôi để tìm
Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ.
Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - Nhóm vần thứ hai:
HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu, iêm. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ.
Cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
2. Tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà em đã học
GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để tìm lời khuyên phù hợp với mỗi
bài mà HS đã học. GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, với bài Rửa tay trước khi ăn thì chọn lời khuyên Cần phải rửa tay sạch trước khi ăn để phòng bệnh. - Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng (Lời
chào đi trước - Nhớ chào hỏi khi gặp gỡ; Khi mẹ vắng nhà - Không mở cửa cho người lạ khi ở nhà một mình; Nếu không may bị lạc - Khi đi chơi chỗ đông người, phải chú ý đề phòng bị lạc; Đèn giao thông - Khi đi đường, cần phải tuân thủ sự điều khiển của đèn giao thông)
3. Chọn việc cần làm ở B phù hợp với tình huống ở A
Đây là bài tập giúp HS ôn luyện lại một số nghi thức lời nói cơ bản, phổ biến, hầu
hết đã học ở học kì 1 và cũng thuộc chủ điểm Điều em cần biết. GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà HS đã học. GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, tình huống Gặp ai đó lần đầu và em muốn người đó biết về em thì cần giới thiệu. - Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng (Được
ai đó giúp đỡ - cảm ơn, Có lỗi với người khác - xin lỗi, Muốn người khác cho phép làm điều gì đó - xin phép, Khi bạn bè hoặc người thân có niềm vui - chúc mừng.)
TIẾT 2
4. Kể với bạn về một tình huống em đã nói lời cảm ơn hoặc xin lỗi
GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - Một số (2 - 3) HS kể trước lớp, mỗi HS kể một trường hợp. - GV nhắc lại một số trường hợp tiêu biểu mà HS đã đề cập và có thể bổ sung thêm. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS nêu được những tình huống
tiêu biểu, có cách kể rõ ràng. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi.
5. Viết một câu về điều em nên làm hoặc không nên làm
GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi, thảo luận về điều HS nên làm hoặc
không nên làm.
GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và có thể bổ sung thêm những điều HS cần làm hoặc không nên làm. - Từng HS tự viết 1 - 2 câu về nội dung vừa thảo luận.
GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và có thể bổ sung thêm những điều HS cần
làm hoặc không nên làm. - Từng HS tự viết 1 - 2 câu về nội dung vừa thảo luận. Nội dung viết có thể dựa vào
những gì mà các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp. - GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo.
6. Đọc mở rộng
Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách viết về
những điều các em cần biết trong cuộc sống hằng ngày. GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc ngay tại lớp. - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. Các em nói với nhau về cuốn sách mình đã
đọc, về điều các em học được. GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: Nhờ đâu em có được cuốn sách này (mua, mượn, được tặng,...)? Cuốn sách này viết
về cái gì? Có gì thú vị hay đáng chú ý trong cuốn sách?... - Một số (3 - 4) HS nói trước lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng
thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi.
7. Củng cố
GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
LUYỆN TẬP ....................................................................................................
Bài 1. RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
chúng em, cô giáo, dạy, rửa tay, đúng cách + luôn, nhớ, em, trước khi, rửa tay, ăn - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để sắp xếp các từ ngữ thành câu. - Một số (2 - 3) HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Cô giáo
dạy chúng em rửa tay đúng cách. / Em luôn nhớ rửa tay trước khi ăn.) - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 2. LỜI CHÀO ĐI TRƯỚC
Dùng từ ngữ phù hợp (vàng, nhỏ, chào, ông) để hoàn thiện đoạn thơ và viết vào vở
GV trình chiếu đoạn thơ (có nhiều chỗ trống)
Gà con ……….. xíu Lông ………… dễ thương
Gặp …………. trên đường Cháu ………… ông ạ và nêu nhiệm vụ. Một số HS lựa chọn các từ ngữ gợi ý (vàng, nhỏ, chào, ông) phù hợp với từng chỗ trống để hoàn thiện bài th
Gặp …………. trên đường Cháu ………… ông ạ và nêu nhiệm vụ. Một số HS lựa chọn các từ ngữ gợi ý (vàng, nhỏ, chào, ông) phù hợp với từng chỗ trống để hoàn thiện bài thơ. - GV trình chiếu đoạn thơ đã hoàn chỉnh. Một số HS đọc thành tiếng cả đoạn thơ.
Gà con nhỏ xíu Lông vàng dễ thương Gặp ông trên đường Cháu chào ông ạ. - HS viết đoạn thơ vào vở.
Bài 3. KHI MẸ VẮNG NHÀ
Viết lại các câu cho đúng chính tả
GV trình chiếu hai câu viết sai chính tả
hôm nay nam cùng bố mẹ về quê + mẹ dặn nam nhớ đóng cửa cẩn thận - GV yêu cầu HS phát hiện lỗi chính tả (không viết hoa tên riêng, không viết hoa đầu
câu, thiếu dấu chấm cuối câu). - HS nêu các lỗi chính tả và cách sửa. GV và HS thống nhất phương án đúng. GV
trình chiếu hai câu đã chỉnh sửa. (Hôm nay Nam cùng bố mẹ về quê. / Mẹ dặn Nam nhớ đóng cửa cẩn thận.) - Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả hai câu. - HS viết vào vở hai câu này.
Bài 4. NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
giúp, Nam, chú công an, tìm đường về nhà + xe buýt, bằng, đến, Hà, nhà bà nội - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Chú công an giúp Nam tìm đường về nhà. / Hà đến nhà bà nội bằng xe buýt.) - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 5. ĐÈN GIAO THÔNG Viết một câu về điều em cần biết khi đi đường Đây là bài tập viết câu sáng tạo. GV cần chú ý có sự hỗ trợ phù hợp để giúp HS làm được bài
Bài 5. ĐÈN GIAO THÔNG
Viết một câu về điều em cần biết khi đi đường
Đây là bài tập viết câu sáng tạo. GV cần chú ý có sự hỗ trợ phù hợp để giúp HS làm
được bài tập này. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để tìm ý tưởng. GV có thể nêu câu
hỏi gợi ý: Theo em, khi đi đường, em cần lưu ý điều gì? HS có thể dựa vào bài vừa học (Đèn giao thông) để tìm câu trả lời. Đó cũng có thể là lời khuyên dành cho bạn bè khi đi đường. - Một số (2 - 3) HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án phù hợp.
(Chẳng hạn, Khi đi đường, em cần tuân thủ sự điều khiển của đèn giao thông. Hoặc gọn hơn: Khi đi đường, em cần tuân thủ đèn giao thông.) - HS viết vào vở các câu sáng tạo dựa vào kết quả làm việc nhóm hoặc có thể tham
khảo ý kiến của các HS khác đã trình bày trước lớp hay của GV.
...........................................................................................................
BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 1 KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có l
BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
Bài 1 KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm đặc điểm của truyện ngụ ngôn (mượn chuyện loài vật để nói về việc đời, nhằm thể hiện những bài học về đạo lí và kinh nghiệm sống); nắm được nội dung của VB Kiến và chim bồ câu, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện.
Ê-dốp, La Phông-ten và Lép Tôn-xtôi là những tác giả của những câu chuyện ngụ ngôn nổi tiếng trên thế giới. Các câu chuyện này từ lâu đã được dịch sang tiếng Việt. Nhiều câu chuyện mang tính nhân văn và tính giáo dục cao, đã được sử dụng nhiều trong các sách giáo khoa của Việt Nam. Kiến và chim bồ câu của Ê-dốp là một trong những câu chuyện đó.
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về hành động của những người trong tranh (Hỏi: Những người trong tranh đ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Khởi động
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về hành động của những người
trong tranh (Hỏi: Những người trong tranh đang làm gì?) - GV đưa ra những gợi ý để HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các
bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Kiến và chim bồ
câu. Trước khi đọc văn bản, GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của văn bản. Chú ý đến các nhân vật trong truyện và mối quan hệ giữa các nhân vật đó.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB Kiến và chim bồ câu. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân
vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (vùng vẫy, nhanh trí, giật mình,…). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.) - HS đọc đoạn.
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: một hôm
đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài. (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghề săn bắt thú rừng và chim) + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB.
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi (a. Bồ câu đã
làm gì để cứu kiến? b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? c*. Em học được điều gì từ câu chuyện này?).
HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện m
HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước để cứu kiến; b. Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn. c*. Câu trả lời mở, VD: Trong cuộc sống cần giúp đỡ nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn,…)
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân anh ta). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu
hoàn chỉnh. (a. Nam nhanh trí nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố; b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện cảm động.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu
GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong SHS. - GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung câu chuyện Kiến và chim bồ câu thành 4 đoạn
nhỏ (tương ứng với 4 tranh) dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: + Kiến gặp nạn + Bồ câu cứu kiến thoát nạn + Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn + Hai bạn cảm ơn nhau. - GV chia lớp thành các nhóm (tuỳ thuộc số lượng HS trong lớp), yêu cầu các nhóm
cùng xây dựng nội dung câu chuyện và mỗi bạn trong nhóm kể lại cho cả nhóm nghe câu chuyện đó. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu chuyện trước lớp. Các nhóm khác bổ sung,
đánh giá. - GV nhắc lại bài học của câu chuyện Kiến và chim bồ câu để kết thúc buổi học: Cần
giúp đỡ những người khác khi họ gặp hoạn nạn (Cần giúp đỡ nhau trong hoạn nạn.)
TIẾT 4 7. Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn. (Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn. (Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá
thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: tiếng, kiến, nhanh, xuống, nước. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Nghe tiếng kêu cứu/ của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt chiếc lá/ thả xuống nước./ Kiến bám vào chiếc lá/ và leo được lên bờ.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn,
ăng, oat, oăt
GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ăn,
ăng, oat, oăt. - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. - Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thợ săn
là đúng hay sai? Vì sao?
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh. (Em nhìn thấy gì trong tranh?
Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn? Vì sao em nghĩ như vậy?) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. Các nội dung nói theo tranh có
thể là: + Trả lời cho câu hỏi: Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn? (không yêu loài
vật; phá hoại môi trường thiên nhiên) + Trả lời cho câu hỏi: Vì sao em nghĩ như vậy? (Chim hót đánh thức em vào mỗi
buổi sáng; Chim là bạn của trẻ em; Chim ăn sâu bọ phá hại mùa màng;...) - HS và GV nhận xét.
Bài Bài 2. Câu chuyện của rễ I MỤC TIÊU Giúp HS: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liê
Bài Bài 2. Câu chuyện của rễ
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: đức tính khiêm nhường; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Câu chuyện của rễ; nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (sắc thẫm, trù, chồi, khiêm nhường) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
– Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Cây có những bộ phận nào? b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy? Vì sao?) +
Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Cây có
những bộ phận nào? b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy? Vì sao?) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Câu chuyện
của rễ. + Trước khi đọc văn bản, GV có thể cho HS dựa vào tên bài thơ và tranh minh hoạ
để suy đoán một phần nội dung của văn bản.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ ngữ có thể khó đối với HS (sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường, lặng lẽ). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (sắc thắm: màu đậm và tươi
(thường nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng (quả trĩu cành nghĩa là quả nhiều và nặng làm cho cành bị cong xuống) (GV nên dùng hình minh hoạ); chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành hoặc cây (GV nên dùng hình minh hoạ); khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhường cho người khác). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng cùng vần
với nhau ở cuối các dòng thơ. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (cành - xanh; lời - đời; bé - lẽ).
Bài 3. CÂU HỎI CỦA SÓI MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lờ
Bài 3. CÂU HỎI CỦA SÓI
MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm
thông giữa con người và con người trong cuộc sống; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm của truyện ngụ ngôn, mượn chuyện loài vật để nói về việc đời, nhằm thể hiện những bài học về đạo lí và kinh nghiệm sống; nắm được nội dung của VB Câu hỏi của sói, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các
nhân vật trong câu chuyện. - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (ngái ngủ, van nài, nhảy tót,
gây gổ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về điều thú vị học được từ bài học đó. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Các con
vật trong tranh đang làm gì? b. Em thấy các con vật này thế nào?) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Câu hỏi của sói. Trước khi đọc văn bản, GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của văn bản. Chú ý đến quan hệ giữa các con vật thể hiện qua hai bức tranh khác nhau (bức tranh vẽ cảnh các con vật rất vui vẻ với nhau và bức tranh vẽ sói trông rất hung dữ, còn sóc trông rất sợ hãi).
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn
giọng đúng chỗ.
HS đọc câu Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS như van nài, lúc nào, lên, buồn. + HS đọc nối tiếp từn
HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS như van nài, lúc nào, lên, buồn. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV luyện HS đọc những câu dài. (VD: Một chú sóc/ đang chuyền trên cành cây/ bỗng trượt chân/ rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ; Còn chúng tôi/ lúc nào cũng vui/ vì chúng tôi/ có nhiều bạn tốt.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn: 1: từ đầu đến rồi tôi sẽ nói, đoạn 2: phần
còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (2 - 3 lượt). + GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong bài (ngái ngủ: chưa hết buồn ngủ hoặc chưa tỉnh táo hẳn sau khi vừa ngủ dậy; van nài: nói bằng giọng khẩn khoản, cầu xin; nhảy tót: nhảy bằng động tác rất nhanh lên một vị trí cao hơn; gây gổ: gây
chuyện cãi cọ, xô xát với thái độ hung hãn). + HS đọc đoạn theo nhóm (nhóm đôi). - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB. + GV đọc toàn VB và chuyển sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Chuyện
gì xảy ra khi sóc đang chuyền trên cành cây? b. Sói hỏi sóc điều gì? c. Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Khi đang chuyền trên cành cây, sóc trượt chân rơi trúng đầu lão sói; b. Sói hỏi sóc vì sao họ nhà sóc cứ nhảy nhót vui đùa suốt ngày, còn sói thì lúc nào cũng thấy buồn bực; c. Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói không có bạn bè.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói không có bạn bè.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu
hoàn chỉnh. (a. Mấy chú chim sẻ đang nhảy nhót trên cành cây; b. Người nào hay gây gổ thì sẽ không có bạn bè.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và nói nội dung tranh theo các từ đã
gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh.
HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn. (Sói luôn thấy buồn bực vì sói không có bạn bè. Còn sóc lúc
nào cũng vui vẻ vì sóc có nhiều bạn tốt.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết:
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: sói, sóc, vui vẻ,... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Sói luôn thấy buồn bực/ vì sói không có bạn bè./ Còn sóc/ lúc nào cũng vui vẻ/ vì sóc có nhiều bạn tốt). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm dấu thanh phù hợp. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
Bài 4. CHÚ BÉ CHĂN CỪU I MỤC TIÊU Giúp HS: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời
Bài 4. CHÚ BÉ CHĂN CỪU
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của truyện ngụ ngôn, mượn chuyện loài vật để nói về con người, nhằm thể hiện những bài học về đạo lí và kinh nghiệm sống; nắm được nội
dung của VB Chú bé chăn cừu, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện. - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (tức
dung của VB Chú bé chăn cừu, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện. - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (tức tốc, thản nhiên, thoả thuê) và
cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó.
Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về con người và cảnh vật
trong tranh. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chú bé chăn cừu.
(VD: Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé!)
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời dẫn chuyện và lời nhân vật. Ngắt giọng,
nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (chăn cừu, kêu cứu, thản nhiên.) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ đang làm việc gần đấy/ tức tốc chạy tới; Các bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên vẫn thản nhiên làm việc.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến chú khoái chí lắm, đoạn 2: phần
còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (2 - 3 lượt). + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (tức tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, coi như không có chuyện gì, thoả thuê: rất thoả, được tha hồ theo ý muốn). + HS đọc đoạn theo nhóm.
HS và GV đọc toàn VB 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB. + HS đọc toàn VB và chuyển sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nh
HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB. + HS đọc toàn VB và chuyển sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Ban đầu,
nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đã làm gì? b. Vì sao bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu? c. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Ban đầu,
nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đã tức tốc chạy tới; b. Bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu vì không có ai đến đuổi giúp chú bé; c. Câu trả lời mở, VD: Câu chuyện muốn nói với chúng ta, hãy biết đùa vui đúng chỗ, đúng lúc, không lấy việc nói dối làm trò đùa; Em nghĩ rằng chúng ta không nên nói dối.) Chú ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Em nghĩ rằng chúng ta không nên nói dối.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu
hoàn chỉnh. (a. Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy; b. Các bác nông dân đang làm việc chăm chỉ.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú bé chăn cừu
HS đọc thầm lại câu chuyện - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nói về nội dung từng tranh:
Tranh 1: Cậu bé đang la hét.
Tranh 2: Các bác nông dân tức tốc chạy tới chỗ kêu cứu. Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu, nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc. Tranh 4: Bầy sói tấn
Tranh 2: Các bác nông dân tức tốc chạy tới chỗ kêu cứu. Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu, nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc. Tranh 4: Bầy sói tấn công đàn cừu. - HS kể chuyện theo nhóm: có thể nhóm đôi hoặc nhóm ba, nhóm bốn. - HS kể chuyện trước lớp. - GV và HS nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to toàn đoạn văn. (Một hôm, sói đến thật. Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp. Các
bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: hốt hoảng, thản nhiên... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Một hôm/ sói
đến thật./ Chú bé/ hốt hoảng/ xin cứu giúp./ Các bác nông dân/ nghĩ là/ chú nói dối,/ nên vẫn thản nhiên làm việc.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh. HS nói về tình huống giả tưởng là
chú bé chăn cừu không nói dối và được các bác nông dân đến giúp. GV yêu cầu HS dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
Bài Bài 5. Tiếng vọng của núi I MỤC TIÊU Giúp HS: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp l
Bài Bài 5. Tiếng vọng của núi
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của VB (truyện có dẫn trực tiếp lời nhân vật); nội dung của VB Tiếng vọng của núi, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong truyện.
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (tiếng vọng, bực tức, tủi thân, quả nhiên) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
– Nắm được đặc điểm của tiếng vọng nói chung và nguyên lí tạo ra tiếng vọng.
– Nắm được ý nghĩa của bài học từ cuộc sống thông qua câu chuyện về tiếng vọng.
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ôn và khởi động Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: GV yêu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Em thấy
gì trong bức tranh? b. Hai phần của bức tranh có gì giống và khác nhau?) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Tiếng vọng của núi.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn
giọng đúng chỗ. - HS đọc câu.
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (núi, reo lên,…) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Đang đi chơi trong núi/ gấu con/ chợt nhìn thấy một hạt dẻ.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến oà khóc, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB (tiếng vọng: âm thanh được bật lại từ xa; bực tức: bực và tức giận; tủi thân: tự cảm thấy thương xót cho bản thân mình; quả nhiên: đúng như đã biết hay đoán trước). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB.
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Chuyện
gì xảy ra khi gấu con vui mừng reo lên "A!"? b. Gấu mẹ nói gì với gấu con? c. Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi.
GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Khi gấu c
GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Khi gấu con vui mừng reo lên "A!" thì vách núi cũng đáp lại "A!"; b. Gấu mẹ khuyên gấu con hãy quay lại và nói với núi rằng "Tôi yêu bạn"; c. Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy rất vui.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy rất vui vẻ). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu
hoàn chỉnh. (a. Hà luôn giúp đỡ bạn nên được cả lớp yêu mến; b. Gấu con tủi thân vì các bạn không chơi cùng.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. Các em đóng vai các nhân vật trong tranh,
dùng các từ ngữ gợi ý trong khung để nói theo tranh. - GV có thể yêu cầu HS đóng vai theo những tình huống trong tranh nhưng dùng
những "lời chào" khác (VD: Về nhé, chào + tên,…); những "lời không hay" khác (VD: Tớ không thích bạn). - GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn. (Theo lời mẹ, gấu con quay lại nói với núi là gấu yêu núi. Quả
nhiên, khắp núi vọng lại lời yêu thương. Gấu con bật cười vui vẻ.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: lại, nói, núi, dành, cho. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, c
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: lại, nói, núi, dành, cho. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Theo lời mẹ,/ gấu con quay lại/ nói với núi là/ gấu yêu núi./ Quả nhiên,/ khắp núi vọng lại/ lời yêu thương./ Gấu con/ bật cười vui vẻ). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần iêt,
iêp, ưc, uc
GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần iêt,
iêp, ưc, uc. - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. - Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
9. Trò chơi Ghép từ ngữ
Tìm những cặp từ ngữ có mối liên hệ với nhau. - Mục đích: rèn luyện tư duy logic, khả năng tìm và nhận biết mối liên hệ giữa các từ
ngữ có mối liên hệ với nhau. - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 HS. - Cách chơi:
Mỗi nhóm trao đổi kín và tìm trong những từ ngữ đã cho những cặp từ ngữ có mối liên hệ với nhau trong khoảng 5 phút, ghim từng cặp lại với nhau rồi bỏ vào giỏ của nhóm mình. + Khi hết thời gian, GV yêu cầu các nhóm dừng lại. + Đại diện các nhóm mang giỏ của nhóm mình lên đứng trước lớp quay mặt xuống
các bạn. + GV đi từng giỏ và cùng cả lớp kiểm tra từng giỏ một, giỏ nào có số cặp từ ngữ có mối liên hệ nhiều nhất thì thắng cuộc. GV có thể bổ sung thêm những cặp từ ngữ khác để trò chơi thêm phần thú vị.
10. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính.
Ôn tập I MỤC TIÊU Giúp HS: – Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiến
Ôn tập
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một nhân vật trong truyện đã học.
– Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
II CHUẨN BỊ
Phương tiện dạy học:
– Một số truyện kể về những đức tính đáng quý của con người (có thể lấy từ tủ sách của lớp) để HS có thể đọc ngay tại lớp.
– Tranh minh hoạ một số nhân vật trong những truyện đã học (kiến, bồ câu, sói, sóc, gấu con, chú bé chăn cừu); hoặc thiết bị chiếu để trình chiếu hình thay cho tranh in. Có thể dùng thiết bị máy chiếu để trình chiếu các vần HS cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ươt, uôn, uông, oai
– GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học.
– GV nên chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần.
– Nhóm vần thứ nhất:
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ươt, oai.
+ HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng.
+ Một số (2 – 3) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
Nhóm vần thứ hai: HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa các vần uôn, uông. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một s
Nhóm vần thứ hai:
HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa các vần uôn, uông. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ.
Cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
2. Chọn chi tiết phù hợp với từng nhân vật của truyện
Đây là bài tập giúp HS nhớ lại và kết nối một số nội dung các em đã học. GV lưu ý
HS nhân vật trong truyện có thể là người hoặc không phải là người. Nhiều nhân vật được đề cập ở đây là loài vật. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. GV có thể làm mẫu một trường
hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, nhân vật kiến trong truyện Kiến và chim bồ câu gắn với chi tiết không may bị rơi xuống nước. - Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng: bồ
câu - Nhặt một chiếc lá thả xuống nước; sói - Lúc nào cũng thấy buồn bực; sóc - Nhảy nhót, vui đùa suốt ngày; gấu con - Bật cười vui vẻ vì được nghe: "Tôi yêu bạn"; gấu mẹ - Nói với con: "Con hãy quay lại và nói với núi: "Tôi yêu bạn"; chú bé chăn cừu - Hay nói dối; các bác nông dân - Nghĩ rằng chú bé lại nói dối như mọi lần.
3. Em thích và không thích nhân vật nào? Vì sao?
GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các nhân vật trong tranh.
Gợi cho HS nhớ mỗi nhân vật ở trong từng truyện kể. - HS làm việc nhóm đôi, thảo luận xem mỗi nhân vật (kiến, bồ câu, sói, sóc, gấu con,
chú bé chăn cừu) có những đặc điểm gì nổi bật, đáng nhớ; các em thích hoặc không thích nhân vật nào nhất và vì sao. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. HS có thể có sự lựa chọn đa dạng miễn là các
em nêu được lí do phù hợp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nêu nhận xét, đánh giá. Cần điều chỉnh những lí giải lệch lạc, ví dụ thích chú bé
chăn cừu vì hay nói dối.
TIẾT 2
4. Viết 1 - 2 câu về một nhân vật ở mục 3
Mỗi HS tự viết 1 - 2 câu về nội dung vừa thảo luận ở mục 3. Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trao đổi, trình bày trước lớp.
5. Đọc mở rộng
Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc câu chuyện kể về một
đức tính tốt. GV có thể chuẩn bị một số truyện phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc ngay tại lớp. - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. Các em kể chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện.
Một số (3 - 4) HS kể lại câu chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện trước lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những
Một số (3 - 4) HS kể lại câu chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện trước lớp. Một
số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách kể chuyện hấp dẫn và
chia sẻ được những ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi.
6. Củng cố
GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
LUYỆN TẬP ....................................................................................................
Bài 1. KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
+ kiến, nhau, cảm ơn, và, chim bồ câu + kiến, chim bồ câu, và, hay, câu chuyện, là - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để sắp xếp các từ ngữ thành câu. - Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Kiến
và chim bồ câu cảm ơn nhau hoặc Chim bồ câu và kiến cảm ơn nhau/ Kiến và chim bồ câu là câu chuyện hay). - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 2. CÂU CHUYỆN CỦA RỄ
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong dòng sau thành câu: quý, chúng ta, đức tính,
những, cần học. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Chúng ta cần học những đức tính quý.) - HS viết vào vở câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 3. CÂU HỎI CỦA SÓI
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
vui vẻ, không, vì, làm, sóc, điều ác + vui vẻ, có nhiều, bạn bè, sóc, vì - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Sóc vui vẻ vì không làm điều ác. / Sóc vui vẻ vì có nhiều bạn bè.). - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 4. CHÚ BÉ CHĂN CỪU Viết vào vở một câu khuyên chú bé chăn cừu trong câu chuyện Chú bé chăn cừu Đây là bài tập viết câu sáng tạo. GV cần chú ý có sự hỗ trợ p
Bài 4. CHÚ BÉ CHĂN CỪU
Viết vào vở một câu khuyên chú bé chăn cừu trong câu chuyện Chú bé chăn cừu
Đây là bài tập viết câu sáng tạo. GV cần chú ý có sự hỗ trợ phù hợp để giúp HS làm
được bài tập này. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để tìm ý tưởng. GV có thể nêu câu
hỏi gợi ý: Chú bé chăn cừu đã làm điều gì sai?; Nếu chú bé chăn cừu không nói dối thì các bác nông dân có đến giúp chú đuổi bầy sói không?; Nếu em là chú bé chăn cừu thì em sẽ làm gì?;… GV nên đặt lần lượt từng câu hỏi. Sau mỗi câu hỏi cho HS trao đổi, rồi mới chuyển sang câu hỏi tiếp theo. Từ đó dẫn dắt HS đi đến lời khuyên dành cho chú bé chăn cừu. - Một số (2 - 3) HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án phù hợp. (Có
thể chọn một trong các ý sau: Không nên nói dối vì nói dối rất có hại; Không nên nói dối vì nói dối làm người khác không tin mình nữa; Không nên nói dối vì nói dối là
tính xấu;…) - HS viết vào vở các câu sáng tạo dựa vào kết quả làm việc nhóm hoặc có thể tham
khảo ý kiến của các HS khác đã trình bày trước lớp hay gợi ý của GV.
Bài 5. TIẾNG VỌNG CỦA NÚI
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
gấu con, hạt dẻ, thích, ăn + đi chơi, trong, gấu con, núi. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để sắp xếp các từ ngữ thành câu. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng.
(Gấu con thích ăn hạt dẻ./ Gấu con đi chơi trong núi) - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
...........................................................................................................
THIÊN NHIÊN KÌ THÚ Bài 1 LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hi
THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 1 LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, có mục đích chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Loài chim của biển cả.
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (sải cánh, đại dương, mào, dập dềnh, bão) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
– GV nắm được những kiến thức thực tế về chim hải âu. Hải âu chủ yếu sống trên mặt biển, bay trên mặt biển và nghỉ ngơi cũng trên mặt biển. Loài chim này có sải cánh dài tới 4 – 4,5 m. Sải cánh dài nhưng nhỏ và hẹp khiến chúng bay rất tài. Hải âu thường bay theo tàu biển để kiếm thức ăn. Guồng quay của con tàu làm bắn cá lên, hải âu kiếm cá ở đó. Những người lái tàu coi hải âu là điềm lành nên cũng thường lấy cá cho hải âu ăn. Do vậy, hải âu được xem là bạn của những người đi biển.
– GV có thể thu thập thêm thông tin về hải âu trong Từ điển tranh về các con vật của Lê Quang Long hoặc trên Internet.
3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. Có thể sưu tầm thêm nh
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. Có thể sưu tầm thêm những tranh đẹp về chim hải âu. Chuẩn bị tranh minh hoạ (chân vịt có màng) để giải thích nghĩa của từ "màng".
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi. - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, cá biết bơi).
GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả. (VD: Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. Đó là chim hải âu.)
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (loài, biển, thời tiết,…). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ chân của chúng có màng như chân vịt.) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt, đoạn 2:
phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (sải cánh: độ dài của cánh; đại dương: biển lớn; dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước, bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn. Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng tranh về chân con vịt) để giải thích.) + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? b. Ngoài bay xa, hải âu còn
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Hải âu
có thể bay xa như thế nào? b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông; b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi; c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn;) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS
(nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Hải âu có thể bay vượt cả đại dương mênh mông; Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu
hoàn chỉnh. (a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu; b. Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV có thể khai thác thêm ý (dành cho đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sức mạnh sáng tạo của con người thật to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng.
GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - HS hoạt động theo nhóm, quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - GV và HS nhận xét. TIẾT 4 7. Nghe viết GV đọc t
GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - HS hoạt động theo nhóm, quan
sát tranh và trả lời câu hỏi. - GV và HS nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn. (Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên
bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: loài, lớn. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Hải âu/ là loài chim của biển cả./ Chúng có sải cánh lớn,/ nên bay rất xa./ Chúng còn bơi rất giỏi/ nhờ chân có màng/ như chân vịt.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
9. Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim?
Đây là phần luyện nói tự do. GV có thể cho HS làm việc nhóm, sau đó gọi đại diện một vài nhóm trả lời. Lưu ý một số chi tiết: Không được bắn chim, bắt chim, phá tổ chim,…
10. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những
nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Bài 2. Bảy sắc cầu vồng MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến
Bài 2. Bảy sắc cầu vồng
MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Bảy sắc cầu vồng; nghĩa của các từ ngữ khó trong bài thơ (ẩn hiện, bừng tỉnh, mưa rào) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
Cầu vồng với bảy sắc đã tạo nên một ấn tượng đẹp và đi vào kí ức tuổi thơ của mỗi người với những sắc màu rực rỡ, lung linh.
Hiện tượng cầu vồng là một hiện tượng thiên nhiên đặc biệt, không dễ bắt gặp như mưa, nắng, hay sấm, sét. Cầu vồng xuất hiện khi trời có mưa rào và tạnh một cách bất chợt và sau đó, nắng bừng lên. Cầu vồng có hình vòng cung, gồm 7 màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Đây là hiện tượng ánh sáng mặt trời bị khúc xạ bởi những giọt nước, tạo nên những sắc màu lung linh, huyền ảo. Cầu vồng xuất hiện và tan đi rất nhanh, do vậy, người ta không có nhiều cơ hội để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của nó. Điều đó cũng tạo nên sức hấp dẫn riêng của hiện tượng thiên nhiên kì thú này.
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ về cầu vồng có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. Mang thêm một số đồ vật mang màu của 7 sắc cầu vồng (quả cam, quả đu đủ, lá cây,...) (nếu có thể).
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
– Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
Khởi động: Phần này có thể lựa chọn 2 phương án Phương án 1: GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa cho HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó yêu cầu HS giải đố.
Khởi động:
Phần này có thể lựa chọn 2 phương án
Phương án 1: GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa cho HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó yêu cầu HS giải đố. (Cách làm này sẽ giữ "bí mật" được đáp án vì trong SHS đã có sẵn hình cầu vồng). Phương án 2: HS mở SHS, đọc thầm câu đố, quan sát tranh. GV gọi một vài HS đọc nối tiếp, cả lớp giải đố. + GV có thể đưa thêm các câu hỏi phụ (Em đã từng thấy cầu vồng chưa? Cầu vồng
xuất hiện ở đâu? Em có cảm nghĩ gì khi thấy cầu vồng?). (Lưu ý: không hỏi quá sâu vì nó có thể trùng với nội dung bài học). Chọn 2 - 3 HS trả lời cho mỗi câu hỏi, các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ. - Giới thiệu bài thơ. Lưu ý sự đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông mà bắc trên
bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo).
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ ngữ có thể khó đối với HS (tươi thắm, màu chàm, bừng tỉnh,…). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc
biến mất; bừng tỉnh: đột ngột thức dậy; mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm trong bài thơ những tiếng có vần ông, ơi, ưa
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm trong bài thơ những
tiếng có vần ông, ơi, ưa. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời.
TIẾT 2 4. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. (a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? b. Cầu vồng có mấy mà
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. (a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào? c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Cầu vồng thường xuất hiện khi trời "vừa mưa lại nắng" (trời vừa mưa xong lại nắng lên ngay); b. Cầu vồng có bảy màu, là các màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím; c. Câu thơ cho thấy cầu vồng xuất hiện và tan đi rất nhanh là "Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau.")
5. Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ. - Một HS đọc thành tiếng toàn bộ bài thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng khổ thơ đó.
6. Viết vào vở tên từng màu trong bảy màu của cầu vồng
GV yêu cầu HS nhắc lại tên của bảy màu cầu vồng (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím). - HS viết tên của từng màu ở vở. - GV cho HS đổi sản phẩm để xem và nhận xét, góp ý cho nhau.
7. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những
nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Bài Bài 3. Chúa tể rừng xanh MỤC TIÊU: Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng
Bài Bài 3. Chúa tể rừng xanh
MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn văn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, có mục đích chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Chúa tể rừng xanh.
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (chúa tể, vuốt) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
– GV nắm được những kiến thức thực tế về loài hổ. Hổ là loài thú lớn thuộc họ mèo, thường sống ở rừng sâu, bụi rậm, rừng thưa xen lẫn đồi cỏ tranh. Ban ngày ngủ trong hang đá hay bụi rậm, ban đêm đi săn mồi. Thức ăn là các loài muông thú, trừ voi và trâu rừng. Hổ là loài thú quý hiếm cần bảo vệ (theo Từ điển tranh về các con vật của Lê Quang Long).
– GV cũng suy nghĩ thêm về vấn đề: Vì sao hổ rất hung dữ nhưng vẫn cần được bảo vệ?
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. Có thể sưu tầm thêm những tranh hay clip về loài hổ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
– Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
Khởi động: Có thể lựa chọn một trong 2 phương án. Phương án 1: GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa cho HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó yêu cầu HS giải đố
Khởi động:
Có thể lựa chọn một trong 2 phương án.
Phương án 1: GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa cho HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó yêu cầu HS giải đố. (Cách làm này sẽ giữ "bí mật" được đáp án vì trong SHS đã có sẵn tranh con hổ.) Phương án 2: HS mở SHS, đọc thầm câu đố, GV gọi một vài HS đọc nối tiếp, cả lớp giải đố. + Một số (2 - 3) HS trả lời câu đố. Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chúa tể
rừng xanh. + Trước khi đọc văn bản, GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để
suy đoán một phần nội dung của văn bản. Chú ý khai thác nghĩa của nhan đề Chúa tể rừng xanh.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. Lưu ý nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sức mạnh của hổ. Âm
hưởng chung của toàn bài là mạnh mẽ, thể hiện được uy lực của loài chúa sơn lâm. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (vuốt, đuôi, di chuyển, thường,…). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Hổ là loài thú dữ ăn thịt,/ sống trong rừng./ Lông hổ thường có màu vàng,/pha những vằn đen.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến khoẻ và hung dữ, đoạn 2: phần
còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (chúa tể: vua, người cai quản một
vương quốc; vuốt: móng nhọn, sắc và cong. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi (a. Hổ ăn gì
và sống ở đâu? b. Đuôi hổ như thế nào? c. Hổ có những khả năng gì đặc biệt?).
HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện m
HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Hổ ăn thịt và sống trong rừng; b. Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt; c. Hổ có thể nhảy rất xa, di chuyển nhanh và săn mồi rất giỏi). Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Hổ ăn thịt và sống trong rừng; Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt.). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu
hoàn chỉnh. (a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống trong rừng; b. Trong đêm tối, hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh. GV có thể đặt câu hỏi để gợi ý.
GV gợi ý: Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ hổ và chó); Điểm khác nhau giữa hổ và chó? (Hổ sống trong rừng, còn chó sống trong nhà.) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - GV và HS nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn. (Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn chân chắc khoẻ và có vuốt sắc.
Đuôi dài và cứng như roi sắt. Hổ rất khoẻ và hung dữ.)
GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: loài, đượ
GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: loài, được. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn chân/ chắc khoẻ/ và có vuốt sắc. /Đuôi dài/ và cứng như roi sắt./ Hổ rất khoẻ/ và hung dữ.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi.
GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc,
oai, oay
GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ăt, ăc,
oai, oay. - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. - Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
9. Thông tin nào phù hợp với hổ, thông tin nào phù hợp với mèo?
GV gọi một vài HS đọc to các từ ngữ trong bảng. - HS làm việc nhóm: quan sát tranh, trao đổi để tìm các thông tin phù hợp với hổ và mèo. - GV đưa ra câu hỏi theo cặp: Hổ và mèo, con vật nào sống trong rừng, con vật nào sống
trong nhà? Gọi một vài HS trả lời. Làm lần lượt với các cặp tiếp theo. - GV và HS thống nhất câu trả lời. GV yêu cầu HS làm vào vở.
10. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những
nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Bài Bài 4. Cuộc thi tài năng rừng xanh I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố th
Bài Bài 4. Cuộc thi tài năng rừng xanh
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêng, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của truyện kể có yếu tố thông tin (VB hư cấu, nhưng qua đó người đọc có thêm một số hiểu biết về đặc điểm, tập tính của một số loài động vật hoang dã); nội dung của VB Cuộc thi tài năng rừng xanh; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện.
– GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo các vần yêng, oao, oet, uênh, ooc; nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (chuếch choáng, trầm trồ, điêu luyện) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
GV có hiểu biết về thế giới loài vật trong rừng: Rừng là nơi sinh sống của rất nhiều loài vật. Mỗi con vật trong rừng có một đặc tính riêng: voọc xám đu cây, gõ kiến có tài khoét cây, chim công có dáng điệu đi lại trông như múa,...
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ (tranh các con vật trong rừng đang thể hiện tài năng, tranh khu rừng đẹp có cây cối, muông thú, suối nước) có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Ôn và khởi động Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: GV yêu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. GV có thể
cho HS xem một số clip như chim gõ kiến khoét thân cây, khỉ leo trèo. (a. Em biết những con vật nào trong tranh? b. Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt?) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. (a. Trong tranh có yểng, mèo rừng, chim
công, gõ kiến, voọc; b. Mỗi con vật có một động tác thể hiện tài năng của mình, VD: chim công múa, voọc xám đu cây, gõ kiến khoét thân cây,…) + GV dẫn vào bài đọc Cuộc thi tài năng rừng xanh. (Rừng xanh là nơi tụ hội của rất
nhiều con vật. Mỗi con vật có đặc tính và tài năng riêng, rất đặc biệt. Chúng ta sẽ cùng đọc VB Cuộc thi tài năng rừng xanh để khám phá tài năng của các con vật).
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới.
HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB: yêng (yểng),
oao (ngoao ngoao), oet (khoét), uênh (chuếnh choáng), ooc (voọc). + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt
từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo đồng thanh. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy
không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Mừng xuân,/ các con vật trong rừng/ tổ chức một cuộc thi tài năng; Đúng như dự kiến,/ cuộc thi mở đầu/ bằng tiết mục/ chim yểng bắt chước/ tiếng của một số loài vật./ Chim công/ khiến khán giả/ say mê, chuếnh choáng/ vì điệu múa tuyệt đẹp. Voọc xám/ với tiết mục đu cây điêu luyện/ làm tất cả trầm trồ thích thú.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến thích thú, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt.
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (chuếnh choáng: ý chỉ cảm giác không còn tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của ch
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (chuếnh choáng: ý chỉ cảm giác không còn tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công; trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phục; điêu luyện: đạt đến trình độ cao do trau dồi, luyện tập nhiều). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Cuộc thi
có những con vật nào tham gia? b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì? c. Em thích nhất
tiết mục nào trong cuộc thi?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm
khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Cuộc thi có sự tham gia của yểng, mèo rừng, chim gõ kiến, chim công, voọc xám; b. Yểng bắt chước tiếng của một số loài vật; mèo rừng ca "ngoao ngoao"; gõ kiến khoét được cái tổ xinh xắn; chim công múa; voọc xám đu cây; c. Câu trả lời mở, GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để trả lời). Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (a. Cuộc thi có sự tham gia của yểng, mèo rừng, chim gõ kiến, chim công, voọc xám; c. Câu trả lời mở, GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để viết vào vở). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu
hoàn chỉnh. (a. Tiết mục múa của lớp 1A xứng đáng được trao giải. b. Nhà trường tổ chức chương trình văn nghệ mừng xuân.)
GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới th
GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn. (Yểng bắt chước tiếng của một số loài vật. Gõ kiến chỉ trong
nháy mắt đã khoét được cái tổ xinh xắn. Còn chim công có điệu múa tuyệt đẹp.)
GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: các từ ngữ chứa vần mới như: yểng, khoét; các từ ngữ
chứa các hiện tượng chính tả như x/s (xinh xắn), ch/tr (bắt chước). - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ (Yểng bắt chước/ tiếng của một số loài vật./ Gõ kiến/ chỉ trong nháy mắt/ đã khoét được cái tổ xinh xắn. Còn chim công/ có điệu múa/ tuyệt đẹp.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
9. Đặt tên cho bức tranh và nói lí do em đặt tên đó
GV nêu yêu cầu của bài tập, cho HS thảo luận nhóm, trao đổi về bức tranh.
Bài Bài 5. Cây liễu dẻo dai I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin được viết dưới hình thức hội thoại; hiể
Bài Bài 5. Cây liễu dẻo dai
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin được viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên nói chung; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, mục đích chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Cây liễu dẻo dai. Lưu ý, VB này được viết dưới dạng một đoạn hội thoại giữa Nam và mẹ, nên nó không thuần tuý là một VB thông tin thông thường.
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (dẻo dai, lắc lư, mềm mại) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
GV có kiến thức thực tế về cây cối, thiên nhiên; hiểu đặc điểm của một số loài cây.
3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về điểm khác nhau giữa
hai cây trong tranh.
Một số (2 - 3) HS nêu ý kiến. Các HS khác có thể bổ sung nếu ý kiến của các bạn
chưa đầy đủ hoặc có ý kiến khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. (Một cây thân cao, cành vươn rộng ra,
trông rõ thân, cành: cây bàng. Một cây thân cành bị lá phủ kín; lá dài và rũ xuống: cây liễu), sau đó dẫn vào bài đọc Cây liễu dẻo dai (VD: Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng, đặc tính riêng. Để thể hiện sự vững mạnh, sự kiên cường, bất khuất, sự đoàn kết của người dân Việt Nam, người ta nói đến cây tre, luỹ tre,... Để thể hiện sự mềm mại, có vẻ yếu ớt người ta nói đến cành liễu. Vậy cây liễu có phải là loại cây yếu ớt, mỏng manh, dễ gãy không?)
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (nổi gió, lắc lư, lo lắng,...). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD:
Thân cây liễu/ tuy không to/ nhưng dẻo dai.). - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến bị gió làm gãy không ạ?, đoạn 2:
phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (dẻo dai: có khả năng chịu đựng
trong khoảng thời gian dài; lắc lư: nghiêng bên nọ, nghiêng bên kia; mềm mại: mềm và gợi cảm giác dẻo dai). + HS đọc đoạn theo nhóm.
HS và GV đọc toàn VB 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS
HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Thân cây
liễu có đặc điểm gì? b. Cành liễu có đặc điểm gì? c. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai; b. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió;
c. Liễu là loài cây dễ trồng vì chỉ cần cắm cành xuống đất, nó có thể mọc lên cây non). Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai; Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió). - GV lưu ý HS viết hoa ở đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu
hoàn chỉnh. (a. Cành liễu rủ lá trông mềm mại như một mái tóc; b. Tập thể dục hằng ngày giúp cho cơ thể dẻo dai.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4 7. Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn. (Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió. Vì vậy, cây không dễ bị
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn. (Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai. Cành liễu mềm mại,
có thể chuyển động theo chiều gió. Vì vậy, cây không dễ bị gãy.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: dẻo dai, chiều, gió, dễ, trồng,... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ (Thân cây liễu không to/ nhưng dẻo dai./ Cành liễu mềm mại,/ có thể chuyển động/ theo chiều gió./ Vì vậy,/ cây không dễ bị gãy.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ phù hợp. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
9. Trò chơi Đoán nhanh đoán đúng: Đoán tên các loài cây
Mục tiêu: Rèn kĩ năng quan sát, phản xạ, kĩ năng nói, phát triển tư duy,... - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số câu miêu tả đặc điểm của một số cây cối quen thuộc.
(viết câu miêu tả vào các bông hoa - khoảng 5 - 6 câu), VD: Cây gì tên có vần ương/ Gọi học trò nhớ vang trường tiếng ve? (tranh hoa phượng); Cây gì tên có vần ang/ Hè xanh, thu đỏ, đông sang trơ cành./ Tán xoè như chiếc ô xinh./ Sân trường rợp bóng chúng mình vui chơi? (tranh tán bàng). (GV linh hoạt tuỳ từng vùng miền có thể chủ động giới thiệu các loài cây khác.) - Cách chơi: GV chia lớp thành một số nhóm. Sau khi GV chiếu câu miêu tả, một HS
đọc, đội nào có tín hiệu trả lời nhanh thì được quyền trả lời. Nếu trả lời sai thì bị mất lượt trả lời tiếp, đội khác trả lời. Mỗi câu trả lời đúng thì được gắn một bông hoa. Đội nào trả lời đúng nhiều thì được nhiều hoa. - Ý nghĩa của trò chơi: HS yêu thích thiên nhiên, cây cối; có ý thức bảo vệ và chăm sóc
cây cối.
Ôn tập I MỤC TIÊU Giúp HS: – Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Thiên nhiên kì thú thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng
Ôn tập
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
– Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Thiên nhiên kì thú thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về thiên nhiên; thực hành đọc mở rộng một văn bản hay quan sát tranh về thiên nhiên, nói cảm nghĩ về văn bản hoặc tranh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (thiên nhiên).
– Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
II CHUẨN BỊ
Phương tiện dạy học
– Tranh ảnh, video clip về thiên nhiên; hoặc thiết bị máy chiếu để trình chiếu hình thay cho tranh in. Có thể dùng thiết bị máy chiếu để trình chiếu các văn HS cần luyện đọc.
– Một số văn bản (văn bản thông tin, truyện, thơ) và tranh ảnh về thiên nhiên (có thể lấy từ tủ sách của lớp) để HS có thể đọc, xem ngay tại lớp.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ooc, yêng, oao, oet, uênh
– GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học.
– GV nên chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần.
Nhóm vần thứ nhất: HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ooc, yêng. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng.
Nhóm vần thứ nhất:
HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ooc, yêng. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc
đồng thanh một số lần. - Nhóm vần thứ hai:
HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa các vần oao, oet, uênh. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ.
Cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
2. Xác định những bài đọc viết về con vật, viết về cây cối hoặc viết về những sự
vật khác trong chủ điểm Thiên nhiên kì thú. Chọn bài đọc thích nhất và nêu lí do
lựa chọn.
Đây là bài tập giúp HS nhớ lại và kết nối một số nội dung các em đã học. Qua đó, HS
cũng có ý niệm về sự phân loại thế giới sinh vật, gồm con vật (động vật), cây cối (thực vật); và phân biệt sinh vật với những gì không thuộc sinh vật, VD: cầu vồng. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. GV có thể làm mẫu một trường
hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, văn bản nói về con vật như Loài chim của biển cả (chim hải âu). Lưu ý ở hoạt động học tập này, HS còn phải lựa chọn bài đọc thích nhất và nêu lí do lựa chọn. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. GV và
HS thống nhất câu trả lời đúng cho 3 câu hỏi đầu: Chúa tể rừng xanh (con vật), Cuộc thi tài năng của rừng xanh (con vật), Cây liễu dẻo dai (cây cối), Cầu vồng (không phải con vật cũng không phải cây cối). Riêng câu hỏi 4 (Em thích bài đọc nào nhất? Vì sao?), GV cần tôn trọng sự lựa chọn đa dạng của HS miễn là lí do lựa chọn được các em trình bày thuyết phục ở mức độ nhất định. Chú ý khuyến khích các em có những lí giải độc đáo, khác biệt.
3. Chọn từ ngữ chỉ thiên nhiên
GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể
gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào chỉ những sự vật, hiện tượng không do con người làm ra, tự nhiên mà có, VD: sông. - Một số (2 - 3) HS trình bày kết quả trước lớp. GV và HS thống nhất phương án lựa
chọn đúng. Những từ ngữ chỉ thiên nhiên: sông, mưa, nắng, gió, rừng, biển. Những từ ngữ khác chỉ sản phẩm do con người làm ra, không phải từ ngữ chỉ thiên nhiên: xe cộ, nhà cửa, trường học. - Những từ ngữ chỉ thiên nhiên khác, HS có thể nêu: bão, lụt, mặt trăng, mặt trời, núi
đồi, trái đất,…
TIẾT 2 4. Viết vào vở 1 - 2 câu về thiên nhiên GV gắn lên bảng hay trình chiếu một số tranh ảnh về thiên nhiên, yêu cầu HS quan sát. GV nêu một số câu hỏi gợi ý
TIẾT 2
4. Viết vào vở 1 - 2 câu về thiên nhiên
GV gắn lên bảng hay trình chiếu một số tranh ảnh về thiên nhiên, yêu cầu HS quan
sát. GV nêu một số câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, trao đổi về những gì các em quan sát được. Nếu có điều kiện, có thể thay tranh ảnh bằng video clip. - Một số (2 - 3) HS trình bày trước lớp, mô tả thiên nhiên mà các em quan sát được.
Một số HS khác nhận xét, đánh giá. GV nhắc lại những ý tưởng tốt, điều chỉnh những mô tả sai lệch và có thể bổ sung những mô tả khác mà HS chưa nghĩ đến hay chưa nêu ra. - Từng HS tự viết vào vở 1 - 2 câu về thiên nhiên theo kết quả quan sát riêng của
mình. Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp.
5. Đọc mở rộng
Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc cuốn sách hoặc một bài
viết về thiên nhiên. GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách hoặc bài viết phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc ngay tại lớp. - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. Các em nói về một số điều các em đã đọc. GV
có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: Nhờ đâu em có được cuốn sách (bài viết) này? Cuốn sách (bài viết) này viết về cái gì? Có điều gì thú vị hay đáng chú ý trong cuốn sách (bài viết) này?... - Một số (3 - 4) HS nói về một số điều các em đã đọc được trước lớp. Một số HS khác
nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng
thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi.
6. Củng cố
GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
LUYỆN TẬP ....................................................................................................
Bài 1. LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV trình chiếu các câu chưa hoàn thiện (có nhiều chỗ trống).
Con cá cần (…) để bơi.
Con chim cần (…) để bay.
• Con hổ cần (...) để ở. • Con ong cần (...) để làm mật. – Một số HS lựa chọn các từ ngữ gợi ý (nước, bầu trời, rừng, hoa) phù hợp với từng chỗ trống để hoàn th
• Con hổ cần (...) để ở.
• Con ong cần (...) để làm mật.
– Một số HS lựa chọn các từ ngữ gợi ý (nước, bầu trời, rừng, hoa) phù hợp với từng chỗ trống để hoàn thiện các câu đã cho.
– GV trình chiếu các câu hoàn thiện. Một số HS đọc thành tiếng những câu này.
– HS viết vào vở các câu hoàn thiện.
Bài 2. BẢY SẮC CẦU VỒNG
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
– GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu: vì sao, hàng ngàn, lấp lánh, trên bầu trời.
– GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để sắp xếp các từ ngữ thành câu.
– Một số (2 – 3) HS lên trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Hàng ngàn vì sao lấp lánh trên bầu trời hoặc Trên bầu trời, hàng ngàn vì sao lấp lánh)
– HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 3. CHÚA TỂ RỪNG XANH
Đọc đoạn văn, nối A với B
– GV trình chiếu đoạn văn và cho một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng đoạn văn: Mèo và hổ có nhiều điểm giống nhau. Hình dáng mèo giống hình dáng một con hổ nhỏ. Mèo có tai thính và mắt tinh như hổ. Hổ giỏi chạy nhảy và rình vồ mồi, mèo cũng vậy. Hổ khoẻ hơn mèo nhưng lại thua mèo ở khả năng leo trèo.
– GV trình chiếu bảng (không có vết nối):
A, B
Hình dáng mèo, có nhiều điểm giống nhau.
Mèo và hổ, giống hình dáng một con hổ nhỏ.
Tai mèo, rất tinh.
Hổ thua mèo, rất thính.
Mắt mèo, ở khả năng leo trèo.
– HS làm việc nhóm đôi, trao đổi để lựa chọn từ ngữ ở A kết nối với từ ngữ ở B cho phù hợp. Sau đó, mỗi HS thực hiện việc nối các từ ngữ ở A và B trong vở.
A Hình dáng mèo, có nhiều điểm giống nhau. Mèo và hổ, giống hình dáng một con hổ nhỏ. Tai mèo, rất tinh. Hổ thua mèo, rất thính. Mắt mèo, ở khả năng leo trèo. –
A
Hình dáng mèo, có nhiều điểm giống nhau.
Mèo và hổ, giống hình dáng một con hổ nhỏ.
Tai mèo, rất tinh.
Hổ thua mèo, rất thính.
Mắt mèo, ở khả năng leo trèo.
– Một số (2 – 3) HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các kết nối đúng, tạo thành những câu trọn vẹn. (Hình dáng mèo giống hình dáng một con hổ nhỏ; Mèo và hổ có nhiều điểm giống nhau; Tai mèo rất thính; Hổ thua mèo ở khả năng leo trèo; Mắt mèo rất tinh.). HS đối chiếu với kết quả làm bài của mình để tự đánh giá.
Bài 4. CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
– GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
kì thú, có, rừng xanh, nhiều điều
bảo vệ, cần, động vật, chúng ta, hoang dã
– GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 – 3) nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Rừng xanh có nhiều điều kì thú./ Chúng ta cần bảo vệ động vật hoang dã.)
– HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 5. CÂY LIỄU DỄO DAI
Viết một câu về đặc điểm của một loài cây mà em biết
– Đây là bài tập viết câu sáng tạo. GV cần chú ý có sự hỗ trợ phù hợp để giúp HS làm được bài tập này.
– GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để tìm ý tưởng. GV có thể nêu câu hỏi gợi ý: Có loài cây nào khiến em chú ý không? Em thấy nó ở đâu? (Chẳng hạn: ở vườn nhà em, trên đường đi học, trong sân trường, trên phim ảnh, trên Internet,...) *Loài cây đó có gì đáng chú ý?...
– Một số (2 – 3) HS trình bày kết quả. GV có thể gợi ý thêm về đặc điểm của một số loài cây. (Chẳng hạn: Cây phượng có hoa đỏ rực; Cây bàng có tán lá xoè ra rất rộng; Cây tre có thân vươn cao; Cây hoa hồng có nhiều gai nhọn;...)
– HS viết vào vở các câu sáng tạo dựa vào kết quả làm việc nhóm hoặc có thể tham khảo ý kiến của các HS khác đã trình bày trước lớp hay của GV.
7 THẾ GIỚI TRONG MẮT EM Bài 1 TIA NẮNG ĐI ĐÂU? I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các
7 THẾ GIỚI TRONG MẮT EM
Bài 1 TIA NẮNG ĐI ĐÂU?
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ; cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Tia nắng đi đâu? nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (sực nhớ, ngẫm nghĩ) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
– GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Trong tranh, em thấy tia nắng ở đâu? b. Em có thích tia nắng buổi sáng không? Vì sao?)
– Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.
– GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Tia nắng đi đâu?
2. Đọc GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. - HS đọc từng dòng thơ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyệ
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. - HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ ngữ có thể khó đối với HS (nắng, dậy, là, lòng tay, sực nhớ, lặng im). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. (GV chưa cần dùng thuật ngữ "nhịp thơ", chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được "nhịp thơ" một cách tự nhiên). - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (sực nhớ: đột ngột, bỗng
nhiên nhớ ra điều gì; ngẫm nghĩ: nghĩ kĩ và lâu).
HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cùng vần với nhau
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm trong khổ thơ đầu
những tiếng cùng vần với nhau. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (sáng - đang, dậy - thấy, ai - bài).
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi (a. Buổi
sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở đâu? b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi đâu? c. Theo em, nhà nắng ở đâu?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét,
đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở trong lòng
tay, trên bàn học, trên tán cây; b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi ngủ; c. Câu trả lời mở).
5. Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối.
Bài 2 TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
Bài 2 TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với thiên nhiên, có cảm xúc trước những đổi thay của đời sống xung quanh; khả năng làm việc nhóm; khả nă
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với thiên nhiên, có cảm xúc
trước những đổi thay của đời sống xung quanh; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Trong giấc mơ buổi sáng; nghĩa của các từ ngữ khó trong bài thơ (thảo nguyên, ban mai) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
GV nắm được đặc điểm của mặt trời buổi sáng là thường chiếu những tia nắng vàng; đặc điểm của thảo nguyên là nhiều cây cỏ, hoa lá; dòng sông phản chiếu những tia nắng buổi sáng thường chuyển sang màu trắng bạc.
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Bạn nhỏ
đang làm gì? b. Em có hay ngủ mơ không? Em thường mơ thấy gì?) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Trong giấc mơ
buổi sáng.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (sáng, nắng, nơi, lạ, sông, chảy tràn, dòng, sữa, trắng). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. (GV chưa cần dùng thuật ngữ "nhịp thơ", chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được "nhịp thơ" một cách tự nhiên).
HS đọc từng khổ thơ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (thảo ng
HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (thảo nguyên: vùng đất cao, bằng phẳng, rộng lớn, nhiều cỏ mọc; ban mai: buổi sáng sớm khi mặt trời đang lên). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng cùng vần với
nhau. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (trời - nơi, sông - hồng - trống, tai - bài, trắng - nắng).
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi (a. Trong
giấc mơ, bạn nhỏ thấy ông mặt trời làm gì? b. Bạn nhỏ thấy gì trên thảo nguyên? c. Bạn nhỏ nghe thấy gì trong giấc mơ?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh
giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Trong giấc mơ, bạn nhỏ thấy ông mặt trời mang túi đầy hoa nắng và trải hoa vàng khắp nơi; b. Bạn nhỏ thấy rất nhiều loài hoa lạ trên thảo nguyên mang tên bạn lớp mình; c. Bạn nhỏ nghe thấy trong giấc mơ lời của chú gà trống gọi bạn nhỏ dậy học bài.)
5. Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá/ che dần một số
từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này.
Bài Bài 3. Ngày mới bắt đầu I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB miêu tả ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
Bài Bài 3. Ngày mới bắt đầu
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB miêu tả ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của VB miêu tả (tả cảnh và các hoạt động của một số loài vật gần gũi với đời sống hằng ngày của con người) và nội dung VB Ngày mới bắt đầu.
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (tinh mơ, lục tục) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống GV có được kiến thức thực tế về hoạt động đặc trưng vào buổi sáng của con người và một số loài vật. 3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ
2. Kiến thức đời sống
GV có được kiến thức thực tế về hoạt động đặc trưng vào buổi sáng của con người và một số loài vật.
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: a. Em thấy những gì trong tranh? b. Cảnh vật và con người trong tranh như thế nào? (Có thể chiếu clip đã chuẩn bị, clip phải vui nhộn để HS hiểu buổi sáng thường được bắt đầu với năng lượng dồi dào nhất.) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời (a. Tranh buổi sáng, hoa cỏ đẫm sương, mọi người tập thể dục; b. Cảnh vật và con người trong tranh tươi vui, đầy sức sống,…), sau đó dẫn vào bài đọc Ngày mới bắt đầu.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS (tinh, chiếu, chuồng, kiếm,…). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Buổi sáng tinh mơ,/ mặt trời nhô lên đỏ rực. Những tia nắng/ toả khắp nơi,/ đánh thức mọi vật.) - HS đọc đoạn
Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (tinh mơ: sáng sớm, trời còn mờ mờ; lục tục: tiếp theo nhau một cách tự nhiên, không phải theo trật tự sắp xếp từ trước). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Buổi sáng, cái gì đánh thức mọi vật? b. Sau khi thức giấc, cá
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Buổi
sáng, cái gì đánh thức mọi vật? b. Sau khi thức giấc, các con vật làm gì? c. Bé làm gì sau khi thức dậy?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và câu trả lời cho
từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Buổi sáng, tia nắng đánh thức mọi vật; b. Sau khi thức giấc, chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót; ong bay đi kiếm mật; gà mẹ dẫn con đi kiếm mồi; c. Sau khi thức dậy, bé chuẩn bị đến trường). Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS
(nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Buổi sáng, tia nắng đánh thức mọi vật; Sau khi thức dậy, bé chuẩn bị đến trường). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu
hoàn chỉnh. (a. Những tia nắng buổi sáng mở đầu một ngày mới; b. Mấy chú chim chích choè đang hót vang trên cành cây). - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. (Tranh vẽ ai, vào khoảng thời gian nào, mọi người đang làm gì? Liên hệ với buổi sáng trong gia đình em. Lưu ý cho HS dùng các từ ngữ gợi ý: buổi sáng, bố, mẹ và em. Tranh chỉ là những gợi ý ban đầu. HS có thể tự do phát triển lời nói cá nhân về buổi sáng trong gia đình em). - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4 7. Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn. (Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay đi kiếm mật. Nắng chiếu v
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn. (Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót.
Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay đi kiếm mật. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ (Nắng chiếu vào tổ chim./ Chim bay ra khỏi tổ,/ cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong./ Ong bay đi kiếm mật./ Nắng chiếu vào nhà,/ gọi bé thức dậy đến trường.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Ngày mới bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa vần iêu, iu,
uông, uôn
GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu,
iu, uông, uôn. - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. - Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
9. Hát một bài và cùng nhau vận động theo nhịp điệu của bài hát
GV có thể chiếu phần lời bài hát lên bảng hoặc dùng các phương tiện phù hợp khác. - GV hát minh hoạ hoặc mở băng. HS hát theo. - Cả lớp đứng dậy, vừa hát vừa làm các động tác thể dục, vận động cho khoẻ người. - HS nói cảm nhận về hoạt động này: cảm thấy vui, khoẻ, thích tập thể dục,…
10. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung
chính (GV nhấn mạnh lợi ích của việc dậy sớm và tập thể dục; khuyến khích HS dậy sớm và tập thể dục thường xuyên). - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những
nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Bài Bài 4. Hỏi mẹ MỤC TIÊU: Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội
Bài Bài 4. Hỏi mẹ
MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với thiên nhiên; ham thích học hỏi, khám phá thế giới xung quanh; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Hỏi mẹ; nghĩa của các từ ngữ khó trong bài thơ (nhuộm, trăng rằm, Cuội) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
– GV nắm được một vài đặc điểm của một số hiện tượng thiên nhiên xung quanh mà HS quan sát được như gió, trăng, sao, bầu trời.
– GV nắm được một số tri thức dân gian liên quan đến sự tích Chú Cuội ngồi gốc cây đa.
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
– Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
– Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Em nhìn thấy những gì trong tranh? b. Hãy nói về một trong những điều em thấy.)
Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung c
Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Hỏi mẹ.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (gió, trời xanh, trăng rằm, chăn trâu, lắm, nên, lên,…). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. (GV chưa cần dùng thuật ngữ "nhịp thơ", chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được "nhịp thơ" một cách tự nhiên). - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (nhuộm: làm thay đổi màu sắc bằng thuốc có màu; trăng rằm: trăng vào đêm 15 âm lịch hằng tháng; Cuội: nhân vật cổ tích, ngồi gốc cây đa trên cung trăng). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm ở cuối các dòng thơ
những tiếng cùng vần với nhau. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (trời - ơi, phải - mãi, không - công, gió - to).
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. (a. Bạn
nhỏ có những thắc mắc gì? b. Theo bạn nhỏ, vì sao chú phi công bay lên thăm Cuội? c. Em muốn biết thêm điều gì về thiên nhiên?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét,
đánh giá.
Bài 5 NHỮNG CÁNH CÒ MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể
Bài 5 NHỮNG CÁNH CÒ
MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên
nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm của VB tự sự, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi
thứ ba (một hình thức sáng tác phi hư cấu) và nội dung của VB Những cánh cò. - GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (luỹ tre, cao vút, cao tốc, mịt mù)
và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
GV nắm được đặc điểm sinh sống của loài cò, thể hiện đặc điểm của môi trường
thiên nhiên xưa và nay (để hướng dẫn HS trao đổi và trả lời câu hỏi); nắm được những phản ứng (ứng xử) của các loài trước sự biến đổi của môi trường thiên nhiên theo nguyên lí "đất lành chim đậu". - GV nắm được ý nghĩa của việc giữ gìn một môi trường thiên nhiên trong lành.
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Em thấy
gì trong mỗi bức tranh? b. Em thích khung cảnh ở bức tranh nào hơn? Vì sao?) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Những cánh cò.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (luỹ tre, cao vút, cao tốc, mịt mù).
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Bây giờ,/ ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút,/ những con đường
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Bây giờ,/ ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút,/ những con đường cao tốc,/ những nhà máy toả khói mịt mù.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ao, hồ, đầm, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (luỹ tre: tre mọc thành hàng rất dày; cao vút: rất cao, vươn thẳng lên không trung; cao tốc: có tốc độ cao; mịt mù: không nhìn thấy gì do khói, bụi, hơi nước,…). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi (a. Hằng
ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu? b. Bây giờ ở quê của bé, những gì đã thay thế ao, hồ, đầm? c. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và câu trả lời cho
từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao, hồ, đầm; b. Bây giờ ở quê của bé, thay thế cho ao, hồ, đầm là những toà nhà cao vút, những con đường cao tốc, những nhà máy toả khói mịt mù; c. Những âm thanh ồn ào khiến đàn cò sợ hãi). Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao, hồ, đầm; Những âm thanh ồn ào khiến đàn cò sợ hãi.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. (a. Đàn chim đậu trên những ngọn cây cao vút; b. Từng áng mây trắng n
GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu
hoàn chỉnh. (a. Đàn chim đậu trên những ngọn cây cao vút; b. Từng áng mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời trong xanh.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát các bức tranh và nói việc làm nào tốt và việc làm nào chưa tốt
GV yêu cầu HS quan sát và nhận biết hình ảnh trong các bức tranh. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát các bức tranh, thảo luận và phân loại tranh
(tranh nào thể hiện những việc làm tốt, tranh nào thể hiện những việc làm chưa tốt), thảo luận và xác định tính chất của mỗi tranh (có thể chia lớp thành các nhóm, từng cặp 2 nhóm một thi với nhau, mỗi nhóm quan sát, phân tích, thảo luận và phân loại tranh theo yêu cầu của bài).
GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn. (Ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho nhà cao tầng, đường cao
tốc và nhà máy. Cò chẳng còn nơi kiếm ăn. Thế là chúng bay đi.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: nhường chỗ, đường cao tốc,... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ (Ao, hồ, đầm/ phải nhường chỗ/ cho nhà cao tầng,/ đường cao tốc/ và nhà máy./ Cò chẳng còn nơi kiếm ăn./ Thế là chúng bay đi). Mỗi cụm đọc từ 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp.
Bài Bài 6. Buổi trưa hè MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến
Bài Bài 6. Buổi trưa hè
MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Buổi trưa hè; nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (chập chờn, rạo rực) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
GV có hiểu biết thực tế về mùa và đặc trưng của từng mùa trong năm.
3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Em thấy
những gì trong tranh? b. Cảnh vật và con người ở đây như thế nào?) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Buổi trưa hè.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc đúng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (nằm im, ngẫm nghĩ,...). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc một số câu thơ, VD: Hoa đại/ thơm hơn; Giữa/ giờ trưa vắng; Con bướm/ chập chờn; Vờn/ đôi cánh nắng. - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (chập chờn: trạng thái khi ẩn khi hiện, khi tỏ khi mờ, khi rõ khi không; rạo rực: ở trạng thái có những cảm xúc, tình cảm làm xao xuyến trong lòng, như có cái gì thôi thúc không yên). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm ở cuối các dòng thơ
những tiếng cùng vần với nhau. - HS viết những tiếng tìm được vào vở.
GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (dim - im, lá - ả, nghỉ - nghĩ, hơn - chờn,...). TIẾT 2 4
GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (dim - im, lá - ả, nghỉ - nghĩ, hơn - chờn,...).
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Những
con vật nào được nói tới trong bài thơ? b. Những từ ngữ nào trong bài thơ cho thấy buổi trưa hè rất yên tĩnh? c. Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời cho
từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời (a. con bò, con bướm; b. Từ ngữ cho thấy buổi trưa hè rất yên tĩnh: lim dim, êm ả, vắng; c. Câu trả
lời mở). Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
5. Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá/ che dần một số
từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ cuối.
6. Nói về điều em thích ở mùa hè
GV yêu cầu HS chia nhóm và trao đổi với nhau. - Một số (2 - 3) HS trình bày trước lớp.
7. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung
chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những
nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Bài Bài 7. Hoa phượng MỤC TIÊU: Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến
Bài Bài 7. Hoa phượng
MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với thiên nhiên và nơi mình sinh sống; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Hoa phượng; nghĩa của các từ ngữ khó trong bài thơ (lấm tấm, bừng, rừng rực cháy) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
– Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
– Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Tranh vẽ hoa gì? b. Em biết gì về loài hoa này?)
Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.
GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Hoa phượng.
2. Đọc
– GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
HS đọc từng dòng thơ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (lấm tấm, lẫn, rừng rực, nở, lửa,
HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ ngữ có thể khó đối với HS (lấm tấm, lẫn, rừng rực, nở, lửa,…). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ/ đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (lấm tấm: nở ít, xuất hiện rải rác trên cành lá; bừng: ở đây có nghĩa là nở rộ, nở rất nhanh và nhiều; rừng rực cháy: ở đây có nghĩa là hoa phượng như những ngọn lửa). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.
Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng xanh, lửa, cây
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng trong hoặc
ngoài bài thơ cùng vần với các tiếng xanh, lửa, cây. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá.
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. (a. Những
câu thơ nào cho biết hoa phượng nở rất nhiều? b. Trong bài thơ, cây phượng được trồng ở đâu? c. Theo bạn nhỏ, chị gió và mặt trời đã làm gì giúp cây phượng nở hoa?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh
giá. GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Phượng nở nghìn mắt lửa, Một trời hoa phượng đỏ.; b. trên hè phố; c. Chị gió quạt cho cây, mặt trời ủ lửa).
5. Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu.
– GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những t
– GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này.
6. Vẽ một loài hoa và nói về bức tranh em vẽ
– GV đưa ra một số bức tranh về loài hoa. GV giới thiệu khái quát về những loài hoa có trong tranh: tên gọi, màu sắc, hương thơm, thường nở vào mùa nào... Hãy cất những bức tranh trước khi đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh.
– GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh: Tên loài hoa em định vẽ là gì? Em thường thấy hoa được trồng ở đâu? Loài hoa ấy có màu gì? Hoa có mấy cánh? Hoa nở từng bông hay chùm?
– HS vẽ loài hoa mình biết hoặc tưởng tượng vào vở.
– HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh, nhận xét bài vẽ của nhau.
– 1– 2 HS nói trước lớp về bức tranh mình vẽ trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
7. Củng cố
– GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính.
– HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
– GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
– GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ về thiên nhiên hoặc cuộc sống xung quanh để chuẩn bị cho bài học sau. GV cũng cần chủ động chuẩn bị một số bài thơ về thiên nhiên và cuộc sống xung quanh để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS.
Trang 167
Trang 168
Trang 169
Trang 170
Trang 171
8 ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI Bài 1 CẬU BÉ THÔNG MINH I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản; hiể
8 ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI
Bài 1 CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với con người, sự trân trọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi; khả năng giải quyết vấn đề thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của truyện kể về một nhân vật lịch sử (nhân vật có thật, nhưng chi tiết trong truyện có thể có hư cấu); nội dung của VB Cậu bé thông minh; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện.
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (nuối tiếc, thán phục, nhà toán học, xuất sắc) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
GV có kiến thức về các trò chơi dân gian:
– Đá bóng bằng quả bưởi: Trò chơi dân gian phổ biến của trẻ chăn trâu ở nông thôn trước đây. Do không có bóng, trẻ chăn trâu thường dùng quả bưởi làm bóng
để đá trên những thửa ruộng cạn mới thu hoạch vụ mùa (khoảng tháng 9, tháng 10 âm lịch) hoặc ở những bãi cỏ. Quả bưởi, nếu để một vài ngày sẽ héo, mềm hơn, dễ đ
để đá trên những thửa ruộng cạn mới thu hoạch vụ mùa (khoảng tháng 9, tháng 10 âm lịch) hoặc ở những bãi cỏ. Quả bưởi, nếu để một vài ngày sẽ héo, mềm hơn, dễ đá hơn là quả bưởi mới hái, còn tươi và cứng. - Chơi ô ăn quan: Trò chơi dân gian phổ biến ở khắp nơi. Trẻ em vẽ ô lên mặt đất hoặc
gạch: ở giữa 10 ô nhỏ, đối xứng nhau, chia đôi (ô); hai đầu là 2 ô to (quan). Vật liệu để chơi là các hòn sỏi, gạch đá nhỏ hoặc hạt một số loại quả (quân). Người chơi tính toán để lúc kết thúc có số quân nhiều nhất. - Đánh quay: Trò chơi dân gian có ở nhiều dân tộc. Để chơi trò chơi này cần có con
quay và dây quay. Con quay làm bằng gỗ tốt, hình tròn, dưới cùng có đóng đinh. Dây quay chắc, làm bằng dây đay hoặc dây gai. Người chơi cuốn dây quay vào con quay, bổ mạnh xuống đất để con quay quay tròn.
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Chuyện gì
xảy ra khi các bạn nhỏ đang chơi đá cầu? b. Theo em, các bạn cần làm gì để lấy được quả cầu?) - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các
bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. Một số khả năng có thể có: cùng nhau rung cây thật mạnh để quả cầu rơi xuống; dùng một cây sào hay que dài để khều quả cầu xuống; ném một vật gì đó (như chiếc dép) lên đúng quả cầu để quả cầu rơi xuống; nhờ người lớn giúp đỡ. GV lưu ý HS: a. Không được ném vật cứng lên cao vì nếu vật rơi xuống trúng vào người thì nguy hiểm; b. Không được trèo cây cao vì có thể bị ngã. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Đây chỉ là tình huống để HS suy nghĩ, tìm cách giải
quyết vấn đề, không nhất thiết phải có câu trả lời đúng. Ngoài ra, cần lưu ý HS về tính an toàn trong cách xử lí tình huống, không được làm điều gì nguy hiểm. GV dẫn vào bài đọc Cậu bé thông minh.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB Cậu bé thông minh. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân
vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (nuối tiếc, lát, nón, trầm trồ, xuất sắc.) + M
HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS (nuối tiếc, lát, nón, trầm trồ, xuất sắc.) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Suy nghĩ một lát,/ cậu bé Vinh rủ bạn đi mượn mấy chiếc nón,/ rồi múc nước đổ đầy hố.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến đầy nuối tiếc; đoạn 2: từ Suy nghĩ
một lát đến thán phục; đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (nuối tiếc: tiếc những cái hay, cái tốt đã qua đi; thán phục: khen ngợi và cảm phục; nhà toán học: người có trình độ cao về toán học; xuất sắc: giỏi hơn hẳn mức bình thường).
HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB.
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Cậu bé
Vinh và các bạn chơi trò chơi gì? b. Vinh làm thế nào để lấy được quả bóng ở dưới hố lên? c. Vì sao các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm
khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả
bưởi); b. Vinh rủ bạn đi mượn mấy chiếc nón, rồi múc nước đổ đầy hố; c. Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả bưởi); Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu
hoàn chỉnh. (a. Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua; b. Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng thán phục bạn ấy.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và nói về các trò chơi trong tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS xác định từ ngữ trong khung (tên trò chơi) tương ứng lần lượt
với từng bức tranh trong SHS, viết tên trò chơi gắn liền với mỗi tranh lên bảng. Tranh 1: Ô ăn quan; tranh 2: Đánh quay.
GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh (về bất kì điều gì có liên quan đến một trong những trò chơi này, VD: vật dụng cần có để chơi, cách chơi, trải nghiệm của chính HS,…) - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn. (Vinh đem quả bưởi làm bóng chơi với các bạn. Quả bóng lăn
xuống hố. Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: bưởi, chơi, xuống,... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ (Vinh đem quả bưởi làm bóng/ chơi với các bạn./ Quả bóng/ lăn xuống hố./ Vinh bèn tìm cách/ đổ đầy nước vào hố/ cho quả bóng nổi lên./ Các bạn nhìn Vinh/ thán phục). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
Bài 2 LÍNH CỨU HOẢ MỤC TIÊU Giúp HS: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu
Bài 2 LÍNH CỨU HOẢ
MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu quý, trân trọng sự đóng góp, hi sinh của những con người bình dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hoả; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, có mục đích chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Lính cứu hoả.
GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (cứu hoả, ủng, găng, hoả hoạn) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. 2. Kiến thức đời sống Lính cứu hoả:
GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (cứu hoả, ủng, găng, hoả hoạn) và
cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
Lính cứu hoả: là người làm nghề chữa cháy chuyên nghiệp, có nhiệm vụ chữa cháy, tìm kiếm và cứu hộ nạn nhân trong các vụ hoả hoạn. Ngoài ra, họ cũng đóng vai trò cứu hộ trong trường hợp xảy ra các thảm hoạ thiên nhiên như lốc xoáy, động đất, cháy rừng và sóng thần.
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Có
chuyện gì đang xảy ra? b. Chúng ta phải làm gì khi có hoả hoạn?) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV có thể có thêm những gợi ý để HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Người ta phải làm gì khi có hoả hoạn? (Hét to để báo cho mọi người biết, cùng thoát hiểm; Gọi ngay số 114 cho cơ quan phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn; Tìm cách thoát ra khỏi đám cháy;...) + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Lính cứu hoả.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB Lính cứu hoả. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (chuông, sẵn sàng,…). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Những người lính cứu hoả/ lập tức mặc quần áo chữa cháy,/ đi ủng,/ đeo găng,/ đội mũ rồi lao ra xe; Những chiếc xe cứu hoả màu đỏ/ chứa đầy nước,/ bật đèn báo hiệu,/ rú còi chạy như bay đến nơi có cháy.)
HS đọc đoạn GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ra xe; đoạn 2: tiếp theo đến của người dân; đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn,
HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ra xe; đoạn 2: tiếp theo đến của
người dân; đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ dùng trong bài (ủng: giày cổ cao đến gần hoặc quá đầu gối, dùng để đi trong mưa, nước, lội bùn,...; găng: dụng cụ chuyên (cho lính cứu hoả) đeo vào tay, chống được cháy; hoả hoạn: nạn cháy). GV có thể sử dụng hình ảnh để giải thích nghĩa của những từ ngữ chỉ vật dụng của người lính cứu hoả. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Trang
phục của lính cứu hoả gồm những gì? b. Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng cách nào? c. Em nghĩ gì về những người lính cứu hoả?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời cho
từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm
khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Trang phục của lính cứu hoả gồm quần áo chữa cháy, ủng, găng và mũ; b. Lính cứu hoả dùng vòi phun nước để dập tắt đám cháy; c. GV gợi ý cho HS dựa vào bài đọc để xác định những phẩm chất của người lính cứu hoả làm chúng ta yêu mến như: nhanh nhẹn, không sợ nguy hiểm, sẵn sàng cứu tính mạng, tài sản của dân,... Đồng thời khuyến khích HS tự do suy nghĩ, tưởng tượng theo cách riêng của các em để câu trả lời phong phú hơn.)
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b và c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở b. Lính cứu hoả dùng vòi phun nước để dập tắt đám cháy; c. Câu trả lời mở). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu
hoàn chỉnh. (a. Giống như xe cứu hoả, xe cứu thương cũng có đèn báo hiệu; b. Chúng ta cần bảo vệ tài sản của nhà trường.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. GV giải thích cho HS nghĩa
của các từ ngữ gợi ý. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to đoạn văn. (Chuông báo cháy vang lên. Xe cứu hoả bật đèn báo hiệu, rú còi,
chạy như bay đến nơi có cháy. Các chú lính cứu hoả dùng vòi phun nước dập tắt đám cháy.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: dập lửa, sẵn sàng. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Chuông báo cháy/ vang lên./ Xe cứu hoả/ bật đèn báo hiệu,/ rú còi,/ chạy như bay/ đến nơi có cháy./ Các chú lính cứu hoả/ dùng vòi phun nước/ dập tắt đám cháy.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu.
Bài Bài 3. Lớn lên bạn làm gì? I MỤC TIÊU Giúp HS: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có l
Bài Bài 3. Lớn lên bạn làm gì?
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè và với thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
GV nắm được đặc điểm vần, nhịp và nội dung của bài thơ Lớn lên bạn làm gì? nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (thuỷ thủ, sóng dữ, đầu bếp, gieo) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi. (Mỗi người
trong hình làm nghề gì?)
Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Lớn lên bạn
làm gì?
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ ngữ có thể khó đối với HS (lớn lên, thuỷ thủ, lái tàu, sóng dữ). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ
GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (thuỷ thủ: người làm việc
trên tàu thuỷ; sóng dữ: sóng lớn và nguy hiểm; đầu bếp: người nấu ăn (thường chỉ người chuyên làm nghề nấu ăn); gieo: rắc hạt giống xuống đất để cho mọc thành cây (gieo hạt: ý chỉ trồng trọt). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm trong khổ thơ thứ hai và thứ ba những tiếng có vần at, ep, êp GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại khổ thơ thứ hai và thứ ba và tìm tiếng có vần a
3. Tìm trong khổ thơ thứ hai và thứ ba những tiếng có vần at, ep, êp
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại khổ thơ thứ hai và thứ ba và tìm
tiếng có vần at, ep, êp. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (hạt, đẹp, bếp).
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. (a. Bạn nhỏ muốn trở thành thuỷ thủ để làm gì? b. Bạn nhỏ muốn trở thành đầu bếp để làm gì? c. Bạn nhỏ trong khổ thơ thứ ba muốn làm nghề gì?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét,
đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Bạn nhỏ muốn là thuỷ thủ để lái tàu vượt sóng dữ, băng qua nhiều đại dương; b. Bạn nhỏ muốn là đầu bếp để làm những chiếc bánh ngọt thật đẹp, nấu món mì siêu ngon; c. Bạn nhỏ trong khổ thơ thứ ba muốn là nông dân, trồng lúa.)
5. Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này.
6. Trao đổi: Lớn lên, em muốn làm nghề gì? Vì sao?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi HS nêu ý kiến của mình. - Một số HS nói trước lớp. - GV và HS nhận xét, đánh giá. Lưu ý: Trước khi HS thảo luận nhóm, GV có thể gợi ý một số nghề nghiệp đã nêu trong phần khởi động và trong bài thơ. Tuy nhiên, không nên áp đặt HS phải lựa chọn một trong những nghề đó. Cần tạo không khí cởi mở, tôn trọng ý kiến riêng của từng cá nhân.
7. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính.
Bài Bài 4. Ruộng bậc thang ở Sa Pa MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, có yếu tố miêu t
Bài Bài 4. Ruộng bậc thang ở Sa Pa
MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, có yếu tố miêu tả; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với vẻ đẹp của quê hương, đất nước; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, có mục đích chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Ruộng bậc thang ở Sa Pa.
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (ruộng bậc thang, khổng lồ, bất tận, ngạt ngào, cần mẫn) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
GV có một số hiểu biết về địa lí và văn hoá có liên quan:
– Sa Pa là một huyện của tỉnh Lào Cai. Thị trấn của huyện có tên Sa Pa, nằm ở địa hình cao (khoảng 1500 m so với mặt nước biển). Do vậy, khí hậu nơi đây luôn mát mẻ, dễ chịu ngay cả vào mùa hè. Sa Pa là nơi có nhiều cảnh quan đẹp, thu hút nhiều khách du lịch. Một trong những cảnh đẹp tiêu biểu, quyến rũ của Sa Pa là các khu ruộng bậc thang vào mùa lúa chín.
– Ruộng bậc thang là các vạt ruộng lúa nước nằm kế tiếp nhau từ thấp lên cao trên sườn núi ở những vùng núi cao (không chỉ có ở Việt Nam mà có cả những nơi khác trên thế giới). Người dân cư trú ở những nơi này đã chọn những sườn đồi, núi có đất đai màu mỡ để tạo thành những vạt ruộng bằng phẳng, canh tác lúa nước. Nước được dẫn từ trên đỉnh núi xuống các vạt ruộng phía dưới.
Việt Nam có 54 dân tộc anh em trong đó dân tộc Kinh có số lượng người đông nhất chiếm đa số, còn các dân tộc khác, do số lượng người ít hơn, được gọi là dân tộc
Việt Nam có 54 dân tộc anh em trong đó dân tộc Kinh có số lượng người đông nhất chiếm đa số, còn các dân tộc khác, do số lượng người ít hơn, được gọi là dân tộc thiểu số. Các dân tộc thiểu số thường sống ở vùng núi cao như Tây Bắc, Tây Nguyên,... Ở vùng cao phía bắc Việt Nam có các dân tộc thiểu số có số lượng người tương đối đông như Mường, Tày, Nùng, Thái, Mông, Dao, Hà Nhì,...
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ
bài học đó. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Hình ảnh nào trong tranh khiến em chú ý nhất? b. Em có thích cảnh vật trong tranh không? Vì sao?) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV có thể có thêm những gợi ý để HS thảo luận và trả lời câu hỏi Em có thích cảnh vật trong tranh không? Vì sao? Thích những người dân tộc vì họ mặc những bộ quần áo sặc sỡ, đẹp; thích các thửa ruộng bậc thang vì các ruộng lúa không bằng phẳng như cánh đồng vùng xuôi mà nằm trên sườn núi, ruộng này xếp cao hơn ruộng kia giống như các bậc thang. Các thửa ruộng lúa chín vàng, rất đẹp). - GV dẫn vào bài đọc Ruộng bậc thang ở Sa Pa: Đất nước Việt Nam có rất nhiều cảnh đẹp. Cảnh mùa lúa chín trên những thửa ruộng bậc thang ở Sa Pa là một trong những cảnh đẹp tiêu biểu ở vùng núi phía Bắc nước ta. Bài Ruộng bậc thang ở Sa Pa khiến chúng ta thêm yêu những cảnh đẹp và thêm yêu đất nước.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (rực rỡ, bầu trời).
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Nhìn xa, chúng giống như những bậc thang khổng lồ./ Từng bậc,/ từng bậc/ như nối
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Nhìn xa, chúng giống như những bậc thang khổng lồ./ Từng bậc,/ từng bậc/ như nối mặt đất với bầu trời.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ngạt ngào hương lúa; đoạn 2:
phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (ruộng bậc thang: ruộng ở sườn đồi núi, xếp thành từng bậc từ thấp lên cao; khổng lồ: rất to; ngạt ngào: mùi hương thơm lan rộng, tác động mạnh vào mũi; bất tận: không bao giờ kết thúc; cần mẫn: chăm chỉ, nhẫn nại (làm lụng). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Vào mùa
lúa chín, Sa Pa có gì đặc biệt? b. Ruộng bậc thang có từ bao giờ? c. Ai đã tạo nên những khu ruộng bậc thang?). - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vào mùa lúa chín, đến Sa Pa, khách du lịch có dịp ngắm nhìn vẻ đẹp rực rỡ của những khu ruộng bậc thang; b. Ruộng bậc thang có từ hàng trăm năm nay; c. Ruộng bậc thang được tạo nên bởi những người Mông, Dao, Hà Nhì,... sống ở đây.)
4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng). - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
5. Hát một bài hát về quê hương
GV cho HS hát một bài hát bất kì. - GV hướng dẫn HS hát từng đoạn của bài hát. - Cả lớp cùng hát đồng ca.
Bài Bài 5. Nhớ ơn I MỤC TIÊU Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài đồng dao; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đế
Bài Bài 5. Nhớ ơn
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài đồng dao; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài đồng dao và cảm nhận được vẻ đẹp của đồng dao qua vần và hình ảnh; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết ơn và kính trọng những người đã giúp cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp, ấm no; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm của đồng dao (dễ nhớ, dễ thuộc; đặc điểm vần, nhịp) và nội dung của bài đồng dao Nhớ ơn.
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong bài đồng dao (cày ruộng, vun gốc, mò, sang đò, trống trọt) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
– Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Các bạn nhỏ đang làm gì? b. Em hiểu câu "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" ý nói gì?
Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. (a. Các bạn
nhỏ đang làm gì? b. Em hiểu câu "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" ý nói gì?) + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đồng dao Nhớ ơn. (Các bạn nhỏ được ngồi mát dưới bóng cây, được ăn quả của cây. Có phải tự nhiên mà các bạn nhỏ được hưởng những thành quả đó không? Muốn biết rõ điều này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài Nhớ ơn.)
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. - HS đọc từng dòng
Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS (cày ruộng, sang đò, trồng trọt,…). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ
đúng dòng, đúng nhịp. - HS đọc từng đoạn
GV hướng dẫn HS nhận biết đoạn. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (cày ruộng: dùng dụng cụ có lưỡi bằng gang, sắt để lật, xới đất ở ruộng lên; vun gốc: vun đất vào gốc; mò: sờ tìm vật (dưới nước hoặc trong bóng tối) mà không nhìn thấy; sang đò: sang sông bằng đò, trồng trọt: trồng cây (nói một cách khái quát). + HS đọc từng đoạn theo nhóm. + Một số HS đọc đoạn, mỗi HS đọc một đoạn. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài
1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài. + Lớp đọc đồng thanh cả bài.
3. Tìm ở cuối các dòng những tiếng cùng vần với nhau
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại cả bài và tìm tiếng cùng vần với
nhau ở cuối các dòng. - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (ruộng - muống, ao - đào, gốc - ốc, mò - đò, dây - cây).
TIẾT 2 4. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. (a. Bài đồng dao nhắc chúng ta cần nhớ ơn những ai? b. Vì sa
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. (a. Bài
đồng dao nhắc chúng ta cần nhớ ơn những ai? b. Vì sao chúng ta cần nhớ ơn họ? c. Còn em, em nhớ ơn những ai? Vì sao?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét,
đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Bài đồng dao nhắc chúng ta cần nhớ ơn người cày
ruộng, người đào ao, người vun gốc, người đi mò, người chèo chống, người mắc dây, người trồng trọt; b. Chúng ta nhớ ơn những người đó vì họ giúp chúng ta có cơm, rau, ốc, quả để ăn, có bóng mát để trú nắng, có võng để nằm và có thể sang đò; c. Câu trả
lời mở). Trong phần trả lời của mình, mỗi HS có thể chỉ cần trả lời một ý, các HS khác bổ sung.
5. Học thuộc lòng
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài đồng dao. - Một HS đọc thành tiếng cả bài. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài đồng dao bằng cách xoá/ che dần một số từ
ngữ trong bài cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả bài đồng dao.
6. Nói việc em cần làm để thể hiện lòng biết ơn đối với người thân hoặc thầy cô
GV cho HS quan sát tranh và nói về bức tranh (1 bạn nhỏ dìu bà lên bậc thang
vào nhà). - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm về những việc HS cần làm để thể hiện lòng biết
ơn đối với người thân (bố, mẹ, ông, bà,…) hoặc thầy cô. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV và HS nhận xét.
7. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở
những nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Bài Bài 6. Du lịch biển Việt Nam MỤC TIÊU: Giúp HS: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đ
Bài Bài 6. Du lịch biển Việt Nam
MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết yêu quý những gì mà thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước mình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
II CHUẨN BỊ
1. Kiến thức ngữ văn
– GV nắm được đặc điểm VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, có mục đích chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Du lịch biển Việt Nam.
– GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (hoang sơ, kì diệu) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
– Biết được những bãi biển đẹp có những khu du lịch nổi tiếng và những bãi biển còn hoang sơ dọc chiều dài đất nước.
– Biết được một số cảnh quan kì thú của đất nước, biết được đặc điểm của những đồi cát bay.
3. Phương tiện dạy học
Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
– Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh. + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung
Khởi động:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về những gì em thấy trong
tranh. + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của
các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Du lịch biển
Việt Nam.
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (nổi tiếng, bơi lội, nô đùa,…).
Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh Hoà,…/ có những bãi biển nổi tiếng,/ được du khách yêu thích./ Nhưng suốt chiều dài đất nước/ cũng có nhiều bãi biển còn hoang sơ.) - HS đọc đoạn
GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến hoang sơ, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (hoang sơ: hoàn toàn tự nhiên, chưa có tác động của con người, kì diệu: có gì đó rất lạ lùng, làm cho người ta phải ca ngợi, khâm phục). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. (a. Trong bài
đọc, những bãi biển nổi tiếng của nước ta có ở đâu? b. Chúng ta có thể làm gì khi đi biển? c. Vì sao hình dạng của những đồi cát luôn thay đổi?) - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.
Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Những bãi biển nổi tiếng của nước ta có ở các nơi như Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh Hoà,…; b. Chúng ta có thể bơi lội, nô đùa tr
GV và HS thống nhất câu trả lời (a. Những bãi biển nổi tiếng của nước ta có ở các nơi
như Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh Hoà,…; b. Chúng ta có thể bơi lội, nô đùa trên sóng, nhặt vỏ sò, xây lâu đài cát; c. Hình dạng những đồi cát luôn thay đổi vì cát bay). Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần).
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và c ở mục 3
GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b và c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (b. Đi biển, chúng ta có thể bơi lội, nô đùa trên sóng, nhặt vỏ sò, xây lâu đài cát. c. Hình dạng những đồi cát luôn thay đổi vì cát bay). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
TIẾT 3
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu
hoàn chỉnh. (a. Dọc bờ biển có nhiều khu du lịch đẹp nổi tiếng; b. Miền Nam nước ta có những cánh đồng lúa rộng mênh mông) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
6. Quan sát tranh và nói về những điều em thích khi đi biển
GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm, quan sát các bức tranh về các hoạt động
trên bãi biển, thảo luận và xác định những trò chơi ở biển mà em thích (có thể chia lớp thành một số nhóm, mỗi nhóm quan sát, phân tích, thảo luận và xác định em thích hay cả nhóm/ nhiều bạn trong nhóm thích). - HS nói trong nhóm. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả đoạn văn. (Đi biển, bạn sẽ thoả sức bơi lội, nô đùa trên sóng hoặc nhặt
vỏ sò, xây lâu đài cát. Biển là món quà kì diệu mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết.
Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng, giữa câu có dấu phẩy, kết
thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: vỏ sò, nô đùa,…
GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Đi biển,/ bạn sẽ thoả
GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Đi biển,/ bạn sẽ thoả sức bơi lội,/ nô đùa trên sóng/ hoặc nhặt vỏ sò,/ xây lâu đài cát./ Biển là món quà/ kì diệu/ mà thiên nhiên/ ban tặng cho chúng ta.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Du lịch biển Việt Nam từ ngữ có tiếng chứa vần
anh, ach, ươt, ươp
GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài.
HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần anh,
ach, ươt, ươp. - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. - Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
9. Đặt tên cho bức tranh
GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi về nội dung bức tranh. - HS đề xuất tên cho bức tranh và có thể nói thêm nêu lí do đặt tên đó. HS nhận xét
về đề xuất tên và lí do đề xuất của bạn.
10. Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những
nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách hoặc tập thơ về đất nước và con
người Việt Nam. Lưu ý, HS không phải đọc hết cả cuốn sách hay cả tập thơ mà chỉ cần đọc một bài viết hoặc một bài thơ ở trong đó về đất nước, con người Việt Nam để chuẩn bị cho bài học sau. - GV cũng cần chủ động chuẩn bị một số cuốn sách, tập thơ về đất nước và con người
Việt Nam để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS.
Ôn tập I MỤC TIÊU Giúp HS: Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Đất nước và con người thông qua thực hành đọc một đoạn thơ và nhận biế
Ôn tập
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Đất nước và con người thông qua thực hành đọc một đoạn thơ và nhận biết tên riêng, cách viết tên riêng; thực hành nói về quê hương hoặc nơi HS đang sống và viết sáng tạo trên cơ sở nội dung đã nói; thực hành kĩ năng viết đúng chính tả; thực hành đọc một văn bản tự chọn hay quan sát tranh về đất nước, con người Việt Nam, nói cảm nghĩ về văn bản đã đọc hoặc tranh đã quan sát.
Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
II CHUẨN BỊ
Phương tiện dạy học
Một số văn bản (văn bản thông tin, truyện, thơ) và tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam (có thể lấy từ tủ sách của lớp) để HS có thể đọc, xem ngay tại lớp.
Nếu có thiết bị chiếu thì có thể dùng để trình chiếu một số ngữ liệu HS cần thực hành (xác định tên riêng, cách viết tên riêng và sửa lỗi chính tả trong những câu đã cho).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1 & 2. Đọc đoạn thơ, xác định tên riêng và cách viết chính tả tên riêng
HS làm việc nhóm đôi, trao đổi để xác định: Trong đoạn thơ trên, những từ ngữ nào là tên riêng? Em còn biết những tên riêng nào trong các văn bản đã học? Điều gì cần nhớ khi viết tên riêng?
Một số (2 – 3) HS trình bày kết quả trước lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. GV nhận xét, đánh giá kết quả làm bài tập của HS và thống nhất với HS câu trả lời phù hợp. GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ: Cần viết hoa tên riêng.
3. Nói về quê em hoặc nơi em đang sống
GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể gợi ý HS trong từng nhóm đôi nói về quê hương hoặc nơi mình đang sống: Quê em ở đâu? Em đang sống ở đâu? Quê em, nơi em đang sống có những gì đáng chú ý, thú vị, đáng nhớ? Tình cảm của em đối với quê hương hoặc nơi em đang sống như thế nào?... Lưu ý, HS có thể chỉ chọn một số nội dung để nói, không nhất thiết phải nói hết các nội dung được gợi ý.
Một số HS lên trình bày trước lớp, nói về quê hương hoặc nơi mình đang sống. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những
Một số HS lên trình bày trước lớp, nói về quê hương hoặc nơi mình đang sống. Một
số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cảm nghĩ chân thành hay
những ý tưởng độc đáo, sáng tạo.
4. Viết 1 - 2 câu đã nói ở mục trên
GV hướng dẫn từng HS tự viết 1 - 2 câu về quê hương hoặc nơi mình đang sống
theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung viết cũng có thể dựa vào những gì mà các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp. - GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo.
TIẾT 2
5. Viết đúng chính tả (những câu không dùng dấu câu, không viết hoa chữ cái
đầu câu và tên riêng) vào vở
GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi, trao đổi để xác định lỗi dấu câu, lỗi
viết hoa trong hai câu (a. nam và hà là học sinh lớp 1; b. những người lính cứu hoả rất dũng cảm.) - Một số HS trình bày kết quả. GV thống nhất với HS phương án đúng. GV nhấn
mạnh để HS ghi nhớ: Cần viết hoa chữ cái đầu câu, viết hoa chữ cái đầu trong mỗi tiếng tạo nên tên riêng; nhớ dùng dấu câu đánh dấu kết thúc câu. - HS viết đúng chính tả những câu này vào vở. - GV nhận xét một số bài và có một số nhận xét, đánh giá.
6. Đọc mở rộng
Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách hoặc
một tập thơ về đất nước, con người Việt Nam. GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách và tập thơ phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp) và cho HS đọc, xem ngay tại lớp. - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. Các em nói với bạn về những điều các em biết
thêm từ những gì đã đọc. GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: Nhờ đâu em có được cuốn sách (tập thơ) này? Cuốn sách (bài thơ trong tập thơ) viết về cái gì? Có gì thú vị, đáng chú ý trong cuốn sách (bài thơ) em vừa đọc? Lưu ý: HS không phải đọc hết cả một cuốn sách hay cả tập thơ. Các em chỉ cần đọc một bài viết hay một bài thơ trong đó. - Một số (3 - 4) HS trình bày trước lớp về những điều các em biết thêm được nhờ đọc
sách. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng
thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi.
7. Củng cố
GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
LUYỆN TẬP .................................................................................................... Bài 1. CẬU BÉ THÔNG MINH Sắp xếp các từ ngữ thành
LUYỆN TẬP ....................................................................................................
Bài 1. CẬU BÉ THÔNG MINH
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
trò chơi, nhiều, Huy, nghĩ ra, thú vị + nhiều, có, Việt Nam, tài năng, người - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Huy
nghĩ ra nhiều trò chơi thú vị./ Việt Nam có nhiều người tài năng.) - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 2. LÍNH CỨU HOẢ
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
cứu hoả, nguy hiểm, một, công việc, là + cứu hoả, cần, chúng ta, những, biết ơn, người lính - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Cứu hoả là một công việc nguy hiểm. / Chúng ta cần biết ơn những người lính cứu hoả.) - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 3. LỚN LÊN BẠN LÀM GÌ?
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong dòng sau thành câu: kiến trúc sư, thích, em,
trở thành, khi, lớn lên. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Khi
lớn lên, em thích trở thành kiến trúc sư.) - HS viết vào vở câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 4. RUỘNG BẬC THANG Ở SA PA
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu:
Sa Pa, thích, khách, đến, du lịch + đẹp, nước ta, nhiều, cảnh, có + ruộng bậc thang, rực rỡ, đẹp, mùa lúa chín, vào
GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Khách du lịch thích đến Sa Pa./ Nước ta
GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. Một số (2 - 3) nhóm trình bày kết
quả. GV và HS thống nhất phương án đúng. (Khách du lịch thích đến Sa Pa./ Nước ta có nhiều cảnh đẹp./ Ruộng bậc thang đẹp rực rỡ vào mùa lúa chín hoặc Vào mùa lúa chín, ruộng bậc thang đẹp rực rỡ) - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng.
Bài 5. NHỚ ƠN
1. Viết một câu phù hợp với tranh
HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh (SHS trang 157) vẽ một bạn nhỏ dìu bà lên
bậc thang vào nhà và trao đổi về bức tranh. GV có thể gợi ý về tranh bằng cách đặt các câu hỏi như: Điều gì ở bức tranh làm em chú ý? Em có thích bức tranh này không? Vì sao? Em đã từng làm gì giúp người thân?... - Một số HS trình bày kết quả trao đổi của nhóm. Lưu ý tôn trọng những gì HS quan
sát và nhận xét về tranh. Khuyến khích các ý tưởng mang rõ dấu ấn cá nhân. - HS viết vào vở một câu về tranh dựa trên kết quả quan sát và trao đổi trong nhóm
của mình. HS cũng có thể tham khảo ý tưởng đã được các HS khác chia sẻ trước lớp và gợi ý của GV.
2. Viết đúng chính tả một đoạn trong bài đồng dao Nhớ ơn vào vở
GV trình chiếu đoạn đồng dao và yêu cầu HS chú ý đến những từ được tô đậm.
Xang đò
Nhớ người chèo trống Nằm võng Nhớ người mắc giây - HS làm việc nhóm đôi để trao đổi xem những từ được tô đậm viết sai như thế nào,
viết lại thế nào thì đúng. - Một số HS cho biết hình thức viết đúng chính tả của những từ được tô đậm. GV và
HS thống nhất phương án đúng. GV viết những từ viết đúng chính tả lên bảng hoặc trình chiếu đoạn thơ với những từ đã được chỉnh sửa. Lưu ý, lỗi chính tả ở từ sang (xang) chủ yếu là của HS ở miền Bắc, khi phát âm không phân biệt được s/x. HS nhầm trống với chống cũng như giây với dây, các hình thức chữ viết khác nhau để ghi các âm gần giống nhau (trống/chống) hoặc cùng một âm (giây/dây). Với trường hợp trống/chống, giây/dây, HS phải phân biệt hình thức chính tả của từ dựa trên nghĩa của mỗi từ và ghi nhớ từng trường hợp cụ thể. - HS viết vào vở cả đoạn thơ đã được sửa lỗi chính tả.
Sang đò
Nhớ người chèo chống. Nằm võng Nhớ người mắc dây.
Bài 6. DU LỊCH BIỂN VIỆT NAM Viết một câu phù hợp với tranh GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh ở mục 9 (SHS trang 161). GV có thể gợi ý thêm
Bài 6. DU LỊCH BIỂN VIỆT NAM
Viết một câu phù hợp với tranh
GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh ở mục 9 (SHS trang 161).
GV có thể gợi ý thêm về tranh bằng cách các đặt câu hỏi như: Em thấy những gì trong tranh này?; Cái gì làm em chú ý nhất?; Em có thích cảnh vật trong tranh không?; Vì sao?;… - Một số HS trình bày kết quả trao đổi của nhóm. GV lưu ý tôn trọng những gì HS
quan sát và nhận xét về tranh. Khuyến khích các ý tưởng mang rõ dấu ấn cá nhân. HS có thể nói: Bãi biển đẹp; Một số du khách đang chơi trên bãi biển; Có thuyền đánh cá; Trên những chiếc thuyền này có quốc kì; Em thích đi nghỉ ở biển. - HS viết vào vở một câu về tranh dựa trên kết quả quan sát và trao đổi trong nhóm
của mình. HS cũng có thể tham khảo ý tưởng đã được các HS khác chia sẻ trước lớp và gợi ý của GV.
...........................................................................................................
Trang 198
Trang 199
Trang 200
Trang 201
Trang 202
Trang 203
Trang 204
Trang 205
Trang 206
Trang 207
Trang 208
cover-last