SGV - Lịch sử và Địa lí 8
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
Bài 1: Cách mạng tư sản Anh và chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII
Bài 3: Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII - giữa thế kỉ XIX)
CHƯƠNG 2: ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
CHƯƠNG 3: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
Bài 5: Cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn
Bài 6: Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
Bài 7: Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII
Bài 8: Phong trào Tây Sơn
Bài 9: Tình hình kinh tế, văn hóa, tôn giáo trong các thế kỉ XVI - XVIII
CHƯƠNG 4: CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ CUỐI THẾ KỈ XVIII ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
Bài 10: Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở các nước Âu - Mỹ (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
Bài 11: Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
Bài 12: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
CHƯƠNG 5: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII - XIX
Bài 13: Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX
CHƯƠNG 6: CHÂU Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XX
Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
CHƯƠNG 7: VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
Bài 16. Việt Nam dưới triều Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)
Bài 17. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884
Bài 18. Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm 1885 - 1896
Bài 19. Phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1917
CHƯƠNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Bài 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Bài 2. Địa hình Việt Nam
Bài 3. Khoáng sản Việt Nam
CHƯƠNG 2: KHÍ HẬU VÀ THUỶ VĂN VIỆT NAM
Bài 4. Khí hậu Việt Nam
Bài 5. Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
Bài 6. Thuỷ văn Việt Nam
Bài 7. Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta
Bài 8. Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thuỷ văn Việt Nam
CHƯƠNG 3: THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM
Bài 9. Thổ nhưỡng Việt Nam
Bài 10. Sinh vật Việt Nam
CHƯƠNG 4: BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Bài 11. Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam
Bài 12. Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam
CHỦ ĐỀ CHUNG
Chủ đề chung 1: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
Chủ đề chung 2: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
Trang 23
Trang 24
Trang 25
Trang 26
Trang 27
Trang 28
Trang 29
Trang 30
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CHƯƠNG, BÀI CỤ THỂ Chương 1. Châu Âu và Bắc Mĩ từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII Bài 1. Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh già
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CHƯƠNG, BÀI CỤ THỂ
Chương 1. Châu Âu và Bắc Mĩ từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
Bài 1. Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
Nêu được một số đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
2. Về năng lực
Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV.
Quan sát lược đồ, sơ đồ để xác định được địa điểm diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản, nêu được một số sự kiện chính của các cuộc cách mạng tư sản đó.
Biết sưu tầm, tìm kiếm các tư liệu liên quan đến bài học để thực hiện các hoạt động luyện tập, thực hành, vận dụng, liên hệ thực tế.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng tư sản; về mặt tiến bộ của chủ nghĩa tư bản, tuy nhiên đây vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ phong kiến.
Bồi dưỡng lòng nhân ái, sự tự tin và sáng tạo, niềm tin vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, Phiếu học tập dành cho HS.
Lược đồ nơi diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu trên thế giới và một số thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định chung và một số tranh, ảnh, tư liệu
Lược đồ nơi diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu trên thế giới và một số thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định chung và một số tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
Lược đồ/trục thời gian về diễn biến chính Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (treo tường).
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Với quan điểm dạy học hướng tới sự phát triển năng lực cho HS nên nội dung kiến
thức của bài học này đã được tinh giản khá nhiều, không yêu cầu HS phải ghi nhớ diễn biến chi tiết của hai cuộc cách mạng mà tập trung tìm hiểu về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa lịch sử, phát hiện ra những đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ. Tuy nhiên, có một vấn đề đặt ra: nếu không tìm hiểu diễn biến thì sẽ khó có thể làm rõ kết quả, ý nghĩa,... do đó khi tổ chức dạy học, GV dựa vào sơ đồ gợi ý trong SGK (hoặc tự thiết kế sơ đồ theo ý tưởng riêng) hướng dẫn HS khai thác một cách phù hợp.
Nội dung bài học được biên soạn bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình, tuy nhiên khi tổ chức dạy học, GV có thể mở rộng, cung cấp thêm thông tin, kiến thức thông qua những câu chuyện về một số nhân vật lịch sử tiêu biểu, qua tranh, ảnh, tư liệu, phương tiện trực quan,... nhằm giúp HS hiểu sâu sắc hơn nội dung lịch sử được quy định trong yêu cầu cần đạt.
– Nội dung bài học được biên soạn bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình, tuy nhiên khi tổ chức dạy học, GV có thể mở rộng, cung cấp thêm thông tin, kiến thức thông
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức khởi động phù hợp với điều kiện trường, lớp, miễn là kích thích được sự hứng thú, mong muốn tìm hiểu, khám phá của HS đối với bài học mới.
Cách 1: GV có thể sử dụng phần mở đầu trong SGK, cho HS quan sát Hình 1.1 và 1.2 để dẫn dắt vào tình huống khởi động: Em biết gì về hai nhân vật lịch sử trong hình? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về những sự kiện lịch sử liên quan đến các nhân vật đó.
Cách 2: GV kết hợp trình chiếu một đoạn phim tư liệu về nước Anh, nước Mỹ sau đó đưa ra yêu cầu: Hãy giới thiệu vị trí địa lí của nước Anh và nước Mỹ? Nước Mỹ đã ra đời như thế nào? Vì sao người Mỹ lại nói tiếng Anh?
HS có thể trả lời đúng hoặc chưa đúng, chưa đủ, GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới Mục 1. Cách mạng tư sản Anh a) Nội dung chính Nguyên nhân: + Đầu thế kỉ XVII, nước Anh có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu. Công
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Cách mạng tư sản Anh
a) Nội dung chính
Nguyên nhân: + Đầu thế kỉ XVII, nước Anh có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu. Công nghiệp len dạ phát triển dẫn đến nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất.
Quý tộc vừa và nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa, rào đất, biến ruộng đất thành đồng cỏ chăn nuôi cừu,... dần trở thành tầng lớp quý tộc mới. Nông dân không có ruộng đất để trồng trọt, chăn nuôi, cuộc sống vô cùng khổ cực.
Xã hội bị phân hoá, những mâu thuẫn giữa các giai cấp, tầng lớp đối lập nhau dẫn tới cuộc cách mạng lật đổ chế độ phong kiến.
Do cần tiền để đàn áp cuộc khởi nghĩa của người Xcốt-len, vua Sác-lơ I triệu tập Quốc hội, nhằm tăng thêm các khoản thuế. Mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc với thế lực phong kiến
phản động ngày càng gay gắt.
Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính: + Kết quả: lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Anh phát triển.
Ý nghĩa: là thắng lợi của chế độ xã hội mới, thắng lợi của chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa đối với chế độ phong kiến.
Tính chất: là một cuộc cách mạng không triệt để vì đã không xoá bỏ tận gốc chế độ phong kiến và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Đặc điểm chính: do tầng lớp quý tộc mới và tư sản lãnh đạo, diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 1.3. Sơ đồ diễn biến chính của Cách mạng tư sản Anh: đề cập đến những sự kiện chính, đánh dấu các giai đoạn phát triển của cuộc cách mạng, giúp HS có căn cứ để đánh giá được kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính của cuộc cách mạng này.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học Mục a. Nguyên nhân - GV cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục để trả lời câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng tư sản Anh?
GV gọi 1 - 2 HS trả lời trước lớp, sau đó GV nhận xét và phân tích thêm về nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ của Cách mạng tư sản Anh:
Về nguyên nhân sâu xa: Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Anh (biểu hiện: nhiều công trường thủ công như luyện kim, làm sứ, dệt len dạ,... xuất hiện. Luân Đôn trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính lớn nhất nước Anh. Ở nông thôn, nhiều quý tộc phong kiến đã chuyển sang kinh doanh theo con đường tư bản chủ nghĩa,...). Sự phát triển đó đã vấp phải sự cản trở, kìm hãm của chế độ phong kiến. Hậu quả về mặt xã hội đó là mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa giai cấp tư sản, tầng lớp quý tộc mới, nông dân, bình dân thành thị với vua và các thế lực phong kiến phản động.
Về nguyên nhân trực tiếp: Để giải quyết những khó khăn về tài chính, vua Sác-lơ I lại triệu tập Quốc hội, nhằm tăng thêm các khoản thuế mới. Điều này khiến mâu
Về nguyên nhân trực tiếp: Để giải quyết những khó khăn về tài chính, vua Sác-lơ I lại triệu tập Quốc hội, nhằm tăng thêm các khoản thuế mới. Điều này khiến mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc với thế lực phong kiến phản động ngày càng gay gắt. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nguyên nhân dẫn đến Cách mạng tư sản Anh (bao gồm cả nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp) như mục a. Nội dung chính ở trên. - GV cho HS quan sát lược đồ treo tường, thực hiện yêu cầu: Hãy xác định trên lược đồ địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Anh.
GV gọi 1 HS lên bảng xác định trên lược đồ, sau đó gọi 1 HS khác nhận xét. Yêu cầu cần đạt: HS xác định được địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Anh trên lược đồ. - Mặc dù yêu cầu cần đạt không yêu cầu trình bày về diễn biến của cuộc cách mạng, song GV cũng cần tổ chức hoạt động cho HS nêu được những sự kiện chính của cuộc cách mạng, giúp HS học Lịch sử một cách hệ thống và lô gíc hơn.
GV có thể đặt câu hỏi mở rộng: Em có nhận xét gì về sơ đồ Hình 1.3?
GV gợi ý cho HS nhận xét thông qua việc trả lời những câu hỏi nhỏ: Đỉnh cao của cách mạng là sự kiện nào? (Vua Sác-lơ I bị xử tử, nền cộng hoà thành lập); Cuộc chính biến diễn ra trong những năm 1688 - 1689 dẫn đến kết quả gì? (Chế độ quân chủ lập hiến ra đời); Theo em, vì sao phải thiết lập chế độ quân chủ lập hiến? (Chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân với mục đích đẩy cách mạng đi xa hơn, bảo vệ quyền lợi của tầng lớp quý tộc mới và giai cấp tư sản),... + GV giải thích thế nào là "quân chủ lập hiến"? (Là chế độ chính trị của một nước, trong đó quyền lực của vua bị hạn chế bằng hiến pháp do Quốc hội định ra và đây thực chất vẫn là chế độ tư bản). Yêu cầu cần đạt: HS rèn luyện được kĩ năng nhận xét, suy luận. Khi trả lời những câu hỏi trên, HS sẽ có cơ sở để nêu được kết quả, ý nghĩa, tính chất của cuộc cách mạng tư sản này.
Mục b. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính - GV cho HS thảo luận cặp đôi/nhóm để thực hiện yêu cầu: Trình bày kết quả, ý nghĩa và tính chất của cách mạng tư sản Anh. + Trong quá trình HS làm việc, GV nên gợi ý thông qua các câu hỏi nhỏ để định hướng HS làm việc: Ai là người lãnh đạo cách mạng? (Do giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới lãnh đạo); Cuộc cách mạng này đã đem lại quyền lợi cho ai? (Giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới); Em hiểu như thế nào về câu nói của C. Mác: Thắng lợi của giai cấp tư sản có ý nghĩa là thắng lợi của chế độ xã hội mới, thắng lợi của chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa đối với chế độ phong kiến? (Đã xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa (hình thức là quân chủ lập hiến), tạo điều kiện cho nền sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển). + GV gọi đại diện từng nhóm trình bày và HS khác bổ sung. GV nhận xét và chốt lại ý: Cách mạng tư sản Anh là cuộc cách mạng tư sản thứ hai trên thế giới, sau cách mạng Nê-đéc-lan (Hà Lan) nhưng là cuộc cách mạng đầu tiên có ý nghĩa to lớn đối với quá trình hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và trên thế giới. Đây là cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì đã không giải quyết được vấn đề ruộng đất cũng như giải phóng nông dân khỏi gông cùm của chế độ phong kiến.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được kết quả, tính chất, ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh như mục a. Nội dung chính ở trên. GV yêu cầu HS khai thác nội dung trong SGK v
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được kết quả, tính chất, ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh như mục a. Nội dung chính ở trên.
GV yêu cầu HS khai thác nội dung trong SGK và thảo luận cặp đôi, thực hiện yêu cầu: Nêu đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Anh.
GV gọi 1 - 2 đại diện cặp đôi trình bày và HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung thêm ý kiến (nếu có).
Cuối mục, GV có thể đặt câu hỏi liên hệ thực tế: Hiện nay nước Anh theo thể chế nào? Thảo luận và trả lời câu hỏi này giúp HS khắc sâu được đặc điểm nổi bật của Cách mạng tư sản Anh còn để lại dấu ấn sâu sắc đến ngày nay.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Anh như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục 2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
a) Nội dung chính
Nguyên nhân chiến tranh và sự thành lập Hợp chúng quốc Mỹ: + Sau khi phát hiện ra châu Mỹ, nhiều nước châu Âu đã tiến hành xâm chiếm lục địa này. Đến đầu thế kỉ XVIII, thực dân Anh đã thành lập 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ.
Sự phát triển kinh tế TBCN ở 13 thuộc địa đã làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân các thuộc địa với chính quốc ngày càng sâu sắc, đặt ra yêu cầu phải giành độc lập.
Tháng 12 - 1773, để phản đối chế độ thuế vô lí của thực dân Anh, nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công ba tàu chở chè của Anh. Đại biểu các thuộc địa họp đòi vua Anh xoá bỏ các đạo luật cấm vô lí nhưng không được chấp thuận mà còn tuyên bố sẽ trừng trị nếu các thuộc địa nổi loạn. Chiến tranh bùng nổ.
Tháng 7 - 1776, Hợp chúng quốc Mỹ được thành lập. - Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính: + Kết quả: lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, thành lập Hợp chúng quốc Mỹ. + Ý nghĩa: là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc thực sự, mở đầu cho sự thành lập quốc gia, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển; cổ vũ phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước vào cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.
Tính chất: là một cuộc cách mạng tư sản. + Đặc điểm chính: do tầng lớp chủ nô và tư sản lãnh đạo, là cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức cuộc chiến tranh giải phóng, thiết lập chế độ cộng hoà tổng thống.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác
- Tư liệu được trích dẫn trong Lê-nin: Toàn tập đã khẳng định ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là cuộc chiến tranh giải phóng, cuộc cách mạng thực sự.
Hình 1.4. Sơ đồ những sự kiện chính trong Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ giúp HS có cơ sở để nhận thức được kết quả, đánh giá được ý nghĩa, chỉ ra được tính chất và đặc điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh.
Hình 1.5. Tuyên ngôn Độc lập của Hợp chúng quốc Mỹ (1776) là tuyên bố được thông qua bởi Hội nghị lục địa lần thứ II. Nội dung cơ bản của Tuyên ngôn là lời tuyên bố các
quyền tự do dân chủ tư sản và khẳng định nền độc lập của các bang ở Bắc Mỹ. Câu nổi tiếng của bản Tuyên ngôn là: "Mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo
quyền tự do dân chủ tư sản và khẳng định nền độc lập của các bang ở Bắc Mỹ. Câu nổi tiếng của bản Tuyên ngôn là: "Mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá ban cho họ những quyền không thể tước bỏ. Trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền được tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc" được Chủ tịch Hồ Chí Minh trích dẫn trong bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (1945).
c) Gợi ý cách thức tổ chức dạy học Mục a. Nguyên nhân chiến tranh và sự thành lập Hợp chúng quốc Mỹ - GV cho HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn tới Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ? + GV gọi đại diện 1 - 2 cặp đôi trả lời trước lớp, GV nhận xét, cung cấp thêm thông tin và chốt lại ý chính về nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Sau khi C. Cô-lôm-bô tìm ra châu Mỹ, nhiều nước châu Âu di cư sang xâm chiếm lục địa mới này. Đến giữa thế kỉ XVIII, thực dân Anh đã thành lập 13 thuộc địa ở
dọc bờ biển Đại Tây Dương. Nền kinh tế ở đây do chịu ảnh hưởng của nước Anh nên phát triển nhanh chóng theo con đường tư bản chủ nghĩa. Lúc này, yêu cầu bức thiết của 13 thuộc địa là được tự do phát triển sản xuất, buôn bán, mở rộng phát triển về phía tây. Trong khi đó, chính quyền Anh lại ra sức kìm hãm, ngăn cản sự phát triển công thương nghiệp của các thuộc địa ở Bắc Mỹ bằng chính sách cướp đoạt tài nguyên, thuế má nặng nề, độc quyền buôn bán trong và ngoài thuộc địa. Điều đó đã dẫn tới mâu thuẫn giữa các thuộc địa với chính quốc. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn tới bùng nổ cuộc chiến tranh. Sự kiện diễn ra vào tháng 12 - 1773, nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công 3 tàu chở chè của Anh để phản đối chính sách thuế vô lí của thực dân Anh đã châm ngòi cho cuộc chiến tranh bùng nổ vào tháng 4 - 1775. - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ (tr. 7, SGK) trên bảng và thực hiện yêu cầu: Hãy xác định trên lược đồ địa điểm diễn ra Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
GV gọi 1 HS lên bảng xác định trên lược đồ và yêu cầu HS khác nhận xét. Yêu cầu cần đạt: HS xác định được địa điểm diễn ra Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ trên lược đồ. - Mặc dù yêu cầu cần đạt không yêu cầu trình bày về diễn biến của cuộc chiến tranh, song GV cũng cần tổ chức hoạt động cho HS khai thác sơ đồ Hình 1.4, trình bày những sự kiện chính, giúp HS học Lịch sử một cách hệ thống và lô gíc hơn.
Mục b. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính - GV cho HS thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu: Khai thác tư liệu trên và thông tin trong mục, hãy cho biết kết quả, ý nghĩa, tính chất của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ. + GV có thể chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm tìm hiểu về một nội dung (kết quả, ý nghĩa, tính chất) và trình bày trước lớp. GV đánh giá sản phẩm làm việc của từng nhóm (khuyến khích nhóm có cách thức trình bày sinh động). + Sau đó, GV củng cố và chốt lại ý: Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đã giải phóng 13 thuộc địa khỏi ách thống trị của thực dân Anh, thành lập Hợp chúng
quốc Mỹ, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nước này phát triển. Cuộc chiến tranh này có ý nghĩa như Lê-nin nhận định: là chiến tranh vĩ đại, chiến tranh t
quốc Mỹ, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nước này phát triển. Cuộc chiến tranh này có ý nghĩa như Lê-nin nhận định: là chiến tranh vĩ đại, chiến tranh thực sự giải phóng, thực sự cách mạng. Không chỉ khẳng định thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ thực dân, phong kiến mà cuộc cách mạng này còn ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước vào cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được kết quả, ý nghĩa, tính chất của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ như mục a. Nội dung chính ở trên.
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức vừa được hình thành về kết quả, tính chất và ý nghĩa và khai thác thông tin trong SGK để thực hiện yêu cầu: Nêu đặc điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
HS làm việc cá nhân, sau đó GV gọi 1- 2 HS trả lời. + GV nhận xét và chốt lại ý. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được đặc điểm chính của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ như mục a. Nội dung chính ở trên.
3. Luyện tập
Câu 1. Sự tham gia của tầng lớp quý tộc mới có ảnh hưởng đến kết quả của Cách mạng
tư sản Anh được nhấn mạnh ở những điểm sau:
Tầng lớp quý tộc mới đã cùng với giai cấp tư sản lãnh đạo cách mạng tư sản, lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Anh phát triển nhanh chóng.
Tuy nhiên, tầng lớp quý tộc mới tìm mọi cách để bảo vệ quyền lợi cho giai cấp mình, do đó không xoá bỏ được tận gốc chế độ phong kiến và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. Vì vậy mà cuộc cách mạng này mang tính chất không triệt để.
Câu 2. GV hướng dẫn HS dựa vào kiến thức đã học để lập bảng hệ thống về nguyên nhân,
giai cấp lãnh đạo, kết quả, ý nghĩa, tính chất của Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
4. Vận dụng
Câu 1.
GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin từ sách, báo và internet về nội dung bản Tuyên ngôn Độc lập của Hợp chúng quốc Mỹ và bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
So sánh và rút ra câu được Chủ tịch Hồ Chí Minh trích dẫn: "Mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá ban cho họ những quyền không thể tước bỏ. Trong những quyền ấy có quyền được sống, quyền được tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc".
Câu 2. GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin từ sách, báo và internet để trả lời câu hỏi.
Mặt sau của tờ 2 đô-la (Mỹ) in bức tranh Tuyên ngôn Độc lập (Declaration of Independence) của hoạ sĩ Giôn Trum-bun (John Trumbull) vẽ vào năm 1817. Bức tranh bao gồm 42 vị quan chức cấp cao nhất của Mỹ lúc bấy giờ đang cùng nhau kí vào bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra Hợp chúng quốc Mỹ năm 1776. Điều này thể hiện ý nghĩa quan trọng của bản Tuyên ngôn nói riêng và Chiến tranh giành độc lập nói chung đối với người Mỹ.
BÀI 2. CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP CUỐI THẾ KỈ XVIII I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức – Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra Cách m
BÀI 2. CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP CUỐI THẾ KỈ XVIII
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
– Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
– Trình bày được nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
– Nêu được một số đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
2. Về năng lực
– Biết khai thác, sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
– Quan sát lược đồ, sơ đồ để xác định được địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII, nêu được một số sự kiện chính của cuộc cách mạng tư sản đó.
Biết tìm kiếm, sưu tầm các tư liệu liên quan đến bài học để thực hiện các hoạt động hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, liên hệ thực tế. 3. Về phẩm c
Biết tìm kiếm, sưu tầm các tư liệu liên quan đến bài học để thực hiện các hoạt động hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, liên hệ thực tế.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong Cách mạng tư sản Pháp; về mặt tiến bộ của chủ nghĩa tư bản, song đây vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ phong kiến.
Bồi dưỡng lòng nhân ái, sự tự tin và sáng tạo, niềm tin vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, Phiếu học tập dành cho HS.
Lược đồ nơi diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu trên thế giới và thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định chung, một số tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
Lược đồ/trục thời gian về diễn biến chính Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII (treo tường).
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK. - Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU ÝVỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Bài này được dạy trong 2 tiết với 2 đề mục. Tiết 1 tập trung tổ chức cho HS tìm hiểu nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của cuộc cách mạng, tương ứng với tình hình nước Pháp trước cách mạng. Thông qua việc tìm hiểu những nét chính về tình hình về nước Pháp trước cách mạng, HS sẽ biết được nguyên nhân dẫn tới cách mạng.
Ở tiết 2, GV tập trung hướng dẫn HS trình bày được kết quả, tính chất, ý nghĩa và đặc điểm chính của cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII. Vì đã tinh giản nhiều kiến thức so với SGK trước đây (về diễn biến cách mạng), tuy nhiên tương tự như đối với Bài 1, GV dựa vào sơ đồ Hình 2.2 hoặc lược đồ về Cách mạng tư sản Pháp để HS biết được một số sự kiện tiêu biểu nhất, trên cơ sở đó giúp HS dễ dàng nhận thức được kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính của cuộc cách mạng này. GV cần mở rộng kiến thức cho HS thông qua các câu chuyện lịch sử, giúp bài học sinh động hơn, hấp dẫn hơn, từ đó tạo cho HS sự hứng thú hơn với môn học.
Trong bài này, GV có thể sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau, cũng có thể kết hợp nhiều phương pháp trong cùng một hoạt động dạy học.
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức khởi động phù hợp với
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức khởi động phù hợp với điều kiện trường lớp, miễn là kích thích được sự hứng thú, tìm tòi của HS đối với bài học mới.
Cách 1: GV có thể dẫn dắt như trong SGK: Trong các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được ví như "cái chổi khổng lồ quét sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến châu Âu". Sau đó, đặt câu hỏi: Hãy kể tên một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu mà em biết. Em biết những thông tin gì về Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? Vì sao cuộc cách mạng này lại được đánh giá như vậy?
Cách 2: GV trình chiếu đoạn phim tài liệu về cuộc tấn công pháo đài - nhà tù Ba-xti
hoặc hình ảnh nhà tù Ba-xti, Quốc kì của nước Pháp, sau đó đặt câu hỏi: Em biết thông tin gì về những hình ảnh này?
Với những câu hỏi trên, HS có thể trả lời đúng, hoặc chưa đúng, chưa đủ. GV nhận xét, động viên và dẫn dắt các em vào bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Tình hình nước Pháp trước cách mạng
a) Nội dung chính
- Về kinh tế: Pháp vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu; nền công, thương nghiệp có bước phát triển nhưng bị kìm hãm bởi những quy định ngặt nghèo của chế độ phường hội.
Về chính trị, xã hội: + Chế độ quân chủ chuyên chế đã lâm vào tình trạng khủng hoảng. Vua Lu-i XVI (lên ngôi năm 1774) nắm mọi quyền hành. Sự quan liêu, tham nhũng của tầng lớp quan lại trở thành gánh nặng đối với đời sống của đông đảo người dân.
Xã hội Pháp chia thành ba đẳng cấp; mâu thuẫn giữa Đẳng cấp thứ ba (đứng đầu là giai cấp tư sản) với Đẳng cấp Tăng lữ, Quý tộc sâu sắc là nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của cuộc cách mạng.
- Về tư tưởng, xuất hiện các nhà tư tưởng của giai cấp tư sản tiêu biểu là Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, G. G. Rút-xô đã đả phá chế độ phong kiến thông qua trào lưu Triết học Ánh sáng.
Do số nợ Nhà nước vay của tư sản không thể trả được nên nhà vua phải thực hiện tăng thuế, khiến đời sống của nhân dân càng cơ cực. Điều này đã thôi thúc họ đứng dậy đấu tranh.
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 2.1. Tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng (tranh biếm hoạ): Bức tranh miêu tả một người nông dân già nua, ốm yếu nhưng lại phải cõng trên lưng mình hai người đàn ông to béo, khoẻ mạnh (là hình tượng đại diện của các đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc
trong xã hội Pháp). Dưới chân người nông dân là những con vật thường xuyên phá hại mùa màng như chuột, chim câu và thỏ,... - Hình 2.2. Sơ đồ tiến trình Cách mạn
trong xã hội Pháp). Dưới chân người nông dân là những con vật thường xuyên phá hại mùa màng như chuột, chim câu và thỏ,... - Hình 2.2. Sơ đồ tiến trình Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII giúp HS có cơ sở để nhận thức được kết quả, đánh giá được ý nghĩa, chỉ ra được tính chất và đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
Hình 2.3. Tấn công pháo đài - nhà tù Ba-xti: Pháo đài Ba-xti nằm hủ đô Pa-ri, ban đầu là một pháo đài và kho vũ khí, được xây dựng từ năm 1370, dưới thời vua Sác-lơ V, với kiến trúc gồm 4 tháp phổ biến vào thời kì này. Các tháp còn lại được xây thêm vào thời gian sau. Pháo đài Ba-xti dài 33 m, rộng 34 m và các tháp cao 24 m, được bao quanh bằng hào nước được lấy nước từ sông Xen.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV tổ chức cho HS quan sát Hình 2.1, thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: Bức tranh cho em biết điều gì về tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng?
GV có thể gợi ý bằng cách đưa ra những câu hỏi nhỏ để HS thảo luận: Bức tranh mô tả cảnh gì? Theo em, những nhân vật trong bức tranh đại diện cho đẳng cấp, tầng lớp nào?,... Sau đó, gọi đại diện 1 - 2 cặp đôi trả lời trước lớp, GV nhận xét và chốt ý chính. Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng như gợi ý ở mục b. Kênh hình cần khai thác ở trên. - GV có thể cho HS làm việc cá nhân/nhóm, khai thác thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Hãy nêu nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn tới bùng nổ Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII. + Sau khi đại diện HS trả lời, GV gọi 1 - 2 HS khác nhận xét, bổ sung. GV có thể khắc sâu, mở rộng hiểu biết cho HS về tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng để thấy được tình cảnh khốn cùng của họ dưới ách thống trị của chế độ phong kiến và nhu cầu được giải phóng của họ. Tham khảo nội dung sau: Hình ảnh người nông dân phải cõng trên mình hai đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc nên lưng của họ phải còng xuống. Từ đó, có thể hiểu người nông dân phải cống nộp đủ loại tô thuế cho Tăng lữ, Quý tộc. Tay người nông dân chống trên một cái cuốc đã mòn vẹt. Cái cuốc là biểu hiện cho công cụ canh tác thô sơ, lạc hậu của người nông dân, cũng như nền kinh tế nông nghiệp Pháp trước năm 1789. Bên cạnh đó, những con chim, thú hoang,... thường xuyên phá hoại mùa màng. Chế độ đẳng cấp hà khắc, khắt khe ở Pháp đã đè nặng lên vai người nông dân. Vì vậy, nông dân Pháp lúc này chỉ có con đường duy nhất là vùng lên hất tung hai đẳng cấp trên ra khỏi lưng mình, nếu không họ cũng sẽ khuỵu xuống mà chết.
GV nhận xét và chốt lại ý chính:
Nguyên nhân sâu xa là do mâu thuẫn giữa sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa với những cản trở, kìm hãm của chế độ phong kiến; mâu thuẫn giữa Đẳng cấp thứ ba đứng đầu là giai cấp tư sản, được sự ủng hộ của nông dân, bình dân thành thị với đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc.
Nguyên nhân trực tiếp là do cuộc khủng hoảng tài chính, Vua Lu-i XVI đòi tăng thuế khiến đời sống của nông dân càng khốn khổ hơn. Nhân dân Pa-ri đã nổi dậy khởi
Nguyên nhân trực tiếp là do cuộc khủng hoảng tài chính, Vua Lu-i XVI đòi tăng thuế khiến đời sống của nông dân càng khốn khổ hơn. Nhân dân Pa-ri đã nổi dậy khởi nghĩa. Cách mạng bùng nổ. - GV có thể đưa ra câu hỏi nâng cao kiến thức cho HS: Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở nước Pháp có điểm gì giống và khác nước Anh trước cách mạng? (Điểm giống là đều tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế; xảy ra mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa với quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời; mâu thuẫn gay gắt giữa các tầng lớp trong xã hội. Điểm khác: Trước cách mạng, Pháp vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu, còn Anh là nước có nền công nghiệp khá phát triển; ở Pháp, xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng dọn đường cho cách mạng bùng nổ,...). Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng tư sản Pháp. - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ trên bảng và thực hiện yêu cầu: Hãy xác định trên lược
đồ địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
GV gọi 1 HS lên bảng xác định trên lược đồ và HS khác nhận xét. + Mặc dù không yêu cầu HS phải học kĩ về diễn biến của cuộc cách mạng song qua sơ đồ Hình 2.2, GV giới thiệu những mốc chính về diễn biến của cách mạng là những sự kiện quan trọng mang tính chất bước ngoặt của cách mạng như: sự kiện 14 - 7 - 1789 phá ngục Ba-xti, sự kiện ra đời bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền; sự kiện ngày 10 - 8 - 1792, nhân dân Pa-ri khởi nghĩa lật đổ phong kiến, thành lập nền cộng hoà; sự kiện ngày 2 - 6 - 1793 nền chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh được thiết lập; sự kiện ngày 27 - 7 - 1794, phái tư sản phản cách mạng đảo chính, cách mạng thoái trào và kết thúc. Yêu cầu cần đạt: HS xác định được địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII trên lược đồ.
Mục 2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Pháp
a) Nội dung chính
Kết quả: lật đổ chế độ phong kiến, thành lập chế độ cộng hoà, đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền, xoá bỏ nhiều trở ngại trên con đường phát triển của chủ nghĩa tư bản. - Ý nghĩa: là sự kiện lịch sử trọng đại, có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với nước Pháp mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều nước trên thế giới, nhất là ở châu Âu; để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho phong trào cách mạng các nước.
Tính chất: là cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình. - Đặc điểm: diễn ra dưới hình thức cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt do giai cấp tư sản lãnh đạo, lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế và bảo vệ Tổ quốc.
b) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK, làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu: Hãy nêu kết quả của Cách mạng tư sản Pháp.
Sau khi HS trả lời, GV gọi 1 - 2 HS khác nhận xét, bổ sung. + GV phân tích: Ba giai đoạn phát triển trong Cách mạng tư sản Pháp là ba nấc thang đánh dấu quá trì
Sau khi HS trả lời, GV gọi 1 - 2 HS khác nhận xét, bổ sung. + GV phân tích: Ba giai đoạn phát triển trong Cách mạng tư sản Pháp là ba nấc thang đánh dấu quá trình đi lên của cách mạng từ năm 1789 đến năm 1794. Trong quá trình cách mạng, thái độ của giai cấp tư sản có sự thay đổi qua từng giai đoạn. Do tác động của nhân tố khách quan, nhân tố chủ quan từ bên trong và sự sụp đổ nền chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh đã tạo điều kiện cho tầng lớp tư sản phản cách mạng lên nắm chính quyền. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được kết quả của cách mạng tư sản Pháp như mục a. Nội dung chính ở trên, từ đó rèn luyện kĩ năng trình bày, giải thích vấn đề.
GV chia lớp thành 3 nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo luận một nhiệm vụ: Nhóm 1: Nêu tính chất của Cách mạng tư sản Pháp. Nhóm 2: Nêu ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp. Nhóm 3: Nêu đặc điểm của Cách mạng tư sản Pháp.
Sau đó, đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung ý trả lời cho nhóm bạn.
GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và chốt lại ý chính. + GV đặt câu hỏi nâng cao kiến thức, phát triển kĩ năng cho HS: Vì sao nói: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất? (Do những kết quả đạt được: lật đổ chế độ phong kiến thành lập chế độ cộng hoà, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, xoá bỏ nhiều trở ngại trên con đường phát triển của chủ nghĩa tư bản; những kết quả đạt được lớn hơn so với Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, đặc biệt đã giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân; góp phần thúc đẩy cuộc đấu tranh cho mục tiêu dân tộc, dân chủ trên thế giới). Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được tính chất, ý nghĩa, đặc điểm của cuộc cách mạng như mục a. Nội dung chính ở trên.
3. Luyện tập
Câu 1. GV hướng dẫn HS lập bảng so sánh (điểm giống nhau, điểm khác nhau) về nguyên
nhân, kết quả, tính chất, ý nghĩa, đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản đã được học.
Câu 2. Đối với dạng câu hỏi yêu cầu HS lựa chọn vấn đề/tình huống, GV cần định hướng
HS: có thể có quan điểm lựa chọn khác nhau (đồng ý hoặc không đồng ý với luận điểm được nêu), nhưng điều quan trọng là cần phải lí giải được vì sao mình lựa chọn như vậy. Nội dung giải thích cần chặt chẽ, có tính thuyết phục. Gợi ý: Trường hợp HS đồng ý với ý kiến cho rằng Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc đại cách mạng, cần chứng minh được cuộc cách mạng đó có ý nghĩa to lớn, để lại dấu ấn sâu sắc với thời đại. Ví dụ: + Đối với trong nước: Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình, đã thiết lập chế độ cộng hoà cùng các quyền tự do, dân chủ, giải quyết vấn đề ruộng đất cho người nông dân, xoá bỏ chế độ đẳng cấp và quan hệ sản xuất phong kiến.
Đối với thế giới: Cách mạng tư sản Pháp là sự kiện lịch sử trọng đại, có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với nước Pháp mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều nước trên
Đối với thế giới: Cách mạng tư sản Pháp là sự kiện lịch sử trọng đại, có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với nước Pháp mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều nước trên thế giới, nhất là ở châu Âu; đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho phong trào cách mạng các nước. Tư tưởng Tự do, Bình đẳng, Bác ái được truyền bá rộng rãi.
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ sách, báo, internet: + Quốc kì nước Pháp hiện nay (hình ảnh, năm xuất hiện); + Quốc ca nước Pháp hiện nay (tên bài hát, năm xuất hiện); + Quốc kì, Quốc ca nước Pháp hiện nay đều liên quan đến Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII (đều xuất hiện trong cuộc cách mạng);
Ý nghĩa: chứng tỏ giá trị to lớn của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII trong lịch sử và hiện nay.
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Câu chuyện khủng hoảng của phái Gia-cô-banh, nhân vật Đăng-tông và Rô-be-spi-e: "Quần chúng nhân dân Pháp đã đi theo phái Gia-cô-banh khi cùng chung mục đích chống thù trong giặc ngoài. Nhưng khi chiến tranh kết thúc, họ nghĩ đến ruộng đất, quyền lợi mà chính quyền đã hứa trao cho họ, họ chống lại giá tối đa, chống bị tổng động viên, chống lại sự khủng bố. Tiêu biểu cho lực lượng này là Đăng-tông. Rô-be-spi-e quyết định tấn công chống lại lực lượng của Đăng-tông. Khi các cộng sự báo cho Đăng-tông về khả năng bị bắt giữ, khuyên ông ta chạy khỏi nước Pháp, Đăng-tông đã khẳng khái trả lời: "Chạy đi đâu, nếu nước Pháp tự do đuổi tôi đi thì ở đâu là niềm hi vọng để tôi chạy đến? Tôi không thể mang Tổ quốc để chạy trên đôi chân của mình".
Đăng-tông và những cộng sự gần gũi của ông đã bị bắt. Trước toà án binh và toà án cách mạng, Đăng-tông đã kiên quyết đấu tranh để bảo vệ quan điểm của mình. Một viên quan toà từng là đồng chí của ông hỏi:
Ai có lợi cho nền cộng hoà. Đăng-tông hay Rô-be-spi-e?
Rô-be-spi-e có lợi hơn! Đăng-tông đáp.
Trong trường hợp đó thì cần phải tử hình Đăng-tông. Buổi hành quyết Đăng-tông được tiến hành vào ngày 5 - 4 - 1794. Khi dẫn giải Đăng-tông lên giá treo cổ, đi ngang qua nhà của Rô-be-spi-e, Đăng-tông đã kêu lên "Rô-be-spi-e, ngày mai sẽ đến lượt anh!". Đăng-tông đã trở thành nhà tiên tri. Ngày 27 - 7 - 1794, Rô-be-spi-e cũng bị bắt và bị tử hình. Chính quyền Gia-cô-banh nhỏ nhoi như hòn đảo nhỏ bị bao vây xung quanh một biển nước mênh mông. Bằng sự khủng bố của mình, những người phái Gia-cô-banh đã đập tan không chỉ chế độ phong kiến mà ngay cả chính quyền của mình".
Bài 3. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP (NỬA SAU THẾ KỈ XVIII – GIỮA THẾ KỈ XIX) MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức – Trình bày được những thành tựu tiêu b
Bài 3. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP (NỬA SAU THẾ KỈ XVIII – GIỮA THẾ KỈ XIX)
MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
– Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
– Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống xã hội.
2. Về năng lực
– Biết khai thác nội dung và sử dụng kênh hình trong SGK; tìm hiểu thêm từ internet, sách, báo về những phát minh khoa học – kĩ thuật cũng như những tác động của nó đối với cuộc sống hiện nay.
– Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế.
3. Về phẩm chất Giáo dục HS yêu lao động, say mê với phát minh khoa học - kĩ thuật. - Khâm phục, biết ơn đối với những nhà khoa học và những phát minh về khoa h
3. Về phẩm chất
Giáo dục HS yêu lao động, say mê với phát minh khoa học - kĩ thuật. - Khâm phục, biết ơn đối với những nhà khoa học và những phát minh về khoa học - kĩ thuật của họ.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, Phiếu học tập dành cho HS. - Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định chung và một số tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến cách mạng công nghiệp do GV sưu tầm.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK. - Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đây là bài học mà GV có thể khai thác nhiều câu chuyện hấp dẫn, sinh động về các phát minh kĩ thuật cũng như các nhà khoa học để cụ thể hoá các nội dung trong SGK. Vì vậy, khi tổ chức dạy học, GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm từ sách, báo và internet những tư liệu đáng tin cậy.
GV có thể sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau, cũng có thể kết hợp nhiều phương pháp trong cùng một hoạt động dạy học để làm rõ những nội dung: Vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở nước Anh? Vì sao công nghiệp nhẹ, trước hết là ngành dệt lại xuất hiện những phát minh cải tiến kĩ thuật đầu tiên? Vì sao phát minh ra động cơ hơi nước của Giêm Oát có ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc cách mạng công nghiệp? Tác động của cách mạng công nghiệp về kinh tế và xã hội như thế nào?
Một nội dung quan trọng mà GV cần phân tích sâu để HS hiểu rõ, đó là những hệ quả tích cực và tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp. Từ đó giúp HS hình thành những năng lực, phẩm chất quan trọng.
– GV có thể sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau, cũng có thể kết hợp nhiều phương pháp trong cùng một hoạt động dạy học để làm rõ những nội dung: Vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở nước Anh? Vì sao công nghiệp nhẹ, trước hết là ngành dệt lại xuất hiện sớm nhất và phát triển mạnh?
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức khởi động phù hợp với điều kiện trường, lớp, miễn là kích thích được sự hứng thú, tìm tòi của HS đối với bài học mới.
Cách 1: GV có thể cho HS quan sát một số hình ảnh về thành tựu kĩ thuật trong bài học để dẫn dắt vào tình huống khởi động: Đây là những thành tựu ở lĩnh vực nào
Cách 1: GV có thể cho HS quan sát một số hình ảnh về thành tựu kĩ thuật trong bài học để dẫn dắt vào tình huống khởi động: Đây là những thành tựu ở lĩnh vực nào? Em biết gì về những thành tựu này? Những thành tựu này có còn được ứng dụng trong cuộc sống ngày nay? - Cách 2: GV có thể dẫn dắt như trong SGK: C. Mác đã từng khẳng định: Xét đến cùng năng suất lao động cái đảm bảo cho sự thắng lợi của trật tự xã hội này đối với trật tự xã hội khác. Sau đó, đặt câu hỏi: Các em hiểu như thế nào về câu nói của C. Mác? Chủ nghĩa tư bản thắng chế độ phong kiến bằng cuộc cách mạng tư sản hay cách mạng công nghiệp? HS có thể trả lời đúng hoặc chưa đúng, chưa đủ, GV khuyến khích, động viên HS và dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Cách mạng công nghiệp Anh
a) Nội dung chính
Giữa thế kỉ XVIII, cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh do ở đây hội tụ đầy
đủ những tiền đề để tiến hành cách mạng: vốn (tư bản), nhân công và sự phát triển kĩ thuật. - Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên trong ngành dệt, sau đó lan ra các ngành khác như giao thông vận tải, luyện kim,... - Những thành tựu tiêu biểu: máy kéo sợi Gien-ni (1764), máy kéo sợi chạy bằng sức nước của R. Ác-rai (1769), máy hơi nước của Giêm Oát (1784), máy dệt của E. Các-rai (1785),... - Cách mạng công nghiệp ở Anh đã biến nước này từ một nước nông nghiệp trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới lúc bấy giờ, là "công xưởng của thế giới".
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 3.1. Máy kéo sợi Gien-ni do Giêm Ha-gri-vơ phát minh năm 1764 có thể kéo 16 đến 18 cọc suốt cùng một lúc, làm cho năng suất kéo sợi tăng gấp nhiều lần. Ông đặt tên máy kéo sợi là Gien-ni - tên con gái của ông. - Hình 3.2. Giêm Oát (1736 - 1819) và máy hơi nước do ông phát minh: Máy hơi nước được phát minh vào năm 1784, được dùng làm nguồn năng lượng cho các công xưởng và ứng dụng trong giao thông vận tải, tạo ra một bước ngoặt trong công nghiệp và sự phát triển của nền sản xuất, giao thông vận tải của nước Anh nói riêng và thế giới nói chung.
Hình 3.3. Đoàn tàu hoả đầu tiên chạy trên đường sắt nối hai thành phố Man-che-xtơ và Li-vơ-pun (tranh vẽ): Năm 1825, đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước chở khách đầu tiên được chế tạo bởi Xti-phen-xơn. Cũng trong năm 1825, nước Anh khánh thành tuyến đường sắt dài 48 km nối thành phố Li-vơ-pun với Man-che-xtơ. Xti-phen-xơn còn đề nghị tất cả đường ray của cả nước phải theo cùng một tiêu chuẩn và kích thước là 1,44 m (tương đương với chiều dài của trục xe ngựa thời đó). Về sau, các nước thuộc châu Âu và Mỹ đều dùng tiêu chuẩn này.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV tổ chức cho HS quan sát kênh hình và đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Trình bày những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp Anh.
Với hoạt động này, GV có thể trình chiếu hình ảnh kèm thông tin về những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp (đã chuẩn bị từ trước), sau đó gọi 1 - 2 HS lê
Với hoạt động này, GV có thể trình chiếu hình ảnh kèm thông tin về những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp (đã chuẩn bị từ trước), sau đó gọi 1 - 2 HS lên bảng quan sát và trả lời. Câu trả lời cần có các thông tin: tên phát minh, người phát minh, năm phát minh, ý nghĩa. Các HS khác lắng nghe và bổ sung nếu bạn trả lời sai hoặc chưa đầy đủ.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Anh như mục a. Nội dung chính ở trên.
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Theo em, thành tựu nào là tiêu biểu nhất? Vì sao?
HS có thể lựa chọn bất kì thành tựu nào mà mình cho là tiêu biểu nhất, miễn là trình bày lập luận một cách thuyết phục và có đủ dẫn chứng chứng minh (GV có thể gợi ý HS trình bày theo hướng dẫn: Thành tựu tiêu biểu nhất là gì? Nó có ý nghĩa gì đối với sự phát triển khoa học - kĩ thuật và sản xuất thời kì đó? Hiện nay, thành tựu đó có ý nghĩa gì đối với cuộc sống?,...).
Sau đó, GV cho 1 - 2 HS lên bảng trình bày, và khuyến khích những HS khác mạnh dạn bày tỏ quan điểm về nội dung giới thiệu của bạn (thậm chí khuyến khích những ý kiến phản biện).
Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được thành tựu tiêu biểu nhất của cách mạng công nghiệp Anh theo quan điểm cá nhân và giải thích được vì sao đó là thành tựu tiêu biểu nhất. Qua đó, HS rèn luyện được kĩ năng trình bày, lập luận, phân tích vấn đề.
Mục 2. Cách mạng công nghiệp lan ra các nước châu Âu và Mỹ
a) Nội dung chính
Ở Pháp: + Cách mạng công nghiệp bắt đầu từ năm 1830, trước tiên trong công nghiệp nhẹ, rồi lan sang công nghiệp nặng vào những năm 1850 - 1870.
Kinh tế Pháp nhanh chóng phát triển, đứng thứ hai thế giới (sau Anh). - Ở Đức: + Cách mạng công nghiệp bắt đầu từ những năm 40 của thế kỉ XIX, công nghiệp luyện kim, hoá chất đóng vai trò chủ đạo.
Giữa thế kỉ XIX, kinh tế Đức phát triển với tốc độ rất cao. Đến khi thống nhất đất nước (1871), Đức đã trở thành một nước công nghiệp.
Ở Mỹ: + Quá trình công nghiệp hoá diễn ra khá sớm, bắt đầu từ công nghiệp nhẹ. + Công nghiệp đường sắt, khai mỏ, luyện kim, đóng tàu,... rất phát triển. + Đến giữa thế kỉ XIX, nước Mỹ đã đứng hàng thứ tư trên thế giới về giá trị sản xuất công nghiệp (sau Anh, Pháp, Đức).
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 3.4. Một nhà máy sản xuất ở Bô-xtơn (Mỹ) đầu thế kỉ XIX (tranh vẽ): Đầu thế kỉ
XIX, ở Mỹ đã xây dựng được nhiều nhà máy sản xuất có quy mô tương đối lớn và hiện đại, thể hiện sự phát triển công nghiệp của nước này. c) Gợi ý các hình thức t
XIX, ở Mỹ đã xây dựng được nhiều nhà máy sản xuất có quy mô tương đối lớn và hiện đại, thể hiện sự phát triển công nghiệp của nước này.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
Mục tiêu của mục này là giúp HS hiểu rõ cách mạng công nghiệp không chỉ diễn ra ở Anh mà đã lan ra các nước châu Âu và Mỹ. Vì vậy, GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức và Mỹ.
GV tổ chức lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu của một nước. + Sau đó gọi đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp và những thành viên khác trong nhóm có thể bổ sung, GV khuyến khích HS nêu được những thành tựu tiêu biểu khác ngoài SGK mà các em biết. GV nhận xét, chốt ý.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức và Mỹ như mục a. Nội dung chính ở trên.
GV có thể đưa ra câu hỏi phát triển tư duy cho HS: Vì sao ở Pháp, Đức, cách mạng công nghiệp bắt đầu muộn hơn nhưng lại phát triển nhanh hơn? GV gợi ý để HS trả lời: Khi bắt đầu muộn hơn thì sẽ có những thuận lợi gì? Tránh được những hạn chế gì? (Đẩy mạnh sản xuất gang, sắt; sử dụng nhiều máy hơi nước; tiếp nhận và ứng dụng nhiều thành tựu khoa học, kĩ thuật của Anh,...).
Yêu cầu cần đạt: HS rèn luyện được kĩ năng so sánh, giải thích và phân tích một vấn đề lịch sử.
Mục 3. Những tác động của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội
a) Nội dung chính
Tác động tích cực: Đối với sản xuất: + Làm thay đổi căn bản quá trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác phát triển, tạo ra nguồn của cải dồi dào cho xã hội.
Bộ mặt của các nước tư bản thay đổi với nhiều khu công nghiệp lớn và thành phố đông dân mọc lên,...
Chuyển xã hội loài người từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp. Đối với xã hội: Đưa đến sự hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản: giai cấp tư sản và vô sản.
Tác động tiêu cực: Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường, sự bóc lột sức lao động của phụ nữ và trẻ em, sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa,...
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác
Tư liệu mô tả khá cụ thể cảnh lao động trong các xưởng dệt thời kì đó. Trẻ em cũng là công nhân, bị giới chủ bóc lột sức lao động. Mọi người phải làm việc trong môi trường ô nhiễm, độc hại: "đặc quánh những bụi là bụi, một lớp bụi dày màu trắng phủ kín máy móc,
đường đi lối lại được phủ một lớp dầu, bụi bông vụn". Hình 3.5. Trẻ em lao động trong nhà máy giấy ở Đức (tranh vẽ): Việc sử dụng lao động trẻ em diễn ra rất ph
đường đi lối lại được phủ một lớp dầu, bụi bông vụn".
Hình 3.5. Trẻ em lao động trong nhà máy giấy ở Đức (tranh vẽ): Việc sử dụng lao động trẻ em diễn ra rất phổ biến trong các nhà máy do giá thuê rẻ mạt.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV cho HS khai thác tư liệu, quan sát hình ảnh trong mục và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: Tư liệu và Hình 3.5 cho em biết mặt trái của cách mạng công nghiệp là gì?
GV gợi ý cho HS trả lời thông qua các câu hỏi nhỏ: Tìm những từ/cụm từ mô tả không khí trong các xưởng dệt (đặc quánh những bụi là bụi, một lớp bụi dày màu trắng phủ kín máy móc, đường đi lối lại được phủ một lớp dầu, bụi bông vụn); Ai là thành phần lao động trong các xưởng đó? (đàn ông, đàn bà, trẻ em); Việc sử dụng lao động là trẻ em thể hiện điều gì? (thể hiện sự bóc lột triệt để và tối đa để thu lợi nhuận của giới chủ ở các nước tư bản),...
GV gọi 1- 2 đại diện cặp đôi trả lời. Sau đó GV nhận xét và chốt lại ý.
Yêu cầu cần đạt: Thông qua khai thác tư liệu và hình ảnh, HS tự rút ra được mặt trái của cách mạng công nghiệp, đó là sự bóc lột sức lao động của phụ nữ và trẻ em; đằng sau vẻ phát triển của các nhà máy, thành phố là điều kiện lao động hết sức khổ cực, môi trường ô nhiễm.
GV chia cả lớp thành hai nhóm, thảo luận để thực hiện yêu cầu: Nhóm 1: Trình bày những tác động tích cực của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội.
Nhóm 2: Trình bày những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp. + GV cho đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp, khuyến khích HS có cách liên hệ, so sánh phù hợp (thông qua tranh, ảnh, tư liệu). GV nhận xét phần trình bày của HS và chốt lại kiến thức.
GV hướng dẫn HS liên hệ với vai trò của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tác động về cả hai mặt của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và xã hội như mục a. Nội dung chính ở trên.
3. Luyện tập
Câu 1. Hướng dẫn HS lập bảng hệ thống hoặc sơ đồ tư duy (theo ý tưởng của mình) về
những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX ở các nước châu Âu và Mỹ.
Câu 2. Đây là một câu hỏi luyện tập đòi hỏi khả năng tư duy của HS. HS có thể đưa ra ý
kiến riêng, điều quan trọng là phải giải thích được lí do vì sao mình lại đưa ra ý kiến đó.
Ví dụ: Đồng ý với ý kiến đó. Giải thích: - Những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi căn bản quá trình sản xuất: máy móc thay thế cho lao động thủ công nên đã nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác phát triển, tạo ra nguồn của cải dồi dào cho xã hội.
Bộ mặt của các nước tư bản thay đổi với nhiều khu công nghiệp lớn và thành phố đông dân mọc lên,... 4. Vận dụng Câu 1. Đây là câu hỏi liên hệ thực tiễn có tính
Bộ mặt của các nước tư bản thay đổi với nhiều khu công nghiệp lớn và thành phố đông dân mọc lên,...
4. Vận dụng
Câu 1. Đây là câu hỏi liên hệ thực tiễn có tính giả định và tính mở nhưng rất gần gũi trong
đời sống. GV có thể định hướng HS trả lời câu hỏi trên cơ sở những hiểu biết về tác động tích cực hoặc tiêu cực của cách mạng công nghiệp đối với đời sống xã hội.
Ví dụ: Trên cơ sở những tác động tích cực của cách mạng công nghiệp, có thể đặt ra và lí giải vấn đề: "Nếu không sáng tạo ra máy móc và các phương tiện giao thông hiện đại thì..." Hoặc: "Nhờ tạo ra máy móc và những phương tiện giao thông hiện đại nên...". Cũng có thể phản biện ý kiến nêu trên, xuất phát từ những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp.
GV cần khuyến khích tư duy độc lập, tạo điều kiện cho HS được nêu lên quan điểm của cá nhân, điều cần chú ý là phần lập luận của HS cần rõ ràng, thuyết phục, phù hợp với quan
điểm đạo đức xã hội.
Gợi ý: Dựa trên cơ sở tác động tích cực của các thành tựu: - Nếu không tạo ra máy móc thì nền sản xuất sẽ không phát triển được, vẫn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, dựa vào sức lao động thủ công, năng suất thấp, phụ thuộc vào thiên nhiên.
Nếu không tạo ra các phương tiện giao thông hiện đại (ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ,...) thì việc di chuyển, vận chuyển của con người sẽ gặp rất nhiều khó khăn (không thể di chuyển xa và nhanh, vận chuyển khối lượng lớn và nhanh,...).
Nói chung, nền kinh tế - xã hội sẽ không phát triển được; đời sống của con người sẽ rất lạc hậu và thấp kém,...
Câu 2. Trên cơ sở kiến thức đã được hình thành và nội dung bài học trong SGK, HS lựa
chọn một thành tựu tiêu biểu nhất hoặc thành tựu mà HS ấn tượng nhất.
Dựa vào tư liệu sưu tầm được thông qua sách, báo, internet,... HS viết bài giới thiệu ngắn gọn về thành tựu đó theo gợi ý sau:
Tên thành tựu là gì? Ai phát minh? Nơi xuất xứ?,... + Giới thiệu nét nổi bật về thành tựu. + Vì sao em ấn tượng với thành tựu đó (tính đặc sắc, giá trị của thành tựu,...). - Khuyến khích bài giới thiệu có hình ảnh, sinh động, phù hợp.
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Về một số phát minh đầu tiên trong ngành dệt: Nhu cầu về vải tăng lên buộc kĩ thuật dệt vải phải cải tiến. Năm 1733, nhà kĩ thuật Giôn Cay phát minh ra thoi bay. Trước kia người thợ dệt phải dùng tay đẩy con thoi chạy qua hàng sợi thì tới nay, họ chỉ cần dùng sức chân là có thể đẩy con thoi chạy đi chạy lại được. Thoi bay làm cho năng suất lao động tăng lên gấp đôi, đòi hỏi phải tăng mức sản xuất sợi. Nhu cầu về sợi đã đòi hỏi phải có máy thay thế cho hai
bàn tay của con người. Năm 1764, người thợ dệt Giêm Ha-gi-vơ phát minh ra máy kéo sợi Gien-ni. Máy Gien-ni vẫn phải quay bằng tay, nhưng trước đây chỉ có một cọ
bàn tay của con người. Năm 1764, người thợ dệt Giêm Ha-gi-vơ phát minh ra máy kéo sợi Gien-ni. Máy Gien-ni vẫn phải quay bằng tay, nhưng trước đây chỉ có một cọc suốt thì nay đã lên tới 16 - 18 cọc suốt mà vẫn do một công nhân điều khiển. Nhờ vậy, sợi được sản xuất ra nhiều hơn trước. Trước kia một người thợ dệt cần ba người thợ kéo sợi luôn tay mới đủ, thì nay sợi lại nhiều quá sức làm của thợ dệt. Có thể coi máy kéo sợi Gien-ni là phát minh đầu tiên làm thay đổi sâu sắc tình hình trước đây của lao động Anh, vì nó mở đầu cho sự phân công lao động giữa việc kéo sợi và việc dệt vải trong xã hội. Năm 1769, máy kéo sợi chạy bằng sức nước ra đời mang tên Ác-rai,... Năm 1785, kĩ sư E. Các-rai sáng tạo ra máy dệt chạy bằng hơi nước. Máy dệt đã đưa tốc độ sản xuất tăng gần 40 lần.
(Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại,
NXB Giáo dục, 1998, tr. 36 - 37)
Bài 4.. Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX Bài 4. ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: 1. V
Bài 4.. Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
Bài 4. ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
– Trình bày được những nét chính về quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây vào các nước Đông Nam Á.
– Nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội ở các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.
– Mô tả được những nét cơ bản của cuộc đấu tranh ở các nước Đông Nam Á chống ách đô hộ của thực dân phương Tây.
2. Về năng lực
– Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
– Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế.
3. Về phẩm chất
– Cảm thông với nhân dân các dân tộc bị chủ nghĩa thực dân đô hộ.
– Có thái độ phê phán, lên án chủ nghĩa thực dân.
– Đồng tình và khâm phục các cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống chủ nghĩa thực dân.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, Phiếu học tập dành cho HS.
– Lược đồ khu vực Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX (treo tường hoặc file trình chiếu).
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
– SGK.
– Tranh ảnh, tư liệu (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
IV MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
– Đây là một trong những nội dung mới và khó trong Chương trình môn Lịch sử và Địa
lí 8 - phần Lịch sử. Bởi vì, nội dung này không có trong Chương trình môn Lịch sử 2006, lại đề cập đến tình hình nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á và diễn ra
lí 8 - phần Lịch sử. Bởi vì, nội dung này không có trong Chương trình môn Lịch sử 2006, lại đề cập đến tình hình nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á và diễn ra trong khoảng thời gian dài (từ đầu thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX). Vì vậy, khi dạy học bài này, GV phải bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình để lựa chọn những nội dung, sự kiện lịch sử phù hợp, tránh gây quá tải cho HS. - GV cần lựa chọn những hình thức và phương pháp dạy học phù hợp để tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát huy tính tích cực, hướng tới phát triển phẩm chất, năng lực HS.
sat yeu cau cai dat cua Chuong trinh de lua chon nhung noi dung, su kien lich su phu hop, tranh gay qua tai cho HS. – GV can lua chon nhung hinh thuc va phuong phap day hoc phu hop de to chuc cac hoat dong hoc tap nham phat huy tinh tich cuc, huong toi phat trien pham chat, nang luc HS.
1. Mở đầu
GV có thể sử dụng một trong hai cách dưới đây hoặc sáng tạo hình thức khởi động phù hợp với điều kiện trường lớp, miễn là kích thích được sự hứng thú, tìm tòi của HS đối với bài học mới.
Cách 1: GV có thể cho HS quan sát lược đồ Đông Nam Á, xác định và nêu nhận xét về vị trí các nước trong khu vực. GV nhấn mạnh: Do vị trí chiến lược của khu vực nên Đông Nam Á sớm bị các nước tư bản phương Tây nhòm ngó, xâm lược. Sau đó, GV dẫn dắt vào bài mới. - Cách 2: GV cho HS quan sát Hình 4.1 trong SGK, dẫn dắt, gợi vấn đề như ở SGK để tổ chức hoạt động khởi động cho HS.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Khái quát quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân phương Tây
a) Nội dung chính
Ở In-đô-nê-xi-a, thực dân Bồ Đào Nha xâm nhập ngay từ thế kỉ XVI. Đến giữa thế kỉ XIX, Hà Lan đã hoàn thành xâm lược. - Ở Mã Lai, Miến Điện, từ sau thế kỉ XVI, Anh, Pháp, Hà Lan tranh chấp. Cuối thế kỉ XIX là thực dân Anh. - Ở Phi-líp-pin, giữa thế kỉ XVI, Tây Ban Nha đánh chiếm; năm 1898, Mỹ xâm lược và biến nước này thành thuộc địa. - Ở ba nước Đông Dương, từ thế kỉ XVI, nhiều nước thực dân tranh giành ảnh hưởng. Cuối thế kỉ XIX, Pháp độc chiếm ba nước Đông Dương. - Ở Xiêm, do chính sách ngoại giao mềm dẻo của vua Ra-ma V nên giữ được nền độc lập tương đối.
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 4.2. Bảo tàng Hàng hải Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a) mô phỏng theo con tàu Phlo-đờ Ma của Bồ Đào Nha đến xâm lược ở Ma-lắc-ca năm 1511: Con tàu Phlo-đờ Ma (Hoa của biển) có trọng tải 400 tấn, vốn là một tàu chiến của Bồ Đào Nha được đóng ở Li-xbon năm 1502. Trong lịch sử hoạt động của tàu, nó đã từng tham gia nhiều trận đánh lớn, do thuyền trưởng cũng đồng thời là một vị tướng hải quân nổi danh của Bồ Đào Nha - An-phông-xô đơ An-búc-cơ (Alfonso de Albuquerque) chỉ huy.
Năm 1511, người Bồ Đào Nha hướng tới Vương quốc Hồi giáo Ma-lắc-ca, nơi có Thủ đô Ma-lắc-ca (thuộc Ma-lai-xi-a ngày nay) là một trong những thành phố giàu có nh
Năm 1511, người Bồ Đào Nha hướng tới Vương quốc Hồi giáo Ma-lắc-ca, nơi có Thủ đô Ma-lắc-ca (thuộc Ma-lai-xi-a ngày nay) là một trong những thành phố giàu có nhất thời điểm đó. Tại đây, tàu Phlo-đờ Ma thu được nhiều chiến lợi phẩm với khối lượng kho báu đồ sộ.
Dự kiến, tàu Phlo-đờ Ma sẽ mang kho báu quay lại Li-xbon để dâng lên vua Bồ Đào Nha, cùng nhiều chiến lợi phẩm có được từ các cuộc chiến. Nhưng khi tới khu vực eo biển Ma-lắc-ca, tàu bất ngờ gặp bão và bị đánh chìm. Khi đó trên tàu đang chất rất nhiều vàng bạc lấy từ thành phố Ma-lắc-ca cùng với nhiều đồ cống nạp của vua Xiêm.
Hiện nay, tại Ma-lắc-ca, Bảo tàng Hàng hải (Maritime Museum) được xây như chiếc thuyền buồm khổng lồ có tên Phlo-đờ Ma. Trên con tàu - bảo tàng độc đáo này hiện trưng bày những hiện vật liên quan đến lịch sử hàng hải nơi đây.
c) Gợi ý một số hình thức tổ chức dạy học
GV đặt ra yêu cầu: Nêu những nét chính về quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây vào các nước Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.
GV định hướng HS khai thác thông tin từ bảng trong SGK, trình bày về quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây đối với từng nước Đông Nam Á (từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX).
Để giúp HS có biểu tượng sinh động, cũng như củng cố nhận thức về quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây vào Đông Nam Á, GV giới thiệu cho HS những nội dung liên quan đến con tàu Phlo-đờ Ma như một minh chứng sinh động của quá trình đó (tham khảo nội dung mục b. Kênh hình cần khai thác ở trên).
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được khái quát quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân phương Tây.
Mục 2. Tình hình Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây
a) Nội dung chính
Dưới sự thống trị của thực dân phương Tây, các nước trong khu vực Đông Nam Á có những chuyển biến lớn lao:
Về chính trị: + Chính quyền và tầng lớp trên ở các nước đã đầu hàng, phụ thuộc hoặc làm tay sai cho thực dân.
Bộ máy ở trung ương và cấp tỉnh đều do các quan chức thực dân điều hành. - Về kinh tế: + Thực dân phương Tây đẩy mạnh vơ vét, bóc lột người dân bản xứ, không chú trọng mở mang công nghiệp nặng, chủ yếu xây dựng những ngành công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng.
Mở rộng hệ thống đường giao thông như: đường sắt, đường bộ, bến cảng để phục vụ cho công cuộc khai thác kinh tế hoặc đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.
Cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền, ép chính quyền bản xứ nhượng quyền khai khẩn đất hoang,...
Về văn hoá: + Du nhập của văn hoá phương Tây, gây ra sự xung đột văn hoá, tôn giáo ở nhiều nước (như ở Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a).
Thực hiện chính sách nô dịch nhằm đồng hoá và ngu dân để dễ bề cai trị. - Về xã hội: có sự phân hoá sâu sắc. b) Tư liệu cần khai thác Tư liệu nói về chính sách
Thực hiện chính sách nô dịch nhằm đồng hoá và ngu dân để dễ bề cai trị. - Về xã hội: có sự phân hoá sâu sắc.
b) Tư liệu cần khai thác
Tư liệu nói về chính sách "chia để trị" của thực dân phương Tây đối với một số nước hoặc vùng thuộc địa ở khu vực Đông Nam Á.
c) Gợi ý một số hình thức tổ chức dạy học
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Khai thác tư liệu (tr. 21, SGK) giúp em biết điều gì về chính sách cai trị của chính quyền thực dân ở một số nước Đông Nam Á?
Đây là một câu hỏi giúp HS rèn luyện kĩ năng làm việc với tư liệu. HS tìm ra được những cụm từ nói về chính sách cai trị của thực dân phương Tây: chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng, miền với các hình thức cai trị khác nhau; dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau; tạo ra sự mâu thuẫn; hoà trộn ba khu vực này vào nhau; chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.
Từ những cụm từ được xác định, HS rút ra nhận xét, cử đại diện trình bày trước lớp. Các nhóm khác có thể bổ sung, sau đó GV chốt lại ý.
GV chia lớp thành 3 nhóm, đọc thông tin trong SGK và thảo luận: Nhóm 1: Trình bày những nét chính về tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.
Nhóm 2: Trình bày những nét chính về kinh tế của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.
Nhóm 3: Trình bày những nét chính về văn hoá, xã hội các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.
Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV lần lượt gọi đại diện từng nhóm trả lời, các HS khác trong nhóm có thể bổ sung. GV kết hợp giảng, mở rộng thêm và chốt lại kiến thức cho HS.
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây (ở mức độ đơn giản) như mục a. Nội dung chính ở trên và lấy được một số dẫn chứng chứng minh (ở mức độ cao hơn).
Mục 3. Cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á chống thực dân phương Tây từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
a) Nội dung chính
Ở In-đô-nê-xi-a: sau khi bị thực dân Hà Lan đô hộ, đã nổ ra các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu như: khởi nghĩa Tơ-ru-nô Giê-giô (1675), khởi nghĩa Su-ra-pa-tít (1683 - 1719), khởi nghĩa Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830),… nhưng đều thất bại. - Ở Phi-líp-pin: Ngay khi thực dân Tây Ban Nha xâm nhập vào Phi-líp-pin đã vấp phải sự chống trả quyết liệt của thổ dân đảo Mác-tan (1521). Đến đầu thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh có bước tiến rõ rệt, tiêu biểu là khởi nghĩa của Nô-va-lét (1823), Khơ-rút-xơ (1844),…
Ở Miến Điện: quân Anh vấp phải sự kháng cự của quân đội do tướng Ban-đu-la chỉ huy.
b) Kênh hình cần khai thác Hình 4.4. Tượng đài La-pu-la-pu (Phi-líp-pin): La-pu-la-pu, người anh hùng dân tộc của Phi-líp-pin, thủ lĩnh của thổ dân ở đảo Mác-ta
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 4.4. Tượng đài La-pu-la-pu (Phi-líp-pin): La-pu-la-pu, người anh hùng dân tộc của Phi-líp-pin, thủ lĩnh của thổ dân ở đảo Mác-tan, đã lãnh đạo đội quân đánh thắng thực dân Tây Ban Nha năm 1521. Các tượng đài kỉ niệm của La-pu-la-pu đã được xây dựng ở Ma-ni-la và Xê-bu. Hình ảnh của ông đã được chọn làm biểu tượng cho ý chí chiến đấu, sự dũng cảm của lực lượng Cảnh sát và Cục Phòng cháy chữa cháy của Phi-líp-pin ngày nay.
c) Gợi ý một số hình thức tổ chức dạy học Trong khi tổ chức dạy học, GV có thể thực hiện linh động các hoạt động học tập, không cần tuân thủ trình tự trong SGK.
GV đặt ra yêu cầu: Mô tả một số nét chính về cuộc đấu tranh tiêu biểu ở Đông Nam Á chống ách đô hộ của thực dân phương Tây từ nửa sau thếkỉ XVI đến giữa thếkỉ XIX.
Ở hoạt động này, GV có thể phát Phiếu học tập cho HS hoàn thành về cuộc đấu tranh ở các nước In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Miến Điện.
HS hoàn thành Phiếu học tập, GV có thể gọi 2 - 3 HS trình bày nội dung trong phiếu của mình.
GV khuyến khích các HS khác nhận xét, trao đổi,… Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á chống thực dân phương Tây từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX như mục a. Nội dung chính ở trên.
3. Luyện tập
Căn cứ vào nội dung kiến thức đã được hình thành cho HS về chính sách đô hộ của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á, GV gợi ý HS nêu nhận xét.Ví dụ: Về kinh tế: Đều nhằm vơ vét, bóc lột tối đa nguồn lợi, sức lao động từ các thuộc địa Đông Nam Á để làm giàu có chủ nghĩa tư bản chính quốc chứ không nhằm mục đích phát triển thuộc địa, "khai hoá văn minh" như họ tuyên truyền.
4. Vận dụng
Đây là câu hỏi vận dụng đòi hỏi khả năng tư duy cao của HS. GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ sách, báo, internet để tìm dữ liệu chứng minh cho quan điểm của mình và giải thích vì sao.
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Khi người Âu đến "gõ cửa" thì giai cấp cầm quyền ở các nước Đông Nam Á thực hiện phương pháp giữ nước bằng việc "đóng cửa", ngăn chặn người và hàng từ châu Âu đến, hoặc quá "ngây thơ" không có chính sách đối phó với mưu toan của thực dân châu Âu. Kết quả là các nước Đông Nam Á này bị thực dân châu Âu dùng vũ lực để "mở cửa" và thôn tính, biến thành thuộc địa, đưa các nước này hoà nhập vào thị trường thế giới một cách bị động. Để giữ nước, giữ độc lập dân tộc, các quốc gia Đông Nam Á buộc phải tiến hành đấu tranh vũ trang chống lại các cuộc xâm lược. Cũng vì thế, phong trào đấu tranh vũ trang chống xâm lược diễn ra sôi nổi từ khi thực dân châu Âu nổ súng xâm lược.
CHƯƠNG 3. VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII BÀI 5. CUỘC XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH – NGUYỄN I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thứ
CHƯƠNG 3. VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
BÀI 5. CUỘC XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH – NGUYỄN
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
– Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
– Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
– Nêu được hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
2. Về năng lực
– Khai thác và sử dụng thông tin, tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV.
– Khai thác lược đồ địa phận Nam – Bắc triều và Đàng Trong – Đàng Ngoài để tìm hiểu nguyên nhân, hệ quả của các cuộc xung đột.
– Biết suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử như các cuộc xung đột, chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến, tình trạng đất nước bị chia cắt,...
– Lập bảng hệ thống và tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, yêu nước, phản đối các cuộc xung đột chiến tranh vì lợi ích của cá nhân/nhóm người mà gây hậu quả lớn đến đời sống nhân dân, đến sự phát triển chung của đất nước.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, Phiếu học tập dành cho HS.
– Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định chung và một số tranh, ảnh khác do GV sưu tầm và được phóng to, một số tư liệu tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
– Phim tư liệu liên quan đến nội dung bài học.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
– SGK.
– Tranh, ảnh, tư liệu viết sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
– GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để hình thành những kiến thức cơ bản của bài học: sự ra đời của Vương triều Mạc; nguyên nhân bùng nổ, hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
– Bài học này được thiết kế thành ba mục nhỏ, GV lưu ý phân chia thời lượng từng mục nhỏ phù hợp trong tổng thời lượng của bài.
Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân/thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp,
Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân/thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, suy luận, nhận xét, nêu ý kiến phản biện,... thông qua đó góp phần hình thành các năng lực môn học cho HS.
IV GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
Cách 1: GV sử dụng Hình 5.1 và đoạn thông tin trong SGK để tổ chức hoạt động mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS. Câu hỏi: Di tích thành nhà Mạc (Cao Bằng, Lạng Sơn), Luỹ Thầy (Quảng Bình),... gợi cho em nhớ đến những cuộc xung đột nào trong các thế kỉ XVI - XVII? Những cuộc xung đột đó đã để lại hậu quả như thế nào đối với lịch sử dân tộc? nhằm gợi mở, khai thác những hiểu biết của HS liên quan đến các cuộc xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn, các địa danh và di tích được kể đến là dấu tích về các cuộc xung đột
đó. HS có thể trả lời được một vài ý và GV kết nối vào bài. Nếu HS chưa đưa ra được câu trả lời đúng thì GV định hướng, chỉ dẫn để HS tìm hiểu trong bài học.
Cách 2: GV cũng có thể gợi mở, tổ chức hoạt động khởi động từ trải nghiệm của HS, ví dụ: Các em đã từng đến các địa danh, di tích được nhắc đến trong bài chưa? Nếu có, hãy chia sẻ về những sự kiện lịch sử có liên quan đến các địa danh hoặc di tích đó. Trên cơ sở phần trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Sự ra đời Vương triều Mạc
a) Nội dung chính
Đến đầu thế kỉ XVI, nhà Lê lâm vào thời kì khủng hoảng, suy thoái. - Các phe phái phong kiến xung đột và tranh chấp quyết liệt với nhau. - Các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra làm cho triều đình càng thêm suy yếu. - Mạc Đăng Dung, một võ quan trong triều đã dần thâu tóm quyền hành. Năm 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi, lập ra Triều Mạc. Sau khi lên ngôi, ông đã thực hiện một số chính sách về chính trị, kinh tế, xã hội nhằm ổn định và phát triển đất nước.
b) Tư liệu cần khai thác
Tư liệu 1 được trích dẫn trong sách Đại Việt thông sử và Đại Việt sử ký toàn thư, qua đó chứng tỏ thế lực của Mạc Đăng Dung lúc đó được quan lại triều đình nể phục, ủng hộ, lòng người đều hướng theo.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV cho HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin trong mục và tư liệu 1 để thực hiện yêu cầu: Hãy trình bày những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
Với yêu cầu này, GV gợi ý để HS thảo luận, tìm ra các từ khoá quan trọng có trong nội dung của mục và tư liệu như: nhà Lê, khủng hoảng, tranh chấp, Mạc Đăng Dung thâu tóm quyền hành,...
Dựa vào các từ khoá, HS tóm tắt về tình hình nước Đại Việt cuối thời Lê và sự ra đời của Triều Mạc (thời gian ra đời, người đứng đầu). GV gọi đại diện 1 - 2 HS
Dựa vào các từ khoá, HS tóm tắt về tình hình nước Đại Việt cuối thời Lê và sự ra đời của Triều Mạc (thời gian ra đời, người đứng đầu).
GV gọi đại diện 1 - 2 HS trả lời để HS rèn luyện được kĩ năng thuyết trình trước lớp. GV khuyến khích, động viên HS và chốt lại kiến thức.
GV có thể mở rộng kiến thức: Có hai quan điểm đánh giá về việc Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi, lập ra Triều Mạc. Quan điểm của các sử gia phong kiến coi việc cướp ngôi vua là "nguỵ triều", là việc làm "danh không chính, ngôn không thuận", việc không nên làm. Song các quan điểm khoa học mới nhất chứng minh rằng: Do Triều Lê đã đến lúc suy yếu, khủng hoảng nên sự ra đời của Vương triều Mạc là điều tất yếu. Nếu như không có Mạc Đăng Dung thì cũng sẽ là nhân vật khác, dòng họ khác lên thay thế. Từ đó, GV có thể gợi ý thêm cho HS trình bày ý kiến: Em ủng hộ quan điểm nào? Vì sao? GV lưu ý, câu hỏi này không tranh luận đúng, sai mà quan trọng là gợi mở cho HS nhìn nhận đúng về một vấn đề lịch sử, đánh giá khách quan về một nhân vật lịch sử.
GV tổng kết và nhấn mạnh: Mỗi quan điểm đưa ra đều có cơ sở riêng. Chúng ta cần
nhìn nhận sự kiện lịch sử một cách khách quan, ghi nhận sự đóng góp (công) và cả những hạn chế (tội) của mỗi triều đại trong lịch sử dân tộc. GV cũng có thể liên hệ, mở rộng về việc hiện nay ở Hà Nội và nhiều địa phương khác trong cả nước có những đường phố được đặt tên của hai vị vua Triều Mạc. Ví dụ, ở Hà Nội có các phố Mạc Thái Tổ, Mạc Thái Tông ở quận Cầu Giấy, ở nhiều tỉnh và thành phố lớn khác cũng có tên đường phố là Mạc Đăng Dung, Mạc Đăng Doanh,... Điều này thể hiện quan điểm đánh giá khách quan, ghi nhận đúng những đóng góp của Triều Mạc trong lịch sử dân tộc.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục 2. Xung đột Nam - Bắc triều
a) Nội dung chính
Nguyên nhân bùng nổ: Năm 1533, Nguyễn Kim (một võ quan trong Triều Lê) với danh nghĩa "phù Lê diệt Mạc" lập ra Nam triều, còn nhà Mạc được gọi là Bắc triều. Xung đột giữa hai dòng họ diễn ra trong gần 60 năm của thế kỉ XVI, cuối cùng họ Mạc thất bại phải chạy lên Cao Bằng.
Hệ quả: Đất nước bị chia cắt, kinh tế đình trệ, đời sống nhân dân đói khổ.
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 5.2. Lược đồ Nam - Bắc triều và Đàng Trong - Đàng Ngoài mô tả đất nước bị phân chia thành Đàng Trong - Đàng Ngoài: vị trí kinh đô, ranh giới phân chia, địa phận của hai đàng. Đàng Ngoài (từ sông Gianh trở ra Bắc) thuộc sự cai quản của vua Lê, chúa Trịnh và Đàng Trong (từ sông Gianh trở vào Nam) thuộc các chúa Nguyễn.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát lược đồ để thực hiện yêu cầu: Hãy giải thích nguyên nhân bùng nổ cuộc xung đột Nam - Bắc triều.
GV gọi 1 - 2 HS trả lời và HS khác nhận xét, bổ sung. GV chốt lại kiến thức. Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam - Bắc triều như mục a. Nội dung chính ở trên.
GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Hãy tóm tắt nét chính về hệ quả của cuộc xung đột Nam - Bắc triều. Với yêu cầu này, GV gợi ý để
GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Hãy tóm tắt nét chính về hệ quả của cuộc xung đột Nam - Bắc triều.
Với yêu cầu này, GV gợi ý để HS thảo luận nhóm, tìm ra các từ khoá quan trọng có trong nội dung của mục: về kinh tế: đình trệ; về chính trị: đất nước bị chia cắt; về xã hội: nhân dân đói khổ, phải lưu tán.
GV gọi 1 - 2 đại diện nhóm HS dựa vào các từ khoá để trình bày theo cách hiểu của mình về hệ quả của cuộc xung đột Nam - Bắc triều. GV khuyến khích, động viên các nhóm có ý tưởng trình bày hay/độc đáo và đảm bảo được nội dung kiến thức.
GV có thể liên hệ mở rộng về bài thơ Thương loạn để HS tìm hiểu thêm: Nguyễn Bỉnh Khiêm thi đỗ Trạng nguyên dưới thời Mạc Đăng Doanh, được bổ nhiệm nhiều chức vụ, rồi được phong tước Trình Quốc Công nên nhân dân quen gọi ông là Trạng Trình. Ông sáng tác rất nhiều thơ văn chữ Hán, chữ Nôm, vì vậy đọc thơ của ông sẽ hiểu thêm về tình hình đất nước thời kì này.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được hệ quả của xung đột Nam - Bắc triều như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục 3. Xung đột Trịnh - Nguyễn
a) Nội dung chính
Nguyên nhân bùng nổ: Năm 1545, Nguyễn Kim chết, hai con trai còn nhỏ tuổi, vì vậy con rể là Trịnh Kiểm lên thay, nắm toàn bộ binh quyền. Từ đây, mâu thuẫn giữa hai dòng họ Trịnh, Nguyễn dần bộc lộ và ngày càng trở nên gay gắt. Cuộc chiến tranh giữa hai thế lực Trịnh, Nguyễn bùng nổ và kéo dài trong gần nửa thế kỉ (1627 - 1672).
Hệ quả: + Đất nước bị chia cắt thành Đàng Trong và Đàng Ngoài. + Gây ra nhiều đau thương và tổn thất cho nhân dân, tổn hại đến sự phát triển chung của quốc gia - dân tộc.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác
- Tư liệu 2 được trích dẫn trong cuốn Lịch sử Việt Nam, Tập 4 do NXB Khoa học xã hội phát hành, mô tả về quá trình chia rẽ và mâu thuẫn giữa hai họ Trịnh và Nguyễn, từ đó dẫn đến cuộc xung đột giữa hai thế lực.
Hình 5.3. Phủ chúa Trịnh thế kỉ XVII (tranh vẽ của X. Ba-ron). Bức tranh được vẽ năm 1685, mô phỏng cảnh chúa Trịnh thiết triều. Thời kì này, phủ chúa cũng hình thành hệ thống các quan văn, quan võ chuyên cùng chúa bàn bạc các chủ trương, chính sách lớn của Nhà nước và chỉ đạo thực hiện mọi công việc lớn nhỏ của đất nước. Chúa Trịnh nắm thực quyền còn vua Lê chỉ còn là danh nghĩa, vai trò ngày càng lu mờ. Phủ chúa được xây dựng ở ven hồ Hoàn Kiếm, là công trình đồ sộ và lộng lẫy mà theo ghi chép của Hải Thượng Lãn Ông (Lê Hữu Trác) trong Thượng kinh ký sự là nơi xa hoa tráng lệ "cả trời Nam sang nhất là đây!".
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Khai thác tư liệu 2 và thông tin trong mục, hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến cuộc xung đột Trịnh - Nguyễn.
GV có thể đưa ra những câu hỏi gợi ý như: Tranh vẽ phủ chúa Trịnh thế kỉ XVII phản ánh thêm điều gì về tình hình vua Lê, chúa Trịnh ở Đàng Ngoài? Thế lực của họ
GV có thể đưa ra những câu hỏi gợi ý như: Tranh vẽ phủ chúa Trịnh thế kỉ XVII phản ánh thêm điều gì về tình hình vua Lê, chúa Trịnh ở Đàng Ngoài? Thế lực của họ Trịnh được hình thành và mạnh lên như thế nào? Họ Nguyễn do ai xây dựng sự nghiệp đầu tiên ở Đàng Trong? Vì sao họ Nguyễn tuyên bố chống lại họ Trịnh?
GV gọi đại diện 1 – 2 HS trả lời. GV khuyến khích, động viên HS và chốt lại kiến thức.
Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Trịnh – Nguyễn như mục a. Nội dung chính ở trên.
– GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi, khai thác thông tin trong mục và thực hiện yêu cầu: Nêu hệ quả của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.
Với hoạt động này, GV có thể cho HS xem một đoạn phim tư liệu, để từ đó HS hiểu hơn về những hệ quả của cuộc xung đột.
GV đặt thêm câu hỏi: Câu thơ dân gian: "Khôn ngoan qua được Thanh Hà/Dẫu rằng có cánh khó qua Luỹ Thầy" cho em biết thêm điều gì về cuộc xung đột giữa hai dòng họ Trịnh – Nguyễn?
GV định hướng HS có thể khai thác thêm thông tin về Luỹ Thầy ở mục Em có biết.
GV gọi đại diện 1 – 2 HS phát biểu, thông qua đó giúp HS rèn luyện được kĩ năng khai thác thông tin tư liệu và suy luận thông tin trong học tập lịch sử, thuyết trình trước lớp. GV khuyến khích, động viên HS và chốt lại kiến thức.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được hệ quả của xung đột Trịnh – Nguyễn như mục a. Nội dung chính ở trên.
3. Luyện tập
GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống theo mẫu trong SGK về xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn. Gợi ý:
Nội dung, Xung đột Nam – Bắc triều, Xung đột Trịnh – Nguyễn
Người đứng đầu, Nam triều: Nguyễn Kim (sau đó là con rể Trịnh Kiểm). Bắc triều: Mạc Đăng Dung (sau đó là các con kế nghiệp nhà Mạc)., Con rể của Nguyễn Kim là Trịnh Kiểm và họ Trịnh. Con trai của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng và họ Nguyễn.
Nguyên nhân, Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi. Nguyễn Kim lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”. Mâu thuẫn giữa hai dòng họ đã dẫn đến cuộc xung đột., Nguyễn Kim mất, con rể Trịnh Kiểm lên thay, nắm binh quyền. Con trai của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng xin vào trấn thủ Thuận Hoá gây dựng sự nghiệp. Mâu thuẫn giữa hai dòng họ đã dẫn đến cuộc xung đột.
Thời gian, 1533 – 1592, 1627 – 1672
Hệ quả, Đất nước bị chia cắt, đời sống nhân dân đói khổ., Đất nước bị chia cắt thành Đàng Trong – Đàng Ngoài, tổn hại đến sự phát triển chung của quốc gia.
4. Vận dụng Câu 1. GV khuyến khích HS nhập vai giả định là một người dân ở thế kỉ XVI - XVII để nói/viết ra ít nhất một lí do phản đối các cuộc xung đột Nam - B
4. Vận dụng
Câu 1. GV khuyến khích HS nhập vai giả định là một người dân ở thế kỉ XVI - XVII để
nói/viết ra ít nhất một lí do phản đối các cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn. Có thể tổ chức cho HS viết nhanh ý kiến lên bảng (lần lượt) hoặc nói nhanh (kĩ thuật "công não"), người sau không trùng ý kiến của người trước. GV cũng có thể tổ chức cho HS nhập vai, đóng kịch ngắn có lời thoại và diễn trước lớp hoặc thiết kế khẩu hiệu trên công cụ infographic (Canva) phản đối các cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn,...
Câu 2. GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu, sưu tầm thông tin, tư liệu về di tích Luỹ Thầy,
sông Gianh (Quảng Bình) để viết bài giới thiệu về cuộc xung đột Trịnh - Nguyễn dựa trên tư liệu tìm được.
Nội dung bài giới thiệu của HS tham khảo gợi ý: - Tên di tích. - Địa điểm hiện nay ở đâu?
Nội dung tư liệu và dấu tích còn lại phản ánh về cuộc xung đột. - Ý kiến đánh giá của bản thân về cuộc xung đột Trịnh - Nguyễn.
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Về cuộc xung đột Nam - Bắc triều: Sau khi bị đánh bật ra khỏi Thăng Long, nhà Mạc còn tiếp tục chiếm cứ các vùng Hải Dương, An Quảng (Quảng Yên), sau đó rút lên cố thủ ở vùng núi Cao Bằng. Đồng thời, nhà Mạc còn cho xây dựng thành quách ở một số nơi như Hải Dương, Quảng Yên, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn và Cao Bằng. Dấu vết thành nhà Mạc vẫn còn đến ngày nay, đặc biệt là ở Cao Bằng... Hơn một nửa thế kỉ diễn ra xung đột Nam - Bắc triều đã để lại hậu quả nghiêm trọng cho đất nước. Chiến tranh liên miên đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp. Đồng bằng Thanh - Nghệ nhiều năm là bãi chiến trường làm cho đồng ruộng bỏ hoang, không người cày cấy. Hàng vạn quân lính bị xô đẩy vào chiến tranh và chết chóc đã làm hao tổn lực lượng sản xuất chính của xã hội. Ngoài ra, do chiến tranh, nhà Mạc không thể chăm lo đến kinh tế, ổn định chính trị cũng như xã hội đã làm cho thiên tai, đói kém hoành hành. Điều này đã tác động xấu đến mọi mặt kinh tế, tư tưởng, văn hoá của Đại Việt đương thời. (Nguyễn Cảnh Minh (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập III, NXB Đại học Sư phạm, 2012, tr. 31 - 32) - Video mở rộng: https://vtv.vn/video/khat-vong-non-song-mac-dang-dung-vaviec-kien-lap-vuong-trieu-mac-nam-1527-354681.htm giới thiệu ngắn gọn về Mạc Đăng Dung và việc lên ngôi vua. - Video tư liệu: https://vtv.vn/video/khat-vong-non-song-chua-trinh-va-chu-nguyen-cham-dut-chien-tranh-nam-1672-443839.htm giới thiệu và mô tả rõ hơn về hậu quả của cuộc xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn.
Bài 6.. Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: Về kiến thức – Trình bày được khái quát công cu
Bài 6.. Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
Về kiến thức
– Trình bày được khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII.
– Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn.
Về năng lực
– Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV.
– Quan sát sơ đồ một số nét chính về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII để trình bày theo yêu cầu.
– Lập bảng tóm tắt và tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
Phẩm chất
– Trung thực, yêu nước, trân trọng các thành quả khai phá đất đai, mở rộng lãnh thổ của các thế hệ cha ông.
– Có ý thức và tuyên truyền cho việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ (cả biển đảo và đất liền).
II CHUẨN BỊ
Giáo viên
– Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, Phiếu học tập dành cho HS.
– Lược đồ, sơ đồ (bản in hoặc slide trình chiếu), tư liệu.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
Học sinh
– SGK.
– Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
– GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để hình thành những kiến thức cơ bản của bài học:
Tìm hiểu về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam, bao gồm cả thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa từ thời các chúa Nguyễn là một trong những nội dung mới, quan trọng của Chương trình môn Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử. Để tiến hành dạy học nội dung này, trên cơ sở nắm vững yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương
trình môn học, GV cần dựa vào những nội dung được cung cấp trong SGK, đồng thời mở rộng tham khảo một số nguồn tư liệu chính thống, tin cậy liên quan để xây dựn
trình môn học, GV cần dựa vào những nội dung được cung cấp trong SGK, đồng thời mở rộng tham khảo một số nguồn tư liệu chính thống, tin cậy liên quan để xây dựng được nội dung dạy học phù hợp. GV cũng nên định hướng cho HS tìm hiểu, sưu tầm trước thông tin, tư liệu về vấn đề này, nhờ đó sẽ giúp cho việc nhận thức vấn đề của HS được chủ động và sâu sắc hơn, giúp trang bị cho HS những thông tin sự kiện, những hiểu biết cơ bản, sinh động, có tính thuyết phục cao về vấn đề này. Thông qua đó góp phần giáo dục về chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền biển, đảo cho HS. + Liên quan đến vùng đất Đàng Trong thời các chúa Nguyễn, theo quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu trước đây cho rằng: Vùng đất này trở thành một bộ phận của lãnh thổ Đại Việt gắn liền với quá trình "mở cõi" - mở rộng lãnh thổ về phía Nam của các chúa Nguyễn. Tuy nhiên, quan điểm này đến nay đã bộc lộ một số vấn đề: thứ nhất, không thể hiện được quan điểm toàn diện, toàn bộ về sự đóng góp của tất cả các cộng đồng dân cư, dân tộc trên đất nước Việt Nam trong sự phát triển chung của quốc gia - dân tộc; thứ hai, trong bối cảnh hiện nay
quan điểm đó rất dễ bị các thế lực thù địch xuyên tạc, gây chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc và ảnh hưởng đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam. Khi dạy học nội dung này, GV cần lưu ý quan điểm toàn diện, toàn bộ về sự hình thành và phát triển của chủ quyền, lãnh thổ quốc gia gắn liền với vai trò, sự đóng góp của tất cả các cộng đồng dân tộc trên đất nước Việt Nam nói chung trong tiến trình lịch sử dân tộc, cũng như về vai trò của các chúa Nguyễn trong các thế kỉ XVI - XVIII. Trước khi dạy học mục này, GV cần cho HS liên hệ với kiến thức đã học ở lớp 6, đặc biệt là lớp 7 để nhớ lại những kiến thức liên quan đến điểm nổi bật về quá trình khai phá, tình hình kinh tế - xã hội,... ở vùng đất phía Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI. Trên cơ sở này, HS sẽ lí giải được nhiều vấn đề quan trọng liên quan đến công cuộc khai phá vùng đất phía Nam của các chúa Nguyễn trong giai đoạn tiếp theo. - Về quá trình xác lập và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn, GV cũng cần lưu ý khắc sâu cho HS: đến các thế kỉ XVI - XVIII, các chúa Nguyễn là những người đầu tiên tổ chức việc khai thác và xác lập, thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo này. Đó là một quá trình diễn ra lâu dài, liên tục và không có tranh chấp. - Bài này được thiết kế thành 2 mục nhỏ, GV lưu ý sắp xếp các mục cho phù hợp với thời lượng từng tiết. - Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân/thảo luận cặp đôi hoặc nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, suy luận, nhận xét,... Thông qua đó góp phần hình thành các năng lực môn học cho HS.
IV GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
Cách 1: GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK và Hình 6.1 để tổ chức hoạt động mở đầu (khởi động) bài học, tạo hứng thú cho HS. GV có thể gợi mở cho HS chia sẻ những hiểu
biết của mình (qua đọc báo, xem thời sự, xem phim hoặc thông tin trên internet) về chúa Nguyễn Hoàng và công cuộc khai phá vùng đất phía Nam cũng như quá trình
biết của mình (qua đọc báo, xem thời sự, xem phim hoặc thông tin trên internet) về chúa Nguyễn Hoàng và công cuộc khai phá vùng đất phía Nam cũng như quá trình thực thi chủ quyền đối với các đảo, quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa của các chúa Nguyễn.
Cách 2: GV có thể sử dụng một số đoạn phim tư liệu ngắn được chiếu trên kênh truyền hình quốc gia, sau đó cho HS nêu một số hiểu biết cũng như cảm nghĩ của mình về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam của chúa Nguyễn Hoàng và tầm nhìn của các chúa Nguyễn trong quá trình này. Đoạn phim cũng có thể tiếp tục được sử dụng ở mục 1 để tìm hiểu sâu hơn về chính sách của các chúa Nguyễn.
Trên cơ sở nhận thức của HS thông qua hoạt động mở đầu, GV dẫn dắt vào nội dung bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI - XVIII
a) Nội dung chính
Năm 1558, Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hoá.
Quá trình di dân, khai phá vùng đất phía Nam được các chúa Nguyễn đẩy mạnh. - Kế nghiệp Nguyễn Hoàng, các chúa Nguyễn tiếp tục xây dựng bộ máy chính quyền phong kiến ở Đàng Trong, củng cố việc phòng thủ vùng đất Thuận - Quảng và thực hiện chính sách khai hoang, khai phá các vùng đất mới.
Đến năm 1757, chúa Nguyễn hoàn thiện hệ thống chính quyền trên vùng đất Nam Bộ tương đương như ngày nay.
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 6.2. Sơ đồ một số nét chính về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI - XVIII với các mốc và sự kiện chính.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
Trong quá trình dạy học, GV cần lưu ý một số vấn đề về nội dung và phương pháp đã đề cập đến trong mục III ở trên.
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khai thác lược đồ Hình 6.2 và thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Hãy trình bày khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI - XVIII.
Trước hết, GV có thể định hướng HS liên hệ với những kiến thức đã được học ở Bài 18 (SGK Lịch sử và Địa lí 7). Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt, kết nối đúng với nội dung mục này để rõ hơn về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam dưới thời các chúa Nguyễn.
Trong quá trình tổ chức hoạt động, GV có thể mở rộng thêm để HS liên hệ và nêu được tác động của cuộc xung đột Trịnh - Nguyễn đến việc di dân vào phía Nam sinh sống.
GV gọi 1 - 2 HS trả lời. Từ kết quả làm việc của HS, GV tổ chức thêm các hoạt động học tập khác nhằm khắc sâu nội dung kiến thức của bài học.
GV có thể sử dụng Hình 3. Lược đồ Đại Việt thời Lê Thánh Tông với 13 đạo thừa tuyên (tr. 84, SGK Lịch sử và Địa lí 7), Hình 1. Lược đồ Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ X đến đầu
thế kỉ XVI (tr. 91, SGK Lịch sử và Địa lí 7) để HS nhớ lại kiến thức đã học. Sau đó có thể dùng Hình 16.3. Lược đồ hành chính Việt Nam thời Nguyễn (từ năm 1832)
thế kỉ XVI (tr. 91, SGK Lịch sử và Địa lí 7) để HS nhớ lại kiến thức đã học. Sau đó có thể dùng Hình 16.3. Lược đồ hành chính Việt Nam thời Nguyễn (từ năm 1832) (tr. 70, SGK Lịch sử và Địa lí 8), tổ chức trò chơi để HS đánh dấu trên lược đồ những vùng đất mới được các chúa Nguyễn tiếp tục tổ chức khai phá trong thế kỉ XVI - XVIII. - GV có thể kể cho HS nghe về sự kiện: Chúa Nguyễn Phúc Nguyên từ đầu thế kỉ XVII đã cho Công chúa Ngọc Vạn sang Chân Lạp làm vợ vua Chey Chét-ta II và thiết lập 2 trạm thu thuế ở Sài Gòn - Bến Nghé, cho thấy ông đã có sẵn một tầm nhìn chiến lược và một chủ trương vừa tổng thể, vừa cụ thể trong việc khai phá đất đai và xác lập chủ quyền trên toàn vùng Nam Bộ. Sau những cố gắng này, ở xứ Quảng, lần lượt là Phú Yên, Thái Khang, Bình Thuận,... nhanh chóng được sáp nhập vào Đàng Trong (Theo Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Vùng đất Nam Bộ, Tập IV, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2017, tr. 74). Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI - XVIII như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục 2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn
a) Nội dung chính
Hoạt động khai thác và xác lập chủ quyền của các chúa Nguyễn được thực hiện có tổ chức, hệ thống và liên tục thông qua đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải:
Biện pháp: lập 2 đội dân binh là đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải. + Thực thi: khai thác tài nguyên biển và kiểm soát, quản lí biển, đảo. + Ý nghĩa: từng bước xác lập chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa. - Thời Tây Sơn tiếp tục duy trì quá trình khai thác và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa (cuối thế kỉ XVIII).
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác
Tư liệu 1 và 2 là các tư liệu lí giải về Bãi Cát Vàng (quần đảo Hoàng Sa) và xứ Bắc Hải (quần đảo Trường Sa) thời các chúa Nguyễn; những chính sách, việc làm của các chúa Nguyễn thông qua hoạt động của đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải. - Hình 6.3. Bản đồ do Đỗ Bá vẽ vào thế kỉ XVII với dòng chữ "Bãi Cát Vàng" biểu thị quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa do chúa Nguyễn quản lí. Đây là bằng chứng quan trọng trong việc khẳng định hoạt động xác lập chủ quyền và quản lí của các chúa Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV tổ chức cho HS đọc tư liệu 1, 2 và thông tin trong mục, trả lời câu hỏi trong SGK: Hãy mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của người Việt Nam trong các thế kỉ XVII - XVIII. Những việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - Với hoạt động này, GV hướng dẫn HS đọc tư liệu 1, 2, trao đổi, thảo luận theo cặp đôi/ nhóm về những bằng chứng cho thấy các chúa Nguyễn thực hiện hoạt động khai thác và xác lập chủ quyền có tổ chức, hệ thống và liên tục (lấy dẫn chứng từ tư liệu 1, 2). - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 6.3 và cung cấp thêm thông tin: Trong tấm bản đồ
do Đỗ Bá (tên chữ là Công Đạo) vẽ vào thế kỉ XVII, ghi rõ trong lời chú giải vùng phủ Quảng Ngãi, xứ Quảng Nam: Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàn
do Đỗ Bá (tên chữ là Công Đạo) vẽ vào thế kỉ XVII, ghi rõ trong lời chú giải vùng phủ Quảng Ngãi, xứ Quảng Nam: Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng, dài độ 400 dặm, rộng 20 dặm, đứng dựng giữa biển, từ cửa Đại Chiêm (nay là cửa Đại thuộc tỉnh Quảng Nam) đến cửa Sa Vinh (nay là cửa Sa Huỳnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi)... Họ Nguyễn mỗi năm vào tháng cuối mùa đông đưa 18 chiếc thuyền đến (Bãi Cát Vàng) lấy hoá vật, được phần nhiều là vàng bạc, tiền tệ, súng đạn (Theo Bộ Ngoại giao, Chủ quyền của Việt Nam với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, NXB Tri thức, 2013, tr. 4, 14). - GV cung cấp thêm thông tin cho HS thông qua mục Em có biết: Những rủi ro, nguy hiểm xảy ra trong những chuyến ra đảo của đội Hoàng Sa, những câu ca còn lưu truyền ở Lý Sơn (Quảng Ngãi) cho thấy những câu chuyện về đội Hoàng Sa năm xưa còn ăn sâu trong tâm thức người dân ở đây. Đặc biệt, câu ca còn nhắc đến Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa, thể hiện tấm lòng tri ân của các thế hệ sau này với các bậc tiền nhân đã có công bám biển, khẳng định chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. Năm 2013, Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa được
Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch công nhận là Di sản phi vật thể quốc gia. - Nếu điều kiện cho phép, GV có thể tổ chức dự án nhỏ để HS thuyết trình trước lớp (theo nhóm) về những tư liệu, bằng chứng cho thấy các nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ XVI - XVIII đã thực hiện chủ quyền của mình đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa một cách thật sự, liên tục và hoà bình.
Cuối mục, đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp và GV chốt lại kiến thức cơ bản. Yêu cầu cần đạt: HS mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn như mục a. Nội dung chính ở trên.
3. Luyện tập
GV hướng dẫn HS lập bảng tóm tắt những sự kiện quan trọng về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI - XVIII. Có thể tham khảo mẫu sau:
Thời gian, Sự kiện chính
Năm 1558, Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hoá.
..., ...
4. Vận dụng
Câu 1. GV giới thiệu một cuốn sách hoặc trang web,... để HS tìm tư liệu, giới thiệu về
công cuộc khai phá vùng đất phía Nam và công cuộc thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong các thế kỉ XVI - XVIII. GV khuyến khích HS sử dụng công cụ công nghệ như công cụ Canva (https://www.canva.com/) để làm infographic. Lưu ý: Với công cụ Canva, HS có thể dùng mẫu đường trục thời gian (timeline) hoặc các mẫu sơ đồ khác (graph) thể hiện quá trình hoặc mẫu infographic.
Câu 2. GV hướng dẫn HS tìm đọc thông tin từ sách, báo, internet để giới thiệu nguồn gốc của Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa. Từ đó, HS nêu quan điểm của mình về ý
Câu 2. GV hướng dẫn HS tìm đọc thông tin từ sách, báo, internet để giới thiệu nguồn
gốc của Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa. Từ đó, HS nêu quan điểm của mình về ý nghĩa của việc duy trì lễ hội đặc biệt này. Sau đó, HS viết bài giới thiệu theo những nội dung gợi ý sau:
Nguồn gốc của Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa. - Những hoạt động chính trong lễ hội hiện nay. - Chia sẻ nhận thức của HS về ý nghĩa của việc duy trì và công nhận Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa là di sản phi vật thể quốc gia.
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Về quá trình xác lập và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thời các chúa Nguyễn: Phủ biên tạp lục, cuốn sách của nhà bác học Lê Quý Đôn (1726 - 1784) biên soạn năm 1776, viết về lịch sử, địa lí, hành chính xứ Đàng Trong thời chúa Nguyễn (1558 - 1775) khi
ông được triều đình bổ nhiệm làm quan ở đây, chép rõ đảo Đại Trường Sa (tức Hoàng Sa và Trường Sa) thuộc phủ Quảng Nghĩa: "Xã An Vĩnh, huyện Bình Sơn, phủ Quảng Nghĩa, ở ngoài cửa biển có núi gọi là cù lao Ré, rộng hơn 30 dặm, có phường Tứ Chính, dân cư trồng đậu, ra biển bốn canh thì đến, phía ngoài nữa lại có đảo Đại Trường Sa. Trước kia có nhiều hải vật và hoá vật của tàu, lập đội Hoàng Sa để lấy, đi ba ngày đêm mới đến, là chỗ gần xứ Bắc Hải... Trước họ Nguyễn đặt đội Hoàng Sa 70 suất, lấy người xã An Vĩnh sung vào, cắt phiên mỗi năm cứ tháng ba nhận giấy sai đi, mang lương đủ ăn 6 tháng, đi bằng 5 chiếc thuyền câu nhỏ, ra biển ba ngày ba đêm thì đến đảo ấy. Ở đấy tha hồ bắt chim bắt cá mà ăn. Lấy được hoá vật của tàu, như là gươm ngựa, hoa bạc, tiền bạc, vòng sứ,... cùng là kiếm lượm vỏ đồi mồi, hải ba, hải sâm, hột ốc vân rất nhiều. Đến kì tháng Tám thì về, vào cửa Eo, đến thành Phú Xuân để nộp, cân và định hạng xong mới cho đem bán riêng các thứ ốc vân, hải sâm, rồi lĩnh bằng trở về...". (Bộ Ngoại giao, Chủ quyền của Việt Nam với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, NXB Tri thức, 2013, tr. 8 - 9) - Tình trạng nội chiến và chia cắt đất nước đã đẩy nhanh quá trình mở rộng lãnh thổ Đại Việt về phương Nam. Bất mãn với những chính sách cai trị của chính quyền và chạy khỏi cuộc nội chiến tàn khốc Nam - Bắc triều, từ thế kỉ XVI, những đợt di dân từ Bắc vào vùng Thuận - Quảng đã diễn ra nhanh và mạnh hơn trước. Hai thế kỉ kế tiếp, những làn sóng di cư ồ ạt từ Đàng Ngoài và Bắc Đàng Trong, hoặc tự phát hoặc dưới sự tổ chức của chính quyền chúa Nguyễn, đã đưa người Việt tới khai phá vùng đồng bằng Nam Trung Bộ và Nam Bộ. (Phạm Đức Anh, Mô hình tổ chức nhà nước ở Việt Nam thế kỉ X - XIX, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015, tr. 133) - Phim ngắn giới thiệu về quá trình khai phá vùng đất phía Nam của chúa Nguyễn Hoàng và chúa Nguyễn Phúc Nguyên theo đường link:
lanh-tho-ve-phuong-nam-434263.htm
Bài 7.. Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII. MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: Về kiến thức – Nêu được một số nét chính (bối cảnh lịch sử, diễn biến,
Bài 7.. Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
Về kiến thức
– Nêu được một số nét chính (bối cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả và ý nghĩa) của phong trào nông dân ở Đảng Ngoài thế kỉ XVIII.
– Nêu được tác động của phong trào nông dân ở Đảng Ngoài đối với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII.
Về năng lực
– Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV.
– Quan sát và khai thác thông tin lược đồ, bảng tóm tắt để tham gia hoạt động nhóm và trình bày theo yêu cầu.
– Lập sơ đồ tư duy, tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động luyện tập, vận dụng.
Phẩm chất
Bồi dưỡng lòng yêu nước, nhân ái, ủng hộ các cuộc đấu tranh chống áp bức, bất công; trân trọng và biết ơn những thế hệ đi trước có công xây dựng và bảo vệ đất nước.
CHUẨN BỊ
Giáo viên
– Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, Phiếu học tập.
– Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định chung và một số tranh, ảnh khác do GV sưu tầm và được phóng to, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
Học sinh
– SGK.
– Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
– GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để hình thành những kiến thức cơ bản của bài học.
– Bài học này được thiết kế thành 2 mục nhỏ, GV lưu ý phân chia thời lượng từng mục nhỏ phù hợp trong tổng thời lượng của bài.
Dựa vào mục tiêu bài học, GV cần tổ chức các hoạt động học tập cho HS: khai thác tư liệu, thực hành, trao đổi, nhận xét,... thông qua đó, góp phần từng bước hìn
Dựa vào mục tiêu bài học, GV cần tổ chức các hoạt động học tập cho HS: khai thác tư liệu, thực hành, trao đổi, nhận xét,... thông qua đó, góp phần từng bước hình thành các năng lực môn học cho HS.
IV GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
Cách 1: GV sử dụng phần Mở đầu và câu hỏi định hướng trong SGK để tổ chức hoạt động mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS. GV có thể gợi mở cho HS chia sẻ ý kiến của mình về tác động của các cuộc khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài đến tình hình Đại Việt. HS có thể trình bày các suy luận, phỏng đoán hoặc có những hiểu biết nhất định.
Cách 2: GV có thể sử dụng cách khác như đặt câu hỏi gợi mở để HS liên hệ tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong bài: Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất và Nguyễn Danh Phương được đặt tên cho các con đường, con phố ở nhiều tỉnh, thành phố hiện nay. Em có biết vì sao
nhiều tỉnh, thành phố đặt tên các con phố theo tên các thủ lĩnh tiêu biểu của phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
Cách 3: GV cũng có thể gợi mở từ những thông tin thú vị về nhân vật như: Em có biết Quận Hẻo, Quận He là ai? Họ đã có những đóng góp gì cho lịch sử dân tộc ở thế kỉ XVIII? HS có thể trình bày những hiểu biết nhất định qua đọc sách báo, xem phim,...
Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, kết nối vào bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Bối cảnh lịch sử
a) Nội dung chính
Vào giữa thế kỉ XVIII, chính quyền phong kiến Đàng Ngoài lâm vào khủng hoảng sâu sắc. Vua Lê không có thực quyền. Phủ chúa giữ mọi quyền hành, quanh năm tổ chức hội hè, yến tiệc, phung phí tiền của. Quan lại, binh lính hoành hành, đục khoét nhân dân.
Ruộng đất của nông dân bị địa chủ, quan lại lấn chiếm. Tình trạng hạn hán, lụt lội,... dẫn đến nạn mất mùa liên tiếp xảy ra.
Cuộc sống khó khăn về mọi mặt đã thúc đẩy nông dân Đàng Ngoài vùng lên khởi nghĩa chống lại chính quyền phong kiến.
b) Tư liệu cần khai thác
Tư liệu 1 mô tả về tình cảnh khổ sở của người dân Đàng Ngoài do phải tham gia tu sửa, xây dựng rất nhiều công trình phục vụ nhu cầu của các chúa Trịnh; do sự hoành hành, nhũng nhiễu của đám hoạn quan đông đúc trong phủ chúa.
Tư liệu 2 là minh chứng cho gánh nặng thuế khoá mà người dân phải gánh chịu khiến cho sản xuất đình đốn, không phát triển được. Cùng với đó là tình trạng giá cả đắt đỏ, đời sống người dân đói khổ, phải phiêu tán, đi ăn xin khắp nơi.
Hai tư liệu trên là những dẫn chứng sinh động về cuộc khủng hoảng trầm trọng của xã hội Đàng Ngoài.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học GV hướng dẫn HS đọc tư liệu 1, 2 và thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Hãy nêu một số nét chính về bối cảnh lịch s
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV hướng dẫn HS đọc tư liệu 1, 2 và thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Hãy nêu một số nét chính về bối cảnh lịch sử dẫn đến phong trào nông dân ở Đàng Ngoài. Các nét chính cần tập trung là chính trị, kinh tế và đời sống xã hội.
GV có thể thiết kế Phiếu học tập (theo mẫu dưới đây) để HS điền thông tin.
Chính quyền trung ương: Chính trị
Quan lại địa phương:
Bối cảnh lịch sử, Kinh tế Xã hội, ... ...
GV cũng có thể triển khai theo cách khác: cho HS viết một đoạn (khoảng 50 từ) nêu ý kiến của mình về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII và nói rõ lí do nhân dân đứng lên khởi nghĩa.
GV gọi 1 - 2 HS trình bày trước lớp. - GV có thể nêu vấn đề mở rộng (nếu còn thời gian): Nếu là người dân sống ở Đàng Ngoài thời kì này, em có ủng hộ các cuộc khởi nghĩa nông dân không? Vì sao?
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được bối cảnh lịch sử dẫn đến phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục 2. Một số cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào nông dân Đàng Ngoài
a) Nội dung chính
Phong trào nông dân Đàng Ngoài bùng lên trên một phạm vi rộng (khắp các trấn đồng bằng và vùng Thanh - Nghệ).
Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu kéo dài 10 năm, khởi nghĩa Hoàng Công Chất kéo dài 30 năm, khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương kéo dài 11 năm.
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 7.1. Lược đồ một số cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII thể hiện địa bàn diễn ra, quy mô các cuộc khởi nghĩa và tên của các thủ lĩnh.
Hình 7.2. Đền thờ Hoàng Công Chất ở thành Bản Phủ ở Điện Biên là di tích ghi lại dấu ấn đến hiện nay của cuộc khởi nghĩa do Hoàng Công Chất lãnh đạo.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ Hình 7.1 và Bảng tóm tắt một số cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu ở Đàng Ngoài để thực hiện yêu cầu: Hãy cho biết thời gian bùng nổ, diễn biến chính của một số cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào nông dân Đàng Ngoài
tiêu biểu ở Đàng Ngoài để thực hiện yêu cầu: Hãy cho biết thời gian bùng nổ, diễn biến chính của một số cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII. - GV có thể chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về một cuộc khởi nghĩa tiêu biểu theo các cách thức như sau: + Cách 1: Treo bảng tóm tắt (trống thông tin) trên bảng, sau đó phát các thẻ tên nhân vật, thẻ thông tin về diễn biến các cuộc khởi nghĩa. Các nhóm HS có 3 - 5 phút để đọc, trao đổi, thống nhất, sau đó các nhóm lên bảng dán thẻ thông tin phù hợp vào bảng. Chọn nhóm xuất sắc nhất giới thiệu về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu này. + Cách 2: Các nhóm đọc thông tin trong bảng tóm tắt rồi viết ra các câu hỏi theo định hướng của GV. Có thể gợi ý các câu hỏi cơ bản như: Ai? Ở đâu? Khi nào? Như thế nào? Dựa vào đó HS đặt câu hỏi và tìm thông tin trong bảng để trả lời. Ví dụ: Nguyễn Hữu Cầu là ai? Cuộc khởi nghĩa diễn ra ở đâu, khi nào? Cuộc khởi nghĩa diễn ra như thế nào? Các nhóm có 5 - 7 phút để đặt câu hỏi và trả lời. GV có thể chọn nhóm xuất sắc nhất
trình bày trước lớp. - GV có thể mở rộng bằng câu hỏi: Trong các cuộc khởi nghĩa nông dân trên, em ấn tượng nhất cuộc khởi nghĩa nào? Vì sao? - GV tổng kết, nhấn mạnh về điểm nổi bật của từng cuộc khởi nghĩa: Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu diễn ra 10 năm, được nhân dân ủng hộ đông đảo, uy hiếp được kinh thành Thăng Long. Cuộc khởi nghĩa Hoàng Công Chất kéo dài 30 năm và không chỉ chống lại chính quyền phong kiến mà còn có công đánh giặc Phẻ (từ Thượng Lào tràn vào xâm lược) bảo vệ vùng biên giới Tây Bắc, giúp nhân dân ổn định cuộc sống. Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương kéo dài 11 năm và mở rộng hoạt động trên một phạm vi lớn. - GV mở rộng thông tin: Giới thiệu đền thờ Hoàng Công Chất ở thành Bản Phủ và nếu còn thời gian thì cho HS xem đoạn video giới thiệu về thành Bản Phủ của Đài Truyền hình Điện Biên: https://youtu.be/EIQXT1MBMUQ. - GV hướng dẫn HS đọc thêm thông tin ở mục Em có biết để hiểu thêm về Nguyễn Hữu Cầu và chuẩn bị cho hoạt động ở phần Vận dụng. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nét chính về một số cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
Mục 3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử và tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII
a) Nội dung chính
Kết quả: Phong trào nông dân ở Đàng Ngoài kéo dài hàng chục năm nhưng cuối cùng đều thất bại.
Ý nghĩa, tác động: + Thể hiện ý chí đấu tranh chống áp bức, bất công; buộc chúa Trịnh phải thực hiện một số chính sách như: khuyến khích khai hoang, đưa nông dân lưu tán về quê làm ăn,... + Giáng đòn đả kích mạnh mẽ, đẩy chính quyền Lê - Trịnh lún sâu vào cuộc khủng hoảng toàn diện, chuẩn bị mảnh đất thuận lợi cho phong trào Tây Sơn phát triển mạnh mẽ ra Đàng Ngoài vào cuối thế kỉ XVIII.
b) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục và thực hiện yêu cầu: Hãy cho biết kết quả, ý nghĩa và tác động của phong trào
b) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục và thực hiện yêu cầu: Hãy cho biết kết quả, ý nghĩa và tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII.
GV hướng dẫn HS đọc thông tin để gạch chân các từ khoá quan trọng như: kéo dài, thất bại, rung chuyển, giáng đòn, lún sâu, khủng hoảng, thuận lợi, chính sách,... Dựa vào các từ khoá, HS trình bày kết quả, ý nghĩa lịch sử và tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII.
GV cũng có thể đưa ra dàn ý gợi ý để HS đọc tư liệu, tìm và điền thông tin phù hợp. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được kết quả, ý nghĩa lịch sử và tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII.
3. Luyện tập
GV hướng dẫn HS lập sơ đồ tư duy để tổng kết về một số cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII. Có thể tham khảo mẫu sơ đồ trục thời
gian sau:
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS tìm thông tin từ sách, báo, internet để viết lời giới thiệu ngắn gọn về một di tích hoặc lễ hội còn tồn tại đến ngày nay gắn với tên tuổi một thủ lĩnh của cuộc khởi nghĩa trong phong trào nông dân Đàng Ngoài ở thế kỉ XVIII.
Những nội dung giới thiệu cần đảm bảo được: - Đó là di tích/lễ hội nào? Ở đâu? - Di tích/lễ hội đó gắn với thủ lĩnh nào trong cuộc khởi nghĩa? - Điểm nổi bật, đặc sắc của di tích/lễ hội đó. - Giá trị của di tích/lễ hội đó trong quá khứ và đối với ngày nay.
V TƯ LIỆU THAM KHẢO
Về khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương: Nguyễn Danh Phương quê ở xã Tiên Sơn, huyện Yên Lạc, trấn Sơn Tây (nay thuộc tỉnh Vĩnh Phúc). Là một trí thức Nho học, vì căm ghét chính quyền họ Trịnh, năm 1740 ông tham gia vào cuộc khởi nghĩa của Đỗ Tế. Khi Đỗ Tế bị giết, ông tập hợp toàn quân, chiếm cứ Việt Trì và núi Độc Tôn (Tam Dương) tiếp tục
hoạt động. Ở đây, nghĩa quân đắp thành luỹ, tích trữ lương thực, rèn khí giới. Đầu năm 1744, nghĩa quân lên đến trên vài vạn người, nhiều lần đánh bại quân Trịn
hoạt động. Ở đây, nghĩa quân đắp thành luỹ, tích trữ lương thực, rèn khí giới. Đầu năm 1744, nghĩa quân lên đến trên vài vạn người, nhiều lần đánh bại quân Trịnh.
Hầu hết các huyện thuộc Tam Đảo, Lâm Thao, Đà Dương (trấn Sơn Tây) và một số huyện thuộc các trấn Thái Nguyên, Tuyên Quang đều nằm trong khu vực hoạt động của nghĩa quân. Nghĩa quân vừa hoạt động, vừa cày cấy tự túc, tận dụng nguồn lâm thổ sản địa phương xây dựng căn cứ, tích trữ của cải làm kế lâu dài. Khi đã có căn cứ vững chắc, Nguyễn Danh Phương toả quân đi đánh phá các cơ sở của chính quyền họ Trịnh thuộc vùng Tam Đái, huyện Lâm Thao, Đà Dương. Thanh thế nghĩa quân ngày càng lớn buộc họ Trịnh phải tập trung quân lính đàn áp.
Sau một thời gian chiến đấu ác liệt, đại đồn thất thủ, Nguyễn Danh Phương rút lui rồi bị bắt. Cuộc khởi nghĩa tan rã nhưng nhân dân vùng Sơn Tây vẫn tiếp tục cuộc đấu tranh, tham gia vào các cuộc khởi nghĩa khác.
Về khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu: Đây là cuộc khởi nghĩa lớn nhất, mãnh liệt nhất ở
Đàng Ngoài trong thế kỉ XVIII. Trong khoảng 10 năm ông tập hợp được hàng vạn nông dân hoạt động trên một địa bàn rộng lớn từ các trấn Hải Dương, Kinh Bắc, Sơn Nam đến các trấn Thanh Hoá, Nghệ An, làm cho quân tướng họ Trịnh phải nhiều phen điên đảo. Tháng 3 - 1751, ông bị xử tử cùng với Nguyễn Danh Phương ở Thăng Long.
Về khởi nghĩa của Hoàng Công Chất: Hoạt động của nghĩa quân còn được lưu truyền qua những câu hát của dân tộc Thái:
"Chúa (tức Hoàng Công Chất) thật là yêu dân Chúa xây dựng bản mường Mọi người được yên ổn làm ăn... Nghe chăng tiếng hát của Keo Chất trong phủ, Ngân vang khắp cánh đồng Mường Thanh bao la..."
(Nguyễn Cảnh Minh (Chủ biên), Giáo trình Lịch sử Việt Nam, Tập III,
NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, 2012, tr. 71 - 75)
Bài 8.. Phong trào Tây Sơn I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức Trình bày được nét chính về nguyên nhân bùng nổ khởi nghĩa Tây Sơn. Mô tả được m
Bài 8.. Phong trào Tây Sơn
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
Trình bày được nét chính về nguyên nhân bùng nổ khởi nghĩa Tây Sơn.
Mô tả được một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn: lật đổ chính quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh – vua Lê; đánh bại quân Xiêm xâm lược (1785) và đại phá quân Thanh xâm lược (1789),...
Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn.
Đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ – Quang Trung trong phong trào Tây Sơn.
2. Về năng lực
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV.
Quan sát sơ đồ, lược đồ để mô tả được một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn.
Tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
Biết ơn người có công với đất nước, có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án theo định hướng phát triển năng lực, Phiếu học tập dành cho HS.
Lược đồ, sơ đồ (treo tường hoặc slide trình chiếu).
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK.
Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để hình thành những kiến thức cơ bản của bài học.
Bài học này được thiết kế thành 3 mục nhỏ, trong đó mục 2 có thời lượng dài nhất, GV lưu ý phân chia thời lượng từng mục nhỏ phù hợp với tổng thời lượng của bài.
Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân/thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, suy luận, nhận xét, nêu ý kiến phản biện,... Thông qua đó góp phần từng bước hình thành các năng lực môn học cho HS.
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Cách 1: GV sử dụng Hình 8.1 và đoạn thông tin trong SGK để tổ chức hoạt động mở đầu bài học, tạo
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
- Cách 1: GV sử dụng Hình 8.1 và đoạn thông tin trong SGK để tổ chức hoạt động mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS. Câu hỏi: Em biết phong trào Tây Sơn, Hoàng đế Quang Trung đã có những đóng góp gì đối với lịch sử dân tộc? Việc xây dựng Bảo tàng Quang Trung phản ánh điều gì? nhằm gợi mở, khai thác những hiểu biết của HS về những thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn và vai trò của Quang Trung. HS có thể trả lời được một vài ý và GV kết nối vào bài. Nếu HS chưa đưa ra được câu trả lời đúng thì GV định hướng, chỉ dẫn tạo động lực để HS tìm hiểu trong bài học. - Cách 2: GV có thể tổ chức cho HS đặt ra những câu hỏi muốn tìm hiểu theo 6 câu hỏi cơ bản 5W - 1H (Ai, cái gì, khi nào, ở đâu, vì sao, như thế nào). Sau đó, GV phân loại các câu hỏi cơ bản (gắn với nội dung bài học), câu hỏi mở rộng định hướng cho HS tìm hiểu thêm.
HS sẽ có động lực để tìm hiểu nội dung bài học và trả lời các câu hỏi do chính các em đặt ra.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ
a) Nội dung chính
Từ giữa thế kỉ XVIII, chính quyền phong kiến Đàng Trong ngày càng suy yếu. Bộ máy quan lại các cấp rất cồng kềnh và tham nhũng. - Các chính sách của chính quyền chúa Nguyễn như tô thuế, lao dịch nặng nề, lại thêm thiên tai và sự suy thoái của nền kinh tế làm cho đời sống nhân dân khốn cùng. - Mâu thuẫn gay gắt giữa nhân dân với chính quyền chúa Nguyễn lên đến đỉnh điểm đã làm bùng nổ cuộc khởi nghĩa Tây Sơn. - Năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa. Họ xây dựng căn cứ ở Tây Sơn thượng đạo rồi mở rộng xuống Tây Sơn hạ đạo, lập căn cứ ở Kiên Mỹ (huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định). Với khẩu hiệu "lấy của người giàu chia cho người nghèo", bãi bỏ nhiều thứ thuế, cuộc khởi nghĩa thu hút được đông đảo nhân dân tham gia.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác
Tư liệu 1 được trích dẫn trong Lịch sử Việt Nam, Tập II mô tả về cảnh sống xa hoa của chúa Nguyễn và quan lại, giúp HS hình dung được sự tương phản với đời sống đói khổ của nhân dân thời đó. Đặc biệt là sự chuyên quyền của quyền thần Trương Phúc Loan cũng như các tệ mua bán chức tước, các loại thuế làm cho đời sống nhân dân càng thêm cực khổ. - Hình 8.2. Lược đồ căn cứ Tây Sơn với những chú giải đơn giản và các địa danh liên quan để HS hình dung được vị trí bùng nổ cuộc khởi nghĩa từ căn cứ ban đầu ở Tây Sơn thượng đạo rồi đến Tây Sơn hạ đạo. Từ đó, HS hình dung được sự phát triển của cuộc khởi nghĩa, mở rộng được địa bàn hoạt động từ miền núi xuống đồng bằng, nhận sự ủng hộ của nhân dân.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV cho HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi: Khai thác tư liệu 1 và thông tin trong mục, hãy trình bày nguyên nhân bùng nổ khởi nghĩa Tây Sơn.
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong 3 phút, có thể cho HS đọc thầm (cá nhân) hoặc gọi 1 - 2 HS đọc to để cả lớp cùng theo dõi. HS dùng bút chì gạch chân các từ kh
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong 3 phút, có thể cho HS đọc thầm (cá nhân) hoặc gọi 1 - 2 HS đọc to để cả lớp cùng theo dõi.
HS dùng bút chì gạch chân các từ khoá quan trọng, tìm ra mâu thuẫn cơ bản của thời kì này. Sau đó HS dựa vào các từ khoá, tóm tắt về nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa.
Gọi đại diện 1 - 2 HS trình bày. GV nhận xét và tổng kết. - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 8.2. Lược đồ căn cứ Tây Sơn. + HS đọc chú giải trên lược đồ. + HS chỉ ra các vị trí là căn cứ của nghĩa quân Tây Sơn (xưa và nay) trên lược đồ. GV nhận xét và tổng kết. GV có thể đặt câu hỏi mở rộng thêm: Việc mở rộng địa bàn từ Tây Sơn thượng đạo xuống Tây Sơn hạ đạo cho em biết thêm điều gì về sự lớn mạnh của cuộc khởi nghĩa?
GV có thể mở rộng liên hệ: Căn cứ Kiên Mỹ (huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định) chính là quê hương của ba anh em Tây Sơn. Bảo tàng Quang Trung hiện nay được xây dựng trên
chính nền nhà cũ của gia tộc Nguyễn Huệ, còn điện thờ Tây Sơn trước đây là đình Kiên Mỹ, được nhân dân xây dựng vào đầu thế kỉ XIX để bí mật thờ ba anh em Tây Sơn. Trong kháng chiến chống Pháp, điện bị đốt cháy, đến năm 1958, nhân dân xây dựng lại điện trên nền cũ.
Tuỳ điều kiện lớp học, GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS: Đóng vai người dân sống ở thời kì đó, em hãy đưa ra một lí do để ủng hộ cuộc khởi nghĩa Tây Sơn. GV có thể gợi ý thêm: Vì sao nhân dân ủng hộ cuộc khởi nghĩa? Em có lí do nào giống hoặc khác với họ?
HS có thể trao đổi theo cặp đôi sau đó đại diện các cặp trình bày ý kiến trước lớp. Hoặc GV có thể sử dụng kĩ thuật "công não nhanh" (Brainstorming) để các cặp HS lần lượt nêu ra ý kiến, cuối cùng GV tổng kết các ý kiến phù hợp và không trùng lặp.
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa như mục a. Nội dung chính ở trên. Đồng thời rèn luyện được kĩ năng phân tích, suy luận đối với một vấn đề lịch sử.
Mục 2. Những thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn
a) Nội dung chính
Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong: + Đến năm 1774, nghĩa quân đã làm chủ được một vùng rộng lớn từ Quảng Nam đến Bình Thuận.
Bốn lần đánh vào Gia Định và lần tiến quân năm 1777 đã bắt giết được chúa Nguyễn. - Đánh tan quân Xiêm xâm lược: + Thời gian: Ngày 19 - 1 - 1785. + Địa điểm: Trận địa quyết chiến ở Rạch Gầm - Xoài Mút (nay thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang).
Cách đánh: bố trí mai phục, nhử quân Xiêm vào trận địa, quân thuỷ - bộ cùng tiến quân tiêu diệt quân Xiêm.
Kết quả: thắng lợi nhanh chóng.
Ý nghĩa: là một trong những trận thuỷ chiến lớn nhất trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta, đập tan âm mưu xâm lược của quân Xiêm, bảo vệ nền độc l
Ý nghĩa: là một trong những trận thuỷ chiến lớn nhất trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta, đập tan âm mưu xâm lược của quân Xiêm, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
Lật đổ chính quyền chúa Trịnh. Triều Lê sụp đổ: + Với danh nghĩa "phù Lê diệt Trịnh", quân Tây Sơn tiến ra Bắc, tấn công vào thành Thăng Long, tiêu diệt chính quyền chúa Trịnh (1786).
Sau khi giao lại chính quyền cho vua Lê, Nguyễn Huệ rút về Nam nhưng tình hình Bắc Hà rối loạn. Giữa năm 1788, Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc dẹp loạn, trước đó vua Lê Chiêu Thống đã bỏ trốn, chạy sang đất Quảng Tây. Đến đây chính quyền Lê - Trịnh hoàn toàn sụp đổ.
Đại phá quân Thanh xâm lược: + Vua Lê Chiêu Thống "thế cùng lực kiệt" cầu cứu nhà Thanh, nhân cơ hội này, Tôn Sĩ Nghị chỉ huy 29 vạn quân Thanh xâm lược nước ta.
Quân Tây Sơn thực hiện kế sách "vườn không nhà trống" rút khỏi Thăng Long, xây dựng tuyến phòng thủ Tam Điệp - Biện Sơn.
Tháng 12 - 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung, chỉ huy 5 đạo quân Tây Sơn tiến quân ra Thăng Long.
Chỉ trong vòng 5 ngày (từ đêm 30 đến ngày mồng 5 Tết Kỷ Dậu), qua các trận đánh lớn như: Hà Hồi, Ngọc Hồi, Đống Đa, quân Tây Sơn đã quét sạch quân xâm lược, giải phóng đất nước.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác
Hình 8.3. Sơ đồ diễn biến chính của phong trào Tây Sơn giúp HS nhận diện được các mốc quan trọng của phong trào từ khi bắt đầu khởi nghĩa và những thắng lợi tiêu biểu sau đó theo tiến trình thời gian.
Hình 8.4. Lược đồ trận Rạch Gầm - Xoài Mút mô tả vị trí của hai nhánh sông nhỏ đổ vào sông Tiền (một nhánh lớn của dòng sông Cửu Long), giải thích cách đánh độc đáo, sáng tạo của Nguyễn Huệ trong trận thuỷ chiến lớn này. Đoạn thông tin Kết nối với địa lí giải thích thêm về địa thế của nơi này giúp HS hiểu được lí do Nguyễn Huệ chọn nơi đây làm trận địa quyết chiến.
- Tư liệu 2 được trích dẫn từ Đại Nam thực lục, là minh chứng về tác động của chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút năm 1785 của quân Tây Sơn qua ghi chép của Quốc sử quán Triều Nguyễn.
Hình 8.5. Lược đồ trận đánh Ngọc Hồi - Đống Đa giúp HS mô tả được trận đánh quyết định thắng lợi cuối cùng của cuộc kháng chiến chống quân Thanh.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
Mục a. Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong - GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ Hình 8.3, đọc thông tin và thực hiện yêu cầu: Hãy mô tả thắng lợi đầu tiên của nghĩa quân Tây Sơn.
GV cho HS hoàn thành Phiếu học tập theo mẫu dưới đây, nối các thông tin về thắng lợi đầu tiên của nghĩa quân Tây Sơn (trong bảng có thông tin đúng và thông tin
GV cho HS hoàn thành Phiếu học tập theo mẫu dưới đây, nối các thông tin về thắng lợi đầu tiên của nghĩa quân Tây Sơn (trong bảng có thông tin đúng và thông tin gây nhiễu, HS cần lựa chọn thông tin đúng và ghép nối).
PHIẾU HỌC TẬP A B
a. sáng tạo
Người lãnh đạo
b. tạm hoà với quân Trịnh để dồn sức đánh quân Nguyễn
Mốc thời gian c. năm 1777
d. năm 1783
Cách đánh
e. Nguyễn Nhạc
g. bắt giết được chúa Nguyễn
Kết quả
h. Nguyễn Huệ
GV thu lại Phiếu học tập của HS, nhận xét nhanh và chốt lại ý. Yêu cầu cần đạt: HS tóm tắt được thắng lợi tiêu biểu đầu tiên: nghĩa quân Tây Sơn do Nguyễn Nhạc chỉ huy, có cách đánh sáng tạo: tạm hoà với quân Trịnh để dồn sức đánh quân Nguyễn, bốn lần đánh vào Gia Định và lần tiến quân năm 1777 đã bắt giết được chúa Nguyễn, lật đổ chính quyền chúa Nguyễn.
Mục b. Đánh tan quân Xiêm xâm lược - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi, thực hiện yêu cầu: Quan sát lược đồ Hình 8.4 và cho biết vì sao Nguyễn Huệ chọn khúc sông từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm trận địa quyết chiến? + Với yêu cầu này, GV hướng dẫn HS đọc các chú giải, nhận diện vị trí trên lược đồ và tham khảo thêm thông tin Kết nối với địa lí để trả lời câu hỏi (Đoạn sông này giữa dòng có cù lao Thới Sơn, hai bên sông có cây cối rậm rạp và nhiều kênh rạch nhỏ, rất phù hợp cho việc bố trí trận địa mai phục thuỷ - bộ).
GV cho đại diện 1 - 2 cặp đôi trả lời trước lớp, GV chốt lại ý. Yêu cầu cần đạt: HS rèn luyện được kĩ năng quan sát lược đồ, từ đó lí giải được vì sao Nguyễn Huệ lại chọn khúc sông từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm trận địa quyết chiến.
GV phát Phiếu học tập, tổ chức HS thảo luận cặp đôi và thực hiện các yêu cầu: Mô tả những nét chính (thời gian, người lãnh đạo, địa điểm, cách đánh, kết quả) về
GV phát Phiếu học tập, tổ chức HS thảo luận cặp đôi và thực hiện các yêu cầu: Mô tả những nét chính (thời gian, người lãnh đạo, địa điểm, cách đánh, kết quả) về trận đánh Rạch Gầm - Xoài Mút trên lược đồ. Thắng lợi này có ý nghĩa quan trọng như thế nào?
GV gọi đại diện 1 - 2 cặp đôi trình bày và HS khác nhận xét, bổ sung. Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được những nét chính về trận Rạch Gầm - Xoài Mút và nêu được ý nghĩa của chiến thắng lợi Rạch Gầm - Xoài Mút như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục c. Lật đổ chính quyền chúa Trịnh. Triều Lê sụp đổ - GV cho HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Hãy cho biết các cuộc tiến quân của Nguyễn Huệ ra Bắc trong những năm 1786 - 1788 đạt được những kết quả như thế nào? - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục c và chú ý 2 mốc thời gian: năm 1786 và 1788 cùng với kết quả của 2 sự kiện này. - GV có thể mở rộng thêm bằng câu hỏi: Vì sao nhân dân ủng hộ Tây Sơn tiêu diệt chính
quyền chúa Trịnh? Hoặc câu hỏi gợi ý: Khẩu hiệu "phù Lê diệt Trịnh" có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh đó? Sau đó, GV tổng kết mục c: Từ năm 1786 - 1788, các cuộc tiến quân của Nguyễn Huệ ra Bắc đã đạt được kết quả quan trọng là lật đổ chính quyền chúa Trịnh và Triều Lê sụp đổ. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được: Năm 1786, quân Tây Sơn do Nguyễn Huệ chỉ huy tiến công vào thành Thăng Long, tiêu diệt chính quyền chúa Trịnh; năm 1788, Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc lần thứ hai, vua Lê Chiêu Thống bỏ trốn. Chính quyền phong kiến Lê - Trịnh hoàn toàn sụp đổ.
Mục d. Đại phá quân Thanh xâm lược - GV có thể dẫn dắt và đặt câu hỏi: Khai thác Hình 8.5 và 8.6, hãy mô tả trận đại phá quân Thanh xâm lược của quân Tây Sơn.
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. GV chốt lại ý. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được kế sách "vườn không nhà trống", rút lui khỏi Thăng Long của quân Tây Sơn, xây dựng phòng tuyến thuỷ - bộ vững chắc, sau đó Nguyễn Huệ lên ngôi vua và tiến quân thần tốc ra Thăng Long trong dịp Tết Kỷ Dậu. Qua bốn trận đánh lớn vào đồn tiền tiêu, đồn Hà Hồi, Ngọc Hồi và Đống Đa trong 5 ngày đêm, quân Tây Sơn đã quét sạch quân Thanh ra khỏi đất nước, hoàn thành sứ mệnh bảo vệ nền độc lập của đất nước. - GV có thể mở rộng về trận đánh tiêu biểu nhất ở đồn Ngọc Hồi - một đồn luỹ kiên cố, giữ vị trí then chốt trong hệ thống phòng thủ của quân Thanh ở phía nam Thăng Long: Vua Quang Trung trực tiếp chỉ huy trận đánh này. Mở đầu trận đánh, quân Tây Sơn cho một trăm voi chiến xông vào tiến công. Đội kị binh thiện chiến của quân Thanh ra nghênh chiến nhưng bị thua ngay lập tức. Quân Thanh cố thủ, từ trên chiến luỹ bắn xối xả đại bác và cung tên để cản đường tiến quân của quân Tây Sơn. Vua Quang Trung cho đội quân cảm tử dùng lá chắn bằng gỗ quấn rơm ướt xông thẳng vào chiến luỹ, giáp chiến với quân Thanh, đồn Ngọc Hồi nhanh chóng bị san bằng. Quân Thanh chết và bị thương quá nửa.
Mục 3. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn a) Nội dung chính Nguyên nhân thắng lợi: + Tinh thần yêu nước, sự đồng lòng và ý chí chiế
Mục 3. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn
a) Nội dung chính
Nguyên nhân thắng lợi: + Tinh thần yêu nước, sự đồng lòng và ý chí chiến đấu dũng cảm của nhân dân ta. + Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Quang Trung - Nguyễn Huệ và bộ chỉ huy nghĩa quân. - Ý nghĩa lịch sử: + Lật đổ được các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài.
Đặt cơ sở cho việc khôi phục nền thống nhất quốc gia. + Đánh tan các cuộc xâm lược của quân Xiêm, quân Thanh, bảo vệ vững chắc nền độc lập và chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác
Tư liệu 3 được trích trong Lịch sử Việt Nam, Tập III thể hiện quyết tâm đánh giặc nhằm bảo vệ độc lập dân tộc.
- Hình 8.7. Di tích Gò Đống Đa (Hà Nội) xây dựng vào năm 1989 nhân kỉ niệm 200 năm chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa, được công nhận là Di tích quốc gia đặc biệt.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV cho HS thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu: Khai thác tư liệu 3 và thông tin trong mục, hãy cho biết nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn. - Sau khi HS trả lời, GV có thể gọi từ 1 đến 2 HS khác bổ sung. GV sơ kết, chốt lại nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn như mục a. Nội dung chính ở trên.
GV cho HS đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Hãy cho biết đánh giá của em về vai trò của Quang Trung - Nguyễn Huệ trong phong trào Tây Sơn và lịch sử dân tộc.
GV yêu cầu HS khai thác nội dung trong SGK, thảo luận nhóm, sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
Hoặc GV đặt câu hỏi: Ca ngợi công lao của Quang Trung, công chúa Ngọc Hân viết: Mà nay áo vải cờ đào/Giúp dân dựng nước, xiết bao công trình. Câu thơ đó có ý nghĩa như thế nào?
Yêu cầu cần đạt: HS lí giải được hình ảnh "áo vải cờ đào" với ý nghĩa Quang Trung là người anh hùng nông dân, xuất thân từ nông dân, đứng lên phất cờ khởi nghĩa, được nhân dân ủng hộ. Ông đã cùng anh em của mình chiến đấu từ những ngày đầu, có chủ trương đúng đắn nên đã chấm dứt được tình trạng phân chia Đàng Trong - Đàng Ngoài, đặt cơ sở khôi phục thống nhất quốc gia. Ở giai đoạn sau, ông là người lãnh đạo tài tình, sáng suốt và giành được thắng lợi trong hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
GV tổng kết lại nội dung bài học để HS ghi nhớ những kiến thức chính của bài.
3. Luyện tập Câu 1. Đây là yêu cầu luyện tập lại kiến thức đã học, GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng thể hiện những sự kiện chính của phong trào Tây Sơn từ năm 17
3. Luyện tập
Câu 1. Đây là yêu cầu luyện tập lại kiến thức đã học, GV hướng dẫn HS hoàn thành
bảng thể hiện những sự kiện chính của phong trào Tây Sơn từ năm 1771 đến năm 1789 theo mẫu gợi ý.
Thời gian Thắng lợi tiêu biểu
Câu 2. GV định hướng, gợi mở cho HS chọn câu trả lời:
Đồng ý với ý kiến đó. Vì quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỷ Dậu (1789) đã thể hiện thiên tài quân sự của vua Quang Trung: Tấn công vào dịp Tết là lúc quân địch chủ quan, sơ hở trong phòng bị. Khi bị tấn công bất ngờ, chúng dễ hoảng sợ và nhanh chóng đầu hàng.
Dẫn chứng là trong trận đánh vào đồn tiền tiêu của chúng, đúng vào đêm 30 Tết, quân địch chưa kịp giao tranh đã tự tan vỡ, quân do thám thấy vậy cũng bỏ chạy tán loạn. Nhờ bắt được quân do thám nên thông tin liên lạc của quân Thanh bị cắt đứt, quân giặc ở Hà Hồi, Ngọc Hồi không hề biết quân Tây Sơn đã tiến đến gần. Trong trận đánh đồn Hà Hồi, quân Tây Sơn không tốn một mũi tên, hòn đạn mà đã tiêu diệt được đồn luỹ trọng yếu của quân giặc. Trên đà thắng lợi, trận Ngọc Hồi, Đống Đa cũng nhanh chóng thắng lợi. Chỉ trong 5 ngày đêm thì quân Tây Sơn đã quét sạch quân Thanh ra khỏi đất nước.
4. Vận dụng
Câu 1. GV hướng dẫn HS có thể đọc thêm từ sách, báo, internet để viết bài giới thiệu
về Quang Trung theo gợi ý:
Về vai trò của nhân vật, HS có thể viết theo hướng dẫn ở mục 3. - Về điều em ấn tượng nhất, HS có thể nêu cảm nhận cá nhân, khuyến khích HS nêu ý kiến. - Những con đường, ngôi trường, di tích lịch sử mang tên ông hoặc thờ phụng ông, HS có thể chọn ở Hà Nội, Bình Định hoặc các thành phố lớn khác.
Câu 2. GV gợi ý, định hướng cho HS trong lớp chọn 3 địa điểm, 3 nhóm sẽ nêu ra lí do
của mình. Lí do chung: thể hiện tấm lòng biết ơn người có công với đất nước, có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử. Lí do gắn với từng địa danh: - Nhóm 1 chọn đến Bảo tàng Quang Trung (Bình Định) vì không chỉ được xem các hiện vật còn lưu giữ về Quang Trung mà còn được thăm điện thờ Tây Sơn. Qua đó, HS hiểu thêm về vai trò của Quang Trung và đóng góp của phong trào Tây Sơn, thêm yêu và tự hào về lịch sử dân tộc. - Nhóm 2 chọn đến di tích Rạch Gầm - Xoài Mút (Tiền Giang) vì được xem bộ sưu tập các hiện vật liên quan đến trận đánh tiêu biểu này, qua đó còn được biết thêm thông tin quan trọng: Năm 1992, di tích lịch sử Rạch Gầm - Xoài Mút đã được Bộ Văn hoá -
Thông tin xếp hạng di tích quốc gia và đến năm 2014 được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt. Nhóm 3 chọn đến Gò Đống Đa (Hà Nội)
Thông tin xếp hạng di tích quốc gia và đến năm 2014 được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt.
Nhóm 3 chọn đến Gò Đống Đa (Hà Nội), đặc biệt là vào dịp lễ hội kỉ niệm chiến thắng này, không chỉ được sống trong không khí tưởng niệm chiến công lẫy lừng trong lịch sử dân tộc, tưởng nhớ công lao của vua Quang Trung mà còn được tham gia các nghi thức trang trọng, các trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ, các màn biểu diễn nghệ thuật dân gian, từ đó có ý thức gìn giữ bảo tồn nét đẹp của văn hoá dân tộc, bảo tồn di tích quốc gia đặc biệt này.
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phim hoạt hình Anh em Tây Sơn đứng lên khởi nghĩa của kênh VTV1 - Đài Truyền hình Việt Nam.
Về trận đại phá quân Thanh của quân Tây Sơn:
Sau khi mở tiệc khao quân, Quang Trung chia làm 5 cánh quân tiến ra Bắc. Các đồn tiền tiêu của địch như Gián Khẩu, Thanh Quyết, Nhật Tảo lần lượt bị hạ. Không một tên lính địch nào chạy thoát. Nửa đêm mồng 3 Tết, quân Quang Trung bao vây đồn Hà Hồi (Thường Tín, cách trung tâm Thăng Long 20 km) đúng vào lúc quân Thanh đang say sưa trong giấc ngủ. Theo đúng kế hoạch đã định, Quang Trung cho bắc loa gọi hàng, quân giặc hốt hoảng, bất ngờ khi nghe tiếng loa vang như sấm dậy, đành bó tay xin hàng. Đồn Hà Hồi bị diệt gọn.
Quang Trung cho đóng quân lại, chuẩn bị trận quyết chiến sắp tới ở đồn Ngọc Hồi (Thường Tín). Theo phân bố của Tôn Sĩ Nghị, đồn Ngọc Hồi giữ vị trí then chốt ở mặt nam Thăng Long và được giao cho phó tướng Hứa Thế Hanh chỉ huy. Ngày mồng 4 Tết, đang vui vẻ ăn uống thì Tôn Sĩ Nghị được tin "quan quân ở đồn Hà Hồi đều bị quân Tây Sơn đánh úp bắt hết rồi!". Quân sĩ nhà Thanh hoảng sợ nói với nhau: "Thật là tướng ở trên trời xuống, quân ở dưới đất chui lên". Đồn Ngọc Hồi lập tức được tăng viện. Tôn Sĩ Nghị dồn hết tâm trí vào việc đánh giữ đồn Ngọc Hồi.
Ngày mồng 5 Tết Kỷ Dậu (30 - 1 - 1789) lúc trời chưa sáng, đội tượng binh của Quang Trung bất thần tiến nhanh về phía Ngọc Hồi. Hứa Thế Hanh lập tức ra lệnh cho đội kị binh thiện chiến xông ra nghênh chiến, nhưng vừa thấy voi, đoàn ngựa địch đã hoảng loạn rút lui. Địch bắn ra như mưa. Đoàn voi chiến chia thành hai cánh tả, hữu mở đường cho đội xung kích tiến lên. 600 chiến sĩ cảm tử chia thành 20 toán, cứ 10 người, dao ngắn dắt bên hông, cùng nhau khiêng một tấm mộc lớn, bên ngoài quấn rơm ướt xông lên phía trước, phía sau có 20 chiến sĩ khác đi theo, kết thành những bức tường di động. Đại bác, cung nỏ, hoả mù của địch bắn ra tới tấp "khói toả mù trời" nhưng không ngăn nổi bước tiến của đoàn quân cảm tử. Áp sát chân luỹ, các chiến sĩ xung kích bỏ các tấm mộc xuống, rút dao và các loại vũ khí khác xông vào chiến đấu dữ dội. Trước sự tấn công như vũ bão của quân ta, quân Thanh chống cự không nổi, quay đầu bỏ chạy tán loạn, Hứa Thế Hanh và nhiều tướng khác tử trận. Đồn Ngọc Hồi bị hạ.
Cùng lúc đánh đồn Ngọc Hồi, đạo quân của Đô đốc Long tấn công như vũ bão vào đồn Khương Thượng - Đống Đa. Bị tấn công bất ngờ, quân giặc hoảng loạn, chống đỡ yếu ớt.
Bài 9.. Tình hình kinh tế, văn hoá, tôn giáo trong các thế kỉ XVI – XVIII MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức Nêu được những nét chính về tình hì
Bài 9.. Tình hình kinh tế, văn hoá, tôn giáo trong các thế kỉ XVI – XVIII
MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.
Mô tả và nhận xét được những nét chính về sự chuyển biến văn hoá và tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.
2. Về năng lực
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV.
Quan sát tranh ảnh, hoàn thiện sơ đồ, bảng để trình bày theo yêu cầu.
Sưu tầm thông tin từ sách, báo, internet và tư liệu để thực hiện các hoạt động luyện tập, vận dụng.
3. Về phẩm chất Bồi dưỡng lòng yêu nước, trân trọng các thành tựu về kinh tế, văn hoá của dân tộc. II CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Giáo án soạn theo định hướng phát tr
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng lòng yêu nước, trân trọng các thành tựu về kinh tế, văn hoá của dân tộc.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, Phiếu học tập dành cho HS. - Tranh, ảnh và tư liệu tham khảo liên quan đến nội dung bài học. - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK. - Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU ÝVỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để hình thành những kiến thức cơ bản của bài học cho HS.
GV cần giúp HS nhận thức được: + Về tình hình kinh tế, giai đoạn này nền kinh tế Đại Việt có những thay đổi: Kinh tế hàng hoá có sự phát triển so với giai đoạn trước (sự phát triển của thủ công nghiệp, buôn bán trong nước và nhất là với nước ngoài, với nhiều công ti buôn bán đến từ châu Âu, sự hưng thịnh của các đô thị trong cả nước,...). Tình hình nông nghiệp ở Đàng Trong ban đầu có sự phát triển so với Đàng Ngoài vì ưu thế của vùng đất mới với nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi,...
Về tình hình văn hoá, bên cạnh các hệ tư tưởng, tôn giáo cũ (Nho, Phật, Đạo), có sự xuất hiện của những yếu tố mới như: sự truyền bá Công giáo, cùng với đó là sự xuất hiện của chữ Quốc ngữ. Văn học, nghệ thuật cũng có bước phát triển mạnh mẽ (văn thơ Nôm, văn học dân gian,...).
Bài học này được thiết kế thành 2 mục nhỏ, GV lưu ý phân chia thời lượng từng mục nhỏ phù hợp với tổng thời lượng của bài.
Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS như: khai thác tư liệu, thực hành, thảo luận nhóm, nhận xét,... Thông qua đó, góp phần từng bước hình thành các năng lực môn học cho HS.
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
Cách 1: GV sử dụng đoạn thông tin và câu hỏi định hướng trong SGK để tổ chức hoạt động mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS: HS đọc các câu thơ và kể tên các địa danh được nhắc đến. Qua đó, GV có thể đặt câu hỏi: Nội dung của những câu thơ phản ánh điều gì?
Kinh Kì và Phố Hiến là những địa danh nào hiện nay? HS có thể chia sẻ thêm hiểu biết về các địa danh được nhắc đến và tình hình kinh tế, văn hoá,... của Đại Việ
Kinh Kì và Phố Hiến là những địa danh nào hiện nay? HS có thể chia sẻ thêm hiểu biết về các địa danh được nhắc đến và tình hình kinh tế, văn hoá,... của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII. GV chọn các ý phù hợp và kết nối vào bài. - Cách 2: GV hướng dẫn liên hệ với Bài 5 đã học để HS nhớ lại bối cảnh ở thế kỉ XVI - XVII diễn ra các cuộc xung đột liên miên giữa các tập đoàn phong kiến. Qua đó, GV có thể đặt câu hỏi: Đất nước bị chia cắt do các cuộc xung đột liên miên giữa các tập đoàn phong kiến trong các thế kỉ XVI - XVII có tác động đến sự chuyển biến về tình hình kinh tế, văn hoá, tôn giáo của Đại Việt như thế nào? HS có thể chia sẻ những hiểu biết về vấn đề này từ việc đọc sách chuẩn bị bài hoặc tìm kiếm thông tin từ sách, báo, internet. GV chọn các ý phù hợp và kết nối vào bài. - Cách 3: GV sử dụng Phiếu học tập thiết kế theo sơ đồ/bảng trống một phần thông tin để định hướng cho HS tìm hiểu trong tiến trình tiết học và cuối buổi học sẽ khái quát về các thành tựu kinh tế, văn hoá tiêu biểu thời kì này. Tham khảo mẫu sơ đồ sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Nông nghiệp Kinh tế Thủ công nghiệp ...
Thành tựu
Tư tưởng, tôn giáo Chữ viết Văn hoá Văn học ...
Trong tiến trình giờ học, HS sẽ tìm hiểu và từng bước hoàn thiện sơ đồ (có thể làm việc cá nhân hoặc theo nhóm/cặp). Sơ đồ sẽ sinh động, hấp dẫn hơn nếu kèm hình ảnh minh hoạ.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Tình hình kinh tế trong các thế kỉ XVI - XVIII
a) Nội dung chính
Nông nghiệp: + Ở Đàng Ngoài: Nền nông nghiệp sa sút nghiêm trọng. Tình trạng lấn chiếm ruộng công thành ruộng tư ngày càng phổ biến. Đời sống nhân dân đói khổ vì tô, thuế, thiên tai, mất mùa.
Ở Đàng Trong: Nông nghiệp có bước phát triển. Tình trạng nông dân bị bần cùng hoá cũng diễn ra song chưa nghiêm trọng như Đàng Ngoài. – Thủ công nghiệp: Duy trì
Ở Đàng Trong: Nông nghiệp có bước phát triển. Tình trạng nông dân bị bần cùng hoá cũng diễn ra song chưa nghiêm trọng như Đàng Ngoài.
– Thủ công nghiệp:
Duy trì hoạt động của quan xưởng để phục vụ nhu cầu của vua quan, binh lính.
Nghề thủ công trong nhân dân: phát triển mạnh mẽ với nhiều làng nghề nổi tiếng khắp Đàng Trong, Đàng Ngoài.
– Thương nghiệp:
Buôn bán trong nước mở rộng qua hệ thống các chợ.
Buôn bán với nước ngoài phát triển. Các đô thị hưng thịnh và trở thành trung tâm buôn bán lớn, nơi giao thương với các thương nhân nước ngoài như: Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An, Gia Định,...
Nửa sau thế kỉ XVIII, các thành thị dần suy tàn do chính sách hạn chế ngoại thương của chính quyền phong kiến.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác
– Hình 9.1 mô tả về cây đèn gốm men lam xám, hiện vật tiêu biểu cho phong cách gốm thời Mạc (thế kỉ XVI) – minh chứng cho sự phát triển của nghề gốm thời kì này.
– Hình 9.2. Thăng Long – Kẻ Chợ thế kỉ XVII là tranh vẽ của X. Ba-ron – một thương nhân (có mẹ là người Việt, cha là người Hà Lan). Bức tranh mô tả cảnh Thăng Long – Kẻ Chợ qua góc nhìn của tác giả khá là nhộn nhịp, sầm uất.
– Tư liệu 2 thể hiện sự sầm uất của các đô thị: Phố Hiến (ở Đàng Ngoài), Hội An (ở Đàng Trong) chứng tỏ thương nghiệp của Đại Việt thời kì này khá phát triển.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
Mục a. Nông nghiệp
– GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục và thực hiện yêu cầu: Hãy giới thiệu nét chính về tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong trong các thế kỉ XVI – XVIII. GV có thể phát Phiếu học tập (theo mẫu dưới đây) và cho HS hoàn thiện.
PHIẾU HỌC TẬP
Tình hình, Đàng Ngoài, Đàng Trong
Sản xuất nông nghiệp, ?, ?
Ruộng đất công/ruộng đất khai hoang, ?, ?
Tình trạng nông dân mất đất, ?, ?
Thiên tai, mất mùa; tô, thuế,..., ?, ?
– Sau đó, GV gọi đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung cho Phiếu học tập được đầy đủ.
GV có thể đặt thêm câu hỏi mở rộng: Vì sao tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong có sự khác nhau? GV gọi đại diện 1 - 2 HS trả lời, các HS khác nhận
GV có thể đặt thêm câu hỏi mở rộng: Vì sao tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong có sự khác nhau?
GV gọi đại diện 1 - 2 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chốt lại ý. Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được các nét chính về tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong như nội dung mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục b. Thủ công nghiệp - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 9.1 và đọc thông tin trong mục, thảo luận cặp đôi và thực hiện các yêu cầu: + Em có nhận xét gì về kĩ thuật sản xuất gốm nói riêng và sản xuất thủ công nghiệp của Đại Việt nói chung trong các thế kỉ XVI - XVIII? + Nêu dẫn chứng thể hiện sự phát triển của thủ công nghiệp Đại Việt trong các thếkỉ XVI - XVIII. - GV có thể cung cấp thêm tư liệu về cây đèn gốm men lam xám: Dòng gốm men lam
xám đại diện cho phong cách gốm thời Mạc, tiêu biểu là cây đèn gốm. Cây đèn có chiều cao 73,5 cm, đường kính miệng 16,5 cm, đường kính đáy 22 cm, trọng lượng 12 kg; gồm hai phần rời được khớp lại với nhau. Phần dưới cây đèn giống một chiếc mai bình, phần trên như bông sen nở. Cây đèn được trang trí hoa văn với các đề tài như: rồng yên ngựa, rồng trong lá đề, răng cưa, vạch đứng song song, bông hoa tròn hình ngôi sao 8 cánh nhọn. Trên đèn có khắc thời gian tạo tác là năm 1582 - đời vua Mạc Mậu Hợp. Hiện vật này được công nhận là Bảo vật quốc gia (xem thêm trên trang: https://baotanglichsu.vn/).
GV gọi đại diện 1 - 2 cặp đôi trả lời trước lớp. GV nhận xét, bổ sung. Yêu cầu cần đạt: HS nhận xét tình hình sản xuất thủ công nghiệp của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII như nội dung mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục c. Thương nghiệp - GV cho HS khai thác tư liệu 1, 2, đọc thông tin trong mục, làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu: Hãy nêu những nét chính về tình hình thương nghiệp của Đại Việt trong thế kỉ XVII.
Hướng dẫn HS tìm trong tư liệu những từ/cụm từ thể hiện sự phát triển của các đô thị phố Hiến, Hội An: có 8 phường thủ công, một số phường chuyên buôn bán, có khá nhiều người nước ngoài đến đây sinh sống hoặc qua lại buôn bán (tư liệu 1); cảng thị lớn nhất Đàng Trong, nơi cập bến của nhiều thuyền buôn nước ngoài, người Nhật, người Hoa, thương nhân Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp thường xuyên lui tới,... (tư liệu 2).
Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và chốt lại ý. - GV có thể đặt câu hỏi mở rộng: Vì sao trong hai thế kỉ XVII - XVIII, các đô thị lại khởi sắc và có nhiều thương nhân châu Âu đến giao thương? Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được nét chính về tình hình thương nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong như nội dung mục a. Nội dung chính ở trên và giải thích được nguyên nhân vì sao trong thời gian này, các đô thị lại khởi sắc và có nhiều thương nhân châu Âu đến giao thương.
Mục 2. Tình hình văn hoá trong các thế kỉ XVI - XVIII a) Nội dung chính Tư tưởng, tôn giáo: Các tôn giáo có từ trước như Phật giáo và Đạo giáo được phục hồi, tô
Mục 2. Tình hình văn hoá trong các thế kỉ XVI - XVIII
a) Nội dung chính
Tư tưởng, tôn giáo: Các tôn giáo có từ trước như Phật giáo và Đạo giáo được phục hồi, tôn giáo mới được truyền bá vào nước ta: Công giáo.
Tín ngưỡng trong nhân dân vẫn giữ được các nét đẹp truyền thống. - Chữ viết: Chữ Quốc ngữ ra đời và dần được sử dụng phổ biến. - Văn học: Văn học chữ Nôm phát triển mạnh hơn, đặc biệt là thơ Nôm, truyện Nôm. Các nhà văn, nhà thơ tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phùng Khắc Khoan, Đào Duy Từ,... Văn học dân gian có nhiều thể loại phong phú, đặc biệt thời kì này có truyện Trạng, truyện tiếu lâm với những bài học sâu sắc.
Nghệ thuật dân gian: Nghệ thuật điêu khắc với những tác phẩm chạm khắc tự nhiên, mềm mại mô tả cảnh sinh hoạt thường ngày của nhân dân hoặc tượng Phật rất đặc sắc. Nghệ thuật sân khấu với nhiều loại hình rất đa dạng.
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 9.3. Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay ở chùa Bút Tháp (Bắc Ninh) - một thành tựu tiêu biểu của nghệ thuật điêu khắc thời kì này. Tượng cao 235 cm, rộng 200 cm, được coi là một tác phẩm độc nhất vô nhị trong nghệ thuật Phật giáo nói riêng và nghệ thuật tạo hình nói chung của Việt Nam thế kỉ XVII. Tượng được chạm khắc khéo léo với dáng hành đạo, thư thái, có nhiều tầng đầu chống nhau, nhiều lớp cánh tay tạo thành hình vòng tròn nổi.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, khai thác thông tin trong SGK, thực hiện yêu cầu: Trình bày những nét chính về sự chuyển biến văn hoá, tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII.
GV phát Phiếu học tập (theo mẫu dưới đây) cho các nhóm.
PHIẾU HỌC TẬP
Lĩnh vực, Thành tựu
Tư tưởng, tín ngưỡng, tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Nghệ thuật dân gian
Sau khi HS hoàn thành, GV gọi đại diện từng nhóm trả lời những thành tựu tiêu biểu thuộc từng lĩnh vực. GV nhận xét và chốt lại ý.
Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được những thành tựu văn hoá của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII.
GV cho HS thảo luận cặp đôi: Hãy nêu nhận xét về sự chuyển biến đó trong các thế kỉ XVI - XVIII. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?
Với các yêu cầu trên, GV hướng dẫn HS thông qua những thành tựu đã trình bày trong Phiếu học tập để rút ra nhận xét theo gợi ý: Em thấy những thành tựu văn hoá
Với các yêu cầu trên, GV hướng dẫn HS thông qua những thành tựu đã trình bày trong Phiếu học tập để rút ra nhận xét theo gợi ý: Em thấy những thành tựu văn hoá của Đại Việt từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII nhiều hay ít? Có đa dạng không? Những thành tựu đó có giá trị như thế nào đối với ngày nay?...
GV gọi 2 - 3 đại diện cặp đôi trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chốt lại ý. - Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nhận xét về sự chuyển biến văn hoá, tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII.
3. Luyện tập
GV hướng dẫn HS lập bảng tóm tắt nét chính về tình hình kinh tế, văn hoá, tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII. Có thể tham khảo sơ đồ đã giới thiệu hoặc hoàn thiện bảng thống kê theo gợi ý dưới đây:
Lĩnh vực Sự chuyển biến
Ở Đàng Ngoài: Nông nghiệp sa sút nghiêm trọng. Tình trạng lấn chiếm ruộng công thành ruộng tư ngày càng phổ biến. Đời sống nhân dân đói khổ vì tô, thuế, thiên tai, Nông nghiệp mất mùa. Kinh tế + Ở Đàng Trong: Nông nghiệp có bước phát triển. Tình
trạng nông dân bị bần cùng hoá cũng diễn ra song chưa nghiêm trọng như Đàng Ngoài.
Thủ công nghiệp
Thương nghiệp
Tư tưởng, tín ngưỡng, tôn giáo
Văn hoá Chữ viết
Văn học
Nghệ thuật
4. Vận dụng
Câu 1. GV hướng dẫn HS tìm thông tin từ sách, báo và internet về các làng nghề thủ
công ở Việt Nam được hình thành từ các thế kỉ XVI - XVIII và vẫn tồn tại, phát triển đến ngày nay. Khi trình bày cần đảm bảo được những nội dung sau:
Tên làng nghề, địa chỉ. - Thời gian hình thành, phát triển hưng thịnh. - Sản phẩm tiêu biểu. - Vai trò của làng nghề xưa và nay. - Đề xuất ít nhất một giải pháp để bảo tồn làng nghề.
Câu 2. GV hướng dẫn HS tìm thông tin từ sách, báo, internet về các con đường, ngôi trường,... mang tên các danh nhân tiêu biểu của Đại Việt trong các thế kỉ XVI
Câu 2. GV hướng dẫn HS tìm thông tin từ sách, báo, internet về các con đường, ngôi
trường,... mang tên các danh nhân tiêu biểu của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII.
GV có thể mở rộng cho HS thực hiện nhiệm vụ sau: Sưu tầm thông tin từ sách, báo, internet để tìm hiểu về Bảo tàng gốm Bát Tràng và trả lời câu hỏi: Vì sao Bảo tàng gốm Bát Tràng đang trở thành một trong những địa điểm tham quan thu hút người dân hiện nay?
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguồn tư liệu ghi chép về thế kỉ XVII của lịch sử Việt Nam có những hạn chế do tình hình xung đột quyết liệt giữa các tập đoàn phong kiến. Do vậy, có thể tham khảo nguồn tư liệu về thời kì này từ những ghi chép của người phương Tây:
Ghi chép của X. Ba-ron: Kẻ Chợ (Cacho) là kinh đô của Đàng Ngoài. Với quy mô của mình, Kẻ Chợ có thể sánh ngang với các thành thị khác ở châu Á, thậm chí vượt trội về mặt đông dân, đặc biệt là vào các buổi chợ phiên, ngày mồng Một và Mười lăm âm lịch hằng
tháng khi người dân từ các vùng lân cận đổ về đây buôn bán, những lúc như vậy nơi đây đông đúc không sao đếm xuể, những con phố rộng rãi thì lúc này chật như nêm, đến nỗi chỉ nhích được tầm trăm bước trong nửa giờ cũng đã là tốt lắm rồi. Các loại hàng hoá khác nhau được quy định bán ở những con phố cụ thể, mỗi phố được phân bổ cho một, hai làng hoặc hơn, người dân ở các làng này có đặc quyền mở cửa hàng theo kiểu phường hội như ở các thành thị châu Âu. Triều đình, cung điện phủ đệ của vua quan, hoàng thân quốc thích, tướng lĩnh vô cùng nguy nga và đều đóng tại nơi đây, tất cả dinh cơ đó tạo thành một khu rộng lớn ngay trong đô thành, kiến trúc chủ đạo nơi đây rất giản tiện, một số dựng bằng gỗ, còn lại là nhà tranh vách nứa được trát đất tuềnh toàng, cũng có vài ba ngôi nhà gạch nhưng lại là thương điếm của người ngoại quốc.
(X. Ba-ron, Mô tả vương quốc Đàng Ngoài, giới thiệu và chú giải của Ô-ga Đơ-ro và K. W. Tay-lơ trong cuốn Việt Nam thế kỉ XVII, những góc nhìn
từ bên ngoài, NXB Đà Nẵng, 2020, tr. 440 - 441) - Ghi chép của các linh mục: Người dân xứ Đàng Ngoài đã có những thành tựu chứng tỏ rằng họ không hề là những kẻ man di. Họ có một nền văn thơ, kịch nghệ, ca hát, những trò chơi và những điệu vũ của riêng họ. Họ dùng những trống và những cờ phướn trong quân đội. Những vũ khí của họ khá giống với vũ khí châu Âu. Có những thợ giỏi thành thạo chế tác ra những súng hoả mai, những đoản kiếm và giáo mác. Họ không đóng những chiếc tàu lớn, nhưng chế tạo ra những thuyền chèo rất tao nhã, được sơn thếp trang trí rất đẹp mắt. Họ làm ra một loại sơn phủ bóng rất đẹp, không giống với bất cứ loại sơn nào ở những nơi khác.
(Du khảo của linh mục G. Ti-sa-ni-ơ, Việt Nam thế kỉ XVII - XVIII - XIX,
NXB Khoa học xã hội, 2020, tr. 31)
Chương 4. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ CUỐI THẾ KỈ XVIII ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX Bài 10. SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC Ở CÁC NƯỚC ÂU – MỸ (CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX)
Chương 4. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ CUỐI THẾ KỈ XVIII ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
Bài 10. SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC Ở CÁC NƯỚC ÂU – MỸ (CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX)
Sau bài học này, giúp HS:
I MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Mô tả được những nét chính về quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc.
– Nhận biết được những chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của các đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
2. Về năng lực
– Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV.
– Quan sát lược đồ các đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ XX để nhận diện được sự bành trướng của chủ nghĩa đế quốc và phạm vi ảnh hưởng của mỗi đế quốc.
– Có ý kiến suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử.
– Lập được bảng hệ thống và tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động luyện tập, vận dụng.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, nhận thức được sức ép của chủ nghĩa thực dân phương Tây đối với Việt Nam nói riêng, các nước ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ nói chung thời cận đại. Từ đó, nhận thức được trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc trong công cuộc phát triển và hội nhập quốc tế hiện nay.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, Phiếu học tập dành cho HS.
– Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định chung và một số tranh, ảnh khác do GV sưu tầm và được phóng to, một số tư liệu tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
– SGK.
– Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để hình thành những kiến thứ
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
GV cần bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình, dựa vào nội dung biên soạn trong SGK để hình thành những kiến thức cơ bản của bài học: Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc, đặc điểm của mỗi đế quốc tiêu biểu (Anh, Pháp, Đức và Mỹ); những chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của các đế quốc. - Bài học này được thiết kế thành 2 mục nhỏ, GV lưu ý phân chia thời lượng từng mục nhỏ phù hợp trong tổng thời lượng của bài. - Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân/thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, suy luận nhận xét, nêu ý kiến phản biện,... thông qua đó, góp phần hình thành các năng lực môn học cho HS.
– Dựa vào mục tiêu bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS: khai thác tư liệu, làm việc cá nhân/thảo luận nhóm, thuyết trình, báo cáo kết quả trước lớp, suy luận
1. Mở đầu
Cách 1: GV sử dụng Hình 10.1 và đoạn thông tin trong SGK để tổ chức hoạt động mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS. GV dẫn dắt và đặt câu hỏi: Sau gần một thế kỉ phát triển mạnh mẽ ở giai đoạn tự do cạnh tranh, vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Em hiểu thế nào về chủ nghĩa đế quốc? Hãy kể tên một số đế quốc mà em biết và chia sẻ những điều em biết về đế quốc đó" nhằm gợi mở, khai thác những hiểu biết của HS về chủ nghĩa đế quốc - một nấc thang phát triển mới của chủ nghĩa tư bản. - Cách 2: GV cũng có thể dùng một đoạn tư liệu trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc để dẫn dắt HS vào bài học và đặt câu hỏi về sự bành trướng của chủ nghĩa đế quốc vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. GV có thể sử dụng đoạn tư liệu sau: "Miền Cận Đông và Viễn Đông, kể từ Xi-ri đến Triều Tiên - chỉ tính những nước thuộc địa và nửa thuộc địa thôi - có một diện tích rộng hơn 15 triệu km2, với số dân hơn 1 200 triệu người. Tất cả những nước rộng lớn ấy hiện đang ở dưới ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc tư bản" (Nguyễn Ái Quốc, Bản án chế độ thực dân Pháp, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr. 133). Vấn đề đặt ra: Tại sao xuất hiện các nước thuộc địa và nửa thuộc địa? Hiện tượng này liên quan đến vấn đề lịch sử nào trong giai đoạn cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX? Hãy chia sẻ những điều em biết về giai đoạn lịch sử này liên quan đến vấn đề nêu trên. HS có thể không trả lời được ngay các câu hỏi nhưng sẽ gợi trí tò mò, tạo hứng thú để HS bước vào bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Những nét chính về quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc
a) Nội dung chính
Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển với tốc độ
nhanh chóng chưa từng thấy. Những phát minh khoa học, kĩ thuật nở rộ đã tạo động lực cho những chuyển biến lớn trong sản xuất và đời sống xã hội ở Tây Âu và Bắc
nhanh chóng chưa từng thấy. Những phát minh khoa học, kĩ thuật nở rộ đã tạo động lực cho những chuyển biến lớn trong sản xuất và đời sống xã hội ở Tây Âu và Bắc Mỹ. - Sự cạnh tranh gay gắt dẫn tới quá trình tập trung sản xuất và tư bản, dần hình thành các công ti độc quyền lớn, dưới các hình thức khác nhau. - Các công ti độc quyền đã lũng đoạn thị trường và nền kinh tế, chi phối đời sống chính trị, xã hội các nước đế quốc. - Các nước đế quốc đều đẩy mạnh xâm lược, khai thác và bóc lột thuộc địa. Chủ nghĩa đế quốc ra đời.
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 10.1. Lược đồ về các đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ XX đã khái quát về sự hình thành và chi phối thế giới của chủ nghĩa đế quốc với hệ thống thuộc địa trải rộng khắp thế giới gắn với từng nước đế quốc cụ thể.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV cho HS đọc thông tin trong mục và quan sát Hình 10.1 để thực hiện yêu cầu: Hãy mô tả những nét chính về quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. + HS thảo luận đoạn thông tin, tìm ra các từ khoá quan trọng như: công ti độc quyền, lũng đoạn thị trường, chi phối đời sống chính trị, xã hội, xâm lược, khai thác thuộc địa, chủ nghĩa đế quốc. + Sau đó, HS dựa vào các từ khoá, tóm tắt về quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, hình dung được các thuộc địa, khu vực ảnh hưởng của mỗi đế quốc trên lược đồ. + GV gọi đại diện 1 - 2 HS trả lời để HS rèn luyện kĩ năng thuyết trình trước lớp. GV khuyến khích, động viên và chốt lại kiến thức. - GV mở rộng liên hệ: Cho HS tìm hiểu về đoạn trích sau trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và nhận xét, đưa ra quan điểm cá nhân về chính sách của chủ nghĩa đế quốc ở thuộc địa. Tư liệu: "Không một chỗ nào người phụ nữ thoát khỏi những hành động bạo ngược. Ngoài phố, trong nhà, giữa chợ hay ở thôn quê, đâu đâu họ cũng vấp phải những hành động tàn nhẫn của bọn quan cai trị, sĩ quan cảnh binh, nhân viên nhà đoan, nhà ga... Ngay giữa chợ Bến Thành ở Sài Gòn, bọn gác chợ người Âu cũng không ngần ngại dùng roi gân bò, dùi cui đánh phụ nữ bản xứ để bắt họ tránh khỏi làm nghẽn lối!" (Nguyễn Ái Quốc, Bản án chế độ thực dân Pháp, Sđd, tr. 112). Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nét chính về quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục 2. Các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a) Nội dung chính
✳ Anh: - Về kinh tế: + Từ vị trí dẫn đầu thế giới về công nghiệp, cuối thế kỉ XIX, kinh tế Anh phát triển
chậm lại, tụt xuống vị trí thứ ba, sau Mỹ và Đức; tuy nhiên, Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa. Đầu thế kỉ XX, nhiều
chậm lại, tụt xuống vị trí thứ ba, sau Mỹ và Đức; tuy nhiên, Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa.
Đầu thế kỉ XX, nhiều công ti độc quyền về công nghiệp và tài chính ra đời, từng bước thao túng nền kinh tế.
Về đối nội: là nước quân chủ lập hiến; hai đảng Tự do và Bảo thủ thay nhau nắm quyền, bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.
Về đối ngoại: tiếp tục đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, có nhiều thuộc địa nhất thế giới. ✳ Pháp: - Về kinh tế: + Tốc độ phát triển của kinh tế Pháp chậm lại, đến cuối thế kỉ XIX, công nghiệp tụt xuống thứ tư (sau Mỹ, Đức, Anh); nông nghiệp thì trong tình trạng sản xuất nhỏ.
Các công ti độc quyền vẫn ra đời và dần chi phối nền kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng, là nước đứng thứ hai (sau Anh) về xuất khẩu tư bản.
Về đối nội: nền Cộng hoà thứ ba được thành lập; chính phủ Cộng hoà thi hành chính
sách đàn áp nhân dân và các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân.
Về đối ngoại: đẩy mạnh xâm lược, bóc lột thuộc địa, là nước có hệ thống thuộc địa lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Anh.
✳ Đức: - Về kinh tế: + Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước (1871), Đức phát triển nhanh trên con đường tư bản chủ nghĩa; đến cuối thế kỉ XIX, vươn lên đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới (sau Mỹ) về công nghiệp.
Quá trình tập trung sản xuất và tư bản diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến việc hình thành các công ti độc quyền.
Về đối nội: là một nước liên bang theo chế độ quân chủ lập hiến, quý tộc địa chủ liên kết chặt chẽ với tư bản độc quyền để thống trị nhân dân.
Về đối ngoại: chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa khi phần lớn đất đai trên thế giới đã trở thành thuộc địa của Anh, Pháp,... Vì vậy, giới cầm quyền Đức chủ trương chạy đua vũ trang, dùng vũ lực để chia lại thuộc địa trên thế giới.
✳ Mỹ: - Về kinh tế: từ vị trí thứ tư (sau Anh, Pháp, Đức), vươn lên đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp. Đến năm 1894, sản lượng công nghiệp đã gấp đôi Anh.
Có những công ti độc quyền khổng lồ đồng thời là những đế chế tài chính như: "vua dầu mỏ" Rốc-phe-lơ, "vua thép" Moóc-gân, "vua ô tô" Pho,...
Nông nghiệp cũng đạt được nhiều thành tựu lớn (ví dụ). - Về đối nội: chế độ Cộng hoà đề cao vai trò của tổng thống; hai đảng Cộng hoà và Dân chủ thay nhau nắm quyền, đều thi hành các chính sách phục vụ quyền lợi của giai cấp tư sản.
Về đối ngoại: đến thập kỉ cuối thế kỉ XIX, tăng cường bành trướng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, gây chiến với Tây Ban Nha (chiếm Phi-líp-pin và Cu-ba). Thông qua viện trợ kinh tế, đầu tư, can thiệp quân sự đã biến Trung và Nam Mỹ thành khu vực độc quyền ảnh hưởng của mình.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác - Tư liệu trích trong cuốn Lịch sử chủ nghĩa tư bản từ 1500 đến 2000 của Mi-xen Bô phản ánh sự thay đổi vị trí các ngành sản
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác
- Tư liệu trích trong cuốn Lịch sử chủ nghĩa tư bản từ 1500 đến 2000 của Mi-xen Bô phản ánh sự thay đổi vị trí các ngành sản xuất công nghiệp của nước Anh so với các nước tư bản khác.
- Hình 10.2. Biểu đồ thể hiện diện tích và dân số của đế quốc Anh: Từ năm 1876 đến năm 1914, chỉ trong gần bốn thập niên, Anh - đế quốc có hệ thống thuộc địa giàu có, rộng lớn nhất, trải khắp mặt địa cầu, đã chiếm được thêm khoảng 10 triệu km2 với hơn 100 triệu dân. Qua đó, HS sẽ hiểu được vì sao giai cấp tư sản Anh lại tự hào "Mặt Trời không bao giờ lặn trên đế quốc Anh".
- Hình 10.3. Ngân hàng BNP Pa-ri Bat được thành lập năm 1848, ngày nay là một trong những ngân hàng lớn nhất thế giới.
- Hình 10.4. Biểu đồ thể hiện diện tích và dân số của đế quốc Pháp: Từ năm 1876 đến năm 1914, trong gần bốn thập niên, Pháp đã chiếm được hệ thống thuộc địa tăng hơn 10 lần
về diện tích và xấp xỉ gần 10 lần về dân số.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
Khi dạy học mục này, về kết cấu nội dung tìm hiểu về 4 nước đế quốc có điểm tương đồng. Để giúp HS hình thành kiến thức mới, GV có thể lựa chọn nhiều cách khác nhau. Ví dụ:
✳ Cách 1: - Có thể tổ chức cho HS hoạt động nhóm, chia cả lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm tìm hiểu về một nước đế quốc được giới thiệu trong mục theo Phiếu học tập với cấu trúc:
Tình hình kinh tế + Tình hình đối nội + Tình hình đối ngoại. Dựa vào thông tin trong SGK và nguồn tư liệu sưu tầm được (nếu có), các nhóm HS thảo luận và hình thành phương án và cử đại diện báo cáo trước lớp.
Sau đó, GV có thể tổ chức cho HS hoàn thiện Phiếu học tập với yêu cầu lập bảng so sánh, chỉ ra được những điểm giống và khác nhau giữa các nước đế quốc (tham khảo mẫu bảng so sánh ở câu 2, mục 3. Luyện tập).
Yêu cầu cần đạt: HS biết khai thác thông tin trong SGK, nguồn tư liệu sưu tầm (nếu có), thảo luận và chỉ ra được những chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của từng nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX; so sánh được điểm giống và khác nhau giữa 4 nước đế quốc.
✳ Cách 2: GV tổ chức cho HS khai thác thông tin trong SGK và nguồn tư liệu sưu tầm
được để tìm hiểu lần lượt về từng nước đế quốc được giới thiệu. Cụ thể như sau:
Mục a. Anh - GV tổ chức HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát biểu đồ để thực hiện các yêu cầu sau: 1. Khai thác tư liệu và thông tin trong mục, hãy nêu chuyển biến lớn về kinh tế của đế quốc Anh trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX;
Khác thác biểu đồ Hình 10.2 và thông tin trong mục, hãy nêu những chuyển biến
lớn về chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Anh trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. Các yêu cầu trên thực chất là yêu cầu HS tìm hiểu về tình
lớn về chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Anh trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
Các yêu cầu trên thực chất là yêu cầu HS tìm hiểu về tình hình kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của nước Anh. Do đó, GV có thể chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm sẽ thảo luận về một nội dung.
GV hướng dẫn HS tìm từ khoá để nêu được những chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Anh trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX (từ khoá: phát triển chậm lại, xuất khẩu tư bản, thương mại, đẩy mạnh thuộc địa, công ti độc quyền).
GV gọi đại diện từng nhóm trình bày trước lớp sản phẩm của nhóm mình, HS khác trong nhóm bổ sung cho đầy đủ.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Anh trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX như mục a.
Nội dung chính ở trên.
Mục b. Pháp - GV tổ chức HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát biểu đồ để thực hiện các yêu cầu sau: 1. Hãy nêu những chuyển biến lớn về kinh tế của đế quốc Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX;
Khai thác biểu đồ Hình 10.4 và thông tin trong mục, hãy nêu những chuyển biến lớn về chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Pháp. - Với những yêu cầu trên, GV có thể tổ chức dạy học theo tiến trình như mục trên. - Những từ khoá thể hiện chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX: tốc độ phát triển chậm lại, xuất khẩu tư bản, công ti độc quyền, khủng hoảng nội các, chính sách đàn áp, đẩy mạnh xâm lược thuộc địa. - GV giới thiệu cho HS về hình ảnh trong Hình 10.3: Ngân hàng BNP Pa-ri Bat được thành lập năm 1848, ngày nay là một trong những ngân hàng lớn nhất thế giới. GV có thể yêu cầu HS tìm thông tin trên internet để tìm hiểu về một công ti hay một hãng sản xuất ở Pháp ra đời từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX mà còn tồn tại, phát triển đến ngày nay (ví dụ: trong ngành công nghiệp ô tô như hãng Pơ-giô (Peugeot), Rơ-nô (Renault),...). Qua đó, HS nhận ra: Rất nhiều các tổ chức độc quyền, các công ti lớn, công ti xuyên quốc gia có lịch sử phát triển hàng trăm năm, có ảnh hưởng lớn trên thị trường thế giới nói chung, thị trường Việt Nam nói riêng. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Pháp như mục 2. Nội dung chính ở trên. Mục c. Đức - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một nhiệm vụ: + Nhóm 1: Nêu những chuyển biến lớn về kinh tế. + Nhóm 2: Nêu những chuyển biến lớn về chính sách đối nội. + Nhóm 3: Nêu những chuyển biến lớn về chính sách đối ngoại. - Sau đó, GV cho đại diện từng nhóm trình bày trước lớp, nhóm còn lại nhận xét và bổ sung ý trả lời cho nhóm bạn.
GV đánh giá phần làm việc và trình bày của các nhóm, chốt lại ý chính. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại
GV đánh giá phần làm việc và trình bày của các nhóm, chốt lại ý chính. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Đức trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục d. Mỹ - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK để thực hiện yêu cầu: Trình bày những chuyển biến lớn về chính sách kinh tế, đối nội, đối ngoại của đế quốc Mỹ trong những năm cuối thếkỉ XIX - đầu thếkỉ XX.
GV gọi 1 - 2 HS trả lời và gọi HS khác nhận xét, bổ sung. GV chốt lại ý. Hoặc GV có thể yêu cầu HS nhận xét về nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi về vị thế giữa Anh và Mỹ (về công nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung) nhằm kích thích tư duy của HS.
GV có thể hướng dẫn HS khai thác nội dung bức tranh biếm hoạ sau về các công ti độc quyền Mỹ:
Đây là tranh biếm hoạ đương thời đề cập đến vai trò và tầm ảnh hưởng của các công ti độc quyền Mỹ. Hình ảnh người phụ nữ đứng trước mãng xà, trên mình con mãng xà có ghi dòng chữ monopoly (nghĩa là độc quyền), đuôi của mãng xà quấn quanh toà nhà Quốc hội Mỹ, nhằm thể hiện hàm ý về sự liên kết giữa các công ti độc quyền và giới chính trị gia Mỹ. Nội dung bức tranh biếm hoạ này đề cập đến sự thao túng của các công ti độc quyền Mỹ đối với đời sống kinh tế, chính trị, xã hội Mỹ những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. GV có thể cho HS xem bức tranh, yêu cầu HS nhận xét về bức tranh. HS có thể trả lời chưa đúng hoặc chưa đủ, nhưng việc khai thác nội dung bức tranh biếm hoạ trên sẽ giúp HS phát huy trí tưởng tượng, tư duy.
Cuối cùng, GV có thể tổ chức cho HS hoàn thiện Phiếu học tập với yêu cầu lập bảng so sánh, chỉ ra được những điểm giống và khác nhau giữa các nước đế quốc (tham khảo mẫu bảng so sánh ở câu 2 mục 3. Luyện tập).
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những chuyển biến về kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của đế quốc Mỹ trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. HS lí giải được vì sao có sự thay đổi vị thế giữa các đế quốc về công nghiệp nói riêng, nền kinh tế nói chung trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
3. Luyện tập Câu 1. GV hướng dẫn HS dựa vào nội dung trong SGK để chỉ ra những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và lí giải được đặc trưng nào là quan trọn
3. Luyện tập
Câu 1. GV hướng dẫn HS dựa vào nội dung trong SGK để chỉ ra những đặc trưng cơ
bản của chủ nghĩa đế quốc và lí giải được đặc trưng nào là quan trọng nhất. GV cho HS thảo luận và phân tích cùng HS.
Câu 2. GV hướng dẫn HS lập bảng so sánh theo gợi ý:
Anh Pháp Đức Mỹ
Giống nhau - Đều đẩy mạnh xâm lược, khai thác và bóc lột thuộc địa
trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. ... Khác nhau Kinh tế
Chính sách đối ngoại
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS tìm thông tin từ sách, báo, internet để viết bài giới thiệu ngắn gọn về một số công ti đa quốc gia có phạm vi ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế nhiều nước hiện nay (Ví dụ: lịch sử, tầm ảnh hưởng của các "gã khổng lồ" trong ngành công nghiệp ô tô thế giới như: Pơ-giô (Peugeot), Rơ-nô (Renault) của Pháp, Pho (Ford) của Mỹ, Méc-xe-đéc Ben (Mercedes Benz) của Đức).
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
"Nước Anh mở tất cả các cảng của nó; nó đã phá đổ tất cả các hàng rào ngăn cản các quốc gia; nó có tới năm mươi thuộc địa, và nó chỉ chưa có mỗi một thuộc địa là vũ trụ". (Mi-xen Bô, Lịch sử chủ nghĩa tư bản từ 1500 đến 2000, NXB Thế giới, 2002, tr. 172) - "phần lớn tư bản được đưa ra nước ngoài. Tổng số tư bản xuất cảng năm 1914 lên tới 60 tỉ phờ-răng, gấp ba lần năm 1890. Khác với Anh, tư bản xuất cảng của Pháp đặt chủ yếu ở châu Âu mà trọng tâm là Nga, còn thuộc địa đạt rất ít (khoảng 10%). Hình thức xuất cảng tư bản chủ yếu là cho vay lãi". (Phạm Gia Hải (Chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại (1871 - 1918), NXB Giáo dục, 1992, tr. 87) - Trong hàng ngũ các đế quốc, Đức là một trong những kẻ hăng hái, sôi nổi nhất trong công cuộc thôn tính thuộc địa. Bước lên vũ đài thế giới muộn, Đức vội vàng cướp lại thời gian đã mất. Thủ tướng Đức, Phô Buy-lốp đã từng lớn tiếng tuyên bố trước Quốc hội rằng "Thời đại mà các dân tộc chia nhau lục địa và đại dương, còn người Đức chúng ta thì tự bằng lòng với bầu trời xanh đã qua rồi. Chúng ta đòi địa vị của chúng ta dưới ánh Mặt Trời". (Phạm Gia Hải (Chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại (1871 - 1918), Sđd, tr. 49 - 50)
"Các ngân hàng Anh năm 1910 có tới hơn 5 000 chi nhánh hay đại lí trên thế giới, các ngân hàng Pháp có 104 chi nhánh, các ngân hàng Đức có 70 và ngân hàng Hà La
"Các ngân hàng Anh năm 1910 có tới hơn 5 000 chi nhánh hay đại lí trên thế giới, các ngân hàng Pháp có 104 chi nhánh, các ngân hàng Đức có 70 và ngân hàng Hà Lan có 68".
(Mi-xen Bô, Lịch sử chủ nghĩa tư bản từ 1500 đến 2000, Sđd, tr. 241) - "Từ năm 1875 đến 1913, bất chấp chủ nghĩa bảo hộ, xuất khẩu của Đức tăng gấp 4 lần và của Hoa Kỳ gấp 5 lần. Xuất khẩu của Anh chỉ tăng gấp 2,2 lần và của Pháp tăng 1,8 lần".
(Mi-xen Bô, Lịch sử chủ nghĩa tư bản từ 1500 đến 2000, Sđd, tr. 236) - "Ở Hoa Kỳ năm 1908, 7 tơ-rớt đầu tiên nắm được hay kiểm soát 1 638 công ti... Stan-đa Oi do Rốc-phe-lơ sáng lập năm 1870, lúc đầu chỉ lọc 4% dầu mỏ Mỹ, nhưng đến năm 1879 đã kiểm soát 90% các nhà máy lọc dầu và đến năm 1905 kiểm soát 85% thương mại quốc gia và 90% xuất khẩu".
(Mi-xen Bô, Lịch sử chủ nghĩa tư bản từ 1500 đến 2000, Sđd, tr. 236 - 237)
Bài 11.. Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học I MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến
Bài 11.. Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
– Nêu được sự ra đời của giai cấp công nhân.
– Trình bày được một số hoạt động chính của C. Mác, Ph. Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
– Trình bày được những nét chính về Công xã Pa-ri (1871) và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nhà nước kiểu mới – nhà nước của giai cấp vô sản đầu tiên trên thế giới.
– Mô tả được một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX (phong trào công nhân, sự ra đời và hoạt động của các đảng và các tổ chức cộng sản,...).
2. Về năng lực
– Sưu tầm được các tài liệu về C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V. I. Lê-nin, Quốc tế thứ nhất và Quốc tế thứ hai; về Công xã Pa-ri.
– Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV.
– Phân tích được các sự kiện cơ bản của bài bằng phương pháp tư duy lịch sử.
3. Về phẩm chất
– Bồi dưỡng lòng tự hào về tinh thần và truyền thống đấu tranh của giai cấp công nhân quốc tế từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX.
– Nhận thức đúng đắn về cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản vì quyền tự do, tiến bộ xã hội.
– Củng cố niềm tin về con đường cách mạng Việt Nam mà lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn – cách mạng vô sản theo con đường của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, Phiếu học tập dành cho HS.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
– Tranh, ảnh về các phong trào đấu tranh của công nhân thế giới, về các lãnh tụ của giai cấp vô sản thế giới như C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V. I. Lê-nin.
2. Học sinh
– SGK.
– Tranh, ảnh, tư liệu (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU ÝVỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP Đây là bài học đề cập đến phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển trong thời kì diễn ra các cuộc cách
III MỘT SỐ LƯU ÝVỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đây là bài học đề cập đến phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển trong thời kì diễn ra các cuộc cách mạng công nghiệp, hình thành như một hệ quả xã hội của các cuộc cách mạng công nghiệp: đông đảo về số lượng, sống tập trung trong các thành thị, khu công nghiệp lớn. Giai cấp công nhân công nghiệp (khác với công nhân thời kì công trường thủ công) trở thành một trong hai giai cấp của xã hội tư bản.
Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh, giai cấp tư sản ngày càng giàu có, song giai cấp vô sản lại bị áp bức, bóc lột ngày càng thậm tệ. Trong bối cảnh chủ nghĩa tư bản ngày càng mở rộng ra khắp thế giới, giai cấp tư sản các nước đã phối hợp với nhau để đối phó với sự đấu tranh của giai cấp vô sản. Vì thế, sự đoàn kết quốc tế giữa công nhân các nước là rất quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của phong trào. Giai cấp công nhân ngày càng trưởng thành thì phong trào đấu tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ với nhiều hình thức khác nhau, chứng tỏ công nhân đã chuyển từ giai đoạn đấu tranh "tự phát" sang "tự giác".
Trước năm 1848, tuy diễn ra mạnh mẽ, song các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân Anh, Pháp, Đức,... vẫn thất bại trước sự đàn áp của chính quyền tư sản, bởi giai cấp công nhân chưa được trang bị hệ thống lí luận cách mạng, chưa có chính đảng tiên phong, sự đoàn kết quốc tế còn yếu.
Trong bối cảnh đó, những hoạt động lãnh đạo của C. Mác và Ph. Ăng-ghen đã mở ra một chương mới của phong trào công nhân thế giới, trước tiên là ở các nước Tây Âu và Bắc Mỹ. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học, công lao truyền bá chủ nghĩa Mác vào phong trào công nhân các nước của C. Mác và Ph. Ăng-ghen, sự thành lập Quốc tế thứ nhất đã soi đường, dẫn lối cho cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản của giai cấp vô sản. Sự thành lập và tồn tại của Công xã Pa-ri (dù chỉ trong 72 ngày) có ý nghĩa lịch sử quan trọng khi thành lập được một nhà nước kiểu mới, chăm lo quyền lợi của giai cấp vô sản. Sự thất bại của Công xã Pa-ri (1871) để lại nhiều bài học quý đối với phong trào công nhân quốc tế.
Sự nghiệp của C. Mác được tiếp tục bởi Ph. Ăng-ghen và V. I. Lê-nin trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, đưa đến bước chuyển từ chủ nghĩa Mác sang chủ nghĩa Mác - Lê-nin.
Vì vậy, nhiệm vụ của GV trong bài này là giúp HS nhận thức được bước chuyển biến của phong trào công nhân quốc tế trước và sau khi chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời, nhận thức được công lao to lớn của các lãnh tụ C. Mác, Ph. Ăng-ghen và V. I. Lê-nin đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
Dạy học là khoa học, nghệ thuật, vì vậy, ở đây rất cần sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo của GV. GV có thể điều chỉnh tổ chức các hình thức hoạt động theo cả lớp, cặp đôi, cá nhân,... sao cho linh hoạt theo từng đơn vị kiến thức, từng mục và đạt được hiệu quả dạy học. GV nên hướng dẫn HS sưu tầm tư liệu, hình ảnh liên quan đến phong trào công nhân, cũng như các lãnh tụ của giai cấp công nhân thế giới, Công xã Pa-ri, Quốc tế thứ nhất và Quốc tế thứ hai. Đồng thời, GV hướng dẫn HS biết khai thác các tư liệu được cung cấp để đạt được các yêu cầu về kĩ năng, năng lực và phẩm chất.
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Cách 1: GV có thể sử dụng một đoạn trích trong tác phẩm Tình cảnh giai cấp công nhân Anh của P
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
- Cách 1: GV có thể sử dụng một đoạn trích trong tác phẩm Tình cảnh giai cấp công nhân Anh của Ph. Ăng-ghen để nói về nỗi thống khổ của công nhân Anh. GV có thể tham khảo những tư liệu sau:
"Công nhân không phải làm nhiều việc, nhưng lúc nào họ cũng phải đứng, không có quyền ngồi xuống. Người nào ngồi trên khung cửa sổ hoặc trên một cái sọt một tí thì sẽ bị phạt... Không khí trong công xưởng vừa ẩm, vừa nóng, và thường là nóng quá, khi tình hình thông gió không tốt lắm là không khí rất tồi, tức thở, không có đủ dưỡng khí, đầy bụi bặm và mùi hôi do dầu máy bốc ra, mà dầu máy hầu như bao giờ cũng nhầy nhụa mặt đất và thấm đẫm vào đất (Theo Ph. Ăng-ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, Tập I, Viện Sử học, 1963, tr. 35 - 37).
"Thường thường, năm sáu người thợ dệt, một số đã kết hôn, cùng ở trong một nhà nhỏ, chỉ có hai phòng làm việc và một phòng lớn dùng chung để ngủ. Thức ăn của họ hầu như chỉ là khoai tây, có lúc là một ít súp yến mạch, sữa bò rất hiếm, thịt thì hầu như không thấy bao giờ" (Theo Ph. Ăng-ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, Tập II, Viện Sử học, 1963, tr. 14).
GV có thể đặt câu hỏi: Vì sao giai cấp công nhân Anh đấu tranh mạnh mẽ? Vì sao có phong trào "đập phá máy móc, đốt công xưởng"? HS có thể trả lời đúng hoặc sai, GV dẫn dắt HS vào bài mới, HS trên cơ sở nhận thức và cảm thông về điều kiện làm việc và sinh sống cực nhọc của công nhân để từng bước lí giải được vì sao họ đứng dậy đấu tranh chống ách áp bức, bóc lột của giai cấp tư sản ngày càng mạnh mẽ.
- Cách 2: GV cho HS quan sát Hình 11.1 và Hình 11.2, yêu cầu HS chia sẻ sự hiểu biết của mình về các nhân vật lịch sử cũng như những sự kiện lịch sử liên quan. HS có thể trả lời chưa đúng hoặc chưa đầy đủ, song hoạt động này sẽ gợi trí tò mò cho HS, kích thích sự hứng thú tìm hiểu về các lãnh tụ của giai cấp công nhân quốc tế giai đoạn cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX cũng như phong trào đấu tranh của họ,... Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Sự ra đời của giai cấp công nhân
a) Nội dung chính
Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt của nước Anh - nước đầu tiên tiến hành cách mạng công nghiệp và các nước tư bản khác, nhiều khu công nghiệp, thành thị lớn xuất hiện.
Đông đảo nông dân bị mất ruộng đất buộc phải ra thành thị làm thuê trong các nhà máy, hầm mỏ,... Giai cấp công nhân đã dần hình thành trong bối cảnh đó.
Giai cấp công nhân cùng với giai cấp tư sản trở thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa. Giai cấp tư sản bóc lột sức lao động của giai cấp công nhân để làm giàu nên mâu thuẫn giữa hai giai cấp này ngày càng sâu sắc.
- Trong những năm 30 - 40 của thế kỉ XIX, giai cấp công nhân ngày càng đông đảo về đội ngũ, trưởng thành về nhận thức.
b) Kênh hình cần khai thác Hình 11.3. Một cuộc biểu tình trong phong trào Hiến chương Anh năm 1848: Đây là bức tranh điển hình và tiêu biểu của phong trào công
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 11.3. Một cuộc biểu tình trong phong trào Hiến chương Anh năm 1848: Đây là bức tranh điển hình và tiêu biểu của phong trào công nhân thế giới trong thế kỉ XIX. Sự hiện diện đông đảo của công nhân cho thấy quy mô của cuộc đấu tranh. Trong bối cảnh ách áp bức, bóc lột của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô sản ở Anh ngày càng nặng nề, sự đoàn kết của công nhân có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc đấu tranh không chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế mà còn cả các quyền chính trị. Những năm 30 - 40 của thế kỉ XIX, một cao trào đấu tranh mới của quần chúng đòi quyền bầu cử bùng nổ ở Anh. Đây là phong trào Hiến chương do Hội Công nhân Luân Đôn tổ chức, đòi quyền bầu cử Quốc hội theo lối phổ thông đầu phiếu và bình đẳng (bỏ phiếu kín, xoá bỏ các hạn chế về tư cách đại biểu,...). Tại các trung tâm công nghiệp của Anh, công nhân biểu tình, thu thập chữ kí, đòi Quốc hội thi hành phổ thông đầu phiếu, nhưng Quốc hội không chấp nhận. Năm 1842, lá đơn thứ hai với hơn 3 triệu chữ kí gửi lên Quốc hội, nhưng bị khước từ. Những cuộc biểu tình đưa đơn
thỉnh nguyện lên Quốc hội không đạt kết quả, công nhân đã tổ chức bãi công vào năm 1842. Ngày 30 - 4 - 1848, lá đơn thứ ba tiếp tục được gửi lên Quốc hội với hơn 5 triệu chữ kí. Một lần nữa, Quốc hội Anh lại bác bỏ đơn thỉnh nguyện của công nhân. Một số cuộc khởi nghĩa của những người tham gia phong trào nổ ra, song đều bị đàn áp. Đầu những năm 50 của thế kỉ XIX, phong trào Hiến chương bị dập tắt.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi, quan sát và tìm hiểu nội dung Hình 11.3. Sau đó, GV có thể đặt câu hỏi: Tại sao phong trào Hiến chương ở Anh năm 1848 lại được coi là phong trào đấu tranh mang tính chính trị của giai cấp công nhân Anh? Kết quả của phong trào như thế nào? Ý nghĩa của phong trào? + GV có thể cung cấp thêm thông tin cho HS như nội dung mục b. Kênh hình cần khai thác ở trên. - Sau đó, GV cho HS đọc thông tin trong mục để trả lời câu hỏi: Hãy cho biết giai cấp công nhân ra đời như thếnào? + HS dựa vào các từ khoá để tóm tắt về sự ra đời của giai cấp công nhân (nông dân bị mất ruộng đất, làm thuê, trở thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa,...).
GV gọi 1 - 2 HS trả lời và gọi HS khác nhận xét, bổ sung. GV chốt lại ý. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục 2. Những hoạt động chính của C. Mác, Ph. Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
a) Nội dung chính
C. Mác (1818 - 1883) và Ph. Ăng-ghen (1820 - 1895) dần trở thành lãnh tụ của phong trào công nhân quốc tế. - Đầu năm 1848, C. Mác và Ph. Ăng-ghen soạn và công bố Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản - Cương lĩnh của Đồng minh những người cộng sản. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản trình bày luận điểm cơ bản về sự phát triển của xã hội loài người và sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân. Việc công bố văn kiện này đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. - Năm 1864, Quốc tế thứ nhất được thành lập, C. Mác tham gia Ban lãnh
cấp công nhân. Việc công bố văn kiện này đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. - Năm 1864, Quốc tế thứ nhất được thành lập, C. Mác tham gia Ban lãnh đạo và trở thành linh hồn của tổ chức này. - Năm 1889, Quốc tế thứ hai ra đời ở Pa-ri, gắn với vai trò quan trọng của Ph. Ăng-ghen.
b) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV cho HS làm việc cá nhân, dựa vào bảng tóm tắt trong SGK để thực hiện yêu cầu: Lập trục thời gian thể hiện những hoạt động của C. Mác và Ph. Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. + HS lập trục thời gian theo ý tưởng của mình, GV khuyến khích những HS có trục thời gian hợp lí và sáng tạo.
GV chọn bất kì 2 sản phẩm của HS và phân tích, chốt lại ý. - GV có thể dựa vào phần V. Tài liệu tham khảo để giới thiệu cho HS một số nội dung chính trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, từ đó giúp HS hiểu được vì sao sự ra đời của
Tuyên ngôn được xem là dấu mốc về sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. + GV chia lớp thành các nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi: Vì sao C. Mác và Ph. Ăng-ghen đưa ra khẩu hiệu "vô sản tất cả các nước liên hợp lại!"? Khẩu hiệu đó có ý nghĩa như thế nào đối với phong trào công nhân? + Sau khi các nhóm làm việc, mỗi nhóm cử đại diện báo cáo sản phẩm của nhóm, trình bày trong khoảng 2 phút. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được một số hoạt động chính của C. Mác và Ph. Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục 3. Công xã Pa-ri (1871)
a) Nội dung chính
Sau thất bại trong chiến tranh Pháp - Phổ (1870 - 1871), nhân dân Pa-ri, phần lớn là công nhân và tiểu tư sản đã khởi nghĩa, lật đổ chính quyền Na-pô-lê-ông III. Chính phủ lâm thời tư sản được thành lập nhưng lại tìm cách thoả hiệp với Phổ (vương quốc lãnh đạo quá trình thống nhất Đức), kí hoà ước chấp nhận những điều kiện nhục nhã. - Ngày 18 - 3, dưới sự lãnh đạo của Uỷ ban Trung ương Vệ quốc quân, các tiểu đoàn Vệ quốc cùng nhân dân Pa-ri đã khởi nghĩa và giành thắng lợi. Đây là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới đã dẫn tới sự ra đời của một chế độ mới, xã hội mới. - Công xã Pa-ri được bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu. Cơ quan quyền lực cao nhất là Hội đồng Công xã. - Hội đồng Công xã ra sắc lệnh giải tán quân đội, bộ máy cảnh sát của chế độ cũ, thành lập lực lượng vũ trang và an ninh nhân dân, ban bố và thi hành nhiều sắc lệnh đem lại quyền lợi cho nhân dân. - Tuy chỉ tồn tại trong 72 ngày (từ ngày 18 - 3 đến ngày 28 - 5 - 1871), nhưng Công xã Pa-ri là hình ảnh của một nhà nước kiểu mới, chăm lo đến quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. - Công xã Pa-ri đã cổ vũ những người lao động trên toàn thế giới trong sự nghiệp đấu tranh lâu dài cho một tương lai tốt đẹp hơn.
b) Tư liệu cần khai thác Tư liệu được trích dẫn trong cuốn Lịch sử thếgiới cận đại (1871 - 1918), mô tả một số việc làm của Công xã Pa-ri chứng tỏ đây là một nh
b) Tư liệu cần khai thác
Tư liệu được trích dẫn trong cuốn Lịch sử thếgiới cận đại (1871 - 1918), mô tả một số việc làm của Công xã Pa-ri chứng tỏ đây là một nhà nước kiểu mới: tách nhà thờ ra khỏi Nhà nước, không dạy giáo lí trong nhà trường, cộng tác chặt chẽ với chính quyền,...
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK để hoàn thành Phiếu học tập: Nêu những nét chính về Công xã Pa-ri (1871).
PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung, Những nét chính
Hoàn cảnh ra đời
Sự thành lập Công xã
Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã
Sau đó, GV thu Phiếu học tập, nhận xét và chốt lại ý chính. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những nét chính về Công xã Pa-ri như mục a. Nội dung chính ở trên. - GV cho HS khai thác tư liệu và thông tin trong mục, thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu: Hãy cho biết những biểu hiện chứng tỏ Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Công xã Pa-ri là gì? + GV cho đại diện cặp đôi thuyết trình trước lớp về các chính sách mà Công xã Pa-ri đã thi hành và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Công xã. + Sau đó, để HS hiểu rõ hơn về "Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới", GV đặt ra các câu hỏi nhỏ so sánh với các chính sách của chính quyền tư sản: Trong chế độ tư bản chủ nghĩa, ai nắm chính quyền ? (giai cấp tư sản); Chính quyền tư sản có đại diện cho nhân dân không? (không, chỉ đại diện cho một bộ phận nhỏ giai cấp thống trị); Những điểm nào chứng tỏ Công xã Pa-ri khác hẳn nhà nước tư sản? (nêu các công việc của Công xã, trình bày như trong SGK),... Đây là việc củng cố kiến thức để nâng lên khái quát, chuẩn bị cho kết luận: "Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới". GV không định nghĩa "Nhà nước kiểu mới là gì?", mà bằng những sự kiện cụ thể hoá đặc trưng của khái niệm, so sánh với nhà nước tư sản để các em thấy rõ bản chất của Công xã Pa-ri là do dân và vì dân, chăm lo đến quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, không như nhà nước tư sản chỉ phục vụ quyền lợi giai cấp tư sản. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được những biểu hiện chứng tỏ Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới và ý nghĩa của việc thành lập Công xã như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục 4. Một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
a) Nội dung chính
Sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ nhất (1864 - 1876): + Do sự lớn mạnh của phong trào công nhân quốc tế, tháng 9 - 1864, C. Mác và Ph. Ăng-ghen thành lậ
Sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ nhất (1864 - 1876): + Do sự lớn mạnh của phong trào công nhân quốc tế, tháng 9 - 1864, C. Mác và Ph. Ăng-ghen thành lập Hội Liên hiệp lao động quốc tế (còn gọi là Quốc tế thứ nhất). + Quốc tế thứ nhất đã tổ chức 5 kì đại hội, hoạt động truyền bá chủ nghĩa xã hội khoa học, chống các tư tưởng lệch lạc trong phong trào công nhân quốc tế, thông qua các nghị quyết có ý nghĩa chính trị và kinh tế quan trọng.
Sự ra đời của các đảng công nhân: Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản ngày càng sâu sắc. Giai cấp công nhân đã sử dụng nhiều hình thức đấu tranh khác nhau để chống lại giới chủ. Sự xâm nhập của chủ nghĩa Mác kết hợp với sự phát triển của phong trào công nhân đã dẫn đến sự ra đời của một số đảng và tổ chức cộng sản.
Sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ hai (1889 - 1914): + Ngày 14 - 7 - 1889, Quốc tế thứ hai ra đời ở Pa-ri (Pháp) thay thế cho Quốc tế thứ nhất. Trong những năm 1889 - 1895, nhờ những hoạt động tích cực của Ph. Ăng-ghen, Quốc tế
thứ hai có những đóng góp quan trọng, thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân thế giới. + Sau khi Ph. Ăng-ghen mất (1895), những phần tử cơ hội chủ nghĩa chống lại chủ nghĩa Mác dần chiếm ưu thế trong Quốc tế thứ hai. + V. I. Lê-nin - lãnh tụ của giai cấp công nhân Nga đã kế tục xuất sắc sự nghiệp của C. Mác và Ph. Ăng-ghen. Ông đã tích cực đấu tranh chống lại những sai lầm của chủ nghĩa xét lại, chỉ ra tác hại của nó đối với sự nghiệp của giai cấp công nhân quốc tế. V. I. Lê-nin đã phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác - Lê-nin.
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 11.4. Cuộc biểu tình của công nhân Si-ca-gô (Mỹ) năm 1886: Mỹ là nước phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ về công nghiệp, dần vươn lên đứng đầu thế giới về công nghiệp, thay thế vị trí của Anh. Sự tập trung sản xuất đã dẫn đến sự hình thành các tổ chức độc quyền thao túng nền kinh tế. Trong bối cảnh giai cấp tư sản Mỹ tăng cường bóc lột giai cấp công nhân ngày càng tinh vi, để bảo vệ quyền lợi của mình, phong trào công nhân Mỹ phát triển mạnh. Cuộc đình công đòi ngày làm 8 giờ của hàng chục vạn công nhân Si-ca-gô ở nhiều nhà máy, xí nghiệp tuy bị đàn áp, nhưng vẫn có hơn 5 vạn công nhân được hưởng quyền làm việc 8 giờ một ngày. Tinh thần đấu tranh của công nhân Si-ca-gô có tiếng vang lớn trên thế giới.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV nêu câu hỏi định hướng: Mô tả một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
GV chia lớp thành 3 nhóm: + Nhóm 1: Nêu sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ nhất. + Nhóm 2: Trình bày sự ra đời của các đảng công nhân. + Nhóm 3: Trình bày sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ hai. - Các nhóm có thể trình bày nội dung theo các ý tưởng khác nhau: lập sơ đồ tư duy, vẽ trục thời gian, lập bảng tóm tắt.
GV mời đại diện nhóm lên trình bày, nhận xét phần trình bày của HS, bổ sung (nếu cần) và chốt lại kiến thức. - GV mở rộng thêm về vai trò của C. Mác trong việc
GV mời đại diện nhóm lên trình bày, nhận xét phần trình bày của HS, bổ sung (nếu cần) và chốt lại kiến thức. - GV mở rộng thêm về vai trò của C. Mác trong việc thành lập và lãnh đạo các hoạt động của Quốc tế thứ nhất, là "linh hồn" của Quốc tế thứ nhất thông qua tư liệu dưới đây: Tư liệu: "Hoạt động của Quốc tế thứ nhất chủ yếu diễn ra cuộc đấu tranh chống các khuynh hướng sai lầm trong phong trào công nhân. Từ những ngày đầu, C. Mác và Ph. Ăng-ghen đã tiến hành cuộc đấu tranh bền bỉ, không khoan nhượng trước các tư tưởng xa lạ với lập trường công nhân... Các loại tư tưởng này đang muốn chi phối phong trào công nhân và chỉ có đánh bại các khuynh hướng này, sự nghiệp đoàn kết quốc tế của giai cấp vô sản mới thực hiện được" (Theo Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại, Tập I, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2008, tr. 326). - Để giúp HS nhận thức được mâu thuẫn ngày càng gia tăng giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản trong những năm cuối thế kỉ XIX, GV cho HS khai thác Hình 11.4 và nội
dung đề cập đến cuộc biểu tình của công nhân Si-ca-gô (Mỹ) ngày 1 - 5 - 1886. Sau đó, GV cho HS đóng vai một công nhân Si-ca-gô năm 1886 để trả lời câu hỏi: Nếu em là một công nhân Si-ca-gô tham gia cuộc đình công ngày 1 - 5 - 1886, em sẽ đòi hỏi những quyền lợi gì trước giới chủ? Em sẽ làm gì để kêu gọi các đồng nghiệp tham gia đấu tranh? GV khuyến khích HS có câu trả lời phù hợp và sáng tạo. Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế như mục a. Nội dung chính ở trên.
3. Luyện tập
Câu 1. GV hướng dẫn HS lập và hoàn thành bảng theo gợi ý trong SGK về những hoạt
động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
Câu 2.
GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong SGK về vai trò của C. Mác, Ph. Ăng-ghen đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. Gợi ý: + C. Mác và Ph. Ăng-ghen thành lập Hội Liên hiệp lao động quốc tế (còn gọi là Quốc tế thứ nhất). + Chủ nghĩa Mác được truyền bá, kết hợp với sự phát triển của phong trào công nhân đã dẫn đến sự ra đời của một số đảng và tổ chức cộng sản. + Ph. Ăng-ghen với những hoạt động tích cực, đóng góp quan trọng trong Quốc tế thứ hai đã thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân thế giới.
... - Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm từ sách, báo và internet về cuộc đời và sự nghiệp của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, từ đó rút ra được vai trò của hai vị lãnh tụ này.
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS tìm thông tin về ngày Quốc tế Lao động 1 - 5 và ý nghĩa của sự kiện này trong đời sống hiện tại. Gợi ý:
Dưới sự lãnh đạo của Ph. Ăng-ghen, Đại hội lần thứ nhất của Quốc tế thứ hai đã quyết định lấy ngày 1 - 5 hằng năm là ngày biểu dương lực lượng và đấu tranh chun
Dưới sự lãnh đạo của Ph. Ăng-ghen, Đại hội lần thứ nhất của Quốc tế thứ hai đã quyết định lấy ngày 1 - 5 hằng năm là ngày biểu dương lực lượng và đấu tranh chung của tầng lớp vô sản các nước.
Từ đó, ngày 1 - 5 trở thành ngày Quốc tế Lao động, ngày đấu tranh của giai cấp công nhân, ngày biểu dương lực lượng, ngày hội của công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới.
...
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Về tình cảnh của giai cấp công nhân và phong trào đấu tranh của họ: + "Cùng với sự phát triển của giai cấp tư sản, tức là của tư bản, thì giai cấp vô sản, giai cấp công nhân hiện đại cũng phát triển, họ chỉ có thể sống với điều kiện là kiếm được việc làm, và chỉ kiếm được việc làm nếu lao động của họ làm tăng thêm tư bản. Những công nhân ấy buộc phải tự bán mình để kiếm ăn từng bữa một, như thế họ là một món hàng hoá,
tức là một món hàng đem bán như bất cứ món hàng nào khác; vì thế họ phải chịu mọi sự may rủi của cạnh tranh, mọi sự lên xuống của thị trường".
(C. Mác, Ph. Ăng-ghen, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Sđd, tr. 31)
+ "Phong trào Hiến chương thất bại, song giai cấp tư sản cũng phải nhượng bộ. Năm
1847, Nghị viện (Quốc hội) Anh buộc phải thông qua đạo luật ngày làm việc 10 giờ... Sau đó Chính phủ quy định chế độ nghỉ ngày Chủ nhật (1860)".
(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại, Tập I,
NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2008, tr. 384) - Về Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản: + Trong Lời tựa khi xuất bản cuốn Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản tại Luân Đôn, ngày 2 - 6 - 1883, Ph. Ăng-ghen đã khẳng định: "Tư tưởng cơ bản và chủ đạo của Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là: sự sản xuất và cơ cấu xã hội, cơ cấu này tất yếu phải do sự sản xuất đó mà ra, đều cấu thành trong mỗi thời đại lịch sử, cơ sở của lịch sử chính trị và tư tưởng của thời đại ấy; và do đó (từ khi chế độ công hữu ruộng đất nguyên thuỷ tan rã), toàn bộ lịch sử là lịch sử các cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh giữa giai cấp bị bóc lột và giai cấp bóc lột, giữa giai cấp bị trị và giai cấp thống trị, trong các giai đoạn của sự phát triển xã hội của họ; nhưng cuộc đấu tranh ấy hiện nay đã đến một giai đoạn mà giai cấp bị bóc lột và bị áp bức (tức là giai cấp vô sản) không còn có thể tự giải phóng khỏi giai cấp bóc lột và áp bức mình (tức giai cấp tư sản), nếu không đồng thời và vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi bóc lột, khỏi áp bức và khỏi những cuộc đấu tranh giai cấp, tư tưởng chủ chốt ấy là của Mác và hoàn toàn của Mác".
(C. Mác, Ph. Ăng-ghen, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản,
NXB Sự thật, Hà Nội, 1958, tr. 12) + "Những người cộng sản không giấu giếm những ý kiến và dự định của mình. Họ công khai và tuyên bố rằng mục đích của họ chỉ có thể đạt được bằng cách dùng bạo lực lật đổ tất cả trật tự xã hội từ xưa truyền lại. Mặc cho giai cấp thống trị run sợ khi nghĩ đến một cuộc
cách mạng cộng sản! Trong cuộc cách mạng ấy, những người vô sản chẳng mất gì hết ngoài những xiềng xích trói buộc họ. Trong cuộc cách mạng ấy, họ giành được cả
cách mạng cộng sản! Trong cuộc cách mạng ấy, những người vô sản chẳng mất gì hết ngoài những xiềng xích trói buộc họ. Trong cuộc cách mạng ấy, họ giành được cả một thế giới về mình. VÔ SẢN TẤT CẢ CÁC NƯỚC, LIÊN HỢP LẠI".
(C. Mác, Ph. Ăng-ghen, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Sđd, tr. 75) - Về vai trò của C. Mác, V. I. Lê-nin đối với phong trào công nhân quốc tế:
+ Công lao to lớn của C. Mác (Điếu văn của Ph. Ăng-ghen trong lễ an táng C. Mác ngày
17 - 3 - 1883): "Bởi vì trước hết C. Mác là một nhà cách mạng. Bằng cách này hay cách khác, tham gia vào việc lật đổ xã hội tư bản chủ nghĩa và các thiết chế nhà nước do nó dựng lên, tham gia vào sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại mà ông là người đầu tiên đã đem lại cho giai cấp đó một ý thức về địa vị của bản thân mình và nhu cầu của mình, ý thức về những điều kiện để giải phóng mình - đó là sứ mệnh thực sự của cuộc đời ông".
(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại, Tập I,
NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2008, tr. 355)
Vai trò của V. I. Lê-nin: "V. I. Lê-nin không chỉ đấu tranh để lật đổ chế độ Nga hoàng đang thống trị các dân tộc trong đế quốc Nga mà còn đóng góp cho cách mạng vô sản thế giới. Ông đã kế tục sự nghiệp của C. Mác và Ph. Ăng-ghen, phát triển chủ nghĩa Mác trong thời đại đế quốc chủ nghĩa".
(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại, Tập I, Sđd, tr. 368) - Về Công xã Pa-ri: + "Hội đồng Công xã ban bố luật pháp và lập ra những Uỷ ban để thi hành luật pháp. Có tất cả 10 Uỷ ban do Uỷ viên Công xã đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Công xã (Uỷ ban Quân sự, An ninh xã hội, Quan hệ đối ngoại, Tư pháp, Tài chính, Công thương nghiệp, Lương thực, Giáo dục, Dịch vụ xã hội và Cứu quốc). Những "bộ trưởng" mới này phần đông là công nhân, còn lại là những người được thừa nhận làm đại biểu của giai cấp công nhân, đều do tuyển cử mà ra, và có thể bị bãi miễn bất cứ lúc nào khi mất tín nhiệm... lương từ Uỷ viên Công xã trở đi, đều không quá lương thông thường của một công nhân".
(Phạm Gia Hải (Chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại (1871 - 1918),
NXB Giáo dục, 1992, tr. 13) + "Trong hoạt động của mình, Công xã đã dựa vào sáng kiến vĩ đại của quần chúng. Một nền dân chủ rộng rãi kết hợp với sự tập trung của Hội đồng Công xã, nắm lấy những sáng kiến của quần chúng lao động và đưa nó vào các sắc lệnh của mình... Những tổ chức quần chúng vừa là chỗ dựa tin cậy của Công xã, vừa là nơi để chính phủ vô sản tự phê bình, và thực hiện sự kiểm soát xã hội về những hoạt động của chính phủ".
(Phạm Gia Hải (Chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại (1871 - 1918), Sđd, tr. 14 - 15)
Bài 12.. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917... MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức – Nêu được nguyê
Bài 12.. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917...
MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
– Nêu được nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất.
– Phân tích, đánh giá được hậu quả và tác động của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) đối với lịch sử nhân loại.
– Nêu được một số nét chính (nguyên nhân, diễn biến, tác động và ý nghĩa lịch sử) của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
2. Về năng lực
– Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV.
– Có ý kiến suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử.
– Lập được bảng hệ thống và tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động luyện tập, vận dụng.
3. Về phẩm chất
– Giáo dục tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hoà bình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
– Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn và tình cảm cách mạng đối với cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, Phiếu học tập dành cho HS.
– Lược đồ châu Âu trước và trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, lược đồ nước Nga trong Cách mạng tháng Mười năm 1917 (treo tường).
– Tranh, ảnh, tư liệu về Chiến tranh thế giới thứ nhất và nước Nga trước và trong Cách mạng tháng Mười Nga.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
– SGK.
– Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP Nội dung kiến thức của bài học nhất là về diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ nhất và tình hình nước Nga cuối thế
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Nội dung kiến thức của bài học nhất là về diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ nhất và tình hình nước Nga cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX đã được tinh giản nhiều. Bài này được dạy trong 2 tiết tương ứng với 2 mục trong SGK.
Về Chiến tranh thế giới thứ nhất: + Để HS hiểu được nguyên nhân, duyên cớ cũng như tính chất của cuộc chiến tranh, GV cần chú ý hai điểm: Một là, mối quan hệ giữa chiến tranh với sự phát triển không đều của các nước đế quốc trong thời kì đế quốc chủ nghĩa; hai là, muốn nắm được bản chất của cuộc chiến tranh cũng không đơn giản vì bọn đế quốc không bao giờ nói thật mục đích chính trị của cuộc chiến tranh. Chiến tranh thế giới thứ nhất được giai cấp tư sản chuẩn bị rất bí mật hàng chục năm. Khi chiến tranh nổ ra, mỗi nước tư bản lại muốn chứng tỏ rằng mình chiến đấu để tự vệ và không tiếc lời kêu gọi tinh thần dân tộc, tinh thần yêu nước của nhân dân. Như vậy, GV phải giúp HS thấy rõ nguyên nhân sâu xa của cuộc chiến tranh: đó
là sự phát triển không đều của các nước đế quốc, giữa các nước đế quốc tồn tại mâu thuẫn không thể điều hoà được về vấn đề thuộc địa. Nó quy định tính tất yếu của chiến tranh. Còn duyên cớ chỉ có tác dụng làm chiến tranh nổ ra sớm hay muộn mà thôi.
Về quy mô của chiến tranh, GV nên nêu rõ: Cuộc chiến tranh này được gọi là Đại chiến thế giới không chỉ vì nó lôi kéo tới gần 40 nước tham chiến, mà còn làm ảnh hưởng ở mức độ khác nhau đến tất cả các nước trên thế giới, kể cả các nước trung lập.
Cuộc chiến tranh do các nước đế quốc chuẩn bị và tiến hành nhằm giành giật thuộc địa của nhau là cuộc chiến tranh đế quốc chủ nghĩa mang tính chất phi nghĩa, phản động. Nó là sự kế tục chính sách cướp bóc, nô dịch bằng thủ đoạn bạo lực đối với nhân dân các nước khác. Như vậy, Chiến tranh thế giới thứ nhất xét về cả hai phe tham chiến thì đều là chiến tranh đế quốc, chiến tranh ăn cướp, hậu quả của sự phát triển kinh tế, chính trị trên nền tảng chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Về Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917: Đây là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên thắng lợi trên thế giới do đó cần khẳng định ý nghĩa mở đầu và mở đường của Cách mạng tháng Mười Nga đối với phong trào cách mạng thế giới. Mặc dù ngày nay chế độ xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ ở Liên Xô, nhưng ý nghĩa của cuộc cách mạng này vẫn được khẳng định. Tuy nhiên, không vì thế mà GV đưa ra những nhận định hoặc kết luận có tính áp đặt để HS phải tiếp nhận một cách khiên cưỡng mà phải hướng dẫn để HS tự đi đến những nhận xét và kết luận của mình.
Khi đề cập đến diễn biến của Cách mạng tháng Mười Nga, GV chỉ cần nêu những diễn biến chính thông qua các sự kiện lịch sử tiêu biểu, tránh đi vào những chi tiết hoặc nêu lên quá nhiều sự kiện làm HS không nhận thức kịp.
Nội dung kiến thức của bài học nhất là về diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ nhất và tình hình nước Nga cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX đã được tinh giản nhiều. Bài này được
1. Mở đầu
Cách 1: GV có thể sử dụng phần Mở đầu trong SGK để khởi động và dẫn dắt HS vào bài học mới.
Cách 2: GV cho HS xem đoạn phim tư liệu về Chiến tranh thế giới thứ nhất, Cách mạng tháng Mười Nga, hoặc dẫn dắt: Từ năm 1914 đến năm 1918, lịch sử xã hội loài
Cách 2: GV cho HS xem đoạn phim tư liệu về Chiến tranh thế giới thứ nhất, Cách mạng tháng Mười Nga, hoặc dẫn dắt: Từ năm 1914 đến năm 1918, lịch sử xã hội loài người đã chứng kiến hai sự kiện lớn làm rung chuyển thế giới. Đó là những sự kiện lịch sử nào? Em biết gì về những sự kiện đó? Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV định hướng, dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
a) Nội dung chính
Nguyên nhân: + Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự phát triển không đều về kinh tế đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc.
Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc về vấn đề thuộc địa trở nên vô cùng gay gắt, dẫn đến sự hình thành hai khối quân sự đối lập nhau: khối Liên minh (Đức, Áo - Hung, I-ta-li-a),
khối Hiệp ước (Anh, Pháp, Nga).
Ngày 28 - 6 - 1914, Thái tử kế vị Áo - Hung bị ám sát bởi một người Xéc-bi đã châm ngòi cho cuộc chiến tranh bùng nổ.
Hậu quả và tác động: + Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa đối với cả hai bên tham chiến. Chiến tranh kết thúc với thắng lợi của khối Hiệp ước, song đã gây ra những thảm hoạ hết sức nặng nề đối với nhân loại.
Trong quá trình chiến tranh, Cách mạng tháng Mười Nga và việc thành lập nhà nước Xô viết đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới.
b) Kênh hình cần khai thác
Hình 12.3. Sự phân chia thuộc địa giữa các nước đế quốc "già" và "trẻ" (tranh biếm hoạ): Bức tranh biếm hoạ miêu tả các thuộc địa như miếng bánh "khổng , bị các nước đế quốc phân chia, xâu xé thành những phần to - nhỏ không đồng đều. Trong đó, phần bánh thuộc về các đế quốc "già" như Anh (gắn với nhân vật ở ngoài cùng bên phải bức tranh) và Pháp (gắn với nhân vật ngoài cùng bên trái bức tranh) chiếm phần lớn, còn Mỹ (nhân vật đội mũ phớt, ngồi thứ hai từ phải sang) và Đức (thứ ba từ phải sang) chỉ chiếm phần rất nhỏ. Phần còn lại có sự tranh giành lẫn nhau giữa Nhật Bản, Nga,... Đây là hình ảnh biếm hoạ rất sinh động về sự phân chia không đều hệ thống thuộc địa giữa các nước đế quốc, là một nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (chiến tranh đế quốc).
Hình 12.4. Sơ đồ hai giai đoạn của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) với các sự kiện chính và mang tính bước ngoặt của cuộc chiến tranh.
c) Gợi ý một số hình thức tổ chức dạy học
Mục a. Nguyên nhân - GV dẫn dắt để HS nhớ lại tình hình các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX: Một số nước đi vào con đường phát triển tư bản chủ nghĩa muộn, nhưng do phát huy
được những lợi thế riêng và biết ứng dụng được những thành tựu khoa học - kĩ thuật của các nước đi trước nên đã có tốc độ tăng trưởng nhảy vọt như Đức, Mỹ, Áo -
được những lợi thế riêng và biết ứng dụng được những thành tựu khoa học - kĩ thuật của các nước đi trước nên đã có tốc độ tăng trưởng nhảy vọt như Đức, Mỹ, Áo - Hung; vượt qua các nước tư bản "già" như Anh, Pháp. Các nước đế quốc "trẻ" có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng nhưng lại ít thuộc địa, ngược lại, những đế quốc "già" thì chiếm phần lớn thuộc địa. Đầu thế kỉ XX, thế giới đã phân chia xong, không còn "chỗ trống" nữa. Sau đó, GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: Theo em, các nước đế quốc "trẻ" có chấp nhận tình hình trên không? Vì sao? + GV cho HS thảo luận cặp đôi, trình bày ý kiến của mình. HS có thể trả lời đúng hoặc chưa đúng, chưa đủ nhưng từ câu trả lời của HS, GV tiếp tục kích thích sự hứng thú tìm hiểu nội dung bài học. - GV cho HS đọc thông tin trong mục và quan sát Hình 12.3 để thực hiện yêu cầu: Trình bày nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Với hoạt động này, GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi, lần lượt tìm hiểu về nguyên
nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của cuộc chiến tranh. + GV có thể yêu cầu HS tìm hiểu thêm về nội dung Hình 12.3, về hai khối quân sự đối lập nhau là khối Liên minh và khối Hiệp ước để hiểu rõ hơn về nguyên nhân sâu xa của cuộc chiến tranh. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất như mục a. Nội dung chính ở trên. Đồng thời, HS nhận biết được mâu thuẫn không thể điều hoà được về vấn đề thuộc địa giữa các nước đế quốc khiến chiến tranh tất yếu sẽ phải xảy ra, còn nguyên nhân trực tiếp chỉ có tác dụng làm chiến tranh nổ ra sớm hay muộn. - Yêu cầu cần đạt của bài không đề cập đến diễn biến của chiến tranh song để bài học có hệ thống, GV thông qua sơ đồ Hình 12.4 hoặc lược đồ mô tả diễn biến chính của Chiến tranh thế giới thứ nhất để giới thiệu về hai giai đoạn chính của cuộc chiến tranh; nhấn mạnh đến quy mô, tính chất của chiến tranh (điều này giải thích vì sao gọi là Chiến tranh thế giới thứ nhất); Mỹ tham gia chiến tranh muộn (1916) nên được hưởng lợi nhiều từ buôn bán vũ khí,... + Sau khi HS trả lời (có thể gọi 1 - 2 HS khác bổ sung), GV cung cấp thêm thông tin, chốt lại ý.
Mục b. Hậu quả và tác động - GV cho HS đọc thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: Hãy phân tích hậu quả và tác động của Chiến tranh thế giới thứ nhất đối với lịch sử nhân loại. - Với hoạt động này, GV có thể chia lớp thành hai nhóm, một nhóm thảo luận về hậu quả, một nhóm thảo luận về tác động của Chiến tranh thế giới thứ nhất đối với lịch sử nhân loại. - Cho đại diện từng nhóm trả lời, các HS khác trong nhóm có thể bổ sung cho đầy đủ. - GV có thể đưa ra câu hỏi mở rộng để HS rèn luyện được các năng lực, phẩm chất: Em suy nghĩ như thế nào về cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất? Cuộc chiến tranh này có đáng lên án không?,... - GV chốt lại ý: Chiến tranh thế giới thứ nhất đã gây ra nhiều tác hại cho nhân loại: 10 triệu người chết; hơn 20 triệu người bị thương. Nhiều thành phố, làng mạc, đường sá, cầu
cống, nhà máy bị phá hoại. Chiến tranh kết thúc đem lại nhiều lợi ích cho các nước thắng trận (Anh, Pháp, đặc biệt là Mỹ). Bản đồ thế giới được chia lại: Đức mấ
cống, nhà máy bị phá hoại. Chiến tranh kết thúc đem lại nhiều lợi ích cho các nước thắng trận (Anh, Pháp, đặc biệt là Mỹ). Bản đồ thế giới được chia lại: Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp, Mỹ mở rộng thêm thuộc địa cho mình. Chiến tranh thế giới thứ nhất cũng tạo ra mắt xích yếu nhất trong sợi dây chuyền chủ nghĩa đế quốc - đế quốc Nga, đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và sự ra đời Nhà nước Liên bang Xô viết. Yêu cầu cần đạt: HS phân tích được hậu quả và tác động của Chiến tranh thế giới thứ nhất đối với lịch sử nhân loại (nêu được dẫn chứng từ bảng số liệu) như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục 2. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
a) Nội dung chính
Nguyên nhân: + Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng đã bị lật đổ, nhưng nỗi khổ cực vẫn đè nặng lên các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là nông dân, công
nhân. Mặt khác, một tình hình chính trị chưa từng có đã diễn ra ở Nga, đó là tình trạng hai chính quyền song song tồn tại: Chính phủ tư sản lâm thời và các Xô viết đại biểu công nhân, binh lính. Hai chính quyền này đại diện cho các giai cấp có lợi ích đối lập nhau nên không thể cùng tồn tại. + Trước tình hình đó, V. I. Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga đã chuẩn bị kế hoạch tiếp tục làm cách mạng, lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời. + Tháng 7 - 1917, Đảng Bôn-sê-vích đã lãnh đạo giai cấp công nhân, nông dân, binh lính chuẩn bị đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
Diễn biến chính: + Đêm 24 - 10 (6 - 11 theo dương lịch), quân khởi nghĩa đã chiếm được Pê-tơ-rô-grát (nay là Xanh Pê-téc-bua) và bao vây Cung điện Mùa Đông - nơi ẩn náu cuối cùng của chính quyền tư sản. + Đêm 25 - 10 (7 - 11), Cung điện Mùa Đông bị chiếm, Chính phủ tư sản lâm thời sụp đổ. + Đầu năm 1918, Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười đã giành được thắng lợi hoàn toàn.
Ý nghĩa lịch sử và tác động: + Đập tan bộ máy nhà nước cũ của giai cấp tư sản và địa chủ, thành lập bộ máy nhà nước mới của giai cấp công nhân và nông dân Nga. + Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng của giai cấp công nhân quốc tế, chỉ ra cho họ con đường đi tới thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, đồng thời mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới. + Tác động sâu sắc đến tiến trình lịch sử và cục diện thế giới, đã chặt đứt một khâu yếu nhất trong hệ thống đế quốc chủ nghĩa, tạo ra chế độ xã hội đối lập với xã hội tư bản chủ nghĩa.
b) Tư liệu, kênh hình cần khai thác
- Tư liệu 1 được trích trong Lê-nin: Toàn tập, nêu rõ đặc điểm tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai là phải đem lại chính quyền cho giai cấp vô sản, tầng lớp dân nghèo và nông dân.
- Tư liệu 2 được trích trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, đã khẳng định Cách mạng tháng Mười Nga đã tạo nên bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử nhân loại. Hình 12.5. Cuộc
- Tư liệu 2 được trích trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, đã khẳng định Cách mạng tháng Mười Nga đã tạo nên bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử nhân loại.
Hình 12.5. Cuộc tấn công vào Cung điện Mùa Đông diễn ra vào năm 1920 tại Pê-tơ-rô-grát (nay là Xanh Pê-téc-bua). Cung điện Mùa Đông là một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của thành phố Xanh Pê-téc-bua, được xây dựng trên một khuôn viên rất rộng trong những năm 1754 - 1762. Trong một thời gian dài, Cung điện Mùa Đông là nơi ở của các Nga hoàng. Sau khi chế độ Nga hoàng sụp đổ, Cung điện Mùa Đông là sảnh họp của Chính phủ lâm thời tư sản. Ngày nay, Cung điện Mùa Đông là nơi trưng bày rất nhiều tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng của thế giới và nước Nga.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
Mục a. Nguyên nhân và diễn biến chính - GV tổ chức cho HS đọc tư liệu và thông tin trong mục, sau đó chia lớp thành hai nhóm để thảo luận:
Nhóm 1: Trình bày nguyên nhân dẫn tới sự bùng nổ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Nhóm 2: Nêu diễn biến chính của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. - Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV lần lượt gọi đại diện từng nhóm trả lời, các HS khác có thể bổ sung. GV kết hợp giảng, mở rộng thêm kiến thức và chốt lại kiến thức: Sau Cách mạng tháng Hai, nước Nga xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại: chính quyền Xô viết của công nhân, nông dân, binh lính dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôn-sê-vích, đứng đầu là Lê-nin và Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản. Chính phủ tư sản theo đuổi chiến tranh, đàn áp nhân dân. Trước tình hình đó, Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích chuẩn bị kế hoạch lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời. + Về diễn biến, GV nhắc các sự kiện chính như: Đêm 24 - 10 - 1917, quần chúng bao vây Cung điện Mùa Đông, tấn công bắt giữ các bộ trưởng của Chính phủ tư sản lâm thời; năm 1918, Cách mạng tháng Mười Nga giành thắng lợi hoàn toàn,... Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được nguyên nhân và diễn biến chính của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục b. Ý nghĩa lịch sử và tác động - GV cho HS làm việc cá nhân, khai thác tư liệu 2 để trả lời câu hỏi: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đánh giá thế nào về vai trò của Cách mạng tháng Mười Nga? + GV hướng dẫn HS tìm những từ/cụm từ mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá về vai trò của Cách mạng tháng Mười Nga: giống như Mặt Trời; chiếu sáng khắp năm châu; thức tỉnh hàng triệu, hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên Trái Đất; chưa từng có cuộc cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu xa như thế.
Gọi 1 - 2 HS trả lời, GV nhận xét, khuyến khích HS. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách làm việc với tư liệu, từ đó rút ra được đánh giá của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò của Cách mạng tháng Mười Nga. - GV cho HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin trong SGK để thực hiện yêu cầu: Hãy trình bày ý nghĩa lịch sử và tác động của Cách mạng tháng Mười Nga đối với lịch sử nhân loại.
Để bài học sinh động, sôi nổi và hấp dẫn hơn, GV cung cấp thêm thông tin về tác phẩm Mười ngày rung chuyển thế giới của Giôn Rít: Ngay năm 1919, Giôn Rít đã côn
Để bài học sinh động, sôi nổi và hấp dẫn hơn, GV cung cấp thêm thông tin về tác phẩm Mười ngày rung chuyển thế giới của Giôn Rít: Ngay năm 1919, Giôn Rít đã công bố tác phẩm Mười ngày rung chuyển thế giới tường thuật một cách khách quan các sự kiện trong thời gian diễn ra Cách mạng tháng Mười Nga, được phổ biến rộng rãi ở nhiều nước (ở Việt Nam, cuốn sách được xuất bản lần đầu vào năm 1960). GV có thể đưa ra câu hỏi để HS trả lời: Vì sao tên cuốn sách là Mười ngày rung chuyển thế giới? (Gợi ý: Tác động của Cách mạng tháng Mười đối với thế giới; làm thay đổi thế giới - một chế độ mới, nhà nước mới ra đời trên 1/6 diện tích toàn cầu, làm các nước đế quốc hoảng sợ; để lại nhiều bài học cho cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức,...). + Sau khi gọi 1 - 2 đại diện cặp đôi trả lời GV chốt lại ý: Cách mạng tháng Mười Nga là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên thắng lợi trên thế giới; mặc dù đến nay chế độ xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ ở Liên Xô nhưng Đảng và nhân dân ta vẫn rất coi trọng vị trí và ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga.
Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được ý nghĩa lịch sử và tác động của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 như mục a. Nội dung chính ở trên.
3. Luyện tập
Câu 1. Gợi ý:
Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa vì chỉ để giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa. - Tổn phí và hậu quả của cuộc chiến tranh đè nặng lên đời sống của người lao động và nhân dân các nước thuộc địa.
...
Câu 2. Đây là yêu cầu luyện tập lại kiến thức đã học, GV hướng dẫn HS hoàn thành
bảng về diễn biến, ý nghĩa và tác động của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS tìm thêm thông tin từ sách, báo, internet để tìm hiểu về sự ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đối với cách mạng Việt Nam: - Có ý nghĩa và ảnh hưởng vô cùng to lớn, sâu sắc trên nhiều phương diện, trong thời kì trước và sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời; trong Cách mạng tháng Tám và hai cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc; trong cách mạng xã hội chủ nghĩa và sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa ngày nay. - Ngay từ khi còn bôn ba tìm đường cứu nước, khi đến với Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. I. Lê-nin (tháng 7 - 1920), Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường giải phóng cho dân tộc Việt Nam khỏi ách áp bức, bóc lột của thực dân, phong kiến. Dưới tác động "thức tỉnh" của Cách mạng tháng Mười, được Luận cương của V.I. Lê-nin soi sáng, Người đã nhận thức sâu sắc: chỉ có đi theo Cách mạng tháng Mười Nga, chỉ có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và nhân dân lao động toàn thế giới khỏi bị "đoạ đày đau khổ", khỏi mọi xiềng xích của chủ nghĩa thực
dân, phong kiến. Người khẳng định: "Cách mạng tháng Mười như Mặt Trời chói lọi, xoá tan màn đêm tối, soi đường, dẫn lối cho dân tộc ta đi đến thắng lợi". V TÀI
dân, phong kiến. Người khẳng định: "Cách mạng tháng Mười như Mặt Trời chói lọi, xoá tan màn đêm tối, soi đường, dẫn lối cho dân tộc ta đi đến thắng lợi".
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Về tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất, V. I. Lê-nin đã chỉ rõ: "Về cả hai phía, cuộc chiến tranh đó đều là chiến tranh đế quốc chủ nghĩa, điều đó hiện nay không còn bàn cãi gì nữa... Chiến tranh vô luận là do giai cấp tư sản Đức hoặc do giai cấp tư sản Anh, Pháp tiến hành, cũng đều nhằm mục đích cướp bóc các nước khác, bóp nghẹt các dân tộc nhược tiểu, thống trị thế giới về mặt tài chính, chia và chia lại thuộc địa, cứu chế độ tư bản chủ nghĩa đang giãy chết bằng cách lừa bịp và chia rẽ công nhân các nước".
(Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, Sđd, tr. 288) - Cuộc tấn công Cung điện Mùa Đông: Tiếng súng trường, tiếng súng máy, tiếng đại bác hoà lẫn với nhau thành một cảnh náo
động liên tục vào quãng một giờ sáng, hoả lực ở các chiến luỹ yếu dần. Rất đông người tập trung dưới chân trụ A-lếch-xan-đơ tiến sát đến Cung điện... Chẳng bao lâu vang lên tiếng súng hiệu "Xung phong!". Một tiếng "hua-ra" ngân dài, vang lên trong không trung. Cận vệ đỏ, thuỷ thủ, binh sĩ trèo qua các chiến luỹ, tràn ngập các lối ra vào, các bậc tam cấp, các cầu thang cung điện...
Tiếng "hua-ra", tiếng giậm chân của hàng nghìn con người, tiếng lách cách của báng súng khuấy động sự yên tĩnh trong các gian phòng của Nga hoàng. Từ 150 năm nay, toà lâu đài cao rộng và hùng vĩ này đứng sừng sững như một pháo đài tưởng như không thể xâm phạm được.
(Theo Lịch sử cách mạng Nga, Tập I, NXB Khoa học, 1964, tr. 378 - 209)
Bài 13. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX Bài 13. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT
Bài 13. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX
Bài 13. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII – XIX
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
– Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
– Phân tích được tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
2. Về năng lực
– Sưu tầm được những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật của xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII – XIX.
– Có kĩ năng phân tích, bước đầu đánh giá được những giá trị, ảnh hưởng của những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật đối với đời sống con người.
3. Về phẩm chất
– Bồi dưỡng niềm say mê khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật.
– Khâm phục, trân trọng những phát minh của các nhà khoa học, kĩ thuật, nhà văn, nhà thơ tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII – XIX.
– Tuyên truyền giá trị của những thành tựu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật cho bạn bè, người thân.
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, Phiếu học tập dành cho HS.
– Tranh, ảnh, video về một số nội dung trong bài học.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
– SGK.
– Tranh, ảnh và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
– Cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo cơ sở vật chất và kĩ thuật của xã hội tư bản trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, giao thông liên lạc và quân sự, đã tạo nên lực lượng sản xuất khổng lồ của chủ
nghĩa tư bản, tạo ra nguồn của cải vật chất dồi dào hơn tất cả các chế độ xã hội cũ. Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đã tạo điều kiện cho sự phát triển của khoa
nghĩa tư bản, tạo ra nguồn của cải vật chất dồi dào hơn tất cả các chế độ xã hội cũ. Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đã tạo điều kiện cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật.
Những phát minh lớn về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Các phát minh đó đã đặt cơ sở cho những nghiên cứu ứng dụng sau này để thúc đẩy sản xuất và kĩ thuật phát triển.
Những trào lưu văn học tiến bộ nhằm chống lại những trào lưu bảo thủ, phản động. Đặc biệt là sự ra đời của chủ nghĩa lãng mạn và chủ nghĩa hiện thực phê phán, đã góp những tiếng nói lên án mặt trái của xã hội tư bản. Những phát minh lớn về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Các phát minh đó đã đặt cơ sở cho những nghiên cứu ứng dụng sau này để thúc đẩy sản xuất và kĩ thuật phát triển.
Những trào lưu văn học tiến bộ nhằm chống lại những trào lưu bảo thủ, phản động. Đặc biệt là sự ra đời của chủ nghĩa lãng mạn và chủ nghĩa hiện thực phê phán, đã góp những tiếng nói lên án mặt trái của xã hội tư bản.
Phương pháp dạy học chủ đạo của bài học là tổ chức HS học tập theo nhóm, HS thuyết
trình, báo cáo sản phẩm, tương tác giữa HS - HS, GV - HS. GV có thể sử dụng phim tài liệu về các thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật; kể cho HS một số câu chuyện về các nhà khoa học, các nhà tư tưởng, những phát minh tiêu biểu để tạo hứng thú học tập cho HS.
IV GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
Cách 1: GV nêu vấn đề: Thế kỉ XVIII - XIX là những thế kỉ của nhiều phát minh khoa học vĩ đại về tự nhiên và xã hội, là thế kỉ phát triển rực rỡ của trào lưu văn học, nghệ thuật gắn liền với những tên tuổi sống mãi với thời gian. Hãy giới thiệu một phát minh khoa học hoặc một nhà văn nhà thơ, hoạ sĩ,... ở thời kì lịch sử này mà em biết. HS có thể trả lời đúng, hoặc chưa đúng, chưa đủ, GV kết nối, tạo động lực để HS tìm hiểu bài học mới.
Cách 2: GV sử dụng hình ảnh, nội dung trong SGK để tổ chức hoạt động khởi động, tạo hứng thú cho HS: Trong các thế kỉ XVIII - XIX, xã hội loài người đã có những thành tựu lớn về khoa học, kĩ thuật và văn học, nghệ thuật. Hình 13.1 là I. Niu-tơn - người có phát minh khoa học vĩ đại trong thời kì lịch sử này. Theo em, đó là phát minh nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về những thành tựu khoa học, kĩ thuật mang dấu ấn thời đại, cũng như tác động của các thành tựu đó đối với đời sống con người. Từ câu trả lời của HS, GV chọn các ý phù hợp và kết nối vào bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Những thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ thuật
a) Nội dung chính
Khoa học: + Khoa học tự nhiên đạt được những tiến bộ vượt bậc với nhiều phát minh lớn của các nhà khoa học. Những thành tựu đó đã tạo ra sự thay đổi lớn trong nhận thức của con người về vạn vật biến chuyển, vận động theo quy luật, đặt cơ sở cho cuộc cách mạng vĩ đại trong kĩ thuật và công nghiệp.
Các ngành khoa học xã hội gắn liền với sự xuất hiện của nhiều trào lưu tư tưởng tiến bộ. Những trào lưu tư tưởng tiến bộ đã lên án mặt trái của chủ nghĩa tư bản
Các ngành khoa học xã hội gắn liền với sự xuất hiện của nhiều trào lưu tư tưởng tiến bộ. Những trào lưu tư tưởng tiến bộ đã lên án mặt trái của chủ nghĩa tư bản, phản ánh khát vọng xây dựng một xã hội mới không có chế độ tư hữu, không có bóc lột, từng bước hình thành cương lĩnh của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản.
– Kĩ thuật:
Ứng dụng những thành tựu khoa học, nhiều phát minh, cải tiến kĩ thuật ra đời. Ngành giao thông vận tải có nhiều tiến bộ vượt bậc.
Trong nông nghiệp: Nhiều tiến bộ về kĩ thuật và canh tác; sử dụng phân hoá học, máy kéo chạy bằng hơi nước, máy cày nhiều lưỡi, máy gặt đập (thế kỉ XIX).
– Những thành tựu đó đã tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp, làm tăng năng suất lao động, nhiều trung tâm công nghiệp xuất hiện, giao thông vận tải phát triển nhanh chóng.
b) Kênh hình cần khai thác
– Hình 13.2. Sơ đồ một số phát minh tiêu biểu về khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVIII – XIX.
– Hình 13.3. Một số nhà khoa học tiêu biểu trong thế kỉ XVIII – XIX.
S. Đác-uyn (1809 – 1882): Là nhà tự nhiên học, địa chất học và sinh học người Anh, nổi tiếng với những đóng góp lớn cho ngành Sinh học tiến hoá. S. Đác-uyn công bố Thuyết tiến hoá của mình với nhiều bằng chứng thuyết phục trong tác phẩm Nguồn gốc các loài năm 1859.
M. Lô-mô-nô-xốp (1711 – 1765): Là nhà khoa học tiêu biểu người Nga, đã có nhiều đóng góp quan trọng cho ngành Vật lí và Hoá học.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
– Khi tiến hành dạy học mục 1. Những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, GV không cần phải tổ chức theo đúng nội dung mục a, b, c mà có thể gộp lại, chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm tìm hiểu về thành tựu của một lĩnh vực:
Nhóm 1: Thống kê những thành tựu khoa học tự nhiên và phân tích tác động của những thành tựu đó đối với đời sống xã hội loài người.
Nhóm 2: Thống kê những thành tựu về khoa học xã hội và phân tích tác động của những thành tựu đó đối với đời sống xã hội loài người.
Nhóm 3: Thống kê những thành tựu tiêu biểu về kĩ thuật và phân tích tác động của những thành tựu đó đối với đời sống xã hội loài người.
– HS có thể trình bày sản phẩm của mình dưới dạng Phiếu học tập (GV gợi ý theo mẫu dưới đây) hoặc sơ đồ tư duy.
– Gọi đại diện từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình trước lớp. Sau đó, GV đánh giá, nhận xét, bổ sung và hoàn thiện.
PHIẾU HỌC TẬP
Lĩnh vực, Thành tựu, Tác động
Khoa học tự nhiên, – Thuyết vạn vật hấp dẫn của I. Niu-tơn – Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng của M. Lô-mô-nô-xốp. – Thuyết tiến hoá của S. Đác-uyn., Tạo ra sự thay đổi lớn trong nhận thức của con người về vạn vật biến chuyển, vận động theo quy luật, đặt cơ sở cho cuộc cách mạng vĩ đại trong kĩ thuật và công nghiệp.
| Khoa học xã hội | – Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của L. Phoi-ơ-bách, G. Hê-ghen. – Các tác phẩm kinh tế chính trị học tư sản của A. Xmít, D. Ri-các-đô
| Khoa học xã hội | – Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của L. Phoi-ơ-bách, G. Hê-ghen.
– Các tác phẩm kinh tế chính trị học tư sản của A. Xmít, D. Ri-các-đô.
– Chủ nghĩa xã hội khoa học của C. Mác và Ph. Ăng-ghen. | Lên án mặt trái của chủ nghĩa tư bản, phản ánh khát vọng xây dựng một xã hội mới không có chế độ tư hữu, không có bóc lột, từng bước hình thành cương lĩnh của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản. |
| Kĩ thuật | – Cải tiến kĩ thuật luyện kim, chế tạo máy công cụ, tìm ra nhiều nguyên liệu, nhiên liệu mới,...
– Chế tạo tàu thuỷ chạy bằng động cơ hơi nước.
– Luyện kim, kĩ thuật canh tác, phân hoá học,... | Tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp, làm tăng năng suất lao động, nhiều trung tâm công nghiệp xuất hiện, giao thông vận tải phát triển nhanh chóng. |
– GV cũng cần nhấn mạnh thêm: Những thành tựu khoa học, kĩ thuật đó đã tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp, làm tăng năng suất lao động, nhiều trung tâm công nghiệp xuất hiện, giao thông vận tải phát triển nhanh chóng; xuất hiện hai giai cấp cơ bản của xã hội hiện đại: giai cấp tư sản và giai cấp công nhân, sự phân hoá giàu nghèo ngày càng sâu sắc.
Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật và phân tích được tác động của các thành tựu đó như mục a. Nội dung chính ở trên.
Mục 2. Sự phát triển của văn học, nghệ thuật
a) Nội dung chính
– Văn học trong các thế kỉ XVIII – XIX phát triển rực rỡ với sự xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn.
– Nghệ thuật phát triển với nhiều thể loại, phản ánh cuộc sống chứa chan tình nhân ái, ca ngợi cuộc đấu tranh cho tự do.
– Sự phát triển của văn học, nghệ thuật đã góp phần lên án và vạch trần những tệ nạn, bất công trong xã hội đương thời; thức tỉnh, khích lệ người dân nhất là người lao động nghèo khổ đấu tranh cho cuộc sống tự do, hạnh phúc.
b) Kênh hình cần khai thác
– Hình 13.4. L. Bét-tô-ven (1770 – 1827): Là nhà soạn nhạc vĩ đại người Đức. Ông sinh ra ở thành phố Bon, trong một gia đình có truyền thống lâu đời về âm nhạc. Năm 8 tuổi, ông đã tham gia trình diễn trong dàn nhạc cung đình. Năm 12 tuổi, Bét-tô-ven bắt đầu sáng tác âm nhạc. Năm 16 tuổi, ông đã nổi tiếng với những tác phẩm âm nhạc tiêu biểu ca ngợi cuộc sống tự do. Từ năm 1800, tuy bị điếc song ông vẫn sáng tác đều đặn và có những tác phẩm kiệt xuất.
– Hình 13.5. Bên trong Cung điện Véc-xai (Pháp): Cung điện được xây dựng dưới thời vua Lu-i XVI, gồm hơn 700 kiến trúc khác nhau và trên 2 000 căn phòng. Mặc dù chế độ phong kiến Pháp đã sụp đổ nhưng cung điện Véc-xai vẫn được xem là biểu tượng của nước Pháp. Từ thế kỉ XIX, cung điện bắt đầu mở cửa cho công chúng tham quan và được chuyển đổi thành bảo tàng. Năm 1979, kiến trúc, lịch sử và cảnh quan tuyệt đẹp đã giúp Cung điện Véc-xai được công nhận là Di sản thế giới.
Hình 13.6. Bức tranh Mùa thu vàng của I. Lê-vi-tan: Đây là tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng - một kiệt tác của hội hoạ Nga. c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
Hình 13.6. Bức tranh Mùa thu vàng của I. Lê-vi-tan: Đây là tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng - một kiệt tác của hội hoạ Nga.
c) Gợi ý các hình thức tổ chức dạy học
GV phát Phiếu học tập yêu cầu HS thống kê những thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX:
PHIẾU HỌC TẬP
Lĩnh vực, Thành tựu
Văn học
Nghệ thuật
GV khuyến khích HS tìm thêm thành tựu về văn học, nghệ thuật từ sách, báo và internet. Sau đó, GV gọi đại diện 1 - 2 nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho Phiếu học tập được đầy đủ.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật như mục a. Nội dung chính ở trên.
GV tiếp tục đặt câu hỏi: Phân tích tác động của những thành tựu văn học, nghệ thuật trong các thếkỉ XVIII - XIX đối với xã hội loài người.
GV có thể cung cấp, giới thiệu cho HS về tác phẩm Những người khốn khổ của Vích-to Huy-gô và những giá trị của tác phẩm đó: Những người khốn khổ được xuất bản năm 1862, là tiểu thuyết miêu tả thế giới của những con người nghèo khổ một cách chân thực và cũng là bài ca về tình yêu. Tác phẩm được đánh giá là một trong những tiểu thuyết nổi tiếng nhất của nền văn học thế giới thế kỉ XIX.
Từ một tác phẩm cụ thể, HS rút ra được tác động của những thành tựu văn học, nghệ thuật đối với xã hội loài người. GV cho đại diện 1 - 2 HS trả lời trước lớp và HS khác nhận xét, bổ sung.
GV có thể cho HS tìm hiểu trước về một tác phẩm thuộc thời kì này mà các em đã được học trong chương trình phổ thông, giới thiệu sơ lược về tác giả, nội dung chính và ý nghĩa của tác phẩm đó.
Yêu cầu cần đạt: HS phân tích được tác động của những thành tựu văn học, nghệ thuật đối với xã hội loài người như mục a. Nội dung chính ở trên.
3. Luyện tập
Đây là yêu cầu luyện tập lại kiến thức đã học, GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng thống kê những thành tựu, tác động của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX theo những nội dung đã gợi ý.
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet để giới thiệu theo cách riêng của mình, khuyến khích HS đưa thêm hình ảnh minh hoạ. Những nội dung giới thiệu cần đảm bảo được:
Nếu là một công trình hoặc tác phẩm: - Công trình/tác phẩm đó là gì? Thuộc quốc gia nào? - Giới thiệu về công trình/tác phẩm và tác giả (có thể giới thiệu thêm về sự nghiệp của họ).
Nét đặc sắc của công trình/tác phẩm đó. - Giá trị của công trình/tác phẩm đó trong quá khứ và đối với ngày nay. Nếu là một danh nhân văn hoá: - Danh nhân văn ho
Nét đặc sắc của công trình/tác phẩm đó. - Giá trị của công trình/tác phẩm đó trong quá khứ và đối với ngày nay. Nếu là một danh nhân văn hoá: - Danh nhân văn hoá đó là ai? Là người nước nào? - Giới thiệu về danh nhân văn hoá cùng những tác phẩm tiêu biểu của họ. - Có thể lựa chọn một tác phẩm tiêu biểu để giới thiệu những nét chính. + Nét đặc sắc của tác phẩm đó. + Giá trị của tác phẩm đó ở quá khứ và đối với ngày nay. - Những đóng góp của họ ở quá khứ và đối với ngày nay.
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Năm 1807, Phơn-tơn - một kĩ sư người Mỹ đã ứng dụng động cơ hơi nước để thiết kế tàu thuỷ chạy bằng máy hơi nước. Vì không có tiền để chế tác tàu thuỷ, ông đã sang Pháp
gặp Na-pô-lê-ông với hi vọng hoàng đế Pháp sẽ mua bản thiết kế đó để chế tác con tàu động cơ hơi nước. Tiếc rằng vì nghe đám cận thần khuyên nhủ, không tin Phơn-tơn nên Na-pô-lê-ông đã khước từ. Phơn-tơn trở về Mỹ, quyên góp tiền bạc từ gia đình, bạn bè để chế tác tàu thuỷ đầu tiên mang tên ông - tàu thuỷ Phơn-tơn. Chiếc tàu Phơn-tơn ngay chuyến đi thử đầu tiên khởi hành từ Niu Oóc, chạy 240 km ngược dòng. Ít lâu sau, tàu chạy bằng máy hơi nước được dùng đi biển. Năm 1815, khi Na-pô-lê-ông bị đày ra đảo Xanh Ê-len, vào một buổi sáng, ông nhìn thấy tàu thuỷ chạy qua và ân hận vì không nghe theo lời Phơn-tơn. - Ban-dắc (1799 - 1850): Là nhà văn hiện thực của nước Pháp, xuất thân trong một gia đình bình dân ở thành phố Tua, miền Tây nước Pháp. Sau khi tốt nghiệp đại học Luật (năm 1820), ông bắt đầu nghề viết văn. Trong hơn 20 năm (kể từ năm 1829), ông đã viết tới 96 cuốn tiểu thuyết và truyện ngắn, tập hợp thành bộ mang tên Tấn trò đời. Tấn trò đời là một bức tranh miêu tả trung thực, sinh động xã hội Pháp nửa đầu thế kỉ XIX. Ông đã lột trần những thủ đoạn làm giàu của giai cấp tư sản và cuộc sống bình dị, đáng thương của người dân Pháp. Những tác phẩm nổi tiếng của ông là Ơ-giê-ni Gơ-răng-đê, Vỡ mộng, Trời không có mắt... - Niu-tơn (1643 - 1727): Là nhà vật lí, nhà toán học nước Anh, được cả thế giới biết đến là "Người sáng lập ra Vật lí học cổ điển". Niu-tơn xuất thân trong một gia đình nông dân, cha mất sớm. Khi còn nhỏ, Niu-tơn thường ốm yếu. Từ khoảng năm 12 tuổi đến 17 tuổi, Niu-tơn học tiếng La-tinh và tiếng Hy Lạp tại trường trung học và có thể là một nền tảng quan trọng cho việc học toán. Đến năm 1661, Niu-tơn vào học Trường Đại học Cam-brít. Năm 27 tuổi, là Giáo sư Toán của trường và trở thành Chủ tịch Hội Khoa học Hoàng gia Anh. Niu-tơn là người phát minh nhiều định luật trong Vật lí và Toán học, tiêu biểu là nguyên lí "Vạn vật hấp dẫn".
Trang 126
Trang 127
Trang 128
Trang 129
Trang 130
Trang 131
Trang 132
Trang 133
Trang 134
Trang 135
Trang 136
Trang 137
Trang 138
Trang 139
Trang 140
Trang 141
Trang 142
Trang 143
Trang 144
Trang 145
Trang 146
Trang 147
Trang 148
Trang 149
Trang 150
Trang 151
Trang 152
Trang 153
Trang 154
Trang 155
Trang 156
Trang 157
Trang 158
Trang 159
Trang 160
Trang 161
Trang 162
Trang 163
Trang 164
Trang 165
Trang 166
Trang 167
Trang 168
Trang 169
Trang 170
Trang 171
Trang 172
Trang 173
Trang 174
Trang 175
Trang 176
Trang 177
Trang 178
Trang 179
Trang 180
Trang 181
Trang 182
Trang 183
Trang 184
Trang 185
Trang 186
Trang 187
Trang 188
Trang 189
Trang 190
Trang 191
Trang 192
Trang 193
Trang 194
Trang 195
Trang 196
Trang 197
Trang 198
Trang 199
Trang 200
Trang 201
Trang 202
Trang 203
Trang 204
Trang 205
Trang 206
Trang 207
Trang 208
Trang 209
Trang 210
Trang 211
Trang 212
Trang 213
Trang 214
Trang 215
Trang 216
Trang 217
Trang 218
Trang 219
Trang 220
Trang 221
Trang 222
Trang 223
Trang 224
Trang 225
Trang 226
Trang 227
Trang 228
Trang 229
BÀI 5. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ KHÍ HẬU I MỤC TIÊU Vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau. - Năng lực n
BÀI 5. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ KHÍ HẬU
I MỤC TIÊU
Vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau. - Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, phân tích được sự khác nhau về khí hậu giữa 3 địa điểm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Sa (Khánh Hoà).
Năng lực tìm hiểu Địa lí: vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu để rút ra đặc điểm khí hậu tại địa điểm đó.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống. - Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Biểu đồ khí hậu của một số trạm khí tượng - Bảng số liệu nhiệt độ, lượng mưa trung bình các tháng trong năm của một số trạm khí tượng ở Việt Nam: trạm Láng (TP Hà Nội), Tân Sơn Hoà (TP Hồ Chí Minh), Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà)
Phiếu học tập
III GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Đây là bài thực hành kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau, đòi hỏi nhiều thời gian. Vì vậy, GV có thể giao nhiệm vụ ở nhà cho HS tìm hiểu trước một số nội dung trong bài học tại lớp theo từng nhóm.
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về biểu đồ khí hậu với nội dung bài học. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.
b) Hướng dẫn thực hiện – GV có thể gợi mở cho HS: Để minh hoạ cho khí hậu ở một địa phương, người ta dùng biểu đồ khí hậu. Vậy biểu đồ khí hậu được vẽ như thế n
b) Hướng dẫn thực hiện
– GV có thể gợi mở cho HS: Để minh hoạ cho khí hậu ở một địa phương, người ta dùng biểu đồ khí hậu. Vậy biểu đồ khí hậu được vẽ như thế nào? Bài học này sẽ giúp chúng ta biết cách vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu.
– Ngoài ra, GV có thể sử dụng những cách mở đầu khác phù hợp với thực tế lớp học.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Vẽ biểu đồ khí hậu
a) Mục tiêu
Vẽ được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau.
b) Hướng dẫn thực hiện
– GV có thể cho HS quan sát một số biểu đồ khí hậu và đưa ra một số câu hỏi gợi mở: Biểu đồ gồm những yếu tố nào? Nhiệt độ, lượng mưa được thể hiện như thế nào?...
– GV hướng dẫn HS phân tích các yếu tố của biểu đồ để rút ra được cách vẽ. Sau đó, GV chốt kiến thức: Đây là biểu đồ kết hợp cột và đường. Trong đó:
Trục tung bên trái thể hiện nhiệt độ, đường nhiệt độ màu đỏ.
Trục tung bên phải thể hiện lượng mưa, cột lượng mưa màu xanh.
Trục hoành thể hiện thời gian (các tháng trong năm).
– GV chia lớp thành 3 nhóm, dựa vào bảng số liệu trong SGK để vẽ biểu đồ khí hậu.
Nhóm 1: trạm khí tượng Lạng
Nhóm 2: trạm khí tượng Tân Sơn Hoà
Nhóm 3: trạm khí tượng Trường Sa
– GV lưu ý khi vẽ, HS cần chia đơn vị ở hai trục tung và trục hoành cho cân đối.
– Sau khi các nhóm hoàn thành và trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức và kĩ năng cho HS; lưu ý và chỉnh sửa những lỗi HS hay mắc phải khi vẽ biểu đồ khí hậu.
Lạng
T = $23,9^{\circ}C$ P = $1\ 670$ mm
Tân Sơn Hoà
T = $28,1^{\circ}C$ P = $1\ 963,6$ mm
Trường Sa
T = $28,2^{\circ}C$ P = $2\ 747,1$ mm
Hoạt động 2.2. Phân tích biểu đồ khí hậu a) Mục tiêu – Phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau. b) Hướng dẫn thực hiện –
Hoạt động 2.2. Phân tích biểu đồ khí hậu
a) Mục tiêu
– Phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau.
b) Hướng dẫn thực hiện
– GV yêu cầu HS đọc phần gợi ý phân tích trong SGK và yêu cầu các nhóm HS phân tích biểu đồ vừa vẽ bằng cách hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Phân tích biểu đồ trạm khí tượng .....................................................
Nhiệt độ trung bình năm (°C)
Số tháng lạnh (dưới 18°C)
Tổng lượng mưa trung bình năm (mm)
Khoảng thời gian mùa mưa
Độ dài mùa mưa
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ và lần lượt trình bày kết quả. GV nhận xét và chuẩn kiến thức. Gợi ý kết quả:
Yếu tố khí tượng, Trạm / Láng (TP Hà Nội), Trạm / Tân Sơn Hoà (TP Hồ Chí Minh), Trạm / Trường Sa (Khánh Hoà)
Nhiệt độ trung bình năm (°C), 23,9, 28,1, 28,2
Số tháng lạnh (dưới 18°C), 2 tháng, 0 tháng, 0 tháng
Tổng lượng mưa trung bình năm (mm), 1 670,0, 1 963,6, 2 747,1
Khoảng thời gian mùa mưa, Từ tháng 5 đến tháng 10, Từ tháng 5 đến tháng 11, Từ tháng 5 đến tháng 1 năm sau
Độ dài mùa mưa, 6 tháng, 7 tháng, 9 tháng
– Dựa vào nội dung trình bày của ba nhóm, GV yêu cầu HS so sánh và nhận xét về khí hậu của ba địa điểm. GV lắng nghe, nhận xét và chuẩn kiến thức.
– Lưu ý: GV có thể thiết kế bài học một cách linh hoạt cho phù hợp với thực tế lớp học, điều kiện học tập và trang thiết bị học tập, phù hợp đối tượng HS tại địa phương.
Trang 233
Trang 234
Trang 235
Trang 236
Trang 237
Trang 238
Trang 239
Trang 240
Trang 241
Trang 242
Trang 243
Trang 244
Trang 245
Trang 246
Trang 247
Trang 248
Trang 249
Trang 250
Trang 251
Trang 252
Trang 253
Trang 254
Trang 255
Trang 256
CHƯƠNG 4. BIỂN ĐẢO VIỆT NAM Trong chương này HS sẽ tìm hiểu về biển đảo Việt Nam để có nhận thức khách quan, đầy đủ về phạm vi, môi trường biển đảo Việt Nam, từ
CHƯƠNG 4. BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Trong chương này HS sẽ tìm hiểu về biển đảo Việt Nam để có nhận thức khách quan, đầy đủ về phạm vi, môi trường biển đảo Việt Nam, từ đó thêm yêu phần lãnh thổ thuộc chủ quyền của Việt Nam trên biển, có ý thức giữ gìn và bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ.
Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam - Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông - Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam
BÀI 11. PHẠM VI BIỂN ĐÔNG. VÙNG BIỂN ĐẢO VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam. - Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày được khái niệm vùng nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Bản đồ các nước có chung Biển Đông - Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam - Bản đồ thể hiện đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam - Bản đồ thể hiện đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ
Lược đồ dòng biển theo mùa trên Biển Đông - Phiếu học tập
GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về vùng biển Việt Nam với nội dung bài học là vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo ở Việt Nam.
Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.
b) Hướng dẫn thực hiện GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bản thân nêu những hiểu biết của mình về vùng biển nước ta. HS đưa ra câu trả lời. Sau đó, GV có thể
b) Hướng dẫn thực hiện
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bản thân nêu những hiểu biết của mình về vùng biển nước ta. HS đưa ra câu trả lời. Sau đó, GV có thể cung cấp thêm một số thông tin về vùng biển đảo của Việt Nam và dẫn dắt vào bài học mới.
GV có thể thiết kế những hoạt động mở đầu khác phù hợp với thực tế lớp học. Ví dụ như yêu cầu HS nêu 2 điều đã biết và 1 điều muốn biết về Biển Đông, vùng biển đảo nước ta, các ý kiến của HS không được trùng nhau.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Khái quát về phạm vi Biển Đông
a) Mục tiêu
Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam.
b) Hướng dẫn thực hiện
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và trả lời các câu hỏi: + Biển Đông nằm trong đại dương nào? + Cho biết diện tích của Biển Đông. + Cho biết phạm vi của Biển Đông. - Dựa vào thông tin trong SGK, HS có thể dễ dàng trả lời được những câu hỏi trên. + Biển Đông thuộc Thái Bình Dương. + Có diện tích 3,44 triệu km2. + Biển Đông trải rộng từ khoảng 3oN đến 26oB và từ khoảng 100oĐ đến 121oĐ. - GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 11.1 trong SGK để thực hiện nhiệm vụ: Xác định trên bản đồ phạm vi của Biển Đông, các nước có chung Biển Đông với Việt Nam. Để xác định phạm vi của Biển Đông trên bản đồ, GV lưu ý HS lấy đường Xích đạo làm căn cứ để xác định vĩ độ 3oN.
GV gọi 1 - 2 HS đại diện lên trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. - Sau khi HS hoàn thành, GV nhận xét và chuẩn kĩ năng cho HS. Qua việc thực hiện nhiệm vụ học tập, GV chốt kiến thức trọng tâm của mục:
Biển Đông là một biển thuộc Thái Bình Dương, trải rộng từ khoảng 3oN đến 26oB và từ khoảng 100oĐ đến 121oĐ.
Biển Đông có diện tích khoảng 3,44 triệu km2, lớn thứ hai ở Thái Bình Dương và thứ ba trên thế giới.
Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam là: Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia.
Hoạt động 2.2. Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông
a) Mục tiêu
Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Trình bày được khái niệm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam). b) Hướng dẫn
Trình bày được khái niệm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
b) Hướng dẫn thực hiện
Để dạy học nội dung này, HS cần nắm được thông tin khái quát về vùng biển Việt Nam: Biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2. Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012, Việt Nam có các vùng biển là: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa. GV có thể đưa ra những câu hỏi gợi mở để HS khai thác thông tin và tìm ra câu trả lời:
Vùng biển Việt Nam có diện tích bao nhiêu? + Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển Việt Nam bao gồm những bộ phận nào?
Để xác định các mốc xác định đường cơ sở tính chiều rộng lãnh hải của lục địa nước ta, GV yêu cầu HS khai thác thông tin để biết được đường cơ sở là gì. Sau đó, GV yêu cầu HS
khai thác bảng 11.1, hình 11.3 và thực hiện nhiệm vụ.
GV có thể đặt một số câu hỏi gợi mở cho HS: Có bao nhiêu điểm chuẩn đường cơ sở? Đó là những điểm nào?...
Khi HS thực hành với bản đồ, GV lưu ý HS cần xác định lần lượt từ điểm 0 đến điểm A11. - Để tìm hiểu về các vùng biển của nước ta, GV chia lớp thành các nhóm ( 4 - 6 HS/ nhóm), yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển Việt Nam bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. - Nội thuỷ là: ....................................................................................... - Lãnh hải là: ....................................................................................... - Vùng tiếp giáp lãnh hải là: ..................................................................... - Vùng đặc quyền kinh tế là: ..................................................................... - Thềm lục địa Việt Nam là: .....................................................................
HS dựa vào sơ đồ hình 11.2 và thông tin trong SGK để hoàn thành phiếu học tập. Gợi ý kết quả:
PHIẾU HỌC TẬP Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển Việt Nam bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp l
PHIẾU HỌC TẬP
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển Việt Nam bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Nội thuỷ là: vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận
lãnh thổ của Việt Nam.
Lãnh hải là: vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh
giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Vùng tiếp giáp lãnh hải là: vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có
chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế là: vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp
với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
Thềm lục địa Việt Nam là: đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo
và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lí thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lí tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa ở nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lí tính từ đường cơ sở hoặc không quá
100 hải lí tính từ đường đẳng sâu 2 500 m.
Sau đó, GV có thể yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng, sử dụng sơ đồ và trình bày về các vùng biển của Việt Nam (mỗi nhóm trình bày một vùng). GV nhận xét và chuẩn kiến thức. - GV sử dụng phương pháp đàm thoại để HS biết được trong vùng biển Việt Nam
có hai vịnh biển quan trọng là vịnh Thái Lan (được bao bọc bởi bờ biển Việt Nam, Thái Lan, Cam-pu-chia và Ma-lai-xi-a) và vịnh Bắc Bộ (được bao bọc bởi bờ biển Việt Nam và Trung Quốc). Vào ngày 25 - 12 - 2000, Việt Nam và Trung Quốc kí Hiệp định Phân định vịnh Bắc Bộ nhằm xác định biên giới lãnh hải, thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế giữa hai nước trên vịnh Bắc Bộ. Đường phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc được xác định qua 21 điểm nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng. Sau đó, GV yêu cầu HS khai thác bảng 11.2 và hình 11.4 để xác định các mốc đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ trên bản đồ.
HS làm việc cá nhân, sau khi hoàn thành nhiệm vụ, GV chuẩn kiến thức và kĩ năng. - GV có thể giới thiệu thêm cho HS, trong vùng biển nước ta còn có các đảo và quần
đảo. Để hiểu được khái niệm đảo và khái niệm quần đảo, HS tìm hiểu mục Em có biết. GV có thể lấy ví dụ minh hoạ bằng cách xác định trên bản đồ một số đảo, quần đảo ở nước ta: đảo Cái Bầu, đảo Bạch Long Vĩ, đảo Phú Quốc, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa,
quần đảo Thổ Chu,...
Hoạt động 2.3. Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam Mục 2.3.a) Địa hình a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm địa hình vùng biển đảo Việt Nam. b) Hướng dẫ
Hoạt động 2.3. Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam Mục 2.3.a) Địa hình
a) Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm địa hình vùng biển đảo Việt Nam.
b) Hướng dẫn thực hiện
GV tổ chức cho HS khai thác thông tin trong mục và trả lời các câu hỏi: + Kể tên một số dạng địa hình ven biển nước ta. + Địa hình thềm lục địa nước ta có đặc điểm như thế nào? + Nêu sự khác biệt về địa hình giữa các đảo phía bắc và các đảo phía nam. - HS làm việc cá nhân, có thể trao đổi với bạn cùng bàn để hoàn thành nhiệm vụ. - Để HS có thêm thông tin, GV có thể cung cấp cho HS hình ảnh về một số dạng địa hình ven biển nước ta, hình ảnh trên một số đảo lớn,... Sau thời gian HS hoạt động, GV gọi
2 - 3 HS lên trình bày câu trả lời. Các HS khác lắng nghe và bổ sung (nếu có); GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận nội dung trọng tâm của mục.
Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng, bao gồm: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu,...
Địa hình thềm lục địa có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền: nông và bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung.
Địa hình đảo: Ngoài quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, nước ta có hệ thống đảo ven bờ phân bố tập trung ở vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hoà, Kiên Giang,... Các đảo ven bờ có diện tích lớn nhất là Phú Quốc (Kiên Giang), Cát Bà (Hải Phòng),... Ở phía bắc, đặc biệt trong vùng biển Quảng Ninh - Hải Phòng các đảo, quần đảo thường có cấu tạo từ đá vôi với các dạng địa hình các-xtơ. Ở phía nam, nhiều đảo và quần đảo lớn có nguồn gốc hình thành từ san hô.
Mục 2.3.b) Khí hậu
a) Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm khí hậu vùng biển đảo Việt Nam.
b) Hướng dẫn thực hiện
Với nội dung này, GV có thể tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi và hoàn thành bảng sau:
Yếu tố, Đặc điểm
Nhiệt độ, - Trung bình năm: - Mùa hạ: - Mùa đông: - Biên độ nhiệt độ trung bình năm (so với trên đất liền):
Gió, - Hướng gió + Từ tháng 10 đến tháng 4: + Từ tháng 5 đến tháng 9: - Sức gió (so với trên đất liền): Lượng mưa Thiên tai - HS dựa vào có thể yêu cầu những né
Gió, - Hướng gió + Từ tháng 10 đến tháng 4: + Từ tháng 5 đến tháng 9: - Sức gió (so với trên đất liền):
Lượng mưa
Thiên tai
- HS dựa vào có thể yêu cầu những nét khác biệt - GV gọi đại, thông tin trong SGK và thực hiện nhiệm vụ. Trong khi HS làm việc, GV HS liên hệ với kiến thức đã học về khí hậu trên đất liền, từ đó thấy được với khí hậu trên biển đảo nước ta. diện 2 - 3 HS lên hoàn thành bảng, sau đó nhận xét và chuẩn kiến thức.
Yếu tố, Đặc điểm
Nhiệt độ, - Trung bình năm: 23oC - Mùa hạ: nhiệt độ giữa các vùng biển ít chênh lệch - Mùa đông: nhiệt độ giảm khá nhanh từ vùng biển phía nam lên vùng biển phía bắc - Biên độ nhiệt độ trung bình năm (so với trên đất liền): nhỏ hơn
Gió, - Hướng gió + Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau: gió mùa mùa đông và Tín phong có hướng đông bắc chiếm ưu thế + Từ tháng 5 đến tháng 9: gió mùa hướng đông nam chiếm ưu thế - Sức gió (so với trên đất liền): mạnh hơn
Lượng mưa, Lượng mưa trên biển thường nhỏ hơn trên đất liền, khoảng trên 1 100 mm/năm; các đảo có lượng mưa lớn hơn
Thiên tai, Có nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc,... Trung bình mỗi năm có 5 - 6 cơn bão ảnh hưởng đến nước ta.
Mục 2.3.c) Hải văn
a) Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm hải văn vùng biển đảo Việt Nam.
b) Hướng dẫn thực hiện
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục và dựa vào hình 11.5 để thực hiện nhiệm vụ: Trình bày đặc điểm hải văn ở vùng biển đảo nước ta.
Để thực hiện nhiệm vụ này, GV có thể tổ chức HS làm việc cặp đôi và đặt ra những câu hỏi gợi mở:
Độ muối trung bình của vùng biển nước ta là bao nhiêu?
Dựa vào hình 11.5, hãy xác định hướng chảy của dòng biển nước ta vào mùa đông và mùa hạ. Dựa vào thông tin trong mục, so sánh cường độ dòng biển vào mùa đông vớ
Dựa vào hình 11.5, hãy xác định hướng chảy của dòng biển nước ta vào mùa đông và mùa hạ. Dựa vào thông tin trong mục, so sánh cường độ dòng biển vào mùa đông với dòng biển vào mùa hạ ở nước ta.
Nước ta có những chế độ thuỷ triều nào? Chế độ thuỷ triều nào là điển hình nhất? Độ cao triều thay đổi như thế nào?
GV cho các cặp HS làm việc và lần lượt giải quyết từng câu hỏi. Mỗi câu hỏi, GV gọi đại diện 1 - 2 HS lên trình bày. GV nhận xét và chuẩn kiến thức. Qua việc thực hiện các nhiệm vụ nhỏ này, HS đã biết về các đặc điểm: độ muối, dòng biển, chế độ thuỷ triều.
GV sử dụng phương pháp đàm thoại để HS biết được 1 đặc điểm nữa của hải văn ở vùng biển nước ta: Trên vùng biển Việt Nam còn xuất hiện các vùng nước trồi. GV cần giải thích cho HS nước trồi là gì. Lưu ý cho HS rằng đặc điểm này có ý nghĩa lớn đối với sự phân bố các bãi cá, bãi tôm ở nước ta.
Sau đó, GV yêu cầu HS tổng kết và trình bày về các đặc điểm hải văn ở vùng biển nước ta. GV chuẩn hoá kiến thức:
Độ muối trung bình của vùng biển Việt Nam khoảng 32‰ - 33‰, có sự biến động theo mùa và theo khu vực.
Dòng biển ven bờ ở nước ta có sự thay đổi theo mùa, cả về hướng chảy và cường độ. Vào mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc - tây nam; còn vào mùa hạ, dòng biển chảy theo hướng ngược lại, là tây nam - đông bắc. Dòng biển mùa đông chảy mạnh hơn dòng biển mùa hạ.
Trên vùng biển Việt Nam còn xuất hiện các vùng nước trồi, vận động theo chiều thẳng đứng, kéo theo nguồn dinh dưỡng cho các loài sinh vật biển.
Chế độ thuỷ triều dọc bờ biển Việt Nam rất đa dạng, gồm: nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật triều và bán nhật triều không đều. Trong đó, chế độ nhật triều đều (một ngày đêm có một lần nước lên và một lần nước xuống) rất điển hình (đặc biệt ở vịnh Bắc Bộ). Độ cao triều cũng thay đổi tuỳ đoạn bờ biển (cao nhất là từ Quảng Ninh đến Thanh Hoá, thấp nhất là vùng biển ven bờ đồng bằng sông Cửu Long).
3. Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố kiến thức về đặc điểm hải văn ở vùng biển nước ta. - Rèn luyện kĩ năng khai thác lược đồ.
b) Hướng dẫn thực hiện
GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp. HS hoạt động cá nhân và thực hiện nhiệm vụ.
GV gọi đại diện 1 - 2 HS lên trình bày trước lớp, các HS khác lắng nghe và bổ sung. - Sau khi HS trình bày, GV nhận xét và chuẩn kiến thức: Hướng chảy của dòng biển mùa đông và dòng biển mùa hạ trái ngược nhau. Mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc, mùa hạ dòng biển có hướng tây nam.
4. Vận dụng a) Mục tiêu Phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực tìm hiểu địa lí và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống. b) Hướn
4. Vận dụng
a) Mục tiêu
Phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực tìm hiểu địa lí và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống.
b) Hướng dẫn thực hiện
GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu, sau đó kiểm tra kết quả làm việc của HS vào đầu giờ học sau hoặc yêu cầu chia sẻ trong nhóm học tập, cặp đôi học tập.
Tuỳ vào tình hình thực tế HS tại địa phương, GV đưa ra những nhiệm vụ mở rộng, nâng cao cho phù hợp và linh hoạt.
IV TƯ LIỆU THAM KHẢO
1. Vịnh Bắc Bộ
Vịnh Bắc Bộ nằm ở phía tây bắc Biển Đông, trải rộng từ khoảng kinh độ 105o36'Đ đến khoảng 109o55'Đ, trải dài từ khoảng vĩ độ 21o55'B đến khoảng 17o06'B. Diện tích vịnh khoảng 126 250 km2, chiều ngang nơi rộng nhất khoảng 310 km và nơi hẹp nhất khoảng 220 km. Bờ vịnh phía Việt Nam khúc khuỷu, chạy từ cửa sông Bắc Luân tới bờ biển tỉnh Quảng Trị, dài 763 km. Bờ vịnh phía Trung Quốc thuộc hai tỉnh Quảng Đông và Hải Nam, dài 695 km. Vịnh có hai cửa: một cửa qua eo biển Quỳnh Châu nằm giữa bán đảo Lôi Châu và đảo Hải Nam (Trung Quốc), rộng 35,2 km; cửa chính kéo từ đảo Cồn Cỏ (Việt Nam) tới bán đảo Hải Nam rộng 207,4 km.
Phần vịnh phía Việt Nam có hơn 2 300 đảo, đá ven bờ, đặc biệt là đảo Bạch Long Vĩ nằm cách đất liền Việt Nam 110 km, cách đảo Hải Nam của Trung Quốc 130 km. Phần vịnh phía Trung Quốc có một số đảo nhỏ phía đông bắc.
Đáy vịnh Bắc Bộ nông và có nhiều sét mịn. Thềm lục địa phát triển rộng. Phần lớn vịnh có độ sâu dưới 30 m, nơi sâu nhất khoảng 100 m. Vào mùa đông, trong vịnh hình thành hệ thống hải lưu chảy vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ; vào mùa hạ hình thành hệ thống hải lưu chảy vòng tròn thuận chiều kim đồng hồ.
2. Vịnh Thái Lan
Vịnh Thái Lan nằm ở phía tây nam của Biển Đông, được bao bọc bởi bờ biển Việt Nam, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a. Vịnh Thái Lan có diện tích khoảng 293 000 km2.
Vịnh Thái Lan nông, độ sâu lớn nhất ở trung tâm vịnh khoảng 80 m. Thềm lục địa trong vịnh mở rộng. Trong vịnh, vào hai mùa gió cũng có hai hệ thống hải lưu chảy vòng tròn, ngược chiều nhau. Vào mùa đông, hệ thống hải lưu chảy ngược chiều kim đồng hồ; vào mùa hạ, hệ thống hải lưu chảy thuận chiều kim đồng hồ.
3. Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo nằm trong khoảng vĩ độ: 15o45'B - 17o15'B, khoảng kinh độ: 111oĐ - 113oĐ; cách đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi) hơn 120 hải lí, cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) khoảng 140 hải lí. Quần đảo Hoàng Sa gồm trên 30 hòn đảo, bãi đá ngầm, cồn san hô, bãi cát nằm rải rác trên một vùng biển rộng khoảng 15 000 km2.
Các đảo của quần đảo Hoàng Sa chia thành hai nhóm: - Nhóm An Vĩnh nằm ở phía đông, gồm 8 đảo nhỏ và một số mỏm san hô nhô lên khỏi mặt nước. Trong đó, lớn nhất
Các đảo của quần đảo Hoàng Sa chia thành hai nhóm: - Nhóm An Vĩnh nằm ở phía đông, gồm 8 đảo nhỏ và một số mỏm san hô nhô lên khỏi mặt nước. Trong đó, lớn nhất là đảo Phú Lâm và đảo Lin Côn, diện tích mỗi đảo khoảng 1,5 km2; xung quanh đảo có những bãi san hô và bãi cát ngầm. Các đảo nhỏ khác diện tích từ 0,4 km2 trở xuống, một số đảo có bờ cát trắng hoặc bãi san hô viền quanh. - Nhóm đảo Lưỡi Liềm nằm ở phía tây, gồm 15 đảo nhỏ nằm sát liền nhau, cong hình lưỡi liềm. Đảo lớn nhất là đảo Hoàng Sa có diện tích gần 1 km2, các đảo khác có diện tích từ 0,5 km2 trở xuống. Tổng diện tích đất nổi của quần đảo Hoàng Sa khoảng 10 km2. Ngoài các đảo còn có những cồn san hô, vành đai san hô. Quần đảo Hoàng Sa có khí hậu nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 là 23oC, tháng 7 là 28oC. Một năm chia làm hai mùa: mùa khô từ tháng 1 đến tháng 6, mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 12. Lượng mưa trung bình năm khoảng 1 170 mm. Từ tháng 6 đến tháng 8 thường có bão đi qua.
4. Quần đảo Trường Sa
Quần đảo Trường Sa nằm ở phía đông nam nước ta, trong khoảng vĩ độ: 6o50'B - 12o00'B và trong khoảng kinh độ: 11o30'Đ - 117o20'Đ, cách vịnh Cam Ranh (Khánh Hoà) khoảng 250 hải lí, cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) trên 600 hải lí và cách đảo Đài Loan khoảng 960 hải lí. Quần đảo gồm hơn 100 hòn đảo, đá, cồn san hô và bãi san hô; nằm rải rác trên một vùng biển rộng, từ tây sang đông khoảng gần 350 hải lí, từ bắc xuống nam khoảng hơn 360 hải lí, chiếm diện tích biển khoảng 160 000 - 180 000 km2. Các đảo ở đây có độ cao trung bình trên mặt nước từ 3 - 5 m. Đảo lớn nhất là đảo Ba Bình (khoảng 0,6 km2). Ngoài ra, quần đảo còn có các bãi đá ngầm. Tổng diện tích phần đất nổi của các đảo, đá, cồn, bãi ở quần đảo Trường Sa khoảng 10 km2. Khí hậu ở quần đảo Trường Sa có thể chia thành hai mùa trong năm: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ mùa hạ ấm hơn, mùa đông mát hơn so với vùng ven bờ. Lượng mưa trung bình năm khoảng hơn 2 500 mm. Trung bình trong năm, ở quần đảo có 130 ngày có gió mạnh từ cấp 6 trở lên. Hiện tượng dông rất phổ biến, gần như quanh năm. Bão lớn cũng thường đi qua, tập trung vào các tháng mùa mưa.
BÀI 12. MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM I MỤC TIÊU Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam. - Trình bày đ
BÀI 12. MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam. - Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Bản đồ phân bố một số khoáng sản ở Việt Nam - Một số hình ảnh, video về môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam
III GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về một số tài nguyên biển ở Việt Nam với nội dung bài học là môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.
Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.
b) Hướng dẫn thực hiện
GV đưa ra yêu cầu trong SGK, HS dựa vào kiến thức của bản thân nêu một số tài nguyên biển ở Việt Nam. HS đưa ra câu trả lời. Sau đó, GV có thể cung cấp thêm một số thông tin về tài nguyên biển đảo của Việt Nam và dẫn dắt vào bài học mới. GV có thể áp dụng hình thức gọi HS bất kì, mỗi HS nêu ra một tài nguyên, đáp án sau không được trùng đáp án trước và thời gian để trả lời không quá 5 giây; hoạt động này sẽ tạo không khí sôi nổi, hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.
GV có thể thiết kế những hoạt động mở đầu khác phù hợp với thực tế lớp học.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Môi trường biển đảo Việt Nam Hoạt động 2.1.a) Đặc điểm môi trường biển đảo
a) Mục tiêu
Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo.
b) Hướng dẫn thực hiện
GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn giải cho HS hiểu môi trường biển đảo là gì. HS lắng nghe kết hợp khai thác thông tin trong SGK để nắm được khái niệm về môi trường biển đảo: là một bộ phận trong môi trường sống của con người nói chung, bao gồm các yếu tố tự nhiên (bờ biển, đáy biển, nước biển, đa dạng sinh học biển,...) và các yếu tố nhân tạo (các công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất,... nằm ven biển, trên biển và các đảo).
GV yêu cầu HS khai thác thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Môi trường biển đảo có những đặc điểm khác biệt với môi trường trên đất liền như thế nào? HS làm
GV yêu cầu HS khai thác thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Môi trường biển đảo có những đặc điểm khác biệt với môi trường trên đất liền như thế nào?
HS làm việc cá nhân, chỉ ra những điểm khác biệt của môi trường biển đảo. Sau khi HS trình bày, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Môi trường biển là một thể thống nhất. Vì vậy, khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, vùng nước và cả các đảo xung quanh.
Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền.
Hoạt động 2.1.b) Vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam
a) Mục tiêu
Nêu được vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam.
b) Hướng dẫn thực hiện
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, khai thác thông tin trong mục và thực hiện nhiệm vụ:
Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam. + Trình bày một số biện pháp để bảo vệ môi trường biển đảo. Bản thân em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường biển đảo?
Đối với nhiệm vụ thứ nhất, GV có thể đặt các câu hỏi gợi mở để dẫn dắt HS: + Biển đảo nước ta có vai trò như thế nào? + Nêu hiện trạng môi trường biển đảo nước ta. - HS làm việc và trình bày kết quả. GV nhận xét câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức: + Biển đảo có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. Vùng ven biển và hải đảo là nơi cư trú và diễn ra các hoạt động sản xuất của dân cư nước ta. Nhiều hoạt động kinh tế biển như du lịch, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải,... đã đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước. Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Theo đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chất lượng nước biển ven bờ ở nước ta còn khá tốt với hầu hết các chỉ số đặc trưng đều nằm trong giới hạn cho phép. Nhìn chung, chất lượng nước biển ven các đảo và cụm đảo tương đối tốt, kể cả ở các đảo tập trung đông dân cư. Chất lượng nước biển xa bờ đều đạt chuẩn cho phép, tương đối ổn định và ít biến động qua các năm.
Tuy nhiên, chất lượng môi trường nước biển có xu hướng giảm do chịu tác động mạnh của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội khu vực ven bờ, đặc biệt là các hoạt động phát triển cảng biển, nuôi trồng hải sản và phát triển du lịch biển, nước thải, rác thải sinh hoạt của người dân,... Ngoài ra, biến đổi khí hậu và nước biển dâng cũng có tác động xấu tới môi trường biển đảo.
Với nhiệm vụ thứ hai, GV yêu cầu HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp hiểu biết của bản thân và thực hiện nhiệm vụ. Sau khi HS trình bày câu trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức: Để bảo vệ môi trường biển đảo cần kết hợp nhiều giải pháp, như:
Xây dựng cơ chế chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo.
Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi trường biển đảo. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ và cải thiện
Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi trường biển đảo.
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi trường biển đảo,...
GV yêu cầu HS nêu một số hành động mà các em có thể thực hiện để bảo vệ môi trường biển đảo, mỗi HS nêu một hành động và không được trùng ý kiến với nhau. Sau đó, GV nhận xét và chuẩn kiến thức: HS có thể tham gia bảo vệ môi trường biển đảo với các hành động:
Tham gia các hoạt động (làm sạch bờ biển, giữ gìn môi trường sinh thái,...) nhằm giảm thiểu sự suy thoái, ô nhiễm môi trường biển và trên các đảo.
Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy định của pháp luật.
Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố xảy ra trong vùng biển đảo.
Để HS hiểu bài hơn, GV có thể yêu cầu HS đọc mục Em có biết, giải thích về ô nhiễm môi trường biển đảo và suy thoái môi trường biển đảo.
Hoạt động 2.2. Tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam
a) Mục tiêu
Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
b) Hướng dẫn thực hiện
Để dạy học nội dung này, GV có thể chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm tìm hiểu về một loại tài nguyên biển và thềm lục địa nước ta.
Nhóm 1: tài nguyên sinh vật. + Nhóm 2: tài nguyên du lịch. + Nhóm 3: tài nguyên khoáng sản và giao thông vận tải. - Các nhóm khai thác thông tin trong SGK và thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình HS làm việc, GV có thể đưa ra những câu hỏi để dẫn dắt HS và cung cấp thêm một số hình ảnh về một số loài sinh vật biển có giá trị kinh tế, một số bãi biển nổi tiếng, hoạt động khai thác dầu khí,... để HS có thêm thông tin. Đối với nhóm 2, GV gợi ý HS có thể kết hợp với bản đồ một số khoáng sản chính ở nước ta để thực hiện nhiệm vụ và xác định sự phân bố một số khoáng sản trên bản đồ.
Sau thời gian làm việc, đại diện các nhóm lên trình bày kết quả. GV nhận xét và chuẩn kiến thức. GV có thể tổng kết nội dung trọng tâm của mục này dưới dạng bảng.
Gợi ý bảng chuẩn hoá kiến thức (GV tuỳ tình hình thực tế lớp học để lựa chọn thông tin chuẩn hoá):
Tài nguyên sinh vật, Tài nguyên sinh vật ở vùng biển Việt Nam phong phú, có tính đa dạng sinh học cao. Vùng biển Việt Nam có hơn 2 000 loài cá, trong đó có khoả
Tài nguyên sinh vật, Tài nguyên sinh vật ở vùng biển Việt Nam phong phú, có tính đa dạng sinh học cao. Vùng biển Việt Nam có hơn 2 000 loài cá, trong đó có khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao. Ngoài ra, còn có các loài động vật giáp xác, thân mềm, trong đó nhiều loài là thực phẩm được ưa thích, có giá trị dinh dưỡng cao: tôm, mực, hải sâm,... Vùng triều ven bờ có nhiều loài rong biển được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm và xuất khẩu. Năm 2019, vùng biển nước ta có trữ lượng thuỷ sản là 3,87 triệu tấn và khả năng khai thác bền vững là gần 1,55 triệu tấn.
Tài nguyên du lịch, Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp, nước biển trong xanh, hệ sinh thái biển phong phú, khung cảnh thiên nhiên các đảo đa dạng, là điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển. Một số địa điểm thu hút khách du lịch ở nước ta là: vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Mỹ Khê (Đà Nẵng), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi Né (Bình Thuận), Cát Bà (Hải Phòng), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), Phú Quốc (Kiên Giang),...
Tài nguyên khoáng sản, - Dầu mỏ, khí tự nhiên tập trung ở các bể (bồn trũng) trong vùng thềm lục địa, như các bể Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay - Thổ Chu, Tư Chính - Vũng Mây, nhóm bể Trường Sa và Hoàng Sa. - Các khoáng sản khác bao gồm 35 loại khoáng sản, phân bố dọc vùng ven biển, sườn bờ và dưới đáy biển. Trong đó, có giá trị nhất là ti-tan, cát thuỷ tinh, muối,... Băng cháy cũng là một loại khoáng sản có tiềm năng sử dụng lớn trong tương lai.
Giao thông vận tải, Có điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển. Một số cảng biển của nước ta: Hải Phòng (Hải Phòng),Chân Mây (Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng (Đà Nẵng), Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu), Sài Gòn (TP Hồ Chí Minh),...
3. Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố kiến thức về tài nguyên ở vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.
b) Hướng dẫn thực hiện
Với nhiệm vụ học tập này, GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các tài nguyên ở vùng biển và thềm lục địa nước ta. GV không đưa ra gợi ý về dạng sơ đồ cố định để HS phát huy khả năng sáng tạo. HS làm việc và trình bày kết quả. Sau đó, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Gợi ý câu trả lời: TÀI NGUYÊN VÀ THỀM LỤC ĐỊA Khoáng sản VÙNG BIỂN Sinh vật Dầu mỏ, khí đốt - Đa dạng, phong phú VIỆT NAM 35 loại khác: ti-tan, cát - Nhiều loài
Gợi ý câu trả lời:
TÀI NGUYÊN VÀ THỀM LỤC ĐỊA
Khoáng sản VÙNG BIỂN Sinh vật
Dầu mỏ, khí đốt - Đa dạng, phong phú
VIỆT NAM
35 loại khác: ti-tan, cát - Nhiều loài có giá trị kinh tế thuỷ tinh,... và dinh dưỡng cao
Trữ lượng và khả năng khai thác lớn
Du lịch
Bờ biển dài, địa hình
đa dạng - Nước biển trong xanh
Hệ sinh thái biển phong phú - Khung cảnh thiên nhiên các đảo đa dạng
4. Vận dụng
a) Mục tiêu
Phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực tìm hiểu địa lí và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống.
b) Hướng dẫn thực hiện
GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện, sau đó kiểm tra kết quả làm việc của HS vào đầu giờ học sau hoặc yêu cầu chia sẻ trong nhóm học tập, cặp đôi học tập.
IV TƯ LIỆU THAM KHẢO
Ở vùng biển nước ta đã phát hiện 653 loài rong biển. Trong đó, rong đỏ có 310 loài,
rong lục 151 loài, rong nâu 124 loài, rong lam 68 loài. Rong biển tại các đáy có nền cứng như đá, cuội sỏi, san hô chết phong phú và đa dạng hơn so với các đáy mềm nhiều bùn. Rong biển sinh sản và phát triển từ tháng 11 đến tháng 5 và lụi vào mùa hạ.
Số loài rong biển có giá trị kinh tế khoảng 90 loài, trong đó rong mơ và rong câu là quan trọng nhất.
Rong mơ tập trung nhiều ở vùng biển phía nam, nhất là từ Phú Yên đến Bình Thuận, còn ở phía bắc thì tập trung ở Quảng Ninh.
Rong câu có nhiều ở các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi,...
Rong biển có nhiều công dụng như làm thực phẩm, nguyên liệu trong công nghiệp, y dược, thức ăn cho gia súc,...
Các thảm cỏ biển là môi trường sống và nguồn thức ăn của nhiều loài sinh vật biển như một số loài cá, giáp xác, chim biển, bò biển, rùa biển,... Cỏ biển chết và
Các thảm cỏ biển là môi trường sống và nguồn thức ăn của nhiều loài sinh vật biển
như một số loài cá, giáp xác, chim biển, bò biển, rùa biển,... Cỏ biển chết và phân huỷ, trở thành thức ăn cho các loài giun biển, hải sâm, cua, hải quỳ, sinh vật phù du,... Những nơi nhiều cỏ biển thường có mật độ các loài hải sản cao. Ngoài ra, cỏ biển còn giúp chống xói mòn bờ biển trong các cơn bão. Cỏ biển cũng giúp bảo vệ các dải đá ngầm san hô, làm sạch nước.
Hiện nay, thảm cỏ biển đang bị huỷ hoại dần bởi các chất ô nhiễm do con người thải ra biển, bị khai thác quá mức làm phân bón và thức ăn cho gia súc,... Diện tích các thảm cỏ biển bị thu hẹp sẽ ảnh hưởng đến nguồn lợi thuỷ sản biển.
Ở vùng biển Việt Nam, san hô rất phong phú và đa dạng với khoảng trên 300 loài san
hô đá, 200 loài san hô sừng và san hô mềm. San hô đá phân bố ở vùng bờ tây vịnh Bắc Bộ, quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa, đảo Nam Du, đảo Côn Sơn, đảo Thổ Chu, đảo Phú Quốc, ven bờ biển Phú Yên, Khánh Hoà,...
San hô là nhóm sinh vật tạo ra sinh khối lớn nhất biển nhiệt đới và tạo ra hệ sinh thái rạn san hô là một trong những hệ sinh thái có năng suất sinh học cao nhất Trái Đất. Trên các
rạn san hô tập trung nhiều loài sinh vật có giá trị: rong biển, cá, tôm, cua, trai,... Nếu san hô thoái hoá sẽ kéo theo sự suy giảm nguồn lợi của các sinh vật biển. Điều này diễn ra ở nhiều vùng rạn san hô nước ta bởi một số nguyên nhân như: độ trong và độ mặn của nước biển giảm, nhiệt độ nước biển thay đổi, khai thác quá mức để làm đồ mĩ nghệ,...
Bò biển (Dugon) là động vật có vú, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. Bò biển có chiều
dài 3 m và nặng từ 250 - 500 kg, da màu xám, sống thành đàn khoảng 100 con. Bò biển sống dưới nước nhưng lại thở bằng phổi. Thức ăn chính của chúng là cỏ biển. Chúng thường sống ở vùng nước nông ven biển, nơi có thảm cỏ biển.
Tuổi thọ của bò biển khoảng 70 năm. Khoảng 6 - 17 tuổi, bò biển bắt đầu có khả năng sinh sản, thời kì mang thai 13 - 15 tháng và đẻ 1 con. Cách 2 - 3 năm bò biển đẻ một lần. Trong một năm đầu, bò biển con bú mẹ và luôn đi theo mẹ.
Bò biển phân bố ở trên 30 quốc gia nhưng hiện nay loài này đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Ở Việt Nam, Phú Quốc và Côn Đảo là hai nơi duy nhất có bò biển với số lượng khoảng 100 con.
CHỦ ĐỀ CHUNG KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
CHỦ ĐỀ CHUNG
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG Trong nội dung môn Lịch sử và Địa lí 8 có hai chủ đề chung là: (1) Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long; (2) Bảo vệ chủ quyền,
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG
Trong nội dung môn Lịch sử và Địa lí 8 có hai chủ đề chung là: (1) Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long; (2) Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Nội dung của hai chủ đề có sự đan xen giữa Lịch sử và Địa lí; thông qua việc hiểu biết những đặc điểm chung về vị trí, phạm vi, đặc điểm tự nhiên của các đối tượng châu thổ sông, biển đảo Việt Nam; sau đó trình bày được quá trình con người Việt Nam khai khẩn, cải tạo, hoặc xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử. Hai chủ đề này sẽ tiếp tục được học ở lớp 9, với các nội dung được phát triển, mở rộng hơn.
Chủ đề 1: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long (4 tiết) Châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long là hai vùng dân cư đông đúc, hoạt động kinh tế phát triển sôi động, đa dạng; đây là hai vùng có lịch sử cư trú và khai thác lãnh thổ lâu đời. Bằng việc thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long qua
nhiều thế kỉ, cha ông ta đã chung sống hoà hợp với thiên nhiên để phát triển sinh kế. - Chủ đề2: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông(4 tiết) Biển Đông là một bộ phận không thể tách rời của Việt Nam từ xưa đến nay. Ở chủ đề này, HS tìm hiểu về phạm vi vùng biển đảo Việt Nam trên Biển Đông; đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng biển đảo Việt Nam và quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử.
CÁC NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nội dung, Yêu cầu cần đạt
- Quá trình hình thành và phát triển châu thổ; chế độ nước của các dòng sông chính - Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự các dòng sông, - Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ; mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính. - Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long.
- Phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam - Đặc điểm môi trường và tài nguyên biển, đảo - Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam, - Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam). - Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử.
Cấu trúc của chủ đề được thiết kế thống nhất với cấu trúc của bài học mới trong phần
Lịch sử và Địa lí. Phương pháp và hình thức dạy học cũng như đánh giá kết quả học tập cũng tuân thủ với hai phần trên.
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC HAI CHỦ ĐỀ CHỦ ĐỀ 1. VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG I MỤC TIÊU Sau chủ đề này, giúp HS: - Trình bày được quá trình hìn
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC HAI CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ 1. VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG
I MỤC TIÊU
Sau chủ đề này, giúp HS: - Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ; mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính.
Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long.
Sử dụng các công cụ học tập địa lí, lịch sử như bản đồ, biểu đồ, hình ảnh để trình bày
được chế độ nước sông và quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước.
Có ý thức chung sống hoà hợp với thiên nhiên, bảo vệ môi trường nước ở hai châu thổ.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí 8 - Phần Lịch sử, phần Địa lí. - Số liệu, biểu đồ về lưu lượng nước trung bình của các tháng trong năm ở hai châu thổ. - Lược đồ phạm vi, địa hình hiện tại hai châu thổ. - Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung chủ đề.
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Cấu trúc và hình thức biên soạn phần Chủ đề chung về cơ bản là tuân thủ theo cấu trúc các bài học phần Lịch sử và Địa lí, chính vì vậy phương pháp tổ chức hoạt động học tập cũng không có điểm gì khác.
Do là chủ đề tích hợp nên nội dung đề cập kĩ hơn và GV khi triển khai có thể mở rộng, bổ sung thêm cho HS.
Dạy học là một quá trình đòi hỏi tính khoa học nhưng cũng cần có tính nghệ thuật để tạo sự sinh động, hấp dẫn, thu hút HS. Vì vậy, rất cần sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo của GV. GV có thể điều chỉnh tổ chức các hình thức hoạt động theo cả lớp, cặp đôi, cá nhân,... sao cho linh hoạt theo từng đơn vị kiến thức, từng mục và đạt được hiệu quả dạy học.
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu a) Mục tiêu Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về châu thổ sông Hồng và c
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long với nội dung chủ đề.
Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.
b) Hướng dẫn thực hiện
GV có thể mở đầu theo tình huống trong SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long nằm ở đâu? + Châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long do các hệ thống sông nào bồi đắp? + Con người sinh sống ở hai châu thổ từ khi nào? ...
GV có thể sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở hoặc sử dụng kĩ thuật một phút cho thảo luận nhóm, kĩ thuật "điều em biết - chưa biết - muốn biết" về châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long, để tạo không khí hào hứng, thu hút HS hướng đến nội dung chủ đề.
GV từ những thông tin HS trả lời để định hướng nội dung chính của chủ đề. - GV cũng có thể thiết kế những hoạt động mở đầu khác phù hợp với thực tế lớp học.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng. Chế độ nước sông Hồng Hoạt động 1.a) Quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng
a) Mục tiêu
Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng.
b) Nội dung chính
Quá trình hình thành và phát triển: - Châu thổ sông Hồng được hình thành từ quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng, kết hợp với tác động của thuỷ triều và sóng biển.
Khi đổ ra biển, phù sa được lắng đọng ở cửa sông và hình thành châu thổ. Cùng với thời gian, châu thổ sông Hồng ngày càng tiến ra biển (ở Kim Sơn - Ninh Bình, Tiền Hải - Thái Bình tốc độ tiến ra biển lên tới hàng chục mét/năm).
Phù sa sông còn có tác dụng bồi cao để hoàn chỉnh bề mặt châu thổ. Để mở rộng diện tích sản xuất đồng thời để phòng chống lũ lụt, ông cha ta đã xây dựng một hệ thống đê dài hàng nghìn ki-lô-mét dọc hai bên bờ sông. Điều này đã làm cho địa hình bề mặt châu thổ có sự thay đổi.
Trang 276
Trang 277
| Quá trình hình thành và phát triển | Do không có hệ thống đê ven sông như ở châu thổ sông Hồng nên khi mùa lũ đến, nước sông Cửu Long dâng tràn ngập một vùng
| Quá trình hình thành và phát triển | Do không có hệ thống đê ven sông như ở châu thổ sông Hồng nên khi mùa lũ đến, nước sông Cửu Long dâng tràn ngập một vùng rộng khoảng 10 000 km2 (chủ yếu ở Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên), bồi đắp phù sa cho bề mặt châu thổ. Trước đây, hằng năm châu thổ sông Cửu Long tiến ra biển ở khu vực bán đảo Cà Mau tới hàng trăm mét mỗi năm. Hiện nay, do biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hàm lượng phù sa trong nước sông giảm nên nhiều nơi ở ven biển của châu thổ bị sạt lở. |
Hoạt động 2.b) Chế độ nước sông Cửu Long (Mê Công)
a) Mục tiêu
Mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính của hệ thống sông Cửu Long.
b) Nội dung chính
Chế độ nước sông Cửu Long đơn giản và điều hoà, chia thành hai mùa:
Mùa lũ dài 5 tháng (từ tháng 7 đến tháng 11), chiếm khoảng 80% lưu lượng dòng chảy cả năm. Lũ khi lên và khi rút đều diễn ra chậm vì lưu vực sông Mê Công dài, c
Mùa lũ dài 5 tháng (từ tháng 7 đến tháng 11), chiếm khoảng 80% lưu lượng dòng chảy cả năm. Lũ khi lên và khi rút đều diễn ra chậm vì lưu vực sông Mê Công dài, có dạng lông chim và được điều tiết bởi hồ Tôn-lê Sáp.
Mùa cạn dài 7 tháng (từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau), chiếm khoảng 20% lưu lượng dòng chảy cả năm.
Vùng hạ lưu châu thổ chịu tác động rất mạnh của chế độ thuỷ triều.
c) Hướng dẫn thực hiện
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục b, kết hợp với kiến thức đã học về hệ thống sông Mê Công ở bài 6 phần Địa lí để trình bày được chế độ nước sông Cửu Long.
Ở mục này, HS tiếp tục phân tích biểu đồ lưu lượng nước sông, GV hướng dẫn, giới thiệu biểu đồ để HS biết cách đọc biểu đồ và rút ra nhận xét về chế độ nước sông thông qua biểu đồ này.
Trục tung biểu hiện lưu lượng nước (m3/s). + Trục hoành biểu hiện cho 12 tháng. + Đường biểu diễn màu xanh là lưu lượng nước trung bình các tháng. + Đường biểu diễn màu đỏ là lưu lượng nước trung bình năm. + 3 tháng liên tục trở lên có lưu lượng nước trung bình tháng cao hơn lưu lượng nước trung bình năm là mùa lũ (đường biểu diễn màu xanh nằm trên đường biểu diễn màu đỏ).
3 tháng liên tục trở lên có lưu lượng nước trung bình tháng thấp hơn lưu lượng nước trung bình năm là mùa cạn (đường biểu diễn màu xanh nằm dưới đường biểu diễn màu đỏ).
GV có thể cung cấp thêm hình ảnh, video về mùa lũ và mùa cạn ở châu thổ sông Cửu Long để HS có nhận thức trực quan về vấn đề.
HS hoạt động cá nhân, trình bày kết quả hoạt động. GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức. + Mùa lũ dài 5 tháng (từ tháng 7 đến tháng 11), chiếm khoảng 80% lưu lượng dòng chảy cả năm. Lũ khi lên và khi rút đều diễn ra chậm vì lưu vực sông Mê Công dài, có dạng lông chim và được điều tiết bởi hồ Tôn-lê Sáp.
Mùa cạn dài 7 tháng (từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau), chiếm khoảng 20% lưu lượng dòng chảy cả năm.
Đặc biệt, vùng hạ lưu châu thổ chịu tác động rất mạnh của chế độ thuỷ triều.
Mục 3. Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hông và sông Cửu Long.
a) Mục tiêu
Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long.
b) Nội dung chính Tổ tiên của những tộc người sinh sống trên đất nước Việt Nam đã biết khai thác nguồn lợi từ sông nước, cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng
b) Nội dung chính
Tổ tiên của những tộc người sinh sống trên đất nước Việt Nam đã biết khai thác nguồn lợi từ sông nước, cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của các con sông từ rất sớm.
Đối với sông Hồng: + Từ xa xưa, con người đã chú ý đến việc điều tiết và chế ngự nguồn nước sông Hồng: đào kênh để dẫn nước hoặc tiêu nước, tổ chức đắp đê, trị thuỷ để phát triển sản xuất và bảo vệ cuộc sống.
Thời Lý: Nhà nước Đại Việt cho đắp đê dọc theo hầu hết các con sông lớn. + Thời Trần: Nhà nước cho gia cố các đoạn đê xung yếu, đặt ra chức quan chuyên trách về đê điều là Hà đê sứ. + Thời Lê tổ chức quai đê lấn biển, khai thác bãi bồi vùng cửa sông. Thời Nguyễn tiếp
tục đẩy mạnh công việc này.
Đối với sông Cửu Long: + Vùng đất Nam Bộ Việt Nam sớm được khai khẩn và trở thành trung tâm nông nghiệp lúa nước thời Vương quốc Phù Nam. Trên nền tảng kinh tế nông nghiệp phát triển, Vương quốc Phù Nam để lại dấu ấn đặc sắc trong lịch sử từ thế kỉ I - đầu thế kỉ VII. + Tình trạng ngập mặn đã ảnh hưởng đến nghề trồng lúa, đến thế kỉ XIII Nam Bộ vẫn còn là vùng đất tương đối hoang vu. Quá trình khai khẩn đồng bằng sông Cửu Long là quá trình thích ứng với tự nhiên. Quá trình khai hoang, phục hoá đồng ruộng bắt đầu được đẩy mạnh từ khoảng thế kỉ XVII. Nhiều dòng kênh lớn được đào và đưa vào khai thác. + Các cộng đồng cư dân cùng nhau khai phá, phát triển vùng đất Nam Bộ dần trở thành trung tâm kinh tế của đất nước. + Cuộc sống trên sông nước, gần sông nước và những ứng xử thường xuyên với môi trường đã tạo nên một nền văn hoá đậm chất sông nước.
c) Tư liệu, kênh hình cần khai thác
- Tư liệu được trích dẫn trong Đại Nam thực lục phản ánh về vấn đề đê điều dưới thời vua Gia Long như: tình trạng đắp đê phòng lụt, những hậu quả của việc vỡ đê. Từ đó, nhà vua đặt ra vấn đề để bàn bạc như: cần phải đắp đê hay bỏ đê? Điều này một mặt chứng tỏ: vua Gia Long rất quan tâm đến công tác đê điều để chế ngự sông Hồng ở ngoài Bắc; tuy nhiên, qua đó cũng chứng tỏ sự lúng túng của Triều Nguyễn trong việc trị thuỷ sông Hồng (khi đặt ra vấn đề nên "đắp đê hay bỏ đê"). Điều này cũng chứng tỏ sự khác biệt trong quá trình thích ứng/chế ngự chế độ nước sông Hồng so với sông Cửu Long (các chúa Nguyễn, sau đó là nhà Nguyễn vốn gắn bó với vùng đất Đàng Trong nên không có kinh nghiệm trong việc đắp đê trị thuỷ sông Hồng ở ngoài Bắc.
- Hình 1.5, 1.6, 1.7 là những tư liệu minh chứng cho cuộc sống sông nước cũng như việc khai thác các sản phẩm tự nhiên từ sông nước để phục vụ cuộc sống của cư
- Hình 1.5, 1.6, 1.7 là những tư liệu minh chứng cho cuộc sống sông nước cũng như việc khai thác các sản phẩm tự nhiên từ sông nước để phục vụ cuộc sống của cư dânViệt cổ ở lưu vực sông Hồng. - Hình 1.8 là tuyến kênh Chợ Gạo (Tiền Giang), hình 1.9 là chợ nổi Ngã Năm (Sóc Trăng) giúp HS hình dung được những cách thích ứng với môi trường sông nước của cư dân Đồng bằng sông Cửu Long.
d) Hướng dẫn thực hiện
GV dẫn dắt: Sinh cơ lập nghiệp trên vùng đất có nhiều sông ngòi, từ rất sớm, tổ tiên của những tộc người sinh sống trên đất nước Việt Nam đã biết khai thác nguồn lợi từ sông nước, cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của các con sông lớn, sau đó đặt câu hỏi: Khai thác tư liệu giúp em biết được điều gì về vấn đề đê điều dưới Triều Nguyễn? + Với hoạt động này, GV cho HS tìm những từ khoá quan trọng về vấn đề đê điều trong
tư liệu, sau đó trình bày trước lớp nhận xét của mình. HS khác nhận xét, bổ sung. + GV phân tích thêm cho HS theo nội dung trong mục c. Tư liệu, kênh hình cần khai thác ở trên.
GV có thể liên hệ mở rộng về việc quai đê lấn biển hái Bình, Nam Định và Ninh Bình, kể chuyện về Doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ - người có công tổ chức công cuộc khai hoang, lập nên huyện Tiền Hải (Thái Bình), Kim Sơn (Ninh Bình) và hai tổng Hoành Thu, Ninh Nhất, mở rộng thêm hơn 40 nghìn mẫu đất canh tác và định cư cho hơn 4 000 dân nghèo. Ông còn làm Tổng đốc Hải An (Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh), tiếp tục tổ chức khai hoang vùng ven biển, được trên 3 000 mẫu (Đinh Xuân Lâm, Trương Hữu Quýnh (Chủ biên), Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2005, tr. 549 - 550).
Yêu cầu cần đạt: HS rèn luyện được kĩ năng khai thác tư liệu, từ đó rút ra được nhận xét. - GV cho HS đọc thông tin trong mục, quan sát các hình ảnh để thực hiện yêu cầu: Trình bày những nét chính về quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự chế độ nước sông Hồng, sông Cửu Long.
Với hoạt động này, GV có thể chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm 1, 2: Trình bày những nét chính về quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự chế độ nước sông Hồng. Nhóm 3, 4: Trình bày những nét chính về quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự chế độ nước sông Cửu Long. + Mỗi nhóm thiết kế sơ đồ kết hợp sử dụng hình ảnh để tóm tắt quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự chế độ nước sông Hồng, sông Cửu Long. + Đại diện từng nhóm HS trình bày/thuyết trình trước lớp. Các nhóm có cùng nhiệm vụ thảo luận nhận xét chéo và đặt thêm câu hỏi trao đổi.
Nếu điều kiện trường lớp cho phép, GV có thể tổ chức học theo dự án: Tổ chức triển lãm về quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự chế độ nước
Nếu điều kiện trường lớp cho phép, GV có thể tổ chức học theo dự án: Tổ chức triển lãm về quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự chế độ nước sông Hồng, sông Cửu Long xưa và nay. HS trong vai trò là người tổ chức triển lãm, hướng dẫn viên và khách tham quan. Người tổ chức triển lãm xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, thiết kế bố cục và hình thức triển lãm; Hướng dẫn viên là người giới thiệu, thuyết trình về quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự chế độ nước sông Hồng, sông Cửu Long xưa và nay; khách tham quan là người nghe và đặt câu hỏi trao đổi. Đan xen trong chương trình triển lãm có thêm các trò chơi hoặc đố vui để HS trả lời các câu hỏi từ chương trình.
GV cung cấp thêm thông tin hoặc cho HS xem video tư liệu về nhà nổi, chợ nổi ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, gợi ý để HS tìm hiểu, lấy dẫn chứng về cách thích ứng với môi trường sông nước và tạo nên một nền văn hoá đậm chất sông nước của cư dân Đồng bằng sông Cửu Long.
– Để mở rộng, nâng cao kiến thức cho HS, GV có thể yêu cầu các em suy nghĩ, giải quyết được câu hỏi nêu ra theo câu 2 phần Luyện tập: Quá trình khai khẩn, cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước sông Hồng so với sông Cửu Long có điểm gì giống và khác nhau?
GV hướng dẫn HS dựa vào kiến thức vừa được hình thành, phân tích tư liệu, ví dụ và khái quát vấn đề thông qua bảng so sánh, giúp HS nhận thức được:
Nội dung, Sông Hồng, Sông Cửu Long
Điểm giống nhau, – Đều diễn ra quá trình khai khẩn, cải tạo châu thổ sông để phát triển sản xuất và ổn định đời sống: đào kênh mương, cải tạo đất phù sa,... – Cuộc sống gắn bó với sông nước, trên sông nước, khai thác các sản vật của miền sông nước đáp ứng các yêu cầu của cuộc sống.
Điểm khác nhau, Chế ngự: đắp đê ngăn lũ để bảo vệ sản xuất và cuộc sống., Thích ứng: + Sản xuất dựa trên sự thích ứng với môi trường thiên nhiên, dựa vào chế độ nước sông lên xuống điều hoà theo mùa. + Ở nhà nổi, hình thành chợ nổi trên sông; di chuyển, vận chuyển bằng đường sông là chủ yếu với các phương tiện xuồng, ghe,...
GV nhấn mạnh thêm: sự khác nhau trong chế ngự hay thích ứng với chế độ nước của hai con sông như vậy lí giải vì sao vua Gia Long chỉ đạo bàn việc đắp đê/bỏ đê ở đồng bằng sông Hồng.
Yêu cầu cần đạt: HS khai thác nội dung SGK, phân tích tư liệu, trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long như mục b. Nội dung chính ở trên.
3. Luyện tập a) Mục tiêu – Củng cố kiến thức về quá trình hình thành và phát triển hai châu thổ, chế độ nước của các dòng chính của hai hệ thống sông. – Củng cố
3. Luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố kiến thức về quá trình hình thành và phát triển hai châu thổ, chế độ nước của các dòng chính của hai hệ thống sông.
– Củng cố kiến thức về quá trình con người khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của hai hệ thống sông.
b) Hướng dẫn thực hiện
Câu 1.
– GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp. HS hoạt động cá nhân và thực hiện nhiệm vụ.
– Gợi ý kết quả:
Sông Hồng, Sông Cửu Long
Mùa lũ, Từ tháng 6 đến tháng 10 (5 tháng). Chiếm 75% lưu lượng nước cả năm., Từ tháng 7 đến tháng 11 (5 tháng). Chiếm 80% lưu lượng nước cả năm.
Mùa cạn, Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau (7 tháng). Chiếm 25% lưu lượng nước cả năm., Từ tháng 12 đến tháng 6 (7 tháng). Chiếm 20% lưu lượng nước cả năm.
Câu 2. GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc trên lớp. HS hoạt động cá nhân và thực hiện nhiệm vụ (Gợi ý: tham khảo nội dung hướng dẫn khi dạy học mục 3 của hoạt động Hình thành kiến thức mới ở trên).
4. Vận dụng
a) Mục tiêu
Phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí, lịch sử vào cuộc sống.
b) Hướng dẫn thực hiện
Câu 1.
– GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu, sau đó kiểm tra kết quả làm việc của HS vào đầu giờ học sau hoặc yêu cầu chia sẻ trong nhóm học tập, cặp đôi học tập.
– Tuỳ vào tình hình thực tế HS tại địa phương, GV đưa ra những nhiệm vụ mở rộng, nâng cao cho phù hợp và linh hoạt.
Câu 2.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm từ sách, báo, internet, chương trình truyền hình,... những tư liệu, nguồn thông tin liên quan để lí giải: Vì sao hiện nay vẫn đặt ra vấn đề cấp bách là phải quan tâm khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long?
Châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long là nơi tập trung rất đông dân cư, là hai trung tâm kinh tế trọng điểm, lớn nhất cả nước. - Cần phải tiếp tục quan tâm hơn ba
Châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long là nơi tập trung rất đông dân cư, là hai trung tâm kinh tế trọng điểm, lớn nhất cả nước. - Cần phải tiếp tục quan tâm hơn bao giờ hết đến việc cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long để phát triển sản xuất, cải thiện môi trường sống,... trong bối cảnh mới, điều kiện mới (biến đổi khí hậu, sự phát triển kinh tế, nhu cầu ngày càng tăng, càng cao của con người, sự phát triển của khoa học và công nghệ,...).
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO
Quá trình hình thành châu thổ sông Hồng: Quá trình phát triển của châu thổ sông Hồng có thể phân chia thành 3 giai đoạn chính: (1) Giai đoạn tiền châu thổ bao gồm khi biển bắt đầu tiến vào lục địa cho đến khi châu thổ sông Hồng hiện đại bắt đầu được thành tạo (18 000 - 11 500 năm trước). Giai đoạn này
được đặc trưng bởi sự lấn vào đất liền nhanh chóng của biển nhờ mực biển tăng nhanh với tốc độ trung bình 50 - 150 m/năm. Biển lấn nhanh và thiếu hụt cát dẫn đến sự thiếu vắng các bờ cát ven bờ cổ; (2) Giai đoạn hai phát triển với ưu thế cửa sông hình phễu (11 500 - 6 500 năm trước) trong bối cảnh biển tiến, tạo thế lõm vào đất liền tại các cửa sông. (3) Giai đoạn ba phát triển châu thổ ưu thế của sông (6 500 năm trước - nay). Giai đoạn biển đứng và thoái với ưu thế của dòng chảy sông làm cho châu thổ sông Hồng phát triển nhanh chóng, tạo nên các khu vực bồi đắp châu thổ hình dạng các khối uốn cong quay phần lồi ra biển. Đặc điểm châu thổ sông Hồng và vùng ven biển là kết quả của quá trình phát triển và biến động liên tục trong hàng ngàn năm qua. Bờ biển châu thổ được chia cắt mạnh bởi 12 cửa sông lớn thuộc hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình. Trong khoảng 100 năm trở lại đây, gần một nửa số cửa sông ở châu thổ sông Hồng đã bị suy thoái hoặc ngừng hoạt động, do tác động của thiên nhiên và con người (như cửa Cấm, cửa Lạch Tray, cửa Thái Bình, cửa Diêm Hộ, cửa Lân, cửa Hà Lạn). Những cửa sông lớn đang hoạt động và biến động mạnh là cửa Nam Triệu (Bạch Đằng), cửa Văn Úc, cửa Trà Lý, cửa Ba Lạt, cửa Lạch Giang và cửa Đáy.
Các bài viết về việc khai khẩn và cải tạo châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long:
https://vnexpress.net/vinh-te-kenh-dao-lon-nhat-mien-tay-4447030.html + https://vnexpress.net/chay-lo-ben-dong-kenh-cho-gao-4447963.html + http://hanoimoi.com.vn/tin-tuc/doi-thoai/940069/chu-dong-kiem-soat-thich-ungmuc-nuoc-cac-dong-song-bi-ha-thap
https://www.youtube.com/watch?v=4TayXXHoG4Q + https://baotintuc.vn/anh/muc-nuoc-song-hong-tai-ha-noi-len-cao-20220615182811884.htm
CHỦ ĐỀ 2. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP I MỤC TIÊU Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
CHỦ ĐỀ 2. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP
I MỤC TIÊU
Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam). - Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử. - Sử dụng các công cụ học tập địa lí, lịch sử như bản đồ, biểu đồ, hình ảnh để hình thành kiến thức về vị trí, phạm vi vùng biển và hải đảo Việt Nam.
Có ý thức bảo vệ môi trường biển đảo và bảo vệ chủ quyền của Việt Nam trên vùng biển đảo.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Lược đồ phạm vi Biển Đông. - Sơ đồ đường cơ sở tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam. - Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
GV cần lưu ý: - Cấu trúc và hình thức biên soạn phần Chủ đề chung 2 về cơ bản là tuân thủ theo cấu trúc bài học phần Lịch sử và phần Địa lí, chính vì vậy phương pháp tổ chức hoạt động học tập cũng không có điểm gì khác.
Do là chủ đề tích hợp nên nội dung đề cập kĩ hơn và GV khi triển khai có thể mở rộng, bổ sung thêm cho HS.
Dạy học là một quá trình đòi hỏi tính khoa học nhưng cũng cần có tính nghệ thuật để tạo sự sinh động, hấp dẫn, thu hút HS. Vì vậy, rất cần sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo của GV. GV có thể điều chỉnh tổ chức các hình thức hoạt động theo cả lớp, cặp đôi, cá nhân,... sao cho linh hoạt theo từng đơn vị kiến thức, từng mục và đạt được hiệu quả dạy học.
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu a) Mục tiêu Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về vùng biển đảo Việt Nam
IV GỢI Ý CÁC THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về vùng biển đảo Việt Nam với nội dung chủ đề.
Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.
b) Hướng dẫn thực hiện
GV có thể mở đầu theo tình huống trong SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu một số hiểu biết của em về vùng biển đảo Việt Nam (tên gọi, diện tích, tên một số đảo, quần đảo, vịnh biển,...).
GV có thể sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để tạo không khí hào hứng, thu
hút HS hướng đến nội dung chủ đề.
GV từ những thông tin HS trả lời để định hướng nội dung chính của chủ đề. - GV cũng có thể thiết kế những hoạt động mở đầu khác phù hợp với thực tế lớp học.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Vị trí, phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam
a) Mục tiêu
Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
b) Nội dung chính
Theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển Việt Nam trong Biển Đông bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
Vùng biển của Việt Nam mở rộng ra tới ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trên Biển Đông với diện tích khoảng 1 triệu km2 (gấp hơn ba lần diện tích phần đất liền).
Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa ở giữa Biển Đông.
c) Hướng dẫn thực hiện
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, kết hợp kiến thức đã học ở bài 11, 12 phần Địa lí để thực hiện nhiệm vụ: Xác định vị trí, phạm vi của các vùng biển và hải đảo Việt Nam.
HS có thể quan sát sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam để xác định được nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế trên biển của Việt Nam.
HS trình bày, GV chuẩn hoá kiến thức: + Theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển Việt Nam trong Biển Đông bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
Vùng biển của Việt Nam mở rộng ra tới ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trên Biển Đông với diện tích khoảng 1 triệu km2 (gấp hơn ba lần
Vùng biển của Việt Nam mở rộng ra tới ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trên Biển Đông với diện tích khoảng 1 triệu km2 (gấp hơn ba lần diện tích phần đất liền).
Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa ở giữa Biển Đông.
Hiện nay, một số đảo và quần đảo của nước ta được tổ chức thành các đơn vị hành chính cấp huyện.
Phần nội dung này có ý nghĩa khắc sâu lại phạm vi vùng biển đảo Việt Nam đã học ở phần Địa lí, vì vậy GV ưu tiên để HS nhớ lại kiến thức đã học và trình bày.
GV mở rộng thêm về 12 huyện đảo của Việt Nam.
Hoạt động 2. Đặc điểm môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam
a) Mục tiêu
Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam.
b) Nội dung chính
Đặc điểm môi trường vùng biển đảo: + Chất lượng môi trường nước biển (ven bờ và xa bờ, ven các đảo và cụm đảo) đều còn khá tốt, hầu hết các chỉ số đặc trưng đều nằm trong giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành. Các hệ sinh thái biển rất đa dạng, đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ sinh thái rạn san hô.
Chất lượng môi trường biển đảo có xu hướng suy thoái: lượng rác thải, chất thải trên biển tăng, nhiều vùng biển ven bờ bị ô nhiễm, số lượng nhiều loài hải sản giảm, một số hệ sinh thái (nhất là rạn san hô, cỏ biển,…) bị suy thoái,…
Tài nguyên vùng biển đảo: + Tài nguyên sinh vật: nhiều loài có giá trị kinh tế cao, có thể khai thác 1,6 - 1,7 triệu tấn cá, 60 - 70 nghìn tấn tôm, 30 - 40 nghìn tấn mực,… Dọc ven biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá rất thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản có giá trị cao.
Tài nguyên khoáng sản: nguồn muối vô tận, các khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn như: dầu mỏ, khí tự nhiên, cát thuỷ tinh, ti-tan,…
Tài nguyên du lịch biển đảo đặc sắc, đa dạng.
c) Hướng dẫn thực hiện
GV nên tổ chức hoạt động nhóm để HS làm việc, có thể là nhóm đồng việc (tất cả các nhóm đều tìm hiểu về đặc điểm môi trường và tài nguyên vùng biển đảo) hoặc nhóm khác việc (nửa số nhóm tìm hiểu về môi trường vùng biển đảo, nửa số nhóm tìm hiểu về tài nguyên vùng biển đảo). Nội dung của phần này có liên quan nhiều đến bài 12 của phần Địa lí, GV yêu cầu HS liên hệ kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm làm việc trong 5 phút, sau đó trình bày kết quả, GV có thể sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để có được sản phẩm nội dung hoàn chỉnh cho nhóm khác việc, hoặc
Các nhóm làm việc trong 5 phút, sau đó trình bày kết quả, GV có thể sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để có được sản phẩm nội dung hoàn chỉnh cho nhóm khác việc, hoặc kĩ thuật phòng tranh đối với nhóm đồng việc.
GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và chuẩn hoá kiến thức.
Đặc điểm môi trường vùng biển đảo, Tài nguyên vùng biển đảo
- Chất lượng môi trường nước biển (ven bờ và xa bờ, ven các đảo và cụm đảo) đều còn khá tốt. Các hệ sinh thái biển rất đa dạng, đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ sinh thái rạn san hô., - Tài nguyên sinh vật: nhiều loài có giá trị kinh tế cao, hằng năm có thể khai thác 1,6 - 1,7 triệu tấn cá, 60 - 70 nghìn tấn tôm, 30 - 40 nghìn tấn mực.
- Chất lượng môi trường biển đảo có xu hướng suy thoái: lượng rác thải, chất thải trên biển tăng, nhiều vùng biển ven bờ bị ô nhiễm, số lượng nhiều loài hải sản giảm, một số hệ sinh thái (nhất là rạn san hô, cỏ biển,...) bị suy thoái,..., - Tài nguyên khoáng sản: nguồn muối vô tận, các khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn như: dầu mỏ, khí tự nhiên, cát thuỷ tinh, ti-tan. - Tài nguyên du lịch biển đảo đặc sắc, đa dạng.
GV mở rộng thêm yêu cầu HS kể tên một số bãi biển, địa điểm du lịch biển đảo nổi tiếng, một số loại thuỷ sản có giá trị cao ở nước ta.
Hoạt động 3. Những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo
a) Mục tiêu
Phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
b) Nội dung chính
Đối với phát triển kinh tế: + Thuận lợi Tài nguyên biển (sinh vật, khoáng sản,…) đa dạng, phong phú tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế biển: khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, khai thác dầu khí,… Vị trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông, dọc bờ biển có nhiều vịnh biển kín để xây dựng các cảng nước sâu,… là điều kiện để phát triển giao thông vận tải biển, là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với thị trường quốc tế. Nhiều bãi biển đẹp, nước biển ấm, chan hoà ánh nắng, nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển ven biển và trên các đảo,… tạo điều kiện để phát triển du lịch biển đảo.
Khó khăn Vùng biển nhiệt đới nước ta nhiều thiên tai, đặc biệt là bão. Những năm gần đây, biến đổi khí hậu đã tác động lớn tới thiên nhiên vùng biển đảo (đặc biệt là sạt lở bờ biển và nước biển dâng), gây khó khăn cho phát triển kinh tế biển đảo.
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK để phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK để phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
GV có thể tổ chức thảo luận cả lớp, mỗi HS sẽ phân tích một điểm thuận lợi hoặc khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
GV định hướng gợi ý cho HS phân tích thuận lợi đối với phát triển kinh tế theo từng hoạt động kinh tế biển: khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, khai thác dầu khí, giao thông vận tải biển, du lịch biển đảo. Khi phân tích thuận lợi đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, GV gợi ý HS phân tích thuận lợi từ phía luật pháp quốc tế về biển, sau đó là thuận lợi từ phía luật pháp, chính sách về biển của Việt Nam.
Để tạo không khí sôi nổi cho nội dung này, GV cũng có thể tổ chức một trò chơi, chia lớp thành các đội để hoàn thành sơ đồ phân tích thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền vùng biển đảo Việt Nam.
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuẩn hoá kiến thức. Gợi ý bảng chuẩn hoá kiến thức (GV tuỳ tình hình thực tế lớp học để lựa chọn thông tin chuẩn hoá):
Thuận lợi, Khó khăn Phát triển kinh tế, Tài nguyên biển phong phú, đa dạng thuận lợi để phát triển tất cả các ngành kinh tế biển: khai thác và nuôi trồng thuỷ s
Thuận lợi, Khó khăn
Phát triển kinh tế, Tài nguyên biển phong phú, đa dạng thuận lợi để phát triển tất cả các ngành kinh tế biển: khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, khai thác dầu khí, giao thông vận tải biển, du lịch biển đảo., Chịu ảnh hưởng của bão, sạt lở bờ biển và nước biển dâng. Cơ sở hạ tầng vùng biển và hải đảo nhìn chung còn chưa đầy đủ và đồng bộ.
Bảo vệ chủ quyền biển đảo, – Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 là cơ sở pháp lí để các nước khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp trên biển. – Việt Nam đã xây dựng được hệ thống luật và pháp luật làm cơ sở để bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của đất nước trên Biển Đông, như: Luật Biển Việt Nam năm 2012, Luật Biên giới Quốc gia năm 2003,... – Việt Nam tích cực tham gia xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trên Biển Đông (COC), kí một số thoả thuận và hiệp định về phân định và hợp tác trên biển với các nước láng giềng như Hiệp định phân định ranh giới thềm lục địa với In-đô-nê-xi-a năm 2003, Thoả thuận hợp tác khai thác chung thềm lục địa chồng lấn với Ma-lai-xi-a năm 1992,... – Tình hình an ninh, chính trị khu vực Đông Nam Á ngày càng ổn định, các nước ASEAN ngày càng đồng thuận trong cách ứng xử của các bên trên Biển Đông., Tình trạng chồng lấn giữa vùng biển đảo của nhiều quốc gia đã dẫn đến những tranh chấp, ảnh hưởng đến tình hình an ninh trên Biển Đông, đòi hỏi giải quyết tranh chấp bằng các biện pháp hoà bình.
Hoạt động 4. Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam
a) Mục tiêu
Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử.
b) Nội dung chính
Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử theo 4 giai đoạn lớn:
– Thời tiền sử:
Nhiều bộ lạc đã sinh sống ở các hang động ven biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,...
Biểu hiện: cư dân Việt cổ có những hoạt động đánh bắt hải sản cũng như giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các vùng và trong khu vực.
Từ khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X: + Thời kì ra đời và phát triển các nhà nước đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam. + Biểu hiện: cư dân tiếp tục sinh sống và kh
Từ khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X: + Thời kì ra đời và phát triển các nhà nước đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam. + Biểu hiện: cư dân tiếp tục sinh sống và khai thác biển. Trong khoảng hơn một nghìn năm Bắc thuộc, người Việt ở phía bắc vừa đấu tranh giành độc lập, vừa duy trì và thực thi chủ quyền biển đảo qua khai thác biển đảo.
Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV: + Thời kì các nhà nước phong kiến ra đời và phát triển. + Biểu hiện:
Thế kỉ X: cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập nghiệp và đấu tranh chống ngoại xâm.
Thế kỉ XI - XIV: Thời Lý - Trần xây dựng cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh) thành thương cảng và quân cảng, đóng góp lớn vào chiến thắng chống ngoại xâm của quân dân Đại Việt. Các cửa biển khác cũng trở thành những trung tâm buôn bán lớn với người nước ngoài.
Thế kỉ XV: Thời Lê sơ (Đại Việt) tiếp tục mở rộng khai phá vùng đất phía Nam, duy trì các thương cảng và việc buôn bán với nước ngoài, giữ vững chủ quyền trên đất liền cũng như biển đảo. Vương triều Vi-giay-a (Chăm-pa) tiếp tục phát triển thương mại đường biển qua các thương cảng. - Từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX: + Đất nước chia cắt thành Đàng Trong, Đàng Ngoài. + Biểu hiện: Các cảng thị, đô thị cổ đều hướng ra biển, giao thương mở rộng với các nước trong khu vực và cả các nước châu Âu.
Chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong tiếp tục thực thi việc xác lập chủ quyền biển đảo qua các việc như: khuyến khích việc khai khẩn vùng đất phía Nam và đưa dân đến khai phá, lập nghiệp; xây dựng thành luỹ, tổ chức phòng thủ ven biển, lập đội quân canh giữ biển đảo.
Triều Tây Sơn tiếp tục việc tổ chức khai thác quần đảo Hoàng Sa và thực hiện chủ quyền biển đảo.
Triều Nguyễn (1802 - 1884): củng cố chủ quyền biển đảo qua việc tổ chức khảo sát, thăm dò, khai thác, đo thuỷ trình, vẽ bản đồ và cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa để khẳng định chủ quyền của Việt Nam. - Từ năm 1884 đến năm 1945, Pháp cai trị Việt Nam và đại diện quyền lợi trong quan hệ đối ngoại, tiếp tục thực thi chủ quyền biển đảo. - Từ sau năm 1945 đến nay, nhà nước Việt Nam qua các thời kì lịch sử tiếp tục đấu tranh kiên quyết nhằm thực thi chủ quyền biển đảo cũng như chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
c) Tư liệu, kênh hình cần khai thác
Tư liệu 1 trích trong Vùng đất Nam Bộ giới thiệu về cuộc chiến đấu đánh đuổi quân xâm lược, giành lại chủ quyền biển đảo ở đảo Côn Lôn và việc thành lập đội Hà Tiên bảo vệ biển khu vực vịnh Thái Lan.
- Tư liệu 2 được trích dẫn trong tài liệu chính thức của Bộ Ngoại giao, trình bày hoạt động của đội Hoàng Sa dưới Triều Tây Sơn. - Hình 2.2. Sơ đồ về quá trình
- Tư liệu 2 được trích dẫn trong tài liệu chính thức của Bộ Ngoại giao, trình bày hoạt động của đội Hoàng Sa dưới Triều Tây Sơn. - Hình 2.2. Sơ đồ về quá trình xác lập chủ quyền biển đảo thế kỉ X - XV tóm tắt toàn bộ quá trình các nhà nước phong kiến Việt Nam thực thi chủ quyền biển đảo về kinh tế, quân sự. - Hình 2.3. Tượng đài "Đội Hoàng Sa kiêm quản Bắc Hải" tại Lý Sơn (Quảng Ngãi): Là công trình được xây dựng và khánh thành năm 2010, cao hơn 4 m. Tượng đài khắc hoạ các chân dung với tư thế bất khuất, hiên ngang: người đứng chính giữa là cai đội với một tay chỉ thẳng về hướng Biển Đông, một tay đặt lên cột mốc chủ quyền khắc chữ Vạn lý Hoàng Sa. Hai bên cai đội là hai dân binh, một người cầm giáo, một người vác lưới trên tay. Đó chính là những đại diện của đội Hoàng Sa kiêm quản Bắc Hải. Việc xây dựng tượng đài và nhà trưng bày lưu giữ những hiện vật của Hải đội Hoàng Sa không chỉ có ý nghĩa trưng bày tư liệu, bằng chứng chứng minh quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là "một phần máu thịt" của Việt Nam mà còn có ý nghĩa nhắc nhở các thế hệ sau ghi nhớ công lao của các thế
hệ đi trước trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. - Hình 2.4. Một bản khắc mộc bản của Triều Nguyễn khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa. Trên mộc bản có dòng chú thích nguồn tư liệu của Trung tâm lưu trữ quốc gia. Mộc bản triều Nguyễn là những bản gỗ khắc chữ Hán hoặc chữ Nôm dùng để in sách. Hiện tại Trung tâm lưu trữ quốc gia đang lưu trữ nhiều tấm mộc bản, quá trình nghiên cứu đã phát hiện nhiều mặt khắc thể hiện chủ quyền của Việt Nam với hai quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Trong ảnh là hình mặt khắc 6, quyển 50 có ghi "Vua Gia Long sai đội Hoàng Sa là bọn Phạm Quang Ảnh ra đảo Hoàng Sa thăm dò, đo đạc thuỷ trình, năm 1815".
d) Hướng dẫn thực hiện
GV dẫn dắt: Do sống ở gần biển, sớm nhận thức được vai trò của biển, các thế hệ người Việt từ xa xưa đã dành nhiều công sức để khai phá, xác lập và thực thi quyền, chủ quyền biển đảo nói chung và đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa nói riêng. GV nêu yêu cầu: Khai thác tư liệu 1, 2 và thông tin trong mục, hãy trình bày quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử. - Với hoạt động này, GV có thể tổ chức hoạt động học tập theo tiến trình, hoặc chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu sự xác lập chủ quyền ở một giai đoạn. Nếu điều kiện trường lớp cho phép, GV cũng có thể tổ chức dạy học theo dự án: Tổ chức triển lãm trưng bày và giới thiệu về quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử (xem thêm hướng dẫn về hình thức triển lãm ở Chủ đề 1). - GV mở rộng thêm thông tin ở mục Kết nối với văn học và Em có biết để HS hiểu thêm về quá trình khai thác, chinh phục biển của người Việt qua các truyền thuyết, thơ ca. - GV chốt lại ý: Quá trình khai phá, xác lập và thực thi quyền, chủ quyền biển đảo nói chung và đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa nói riêng của Việt Nam diễn ra từ rất sớm theo chiều dài của tiến trình lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc. Đó là một quá trình liên tục, không ngừng nghỉ với nhiều hoạt động kiên quyết. Yêu cầu cần đạt: HS trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử như mục a. Nội dung chính ở trên.
3. Luyện tập a) Mục tiêu Củng cố kiến thức về quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử. b) Hướng dẫn thực hiện GV hướng dẫn HS lập và hoà
3. Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố kiến thức về quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử.
b) Hướng dẫn thực hiện
GV hướng dẫn HS lập và hoàn thành bảng tổng kết về quá trình khai thác, xác lập quyền và chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử. GV cũng có thể chuẩn bị sẵn bảng, các thẻ thông tin và tổ chức hoạt động nhóm theo cuộc thi Ai nhanh hơn. Các đội sẽ lần lượt chọn và dán thẻ thông tin phù hợp vào ô trống trong bảng.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu
Phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực tìm hiểu địa lí, lịch sử và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử và địa lí vào cuộc sống.
b) Hướng dẫn thực hiện
GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ và tìm hiểu, sau đó kiểm tra kết quả làm việc của HS vào đầu giờ học sau hoặc yêu cầu chia sẻ trong nhóm học tập, cặp đôi học tập. Tuỳ vào tình hình thực tế của HS tại địa phương, GV đưa ra những nhiệm vụ mở rộng, nâng cao cho phù hợp và linh hoạt:
Câu 1. GV hướng dẫn HS trưng bày tranh ảnh, tư liệu rồi thuyết minh/giới thiệu theo dàn ý:
Giá trị môi trường, tài nguyên biển đảo Việt Nam. - Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử: Những bằng chứng và ý nghĩa.
Thông điệp tuyên truyền kêu gọi thế hệ trẻ bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam.
Câu 2. GV hướng dẫn HS các trang web và tư liệu để HS tìm hiểu, viết bản tin.
Lưu ý: Bản tin ngắn là hình thức thông báo, truyền tải thông tin nhanh chóng đến người đọc. Vì thế, bản tin chứa đựng nội dung và ý nghĩa, thông điệp nhất định mà tác giả muốn truyền đến người đọc.
Cấu trúc nội dung: hướng dẫn HS áp dụng cấu trúc 5W - 1H (6 câu hỏi cơ bản: What - Cái gì? When - Khi nào? Who - Ai? Where - Ở đâu? Why - Vì sao? và How - Như thế nào?).
Với chủ đề này, HS có thể viết bản tin theo gợi ý như sau: - Bản tin này nói về cái gì? Vì sao cần viết bản tin này? - Có những bằng chứng nào? Có những nhân vật nào liên quan? - Những bằng chứng hiện trưng bày ở đâu? Tìm thấy ở đâu? - Những bằng chứng đó chứng minh điều gì? Làm thế nào để giới thiệu những bằng chứng đó cho bạn bè quốc tế?
Thông điệp của tác giả qua bài viết này là gì?
V TÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ Quy tắc ứng xử Biển Đông (COC): Các quốc gia thành viên ASEAN và Trung Quốc hiện đang đàm phán Bộ Quy tắc ứng xử trên Biển Đông (COC) để
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Quy tắc ứng xử Biển Đông (COC): Các quốc gia thành viên ASEAN và Trung Quốc hiện đang đàm phán Bộ Quy tắc ứng xử trên Biển Đông (COC) để thay thế Tuyên bố ASEAN - Trung Quốc năm 2002 về cách ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) chủ yếu mang tính chính trị. Ngày 3 - 8 - 2018, một bước tiến đáng kể đã được thực hiện khi ngoại trưởng 10 nước thành viên ASEAN và Trung Quốc thông báo rằng họ đã đạt được một Văn bản dự thảo đàm phán duy nhất (SDNT) để làm cơ sở cho các cuộc đàm phán COC. Văn bản này làm sáng tỏ lập trường ban đầu của các bên tham gia đàm phán, trong đó có Việt Nam.
Chủ quyền Việt Nam trên Biển Đông: Những nghề biển xuất hiện từ thời xa xưa như đóng thuyền, đánh bắt hải sản, làm muối, làm đồ mĩ nghệ,... đều lưu lại những dấu tích trong di chỉ khảo cổ và thư tịch, sử sách, truyền thuyết. Văn hoá biển là sản phẩm của quá trình con người chung sống với biển, bao gồm giá trị vật chất và tinh thần mà con người làm ra, sáng tạo nên cùng với biển. Khai thác và làm chủ biển khơi, sử dụng biển để giao thương với bên ngoài đã rất phổ biến từ thời cổ. Đường biển gần như là con đường duy nhất để trống đồng Đông Sơn được đưa đến Nhật Bản, Trung Hoa và các nước Đông Nam Á hải đảo, Mi-an-ma, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a,...
Ngược lại, giao thương biển cũng là cách duy nhất lí giải việc hàng hoá các nước xung quanh thường xuyên xuất hiện ở các vương quốc cổ trên đất nước Việt Nam. Trong suốt quá trình đấu tranh bền bỉ hàng ngàn năm chống chính quyền đô hộ phương Bắc, người Việt vẫn duy trì và thực thi chủ quyền trong hoạt động khai thác biển, đảo, nhất là ở các miền duyên hải, thuỷ binh, thuyền chiến xuất hiện trong nhiều cuộc nổi dậy của nhân dân ta chống ách xâm lược. Các nghề đóng thuyền, làm muối biển, nghề mò ngọc trai, đồi mồi,... vẫn được duy trì và phát triển. Nhiều phong tục, tập quán thờ thần linh liên quan đến thần biển như gọi cá voi là cá Ông, ông Nam Hải, ông Khơi,... tục thờ cá Ông có ở hầu hết miền duyên hải.
Thế kỉ X, chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng đã mở đầu nền độc lập tự chủ hoàn toàn của nước ta sau hàng ngàn năm Bắc thuộc. Các cửa biển, lạch sông ngoài
việc góp phần đánh đuổi giặc ngoại xâm còn là nơi sinh cơ lập nghiệp của cư dân với nghề đánh bắt, khai thác thuỷ, hải sản như làm muối, làm mắm, đi câu,... Cư
việc góp phần đánh đuổi giặc ngoại xâm còn là nơi sinh cơ lập nghiệp của cư dân với nghề đánh bắt, khai thác thuỷ, hải sản như làm muối, làm mắm, đi câu,... Cư dân sống trên miền duyên hải, cửa sông, cửa biển quen với sóng, gió, bão, thuỷ triều,... nắm rõ quy trình của sông, biển, không chỉ phục vụ mưu sinh mà còn sử dụng bờ biển và đảo làm nơi che chắn cho con người, góp phần bảo vệ quê hương đất nước, nhất là khi có nạn xâm lăng, vùng đất này lại giúp bày binh bố trận, đánh tan tàu thuyền của quân xâm lược. Trong các thế kỉ XI - XVI, các vương triều phong kiến Đại Việt chú trọng đến kinh tế biển và sử dụng các điều kiện tự nhiên của biển trong công cuộc bảo vệ chủ quyền quốc gia. Thời Lý - Trần, công cuộc khẩn hoang đất ven biển được quan tâm. Nhà Trần giao nhiệm vụ bảo vệ các vùng biên giới cho các trọng thần. Năm 1349, nhà Trần nâng vị trí trang Vân Đồn lên thành một trấn trực thuộc triều đình với nhiệm vụ tổ chức bảo vệ vùng biển đông bắc và quản lí việc thông thương với nước ngoài. Trong đánh giặc giữ nước, nhà Trần ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên, trong đó có chiến thắng trên cửa sông Bạch Đằng năm 1288.
Thời Lê sơ, các vua Lê cũng luôn quan tâm đến việc củng cố an ninh quốc gia song song với việc khai thác nguồn lợi biển. Bộ Quốc triều hình luật thời Hồng Đức được xem như là bộ luật tổng hợp được áp dụng trên nhiều lĩnh vực, kể cả đối với quan chức làm việc ở các cửa khẩu, các xứ. Bản đồ Hồng Đức - bản đồ địa lí đầu tiên của nhà nước phong kiến Việt Nam có ghi tên gọi Biển Đông trên bản đồ thừa tuyên Thuận Hoá và thừa tuyên Quảng Nam; bản đồ thừa tuyên Quảng Nam ở ngoài khơi có ghi "Bãi Cát Vàng" tức Hoàng Sa, Trường Sa - lần đầu có tên quần đảo trong quốc đồ - khẳng định chủ quyền Đại Việt đối với toàn bộ vùng biên cương hải đảo.
(Hà Minh Hồng, Trần Nam Tiến, Nguyễn Kim Hoàng, Ngô Hữu Phước, Chủ quyền
Việt Nam trên Biển Đông, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020) - Video tư liệu: https://vtv.vn/video/thoi-su-19h-trien-lam-chu-quyen-viet-nam-tren-bien-dong-vahoang-sa-truong-sa-40580.htm https://vtv.vn/video/bang-chung-chu-quyen-cua-viet-nam-voi-hoang-sa-truongsa-42235.htm
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này. Chịu trách nhiệm xuất bản: Ch
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này.
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI
Biên tập lần đầu: ĐẶNG THỊ HUYỀN TRANG - TRƯƠNG THỊ THU HIỀN Biên tập tái bản: ĐẶNG THỊ HUYỀN TRANG - NGUYỄN THỊ HOÀI THU Thiết kế sách: ĐINH THANH LIÊM Trình bày bìa: NGUYỄN BÍCH LA Sửa bản in: VŨ THỊ THANH TÂM - NGUYỄN DUY LONG Chế bản: CÔNG TY CP DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC HÀ NỘI
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và Công ty cổ phần Dịch vụ xuất bản giáo dục Hà Nội.
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và Công ty cổ phần Dịch vụ xuất bản giáo dục Hà Nội.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 - SÁCH GIÁO VIÊN
Mã số: G1HG8U001h24
In .......... cuốn (QĐ ............... SLK), khổ 19 x 26,5cm. In tại ...................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................. Số ĐKXB: 04-2024/CXBIPH/155-2317/GD
Số QĐXB: ................. / QĐ-GD ngày ... tháng ... năm 202...
In xong và nộp lưu chiểu tháng ........ năm 202... Mã số ISBN: 978-604-0-39541-23-4
cover-last