SGK - Công nghệ 9 - Lắp đặt mạng điện trong nhà
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Mô đun lắp đặt mạch điện trong nhà
Bài 1. Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình
Bài 2. Dụng cụ đo điện cơ bản
Bài 3. Thiết kế mạng điện trong nhà
Bài 4. Vật liệu, thiết bị và dụng cụ dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà
Bài 5. Tính toán chi phí mạng điện trong nhà
Bài 6. Thực hành: Lắp đặt mạng điện trong nhà
Bài 7. Một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Bài 1. Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình Hình 1.1. Bảng điện trong gia đình Sau bài học này, em sẽ: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuậ
Bài 1. Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình
Hình 1.1. Bảng điện trong gia đình
Sau bài học này, em sẽ:
Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị đóng cắt, lấy điện trong gia đình.
Quan sát Hình 1.1 và cho biết tên, tác dụng của những thiết bị trên bảng điện.
I. Thiết bị đóng cắt
1. Công tắc điện
a) Chức năng
Công tắc điện là thiết bị dùng để đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.
KHÁM PHÁ
Quan sát Hình 1.2 và cho biết: Công tắc điện có cấu tạo gồm những bộ phận nào?
Nút bật tắt
Vỏ
Các cực nối điện
Hình 1.2. Cấu tạo của công tắc điện hai cực
b) Cấu tạo
Công tắc điện thường cấu tạo gồm ba bộ phận như Hình 1.2.
Các cực nối điện của công tắc thường được làm bằng đồng. Nút bật tắt và vỏ của công tắc được làm bằng vật liệu cách điện (thường là nhựa).
c) Thông số kĩ thuật
Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của công tắc điện thường được ghi trên vỏ của công tắc. Ví dụ: $5\text{ A}-250\text{ V}$, $6\text{ A}-250\text{ V}$.
THỰC HÀNH
Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một công tắc điện.
2. Cầu dao a) Chức năng Cầu dao là thiết bị đóng hoặc cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà. Cầu dao kết hợp với cầu chì để thực hiện chức năng
2. Cầu dao
a) Chức năng
Cầu dao là thiết bị đóng hoặc cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà. Cầu dao kết hợp với cầu chì để thực hiện chức năng bảo vệ. Cầu dao thường được dùng để đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp đặt, sửa chữa mạng điện.
b) Cấu tạo
KHÁM PHÁ
Quan sát, Hı̀nh 1.3 và cho biết: Cầu dao có cấu tạo gồm những bộ phận nào?
Cầu dao thường cấu tạo gồm ba bộ phận như Hình 1.3. Các cực nối điện của cầu dao thường được làm bằng đồng. Tay cầm của cần đóng cắt và vỏ của cầu dao được làm bằng vật liệu cách điện chịu nhiệt (sứ, nhựa).
1
Cần đóng cắt 2
Vỏ
Các cực nối điện 3
Hình 1.3. Cấu tạo của cầu dao một pha
c) Thông số kĩ thuật
Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của cầu dao thường được ghi trên vị trí tay cầm của cần đóng cắt. Ví dụ: 16 A - 600 V; 60 A - 600 V.
THỰC HÀNH
Hãy mô, tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một cầu dao.
3. Aptomat (Circuit breaker - CB)
a) Chức năng
Aptomat hay còn gọi là CB, là thiết bị được dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà. Aptomat có chức năng tự động cắt mạch điện khi gặp sự cố ngắn mạch hoặc quá tải.
b) Cấu tạo
KHÁM PHÁ
Quan sát, Hı̀nh 1.4 và cho biết: Aptomat có cấu tạo gồm những bộ phận nào?
Aptomat một pha thường cấu tạo gồm ba bộ phận như Hình 1.4. 1 2 3 Cần đóng cắt Vỏ Các cực nối điện Hı̀nh 1.4. Cấu tạo của aptomat một pha c) Thông số kĩ thuật T
Aptomat một pha thường cấu tạo gồm ba bộ phận như Hình 1.4.
1
2
3
Cần đóng cắt
Vỏ
Các cực nối điện
Hı̀nh 1.4. Cấu tạo của aptomat một pha
c) Thông số kĩ thuật
Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của aptomat thường được ghi trên vỏ. Ví dụ: 30 A - 240 V; 25 A - 400 V.
THỰC HÀNH
Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một aptomat.
II. Thiết bị lấy điện
1. Ổ cắm điện
a) Chức năng
Ổ cắm điện là thiết bị lấy điện cho các đồ
dùng điện như: quạt điện, nồi cơm điện, 1 bàn là điện,…
b) Cấu tạo
KHÁM PHÁ
Quan sát Hı̀nh 1.5 và cho biết: Ổ cắm điện có cấu tạo gồm những bộ phận nào?
Ổ cắm điện thường có cấu tạo gồm hai 2 bộ phận như Hình 1.5.
Các cực tiếp điện
Các cực tiếp điện của ổ cắm điện 2. Vỏ thường được làm bằng đồng. Vỏ được làm bằng vật liệu cách điện (nhựa). Hình 1.5. Cấu tạo của ổ cắm điện
Có nhiều loại ổ cắm điện khác nhau, tuỳ theo mục đích sử dụng, như ổ cắm điện nổi, ổ cắm điện âm tường, ổ cắm điện có dây,… c) Thông số ̃ thuật Thông tin về dòn
Có nhiều loại ổ cắm điện khác nhau, tuỳ theo mục đích sử dụng, như ổ cắm điện nổi, ổ cắm điện âm tường, ổ cắm điện có dây,…
c) Thông số ̃ thuật
Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của ổ cắm điện thường được ghi trên vỏ. Ví dụ: 10 A - 220 V; 16 A - 250 V.
THỰC HÀNH
Hãy mô, tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một ổ cắm điện.
1
2. Phích cắm điện
a) Chức năng
Phích cắm điện là thiết bị lấy điện dùng để cắm vào ổ cắm điện, lấy điện 2 cung cấp cho các đồ dùng điện.
b) Cấu tạo
Phích cắm điện thường gồm có hai bộ phận chính như Hình 1.6.
c) Thông số kĩ thuật
Thông số về dòng điện và điện áp định 1. Các chốt (chấu) mức của phích cắm điện thường được tiếp điện ghi trên vỏ. Ví dụ: 15 A - 220 V. 2. Vỏ
Hình 1.6. Cấu tạo của phích cắm điện
THỰC HÀNH
Hãy mô tả cấu tạo và đọc thông số kĩ thuật của một phích cắm điện.
VẬN DỤNG
nhà, em.
Bài 2. Dụng cụ đo điện cơ bản Hình 2.1. Sử dụng dụng cụ đo điện Sau bài học này, em sẽ: Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản. Quan sát Hình 2.1 và cho biế
Bài 2. Dụng cụ đo điện cơ bản
Hình 2.1. Sử dụng dụng cụ đo điện
Sau bài học này, em sẽ:
Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản.
Quan sát Hình 2.1 và cho biết: Dụng cụ đo điện đang được sử dụng để đo đại lượng điện nào?
I. Một số dụng cụ đo điện cơ bản
1. Đồng hồ vạn năng
a) Chức năng
Đồng hồ vạn năng là dụng cụ để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế, đo điện trở,...
b) Cấu tạo
KHÁM PHÁ
Quan sát Hình 2.2 và cho biết: Đồng hồ vạn năng có cấu tạo gồm những bộ phận cơ bản nào?
Đồng hồ vạn năng thường có bảy bộ phận cơ bản như Hình 2.2.
Nút nguồn
Màn hình hiển thị
Vỏ
Các thang đo
Núm xoay chọn thang đo
Giắc cắm que đo
Que đo
Hình 2.2. Cấu tạo cơ bản của đồng hồ vạn năng
2. Ampe kìm (kẹp) a) Chức năng Ampe kìm là dụng cụ đo dòng điện xoay chiều. Một số loại ampe kìm có tích hợp tính năng giống như đồng hồ vạn năng. b) Cấu tạo KH
2. Ampe kìm (kẹp)
a) Chức năng
Ampe kìm là dụng cụ đo dòng điện xoay chiều. Một số loại ampe kìm có tích hợp
tính năng giống như đồng hồ vạn năng.
b) Cấu tạo
KHÁM PHÁ
Quan, sát Hình 2.3 và cho biết: Ampe kìm có cấu tạo gồm những bộ phận cơ bản nào?
Ampe kim . ̀ có cấu tạo gồm tám bộ phận cơ bản như Hình 2.3
1
Hàm kẹp 3 2. Vỏ
Lẫy mở hàm kẹp 4
Thang đo 6 5. Núm xoay chọn thang đo
Màn hình hiển thị
Giắc cắm que đo
Que đo
Hình 2.3. Cấu tạo cơ bản của ampe kı̀m
3. Công tơ điện
a) Chức năng
Công tơ điện là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đinh ̀ hoặc doanh nghiệp. Đối với mạng điện trong nhà, công tơ điện được sử dụng là loại công tơ điện 1 pha.
b) Cấu tạo
KHÁM PHÁ
Quan, sát Hình 2.4 và cho biết: Công tơ điện có những bộ phận cơ bản nào?
Công tơ điện thường có 3 bộ phận cơ bản như Hình 2.4.
Màn hı̀nh hiển thị Vỏ Các cực nối điện 3 Hình 2.4. Cấu tạo cơ bản của công tơ điện 1 pha kĩ thuật số II. Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản THỰC HÀNH Thực hà
Màn hı̀nh hiển thị
Vỏ
Các cực nối điện
3
Hình 2.4. Cấu tạo cơ bản của công tơ điện 1 pha kĩ thuật số
II. Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
THỰC HÀNH
Thực hành sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
1. Mục tiêu
Sử dụng được đồng hồ vạn năng và ampe kim ̀ để đo được một số thông số điện cơ bản.
2. Tiêu chí đánh giá
Đo được một số đại lượng đo bằng đồng hồ vạn năng và ampe kìm theo đúng
quy trình. - Có ý thức học tập, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, nghiêm túc, trách nhiệm
trong công việc.
3. Chuẩn bị
Thiết bị: đồng hồ vạn năng, ampe kim, V. ̀ mạch điện cần đo, nguồn 220 - Phiếu báo cáo thực hành cá nhân.
4. Các bước tiến hành
Tiến hành sử dụng các dụng cụ đo điện như đồng hồ vạn năng hoặc ampe kim ̀ theo các bước như sau:
Bước 1. Chọn đại lượng đo và thang đo
Bước 2. Tiến hành đo
Bước 3. Đọc kết quả
5. Thực hiện a) Sử dụng đồng hồ vạn năng Các bước sử dụng đồng hồ vạn năng để đo một số thông số điện: Bước 1. Chọn đại lượng đo và thang đo: - Bật đồng hồ bằng
5. Thực hiện
a) Sử dụng đồng hồ vạn năng
Các bước sử dụng đồng hồ vạn năng để đo một số thông số điện:
Bước 1. Chọn đại lượng đo và thang đo: - Bật đồng hồ bằng nút nguồn và kiểm tra hoạt động của màn hình hiển thị. - Điều chỉnh núm xoay để lựa chọn đại lượng cần đo với thang đo thích hợp. - Cắm que đo vào giắc cắm phù hợp. Bước 2. Tiến hành đo: Đặt 2 đầu đo vào 2 điểm cần đo phù hợp để tiến hành đo. Bước 3. Đọc kết quả: Đọc kết quả đo trên màn hi ̀ển thị .
Một số lưu ý khi sử dụng đồng hồ vạn năng:
Nối que đo đúng với vị trí cổng giắc cắm: que đo màu đen luôn nối với cổng
COM, que đo màu đỏ nối với cổng khác tuỳ thuộc vào thông số đo. - Chọn chức năng và thang đo phù hợp với đại lượng đo. Khi chưa biết giá trị của
đại lượng cần đo phải chọn thang đo cao nhất. - Khi chuyển đổi thang đo phải ngắt đầu đo ra khỏi điểm đang đo. - Khi không sử dụng đồng hồ phải tắt nguồn.
Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện áp một chiều:
Để đồng hồ ở thang đo V- và chọn mức thang đo lớn hơn nhưng gần giá trị
cần đo nhất. - Nối đầu đo màu đen với cổng chung COM, đầu đo màu đỏ với cổng V/Ω. - Đặt 2 đầu đo vào 2 điểm cần đo. Đầu đo màu đen vào điểm có điện thế thấp, đầu
đo màu đỏ vào điểm có điện thế cao. - Kết quả đo đọc trực tiếp trên màn hình hiện giá trị đo.
Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện áp xoay chiều:
Để đồng hồ ở thang đo V~ và chọn mức thang đo lớn hơn nhưng gần giá trị
cần đo nhất. - Nối đầu đo màu đen với cổng chung COM, đầu đo màu đỏ với cổng V/Ω. - Đặt 2 đầu đo vào 2 điểm cần đo. Khi đo điện áp xoay chiều, có thể đổi vị trí 2 đầu
đo tại các điểm đo. - Kết quả đo đọc trực tiếp trên màn hình hiện giá trị đo.
Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở:
Để đồng hồ ở thang đo điện trở Ω.
Nối đầu đo màu đen với cổng chung COM, đầu đo màu đỏ với cổng V/Ω. - Đặt 2 que đo vào 2 đầu phần tử cần đo điện trở. - Kết quả đo đọc trực tiếp trên màn hình hi
Nối đầu đo màu đen với cổng chung COM, đầu đo màu đỏ với cổng V/Ω. - Đặt 2 que đo vào 2 đầu phần tử cần đo điện trở. - Kết quả đo đọc trực tiếp trên màn hình hiện giá trị đo. - Chú ý: + Ngắt điện trong mạch khi đo điện trở. + Không chạm tay vào đầu đo hoặc các phần tử đo để có kết quả đo . ́
b) Sử dụng ampe kı̀m
Các bước sử dụng ampe kı̀m để đo dòng điện xoay chiều trên một đoạn dây dẫn:
Bước 1. Chọn đại lượng đo và thang đo: - Xác định đoạn dây dẫn cần đo dòng điện. - Điều chỉnh núm xoay để lựa chọn thang đo thích hợp. - Kiểm tra hoạt động của màn hình hiển thị. Bước 2. Tiến hành đo: Bấm lẫy mở hàm để kẹp vào đoạn dây
dẫn cần đo đã xác định trước đó để đo dòng điện xoay chiều . ̀ 2 Bước 3. Đọc kết quả: Đọc kết quả đo trên màn . ̀ thị
Một số lưu ý khi sử dụng ampe kìm:
Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi làm
việc. - Khi bấm lẫy mở hàm kẹp của ampe kìm, cần đảm bảo đoạn dây dẫn cần đo phải thẳng và được đưa hẳn vào bên trong của hàm kẹp. - Không kẹp cùng một lúc hai đường
dây khi thực hiện đo.
Khi không sử dụng đồng hồ phải
tắt nguồn. - Cách sử dụng ampe kim ̀ để đo điện Hı̀nh 2.5. Sử dụng ampe kı̀m để
đo cường độ dòng điện
áp, điện trở như đồng hồ vạn năng.
6. Ghi chép báo cáo và đánh giá kết quả thực hành
Ghi chép vào vở các nội dung báo cáo thực hành. - Đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chí đánh giá ở mục 2.
Bài 3. Thiết kế mạng điện trong nhà Hình 3.1. Mạng điện trong nhà Sau bài học này, em sẽ: Thiết kế được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà. Qu
Bài 3. Thiết kế mạng điện trong nhà
Hình 3.1. Mạng điện trong nhà
Sau bài học này, em sẽ:
Thiết kế được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà.
Quan sát Hình 3.1 và cho biết: Mạng điện trong nhà gồm có những thiết bị nào?
I. Mạng điện trong nhà
Mạng điện trong nhà thường có điện áp $220\text{ V}$, nhận điện năng từ mạng phân phối để cung cấp điện cho các đồ dùng điện trong gia đình qua hệ thống dây pha, dây trung tính và công tơ điện.
Sơ đồ mạng điện trong nhà là một bản vẽ thiết kế, trong đó các thiết bị được thể hiện bằng các kí hiệu ở Bảng 3.1 và nối với nhau bằng dây dẫn. Có hai loại sơ đồ mạng điện đó là sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt.
Bảng 3.1. Một số kí hiệu dùng cho sơ đồ mạng điện trong nhà
Thiết bị, Kí hiệu, Thiết bị, Kí hiệu
Nguồn điện, A O (Kí hiệu cầu dao/hệ thống), Ampe kế, (A)
Aptomat một cực; hai cực; ba cực, (Kí hiệu aptomat 1, 2, 3 cực), Công tắc hai cực; ba cực, (Kí hiệu công tắc 2, 3 cực)
Cầu dao hai cực; ba cực, (Kí hiệu cầu dao 2, 3 cực), Bóng đèn, (Kí hiệu bóng đèn)
Cầu chì, (Kí hiệu cầu chì), Quạt trần, (Kí hiệu quạt trần)
Vôn kế, (V), Ổ lấy điện, (Kí hiệu ổ lấy điện)
Oát kế, (W), Hai dây dẫn chéo nhau, (Kí hiệu dây chéo)
Ôm kế, ($\Omega$), Hai dây dẫn nối nhau, (Kí hiệu dây nối)
Công tơ điện, kWh
(Nguồn: TCVN 1613 – 75)
1. Sơ đồ nguyên lí KHÁM PHÁ Mô tả, sơ đồ nguyên lí của Hình 3.2. Sơ đồ nguyên lí thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện. Sơ đồ nguyên lí đư
1. Sơ đồ nguyên lí
KHÁM PHÁ
Mô tả, sơ đồ nguyên lí của Hình 3.2.
Sơ đồ nguyên lí thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện. Sơ đồ nguyên lí được dùng để nghiên cứu nguyên lí làm việc và là cơ sở để thiết kế
sơ đồ lắp đặt. Hình 3.2. Sơ đồ nguyên lí
2. Sơ đồ lắp đặt
KHÁM PHÁ
Chỉ ra Hình 3.3, sự khác biệt giữa sơ đồ lắp đặt trong và sơ đồ nguyên lí trong Hình 3.2.
Sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các thiết bị và đồ dùng điện của mạng điện. Sơ đồ lắp đặt được sử dụng để dự trù vật liệu, lắp đặt, sửa chữa và số lượng các thiết bị điện có
trong mạng điện. Hình 3.3. Sơ đồ lắp đặt
II. Thiết kế sơ đồ mạng điện trong nhà
KHÁM PHÁ
Chỉ ra, sự khác nhau trong thiết kế sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt.
1. Thiết kế sơ đồ nguyên lí
Thiết kế sơ đồ nguyên lí mạng điện là quá trình tạo ra một bản vẽ mô tả cách thức kết nối các thiết bị và đồ dùng điện với nguồn cấp điện, đảm bảo các thiết bị và đồ dùng điện hoạt động theo yêu cầu sử dụng. Để thiết kế sơ đồ nguyên lí mạng điện, cần phải thực hiện các bước sau:
Bước 1: Xác định nhiệm vụ thiết kế
Đặc điểm về đồ dùng điện của mạng điện. - Phạm vi của mạng điện: số lượng phòng và khu vực cần được cung cấp điện.
Kết quả đạt được: Bản mô tả chung về mạng điện cần thiết kế.
Bước 2: Xác định thiết bị, đồ dùng điện và mối liên hệ giữa chúng
Xác định số lượng các thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt. - Xác định công suất tải của mạng điện bằng cách ước tính công suất của các đồ
dùng điện và thiết bị, qua đó xác định số lượng và loại ổ cắm cần thiết.
Vị trí đặt bảng điện chính, bảng điện nhánh, ổ cắm lấy điện và công tắc trong từng khu vực sao cho tiện lợi và thẩm mĩ. - Hệ thống đấu nối và dây dẫn điện từ bả
Vị trí đặt bảng điện chính, bảng điện nhánh, ổ cắm lấy điện và công tắc trong từng
khu vực sao cho tiện lợi và thẩm mĩ. - Hệ thống đấu nối và dây dẫn điện từ bảng phân phối điện đến các ổ cắm và thiết bị
trong nhà. Kết quả đạt được : + Bản danh sách thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt. + Mối liên hệ giữa các thiết bị và đồ dùng điện.
Bước 3: Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện
Vẽ các thiết bị và các đường nối thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị. Kết quả đạt được: Bản vẽ sơ đồ nguyên lí mạng điện. Lưu ý: + Mạch nguồn thường được đặt ngang. + Vị trí của các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, lấy điện ở bên trái thiết bị điện. + Công tắc luôn được vẽ ở trạng thái ngắt mạch điện.
Ví dụ: Thiết kế sơ đồ nguyên lí mạng điện công tắc điều khiển bóng đèn. Kết quả các bước thiết kế: - Mô tả mạng điện: nguồn điện, cầu chì, công tắc, bóng đèn. - Số lượng thiết bị và đồ dùng điện: 1 công tắc, 1 bóng đèn, trong đó
công tắc nối trực tiếp với bóng đèn. - Bản vẽ sơ đồ nguyên lí trong Hình 3.4.
Hình 3.4. Sơ đồ nguyên lí mạng điện công tắc điều khiển bóng đèn
2. Thiết kế sơ đồ lắp đặt
Sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà được lập dựa trên sơ đồ nguyên lí và vị trí thực tế của các thiết bị, đồ dùng điện và nguồn cấp điện. Để thiết kế sơ đồ lắp đặt, cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí
Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí, đưa ra cách nối các thiết bị và đồ dùng điện trong mạng điện. Kết quả đạt được: Mô tả về số lượng và cách kết nối các thiết bị và đồ dùng điện.
Bước 2: Xác định vị trí lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện
Vẽ kí hiệu thiết bị và đồ dùng điện theo đúng vị trí thực tế.
Xác định phương án nối dây cho các thiết bị và đồ dùng điện theo sơ đồ nguyên lí. Kết quả đạt được: Bản vẽ có vị trí của các thiết bị và đồ dùng điện theo thực
Xác định phương án nối dây cho các thiết bị và đồ dùng điện theo sơ đồ nguyên lí.
Kết quả đạt được: Bản vẽ có vị trí của các thiết bị và đồ dùng điện theo thực tế.
Bước 3: Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện
Vẽ đường dây nguồn điện. - Vẽ đường dây dẫn kết nối các thiết bị và đồ dùng điện theo sơ đồ nguyên lí và cách
nối dây đã lựa chọn. Kết quả đạt được: Bản vẽ sơ đồ lắp đặt mạng điện.
Ví dụ: Thiết kế sơ đồ lắp đặt từ sơ đồ nguyên lí trong Hình 3.4. Biết vị trí nguồn điện cách mặt đất 3 m, công tắc cách mặt đất 1,5 m, bóng đèn cách mặt đất 3 m. Kết quả các bước thiết kế: - Nguồn điện nối tới công tắc nối tới bóng đèn. - Vị trí thực tế của nguồn điện, công tắc, bóng đèn.
Bản vẽ sơ đồ lắp đặt mô tả trong Hình 3.5.
Hình 3.5. Sơ đồ lắp đặt mạng điện công tắc điều khiển một bóng đèn
LUYỆN TẬP
Hãy thiết kế sơ đồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt mạng điện gồm: nguồn điện, aptomat, công tắc hai cực và bóng đèn, trong đó công tắc bật tắt bóng đèn và aptomat bảo vệ mạng điện.
VẬN DỤNG
Hãy thiết kế sơ đồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà gồm các thiết bị và phần tử như sau: - 1 aptomat, bảo vệ chung toàn mạch. - 1 ổ cắm điện. - 2 bóng đèn sợi đốt được điều khiển sáng luân phiên từ một công tắc 3 cực.
Bài 4. Vật liệu, thiết bị và dụng cụ dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà Hình 4.1. Vật liệu và thiết bị điện Sau bài học này, em sẽ: Lựa chọn được thiết bị, dụ
Bài 4. Vật liệu, thiết bị và dụng cụ dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà
Hình 4.1. Vật liệu và thiết bị điện
Sau bài học này, em sẽ:
Lựa chọn được thiết bị, dụng cụ, vật liệu phù hợp cho mạng điện trong nhà.
Quan sát Hình 4.1 và cho biết: Có những vật liệu, thiết bị điện nào được dùng để lắp đặt mạng điện trong nhà?
I. Lựa chọn vật liệu
KHÁM PHÁ
Có thể tuỳ ý lựa chọn vật liệu để lắp đặt cho mạng điện được không? Tại sao?
1. Tiêu chí lựa chọn vật liệu
– Lựa chọn dây dẫn: tiết diện dây dẫn được lựa chọn theo yêu cầu về cường độ dòng điện tiêu thụ trong mạch điện.
– Lựa chọn vật liệu cách điện: theo mức điện áp, loại điện áp và môi trường mà vật liệu đó được sử dụng cách điện.
2. Lựa chọn vật liệu điện
KHÁM PHÁ
Em hãy tìm hiểu một số loại dây dẫn điện, vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà và cho biết chúng dùng trong trường hợp nào. Tại sao?
a) Lựa chọn dây dẫn điện Lựa chọn dây dẫn điện phù hợp với công suất mạng điện trong nhà để đảm bảo an toàn điện và truyền tải tốt nhất điện năng mà còn giúp ti
a) Lựa chọn dây dẫn điện
Lựa chọn dây dẫn điện phù hợp với công suất mạng điện trong nhà để đảm bảo an toàn điện và truyền tải tốt nhất điện năng mà còn giúp tiết kiệm chi phí đầu tư cho công trình.
Tiết diện dây dẫn điện có thể được lựa chọn theo tiêu chuẩn về đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình công cộng, được cụ thể hoá bằng Bảng 4.1. Khi lựa chọn với mạng điện phân phối động lực và trục đứng nên chọn tiết diện lớn hơn tiết diện tối thiểu để đảm bảo đủ yêu cầu về dòng điện khi bổ sung thêm các thiết bị trong nhà.
Bảng 4.1. Dòng điện định mức của dây dẫn điện bọc nhựa PVC
Dây đôi mềm, ruột đồng, Dây đơn cứng, ruột đồng hoặc nhôm
Số lõi, Tiết diện (mm²), Dây đôi mềm dẹt, mềm xoắn (A), Dây đôi mềm tròn, mềm oval, mềm oval dẹt (A), Tiết diện (mm²), Đường kính sợi (mm), Ruột đồng (A), Ruột nhôm (A)
2, $0{,}5$, 5, 7, 1, $1{,}13$, 17, -
2, $0{,}75$, 7, 10, $1{,}13$, $1{,}20$, 19, -
2, $1{,}0$, 10, 11, $1{,}5$, $1{,}4$, 23, -
2, $1{,}25$, 12, 13, $2{,}0$, $1{,}6$, 27, -
2, $1{,}5$, 14, 15, $2{,}5$, $1{,}8$, 30, 23
2, $2{,}0$, 16, 17, $3{,}0$, $2{,}0$, 35, 26
(Nguồn: Catalogue dây hạ thế CADIVI)
b) Lựa chọn vật liệu cách điện
Vật liệu cách điện dùng cho mạng điện trong nhà thường gồm băng dính cách điện và ống luồn dây điện như Hình 4.2.
a) Băng dính cách điện
b) Ống luồn dây điện
Hình 4.2
Khi lựa chọn vật liệu cách điện dùng cho mạng điện trong nhà, ngoài tiêu chí về điện áp cách điện, môi trường như chịu nhiệt tốt, chống ẩm tốt và có độ bền cơ h
Khi lựa chọn vật liệu cách điện dùng cho mạng điện trong nhà, ngoài tiêu chí về điện áp cách điện, môi trường như chịu nhiệt tốt, chống ẩm tốt và có độ bền cơ học cao, cần chú ý:
– Lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng từ các đơn vị sản xuất uy tín.
– Đối với ống luồn dây dẫn, cần lựa chọn ống dây có tiết diện lớn hơn tổng tiết diện các dây dẫn điện đi trong ống.
THỰC HÀNH
Cần thiết kế một mạch điện (có điện áp 220 V) gồm ba mạch riêng rẽ: một mạch dùng cho mạch đèn chiếu sáng có công suất 200 W; một mạch dùng cho ổ cắm điện cấp điện cho nồi cơm điện có công suất 800 W; một mạch dùng cho quạt điện có công suất 120 W. Hãy lựa chọn dây dẫn cho ba mạch trên theo bảng gợi ý sau đây:
STT, Đồ dùng điện, Thông số kĩ thuật, Dòng điện tiêu thụ, Tiết diện dây dẫn
1, Đèn chiếu sáng, $220\text{ V} - 200\text{ W}$, ?, ?
2, Nồi cơm điện, ?, ?, ?
3, ?, ?, ?, ?
(Gợi ý: Có thể tính dòng điện tiêu thụ của đồ dùng điện bằng cách lấy công suất chia cho điện áp).
II. Lựa chọn thiết bị điện
1. Tiêu chí lựa chọn thiết bị điện
Tiêu chí lựa chọn thiết bị đóng cắt và lấy điện:
– Dòng điện định mức.
– Điện áp định mức.
2. Lựa chọn thiết bị điện
KHÁM PHÁ
Khi lắp đặt mạng điện trong nhà cần lựa chọn những thiết bị nào?
a) Lựa chọn thiết bị đóng cắt
Thiết bị đóng cắt có thể sử dụng cầu dao kết hợp với cầu chì hoặc aptomat và được lựa chọn phù hợp với đồ dùng điện của mạng điện trong nhà.
Nguyên tắc: Lựa chọn thiết bị đóng cắt theo dòng điện định mức và điện áp định mức. Dòng điện định mức của thiết bị đóng cắt được tính theo dòng điện định mức c
Nguyên tắc: Lựa chọn thiết bị đóng cắt theo dòng điện định mức và điện áp định mức. Dòng điện định mức của thiết bị đóng cắt được tính theo dòng điện định mức của phụ tải và không nhỏ hơn dòng điện tính toán của phụ tải trong mạch và thường được tính bằng 130% dòng điện tính toán để bù trường hợp thiết bị điện khởi động.
Ví dụ: Dòng điện trong mạch tính được là 10 A, chọn aptomat có dòng điện định mức là 13 A. Nếu thị trường không có, loại aptomat có dòng điện định mức 13 A thì chọn loại aptomat có dòng điện định mức lớn hơn và gần nhất với 13 A.
b) Lựa chọn thiết bị lấy điện
– Lựa chọn thiết bị lấy điện trong nhà có thể áp dụng theo TCVN 9206:2012, trong đó:
Với đồ dùng chiếu sáng, quạt điện thì chọn thông số thiết bị lấy điện là 5 A.
Với các đồ dùng công suất lớn thì chọn thông số thiết bị lấy điện là 40 A.
Với ổ cắm lấy điện thì chọn thông số thiết bị là 20 A.
– Để đảm bảo dẫn điện tốt và an toàn từ ổ lấy điện đến đồ dùng điện, phích cắm điện và ổ lấy điện phải tương thích, tuân theo tiêu chuẩn nhất định về hình dáng, kích thước và an toàn điện.
Với mạng điện trong nhà cấp điện cho các phụ tải không quá lớn, có thể sử dụng ổ cắm điện và phích cắm điện với dòng điện định mức 6,3 A hoặc 10 A.
THỰC HÀNH
Hãy lựa chọn aptomat, công tắc điện, ổ cắm điện và phích cắm điện có thông số (dòng điện, điện áp) phù hợp với các đồ dùng điện trong bảng dưới đây.
STT, Đồ dùng điện, Công suất của đồ dùng điện, Aptomat, Công tắc điện, Ổ cắm điện, Phích cắm điện
1, Đèn chiếu sáng, 200 W, ?, ?, ?, ?
2, Nồi cơm điện, 800 W, ?, ?, ?, ?
3, Quạt điện, 120 W, ?, ?, ?, ?
III. Lựa chọn dụng cụ Khám phá Để lắp, đặt mạng điện trong nhà cần lựa chọn những dụng cụ nào? 1. Tiêu chí lựa chọn dụng cụ Tiêu chí lựa chọn dụng cụ: - Đúng ch
III. Lựa chọn dụng cụ
Khám phá
Để lắp, đặt mạng điện trong nhà cần lựa chọn những dụng cụ nào?
1. Tiêu chí lựa chọn dụng cụ
Tiêu chí lựa chọn dụng cụ: - Đúng chức năng. - Đảm bảo an toàn điện.
2. Lựa chọn dụng cụ
a) Dụng cụ đo điện
Công tơ đo đếm điện năng được sử dụng để đo lượng điện tiêu thụ của mạng điện
trong nhà. - Ampe kìm (ampe kẹp) được sử dụng để kiểm tra dòng điện tiêu thụ trong mạng điện. - Đồng hồ vạn năng được sử dụng để kiểm tra điện áp trong mạng điện.
Ngoài ra, để phát hiện vị trí chập mạch hoặc đứt trên đường dây có thể sử dụng đồng hồ vạn năng ở chế độ đo điện trở nhưng phải ngắt hoàn toàn ra khỏi nơi có điện áp để tránh xảy ra mất an toàn điện.
b) Dụng cụ lắp đặt mạng điện trong nhà
Lắp đặt và sửa chữa mạng điện trong nhà cần phải sử dụng các dụng cụ đảm bảo an toàn cho thao tác lắp đặt như kìm cách điện, kìm tuốt dây, tua vít. Các dụng cụ dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà phải đảm bảo an toàn, cách điện tốt. Dụng cụ chọn phải phù hợp với chức năng của chúng. Ví dụ: Để vặn chặt các bu lông thì cần phải chọn cờ lê có cán cách điện để tránh nguy cơ tiếp xúc trực tiếp với điện, gây nguy hiểm. Khi cần tuốt vỏ nhựa cách điện dây dẫn, nên sử dụng kìm tuốt dây, đảm bảo thao tác dễ dàng, đúng kĩ thuật và không ảnh hưởng đến lõi dây dẫn.
thực hành
Hãy quan trong, sát Hình 4.3 và cho biết: Những dụng cụ nào được dùng để lắp đặt mạng điện nhà? Chúng được dùng vào những việc gì? Tại sao?
a) Kìm cách điện b) Tua vít c) Bút thử điện d) Kìm tuốt dây điện Hình 4.3. Một số dụng cụ điện LUYỆN TẬP Hãy lựa chọn các thiết bị và dây dẫn điện cho mạng điện
a) Kìm cách điện b) Tua vít c) Bút thử điện d) Kìm tuốt dây điện
Hình 4.3. Một số dụng cụ điện
LUYỆN TẬP
Hãy lựa chọn các thiết bị và dây dẫn điện cho mạng điện trong sơ đồ nguyên lí (Hình 4.4). Trong đó đèn 1 có dòng điện 0,5 A, đèn 2 dùng sưởi ấm có dòng điện 4 A, sử dụng dây dẫn lõi đồng.
Hình 4.4. Sơ đồ nguyên lí mạng điện
KẾT NỐI NĂNG LỰC
Tại sao để chọn thiết bị điện cho mạng điện trong nhà như aptomat, ổ cắm điện và phích cắm điện, người ta chọn dòng điện định mức lớn hơn dòng điện tiêu thụ được tính toán cho mạch khoảng 30%?
Bài 5. Tính toán chi phí mạng điện trong nhà Hình 5.1. Một số thiết bị điện Sau bài học này, em sẽ: Tính toán được chi phí cho một mạng điện trong nhà đơn giản.
Bài 5. Tính toán chi phí mạng điện trong nhà
Hình 5.1. Một số thiết bị điện
Sau bài học này, em sẽ:
Tính toán được chi phí cho một mạng điện trong nhà đơn giản.
Sắp xếp các thiết bị trong Hình 5.1 thành hai nhóm theo tiêu chí giá thành.
KHÁM PHÁ
Hãy nêu các bước cần thực hiện để tính toán tổng số tiền đầu tư cho một mạng điện trong nhà.
I. Các bước tính toán chi phí lắp đặt mạng điện trong nhà
Mạng điện trong nhà được lắp đặt từ các loại vật liệu, thiết bị điện khác nhau. Để tính toán chi phí lắp đặt mạng điện trong nhà gồm các chi phí cho vật liệu điện (dây dẫn và vật liệu cách điện), các thiết bị và dụng cụ điện, cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện
Xác định dây dẫn, thiết bị và dụng cụ điện:
Dây dẫn điện: loại dây, tiết diện lõi.
Thiết bị điện: thiết bị đóng cắt bảo vệ, ổ cắm lấy điện.
Công tơ điện.
Lập bảng tính toán chi phí lắp đặt mạng điện trong nhà.
Bảng 5.1. Tính toán chi phí lắp đặt mạng điện trong nhà
STT (1), Vật liệu, thiết bị (2), Đơn vị tính (3), Số lượng (4), Đơn giá (5), Thành tiền (6), Ghi chú (7)
?, ?, ?, ?, ?, ?, ?
?, ?, ?, ?, ?, ?, ?
..., ..., ..., ..., ..., ..., ...
Tổng cộng:, ?, ?
Điền các thông tin vào cột 1 và cột 2 Bảng 5.1.
1. 2. Bước 2: Lập bảng kê số lượng thiết bị, vật liệu Xác định số lượng vật liệu, thiết bị và dụng cụ điện theo thông số của từng loại. Điền các thông tin vào c
1.
2.
Bước 2: Lập bảng kê số lượng thiết bị, vật liệu
Xác định số lượng vật liệu, thiết bị và dụng cụ điện theo thông số của từng loại. Điền các thông tin vào cột 3, cột 4 Bảng 5 .1.
Bước 3: Lập bảng tính toán chi phí.
Tham khảo đơn giá từng loại thiết bị, dụng cụ và vật liệu điện. Điền các thông tin vào cột 5, cột 6 Bảng 5 .1. Tính tổng chi phí cho mạng điện trong nhà đơn giản.
II. Thực hành tính toán chi phí mạng điện trong nhà đơn giản
THỰC HÀNH
Nội dung thực hành
Mạng điện trong nhà dùng bật tắt bóng đèn chiếu sáng và ổ cắm lấy điện có sơ đồ lắp đặt như trong Hình 5.2. yêu cầu tính chi phí lắp đặt mạng điện. Kích thước dây dẫn, thông số kĩ thuật các thiết bị và vật liệu điện: Khoảng cách từ nguồn điện đến bảng điện nhánh trên tường là 3 m. Khoảng cách từ bảng điện nhánh đến bóng đèn mắc trên trần nhà là 10 m. Bảng điện nhánh gồm có các thiết bị: 1 aptomat 20 A, 1 ổ cắm điện đơn 20 A, 1 công tắc 5 A điều khiển bóng đèn. Dây điện từ nguồn đến bảng điện và từ bảng điện đến bóng đèn được
luồn trong ống nhựa PVC. Hình 5.2. Sơ đồ lắp đặt mạng điện
yêu cầu tính toán chi phí lắp đặt trong nhà đơn giản mạng điện trên.
Tiêu chí đánh giá
Kết quả thực hành tính toán chi phí lắp đặt mạng điện được đánh giá theo các tiêu chí sau: Tiến hành đúng trình tự: tuân thủ đúng và đủ các bước tính toán chi phí lắp đặt mạng điện. Xác định đúng thông số, số lượng vật tư và thiết bị điện. Tính chính xác chi phí lắp đặt mạng điện.
3. Thiết bị, dụng cụ – Sơ đồ lắp đặt mạng điện. – Bảng chọn vật liệu và thiết bị điện. – Bảng giá vật liệu và thiết bị điện. 4. Các bước tiến hành Bước 1: Nghiê
3. Thiết bị, dụng cụ
– Sơ đồ lắp đặt mạng điện.
– Bảng chọn vật liệu và thiết bị điện.
– Bảng giá vật liệu và thiết bị điện.
4. Các bước tiến hành
Bước 1: Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện
Xác định loại dây dẫn, thiết bị và vật liệu điện (Bảng 5.2):
– Dây dẫn điện được chọn: đoạn từ nguồn đến bảng điện loại $2 \times 2{,}5\text{ mm}^2$, đoạn từ bảng điện đến bóng đèn loại $2 \times 1{,}5\text{ mm}^2$.
– Thiết bị điện được chọn: aptomat loại một pha 20 A, ổ cắm điện loại đơn 20 A, công tắc loại 5 A.
– Ống luồn dây nhựa PVC được chọn: đoạn từ nguồn đến bảng điện loại $\Phi 20\text{ mm}$, đoạn từ bảng điện đến bóng đèn loại $\Phi 16\text{ mm}$.
Bảng 5.2. Vật liệu, thiết bị lắp đặt mạng điện trong nhà
STT (1), Vật liệu, thiết bị (2), Đơn vị tính (3), Số lượng (4), Đơn giá tham khảo (5), Thành tiền (6), Ghi chú (7)
1, Dây dẫn điện
1.1, $2 \times 2{,}5\text{ mm}^2$, ?, ?, ?, ?, ?
1.2, $2 \times 1{,}5\text{ mm}^2$, ?, ?, ?, ?, ?
2, Vật liệu cách điện
2.1, Ống nhựa PVC $\Phi 20\text{ mm}$, ?, ?, ?, ?, ?
2.2, Ống nhựa PVC $\Phi 16\text{ mm}$, ?, ?, ?, ?, ?
3, Thiết bị điện
3.1, Aptomat 20 A, ?, ?, ?, ?, ?
3.2, Ổ cắm điện 20 A, ?, ?, ?, ?, ?
3.3, Công tắc 5 A, ?, ?, ?, ?, ?
Tổng cộng, ?, ?
Bước 2: Lập bảng kê số lượng vật liệu, thiết bị. Xác định số lượng vật liệu, thiết bị (Bảng 5.3). Bảng 5.3. Bảng kê số lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt mạng điệ
Bước 2: Lập bảng kê số lượng vật liệu, thiết bị.
Xác định số lượng vật liệu, thiết bị (Bảng 5.3).
Bảng 5.3. Bảng kê số lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt mạng điện trong nhà
STT (1), Vật liệu, thiết bị (2), Đơn vị tính (3), Số lượng (4), Đơn giá tham khảo (5), Thành tiền (6), Ghi chú (7)
1, Dây dẫn điện
1.1, $2 \times 2{,}5$, mm², 3, ?, ?, ?
1.2, $2 \times 1{,}5$, mm², 10, ?, ?, ?
2, Vật liệu cách điện
2.1, Ống nhựa PVC $\Phi$20 mm, m, 3, ?, ?, ?
2.2, Ống nhựa PVC $\Phi$16 mm, m, 10, ?, ?, ?
3, Thiết bị điện
3.1, Aptomat 20 A, cái, 1, ?, ?, ?
3.2, Ổ cắm điện 20 A, cái, 1, ?, ?, ?
3.3, Công tắc 5 A, cái, 1, ?, ?, ?
Tổng cộng, ?, ?
Bước 3: Lập bảng tính toán chi phí (Bảng 5.4)
– Tham khảo đơn giá từng loại vật liệu, thiết bị điện và điền các thông tin vào bảng tính toán chi phí.
– Tính tổng chi phí cho mạng điện trong nhà đơn giản.
Bảng 5.4
STT (1), Vật liệu, thiết bị (2), Đơn vị tính (3), Số lượng (4), Đơn giá tham khảo (5), Thành tiền (6), Ghi chú (7)
1, Dây dẫn điện
1.1, $2 \times 2{,}5$, mm², 3, 25 000, 75 000, ?
1.2, $2 \times 1{,}5$, mm², 10, 15 000, 150 000, ?
STT (1), Vật liệu, thiết bị (2), Đơn vị tính (3), Số lượng (4), Đơn giá tham khảo (5), Thành tiền (6), Ghi chú (7) 2, Vật liệu cách điện 2.1, Ống nhựa PVC $\Phi
STT (1), Vật liệu, thiết bị (2), Đơn vị tính (3), Số lượng (4), Đơn giá tham khảo (5), Thành tiền (6), Ghi chú (7)
2, Vật liệu cách điện
2.1, Ống nhựa PVC $\Phi$20 mm, m, 3, 20 000, 60 000, ?
2.2, Ống nhựa PVC $\Phi$16 mm, m, 10, 15 000, 150 000, ?
3, Thiết bị điện
3.1, Aptomat 20 A, cái, 1, 100 000, 100 000, ?
3.2, Ổ cắm điện 20 A, cái, 1, 60 000, 60 000, ?
3.3, Công tắc 5 A, cái, 1, 50 000, 50 000, ?
Tổng cộng, 645 000
5. Đánh giá thực hành
Kết quả thực hành được đánh giá như sau:
– Thực hiện đủ và đúng trình tự các bước tính toán chi phí lắp đặt mạng điện.
– Kết quả tính toán chính xác.
LUYỆN TẬP
Hãy tính chi phí lắp đặt mạng điện trong Hình 5.3.
– Đồ dùng điện bao gồm: 2 đèn, mỗi đèn có công suất 100 W; 2 quạt trần, mỗi quạt có công suất 250 W. Bảng điện gồm công tắc chung cho các đèn, công tắc chung cho các quạt, ổ cắm lấy điện cung cấp điện cho đồ dùng là máy tính để bàn công suất 500 W.
– Khoảng cách từ nguồn điện đến bảng điện là 7 m.
– Khoảng cách từ bảng điện đến đèn 1 là 10 m, đến đèn 2 là 15 m.
– Khoảng cách từ bảng điện đến quạt trần thứ nhất là 12 m, đến quạt trần thứ hai là 20 m.
Hình 5.3. Sơ đồ lắp đặt mạng điện lớp học
Thực hành: Lắp đặt mạng điện trong nhà Hình 6.1 Vật liệu và dụng cụ lắp đặt mạng điện trong nhà Sau bài học này, em sẽ: Lắp đặt được mạng điện trong nhà theo th
Thực hành: Lắp đặt mạng điện trong nhà
Hình 6.1 Vật liệu và dụng cụ lắp đặt mạng điện trong nhà
Sau bài học này, em sẽ:
Lắp đặt được mạng điện trong nhà theo thiết kế.
Kiểm tra, thử nghiệm mạng điện hoạt động đúng yêu cầu, an toàn.
Thực hiện an toàn, vệ sinh lao động, nghiêm túc, trách nhiệm trong công việc.
Hãy kể tên các vật liệu, thiết bị và dụng cụ lắp đặt mạng điện trong Hình 6.1.
I. Quy trình lắp đặt và tiêu chí đánh giá
1. Quy trình lắp đặt
Mạng điện trong nhà gồm có nhiều mạch điện như: mạch bảng điện; mạch đèn cầu thang; mạch điều khiển hai đèn sáng luân phiên,...
Lắp đặt mạng điện trong nhà có 5 bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí
Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí mạng điện xác định được liên hệ giữa các thiết bị và đồ dùng điện trong mạng điện.
Bước 2: Vẽ sơ đồ lắp đặt
– Xác định vị trí thực tế của thiết bị, dụng cụ điện.
– Vẽ sơ đồ lắp đặt mạng điện.
Bước 3: Dự trữ vật liệu, dụng cụ, thiết bị cho lắp đặt
Căn cứ vào số lượng, chủng loại thiết bị, đồ dùng điện trong sơ đồ lắp đặt, dự trữ vật liệu, dụng cụ, thiết bị cho lắp đặt, bao gồm dụng cụ cơ khí, dụng cụ điện, dây dẫn điện, ống dẫn cách điện, thiết bị điện cần lắp đặt và thiết bị an toàn.
Bước 4: Lắp đặt mạng điện
– Lắp đặt dây dẫn điện.
– Lắp đặt các thiết bị điện.
Bước 5: Kiểm tra, thử nghiệm hoạt động của mạng điện
– Kiểm tra độ chắc chắn của các mối nối dây dẫn và thiết bị điện.
– Kiểm tra cách điện tại các mối nối dây dẫn và thiết bị, đảm bảo không gây nguy hiểm khi đóng điện cho mạng hoạt động.
Sử dụng dụng cụ phù hợp để kiểm tra mạng điện lắp đặt, đảm bảo không có sự cố đứt mạch hoặc ngắn mạch. - Kiểm tra tất cả các mạch điện để đảm bảo hoạt động đúng
Sử dụng dụng cụ phù hợp để kiểm tra mạng điện lắp đặt, đảm bảo không có sự
cố đứt mạch hoặc ngắn mạch. - Kiểm tra tất cả các mạch điện để đảm bảo hoạt động đúng cách và an toàn.
2. Tiêu chí đánh giá
Kết quả thực hành lắp đặt mạng điện được đánh giá theo các tiêu chí sau: - Tiến hành đúng trình tự: tuân thủ đúng và đủ các bước trong quy trình lắp đặt. - Đấu nối đúng sơ đồ, chắc chắn, an toàn. - Mạch hoạt động đúng chức năng. - Thực hiện an toàn, vệ sinh lao động, nghiêm túc, trách nhiệm trong quá trình
thực hành.
II. Lắp mạch bảng điện
THỰC HÀNH
Lắp mạch bảng điện gồm: nguồn điện, 1 cầu chì, 1 ổ cắm điện, 1 công tắc bật tắt đèn. Bước 1: Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí (Hình 6 .2)
Hình 6.2. Sơ đồ nguyên lí mạch bảng điện nhánh
Trong sơ đồ nguyên lí, cầu chì nối tiếp với nhánh ổ cắm và nhánh công tắc nối tiếp đèn.
Bước 2: Vẽ sơ đồ lắp đặt (Hình 6.3)
Vẽ cầu chì, công tắc, ổ cắm điện
trên bảng điện và đèn. - Vẽ đường dây nối các thiết bị và
đồ dùng điện.
Hình 6.3. Sơ đồ lắp đặt mạch bảng điện nhánh
Bước 3: Dự trữ vật liệu, thiết bị và dụng cụ cho lắp đặt Vật liệu, thiết bị và dụng cụ cho thực hành lắp đặt mạch bảng điện được liệt kê trong Bảng 6.1. Bảng 6.
Bước 3: Dự trữ vật liệu, thiết bị và dụng cụ cho lắp đặt
Vật liệu, thiết bị và dụng cụ cho thực hành lắp đặt mạch bảng điện được liệt kê trong Bảng 6.1.
Bảng 6.1. Vật liệu, thiết bị và dụng cụ lắp đặt mạch bảng điện
STT, Vật liệu, thiết bị và dụng cụ, Đơn vị, Số lượng
1, Bảng nhựa $13 \times 18$ cm, Cái, 1
2, Cầu chì, Cái, 1
3, Công tắc, Cái, 1
4, Ổ cắm điện, Cái, 1
5, Bóng đèn và đui đèn, Cái, 1
6, Phích cắm điện, Cái, 1
7, Dây dẫn điện mềm, m, 10
8, Ốc vít, Cái, 10
9, Tua vít, Cái, 1
10, Kim tuốt dây, Cái, 1
11, Kim cách điện, Cái, 1
Bước 4: Thực hành lắp đặt (Hình 6.4)
– Đánh dấu vị trí của các phần tử trên bảng điện như aptomat, công tắc, ổ cắm lấy điện đồng thời đánh dấu các lỗ luồn dây điện từ phía sau bảng nhựa lên mặt trước kết nối với các phần tử.
– Tạo các lỗ để luồn dây dẫn điện từ mặt sau bảng điện, chú ý các lỗ khoan phải có đường kính lớn hơn dây dẫn điện.
– Cắt dây dẫn điện theo độ dài phù hợp với vị trí thiết bị. Tại các đầu dây cần nối, tuốt bỏ phần vỏ.
Hình 6.4. Đánh dấu vị trí các thiết bị trên bảng điện
– Lắp thiết bị vào bảng điện và đấu nối dây dẫn điện vào các thiết bị trên bảng điện.
Bước 5: Kiểm tra, thử nghiệm hoạt động của mạng điện
– Lắp đặt thiết bị và đi dây dẫn theo đúng sơ đồ lắp đặt.
– Các mối nối chắc chắn và được cách điện tốt.
– Bố trí đẹp mắt, gọn gàng.
– Kết nối nguồn, kiểm tra mạch điện bằng bút thử điện.
– Vận hành thử mạch điện.
III. Lắp mạch đèn cầu thang THỰC HÀNH Lắp mạch đèn cầu thang gồm: nguồn điện, cầu chì, 2 công tắc ba cực và đèn. Bước 1: Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí Trong sơ đồ ng
III. Lắp mạch đèn cầu thang
THỰC HÀNH
Lắp mạch đèn cầu thang gồm: nguồn điện, cầu chì, 2 công tắc ba cực và đèn.
Bước 1: Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí
Trong sơ đồ nguyên lí (Hình 6.5), 2 công tắc ba cực nối tiếp nhau và nối tiếp với đèn, cầu chì có vai trò bảo vệ mạch điện, nối tiếp với các phần tử.
Bước 2: Vẽ sơ đồ lắp đặt (Hình 6.6)
Trên bảng điện thứ nhất vẽ cầu chì và công tắc ba cực.
Trên bảng điện thứ hai vẽ công tắc ba cực.
Vẽ dây dẫn nối các thiết bị và bóng đèn.
Hình 6.5. Sơ đồ nguyên lí mạch đèn cầu thang
Hình 6.6. Sơ đồ lắp đặt mạch đèn cầu thang
Bước 3: Dự trữ vật liệu, thiết bị và dụng cụ cho lắp đặt
Vật liệu, thiết bị và dụng cụ cho thực hành lắp mạch đèn cầu thang được liệt kê trong Bảng 6.2.
Bảng 6.2. Vật liệu, thiết bị và dụng cụ lắp đặt mạch đèn cầu thang
STT, Vật liệu, thiết bị và dụng cụ, Đơn vị, Số lượng
1, Bảng nhựa $13 \times 18$ cm, Cái, 1
2, Công tắc ba cực, Cái, 2
3, Cầu chì, Cái, 1
4, Bóng đèn và đui đèn, Cái, 1
5, Phích cắm điện, Cái, 1
6, Dây dẫn điện mềm, m, 10
7, Ốc vít, Cái, 10
8, Tua vít, Cái, 1
9, Kim tuốt dây, Cái, 1
10, Kim cách điện, Cái, 1
Bước 4: Thực hành lắp đặt (Hình 6.7) Đánh dấu vị trí của các phần tử trên bảng điện như cầu chì, công tắc 3 cực đồng thời đánh dấu các lỗ luồn dây điện từ phía
Bước 4: Thực hành lắp đặt (Hình 6.7)
Đánh dấu vị trí của các phần tử trên bảng điện như cầu chì, công tắc 3 cực đồng
thời đánh dấu các lỗ luồn dây điện từ phía sau bảng nhựa lên mặt trước kết nối với các phần tử. - Tạo các lỗ để luồn dây dẫn điện từ mặt sau bảng điện, chú ý các lỗ khoan phải có
đường kính lớn hơn dây dẫn điện. - Cắt dây dẫn điện theo độ dài phù hợp với vị trí thiết bị. Tại các đầu dây cần nối, tuốt
bỏ phần vỏ. - Lắp thiết bị vào bảng điện và đấu nối dây dẫn điện vào các thiết bị trên bảng điện.
a) Bảng điện 1 b) Bảng điện 2 Hình 6.7. Đánh dấu vị trí các thiết bị trên bảng điện
Bước 5: Kiểm tra, thử nghiệm hoạt động của mạng điện
Lắp đặt thiết bị và đi dây theo đúng sơ đồ mạch điện. - Các mối nối chắc chắn. - Bố trí đẹp mắt, gọn gàng. - Kết nối nguồn, kiểm tra mạch điện bằng bút thử điện. - Vận hành thử mạch điện.
IV. Thực hành lắp mạch điều khiển 2 đèn sáng luân phiên
THỰC HÀNH
Bước 1: Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí (Hình 6.8)
Mạch điều khiển 2 đèn sáng luân phiên cần lắp đặt gồm: nguồn điện, cầu chì, công tắc hai cực, công tắc ba cực và hai đèn. Trong sơ đồ nguyên lí công tắc ba cực nối tiếp với mỗi đèn để điều khiển các đèn sáng luân phiên, công tắc hai cực nối với công tắc ba cực để tắt cả hai đèn. Cầu chì
bảo vệ mạch điện. Hình 6.8. Sơ đồ nguyên lí mạch điều khiển hai đèn sáng luân phiên
Bước 2: Vẽ sơ đồ lắp đặt (Hình 6.9) – Trên bảng điện vẽ cầu chì, công tắc hai cực và công tắc ba cực. – Vẽ các bóng đèn. – Vẽ dây dẫn nối các thiết bị. Hình 6.9
Bước 2: Vẽ sơ đồ lắp đặt (Hình 6.9)
– Trên bảng điện vẽ cầu chì, công tắc hai cực và công tắc ba cực.
– Vẽ các bóng đèn.
– Vẽ dây dẫn nối các thiết bị.
Hình 6.9. Sơ đồ lắp đặt mạch điều khiển hai đèn sáng luân phiên
Bước 3: Dự trữ vật liệu, thiết bị và dụng cụ cho lắp đặt (Hình 6.10)
Vật liệu, thiết bị và dụng cụ cho thực hành lắp mạch điều khiển hai đèn sáng luân phiên được liệt kê trong Bảng 6.3.
Bảng 6.3. Vật liệu lắp mạch điều khiển hai đèn sáng luân phiên
STT, Vật liệu, thiết bị và dụng cụ, Đơn vị, Số lượng
1, Bảng nhựa $13 \times 18$ cm, Cái, 1
2, Công tắc ba cực, Cái, 1
3, Công tắc hai cực, Cái, 1
4, Cầu chì, Cái, 1
5, Bóng đèn và đui đèn, Cái, 2
6, Phích cắm điện, Cái, 1
7, Dây dẫn điện mềm, m, 10
8, Ốc vít, Cái, 10
9, Tua vít, Cái, 1
10, Kim tuốt dây, Cái, 1
11, Kim cách điện, Cái, 1
Bước 4: Thực hành lắp đặt
– Đánh dấu vị trí của các phần tử trên bảng điện như cầu chì, công tắc, ổ cắm lấy điện đồng thời đánh dấu các lỗ luồn dây điện từ phía sau bảng nhựa lên mặt trước kết nối với các phần tử.
– Tạo các lỗ để luồn dây dẫn điện từ mặt sau bảng điện, chú ý các lỗ khoan phải có đường kính lớn hơn dây dẫn điện.
– Cắt dây dẫn điện theo độ dài phù hợp với vị trí thiết bị. Tại các đầu dây cần nối, tuốt bỏ phần vỏ.
– Lắp thiết bị vào bảng điện và đấu nối dây dẫn điện vào các thiết bị trên bảng điện.
Hình 6.10. Lấy dấu vị trí thiết bị điện
Bước 5: Kiểm tra, thử nghiệm hoạt động của mạng điện
– Lắp đặt thiết bị và đi dây theo đúng sơ đồ mạch điện.
– Các mối nối chắc chắn.
– Bố trí đẹp mắt, gọn gàng.
– Kết nối nguồn, kiểm tra mạch điện bằng bút thử điện.
– Vận hành thử mạch điện.
V. Đánh giá thực hành 1. Nội dung đánh giá Kết quả thực hành được đánh giá như sau: - Lắp đặt thiết bị và đi dây theo đúng sơ đồ mạch điện. - Các mối nối chắc c
V. Đánh giá thực hành
1. Nội dung đánh giá
Kết quả thực hành được đánh giá như sau: - Lắp đặt thiết bị và đi dây theo đúng sơ đồ mạch điện. - Các mối nối chắc chắn, cách điện. - Bố trí thiết bị gọn gàng, thẩm mĩ. - Kết nối nguồn, kiểm tra an toàn bằng bút thử điện. - Vận hành mạch điện hoạt động đúng yêu cầu.
2. Hình thức và công cụ đánh giá
Học sinh tự đánh giá. - Các nhóm đánh giá chéo. - Giáo viên và chuyên gia đánh giá.
VI. Thu dọn, vệ sinh sau khi thực hành
Thu dọn dụng cụ, vật liệu để vào nơi quy định. - Vệ sinh khu vực thực hành và toàn bộ phòng thực hành. - Kiểm tra các hệ thống an toàn và cảnh báo. - Tắt điện của các hệ thống thiết bị trong phòng. - Tắt aptomat tổng. - Báo cáo giáo viên hướng dẫn trước khi ra khỏi phòng thực hành.
KẾT NỐI NĂNG LỰC
Trong mạch công tắc ba cực điều khiển hai
đèn cần thực hiện mối nối rẽ nhánh trên đường dây trung tính để cấp cho mỗi đèn. Em có thể không thực hiện mối nối rẽ nhánh này mà thực hiện cách nối dây sau: Từ điểm nối dây trung tính của đèn 2 nối tiếp sang dây trung tính đèn 1. Nối dây từ trung tính của nguồn đến đèn 1 (Hình 6.11). Theo em cách nào sẽ tiết kiệm dây dẫn hơn? Hình 6.11. Nối dây dẫn các bóng đèn
VẬN DỤNG
Mạch điều khiển 2 đèn sáng luân phiên có thể được dùng để chiếu sáng khu vực sinh hoạt nào trong gia đình?
Bài 7. Một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà Hình 7.1. Thợ điện thực hiện công việc lắp đặt thiết bị đóng cắt mạng điện trong nhà Sau bài
Bài 7. Một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà
Hình 7.1. Thợ điện thực hiện công việc lắp đặt thiết bị đóng cắt mạng điện trong nhà
Sau bài học này, em sẽ:
Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân đối với một số ngành nghề liên quan.
Hãy cho biết yêu cầu đổi với người thợ điện khi thực hiện công việc ở Hình 7.1. Em thấy mình có đáp ứng được những yêu cầu đó không?
I. Giới thiệu một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà
KHÁM PHÁ
Hãy cho biết: Trong các ngành nghề dưới đây, ngành nghề nào liên quan tới lắp đặt mạng điện trong nhà: kĩ sư điện, kĩ sư môi trường, thợ lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt, thợ điện, thợ gốm?
Ở Việt Nam, một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà như: kĩ sư điện; kĩ thuật viên kĩ thuật điện; thợ lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt;...
1. Kĩ sư điện
Kĩ sư điện là người tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện.
Nhiệm vụ chủ yếu của kĩ sư điện liên quan tới lắp đặt mạng điện trong nhà gồm:
– Tư vấn, thiết kế hệ thống cho thiết bị điện gia dụng.
– Chỉ định lắp đặt và ứng dụng điện trong các toà nhà và các công trình khác.
Thiết lập các tiêu chuẩn, quy trình kiểm soát để giám sát hiệu suất và an toàn của các hệ thống, động cơ, thiết bị phát và phân phối điện. - Xác định phương phá
Thiết lập các tiêu chuẩn, quy trình kiểm soát để giám sát hiệu suất và an toàn của
các hệ thống, động cơ, thiết bị phát và phân phối điện. - Xác định phương pháp bảo trì và sửa chữa các mạng điện và thiết bị điện
dân dụng.
Kĩ thuật viên kĩ thuật điện là người thực hiện nhiệm vụ kĩ thuật để hỗ trợ nghiên cứu và thiết kế, vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống điện.
Kĩ thuật viên kĩ thuật điện là người thực hiện nhiệm vụ kĩ thuật để hỗ trợ nghiên cứu và thiết kế, vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống điện. Nhiệm vụ chủ yếu của ̃ thuật viên ̃ thuật điện liên quan tới lắp đặt mạng điện trong nhà gồm: - Thiết kế và chuẩn bị kế hoạch chi tiết lắp đặt điện và mạch điện theo các thông
số kĩ thuật đã cho. - Lập kế hoạch phương án lắp đặt, kiểm tra các cài đặt đã hoàn thành về an toàn
và kiểm soát hoặc thực hiện vận hành ban đầu các thiết bị hoặc mạng điện mới. - Lắp ráp, lắp đặt, thử nghiệm, hiệu chỉnh, sửa đổi và sửa chữa các thiết bị điện
và lắp đặt để phù hợp với các quy định và yêu cầu an toàn.
3. Thợ điện
Thợ điện là người thực hiện lắp đặt, kiểm tra, bảo trì và sửa chữa hệ thống dây điện, thiết bị điện. Nhiệm vụ chủ yếu của thợ điện liên quan tới lắp đặt mạng điện trong nhà gồm: - Lắp đặt, bảo trì và sửa chữa hệ thống dây điện và thiết bị liên quan trong mạng
điện trong nhà. - Kiểm tra bản thiết kế, sơ đồ nối dây, thông số kĩ thuật để xác định trình tự và
phương pháp hoạt động. - Lập kế hoạch bố trí và lắp đặt hệ thống dây điện, thiết bị và phụ tùng điện dựa
trên thông số kĩ thuật và các tiêu chuẩn liên quan. - Kiểm tra hệ thống điện, thiết bị và linh kiện để xác định mối nguy hiểm, lỗi và sự
cần thiết phải điều chỉnh hoặc sửa chữa.
LUYỆN TẬP
Kể thêm, một số ngành nghề có liên quan tới lắp đặt mạng điện trong nhà mà em biết.
II. Đặc điểm chung của một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà KHÁM PHÁ Quan sát và cho biết đối tượng lao động của công việc được thể hiện
II. Đặc điểm chung của một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà
KHÁM PHÁ
Quan sát và cho biết đối tượng lao động của công việc được thể hiện trong Hình 7.2.
Hình 7.2. Thợ điện thực hiện công việc bảo dưỡng và sửa chữa mạng điện trong gia đình
1. Sản phẩm lao động
Một số sản phẩm lao động của ngành nghề liên quan tới lắp đặt mạng điện trong nhà: - Bản thiết kế sơ đồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt mạng điện. - Mạng điện được lắp đặt trong nhà.
2. Đối tượng lao động
Đối tượng lao động của ngành nghề liên quan tới lắp đặt mạng điện trong nhà gồm: - Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình. - Nguồn điện một chiều và xoay chiều điện áp thấp. - Dụng cụ đo điện cơ bản. - Thiết bị, vật liệu, dụng cụ dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà. - Các loại đồ dùng điện.
3. Điều kiện làm việc
Người làm nghề điện dân dụng thường xuyên phải làm việc trong nhà, ngoài trời và có nguy cơ mất an toàn về điện.
III. Yêu cầu đối với người lao động của ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà KHÁM PHÁ Đọc thông tin trong Hình 7.3, cho biết những yêu cầu chung
III. Yêu cầu đối với người lao động của ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà
KHÁM PHÁ
Đọc thông tin trong Hình 7.3, cho biết những yêu cầu chung về năng lực của một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà.
Kĩ sư điện
– Có trình độ chuyên môn cao tương ứng với trình độ đại học.
– Có khả năng thiết kế và quản lí các hệ thống điện phức tạp. Sử dụng thành thạo một số phần mềm thiết kế và mô phỏng mạch điện.
– Có kĩ năng sử dụng các thiết bị đo đạc và kiểm tra để lắp đặt và sửa chữa các hệ thống và thiết bị điện.
– Có khả năng sáng tạo để tìm ra các giải pháp mới trong tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các hệ thống điện.
Kĩ thuật viên kĩ thuật điện
– Có kiến thức chuyên môn bậc trung tương ứng trình độ trung cấp hoặc cao đẳng.
– Có khả năng thiết kế và quản lí các hệ thống điện. Sử dụng thành thạo một số phần mềm thiết kế và mô phỏng mạch điện.
– Có kĩ năng sử dụng các thiết bị đo đạc và kiểm tra để lắp đặt và sửa chữa các hệ thống và thiết bị điện.
– Có khả năng sáng tạo để tìm ra các giải pháp mới trong tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các hệ thống điện.
Thợ điện
– Có kiến thức chuyên môn nhất định tương đương trình độ sơ cấp.
– Có kĩ năng lắp đặt và sửa chữa để khắc phục các sự cố đơn giản trong hệ thống điện.
– Có kĩ năng sử dụng các thiết bị đo và kiểm tra để xác định vấn đề, đảm bảo hệ thống điện hoạt động đúng cách.
– Có khả năng phân tích vấn đề, tìm giải pháp trong lắp đặt và sửa chữa thiết bị, hệ thống điện.
Hình 7.3. Yêu cầu về năng lực đối với người lao động của một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà
Người lao động liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà cần đáp ứng một số yêu cầu về phẩm chất và năng lực như sau: – Về phẩm chất: cẩn thận, chăm chỉ, trung
Người lao động liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà cần đáp ứng một số yêu cầu về phẩm chất và năng lực như sau:
– Về phẩm chất: cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; có ý thức rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc; có tinh thần hợp tác và ý thức tuân thủ quy trình kĩ thuật, công nghệ.
– Về năng lực: có kiến thức chuyên môn về an toàn điện, kĩ thuật điện; sử dụng thành thạo thiết bị đo lường điện; có kĩ năng lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống, thiết bị điện; có tư duy sáng tạo trong tư vấn, thiết kế mạng điện. Có sức khoẻ tốt, không mắc các bệnh về tim mạch, huyết áp, thấp khớp.
Ngoài ra, mỗi ngành nghề cụ thể sẽ có thêm những yêu cầu riêng tuỳ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề đó.
IV. Đánh giá khả năng, sở thích của bản thân có phù hợp với ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà
Đánh giá khả năng, sở thích của bản thân có phù hợp với ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà, thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu vai trò, vị trí của ngành nghề; tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu của ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà đối với người lao động.
Bước 2: Tự đánh giá khả năng, sở thích của bản thân xem có phù hợp với đặc điểm và yêu cầu đối với người lao động làm trong ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà thông qua bảng tiêu chí gợi ý (Bảng 7.1).
Bảng 7.1 Minh hoạ bảng tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp về khả năng, sở thích của bản thân đối với ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà
STT (1), Tiêu chí đánh giá (2), Phù hợp hoàn toàn (3), Phù hợp phần lớn (4), Phù hợp một phần (5), Hoàn toàn không phù hợp (6)
Mức độ phù hợp
Sở thích
1, Thích quan sát và tìm hiểu về các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình, ?, ?, ?, ?
2, Thích các hoạt động thiết kế, lắp ráp mạch điện trong gia đình, ?, ?, ?, ?
3, Thích tìm hiểu và thích tham gia vào các hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình, ?, ?, ?, ?
STT (1), Tiêu chí đánh giá (2), Mức độ phù hợp / Phù hợp hoàn toàn (3), Mức độ phù hợp / Phù hợp phần lớn (4), Mức độ phù hợp / Phù hợp một phần (5), Mức độ phù
STT (1), Tiêu chí đánh giá (2), Mức độ phù hợp / Phù hợp hoàn toàn (3), Mức độ phù hợp / Phù hợp phần lớn (4), Mức độ phù hợp / Phù hợp một phần (5), Mức độ phù hợp / Hoàn toàn không phù hợp (6)
4, Thích làm các công việc ở trong nhà hơn ngoài trời, ?, ?, ?, ?
5, Thích các công việc đòi hỏi tính cẩn thận, chăm chỉ, trách nhiệm và tuân thủ quy trình, ?, ?, ?, ?
6, Thích các công việc đòi hỏi sự sáng tạo, ?, ?, ?, ?
7, Thích luyện tập thể thao, ?, ?, ?, ?
Khả năng
8, Có thể sử dụng được các đồ dùng điện trong gia đình đúng cách và an toàn, ?, ?, ?, ?
9, Có thể đề xuất được phương án thiết kế, lắp đặt hợp lí cho một mạng điện trong gia đình, ?, ?, ?, ?
10, Có thể sử dụng được một số thiết bị đo lường điện và có thể tự bảo dưỡng, sửa chữa đơn giản một thiết bị, đồ dùng điện trong gia đình, ?, ?, ?, ?
11, Có thể làm việc trong nhà thường xuyên, ?, ?, ?, ?
12, Là người cẩn thận, chăm chỉ, trách nhiệm và tuân thủ quy trình, ?, ?, ?, ?
13, Có khả năng sáng tạo để tìm ra các giải pháp mới trong xử lí công việc, ?, ?, ?, ?
14, Có thể làm các công việc nặng nhọc, đòi hỏi sức khoẻ tốt, ?, ?, ?, ?
Hướng dẫn đánh giá kết quả: Bước 1: Tính điểm cho mỗi lựa chọn - Mỗi dấu x ở cột (3) "Phù hợp hoàn toàn" được 4 điểm - Mỗi dấu x ở cột (4) "Phù hợp phần lớn" đư
Hướng dẫn đánh giá kết quả:
Bước 1: Tính điểm cho mỗi lựa chọn - Mỗi dấu x ở cột (3) "Phù hợp hoàn toàn" được 4 điểm - Mỗi dấu x ở cột (4) "Phù hợp phần lớn" được 3 điểm - Mỗi dấu x ở cột (5) "Phù hợp một phần" được 2 điểm - Mỗi dấu x ở cột (6) "Hoàn toàn không phù hợp" được 1 điểm Bước 2: Tính tổng điểm tất cả các lựa chọn Bước 3: Xếp loại kết quả đánh giá
Tổng điểm
14 - 24
25 - 35
36 - 46
47 - 56
Xếp loại mức độ
Hoàn toàn không phù hợp
Phù hợp một phần Phù hợp phần lớn Phù hợp hoàn toàn
LUYỆN TẬP
Tự đánh giá khả năng và sở thích của bản thân có phù hợp với ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà theo Bảng 7.1, sau đó chia sẻ với các bạn trước lớp.
VẬN DỤNG
Dựa đặt mạng ứng được, trên việc đánh giá sở thích và khả năng đối với ngành nghề liên quan đến lắp điện trong nhà, em hãy xây dựng kế hoạch học tập của bản thân để đáp các yêu cầu của một ngành nghề mà em thích.
Trang 43
Trang 44
cover-last