SGV - Chuyên đề học tập Hóa học 11
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Chuyên đề 1. PHÂN BÓN
Bài 1: Giới thiệu chung về phân bón
Bài 2: Phân bón vô cơ
Bài 3: Phân bón hữu cơ
Chuyên đề 2. TRẢI NGHIỆM, THỰC HÀNH HÓA HỌC HỮU CƠ
Bài 4: Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên
Bài 5: Chuyển hóa chất béo thành xà phòng
Bài 6: Điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm
Chuyên đề 3. DẦU MỎ VÀ CHẾ BIẾN DẦU MỎ
Bài 7: Nguồn gốc dầu mỏ. Thành phần và phân loại dầu mỏ
Bài 8: Chế biến dầu mỏ
Bài 9: Ngành sản xuất dầu mỏ trên thế giới và ở Việt Nam
CHUYÊN ĐỀ 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
Bài 5: Một số chế định của pháp luật dân sự về hôn nhân và gia đình, thừa kế di sản
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
PHẦN HAI HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ 1. PHÂN BÓN Bài 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN BÓN I MỤC TIÊU Sau bài học, HS sẽ: – Trình bày được phân bón là sản phẩm có chứ
PHẦN HAI
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
CHUYÊN ĐỀ 1. PHÂN BÓN
Bài 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN BÓN
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS sẽ:
– Trình bày được phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất; việc sử dụng phân bón phụ thuộc vào các loại cây trồng, thời gian sinh trưởng của cây, vùng đất khác nhau.
– Tìm hiểu được thông tin về một số loại phân bón được dùng phổ biến trên thị trường Việt Nam.
II CHUẨN BỊ
– Các tranh hoặc các video mô tả ảnh hưởng của phân bón đối với cây trồng.
– Video quy trình sản xuất phân bón ở một số nhà máy sản xuất phân bón ở Việt Nam.
– Các phiếu học tập về tác dụng của các loại phân bón khác nhau với từng thời kì sinh trưởng và phát triển của cây trồng, loại đất, thời tiết, khí hậu,...
III THÔNG TIN BỔ SUNG
– Thành phần hoá học của cây trồng gồm có hai thành phần chính là nước và chất khô (chất vô cơ và hữu cơ). Tỉ lệ giữa lượng chất khô và nước trong cây phụ thuộc vào trạng thái sinh lí, điều kiện canh tác, thời tiết, loại cây trồng, các bộ phận của cây.
– Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón có tác dụng lớn đến năng suất của cây trồng và tăng độ phì nhiêu của đất. Do đó, cần thiết phải bù lại cho đất những chất dinh dưỡng mà cây trồng đã lấy đi sau mỗi mùa vụ. Tuy nhiên, cần phải kết hợp nhiều biện pháp canh tác khác nhau với việc sử dụng phân bón hợp lí.
Bảng 1.1. Khối lượng ba nguyên tố dinh dưỡng chính (N, P, K) được cây trồng hấp thụ sau mỗi vụ sản xuất Cây trồng, Chất dinh dưỡng mà cây trồng hấp thụ sau mỗi
Bảng 1.1. Khối lượng ba nguyên tố dinh dưỡng chính (N, P, K) được cây trồng hấp thụ sau mỗi vụ sản xuất
Cây trồng, Chất dinh dưỡng mà cây trồng hấp thụ sau mỗi mùa vụ (kg/ha)
N, $P_2O_5$, $K_2O$
Lúa mùa, 28, 12, 82
Ngô, 60, 12, 60
Khoai lang, 90, 20, 140
Sắn, 136, 104, 534
Lạc, 84, 14, 50
Bông, 94, 22, 69
Đậu tương, 30, 7, 22
Các công đoạn chính trong quá trình sản xuất phân bón như sau:
– Phân đạm:
Đạm ammonium: $NH_3 + HCl \longrightarrow NH_4Cl$; $2NH_3 + H_2SO_4 \longrightarrow (NH_4)_2SO_4$
Đạm nitrate: $CaCO_3 + 2HNO_3 \longrightarrow Ca(NO_3)_2 + CO_2 + H_2O$
Urea: $2NH_3 + CO_2 \xrightarrow[\text{xt}]{t^o} (NH_2)_2CO + H_2O$
– Phân lân:
Nguyên liệu để sản xuất phân lân là quặng apatite và phosphorite.
Superphosphate đơn:
$Ca_3(PO_4)_2 + 2H_2SO_4 \text{ (đặc)} \longrightarrow Ca(H_2PO_4)_2 + 2CaSO_4\downarrow$
Superphosphate kép:
$Ca_3(PO_4)_2 + 3H_2SO_4 \longrightarrow 2H_3PO_4 + 3CaSO_4$
$Ca_3(PO_4)_2 + 4H_3PO_4 \longrightarrow 3Ca(H_2PO_4)_2$
Phân lân nung chảy:
Nung chảy hỗn hợp quặng appatite, đá xà vân (chứa magnesium silicate) và than cốc ở nhiệt độ trên 1000 °C trong lò đứng. Phân lân nung chảy chứa muối phosphate và silicate của Ca(II) và Mg(II). Các muối này ít tan trong nước nên phân lân nung chảy chỉ thích hợp cho các loại đất chua.
IV GỢI Ý TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG
• GV cho HS xem các bức tranh khác nhau về cùng một thửa ruộng, trồng cùng một loại cây (ví dụ: lúa) với năng suất thu được năm đầu tiên và sau 3 năm không sử dụng bất kì loại phân bón nào và yêu cầu HS nhận xét, giải thích và đề xuất giải pháp.
GV có thể đưa ra các hình ảnh minh hoạ cho việc cây trồng thiếu các chất dinh dưỡng: – Cây sinh trưởng kém, lá non mỏng, màu xanh nhạt, các lá già chuyển vàng v
GV có thể đưa ra các hình ảnh minh hoạ cho việc cây trồng thiếu các chất dinh dưỡng:
– Cây sinh trưởng kém, lá non mỏng, màu xanh nhạt, các lá già chuyển vàng và rụng sớm, kích thước lá bị nhỏ đi, tỉ lệ để nhánh và phân cành thấp. Từ đó dự đoán nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
– Lá cây màu xanh chuyển sang màu tối hay màu tía, hoa ít, quả phát triển kém. Dự đoán nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
– Các lá già trở nên vàng sớm, lá bị chết có biểu hiện như bị rách. Dự đoán nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
• GV kết luận: Cây trồng phát triển kém và có biểu hiện bệnh là do thiếu các chất dinh dưỡng, cần cung cấp thêm cho cây trồng các chất dinh dưỡng còn thiếu dưới dạng phân bón.
Hoạt động 2. GIỚI THIỆU VỀ PHÂN BÓN
a) Khái niệm và phân loại
• HS đọc SGK và rút ra khái niệm về phân bón và khắc sâu hai chức năng của phân bón:
– Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
– Cải tạo đất.
• HS hoàn thành phiếu học tập dưới dạng các mẫu bảng dưới đây (GV thiết kế phiếu học tập để trống các nội dung chữ đậm để HS điền).
Bảng 1.1. Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
Nhóm nguyên tố đa lượng và nguồn cung cấp, Nhóm các nguyên tố trung lượng và nguồn cung cấp, Nhóm các nguyên tố vi lượng và nguồn cung cấp, Cây trồng thiếu chất dinh dưỡng sẽ dẫn đến những hậu quả gì?
Thành phần nguyên tố, C, O, H Cây trồng lấy từ không khí và nước, Ca, Mg, S Cây trồng cần được bổ sung qua phân bón., B, Zn, Fe, Cu, Mn, Mo, Cl Cây trồng cần được bổ sung qua phân bón., – Cây trồng sinh trưởng kém, khó ra hoa, đậu quả. – Phát sinh bệnh và có thể chết.
Đạm (N), lân (P), kali (K) Cây trồng cần được bổ sung qua phân bón.
Thành phần phần trăm trong thực vật khô, > 0,001%, 0,0001% – 0,001%, < 0,0001%
Bảng 1.2. Phân loại phân bón dựa trên nguồn gốc tạo thành
Nguồn gốc tạo thành phân bón, Phân bón vô cơ, Phân bón hữu cơ
Loại phân bón, Được sản xuất theo quy trình công nghiệp, nguyên liệu từ các hoá chất vô cơ., Từ các chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật, động vật với sự có mặt của các vi sinh vật.
Bảng 1.3. Phân loại phân bón dựa trên thành phần nguyên tố có trong phân bón Loại phân bón, Phân đạm, Phân lân, Phân kali, Phân NPK, ...... Thành phần nguyên tố
Bảng 1.3. Phân loại phân bón dựa trên thành phần nguyên tố có trong phân bón
Loại phân bón, Phân đạm, Phân lân, Phân kali, Phân NPK, ......
Thành phần nguyên tố dinh dưỡng, N, P, K, N, P, K, ......
b) Vai trò của phân bón
• HS đọc CDHTHH và trả lời các câu hỏi 1, 2.
Hoạt động 3. NHU CẦU PHÂN BÓN CỦA CÂY TRỒNG
• Dùng hình ảnh quá trình phát triển của một loại cây (ví dụ: cây ngô với 6 giai đoạn phát triển) để từ đó hướng dẫn HS tìm hiểu: đối với từng giai đoạn phát triển, cây cần chất dinh dưỡng nào là phù hợp nhất, từ đó HS sẽ lựa chọn được loại phân bón phù hợp để cây phát triển tốt, cho năng suất cao.
Trong suốt chu kì sinh trưởng và phát triển, tuỳ từng giai đoạn mà nhu cầu về dinh dưỡng của cây trồng khác nhau, cần bón phân với liều lượng vừa đủ tránh dư thừa, như vậy vừa tiết kiệm kinh phí, thời gian, cây trồng vừa phát triển khoẻ mạnh, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường.
• GV dùng hình ảnh minh hoạ: phân đạm là nguồn dinh dưỡng chính yếu giúp cây phát triển cành lá, nuôi dưỡng cho cành lá xanh tốt; phân lân giúp cây phát triển bộ rễ, chắc cây, kích thích ra nhiều mầm hoa; các nguyên tố trung và vi lượng, giúp cây tăng cường đề kháng, hạn chế sâu bệnh và đặt câu hỏi: Đối với từng giai đoạn phát triển cây trồng, loại phân bón nào là phù hợp nhất?
Với mỗi loại cây trồng, căn cứ vào mục đích sử dụng mà lựa chọn thời điểm bón và loại phân bón phù hợp. Ví dụ: cây rau ăn lá thích hợp với phân đạm, nên bón vào thời điểm cây phát triển lá, đẻ cành; cây ăn quả nên bón phân kali vào thời điểm cây bắt đầu ra hoa và hình thành quả.
• HS hoàn thành phiếu học tập:
Giai đoạn cây trồng phát triển, Nhu cầu phân bón của cây trồng (loại phân bón, cách bón phân)
1. Giai đoạn cây trồng còn nhỏ, chưa ra quả, phát triển cành
2. Thời kì đầu mùa và cuối mùa
3. Giai đoạn cây trồng ra hoa, tạo quả
4. Giai đoạn trước khi thu hoạch quả khoảng 1 hoặc 2 tháng
5. Giai đoạn sau khi thu hoạch quả
6. Giai đoạn cần kích thích sự phát triển bộ rễ
Đáp án: 1. Phân đạm; 2. Bón lót phân tổng hợp; 3. Phân kali; 4. Phân kali (để tăng chất lượng quả); 5. Phân lân và phân đạm (để tiếp tục ra rễ do rễ già đi); 6.
Đáp án: 1. Phân đạm; 2. Bón lót phân tổng hợp; 3. Phân kali; 4. Phân kali (để tăng chất lượng quả); 5. Phân lân và phân đạm (để tiếp tục ra rễ do rễ già đi); 6. Phân đạm, lân và kali.
• GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động nhóm:
1. Hãy lựa chọn một loại cây được trồng phổ biến ở địa phương em và cho biết:
a) Các giai đoạn phát triển của cây từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch.
b) Nhu cầu về các loại phân bón cho từng giai đoạn phát triển của cây đảm bảo năng suất cao.
2. Hãy quan sát một số nhãn trên vỏ bao bì đựng phân bón và cho biết thành phần các chất có trong loại phân bón này. Tìm hiểu và cho biết loại phân bón này được sử dụng như thế nào đối với cây trồng đặc thù ở địa phương em.
Hướng dẫn
1. Nên lựa chọn cây lúa để HS quan sát phát triển và bón phân theo thời kì, vì đó là cây lương thực quan trọng.
2. Quan sát nhãn trên vỏ bao bì đựng phân bón để biết thành phần các chất dinh dưỡng. Ví dụ: phân NPK, thành phần dinh dưỡng tương ứng với thành phần phần trăm của N, P${2}$O${5}$ và K.
• HS đọc SGK và trả lời câu hỏi 5, 6.
Hoạt động 4. MỘT SỐ PHÂN BÓN THÔNG DỤNG Ở VIỆT NAM
a) Thành phần hoá học và tên gọi của một số loại phân bón thông dụng ở Việt Nam
• HS hoàn thành phiếu học tập:
Hợp chất, Nguyên tố dinh dưỡng, Tên thương mại của phân bón
NH${4}$Cl, NH${4}$NO${3}$, (NH${4}$)${2}$SO${4}$
NaNO${3}$, Ca(NO${3}$)$_{2}$
(NH${2}$)${2}$CO
Ca(H${2}$PO${4}$)${2}$ và CaSO${4}$
Ca(H${2}$PO${4}$)$_{2}$
NH${4}$H${2}$PO${4}$ và (NH${4}$)${2}$HPO${4}$
b) Đặc điểm, cách sử dụng một số loại phân bón thông dụng và giới thiệu một số nhà máy sản xuất phân bón ở Việt Nam GV hướng dẫn HS đọc CDHTHH, các tài liệu tha
b) Đặc điểm, cách sử dụng một số loại phân bón thông dụng và giới thiệu một số nhà máy sản xuất phân bón ở Việt Nam
GV hướng dẫn HS đọc CDHTHH, các tài liệu tham khảo trên sách, báo và trên các phương tiện truyền thông để hoàn thành bảng tổng kết sau (GV thiết kế phiếu học tập để trống các nội dung để HS điền):
Thành phần hoá học, đặc điểm, Cách sử dụng hiệu quả, Nguyên liệu sản xuất, Nhà máy/ công ty sản xuất, Sản lượng sản xuất (nghìn tấn/năm)
Phân đạm, NO${3}^{-}$, NH${4}^{+}$, –NH$_{2}$ dạng rắn, hút ẩm mạnh, Dựa vào đặc điểm sinh lí loại cây trồng, vị trí, loại đất, thời tiết, NH${4}^{+}$, NH${3}$, H${2}$SO${4}$, HNO$_{3}$, Hà Bắc (Bắc Giang), Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu), Cà Mau, Ninh Bình
Phân lân, PO$_{4}^{3-}$ ở dạng superphosphate kép, superphosphate đơn, phân lân nung chảy, Dựa vào đặc điểm sinh lí loại cây trồng, vị trí, loại đất, thời tiết, Ca${3}$(PO${4}$)${2}$, H${2}$SO${4}$, H${3}$PO$_{4}$, Công ty supe phot phát và hoá chất Lâm Thao, Công ty phân lân nung chảy Văn Điển
Phân kali, K$^{+}$ ở dạng muối potassium
Phân hỗn hợp NPK
GV cho HS thảo luận: Sản xuất phân đạm thì bốn nhà máy trên cần những nguyên liệu gì? Xung quanh các địa phương đó có những yếu tố gì thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy sản xuất phân đạm (nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu để sản xuất,...). Từ đó, GV yêu cầu HS thảo luận để giải thích tại sao sản lượng sản xuất phân đạm của các nhà máy lại khác nhau như biểu đồ trong CDHTHH.
HS trả lời câu hỏi 3 (CDHTHH).
Hoạt động 5. GHI NHỚ, TỔNG KẾT
Em đã học: GV yêu cầu HS tóm tắt các nội dung đã học hoặc các hình thức hoạt động khác nhằm chốt kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học.
Em có thể: Hướng dẫn GV đưa ra các câu hỏi/nhiệm vụ/vấn đề cần giải quyết nhằm khuyến khích HS phát huy NL sáng tạo/vận dụng/thực hành... dựa trên các gợi ý trong SGK.
HS hoàn thành phiếu học tập: 1. Các chỉ số trong phân bón NPK nói lên điều gì? 2. Thành phần chính trong phân bón superphosphate kép là A. (NH4)2SO4 B. Ca(H2PO4
HS hoàn thành phiếu học tập:
1. Các chỉ số trong phân bón NPK nói lên điều gì?
2. Thành phần chính trong phân bón superphosphate kép là
A. (NH4)2SO4 B. Ca(H2PO4)2 C. KCl D. KNO3
3. Hợp chất nào sau đây được dùng làm phân đạm?
A. KCl B. Ca3(PO4)2 C. K2SO4 D. (NH2)2CO
4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
a) Thành phần chính của superphosphate gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
b) Urea có công thức phân tử là (NH2)2CO.
c) Superphosphate chỉ có Ca(H2PO4)2.
d) Phân lân cung cấp nitrogen cho cây trồng.
5. Phân đạm nào sau đây có độ dinh dưỡng (hàm lượng N) cao nhất?
A. NH4NO3 B. NH4Cl C. (NH4)2SO4 D. (NH2)2CO
V HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG CHUYÊN ĐỀ
Phân bón vừa cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng vừa có tác dụng cải tạo đất (như đất
chua, đất nhiễm mặn) nhằm mục đích giúp cây trồng phát triển tốt, cho năng suất cao.
2. Đáp án B.
Con số lần lượt cho biết hàm lượng hay độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân, phân kali
trong phân bón.
Hàm lượng đạm (tính theo % N), hàm lượng lân (tín theo % P2O5) và hàm lượng kali (tính theo % K2O).
VI GỢI Ý KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
GV có thể đánh giá kết quả học tập của HS dựa trên các câu trả lời của HS đối với các
câu hỏi trong CĐHTHH và các câu hỏi của GV trong tiến trình dạy học.
2. Câu hỏi và bài tập gợi ý đánh giá.
GV đánh giá HS theo 3 mức: - Mức 1: biết được sử dụng phân bón là cần thiết để nâng cao năng suất cây trồng. - Mức 2: biết chọn loại phân bón phù hợp với từng loại cây trồng và thời kì phát triển của cây.
Mức 3: hiểu và sử dụng phân bón hợp lí, tránh lãng phí, tiết kiệm, không ảnh hưởng đến môi trường; tận dụng được rác thải hữu cơ để đưa ra các phương án phù hợp
Mức 3: hiểu và sử dụng phân bón hợp lí, tránh lãng phí, tiết kiệm, không ảnh hưởng đến môi trường; tận dụng được rác thải hữu cơ để đưa ra các phương án phù hợp trong sử dụng phân bón.
Câu 1. Thực vật hấp thụ chất dinh dưỡng nitrogen trong các loại phân bón chứa hợp chất
của nitrogen như CO(NH2)2, NH4NO3 và (NH4)2SO4 để làm gì? (B)
Hướng dẫn: Thực vật hấp thụ chất dinh dưỡng nitrogen trong hợp chất CO(NH2)2, NH4NO3 và
(NH4)2SO4 chính là phân đạm để phát triển cành lá trước khi ra hoa đậu quả.
Câu 2. Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón không phù hợp với thời điểm sinh trưởng,
phát triển của cây trồng? (H)
Hướng dẫn: Sử dụng phân bón không hợp lí, dẫn đến năng suất kém. Ví dụ: khi cần kích thích ra hoa
đậu quả lại kính thích ra rễ cây; bón phân quá nhiều có thể làm cây chết; phân bón dư thừa ảnh hưởng đến môi trường; các loại phân bón tan tốt trong nước dễ bị trôi rửa khi trời mưa,...
Câu 3. Sử dụng phân bón không đúng kĩ thuật gây ô nhiễm nguồn nước như thế nào? (VD)
Hướng dẫn: Việc sử dụng quá nhiều phân bón dẫn đến thiếu oxygen trong nước. Trong phân bón chứa các chất bao gồm nitrate và phosphate,... Các chất này sẽ chảy vào hồ và mương,... do mưa và qua nước thải. Những chất này làm tăng sự phát triển của tảo quá mức, từ đó làm giảm nồng độ oxygen trong nước. Sự thiếu oxygen dẫn đến cái chết hàng loạt của cá, tôm, cua và các loài động vật, thực vật thuỷ sinh khác.
Bài 2. PHÂN BÓN VÔ CƠ
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS sẽ: - Phân loại được các loại phân bón vô cơ: phân bón đơn, đa lượng hay còn gọi là phân khoáng đơn (đạm, lân, kali); phân bón trung lượng; phân bón vi lượng; phân bón phức hợp; phân bón hỗn hợp.
Mô tả được vai trò của một số chất dinh dưỡng trong phân bón vô cơ cần thiết cho cây trồng.
Trình bày được quy trình sản xuất một số loại phân bón vô cơ. - Trình bày được cách sử dụng và bảo quản của một số loại phân bón thông dụng.
II CHUẨN BỊ Tranh ảnh, các video clip về sản xuất phân bón vô cơ ở các nhà máy và trong phòng thí nghiệm. - Tranh ảnh về sử dụng phân bón hợp lí và không hợp lí
II CHUẨN BỊ
Tranh ảnh, các video clip về sản xuất phân bón vô cơ ở các nhà máy và trong phòng thí nghiệm. - Tranh ảnh về sử dụng phân bón hợp lí và không hợp lí dẫn đến ảnh hưởng năng suất cây trồng và môi trường sống. - Bức tranh mang thông điệp giáo dục HS trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường trong sản xuất, bảo quản và sử dụng phân bón hợp lí.
III THÔNG TIN BỔ SUNG
1. Xác định nhu cầu về phân bón vô cơ ở Việt Nam
Căn cứ vào mức tiêu hao phân bón cho sản phẩm cây trồng theo hai yếu tố:
Sản lượng cây trồng trong một thời kì nhất định hay theo diện tích gieo trồng với mức tiêu hao cho sản phẩm của cây trồng. Mức tiêu hao của phân bón được tính bằng sản lượng cây trồng nhân với mức tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm của cây trồng đó. Ví dụ: Sản lượng ngô năm 2000 là 672 ngàn tấn với định mức phân đạm là 100 kg đạm/tấn ngô. Từ đó tính được nhu cầu phân đạm cho cây ngô năm 2000:
672 000 ⋅ 100 ⋅ 10-3 = 67 200 (tấn)
2. Nguồn sản xuất phân bón vô cơ trong nước
Các nhà máy sản xuất phân đạm của Việt Nam cơ bản đáp ứng được nguồn cung phân đạm trong nước. Nhà máy đạm Ninh Bình có công suất 560 000 tấn/năm; Nhà máy đạm Phú Mỹ và Nhà máy đạm Cà Mau mỗi nhà máy 800 000 tấn/năm; Nhà máy đạm Hà Bắc 500 000 tấn/năm. Ðối với phân NPK, nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất NPK đã được xây dựng như: Nhà máy Supe lân Apromaco Lào Cai của Công ty Vật tư nông sản, Nhà máy NPK công nghệ hoá học của Tổng công ty Phân bón và Hoá chất Dầu khí, Nhà máy NPK Hàn - Việt,... Tổng lượng sản xuất phân NPK đạt 3,5 triệu tấn/năm.
IV GỢI Ý TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG
 Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, phân bón chứa các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng, góp phần đáng kể làm tăng năng suất cây trồng. Tuy nhiên, nếu không được sử dụng hợp lí, phân bón lại chính là tác nhân gây ô nhiễm môi trường. GV cung cấp thông tin: Bón phân là cung cấp dinh dưỡng có cây trồng thông qua các loại phân bón; yêu cầu HS cho biết các loại phân bón hiện nay.  Sau khi HS thảo luận, GV có thể tóm tắt phân bón vô cơ hay còn gọi là phân bón hoá học là dạng muối khoáng thu được nhờ trải qua các quá trình vật lí và hoá học theo quy trình công nghiệp.
 Trước khi đi vào các hoạt động học tập về phân bón vô cơ, có thể dành ít phút cho HS thảo luận: Phân biệt phân bón vô cơ khác phân bón hữu cơ như thế nào? Phâ
 Trước khi đi vào các hoạt động học tập về phân bón vô cơ, có thể dành ít phút cho HS thảo luận:
Phân biệt phân bón vô cơ khác phân bón hữu cơ như thế nào?
Phân vi sinh có phải là phân bón vô cơ không?
Hoạt động 2. PHÂN LOẠI PHÂN BÓN VÔ CƠ
 GV có thể đưa ra hoạt động sau:
Hãy quan sát thành phần bao bì đựng (bức tranh) các loại phân bón: phân bón đơn lượng, phân bón đa lượng, phân bón trung lượng, phân bón vi lượng, phân bón phức hợp, phân bón hỗn hợp.
Hãy nhận xét nguyên tố dinh dưỡng chính của mỗi loại phân bón trên.
Nêu tác dụng của từng loại phân bón đối với cây trồng.
Hướng dẫn trả lời
Phân bón đơn lượng là phân bón chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là N, P hay K. Phân bón đa lượng chứa 2 hay cả 3 nguyên tố dinh dưỡng N, P hay K. Phân bón trung lượng chứa các chất dinh dưỡng S, Ca và Mg. Phân bón vi lượng chứa Fe, Zn, Mn, Cu, Cl, B, Mo và Ni. Phân bón phức hợp chứa hai hoặc ba chất dinh dưỡng chính được kết hợp với nhau về mặt hoá học. Phân bón hỗn hợp là các loại phân bón đơn lượng trộn với nhau bằng phương pháp thủ công hoặc bằng máy, chứa hai hoặc ba chất dinh dưỡng.
Nguyên tố dinh dưỡng chính của phân bón đơn lượng, phân bón đa lượng là các nguyên tố N, P và K; của phân bón trung lượng là S, Ca và Mg; của phân bón vi lượng là các nguyên tố Fe, Zn, Mn, Cu, Cl, B, Mo và Ni. Phân bón phức hợp chứa hai hoặc ba trong các nguyên tố N, P và K. Phân bón hỗn hợp NPK chứa đồng thời ba nguyên tố dinh dưỡng N, P và K.
Tác dụng của phân bón đơn, đa lượng để bón thúc, kích thích sự phát triển của lá và chồi cây. Phân bón trung lượng giúp cho cây hút phân lân nhanh, dễ dàng và vận chuyển chất đường trong cây nhanh hơn. Phân bón vi lượng tham gia quá trình trao đổi chất, các hoạt động sinh lí trong cây và điều chỉnh quá trình sinh trưởng, chống chịu của cây. Phân bón hỗn hợp giúp cho cây có thể xanh tốt cũng như sinh trưởng chiều cao, kích thích cây ra hoa, kết quả, tăng sức đề kháng cho cây.  HS trả lời câu hỏi 1 (CĐHTHH).
Hoạt động 3. VAI TRÒ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG TRONG PHÂN BÓN VÔ CƠ
 GV đưa hình ảnh cây trồng hút các chất dinh dưỡng trong đất, có thể dùng hình ảnh cây trồng hút các chất dinh dưỡng dưới dạng các nguyên tố hoá học trong SGK KHTN 8,
Bài 11. Phân bón hoá học. Yêu cầu HS thảo luận vai trò dinh dưỡng của các nguyên tố như nitrogen (N), phosphorus (P), potassium (K), iron (Fe), manganese (Mn),
Bài 11. Phân bón hoá học. Yêu cầu HS thảo luận vai trò dinh dưỡng của các nguyên tố như nitrogen (N), phosphorus (P), potassium (K), iron (Fe), manganese (Mn), chlorine (Cl), zinc (Zn), copper (Cu), boron (B), và molybdenum (Mo) trong phân bón.
Hướng dẫn trả lời Vai trò chất dinh dưỡng (N), (P), (K), (Fe), (Mn), (Cl), (Zn), (Cu), (B), và (Mo) trong phân bón vô cơ đã nêu chi tiết trong CĐHTHH 11.
 HS trả lời câu hỏi 2, 3 (CĐHTHH).
Hoạt động 4. QUY TRÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN VÔ CƠ
 GV cho HS xem sơ đồ sản xuất các loại phân bón như: phân đạm, phân lân, phân kali, phân ammophos.
 GV yêu cầu HS thảo luận, tìm hiểu các nội dung:
Nguyên liệu cần thiết cho quá trình sản xuất các loại phân bón.
Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình sản xuất mỗi loại phân bón.
Cách sử dụng các loại phân bón trên.
Nguyên tắc bảo quản các loại phân bón. Hướng dẫn trả lời
Phân đạm:
Sản xuất phân đạm là tận dụng nguồn nitrogen có sẵn trong không khí (78% thể tích) để tạo ra ammonia:
xt, to
N2 + 3H2 2NH3
Đạm ammonium:
HNO3 + NH3 to NH4NO3 NH3 + CO2 + H2O NH4HCO3
Đạm urea:
xt, to
2NH3 + CO2 (NH2)2CO + H2O
Đất có độ pH thấp không dùng đạm sulfate. Đạm nitrate không bón vào ngày mưa. Phân đạm nên dùng bón cho các loại cây trồng lấy lá, củ, để tưới cho cây hoặc bón thúc.
Phân lân:
Superphosphate đơn: nguyên liệu là quặng apatite có thành phần 3Ca3(PO4)2.CaF2 hoặc
Ca5(PO4)3F.
Superphosphate kép: nguyên liệu là quặng apatite, phosphoric acid. - Phân lân nung chảy: nguyên liệu là quặng apatite, khoáng chất chứa MgO, CaO, SiO2. Phân superphosphate phù hợp cho tất cả các loại đất (chua, trung tính, kiềm, nhiễm mặn); phù hợp với các loại cây ngắn ngày như đậu đỗ, rau cải,...
Phân kali: – Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất phân potassium chloride là quặng chứa potassium chloride, quặng sylvinite, potassium chloride và sodium chloride. –
Phân kali:
– Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất phân potassium chloride là quặng chứa potassium chloride, quặng sylvinite, potassium chloride và sodium chloride.
– Sản xuất bằng cách hoà tan rồi kết tinh phân đoạn hoặc tuyển nổi.
– Phân kali tăng sức chống bệnh, chống rét, giúp cây hấp thụ nhiều đạm hơn, tạo ra đường, chất bột, chất xơ và chất dầu.
– Phân potassium chloride có thể bón cho nhiều loại cây và nhiều loại đất khác nhau, bón thúc lúc cây sắp ra hoa hoặc bón lót. Phân này không nên dùng bón cho một số loại cây hương liệu như chè, cà phê.
Phân hỗn hợp NPK:
– Sản xuất chủ yếu bằng sự phối trộn các loại muối chứa nitrogen, phosphorus và potassium với một tỉ lệ định sẵn phù hợp với cây trồng.
– Cần bón đúng liều lượng, bón đúng lúc, bón đúng cách, theo từng thời kì sinh trưởng và phát triển của cây trên loại đất, mới mang lại kết quả tốt cho cây trồng.
• HS trả lời câu hỏi 4, 5 (CDHTHH).
Hoạt động 5. SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN PHÂN BÓN VÔ CƠ
• GV hướng dẫn HS đọc CDHTHH về cách sử dụng các loại phân bón: phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗn hợp, phân vi lượng và yêu cầu HS lập bảng tóm tắt như sau:
Loại phân bón, Loại cây trồng, Thời kì bón phân, Loại đất, Cách bón
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
Phân hỗn hợp
Phân vi lượng
• HS trả lời câu hỏi 6 trong CDHTHH.
• HS thảo luận nhóm, từng nhóm trình bày về cách bảo quản và sử dụng phân bón đúng cách để bảo vệ sức khoẻ và môi trường.
• Từ điều kiện thực tế ở địa phương và gia đình, HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi 7 trong CDHTHH.
Hoạt động 6. GHI NHỚ, TỔNG KẾT
Em đã học: GV yêu cầu HS tóm tắt các nội dung đã học hoặc các hình thức hoạt động khác nhằm chốt kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học.
Em có thể: GV đưa ra các câu hỏi/nhiệm vụ/vấn đề cần giải quyết nhằm khuyến khích HS phát huy NL sáng tạo/vận dụng/thực hành/... dựa trên các gợi ý trong CDHTHH.
V HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG CHUYÊN ĐỀ Tiêu chí phân loại, KCl (phân kali), Ca(H₂PO₄)₂ (phân superphosphate kép), (NH₄)₂SO₄ (phân đạm ammonium), NH₄H₂PO₄ (
V HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG CHUYÊN ĐỀ
Tiêu chí phân loại, KCl (phân kali), Ca(H₂PO₄)₂ (phân superphosphate kép), (NH₄)₂SO₄ (phân đạm ammonium), NH₄H₂PO₄ (phân amophos)
Số lượng nguyên tố dinh dưỡng cơ bản, Phân bón đơn, Phân bón đơn, Phân bón đơn, Phân phức hợp
Hàm lượng của nguyên tố dinh dưỡng trong thực vật, Phân bón đa lượng, Phân bón đa lượng, Phân bón đa lượng, Phân bón đa lượng
Mỗi loại phân bón cần được sử dụng cho đúng loại cây trồng với hàm lượng, thời gian và thời điểm phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất.
Phân bón vô cơ, Thời điểm bón phân cho cây trồng
Phân đạm, Bón lót + bón thúc
Phân lân, Bón lót
Phân kali, Bón lót
Phân hỗn hợp, phân phức hợp, Bón lót + bón thúc
Bón vôi cải tạo đất trước mỗi mùa vụ: Đây là biện pháp tiết kiệm và hiệu quả giúp cân bằng độ pH của đất, hạ độ chua nhanh. Sử dụng lượng vôi phù hợp dựa trên độ chua của đất trồng, đối với đất ít chua nên sử dụng vôi xám (là bột quặng dolomite, có chứa calcium và magnesium) có tính kiềm sẽ trung hoà acid trong đất.
Tăng tỉ trọng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân xanh để cải tạo đất chua.
Không sử dụng phân bón vô cơ làm tăng độ chua như ammonium chloride. Nên lựa chọn phân lân nung chảy, phân urea, DAP thay thế.
Đáp án B.
Đáp án A.
Để đạt hiệu quả cao trong việc bón phân cho cây lúa, người nông dân thường quan sát kĩ diễn biến thời tiết trong suốt mùa vụ và thời điểm bón phân để điều chỉnh, lựa chọn phân bón phù hợp.
Người nông dân bón phân trong điều kiện thời tiết râm mát (sáng sớm hoặc chiều tối), không bón ngay trước hoặc sau khi mưa to, không bón khi thời tiết nắng nóng.
Bảo quản phân urea trong bao bọc nylon, buộc kín, để nơi khô ráo, thoáng mát, không trộn lẫn với các loại phân bón khác.
VI GỢI Ý KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GV có thể đánh giá kết quả học tập của HS dựa trên các câu trả lời của HS đối với các câu hỏi trong CĐHTHH và các câu hỏi của GV tro
VI GỢI Ý KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
GV có thể đánh giá kết quả học tập của HS dựa trên các câu trả lời của HS đối với các
câu hỏi trong CĐHTHH và các câu hỏi của GV trong tiến trình dạy học.
2. Câu hỏi và bài tập gợi ý đánh giá.
Câu 1. Phân bón đơn và phân bón hỗn hợp khác nhau như thế nào?
Hướng dẫn Phân hỗn hợp thường chứa hai hoặc ba chất dinh dưỡng, còn phân bón đơn chứa một nguyên tố dinh dưỡng.
Phân bón phức hợp chứa hai hoặc ba chất dinh dưỡng chính, trong đó hai chất dinh dưỡng chính được kết hợp với nhau về mặt hoá học. Ví dụ: monoammonium dihydrogen phosphate
(NH4H2PO4). (B)
Câu 2. Bón phân đạm cho cây lúa trong điều kiện thời tiết như thế nào là hợp lí?
A. Mưa lũ. B. Trời râm mát. C. Mưa rào. D. Nắng nóng. Đáp án B. (H)
Câu 3. Hình thức bón phân nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng
thời kì, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt được gọi là
A. bón lót. B. bón thúc. C. bón vãi. D. bón theo hàng. Đáp án B. (VD)
Bài 3. PHÂN BÓN HỮU CƠ
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS sẽ: - Phân loại được phân bón hữu cơ: phân bón hữu cơ truyền thống; phân bón hữu cơ sinh học; phân bón hữu cơ khoáng.
Nêu được thành phần, ưu, nhược điểm của một số loại phân bón hữu cơ. - Trình bày được vai trò của phân bón hữu cơ, cách sử dụng và bảo quản của một số loại phân bón hữu cơ thông dụng và một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ.
Nêu được tác động của việc sử dụng phân bón đến môi trường.
II CHUẨN BỊ
Một số câu chuyện liên quan đến sử dụng phân bón trong trồng trọt. - Có thể chuẩn bị một số hoạt động đã được thiết kế trong CĐHTHH.
– Tranh ảnh, các video clip về: phân bón hữu cơ truyền thống, phân sinh học và khoáng chất. – Giáo dục HS tái sử dụng rác thải, bảo vệ môi trường. III THÔNG TIN
– Tranh ảnh, các video clip về: phân bón hữu cơ truyền thống, phân sinh học và khoáng chất.
– Giáo dục HS tái sử dụng rác thải, bảo vệ môi trường.
III THÔNG TIN BỔ SUNG
1. Hàm lượng N, P, K có trong các loại phân bón hữu cơ tự nhiên
Phân bón hữu cơ tự nhiên có nguồn gốc từ cơ thể sống và trải qua rất ít quá trình xử lí trước khi sử dụng cho cây trồng. Phân bón hữu cơ tự nhiên chứa nhiều chất dinh dưỡng khác nhau ở nồng độ thấp.
Bảng 3.1. Hàm lượng N, P, K có trong các loại phân bón hữu cơ tự nhiên (tính theo % chất khô)
Loại phân bón hữu cơ, Thành phần dinh dưỡng (%) / N, Thành phần dinh dưỡng (%) / $P_2O_5$, Thành phần dinh dưỡng (%) / $K_2O$
Phân lợn, 0,45 – 0,60, 0,41, 0,26 – 0,55
Phân trâu, bò, 0,29 – 0,55, 0,17 – 0,35, 0,8 – 1,0
Phân gà, 1,15 – 1,63, 0,54 – 1,4, 0,85 – 2,4
Phân cá, 4 – 10, 3 – 9, 0,3 – 1,5
Khô dầu lạc, 7 – 7,2, 1,5 – 1,6, 1,3 – 1,4
Muồng lá tròn, 2,7 – 3, 0,4 – 0,7, 1 – 1,3
Bèo hoa dâu, 4,7 – 5, 0,6 – 1, 1,5
Than bùn Tây Ninh, 0,38, 0,03, 0,37
Than bùn Mộc Hoá, 0,16 – 0,91, 0,15, 0,31
Than bùn U Minh, 0,25, 0,07 – 0,1, 0,25 – 0,30
Bụi tàn thuốc lá, 1,10, 0,31, 0,93
Bùn thải, khô, 2,0 – 3,5, 1,0 – 5,0, 0,2 – 0,5
Tro, than, 0.73, 0.45, 0.53
Vỏ trấu, 0,3 – 0,5, 0,2 – 0,5, 0,3 – 0,5
Vỏ lạc, 1,6 – 1,8, 0,3 – 0,5, 1,1 – 1,7
Lá cây, khô, 0,35, 0,12, 0,36
2. Nguồn gốc chất hữu cơ làm phân bón hữu cơ
Chất hữu cơ trong đất là mô thực vật: thân, rễ, lá cây sau khi chết đi sẽ bị mục nát, hoa màu sau khi thu hoạch thì phần còn lại như lá hay rễ cũng bị phân huỷ để cung cấp chất hữu cơ cho đất.
Động vật cung cấp chất hữu cơ từ nguồn xác sinh vật (còn gọi là tàn tích sinh vật) đã lấy thức ăn từ đất để tạo nên cơ thể chúng và khi chết đi để lại những tàn tích hữu cơ cho đất. Trong
xác sinh vật có đến 4/5 là từ thực vật, trung bình hằng năm, mỗi hecta đất được bổ sung từ thực vật khoảng 5 - 18 tấn thân, rễ và lá. Phân bón hữu cơ do con ngư
xác sinh vật có đến 4/5 là từ thực vật, trung bình hằng năm, mỗi hecta đất được bổ sung từ thực vật khoảng 5 - 18 tấn thân, rễ và lá.
Phân bón hữu cơ do con người bón vào đất bao gồm: phân chuồng, phân xanh, rơm rác, bùn ao,... tuỳ thuộc vào loại phân bón hữu cơ khác nhau mà chất lượng khác nhau.
IV GỢI Ý TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG
 GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi sau: Phân bón hữu cơ có thể thay thế được phân bón vô cơ không? Tại sao ngày nay phân bón hữu cơ được khuyến khích sử dụng nhiều hơn trong nông nghiệp?
Hướng dẫn trả lời Chúng ta đã biết việc sử dụng phân bón vô cơ thúc đẩy quá trình cung cấp dinh dưỡng cho
cây được nhanh chóng. Tuy nhiên, ngoài yếu tố giá thành sản xuất rất đắt so với các loại phân bón khác, phân bón vô cơ còn ảnh hưởng đến môi trường đất và chất lượng cây trồng. Chúng ta đều biết hằng ngày, mỗi gia đình thải ra rất nhiều rác thải hữu cơ, nếu chúng ta biết biến những rác thải đó thành các loại phân bón hữu cơ thì vừa tiết kiệm tài chính, vừa có tác dụng bảo vệ môi trường xung quanh.
Phân bón hữu cơ có chứa đầy đủ các loại chất khoáng cần thiết cho cây trồng nhưng hàm lượng nhỏ. Mặc dù phân bón hữu cơ không có tác dụng tức thời nhanh như phân bón vô cơ, nhưng bón với số lượng lớn thì tác dụng của nó không kém phân bón hoá học.
Chất hữu cơ là thành phần quan trọng trong đất, có tác dụng bồi dưỡng đất, cung cấp đầy đủ các thức ăn cần thiết cho đất như: đạm, lân, kali, calcium, magnesium,... và một số nguyên tố vi lượng khác.
Hoạt động 2. PHÂN LOẠI
 GV có thể đưa ra hoạt động sau: Hãy quan sát các bức tranh, hình ảnh khác nhau về phân bón hữu cơ truyền thống, phân bón hữu cơ sinh học và phân bón hữu cơ khoáng mà nhà nông vẫn hay sử dụng.
Thông qua các bức tranh về các loại phân bón hữu cơ, hãy nêu cách phân biệt ba loại phân bón hữu cơ trên.
Nêu những ưu, nhược điểm của các loại phân bón trên.
Tại sao ba loại phân bón trên được gọi là phân bón hữu cơ? Hướng dẫn trả lời
Phân bón hữu cơ truyền thống ủ nguyên liệu là chất thải của người, động vật hoặc từ các phế phẩm phụ chăn nuôi, chế biến nông, lâm, thuỷ sản,... Phân bón hữu cơ sinh học chế biến từ các nguyên liệu hữu cơ tự nhiên qua quá trình lên men và xử lí. Phân bón hữu cơ khoáng là phân bón hữu cơ chứa thêm ít nhất một nguyên tố đa, trung hoặc vi lượng.
Ưu điểm là giá thành rẻ nhưng nhược điểm là mùi gây ảnh hưởng môi trường xung quanh. Phân bón được sản xuất từ nguyên liệu là các chất hữu cơ. Hoạt động 3. THÀN
Ưu điểm là giá thành rẻ nhưng nhược điểm là mùi gây ảnh hưởng môi trường xung quanh.
Phân bón được sản xuất từ nguyên liệu là các chất hữu cơ.
Hoạt động 3. THÀNH PHẦN, VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM
 GV cho HS thảo luận nhóm về thành phần, vai trò và đặc điểm của ba loại phân bón hữu cơ: phân bón hữu cơ truyền thống, phân bón hữu cơ sinh học và phân bón hữu cơ khoáng trong CĐHTHH.
Hướng dẫn trả lời - Phân bón hữu cơ truyền thống: từ chất thải của vật nuôi, phân xanh,... xử lí qua quá trình ủ mục.
Vai trò cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, giúp cho đất được tơi xốp, tăng độ phì nhiêu, cải tạo đất, tăng lượng chất hữu cơ và mùn trong đất mà phân bón hoá học không có được.
Bằng biện pháp ủ nóng trước, nguội sau đưa nhiệt độ ủ phân lên trên 50 oC, các nguồn bệnh sẽ bị tiêu diệt, hạt cỏ sẽ không nảy mầm được; trứng ruồi, muỗi bị tiêu diệt, phân bón sử dụng được an toàn hơn. Phân bón được ủ hoai có mùi đất nên không còn hấp dẫn ruồi muỗi nữa.
Phân bón hữu cơ sinh học được sản xuất bằng công nghệ sinh học (như lên men vi sinh) và phối trộn thêm một số hoạt chất khác. Khi bón vào đất, phân bón hữu cơ tạo môi trường cho các quá trình sinh học trong đất diễn ra thuận lợi, giúp phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu cho cây hấp thụ; cung cấp đạm tự nhiên cho đất và cây.
Phân bón hữu cơ khoáng được trộn thêm thành phần vô cơ, tương tự như phân bón hữu cơ sinh học; có tác dụng như keo, ít bị rửa trôi thành đất bị bạc màu, giữ lại các hạt đất rất nhỏ, chất mùn trong đất tăng lên, giữ cho các chất dinh dưỡng bón cho cây cũng ít bị rửa trôi hoặc bay hơi mất.
 HS trả lời câu hỏi 1 (CĐHTHH).
Hoạt động 4. SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN PHÂN BÓN HỮU CƠ
GV tổ chức cho HS thảo luận phân tích việc dùng phân bón hữu cơ như thế nào và bón cho đối tượng cây loại nào.
Hướng dẫn trả lời - Muốn sử dụng phân bón hữu cơ hợp lí cần phân tích thành phần và những đặc tính của phân bón về mặt sinh học, hoá học và vật lí học. Khi sử dụng phân bón hữu cơ, cần chú ý nguồn bệnh, cỏ dại và ô nhiễm môi trường để có biện pháp khắc phục.
Phân bón hữu cơ truyền thống sử dụng chủ yếu dùng bón lót khi làm đất hoặc trước khi trồng; bón theo hàng, theo hốc, theo hố hoặc bón rải trên mặt đất rồi cày vùi xuống.
Lượng phân bón sẽ tuỳ thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng nhiều hay ít, loại đất tốt hay đất xấu và chất lượng của phân bón, ví dụ phân chuồng bón từ 0,5 đến 2 tấn/hecta.
Phân bón hữu cơ sinh học sử dụng cho cả bón lót hoặc bón thúc, phun lên lá hoặc bón gốc, hay rải đều trên mặt đất rồi cày vùi, bón lót khi làm đất hoặc trước gi
Phân bón hữu cơ sinh học sử dụng cho cả bón lót hoặc bón thúc, phun lên lá hoặc bón gốc, hay rải đều trên mặt đất rồi cày vùi, bón lót khi làm đất hoặc trước gieo trồng; bón thúc theo chiều rộng hoặc vòng quanh tán cây. Với cây lâu năm rải đều trên mặt đất, với cây ngắn ngày bón lót là chủ yếu.
Phân bón hữu cơ khoáng sử dụng để bón thúc là chính, tương tự như phân bón hữu cơ sinh học là bón vòng quanh tán với cây lâu năm, theo hàng, theo hốc với cây ngắn ngày.
Mỗi loại phân bón hữu cơ trên đều có những đặc điểm và vai trò khác nhau, do vậy người sử dụng nên tuỳ thuộc vào thổ nhưỡng cũng như loại cây trồng mà sử dụng phân bón cho phù hợp, tạo điều kiện cho cây trồng phát triển khoẻ mạnh.
 HS trả lời câu hỏi 2 (CĐHTHH).
Hoạt động 5. QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ
GV cho HS xem sơ đồ sản xuất phân bón hữu cơ truyền thống, phân bón hữu cơ sinh học và phân bón hữu cơ khoáng trong CĐHTHH. Từ đó, GV yêu cầu HS thảo luận quy trình công
nghệ sản xuất phân bón hữu cơ trên và phân tích ưu, nhược điểm của các quy trình sản xuất đó.
Hướng dẫn trả lời - Khi vùi phân bón hữu cơ, phải chú ý trộn đảo thật đều vào đất, tránh gây hiện tượng khử mạnh cục bộ; vùi đều vào đất còn tránh được NH3 bay hơi khi bón phân.
Nên sử dụng biện pháp vùi rơm rạ để hoàn trả chất dinh dưỡng lại cho đất bằng cách cày vùi khi chuẩn bị làm đất. Đốt rơm rạ làm chất đạm bị mất đi, do đó nên hạn chế đốt rơm rạ sau nhiều vụ canh tác.
Hoạt động 6. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHÂN BÓN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
HS đọc CĐHTHH, trình bày về hiện tượng phú dưỡng và trả lời câu hỏi 3.
Hoạt động 7. GHI NHỚ, TỔNG KẾT
Em đã học: GV yêu cầu HS tóm tắt các nội dung đã học hoặc các hình thức hoạt động khác
nhằm chốt kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học.
Em có thể: GV đưa ra các câu hỏi/nhiệm vụ/vấn đề cần giải quyết nhằm khuyến khích HS
phát huy NL sáng tạo/vận dụng/thực hành/... dựa trên các gợi ý trong CĐHTHH.
V HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG CHUYÊN ĐỀ
1. GV dựa vào đặc điểm thành phần trong CĐHTHH để hướng dẫn HS trả lời.
Chế biến đúng quy trình, bảo quản và sử dụng phân bón trong thời hạn, thường từ 1 - 6 tháng.
a) Sau khi bón phân, ammonium sulfate tan trong nước, ion ammonium phân li acid yếu,
làm tăng độ chua của đất.
b) Phân supephosphate đơn chứa nhiều calcium sulfate ít tan, tích tụ trong đất, làm đất dần trở lên chai cứng.
VI GỢI Ý KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GV có thể đánh giá kết quả học tập của HS dựa trên các câu trả lời của HS đối với các câu hỏi trong CĐHTHH và các câu hỏi của GV tro
VI GỢI Ý KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
GV có thể đánh giá kết quả học tập của HS dựa trên các câu trả lời của HS đối với các
câu hỏi trong CĐHTHH và các câu hỏi của GV trong tiến trình dạy học.
2. Câu hỏi và bài tập gợi ý đánh giá.
Câu 1. Nêu các ưu điểm của phân bón hữu cơ. (B)
Hướng dẫn Phân bón hữu cơ cung cấp dinh dưỡng cho cây, đồng thời còn cung cấp chất mùn giúp cải tạo đất, làm đất tơi xốp.
Câu 2. Hãy đề xuất cách giải thích tại sao phân bón hữu cơ thường dùng để bón lót, tại sao
cần bón kết hợp phân bón hữu cơ và phân bón vô cơ với tỉ lệ hợp lí. (H)
Hướng dẫn
Phân bón hữu cơ có tác dụng chậm nên thường dùng để bón lót. Phân bón hữu cơ thường chứa ít nguyên tố đa lượng nên cần bón kết hợp với phân bón vô cơ.
Câu 3. Tại sao trong quá trình nung ủ phân bón hữu cơ thì việc đảm bảo nhiệt độ, thời gian
và sự khuấy trộn thường xuyên là yêu cầu quan trọng? (H)
Hướng dẫn Nhiệt độ nung ủ giúp quá trình chuyển hoá phân bón hữu cơ xảy ra mạnh và triệt để, đồng thời diệt các mầm bệnh và mùi khó chịu.
Thời gian nung ủ giúp quá trình chuyển hoá phân bón hữu cơ xảy ra triệt để. Sự khuấy trộn thường xuyên giúp quá trình chuyển hoá và nhiệt được phân bố đều khắp khu vực ủ.
Trang 28
Trang 29
Trang 30
Trang 31
Trang 32
Trang 33
Trang 34
Trang 35
Trang 36
Trang 37
Trang 38
Trang 39
Trang 40
Trang 41
Trang 42
Trang 43
Trang 44
Trang 45
Trang 46
Trang 47
Trang 48
Trang 49
Trang 50
Trang 51
Trang 52
Trang 53
Trang 54
Trang 55
Trang 56
Trang 57
Trang 58
Trang 59
Trang 60
Trang 61
Trang 62
Trang 63
Trang 64
Trang 65
Trang 66
Trang 67
Trang 68
cover-last