SGV – Tin học 4
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Chủ đề 1. Máy tính và em
Bài 1. Phần cứng và phần mềm máy tính
Bài 2. Gõ bàn phím đúng cách
Chủ đề 2. Mạng máy tính và Internet
Bài 3. Thông tin trên trang web
Chủ đề 3. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Bài 4. Tìm kiếm thông tin trên Internet
Bài 5. Thao tác với tệp và thư mục
Chủ đề 4. Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số
Bài 6. Sử dụng phần mềm khi được phép
Chủ đề 5. Ứng dụng tin học
Bài 7. Tạo bài trình chiếu
Bài 8. Định dạng văn bản trên trang chiếu
Bài 9. Hiệu ứng chuyển trang
Bài 10. Phần mềm soạn thảo văn bản
Bài 11. Chỉnh sửa văn bản
Bài 12A. Tìm hiểu lịch sử, văn hóa qua công cụ đa phương tiện (tự chọn)
Bài 12B. Phần mềm luyện tập gõ bàn phím (tự chọn)
Chủ đề 6. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Bài 13. Chơi với máy tính
Bài 14. Khám phá môi trường lập trình trực quan
Bài 15. Tạo chương trình máy tính để diễn giải ý tưởng
Bài 16. Chương trình của em
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Chủ đề 1. MÁY TÍNH VÀ EM BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết. – N
Chủ đề 1. MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.
– Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
– Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
2. Năng lực
NLa: Nhận dạng, sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
3. Phẩm chất
Rèn luyện ý thức trách nhiệm, cẩn thận đối với việc sử dụng thiết bị điện.
B CHUẨN BỊ
GV: Chuẩn bị hình ảnh, mô hình hoặc thiết bị làm giáo cụ minh hoạ trực quan các thiết bị và ứng dụng của máy tính.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Minh mượn điện thoại của mẹ để dịch lời một bài hát từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Tình huống có vấn đề là điện thoại của mẹ không có từ điển như điện thoại của bố. Điện thoại bao gồm cả phần cứng và phần mềm:
– Phần "trông giống nhau" có thể quan sát được hay hình dạng là một đặc điểm của phần cứng.
– Phần làm cho hai chiếc điện thoại "sử dụng khác nhau" là tính năng, ứng dụng hay phần mềm.
Tuy nhiên, trong phần khởi động, GV tránh dùng từ “thiết bị”, “phần cứng”, “ứng dụng” hay “phần mềm”. Trong hoạt động này chỉ nhằm nêu tình huống có vấn đề, các
Tuy nhiên, trong phần khởi động, GV tránh dùng từ “thiết bị”, “phần cứng”, “ứng dụng” hay “phần mềm”. Trong hoạt động này chỉ nhằm nêu tình huống có vấn đề, các ý kiến của HS (nếu có) sẽ được bảo lưu đến phần nội dung bài học.
1. Phần cứng và phần mềm
Hoạt động 1: Phần cứng hay phần mềm?
HS dễ dàng chia các hình ảnh thành hai nhóm, mỗi nhóm gồm những hình ảnh có đặc điểm chung được gợi ý ngay trong tiêu đề của hoạt động.
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Hình ảnh những thành phần của máy tính được giới thiệu với HS dưới góc nhìn tách biệt thành hai nhóm: phần cứng và phần mềm., Hoạt động có thể thực hiện theo nhóm đôi. Chia sẻ câu trả lời với cả lớp., Đánh giá theo câu trả lời đúng., Thời gian cho hoạt động: 10 phút.
Lưu ý:
– Câu trả lời có thể tìm thấy ở đoạn văn bản trong SGK, sau mô tả hoạt động. Bàn phím, chuột, màn hình và thân máy là những thiết bị quen thuộc từ lớp 3. Ứng dụng tìm hiểu thế giới tự nhiên (các hành tinh) và phần mềm trình chiếu cũng là những nội dung đã được học.
– Có thể yêu cầu HS bổ sung thêm vào hai nhóm những thiết bị hay ứng dụng mà các em đã biết hoặc đã sử dụng.
Hoạt động đọc
Nội dung đoạn đọc kết nối với hoạt động, nhằm giúp HS nhận ra phần cứng, phần mềm. Lưu ý rằng, chỉ yêu cầu HS nêu ví dụ mà không đưa ra định nghĩa. Kết quả của hoạt động đọc này là HS có thể nhận ra phần cứng và phần mềm trong các ví dụ và có thể kể tên một số phần cứng và phần mềm.
GV có thể nêu đặc điểm của phần cứng như hình dạng hay vật liệu tạo nên phần cứng đó. Tuy nhiên, không nên nêu đặc điểm như “có thể chạm vào” vì đó là cách nhận biết sự tồn tại của thiết bị không phù hợp với thiết bị điện.
Đoạn thứ hai của phần nội dung kiến thức nhắc lại tình huống khởi động, với ý nghĩa giải quyết vấn đề dựa trên nội dung kiến thức được học ở đoạn trước, đưa suy nghĩ của HS trở về thực tiễn.
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Câu hỏi củng cố Phát biểu C là sai vì chương trình luyện gõ bàn phím là phần mềm, không phải là phần cứng. Ngoài những phần mềm được biết tới ở lớp 3 như phần m
Câu hỏi củng cố
Phát biểu C là sai vì chương trình luyện gõ bàn phím là phần mềm, không phải là phần cứng.
Ngoài những phần mềm được biết tới ở lớp 3 như phần mềm trình chiếu, ứng dụng duyệt web, HS có thể kể thêm tên những phần mềm như phần mềm trò chơi, phần mềm nghe nhạc, xem phim, vẽ hình,... trên máy tính hoặc ứng dụng gọi điện thoại, nhắn tin, chụp ảnh,... trên điện thoại thông minh.
2. Mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm
Mục này giúp HS có thể nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
Hoạt động 2: Ống kính điện thoại và phần mềm chụp ảnh
Bằng cách quan sát và tưởng tượng hoạt động của máy ảnh trong điện thoại thông minh, HS nhận ra được vai trò của phần cứng và phần mềm trong một hoạt động chung và thấy được sự cần thiết của cả hai thành phần này trong mọi ứng dụng của máy tính.
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS nhận ra vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng., – Hoạt động có thể thực hiện theo nhóm đôi. – Chia sẻ câu trả lời với cả lớp., Đánh giá theo câu trả lời đúng., Thời gian cho hoạt động: 10 phút.
Lưu ý: Nhận xét cần được đưa ra từ các ví dụ mà không sử dụng phương pháp suy luận dựa trên khái niệm hay định nghĩa.
Hoạt động đọc
Nội dung đoạn đọc kết nối với hoạt động, nhằm giúp HS nhận ra mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm.
Nội dung kiến thức gồm hai đoạn:
– Đoạn thứ nhất phân tích vai trò của phần cứng và phần mềm trong một hoạt động cụ thể – chụp ảnh.
– Đoạn thứ hai khái quát quan hệ giữa phần cứng và phần mềm, chuyển hoá thông tin thành tri thức.
Chốt kiến thức
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Lưu ý: Giữa phần cứng và phần mềm có mối quan hệ hai chiều. Phần cứng cần thiết để lưu trữ phần mềm và chuyển hoá các mệnh lệnh của phần mềm thành hoạt động. Ph
Lưu ý: Giữa phần cứng và phần mềm có mối quan hệ hai chiều. Phần cứng cần thiết để lưu trữ phần mềm và chuyển hoá các mệnh lệnh của phần mềm thành hoạt động. Phần mềm cần thiết để điều khiển phần cứng (xử lí thông tin và tương tác với thế giới bên ngoài).
Câu hỏi củng cố
Đáp án: C. Cả phần cứng và phần mềm đều cần thiết để máy tính hoạt động.
3. Sử dụng máy tính đúng cách
Mục này nêu một số ví dụ giúp HS biết sử dụng máy tính đúng cách, đảm bảo an toàn cho phần cứng và phần mềm.
Hoạt động 3: An toàn cho máy tính
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Lưu ý HS có ý thức trách nhiệm và cẩn thận khi sử dụng máy tính thông qua ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm., – Hoạt động có thể thực hiện theo nhóm đôi. – Chia sẻ tình huống không an toàn đối với phần cứng hoặc phần mềm., Đánh giá theo những tình huống thực tế và phù hợp với yêu cầu của mục kiến thức., Thời gian cho hoạt động: 10 phút.
Lưu ý: Cần ít nhất 4 ví dụ (có thể tham khảo SGK). Mục tiêu đạt được thể hiện ở chỗ HS kể được những tình huống trong thực tế thao tác không đúng, gây ra lỗi cho phần cứng hoặc phần mềm.
Chốt kiến thức:
Ghi ngắn gọn, tóm tắt kiến thức mới. HS có thể ghi nội dung này vào vở.
Lưu ý: Những tình huống “không đúng cách” trong việc sử dụng máy tính rất đa dạng. Vì vậy, không tổng quát những tình huống này mà chỉ nêu các ví dụ. Mục kiến thức nhằm nhắc nhớ HS có ý thức trách nhiệm và cẩn thận khi sử dụng máy tính.
Câu hỏi củng cố
Phương án B là đáp án đúng: “Nháy chuột vào nút Start, chọn nút Power rồi chọn lệnh Shut down để tắt máy tính”. Phương án A gây mất an toàn cho phần cứng. Phương án C gây mất an toàn cho con người vì có thể bị điện giật. Phương án D gây mất an toàn cho phần mềm vì có thể nhiễm virus máy tính.
Luyện tập 1. Phương án a, b, c là phần cứng; phương án d là phần mềm. 2. Đáp án: A. Vận dụng HS có thể kể tên một số phần cứng hỗ trợ việc học trực tuyến như đi
Luyện tập
1. Phương án a, b, c là phần cứng; phương án d là phần mềm.
2. Đáp án: A.
Vận dụng
HS có thể kể tên một số phần cứng hỗ trợ việc học trực tuyến như điện thoại thông
minh, máy tính xách tay, loa, tai nghe,...
2. HS có thể kể tên một trong các phần mềm giúp học trực tuyến như Zoom, Microsoft
Teams,...
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG CHO GV Một số lưu ý khi dạy học
Bài học gồm ba nội dung: 1) Kể tên phần cứng, phần mềm; 2) Vai trò và mối quan hệ của phần cứng, phần mềm; 3) Những thao tác cần tránh để bảo vệ phần cứng và phần mềm. Việc dạy học các nội dung này cần dựa trên các ví dụ và giải thích tình huống trong ví dụ mà tránh khái quát hoá, tổng quát hoá.
Khuyến khích HS đưa ra lời giải thích. Khi HS chưa có câu trả lời đúng, nên mời HS khác bổ sung, hiệu chỉnh thay vì GV tự đưa ra lời giải thích hoặc phê bình các em.
Kiến thức bổ sung
Việc sử dụng máy tính, mạng máy tính và các sản phẩm kĩ thuật số thường được đặt ra với hai yêu cầu: an toàn và có trách nhiệm. Trong đó, yếu tố an toàn được hiểu bao gồm ba khía cạnh:
An toàn đối với sức khoẻ của người sử dụng bao gồm sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần.
An toàn đối với phần cứng bao gồm tránh tác động tiêu cực về cơ học, tránh xung điện và bảo vệ tài sản.
An toàn đối với phần mềm bao gồm bảo vệ dữ liệu và bảo vệ các ứng dụng. - Nội dung mỗi bài học về sự an toàn thường đặt ra yêu cầu đối với từng khía cạnh trên. YCCĐ của bài học này nhấn mạnh đến an toàn với phần cứng và phần mềm với những thao tác cụ thể.
Bài 2. Gõ bàn phím đúng cách A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Biết lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách. – Biết thực hiện được thao tác gõ đúng cách và biế
Bài 2. Gõ bàn phím đúng cách
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Biết lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách.
– Biết thực hiện được thao tác gõ đúng cách và biết các ngón tay phụ trách gõ các phím trên hàng phím số.
– Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ.
2. Năng lực
– Biết bảo vệ sức khoẻ khi sử dụng thiết bị số.
– Sử dụng được phần mềm luyện gõ 10 ngón để gõ bàn phím đúng cách.
– Biết tự chủ, tự học để thực hiện việc gõ bàn phím đúng cách.
3. Phẩm chất
– Rèn ý thức nghiêm túc, luôn gõ bàn phím đúng cách. Có ý thức giữ gìn các thiết bị điện tử khi sử dụng.
B. CHUẨN BỊ
– HS: Sách, vở, máy tính (nếu có).
– GV: Máy tính, máy chiếu và màn chiếu. Chuẩn bị phòng máy có đủ máy tính cho HS thực hành, bảng nhóm.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tổ chức, Kết quả, Chú ý
HS nhắc lại được cách đặt tay sử dụng bàn phím đúng cách., – GV vấn đáp gợi mở cho HS nhắc lại cách đặt tay đúng khi gõ bàn phím. – HS chủ động nhắc lại kiến thức về cách đặt tay đúng trên hàng phím cơ sở đã học từ lớp 3., Đáp án: Hình a) Từ các câu trả lời thu được GV dẫn dắt HS vào bài mới., – GV tạo điều kiện cho HS trình bày ý kiến của mình. – GV chốt: Vị trí xuất phát đặt tay sử dụng bàn phím đúng cách là hàng phím cơ sở. Ngón trỏ trái đặt vào chữ F, ngón trỏ phải đặt vào chữ J, các ngón còn lại đặt vào các phím vị trí liền nhau trên hàng phím cơ sở.
1. Gõ bàn phím đúng cách Hoạt động: Gõ thế nào cho đúng? Mục tiêu, Tổ chức, Kết quả, Chú ý – Nêu được lợi ích khi gõ bàn phím đúng. – Nắm được cách đặt tay đúng
1. Gõ bàn phím đúng cách
Hoạt động: Gõ thế nào cho đúng?
Mục tiêu, Tổ chức, Kết quả, Chú ý
– Nêu được lợi ích khi gõ bàn phím đúng. – Nắm được cách đặt tay đúng và cách gõ phím đúng., 1. GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước toàn lớp. Chia nhóm HS. 2. HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm hoặc giấy A3. Trong quá trình thảo luận, HS đưa ra được các hạn chế khi gõ phím không đúng cách. 3. Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh giá. * GV hỏi vị trí ngón tay xuất phát khi gõ ở hàng phím số?, Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi: 1. Cách gõ phím của Khoa là sai vì chỉ sử dụng hai ngón tay để gõ bàn phím. 2. Hạn chế khi gõ phím theo cách của Khoa là: – Gõ chậm và mất thời gian vì chỉ sử dụng hai ngón tay. – Hai ngón tay làm việc nhiều nên dễ mỏi cổ tay và ngón tay ảnh hưởng đến sức khoẻ khi làm việc lâu dài. * Các lợi ích khi gõ bàn phím đúng cách: – Tiết kiệm thời gian và công sức. – Bảo vệ sức khoẻ., – Nếu không có bảng nhóm, HS có thể ghi phần thảo luận vào giấy A3. – GV động viên khuyến khích HS nói theo sự hiểu biết thực tế và trình bày logic của HS.
Hoạt động đọc
HS đọc phần nội dung kiến thức mới về lợi ích của gõ bàn phím đúng cách; cách gõ các phím trên hàng phím số.
– GV nhắc lại ở lớp 3 và nhấn mạnh với HS là khi ở hàng phím nào thì vị trí đặt tay xuất phát luôn ở hàng phím cơ sở.
– HS tiểu học tay còn nhỏ nên việc vươn từ hàng phím cơ sở đến hàng số ban đầu sẽ khó khăn, GV cần động viên khích lệ để các em tập trung luyện gõ tốt.
Chốt kiến thức
Dựa trên kết quả thảo luận của Hoạt động và Hoạt động đọc nội dung kiến thức mới của HS, GV giới thiệu cách đặt tay và cách gõ các phím trên hàng phím số đúng cách, GV chốt kiến thức cần ghi nhớ trong hộp kiến thức.
Câu hỏi củng cố 1. Đáp án: A. 2. Đáp án: A. 2. Thực hành gõ bàn phím đúng cách Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn HS ôn lại cách đặt tay đúng trên bàn phím và chỉnh sửa c
Câu hỏi củng cố
1. Đáp án: A.
2. Đáp án: A.
2. Thực hành gõ bàn phím đúng cách
Nhiệm vụ 1:
GV hướng dẫn HS ôn lại cách đặt tay đúng trên bàn phím và chỉnh sửa cách đặt tay cho HS trước khi tập gõ.
GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước trong SGK. - GV quan sát HS thực hành, nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế và đặt tay đúng vị trí, sửa tư thế ngồi và cách đặt tay chưa đúng cho những em còn lúng túng, thao tác sai.
Lưu ý: Sử dụng phím Caps Lock hoặc phím Shift để gõ được chữ in hoa.
Nhiệm vụ 2:
HS thực hiện theo hướng dẫn trong SGK. - GV quan sát, hỗ trợ khi HS thực hành. Luôn quan sát và nhắc nhở HS tư thế ngồi để rèn luyện thói quen khi làm việc với máy tính, cách đặt tay đúng vị trí trên bàn phím khi thực hành.
Lưu ý: Gõ phím cách sau mỗi từ, trước dấu phẩy, dấu chấm không có dấu cách. Nếu có dấu chấm trước mỗi câu thì phải viết in hoa đầu câu.
Luyện tập
1.
Đáp án: 1 - c; 2 - a; 3 - e; 4 - b; 5 - h; 6 - d; 7 - f; 8 - g.
2.
Đáp án: b - c - a.
Vận dụng
Hướng dẫn: Bước 1: Khởi động phần mềm Microsoft PowerPoint. Bước 2: Thực hành gõ phím đúng cách để soạn thảo lời một bài hát mà em thích.
CHỦ ĐỀ 2. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET BÀI 3. THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Biết các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, h
CHỦ ĐỀ 2. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 3. THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Biết các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh, siêu liên kết.
– Biết được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem.
2. Năng lực
– Rèn năng lực nhận biết để phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh, siêu liên kết.
– Rèn năng lực giải quyết vấn đề khi biết được sơ lược tác hại của những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem.
3. Phẩm chất
Rèn ý thức trung thực, tự tin khi giải quyết các vấn đề trong học tập.
B. CHUẨN BỊ
– HS: Sách, vở, nghiên cứu trước bài học.
– GV: Máy tính, máy chiếu, màn chiếu, bảng nhóm hoặc giấy A3.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động khởi động Mục tiêu, Tổ chức, Kết quả, Chú ý HS kể được những thông tin thường xem trên mạng và có thể phân loại
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tổ chức, Kết quả, Chú ý
HS kể được những thông tin thường xem trên mạng và có thể phân loại những thông tin đó., GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chia sẻ trong nhóm: – Những thông tin thường xem. – Những thông tin đó thuộc dạng nào?, Từ các câu hỏi nhận được GV giới thiệu vào bài để giải quyết những vấn đề HS thắc mắc., Thời gian thảo luận nhóm 3 – 5 phút. GV cho HS thảo luận và có thể ghi ra bảng nhóm hoặc giấy A3 để trình bày.
1. Xem thông tin trên trang web
Hoạt động 1: Thông tin trên trang web
Mục tiêu, Tổ chức, Kết quả, Chú ý
– Nêu được các loại thông tin thường có trên trang web: chữ, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết. – Biết trang web còn gọi là trang siêu văn bản., 1. GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước toàn lớp. Chia nhóm HS. 2. HS quan sát trang thông tin trên Internet ở Hình 7, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. 3. Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh giá., Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi: – Vị trí 1 – Hình 7: video (kết hợp của chữ – hình ảnh – âm thanh) – Vị trí 2 – Hình 7: Hình ảnh. – Vị trí 3 – Hình 7: văn bản * Trang web còn gọi là trang siêu văn bản., – Nếu không có bảng nhóm, HS có thể ghi phần thảo luận vào giấy A3. – GV động viên khuyến khích HS nói theo sự hiểu biết thực tế của các em.
Hoạt động đọc
HS đọc phần nội dung kiến thức mới về các loại thông tin trên trang web.
Chốt kiến thức Dựa trên kết quả thảo luận của hoạt động 1 và hoạt động đọc nội dung kiến thức mới của HS, GV giới thiệu các loại thông tin thường có trên trang
Chốt kiến thức
Dựa trên kết quả thảo luận của hoạt động 1 và hoạt động đọc nội dung kiến thức mới của HS, GV giới thiệu các loại thông tin thường có trên trang web và chốt kiến thức cần ghi nhớ trong hộp kiến thức.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: D.
Đáp án: A.
2. Tác hại khi truy cập vào trang web không phù hợp
Hoạt động 2: An gặp rắc rối gì?
Mục tiêu, Tổ chức, Kết quả, Chú ý
– Nêu được rắc rối bạn An gặp phải. – Biết được tác hại khi xem các trang web không phù hợp với lứa tuổi., 1. GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước toàn lớp. Chia nhóm HS. 2. HS quan sát Hình 8, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. 3. Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh giá., Dự kiến trả lời câu hỏi: – Bạn An phải nhận những lời nhận xét tiêu cực: đáng ghét, ngốc nghếch, xấu xí,... – Một số tác hại khi xem các trang web không phù hợp lứa tuổi: bị lừa đảo, dụ dỗ, bắt nạt, lãng phí thời gian, suy nghĩ hành động lệch lạc, tiêu cực,..., – Nếu không có bảng nhóm, HS có thể ghi phần thảo luận vào giấy A3. – GV động viên khuyến khích HS nói theo sự hiểu biết trong thực tế của các em khi truy cập Internet.
Hoạt động đọc
HS đọc phần nội dung kiến thức mới về một số tác hại khi truy cập những trang web không phù hợp lứa tuổi.
Chốt kiến thức
Dựa trên kết quả thảo luận của hoạt động 2 và hoạt động đọc nội dung kiến thức mới của HS, GV giải thích cho HS về các tác hại khi truy cập vào các trang web không phù hợp với lứa tuổi và chốt kiến thức cần ghi nhớ trong hộp kiến thức.
Câu hỏi củng cố Đáp án: A, C, D. Luyện tập 1. Đáp án: A và D. Đáp án: 1 - c; 2 - d; 3 - b; 4 - a. - GV có thể chia nhóm hoặc tổ chức thành trò chơi như trò chơi
Câu hỏi củng cố
Đáp án: A, C, D.
Luyện tập
1. Đáp án: A và D.
Đáp án: 1 - c; 2 - d; 3 - b; 4 - a.
- GV có thể chia nhóm hoặc tổ chức thành trò chơi như trò chơi "Ai nhanh - Ai đúng",
"Truyền điện",… thi kể các tác hại khi cố tình xem thông tin trên trang web không phù hợp với lứa tuổi. - GV có thể cho phép HS kể các tác hại ngoài phạm vi SGK để khai thác sự hiểu biết
của các em.
Vận dụng
Đáp án: Vì em đã biết trên Internet không phải thông tin nào cũng phù hợp với các em, có những thông tin em chưa thể hiểu hết, có những thông tin độc hại như trò chơi bạo lực, phim ảnh có nội dung xấu,… Em cần người lớn đồng hành để không mắc phải một số tác hại khi truy cập Internet.
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG CHO GV
Bài học này được thiết kế dạy trong 2 tiết học. - GV có thể dạy HS trong phòng máy (nếu có điều kiện) và hướng dẫn HS sử dụng trình duyệt web để nhận dạng ba loại thông tin đã học: văn bản, hình ảnh, âm thanh. GV hướng dẫn HS di chuyển chuột để phát hiện loại thông tin tại đó con trỏ chuột có hình bàn tay, thông tin này gọi là siêu liên kết. - GV nhấn mạnh: Trong thời đại công nghiệp 4.0, HS kết hợp nhiều hình thức như học trực tuyến, học tập trên các nền tảng LMS và tìm hiểu nhiều thông tin trên mạng Internet. GV cần bám sát YCCĐ, giải thích việc truy cập những trang web không phù hợp lứa tuổi có thể gây ra cho HS nguy cơ bị lừa đảo, bắt nạt và những tổn thương tinh thần khác. - GV có thể cung cấp cho các em địa chỉ một số trang web lành mạnh, phù hợp để học tập, giải trí, tham khảo như thieunhivietnam.vn, scratch.mit.edu, code.org, learn.microsoft. com,…
Chủ đề 3. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN BÀI 4. TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Xác định được chủ đề (từ k
Chủ đề 3. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 4. TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Xác định được chủ đề (từ khoá) của thông tin cần tìm.
– Biết cách dùng máy tìm kiếm để tìm thông tin theo chủ đề (từ khoá).
– Thực hành tìm kiếm được thông tin theo yêu cầu trên Internet.
2. Năng lực
NLc. Nhận biết và nêu được nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc, tìm được thông tin trong máy tính và trên Internet theo hướng dẫn.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, kiên trì khi học kiến thức mới để sử dụng công cụ tìm kiếm phục vụ học tập và cuộc sống.
B. CHUẨN BỊ
GV: Máy tính của GV và HS có kết nối Internet.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS hiểu được nhu cầu tìm kiếm thông tin và xác định được chủ đề cần tìm kiếm. Từ đó xác định được từ/cụm từ cần tìm., 1. GV yêu cầu 2 HS đóng vai Minh và Khoa để hội thoại. 2. GV nêu câu hỏi theo đoạn hội thoại của 2 bạn và cho HS thảo luận nhóm. 3. HS thảo luận và đưa ra câu trả lời của nhóm. 4. GV đánh giá kết quả và nhận xét., Câu trả lời dự kiến: Ý 1. HS có thể trả lời “Các đời vua Hùng”, “Vua Hùng”,… Ý 2. HS trả lời theo hiểu biết của mình., Câu hỏi trong phần khởi động bước đầu giải quyết YCCĐ của chương trình là xác định chủ đề (từ khoá). HS sẽ tiếp tục được rèn luyện cách xác định từ khoá ở phần tiếp theo.
1. Tìm kiếm thông tin trên Internet Hoạt động: Tìm kiếm thông tin trên Internet Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý HS tiếp tục được tìm hiểu cách tìm kiếm thôn
1. Tìm kiếm thông tin trên Internet
Hoạt động: Tìm kiếm thông tin trên Internet
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS tiếp tục được tìm hiểu cách tìm kiếm thông tin qua cuộc hội thoại giữa hai bạn Minh và Khoa. Qua câu chuyện của Khoa, HS bước đầu biết các bước để tìm kiếm thông tin., 1. GV yêu cầu 2 HS đóng vai Minh và Khoa để tiếp tục hội thoại. 2. GV minh hoạ cách tìm kiếm thông tin trên Internet và nêu câu hỏi. 3. HS quan sát cách làm của GV và thảo luận, đưa ra câu trả lời. 4. GV đánh giá kết quả và nhận xét., Câu trả lời dự kiến: Ý 1. HS có thể trả lời "trang Google.com". Ý 2. Dự kiến HS trả lời “Kết quả là danh sách các trang web được tìm thấy”,…, Câu hỏi trong phần này hướng tới cho HS hiểu các bước để tìm kiếm thông tin theo từ khoá đã xác định ở phần trước. HS có hình dung ban đầu về kết quả của việc tìm kiếm.
Hoạt động đọc
Từ Hoạt động và Hoạt động đọc, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới như từ khoá, máy tìm kiếm, các bước để tìm kiếm thông tin trên Internet.
Chốt kiến thức
HS cần biết từ khoá là gì.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: B.
Đáp án: c) $\rightarrow$ a) $\rightarrow$ b) $\rightarrow$ d).
2. Thực hành tìm kiếm thông tin trên Internet
GV tổ chức hoạt động thực hành theo từng bước đã hướng dẫn trong SGK.
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS sẽ được thực hành tìm kiếm thông tin trên Internet., 1. GV nêu nhiệm vụ. 2. HS thực hành theo các bước đã hướng dẫn trong SGK. 3. GV đánh giá kết quả và nhận xét., HS xác định được từ khoá để tìm kiếm và thực hành việc tìm kiếm theo hướng dẫn, quan sát kết quả, nhận xét kết quả mà mình tìm được., Kết quả tìm kiếm ở mỗi thời điểm có thể khác nhau nên có thể kết quả tìm kiếm sẽ không giống như SGK đã trình bày. GV hoàn toàn có thể lấy ví dụ khác phù hợp với địa phương.
Luyện tập 1. Đáp án: C. 2. Hướng dẫn: Bước 1: Xác định từ khoá có thể như sau: "Văn Miếu", "Quốc Tử Giám", "Tìm hiểu Văn Miếu - Quốc Tử Giám". Bước 2: Mở trình
Luyện tập
1. Đáp án: C.
2. Hướng dẫn:
Bước 1: Xác định từ khoá có thể như sau: "Văn Miếu", "Quốc Tử Giám", "Tìm hiểu Văn Miếu - Quốc Tử Giám".
Bước 2: Mở trình duyệt và truy cập đến máy tìm kiếm google.com, gõ từ khoá vào ô tìm kiếm và nhấn phím Enter. Nháy chuột vào một liên kết để xem thông tin chi tiết trên một trang web cụ thể.
Bước 3: Quan sát kết quả nhận được và nhận xét.
Vận dụng
1. HS xác định từ khoá và tìm kiếm theo danh lam thắng cảnh ở địa phương mình
đang sinh sống. Sau đó tìm kiếm với từ khoá đó trên máy tìm kiếm google.com.
2. HS xác định từ khoá và tìm kiếm theo chủ đề về điểm du lịch mà em muốn đến
thăm. Sau đó, HS có thể kể lại những gì mình tìm hiểu được cho bố mẹ, thầy cô và bạn bè. HS khá giỏi có thể sử dụng các dữ liệu tìm được để làm bài trình chiếu giới thiệu về điểm du lịch đó.
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG CHO GV
Bài học tiến hành trong 2 tiết, có thể thực hiện theo hai phương án: 2 tiết thực hành hoặc 1 tiết lí thuyết và 1 tiết thực hành.
Nếu dạy theo phương án 1 tiết lí thuyết, 1 tiết thực hành, GV có thể chuẩn bị hình ảnh minh hoạ cho tiết dạy lí thuyết. Nếu dạy 2 tiết thực hành, GV có thể đưa hướng dẫn trực tiếp trên phòng máy việc tìm kiếm thông tin và kết quả,... GV có thể chủ động trong hoạt động dạy học của mình.
Lưu ý: GV cần thử tìm kiếm trước và cẩn thận rà soát nội dung thông tin tìm được để đảm bảo chúng phù hợp với HS.
Bài 5. Thao tác với tệp và thư mục A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Thực hiện được các thao tác cơ bản với thư mục và tệp: tạo và xoá thư mục, xoá tệp, di ch
Bài 5. Thao tác với tệp và thư mục
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Thực hiện được các thao tác cơ bản với thư mục và tệp: tạo và xoá thư mục, xoá tệp, di chuyển một thư mục hay một tệp vào trong thư mục khác, sao chép thư mục và tệp, đổi tên tệp.
– Nêu được tác hại khi thao tác nhầm, từ đó có ý thức cẩn thận khi thực hiện các thao tác nêu trên.
2. Năng lực
NLa. Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: tổ chức dữ liệu một cách khoa học.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, kiên trì khi học kiến thức mới để có thể quản lí tệp và thư mục trên máy tính một cách khoa học.
B. CHUẨN BỊ
GV: Máy tính của GV và HS có sẵn một số tệp để thực hiện các thao tác: sao chép, đổi tên, xoá tệp.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS biết được nhu cầu cần sao chép, di chuyển thư mục và tệp đến một vị trí khác., 1. GV nêu tình huống và đưa ra 2 hình ảnh trong Hình 15. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. 2. Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 3, HS có thể trả lời câu hỏi của GV. 3. GV đánh giá kết quả và nhận xét., HS có thể trả lời dựa vào các kiến thức các em đã học ở lớp 3 là tạo thư mục và xoá thư mục., Các em chưa được học cách sao chép, di chuyển tệp và thư mục. Câu hỏi này để gợi tình huống cho việc di chuyển thư mục.
1. Các thao tác với tệp và thư mục Hoạt động 1: Thao tác với thư mục Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý HS được tìm hiểu về thao tác di chuyển và sao chép thư
1. Các thao tác với tệp và thư mục
Hoạt động 1: Thao tác với thư mục
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS được tìm hiểu về thao tác di chuyển và sao chép thư mục., 1. Từ Hoạt động khởi động, GV nêu yêu cầu để HS có thể phát hiện ra cách làm nhanh nhất để đạt được yêu cầu của đề bài. Lúc này các em đã đủ thời gian để quan sát kĩ và phát hiện vấn đề. 2. HS quan sát và thảo luận, đưa ra câu trả lời. 3. GV đánh giá kết quả và nhận xét., HS có thể phát hiện ra điểm giống và khác nhau giữa Hình 15a và Hình 15b. Từ đó đặt ra câu hỏi: Có thể di chuyển thư mục được không?, Câu hỏi trong phần này hướng tới cho HS hiểu và phát hiện ra vấn đề cần giải quyết. Cần cho các em thời gian để quan sát và suy ngẫm phát hiện vấn đề.
Hoạt động đọc
Từ Hoạt động 1, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới, đó là di chuyển thư mục. GV cung cấp thêm các kiến thức về sao chép, di chuyển tệp và thư mục. GV đưa ra Hình 17a và Hình 17b để HS phân biệt được sự khác nhau giữa sao chép và di chuyển thư mục.
Chốt kiến thức
HS tổng kết được các thao tác với tệp và thư mục gồm các thao tác nào.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: B.
2. Tác hại khi thao tác nhầm với tệp và thư mục
Hoạt động 2: Thao tác không đúng sẽ dẫn đến tác hại gì?
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS biết được thao tác không đúng với tệp và thư mục., 1. GV nêu yêu cầu của đề bài. 2. HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm. 3. GV đánh giá kết quả và nhận xét., HS có thể dễ dàng trả lời câu hỏi., GV phân tích cho HS hiểu chỉ nên thao tác với tệp và thư mục do mình tạo ra.
Hoạt động đọc
Từ Hoạt động 2, GV dẫn dắt vào kiến thức mới. GV đưa ra tổng kết tác hại khi thao tác nhầm với tệp và thư mục.
Chốt kiến thức Chốt lại những tác hại khi thao tác nhầm với tệp và thư mục. Câu hỏi củng cố Đáp án: A, B, C. 3. Thực hành thao tác với tệp và thư mục Nhiệm vụ 1
Chốt kiến thức
Chốt lại những tác hại khi thao tác nhầm với tệp và thư mục.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: A, B, C.
3. Thực hành thao tác với tệp và thư mục
Nhiệm vụ 1: Tạo cây thư mục
GV sao chép sẵn tệp trình chiếu Gioi thieu vào ổ đĩa D:, yêu cầu HS tạo cây thư mục theo gợi ý ở Hình 18 SGK.
GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước trong SGK.
GV quan sát HS thực hành, hướng dẫn lại nếu HS thực hành sai.
Nhiệm vụ 2:
HS thực hiện các bước trong SGK để di chuyển thư mục và đổi tên tệp. - GV quan sát HS thực hành, kịp thời hướng dẫn lại HS vì khi thực hiện thao tác di chuyển có thể nhiều em còn lúng túng.
Lưu ý: Khi đổi tên tệp nếu máy tính hiển thị phần mở rộng, GV lưu ý HS không đổi tên phần mở rộng vì có thể dẫn đến lỗi khi mở tệp. Các kiến thức các em đã học ở lớp 3 GV có thể hướng dẫn nhanh, các thao tác với tệp tương tự với thư mục GV cũng có thể hướng dẫn nhanh. GV chú trọng vào các thao tác mới như sao chép, di chuyển tệp và thư mục.
Luyện tập
1. Đáp án: A.
2. Thực hiện các yêu cầu thực hành của bài này. Lưu ý cây thư mục ở Hình 22 chỉ là
gợi ý, HS tạo cây thư mục theo tên của mình.
Vận dụng
Đây là câu hỏi mở rộng, các em có thể trả lời dựa vào hiểu biết của mình. Gợi ý: Có thể sao chép vào USB rồi gửi cho bạn, có thể gửi qua thư điện tử, tin nhắn zalo,…
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG CHO GV
GV có thể hướng dẫn thêm cách di chuyển tệp và thư mục bằng các lệnh Cut và
Paste. GV lưu ý HS chỉ thao tác với tệp và thư mục mà mình tạo ra hoặc GV chỉ định.
Chủ đề 4. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ BÀI 6. SỬ DỤNG PHẦN MỀM KHI ĐƯỢC PHÉP A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Kiến thức – Nêu được một vài ví dụ cụ thể
Chủ đề 4. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
BÀI 6. SỬ DỤNG PHẦN MỀM KHI ĐƯỢC PHÉP
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Kiến thức
– Nêu được một vài ví dụ cụ thể về phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí.
– Biết rằng chỉ được sử dụng phần mềm có bản quyền khi được phép.
Năng lực
NLb. Ứng xử phù hợp trong môi trường số: chỉ sử dụng phần mềm có bản quyền khi được phép và phần mềm miễn phí.
Phẩm chất
Có ý thức tôn trọng bản quyền.
B CHUẨN BỊ
GV: Máy tính của GV và HS có kết nối Internet.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Phần mềm miễn phí
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS biết những phần mềm đã học, có phần mềm miễn phí, có phần mềm có phí., 1. GV nêu yêu cầu thảo luận của Hoạt động khởi động và yêu cầu HS tiến hành Hoạt động theo nhóm (2–4 HS). 2. HS thảo luận theo nhóm, kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., Câu trả lời dự kiến: 1. Phần mềm miễn phí là Phần mềm luyện tập chuột, phần mềm tập gõ bàn phím, phần mềm tìm hiểu thế giới tự nhiên. 2. Phần mềm trả phí là phần mềm tạo bài trình chiếu., Có thể giải thích trước cho HS các từ miễn phí, trả phí. Tuy nhiên, câu hỏi phần khởi động luôn là câu hỏi mở, huy động kinh nghiệm của HS nên không đánh giá đúng/sai.
1. Phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí Hoạt động đọc Từ Hoạt động khởi động, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Trọng tâm phần này là đi từ thực tế HS
1. Phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí
Hoạt động đọc
Từ Hoạt động khởi động, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Trọng tâm phần này là đi từ thực tế HS biết có phần mềm miễn phí, có phần mềm trả phí và lấy được ví dụ.
Chốt kiến thức
Có phần mềm sử dụng miễn phí. Có phần mềm người sử dụng phải trả phí.
Câu hỏi củng cố
Phần mềm miễn phí là Unikey, Kids Games Learning Science.
Tuỳ máy tính của HS. Đáp án có thể là Unikey là miễn phí, Word là không miễn phí.
2. Sử dụng phần mềm có bản quyền
Hoạt động 2: Không sử dụng trái phép phần mềm có bản quyền
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Dẫn dắt HS từ tình huống của Hoạt động 2 để hình thành kiến thức chỉ được sử dụng phần mềm có bản quyền khi được phép., 1. GV cho ba bạn đóng vai An, Minh và Khoa, đọc đoạn hội thoại. 2. GV nêu yêu cầu thảo luận. Yêu cầu HS tiến hành Hoạt động theo nhóm (2–4 HS). 3. HS thảo luận theo nhóm, kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con. 4. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., Câu trả lời dự kiến: – Khó sử dụng. – Vi phạm pháp luật. – Mất an toàn đối với máy tính., Tuỳ vào HS, vùng/miền mà GV có thể gợi ý thêm cho HS các tình huống cụ thể sinh động.
Hoạt động đọc
Từ Hoạt động 2, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Chốt 4 lí do nên sử dụng phần mềm có bản quyền. Trọng tâm phần này là từ tình huống trong Hoạt động đi đến 4 lí do nên sử dụng phần mềm có bản quyền.
Chốt kiến thức
Chỉ được sử dụng phần mềm có bản quyền khi được phép.
Chủ đề 5. ỨNG DỤNG TIN HỌC BÀI 7. TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Nêu được quy tắc gõ chữ tiếng Việt kiểu Telex hoặc VNI. – Nhận biết đư
Chủ đề 5. ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 7. TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Nêu được quy tắc gõ chữ tiếng Việt kiểu Telex hoặc VNI.
– Nhận biết được một số biểu tượng phần mềm hỗ trợ gõ chữ tiếng Việt.
2. Năng lực
– Thực hiện được thành thạo việc khởi động và thoát khỏi phần mềm trình chiếu.
– Tạo được tệp trình chiếu đơn giản bằng tiếng Việt có chữ hoa, chữ thường và có ảnh.
– Biết lưu tệp sản phẩm vào đúng thư mục theo yêu cầu.
3. Phẩm chất – Yêu quê hương, đất nước. – Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình trước bạn bè, thầy cô. – Có trách nhiệm với bản thân. B CHUẨN BỊ – Máy tính đã cài đặ
3. Phẩm chất
– Yêu quê hương, đất nước.
– Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình trước bạn bè, thầy cô.
– Có trách nhiệm với bản thân.
B CHUẨN BỊ
– Máy tính đã cài đặt phần mềm trình chiếu. Khuyến nghị dùng phần mềm trình chiếu PowerPoint 2010.
– Một bài trình chiếu minh hoạ, có một vài đoạn văn bản có chữ hoa, chữ thường và ảnh.
C GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– Gợi mở cho HS về vấn đề sẽ được học trong bài. – Nêu được ưu điểm khi gõ tiếng Việt., – GV yêu cầu HS so sánh hai văn bản rồi đưa ra ý kiến của mình/ nhóm mình. – GV dẫn dắt để HS nêu được lợi ích khi gõ chữ tiếng Việt., Đạt mục tiêu, Không cần đánh giá câu trả lời của HS/ nhóm HS là đúng hay sai.
1. Gõ chữ tiếng Việt
Hoạt động đọc
Từ kết quả của Hoạt động khởi động, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới.
Muốn gõ được tiếng Việt trên máy tính, cần có phần mềm hỗ trợ như Unikey, Vietkey, EVkey,...
Quy tắc gõ chữ tiếng Việt có thể do HS nêu dựa vào vốn kiến thức sẵn có của các em, do GV giới thiệu hoặc HS đọc trong sách.
Chốt kiến thức
Dựa trên kết quả của Hoạt động khởi động và Hoạt động đọc, GV nhấn mạnh hai nội dung kiến thức cần ghi nhớ:
– Để gõ được tiếng Việt trên máy tính cần có phần mềm hỗ trợ.
– Có hai kiểu gõ tiếng Việt phổ biến là TELEX và VNI.
Câu hỏi củng cố 1. Đáp án: A, B. 2. Đáp án: B. 2. Thực hành tạo văn bản trên trang chiếu Nhiệm vụ: HS tạo bài trình chiếu theo nội dung trình bày trong sách. GV
Câu hỏi củng cố
1. Đáp án: A, B.
2. Đáp án: B.
2. Thực hành tạo văn bản trên trang chiếu
Nhiệm vụ: HS tạo bài trình chiếu theo nội dung trình bày trong sách.
GV hướng dẫn HS thực hành theo từng bước trong SGK. Kĩ năng thực hành với phần mềm trình chiếu HS đã được học ở lớp 3 và quy tắc gõ chữ tiếng Việt đã học ở bài trước.
Trước khi HS thực hành, GV hướng dẫn HS cách chuyển chế độ gõ tiếng Việt, tiếng Anh trên phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt.
GV quan sát HS luyện tập và nhắc nhở các em thực hiện các tư thế và thao tác cho đúng.
Nếu các em thực hiện thao tác sai, GV hướng dẫn các em nháy nút lệnh quay lại hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z.
Luyện tập
1. Đáp án: A.
2. GV yêu cầu HS tạo bài trình chiếu dựa trên phần gợi ý.
GV quan sát HS thực hành. GV khuyến khích các em trình chiếu bài của mình cho các bạn quan sát.
Vận dụng
GV cho HS làm bài độc lập hoặc làm nhóm. - Nếu có điều kiện, sau khi hoàn thành, GV cho HS lên bảng sử dụng bài trình chiếu để nói về môn thể thao yêu thích của mình.
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ BỔ SUNG KIẾN THỨC CHO GV
GV có thể thay đổi phần mềm trình chiếu nhưng vẫn phải đảm bảo các YCCĐ. - GV có thể lựa chọn 1 trong 2 quy tắc gõ hoặc lựa chọn quy tắc gõ khác phù hợp với thói quen sử dụng của địa phương nhưng vẫn phải đảm bảo các YCCĐ.
GV có thể thay đổi các phương pháp dạy học tích cực để giúp HS hứng thú học tập hơn.
Bài 8. Định dạng văn bản trên trang chiếu A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Kiến thức – Nêu được các kiểu chữ cơ bản. – Biết chọn kiểu chữ, màu chữ, cỡ chữ cho văn bản trên
Bài 8. Định dạng văn bản trên trang chiếu
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Kiến thức
– Nêu được các kiểu chữ cơ bản.
– Biết chọn kiểu chữ, màu chữ, cỡ chữ cho văn bản trên trang chiếu.
– Biết chọn công cụ gạch đầu dòng.
Năng lực
– Định dạng được kiểu chữ, màu chữ, cỡ chữ cho văn bản trên trang chiếu.
– Tạo được tệp trình chiếu có sử dụng công cụ gạch đầu dòng.
Phẩm chất
– Yêu quê hương đất nước.
– Tự tin giải quyết các vấn đề trong học tập.
– Tích cực khám phá tri thức.
B. CHUẨN BỊ
– Máy tính đã cài đặt phần mềm trình chiếu. Khuyến nghị dùng phần mềm trình chiếu PowerPoint 2010.
– Một bài trình chiếu minh hoạ, có một vài đoạn văn bản đã định dạng kiểu chữ, màu chữ, cỡ chữ cho văn bản.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– HS kể được những điểm khác nhau giữa hai trang chiếu. – HS nhận thấy tác dụng của việc định dạng kiểu chữ, màu chữ, cỡ chữ cho văn bản, 1. GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước toàn lớp. Chia nhóm HS. 2. HS thảo luận nhóm để trả lời hai câu hỏi vào bảng nhóm hoặc giấy A3. Trong quá trình thảo luận, HS đưa ra được các tác dụng khi định dạng kiểu chữ, màu chữ, cỡ chữ. 3. Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh giá., Đạt mục tiêu, – Thời gian thảo luận 3–5 phút. – Nếu không có bảng nhóm, HS có thể ghi phần thảo luận vào giấy A3.
1. Định dạng văn bản trên trang chiếu Hoạt động đọc Từ kết quả của Hoạt động khởi động, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. HS đọc phần nội dung kiến thức mới, q
1. Định dạng văn bản trên trang chiếu
Hoạt động đọc
Từ kết quả của Hoạt động khởi động, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. HS đọc phần nội dung kiến thức mới, quan sát Hình 29 để nhận biết được các nút lệnh định dạng văn bản.
Ở phần này, GV chưa yêu cầu HS phải nhớ các bước để định dạng văn bản.
Chốt kiến thức
Dựa trên kết quả của hoạt động khởi động và hoạt động đọc, GV nhấn mạnh nội dung kiến thức cần ghi nhớ: Em có thể thay đổi phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ và thêm dấu gạch đầu dòng cho phần văn bản đã chọn để trình bày bài trình chiếu rõ
ràng và đẹp hơn.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: 1 - c; 2 - a; 3 - d; 4 - f; 5 - b; 6 - e.
2. Thực hành định dạng văn bản trên trang chiếu
Nhiệm vụ: HS mở tệp trình chiếu và thực hiện các nhiệm vụ trong sách.
GV hướng dẫn HS thực hành theo từng bước trong SGK. - GV quan sát HS luyện tập và nhắc nhở các em thực hiện các tư thế và thao tác cho đúng.
Luyện tập
1. Đáp án: C.
2.
GV yêu cầu HS mở tệp truong em đã tạo ở phần luyện tập của Bài 7 và định dạng văn bản theo yêu cầu.
GV quan sát HS luyện tập. - GV khuyến khích các em trình chiếu bài của mình cho các bạn bên cạnh quan sát.
Vận dụng
GV cho HS làm bài độc lập hoặc làm nhóm. - Nếu còn thời gian, sau khi hoàn thành, GV yêu cầu HS trình chiếu bài của mình cho các bạn bên cạnh quan sát.
Bài 9. Hiệu ứng chuyển trang A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Biết các kiểu hiệu ứng chuyển trang đơn giản. – Biết lựa chọn hiệu ứng phù hợp với nội dung. 2.
Bài 9. Hiệu ứng chuyển trang
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Biết các kiểu hiệu ứng chuyển trang đơn giản.
– Biết lựa chọn hiệu ứng phù hợp với nội dung.
2. Năng lực
Sử dụng được một vài hiệu ứng chuyển trang đơn giản.
3. Phẩm chất
– Thẩm mĩ: Yêu cái đẹp.
– Tự tin giải quyết các vấn đề trong học tập.
– Tích cực khám phá tri thức.
B. CHUẨN BỊ
– Máy tính đã cài đặt phần mềm trình chiếu. Khuyến nghị dùng phần mềm trình chiếu PowerPoint 2010.
– Một bài trình chiếu minh hoạ gồm một vài trang chiếu có hiệu ứng chuyển trang.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Gợi nhớ ngữ cảnh thực tế để HS hiểu được công dụng của hiệu ứng chuyển trang., 1. GV yêu cầu HS đọc thông tin của Hoạt động khởi động và sử dụng thông tin của Hoạt động khởi động để cung cấp ngữ cảnh nhằm cho HS thấy công dụng của hiệu ứng chuyển trang. 2. GV nêu mục tiêu của bài học: sử dụng một vài hiệu ứng chuyển trang để trình bày thông tin khi trình chiếu., HS hiểu được công dụng của hiệu ứng chuyển trang., GV có thể yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về những trường hợp em thấy sử dụng hiệu ứng chuyển trang khi trình chiếu. Câu hỏi phần khởi động luôn là câu hỏi mở, huy động kinh nghiệm của HS nên không đánh giá đúng/sai.
1. Tạo hiệu ứng chuyển trang Hoạt động: Hiệu ứng chuyển trang Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý Từ tình huống thực tiễn, HS nhận xét về cách chuyển tiếp giữa
1. Tạo hiệu ứng chuyển trang
Hoạt động: Hiệu ứng chuyển trang
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Từ tình huống thực tiễn, HS nhận xét về cách chuyển tiếp giữa các trang chiếu và xác định tác dụng của hiệu ứng chuyển trang, 1. GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước toàn lớp. Chia nhóm HS. 2. HS thảo luận nhóm để trả lời hai câu hỏi vào bảng nhóm hoặc giấy A3. Trong quá trình thảo luận, HS đưa ra được các tác dụng khi xem các bài trình chiếu có hiệu ứng chuyển trang. 3. Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh giá., Đạt mục tiêu, – Thời gian thảo luận 3–5 phút. – Nếu không có bảng nhóm, HS có thể ghi phần thảo luận vào giấy A3.
Hoạt động đọc
Từ kết quả của Hoạt động Hiệu ứng chuyển trang, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. HS đọc phần nội dung kiến thức mới, quan sát Hình 36 để nhận biết các kiểu hiệu ứng. Ở phần này, GV chưa yêu cầu HS phải nhớ các bước để tạo ra hiệu ứng chuyển trang.
Chốt kiến thức
Dựa trên kết quả của Hoạt động Hiệu ứng chuyển trang và Hoạt động đọc, GV nhấn mạnh nội dung kiến thức cần ghi nhớ: Em có thể thêm hiệu ứng chuyển trang để bài trình chiếu ấn tượng và hấp dẫn hơn.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: a) Sai b) Đúng c) Đúng.
2. Thực hành tạo hiệu ứng chuyển trang
Nhiệm vụ: HS mở tệp Canh dep que huong và thực hiện các nhiệm vụ trong sách.
– GV hướng dẫn HS thực hành theo từng bước trong SGK.
– GV quan sát HS thực hành và nhắc nhở các em thực hiện các tư thế và thao tác cho đúng.
BÀI 10. PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Nhận biết được biểu tượng và kích hoạt được phần mềm soạn thảo văn bản. – Soạn thảo được
BÀI 10. PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Nhận biết được biểu tượng và kích hoạt được phần mềm soạn thảo văn bản.
– Soạn thảo được văn bản tiếng Việt có chữ hoa, có dấu.
– Chỉnh sửa được văn bản với các thao tác chọn, xoá.
– Lưu được văn bản vào thư mục theo yêu cầu.
2. Năng lực
NLD. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học: thực hiện thành công việc sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản phục vụ học tập và cuộc sống.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, kiên trì khi tìm hiểu phần mềm mới.
B. CHUẨN BỊ GV: Máy tính của GV và HS cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word. C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động khởi động Mục tiêu, Ti
B. CHUẨN BỊ
GV: Máy tính của GV và HS cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Đặt HS vào ngữ cảnh thực tế để hiểu được công dụng của phần mềm soạn thảo văn bản., 1. GV yêu cầu HS đọc thông tin của Hoạt động khởi động và sử dụng thông tin đó để cung cấp ngữ cảnh nhằm cho HS thấy công dụng của phần mềm soạn thảo văn bản. 2. GV nêu mục tiêu của bài học: sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để trình bày thông tin chi tiết như làm bài văn, viết thư,..., HS hiểu được công dụng của phần mềm soạn thảo văn bản., GV có thể yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về những công việc trong học tập và cuộc sống hằng ngày mà HS cần tạo ra văn bản chi tiết. Câu hỏi phần khởi động luôn là câu hỏi mở, huy động kinh nghiệm của HS nên không đánh giá đúng/sai.
1. Soạn thảo văn bản
Hoạt động 1: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Hoạt động này nhằm giúp HS xác định rõ phần mềm soạn thảo văn bản đã được HS sử dụng., 1. GV nêu yêu cầu thảo luận của Hoạt động 1 và yêu cầu HS tiến hành Hoạt động theo nhóm (2 – 4 HS). 2. HS thảo luận theo nhóm, kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., HS nêu được những tình huống tạo ra văn bản khi giải quyết công việc, ví dụ: – Gõ văn bản khi luyện gõ bàn phím với phần mềm luyện gõ phím. – Gõ văn bản như đoạn thơ, đoạn văn,... trong phần mềm Notepad. – Gõ văn bản trong phần mềm trình chiếu., GV gợi ý HS kết nối đến những bài học trước về luyện gõ bàn phím và phần mềm trình chiếu,...
Hoạt động đọc Từ Hoạt động 1, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Trọng tâm phần này là giới thiệu chức năng chính của phần mềm soạn thảo văn bản trong bối cảnh
Hoạt động đọc
Từ Hoạt động 1, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Trọng tâm phần này là giới thiệu chức năng chính của phần mềm soạn thảo văn bản trong bối cảnh liên hệ đến những công việc phù hợp với HS lớp 4 ở hoạt động khởi động và Hoạt động 1.
Chốt kiến thức
Phần mềm soạn thảo văn bản giúp em gõ, chỉnh sửa, trình bày và lưu văn bản. Khi gõ phím, kí tự sẽ xuất hiện tại vị trí con trỏ soạn thảo.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: A, B, C.
Xoá văn bản
Hoạt động 2: Chỉnh sửa văn bản sau khi gõ
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS biết chỉnh sửa văn bản với thao tác chọn, xoá., 1. GV nêu yêu cầu thảo luận của Hoạt động 2 và yêu cầu HS tiến hành Hoạt động theo nhóm (2 – 4 HS). 2. HS thảo luận theo nhóm, kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., HS nêu được cách xoá văn bản mà các em đã làm khi thực hành với máy tính. Ví dụ: khi xoá thư mục, luyện gõ phím, tạo bài trình chiếu,..., Mặc dù trước bài học này HS chưa được chính thức học về thao tác xoá văn bản nhưng HS đã thực hiện thao tác này ở lớp 3 khi học về xoá thư mục, luyện gõ phím,... Hoạt động này huy động kinh nghiệm đã có của HS trước khi học kiến thức mới.
Hoạt động đọc
Từ Hoạt động 2, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Trọng tâm phần này là giới thiệu cách xoá văn bản bằng hai phím Delete và Backspace. GV có thể sử dụng Hình 40 và Hình 41 để yêu cầu HS giải thích sự khác nhau của hai cách và nêu thêm một vài ví dụ tình huống để HS lựa chọn phím xoá phù hợp.
Chốt kiến thức Em có thể xoá từng kí tự hoặc một phần văn bản bằng cách sử dụng phím Delete hoặc phím Backspace. Câu hỏi củng cố Đáp án: A. 3. Thực hành một số
Chốt kiến thức
Em có thể xoá từng kí tự hoặc một phần văn bản bằng cách sử dụng phím Delete hoặc phím Backspace.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: A.
3. Thực hành một số thao tác cơ bản
GV tổ chức hoạt động thực hành theo hai nhiệm vụ và từng bước hướng dẫn trong SGK.
Luyện tập
1. Đáp án: B.
2. HS thực hành soạn thảo văn bản trên máy tính, lưu tệp với tên là Bai1.docx vào
thư mục của em đã tạo ở Bài 5.
Vận dụng
HS thực hành soạn thảo văn bản trên máy tính đoạn văn miêu tả một người, một loài cây hoặc con vật mà em yêu thích. Lưu văn bản vào thư mục của em với tên phù hợp.
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG CHO GV
Bài học tiến hành trong 2 tiết: 1 tiết lí thuyết và 1 tiết thực hành. - Các tệp văn bản tạo ra ở bài học này sẽ được sử dụng ở những bài học tiếp theo. Vì vậy, GV đặc biệt lưu ý tổ chức thư mục lưu sản phẩm của HS một cách khoa học. Điều này SGK cũng đã đưa vào Bài 5. - Bài học này mở đầu cho nội dung Soạn thảo văn bản. Để mạch kiến thức được tiếp nối với nội dung phần mềm trình chiếu đã học ở lớp 3, SGK thiết kế nội dung phần mềm soạn thảo văn bản học sau phần mềm trình chiếu. Do đó, yêu cầu của chương trình về soạn thảo tiếng Việt và thao tác chọn văn bản được chuyển vào nội dung phần mềm trình chiếu. - SGK lựa chọn phần mềm soạn thảo văn bản là Microsoft Word 2010 để minh hoạ. Điều kiện thực tế cơ sở vật chất phòng máy của nhà trường có thể cài đặt phiên bản phần mềm khác hoặc sử dụng phần mềm khác (phần mềm mã nguồn mở,…). Điều này không phải là trở ngại để GV tiến hành bài học vì nội dung bài học rất cơ bản, không phụ thuộc vào phiên bản phần mềm cụ thể.
Bài 11. Chỉnh sửa văn bản A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Mở được tệp có sẵn, lưu được tệp với tên khác. – Chỉnh sửa được văn bản với các thao tác sao chép,
Bài 11. Chỉnh sửa văn bản
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Mở được tệp có sẵn, lưu được tệp với tên khác.
– Chỉnh sửa được văn bản với các thao tác sao chép, di chuyển một phần văn bản.
– Đưa được hình ảnh vào văn bản.
2. Năng lực
Nld. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học: sử dụng được một số chức năng cơ bản của phần mềm soạn thảo văn bản để chỉnh sửa văn bản, gia tăng hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin phục vụ học tập và cuộc sống.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, kiên trì khi học kĩ năng mới để sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản hiệu quả.
B. CHUẨN BỊ
GV: Máy tính của GV và HS cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Hoạt động: So sánh khổ thơ
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Đặt HS vào ngữ cảnh để hiểu được nhu cầu thực tế cần học kiến thức mới về chỉnh sửa văn bản., 1. GV nêu yêu cầu thảo luận của Hoạt động 1 và yêu cầu HS tiến hành Hoạt động theo nhóm ($2-4$ HS). 2. HS thảo luận theo nhóm, kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., Câu trả lời dự kiến: 1. Câu thơ “Trăng ơi... từ đâu đến” được lặp lại nhiều lần. 2. Trong phần mềm soạn thảo văn bản, có cách nào để soạn thảo các từ giống nhau mà không phải gõ nhiều lần: HS trả lời theo hiểu biết của mình., HS đã được biết đến từ khoá Sao chép (Copy) khi học về sao chép thư mục hoặc khi tạo bài trình chiếu nên có thể liên hệ để trả lời câu hỏi 2. Tuy nhiên, câu hỏi phần khởi động luôn là câu hỏi mở, huy động kinh nghiệm của HS nên không đánh giá đúng/sai.
1. Sao chép, di chuyển một phần văn bản Hoạt động đọc Từ Hoạt động của phần khởi động, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Trọng tâm phần này là đi từ tình huống
1. Sao chép, di chuyển một phần văn bản
Hoạt động đọc
Từ Hoạt động của phần khởi động, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Trọng tâm phần này là đi từ tình huống đặc thù của văn bản (có những phần giống nhau, thông tin tác giả chưa đặt vào vị trí hợp lí) dẫn đến cần có kĩ năng phù hợp (sao chép, di chuyển một phần văn bản) để giải quyết nhiệm vụ một cách hiệu quả (tiết kiệm thời gian,…), sử dụng hình ảnh minh hoạ cho văn bản thêm sinh động hấp dẫn.
Chốt kiến thức
Em có thể sử dụng các thao tác sao chép, di chuyển phần văn bản để soạn thảo nhanh và hợp lí. Em cũng có thể chèn thêm hình ảnh để văn bản sinh động và hấp dẫn hơn.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: 1 - b; 2 - c; 3 - a.
2. Thực hành
GV tổ chức hoạt động thực hành theo từng yêu cầu a, b, c và hướng dẫn trong SGK.
Luyện tập
Đáp án: 1 - c; 2 - b; 3 - d; 4 - a.
a) Các từ "Ai trồng cây" và "Người đó" lặp lại nhiều lần, HS có thể sao chép các
cụm từ này để không phải gõ lại.
3. Sự khác nhau của hai thao tác sao chép và di chuyển phần văn bản được chọn là:
Thao tác sao chép: phần văn bản được chọn còn nguyên ở vị trí ban đầu. - Thao tác di chuyển: phần văn bản được chọn không còn ở vị trí ban đầu.
Vận dụng
HS bổ sung thêm hình ảnh hợp lí để đoạn văn miêu tả một người, một loài cây hoặc con vật mà em yêu thích thêm sinh động, hấp dẫn. GV có thể yêu cầu HS thực hiện thao tác tìm kiếm thông tin trên Internet để tìm được hình ảnh hợp lí minh hoạ cho văn bản.
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG CHO GV
Bài học tiến hành trong 2 tiết, có thể thực hiện theo hai phương án: 2 tiết thực hành hoặc 1 tiết lí thuyết và 1 tiết thực hành.
– Ở phần mềm trình chiếu, HS đã được học cách thêm hình ảnh vào trang chiếu. Do đó, kĩ năng thêm hình ảnh vào văn bản không giới thiệu lí thuyết mà hướng dẫn cụ
– Ở phần mềm trình chiếu, HS đã được học cách thêm hình ảnh vào trang chiếu. Do đó, kĩ năng thêm hình ảnh vào văn bản không giới thiệu lí thuyết mà hướng dẫn cụ thể từng bước trong phần thực hành.
– GV có thể thay đổi hình ảnh minh hoạ cho văn bản khác với SGK. GV cũng có thể chuẩn bị trước tệp hình ảnh trên ổ đĩa ở máy tính HS thực hành hoặc yêu cầu HS tìm hình ảnh trên Internet phù hợp với nội dung bài thơ theo từ khoá do GV đưa ra.
Ví dụ: “ánh trăng”, “moon”,…
Lưu ý: GV cần thử tìm kiếm trước và hết sức cẩn thận, rà soát nội dung thông tin tìm được để đảm bảo chúng phù hợp với HS.
Trang 52
Trang 53
Trang 54
Trang 55
Trang 56
Bài 12B. Phần mềm luyện tập gõ bàn phím A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Làm quen được với giao diện của phần mềm luyện gõ và tập gõ được theo yêu cầu thấp n
Bài 12B. Phần mềm luyện tập gõ bàn phím
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Làm quen được với giao diện của phần mềm luyện gõ và tập gõ được theo yêu cầu thấp nhất, ví dụ như tập gõ chữ hoa, các dấu và các số.
– Nhận thấy được phần mềm có thể giúp tập gõ đúng cách; có thể chọn được bài tập phù hợp.
2. Năng lực
– Sử dụng thành thạo phần mềm tập gõ 10 ngón để sử dụng bàn phím đúng cách.
– Có năng lực tự học với phần mềm luyện gõ để nâng cao kĩ năng gõ 10 ngón.
– Sử dụng được các phần mềm tập gõ 10 ngón theo hướng dẫn để chia sẻ, trao đổi thông tin với bạn bè.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ luyện tập thực hành, có trách nhiệm và yêu thích môn học.
B. CHUẨN BỊ
– HS: Sách, vở, đọc bài trước.
– GV: Máy tính, máy chiếu và màn chiếu, bàn phím, cài đặt phần mềm Kiran's Typing Tutor trước bài học.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS biết được tên các kí tự trên của phím có hai kí tự trên hàng phím số., GV hướng dẫn HS quan sát Hình 54 và kể tên một số kí tự của phím có hai kí tự trên hàng phím số., HS kể được các kí tự trên ! (dấu chấm than), @ (dấu a còng), # (dấu thăng), $ (dấu đô la), % (dấu phần trăm), ..., – GV nhấn mạnh việc nghiên cứu trước bài học ở nhà sẽ giúp HS tích cực và chủ động học tập hơn. – GV có hình thức thi đua, khen thưởng với HS tích cực học tập bằng sử dụng phần mềm theo dõi thường xuyên.
Nhiệm vụ 1: Mục tiêu, Tổ chức, Kết quả, Chú ý HS biết gõ chữ in hoa với phần mềm Kiran's Typing Tutor (hoặc phần mềm tương đương tuỳ địa phương)., – GV hướng dẫ
Nhiệm vụ 1:
Mục tiêu, Tổ chức, Kết quả, Chú ý
HS biết gõ chữ in hoa với phần mềm Kiran's Typing Tutor (hoặc phần mềm tương đương tuỳ địa phương)., – GV hướng dẫn HS thực hiện các bước theo hướng dẫn trong SGK. – GV giúp đỡ những HS còn lúng túng khi mở phần mềm và chọn đúng nội dung bài học., – HS thực hành gõ được các chữ in hoa trên phần mềm và theo hướng dẫn của GV. – HS cần sử dụng được phím Shift đúng bàn tay để gõ chữ in hoa., Lưu ý: Phím Shift do hai ngón út phụ trách. Phím Shift dùng để gõ các chữ in hoa và các kí hiệu trên (các dấu) của phím có hai kí hiệu.
Nhiệm vụ 2:
Mục tiêu, Tổ chức, Kết quả, Chú ý
HS biết gõ từ trong bài học Words., – HS thực hành các bước theo hướng dẫn trong SGK. – GV hướng dẫn HS theo số lần luyện tập hoặc thời gian thực hành. – GV quan sát và hỗ trợ HS khi thực hành, đặc biệt là những HS chưa biết cách gõ đúng từ., – HS thực hành gõ được các từ trong bài học Words theo yêu cầu của GV. – GV yêu cầu HS ghi lại kết quả đạt được sau mỗi lần gõ và so sánh kết quả đạt được sau mỗi lần gõ để đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân., Lưu ý: Nếu từ em gõ sai nhiều sẽ có thông báo như sau: Khi đó em nháy vào nút lệnh OK hoặc nhấn phím Enter để gõ tiếp.
Nhiệm vụ 3:
Mục tiêu, Tổ chức, Kết quả, Chú ý
1. HS biết gõ các kí tự trên của hàng phím số trong mục Typing Practice. 2. Biết đóng bài luyện tập và thoát khỏi phần mềm., – GV hướng dẫn HS thực hành các bước trên phần mềm theo hướng dẫn từng bước trong SGK. – GV hướng dẫn HS thực hành theo thời gian và ghi lại kết quả sau mỗi lần tập luyện., – HS thực hành gõ được các kí tự trên của hàng phím số trong mục Typing Practice theo yêu cầu của GV. – HS biết đọc các thông tin kết quả trên phần mềm luyện gõ để cải thiện kết quả tập gõ lần sau., Lưu ý: Với các phím có hai kí tự, muốn có kí tự phía trên của phím như !, @, #,... ta nhấn giữ phím Shift khi gõ số. Nếu cần gõ các kí tự trên
– GV hướng dẫn HS dựa vào thông tin kết quả trên màn hình để cải thiện kết quả tập gõ lần sau tốt hơn lần trước., – GV hướng dẫn để HS về nhà tập gõ được nhiều
– GV hướng dẫn HS dựa vào thông tin kết quả trên màn hình để cải thiện kết quả tập gõ lần sau tốt hơn lần trước., – GV hướng dẫn để HS về nhà tập gõ được nhiều lần rồi so sánh mức độ tiến bộ sau mỗi lần tập gõ với thông tin kết quả trên phần mềm., do tay phải phụ trách thì ngón út tay trái sẽ nhấn giữ phím Shift và ngược lại.
Luyện tập
Đáp án: B.
Đáp án: A.
Hướng dẫn: GV hướng dẫn HS thực hành theo các bước của Nhiệm vụ 1. GV có thể tổ chức cho HS hoạt động nhóm để kích thích HS tích cực trong quá trình thực hành bằng cách đưa ra các tiêu chí như thời gian hoàn thành bài hay số lần gõ chính xác trên 95% để thi đua.
Vận dụng
GV hướng dẫn HS mở phần mềm thực hành, chọn bài luyện tập gõ hàng phím số.
D MỘT SỐ LƯU Ý VÀ BỔ SUNG KIẾN THỨC CHO GV
– GV có thể thay đổi phần mềm tập gõ 10 ngón cho phù hợp với thói quen sử dụng của địa phương nhưng vẫn phải đảm bảo các YCCĐ.
– GV có thể cho HS thực hành thêm một số bài tập để luyện theo mức độ từ dễ đến khó.
– GV có thể thay đổi các phương pháp dạy học tích cực để giúp HS hứng thú học tập hơn.
– GV có thể chia nhóm để HS hỗ trợ nhau tập luyện nhanh hơn và tạo tính thi đua hơn.
– Gõ 10 ngón là kĩ năng cơ bản, HS cần thực hành tốt. GV nên động viên khuyến khích và có hình thức khen thưởng cho HS tự học và luyện tập tốt tại nhà nhằm hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.
Chủ đề 6. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH Chủ đề này được thực hiện theo cách tiếp cận từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng. Do đó, HS đư
Chủ đề 6. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
Chủ đề này được thực hiện theo cách tiếp cận từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng. Do đó, HS được trải nghiệm từ việc thực hiện trò chơi với bạn, sau đó chơi với máy tính và cuối cùng là tạo ra trò chơi bằng ngôn ngữ lập trình trực quan. Bài học này mở đầu cho chủ đề, được bắt đầu từ một trò chơi hấp dẫn để HS chơi với nhau, sau đó thực hành chơi trò chơi đó trên máy tính, qua đó HS nhận ra được chương trình máy tính qua một trò chơi. Đó là minh hoạ cụ thể về việc sử dụng chương trình máy tính để diễn tả ý tưởng, câu chuyện theo từng bước.
BÀI 13. CHƠI VỚI MÁY TÍNH
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Nhận ra được chương trình máy tính qua các trò chơi.
– Nhận biết được các vùng cơ bản trong cửa sổ lập trình trực quan.
– Thực hiện được một số thao tác cơ bản: mở, chạy chương trình và đóng phần mềm.
2. Năng lực
NLc. Năng lực giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính: biết rằng để điều khiển nhân vật trong máy tính thì cần sử dụng ngôn ngữ mà máy tính có thể "hiểu" được, đó là ngôn ngữ lập trình. Thực hành được các kĩ năng chạy chương trình trong môi trường lập trình trực quan.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: HS tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân và của nhóm.
– Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ mà nhóm đã phân công.
B. CHUẨN BỊ
GV: Máy tính cài đặt phần mềm Scratch, hai tệp chương trình Scratch có tên là Robot và Trochoi được đặt sẵn trong máy tính HS và cho HS biết vị trí của tệp trên máy tính.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Trò chơi "Điều khiển rô-bốt" Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý HS trải nghiệm hoạt động trò chơi trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng. Hoạt động này kết
Trò chơi "Điều khiển rô-bốt"
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
HS trải nghiệm hoạt động trò chơi trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng. Hoạt động này kết nối kiến thức cũ của lớp 3 và chuyển tiếp kiến thức mới cho chủ đề 6., 1. GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của trò chơi, tuỳ điều kiện thời gian để chọn số lượng cặp thực hiện trò chơi trước lớp, trong khi 1 cặp tiến hành chơi, có 1 HS ghi lại các lệnh của cặp chơi và 1 HS bấm thời gian. 2. Trong thời gian 2 phút, lần lượt mỗi cặp thực hiện trò chơi, HS phụ trách việc ghi chép sẽ ghi các lệnh của mỗi cặp chơi lên bảng. 3. Sau khi thực hiện trò chơi, GV tiến hành đánh giá để tìm cặp đôi thắng cuộc., Trong thời gian quy định, mỗi cặp chơi thực hiện được các lệnh điều khiển rô-bốt, biết rô-bốt có khả năng di chuyển từng bước về phía trước, quay phải hoặc quay trái một góc $90^{\circ}$ độ. Cặp đôi thắng cuộc là cặp đôi thực hiện được nhiều chỉ dẫn chính xác hơn trong thời gian quy định., – Việc mô tả các bước thực hiện trò chơi của HS có thể khác nhau. Mỗi bước thực hiện cần phù hợp với khả năng của rô-bốt. – GV có thể điều chỉnh thời gian của mỗi cặp chơi phù hợp với khả năng của HS trong thực tế.
1. Chương trình máy tính
Hoạt động: Điều khiển nhân vật trong máy tính
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
– HS trải nghiệm hoạt động trò chơi trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng. – Hoạt động này kết nối kiến thức cũ của lớp 3 (thực hiện công việc theo từng bước,...) và chuyển tiếp kiến thức mới cho chủ đề 6., 1. Từ trò chơi của Hoạt động khởi động, GV nêu câu hỏi thảo luận của Hoạt động và yêu cầu HS tiến hành hoạt động theo nhóm (2 – 4 HS). 2. HS thảo luận theo nhóm, kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., Trong Hoạt động khởi động, bạn HS đóng vai rô-bốt thực hiện hành động là do hiểu được những chỉ dẫn bằng lời nói của bạn cùng chơi. Nếu rô-bốt là một nhân vật trong máy tính, em cần phải sử dụng một ngôn ngữ riêng, phù hợp để chỉ dẫn cho nhân vật đó., – Câu hỏi thảo luận là câu hỏi mở để HS được phát biểu và lập luận cho ý kiến của mình, vì vậy không đánh giá đúng/sai. – GV có thể hỏi thêm HS: Em có biết ngôn ngữ nào để điều khiển nhân vật trong máy tính không?
Hoạt động đọc Từ kết quả của hoạt động trò chơi trong phần khởi động và hoạt động thảo luận, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Trọng tâm của phần kiến thức mới
Hoạt động đọc
Từ kết quả của hoạt động trò chơi trong phần khởi động và hoạt động thảo luận, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Trọng tâm của phần kiến thức mới là Hình 62, trong đó Hình 62a là những chỉ dẫn hoạt động cho con người thực hiện, Hình 62b là những câu lệnh bằng ngôn ngữ lập trình Scratch điều khiển nhân vật trong máy tính. GV lưu ý về trình tự thực hiện các lệnh là từ trên xuống dưới theo đúng thứ tự.
Chốt kiến thức
Dựa trên kết quả của Hoạt động và Hoạt động đọc, GV nhấn mạnh: các trò chơi trên máy tính được tạo ra bằng cách viết chương trình trong một ngôn ngữ lập trình. Chương trình gồm các câu lệnh được sắp xếp theo thứ tự xác định.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: C. Lưu ý: GV có thể cho một cặp HS chơi lại trò chơi trong phần khởi động với các chỉ dẫn như Hình 62a để HS nhìn thấy kết quả trò chơi một cách trực quan.
2. Thực hành chơi cùng máy tính
GV tổ chức hoạt động thực hành hai nhiệm vụ theo từng bước hướng dẫn trong SGK.
Luyện tập
1. Đáp án: A, B, D.
Đáp án: 1 - b; 2 - c; 3 - a.
Thực hành trò chơi nhiều lần theo các bước hướng dẫn trong bài học.
Vận dụng
HS mở tệp Trochoi đã được GV chuẩn bị sẵn trên máy tính. Chạy chương trình trong Scratch và chơi trò chơi.
GV có thể khuyến khích HS tìm kiếm trên Internet một số chương trình trò chơi tạo bằng Scratch mà em yêu thích và chạy chương trình đó.
Gợi ý các bước tìm kiếm: - Mở trình duyệt web. - Nhập địa chỉ: https://scratch.mit.edu
Bài 14. Khám phá môi trường lập trình trực quan A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức – Nhận biết được nhóm lệnh và các lệnh thuộc nhóm lệnh. – Thực hiện được các th
Bài 14. Khám phá môi trường lập trình trực quan
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
– Nhận biết được nhóm lệnh và các lệnh thuộc nhóm lệnh.
– Thực hiện được các thao tác cơ bản: kéo thả lệnh, xoá lệnh, ghép lệnh thành khối lệnh.
– Tự thiết lập và tạo được chương trình đơn giản.
2. Năng lực
NLc. Năng lực giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính: thực hiện được các thao tác với nhóm lệnh và lệnh để tạo được chương trình.
3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm: HS tích cực trong hoạt động thảo luận nhóm; hoàn thành các nhiệm vụ được nhóm phân công và các nhiệm vụ thực hành của cá nhâ
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trách nhiệm: HS tích cực trong hoạt động thảo luận nhóm; hoàn thành các nhiệm vụ được nhóm phân công và các nhiệm vụ thực hành của cá nhân.
B. CHUẨN BỊ
GV: Máy tính của GV và HS cài đặt phần mềm Scratch.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Hoạt động này kết nối bài học trước, sau khi HS được chơi với máy tính, các em mong muốn sử dụng được ngôn ngữ lập trình để tạo ra chương trình đơn giản., 1. GV mời HS giới thiệu lại những trải nghiệm trò chơi điều khiển rô-bốt mà các cặp chơi đã thực hiện ở Bài 13, đồng thời nhắc lại hoạt động chơi với máy tính ở bài học trước. 2. GV cũng có thể cho HS báo cáo kết quả ở hoạt động vận dụng của bài học trước để kích thích sự hứng thú của HS., HS hiểu được mạch logic kết nối từ bài học trước đến bài học này., GV có thể chuẩn bị thêm một số trò chơi đơn giản để tạo hứng thú cho HS.
1. Lệnh và nhóm lệnh
Hoạt động: Nhận biết các lệnh trong các nhóm lệnh
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Trong bài học trước, HS đã biết màn hình Scratch và các thành phần của màn hình. Ở Hoạt động này, HS nhận biết được các nhóm lệnh và các lệnh là cơ sở để thực hiện việc tự thiết lập và tạo được chương trình đơn giản., 1. GV nêu yêu cầu thảo luận của Hoạt động và yêu cầu HS tiến hành Hoạt động theo nhóm (2 – 4 HS). 2. HS thảo luận theo nhóm, kết quả thảo luận ghi chép vào vở hoặc bảng con. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá., Câu trả lời: Ý 1. Màn hình của phần mềm Scratch, có các nhóm lệnh: Chuyển động, Hiển thị, Âm thanh, Sự kiện, Điều khiển, Cảm biến, Các phép toán, Các biến số, Khối của tôi. Ý 2. Màu sắc của nhóm lệnh Chuyển động cùng màu sắc với các lệnh của nhóm đó., Trong điều kiện có máy tính và máy chiếu, GV có thể hiển thị màn hình Scracth trực quan để HS quan sát.
Hoạt động đọc Từ kết quả của hoạt động thảo luận, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Trọng tâm của phần kiến thức mới có ba nội dung: HS nhận biết một số nhóm l
Hoạt động đọc
Từ kết quả của hoạt động thảo luận, GV dẫn dắt vào phần kiến thức mới. Trọng tâm của phần kiến thức mới có ba nội dung:
HS nhận biết một số nhóm lệnh và ý nghĩa các lệnh của mỗi nhóm xuất hiện trong chương trình trò chơi rô-bốt thông qua màu sắc của chúng (Bảng 4).
HS nắm được thao tác cơ bản để tạo ra chương trình trò chơi rô-bốt từ các lệnh. - Một số lệnh cơ bản ghép với nhau tạo thành khối lệnh, khi chạy chương trình, các lệnh trong khối lệnh được thực hiện lần lượt theo thứ tự từ trên xuống dưới. GV có thể yêu cầu HS tóm tắt lại phần kiến thức này sau khi kết thúc Hoạt động đọc.
Chốt kiến thức
Dựa trên kết quả của Hoạt động và Hoạt động đọc, GV nhấn mạnh: Trong Scratch, mỗi nhóm lệnh có nhiều lệnh và chúng cùng màu. Mỗi lệnh sẽ điều khiển nhân vật thực hiện một hành động.
Câu hỏi củng cố
Đáp án: a - 3; b - 1; c - 2.
2. Thực hành một số thao tác cơ bản
GV tổ chức hoạt động thực hành theo hai nhiệm vụ và từng bước hướng dẫn trong SGK.
Luyện tập
1. Đáp án: B.
2. HS thực hành trên máy tính tạo chương trình Scratch để kiểm tra lại đáp án của
Câu 1.
Vận dụng
Gợi ý: Bổ sung thêm một câu lệnh ngay sau lệnh điều khiển "Khi bấm vào cờ xanh" và trước các câu lệnh còn lại của chương trình.
Chương trình điều khiển nhân vật mèo đi theo hình tam giác biết góc quay là 120 độ như hình minh hoạ ở hình bên. D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG CHO GV – B
Chương trình điều khiển nhân vật mèo đi theo hình tam giác biết góc quay là 120 độ như hình minh hoạ ở hình bên.
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG CHO GV
– Bài học tiến hành trong 2 tiết: 1 tiết lí thuyết và 1 tiết thực hành.
– Chương trình Robot 2 mà HS tạo ra trên máy tính sẽ được sử dụng cho hoạt động luyện tập của Bài 16. Vì vậy, GV cần tổ chức thư mục lưu trữ tệp chương trình mà HS tạo ra trên máy tính HS thực hành một cách khoa học để có thể dễ tìm kiếm, phục vụ cho bài học sau.
Trang 67
Trang 68
Bài 16. Chương trình của em A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức Tạo được chương trình đơn giản. 2. Năng lực NLc. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo với sự trợ
Bài 16. Chương trình của em
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
Tạo được chương trình đơn giản.
2. Năng lực
NLc. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo với sự trợ giúp của máy tính: nâng cấp chương trình để diễn tả ý tưởng câu chuyện phức tạp hơn (có hai nhân vật).
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, kiên trì: HS kiên trì tìm hiểu kĩ năng mới khi sử dụng ngôn ngữ lập trình Scratch để hiện thực hoá ý tưởng câu chuyện với hai nhân vật.
B. CHUẨN BỊ
GV: Máy tính của GV và HS cài đặt phần mềm Scratch.
C. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động
Mục tiêu, Tiến hành, Kết quả, Chú ý
Trong bài học trước, HS đã tạo được chương trình để diễn tả ý tưởng câu chuyện với 1 nhân vật. Hoạt động này khơi gợi sự sáng tạo của HS để tiếp tục phát triển ý tưởng, 1. GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin của Hoạt động khởi động, từ đó phân tích để HS cũng hiểu rõ nhiệm vụ mà các em cần thực hiện. 2. Sau khi HS trả lời, GV chốt nhiệm vụ HS cần thực hiện., GV có thể chốt 3 nội dung: 1. Xác định nhiệm vụ cần làm: nâng cấp chương trình “Chú chó đáng yêu” 2. Chia nhiệm vụ thành các việc nhỏ hơn: – Xác định nhân vật và sân khấu. – Tạo chương trình điều khiển 2 nhân vật., Bài học này là bài thực hành, vì vậy GV lưu ý tổ chức thực hiện hoạt động khởi động ngắn gọn, trọng tâm để dành thời gian cho HS thực hành tạo chương trình.
câu chuyện ở mức độ phức tạp hơn (với 2 nhân vật)., 3. GV nêu mục tiêu của bài học thực hành là từ chương trình “Chú chó đáng yêu” của bài học trước, HS cần nân
câu chuyện ở mức độ phức tạp hơn (với 2 nhân vật)., 3. GV nêu mục tiêu của bài học thực hành là từ chương trình “Chú chó đáng yêu” của bài học trước, HS cần nâng cấp để tạo ra chương trình mới với 2 nhân vật là chú chó và chú bướm có tương tác với nhau., 3. Với mỗi việc nhỏ chỉ rõ những việc nhỏ hơn cần làm Việc 1: – Mở chương trình “Chú chó đáng yêu”. – Bổ sung thêm nhân vật chú bướm. Việc 2: – Tạo chương trình điều khiển nhân vật chú bướm hành động theo ý tưởng câu chuyện. – Sửa đoạn chương trình điều khiển nhân vật chú chó.
Nhiệm vụ thực hành
GV tổ chức hoạt động thực hành theo từng bước hướng dẫn trong SGK.
Trong đó tách các bước hướng dẫn thực hành thành các việc nhỏ hơn như sau:
– Mở tệp chương trình “Chú chó đáng yêu” đã có trên ổ đĩa: bước 1.
– Bổ sung thêm nhân vật chú bướm: bước 2.
– Tạo chương trình điều khiển nhân vật chú bướm hành động theo ý tưởng câu chuyện: bước 3.
– Sửa đoạn chương trình điều khiển nhân vật chú chó: bước 4.
– Chạy chương trình và lưu tệp: bước 5 và bước 6.
Luyện tập
Mở chương trình “Bể cá cảnh” đã làm ở phần luyện tập Bài 15, rồi thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thêm nhiều nhân vật cá khác nhau và tạo chương trình giống nhân vật cá ban đầu:
– HS sử dụng chức năng thêm nhân vật để thêm một số nhân vật cá khác nhau có trong thư viện.
– Với mỗi nhân vật, HS tạo chương trình như nhân vật cá ban đầu.
b) Chạy chương trình và quan sát kết quả.
Lưu ý: GV có thể hướng dẫn HS cách sao chép chương trình của nhân vật 1 cho nhân vật 2 theo các bước sau đây:
Bước 1: Nháy chuột chọn khối lệnh của nhân vật 1. Bước 2: Kéo thả khối lệnh đến nhân vật 2 trong Vùng tạo nhân vật. Ví dụ: Hình bên minh hoạ thao tác sao chép k
Bước 1: Nháy chuột chọn khối
lệnh của nhân vật 1.
Bước 2: Kéo thả khối lệnh đến nhân vật 2 trong Vùng tạo nhân vật.
Ví dụ: Hình bên minh hoạ thao tác sao chép khối lệnh của nhân vật chó cho nhân vật bướm.
2. a) - Thực hiện từng bước thêm nhân vật theo hướng dẫn trong bài học.
Sao chép chương trình của nhân vật mèo cho nhân vật bọ dừa như hướng dẫn trong Câu 1.
Sửa số bước di chuyển ở cạnh thứ nhất và cạnh thứ ba (hoặc cạnh 2 và cạnh 4)
thành 120 bước để tạo hai cạnh dài của hình chữ nhật.
b) Thực hiện thao tác xoá nhân vật theo hướng dẫn trong Bài 15. c) Nháy nút cờ xanh để chạy chương trình và quan sát kết quả.
Vận dụng
Hướng dẫn. Chương trình cho bọ cánh cứng có thể như hình bên.
D. MỘT SỐ LƯU Ý VÀ KIẾN THỨC BỔ SUNG CHO GV
Bài học tiến hành trong 2 tiết thực hành. - Đây là bài học cuối cùng của chủ đề. Nếu HS đã tạo được chương trình máy tính diễn tả câu chuyện của riêng mình thì GV có thể tổ chức hoạt động cho các em chia sẻ sản phẩm của mình với cả lớp. Hoạt động này rất ý nghĩa trong việc tạo sự tự tin và niềm yêu thích lập trình của HS.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này. Chịu trách nhiệm xuất bản: Ch
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ơn các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn trong cuốn sách này.
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUYỄN TIẾN THANH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI
Biên tập lần đầu: NGUYỄN THỊ THANH XUÂN - PHẠM THỊ THANH NAM Biên tập tái bản: PHẠM THỊ THANH NAM Thiết kế sách: PHẠM NGỌC THÀNH
Trình bày bìa: NGUYỄN BÍCH LA
Sửa bản in: PHAN THỊ THANH BÌNH - TẠ THỊ HƯỜNG Chế bản: CTCP DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC HÀ NỘI
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưới bất kì
hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
TIN HỌC 4 SÁCH GIÁO VIÊN
Mã số: G1HG4I001h24
In .......... cuốn (QĐ ............... SLK), khổ 19 x 26,5cm. In tại Công ty cổ phần in ...................................................... Số ĐKXB: .............../CXBIPH/.................../GD Số QĐXB: ................. / QĐ-GD ngày ... tháng ... năm ...
In xong và nộp lưu chiểu tháng ........ năm ...
Mã số ISBN: 978-604-
cover-last