SGK - Tin học (Định hướng Tin học ứng dụng)
0/0
minus
100%
plus
Ghi chú
setting
share
Nền
Đọc offline

Lưu sách trên máy

Đang kiểm tra...

list Mục lục
list Mục lục
Chủ đề 6. Máy tính và xã hội tri thức
Bài 22. Thực hành kết nối các thiết bị số
Chủ đề 7. Ứng dụng tin học
Bài 23. Chuẩn bị xây dựng trang web
Bài 24. Xây dựng phần đầu trang web
Bài 25. Xây dựng phần thân và chân trang web
Bài 26. Liên kết và thanh điều hướng
Bài 27. Biểu mẫu trên trang web
Bài 28. Thực hành tổng hợp
Học liệu
Đang xem trang 0 Học liệu dưới đây tương ứng với nội dung bạn đang đọc
empty Không có học liệu bổ trợ
cover-first
page-1
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Trang 15
Trang 16
Trang 17
Trang 18
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
Trang 23
Trang 24
Trang 25
Trang 26
Trang 27
Trang 28
Trang 29
Trang 30
Trang 31
Trang 32
Trang 33
Trang 34
Trang 35
Trang 36
Trang 37
Trang 38
Trang 39
Trang 40
Trang 41
Trang 42
Trang 43
Trang 44
Trang 45
Trang 46
Trang 47
Trang 48
Trang 49
Trang 50
Trang 51
Trang 52
Trang 53
Trang 54
Trang 55
Trang 56
Trang 57
Trang 58
Trang 59
Trang 60
Trang 61
Trang 62
Trang 63
Trang 64
Trang 65
Trang 66
Trang 67
Trang 68
Trang 69
Trang 70
Trang 71
Trang 72
Trang 73
Trang 74
Trang 75
Trang 76
Trang 77
Trang 78
Trang 79
Trang 80
Trang 81
Trang 82
Trang 83
Trang 84
Trang 85
Trang 86
Trang 87
Trang 88
Trang 89
Trang 90
Trang 91
Trang 92
Trang 93
Trang 94
Trang 95
Trang 96
Trang 97
Trang 98
Trang 99
Trang 100
Trang 101
Trang 102
Trang 103
Trang 104
Trang 105
Trang 106
Trang 107
Trang 108
Trang 109
Trang 110
Trang 111
Trang 112
Trang 113
Trang 114
Trang 115
Trang 116
Trang 117
Chủ đề 6. Máy tính và xã hội tri thức Thực hành kết nối các thiết bị số SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ: Kết nối được máy tính với một số thiết bị số thông dụng. Trong ch
Chủ đề 6. Máy tính và xã hội tri thức
Thực hành kết nối các thiết bị số
SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ:
Kết nối được máy tính với một số thiết bị số thông dụng.
Trong chương trình Tin học lớp 10 và 11, em đã từng được làm quen và thực hành kết nối một số thiết bị số. Hãy cùng nhớ lại xem thiết bị số là gì. Kể tên một vài thiết bị số thông dụng mà em đã từng kết nối với máy tính.
1. THIẾT BỊ SỐ VÀ NHÀ THÔNG MINH
Hoạt động 1 Tìm hiểu về cách kết nối các thiết bị số
Có thể dùng kết nối có dây, kết nối không dây để kết nối các thiết bị số với nhau. Theo em, liệu có thể kết nối một máy tính với một thiết bị ở rất xa qua mạng Internet được không? Cách kết nối đó có gì đặc biệt?
a) Thiết bị số và kết nối thiết bị số
Em đã biết nhiều loại thiết bị số khác nhau. Trong số đó, các thiết bị hiển thị là loại thiết bị số có vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống hiện đại. Thiết bị hiển thị là các thiết bị điện tử được sử dụng để hiển thị hình ảnh, văn bản hoặc thông tin trực quan trên màn hình cho người dùng quan sát. Các thiết bị hiển thị giúp chuẩn bị trước toàn bộ bài trình bày theo một kịch bản chặt chẽ, kết hợp được với trình diễn tư liệu đa phương tiện như âm thanh, hình ảnh giúp trình bày sinh động và hấp dẫn hơn.
Có nhiều loại thiết bị hiển thị như ti vi, máy chiếu (Projector), bảng cảm ứng, bảng LED,... Phần lớn các thiết bị hiển thị có nhiều loại cổng kết nối như cổng VGA (Vector Graphic Arrays), cổng HDMI (High-Definition Multimedia Interface),... và sử dụng với các loại cáp kết nối tương ứng (Hình 22.1).
Nhiều thiết bị số cho phép kết nối với nhau trong phạm vi gần thông qua Bluetooth. Bluetooth là một công nghệ kết nối không dây qua sóng vô tuyến điện, được sử dụng để truyền tải dữ liệu giữa các thiết bị số, bao gồm cả âm thanh và hình ảnh. Ngày nay, các thiết bị số như điện thoại di động, máy tính, tai nghe, loa, bàn phím, chuột và nhiều thiết bị khác đều hỗ trợ kết nối công nghệ Bluetooth. Bluetooth có nhiều phiên bản và tiêu chuẩn khác nhau, để đáp ứng các yêu cầu về tốc độ truyền dữ liệu và khoảng cách kết nối. Công nghệ kết nối này đã trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống, giúp đơn giản hoá việc kết nối và truyền dữ liệu giữa các thiết bị số.
a) Cáp VGA b) Cáp HDMI
Hình 22.1. Một số cáp kết nối máy tính với thiết bị hiển thị
b) Nhà thông minh và kết nối thiết bị trong nhà thông minh Nhà thông minh (Smart Home) là loại nhà được trang bị các thiết bị và hệ thống công nghệ thông minh đ
b) Nhà thông minh và kết nối thiết bị trong nhà thông minh
Nhà thông minh (Smart Home) là loại nhà được trang bị các thiết bị và hệ thống công nghệ thông minh để tăng cường tiện ích, hiệu suất, bảo mật và khả năng quản lí. Các thiết bị và hệ thống trong ngôi nhà thông minh có khả năng tự động hoá và có thể được kiểm soát từ xa thông qua các thiết bị di động hoặc máy tính. Mục tiêu của nhà thông minh là tạo ra một môi trường sống thoải mái, tiết kiệm năng lượng và an toàn hơn cho người sử dụng. Có thể nói, nhà thông minh đang là xu hướng phát triển hết sức mạnh mẽ và ngày càng trở nên phổ biến. Hệ thống điều khiển nhà thông minh có thể giao tiếp với người dùng qua bảng cảm ứng hoặc qua các ứng dụng với giao diện web, nhưng phổ biến hơn cả là qua giao diện của các ứng dụng trên điện thoại thông minh hay máy tính bảng. Để thiết bị thông minh (như ổ điện thông minh, camera thông minh,...) có thể điều khiển được qua Internet từ điện thoại di động, cần phải thiết lập kết nối chúng với Internet mặc dù hầu hết các thiết bị đó không có giao diện làm việc trực tiếp. Vì thế việc thiết lập kết nối được thực hiện theo một cách thức khá đặc biệt như sau: Lần đầu tiên, ngay sau khi lắp đặt thiết bị, cần sử dụng chính điện thoại di động đã cài phần mềm điều khiển nhà thông minh để kết nối với thiết bị thông minh mà không dùng Internet. Để thực hiện được việc này, phải thực hiện một kết nối gần qua Bluetooth hay sóng Wi-Fi. Khi kết nối được thì sử dụng giao diện của phần mềm điều khiển nhà thông minh trên điện thoại để thiết lập kết nối giữa thiết bị thông minh với mạng cục bộ, từ đó sẽ kết nối được thiết bị thông minh với Internet qua router của mạng cục bộ. Cùng với việc kết nối này, phần mềm sẽ tiến hành đăng kí thiết bị của nhà thông minh vào cơ sở dữ liệu trên đám mây (Cloud) của nhà cung cấp dịch vụ nhà thông minh. Điều này rất cần thiết để thiết bị có thể thường xuyên cập nhật trạng thái của mình lên cơ sở dữ liệu, sẵn sàng làm việc với phần mềm điều khiển nhà thông minh. Những lần sau, khi làm việc, phần mềm điều khiển nhà thông minh trên điện thoại sẽ truy cập tới cơ sở dữ liệu để lấy thông tin trạng thái của thiết bị rồi thiết lập kết nối.
Các thiết bị số có thể kết nối với nhau bằng kết nối có dây (qua các cáp tín hiệu), kết nối không dây ở khoảng cách gần (Bluetooth, Wi-Fi) hay kết nối xa (qua Internet).
Nhà thông minh là loại nhà được trang bị các thiết bị và hệ thống công nghệ thông minh, có thể được kết nối và điều khiển từ xa qua Internet.
Kể tên một vài loại cáp kết nối thiết bị.
Việc kết nối để điều khiển thiết bị nhà thông minh có điểm đặc biệt nào?
2. THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Kết nối máy tính với thiết bị hiển thị qua cáp tín hiệu
Yêu cầu: Kết nối được máy tính với thiết bị hiển thị qua cáp tín hiệu. Hướng dẫn:
Bước 1. Thiết lập thiết bị hiển thị. Để kết nối thiết bị hiển thị với máy tính cần phải thiết lập chế độ làm việc của chính thiết bị hiển thị. Cáp kết nối cần phù hợp với cổng kết nối, chẳng hạn ti vi (Hình 22.2) và máy chiếu thường có một vài cổng HDMI, muốn sử dụng cổng nào thì chọn cổng đó.
Có thể dùng điều khiển từ xa của ti vi để chọn nguồn kết nối. Máy chiếu thường không có màn hình để xác nhận lựa chọn mà dùng nút điều khiển trên thân máy để ch
Có thể dùng điều khiển từ xa của ti vi để chọn nguồn kết nối. Máy chiếu thường không có màn hình để xác nhận lựa chọn mà dùng nút điều khiển trên thân máy để chọn cổng kết nối. Bước 2. Thiết lập chế độ làm việc của màn hình mở rộng.
Hãy nhấn tổ hợp phím Windows + P để làm xuất hiện giao diện thiết lập chế độ hiển thị màn hình mở rộng (Hình 22.3). Các chế độ cụ thể như sau: • PC screen only (Chỉ dùng màn hình máy tính): Màn hình máy tính hoạt động, màn hình mở rộng tắt. • Duplicate (Sao chép): Màn hình mở rộng sẽ trở thành bản sao của màn hình máy tính với kích thước lớn hơn. Hình ảnh được hiển thị đồng thời ở cả hai màn hình. • Extend (Mở rộng): Màn hình ti vi hay máy chiếu sẽ là phần mở rộng của màn hình máy tính. Các cửa sổ ứng dụng có thể đặt ở màn hình máy tính hay màn hình mở rộng, khi con trỏ chuột đến biên của màn hình máy tính về phía màn hình mở rộng (theo hướng có thể đặt được từ tiện ích của máy tính), chuột sẽ chạy tiếp bên màn hình mở rộng và ngược lại. • Second screen only (Chỉ dùng màn hình thứ hai): hình mở rộng và tắt màn hình máy tính. Hãy thử từng chế độ và cho biết tình huống nào nên Ở chế độ Extend, hãy mở một cửa sổ ứng dụng trên này sang màn hình mở rộng., Hình 22.2. Thiết lập nguồn vào cho ti vi thông minh Hình 22.3. Các chế độ hiển thị màn hình mở rộng Máy tính chỉ sử dụng màn sử dụng với chế độ nào. máy tính và kéo thả cửa sổ
Nhiệm vụ 2: Kết nối máy tính với điện thoại qua Máy tính xách tay thường có sẵn khả năng kết, Bluetooth để truyền tệp
nối Bluetooth, còn máy để bàn thường không có khả năng này, nếu muốn phải cắm thêm bảng mạch mở rộng có chức năng đó. Yêu cầu: Biết cách kết nối máy tính PC với điện thoại qua Bluetooth để truyền tệp. Hướng dẫn: Bước 1. Bật Bluetooth. Bật Bluetooth ở thiết bị di động. Ở máy tính,
nháy chuột vào biểu tượng Bluetooth trên thanh Hình 22.4. Bảng chọn làm công việc (Taskbar) để làm xuất hiện bảng chọn làm việc với Bluetooth việc với Bluetooth (Hình 22.4).
Bước 2. Ghép đôi. Từ máy tính thực hiện dãy truy cập Show Bluetooth Devices → Add a Device →
Bluetooth, mice, keyboard...
Máy tính sẽ quét tìm thiết bị Bluetooth mới, chưa ghép đôi ở xung quanh. Nếu thấy tên điện thoại hiện lên (ví dụ điện thoại có tên "Note 10+ của Nguyen") thì nháy chọn để kết nối.
Tuy nhiên, để được kết nối thì máy tính phải được điện thoại chấp nhận. Để làm điều này, máy tính (ví dụ máy tính có tên "HPQUOC") tạo một mã ngẫu nhiên (ví dụ
Tuy nhiên, để được kết nối thì máy tính phải được điện thoại chấp nhận. Để làm điều này, máy tính (ví dụ máy tính có tên "HPQUOC") tạo một mã ngẫu nhiên (ví dụ 649568) mà ta cần chọn Connect để gửi sang điện thoại. Phía điện thoại cần chấp nhận bằng cách chọn Ghép đôi (Hình 22 .5).
a) b)
Hình 22.5. Yêu cầu và chấp nhận ghép đôi
Nếu điện thoại chấp nhận, trên máy tính có thông báo việc ghép đôi đã hoàn tất
Your device is ready to go (Thiết bị của bạn đã sẵn sàng).
Bước 3. Thực hiện truyền tệp từ máy tính. Trên máy tính, mở lại bảng chọn làm việc với Bluetooth (Hình 22.4), chọn lệnh
Send a File (Gửi một tệp). Máy tính hiển thị các thiết bị Bluetooth đã từng ghép đôi
để ta chọn thiết bị nhận, ví dụ điện thoại có tên "S23 Ultra của My cute" (Hình 22.6). Có thể chọn thêm chế độ Use authentication (Sử dụng xác thực) để tăng cường mức độ an toàn. Sau đó, ta chọn tệp bằng cách sử dụng trình duyệt tệp File Browser, tên tệp được chọn xuất hiện ở ô File names (Tên tệp) như Hình 22.7. Chọn Next (Tiếp tục) để bắt đầu gửi tệp. Trên điện thoại người nhận sẽ thấy thông báo yêu cầu nhận tệp từ máy tính "HPQUOC" với tên tệp và kích thước, nếu muốn nhận thì chọn Chấp nhận như Hình 22.8. Sau đó tiến trình truyền tệp được thể hiện như trong Hình 22.9. Sau khi truyền xong sẽ có thông báo File successfully transferred (Tệp đã được chuyển thành công).
Hình 22.6. Chọn nơi gửi tệp Hình 22.7. Giao diện gửi tệp
Hình 22.8. Chấp nhận nhận Hình 22.9. Tiến trình gửi tệp dữ liệu truyền ở điện thoại đang thực hiện
Nhiệm vụ 3: Kết nối điện thoại với thiết bị trong nhà thông minh qua Internet Yêu cầu: Kết nối điện thoại với thiết bị trong nhà thông minh qua Internet. Sau đâ
Nhiệm vụ 3: Kết nối điện thoại với thiết bị trong nhà thông minh qua Internet
Yêu cầu: Kết nối điện thoại với thiết bị trong nhà thông minh qua Internet.
Sau đây là các bước thực hành kết nối điện thoại di động với một bộ công tắc thông minh, sau đó thiết lập chế độ hẹn giờ tự động đối với công tắc đèn bảo vệ và bật/tắt một van nước điều khiển từ xa qua Internet để tưới cây. Việc kết nối điện thoại với các thiết bị thông minh khác cũng được thực hiện theo cách tương tự.
Hướng dẫn:
Bước 1. Cài đặt phần mềm. Có nhiều phần mềm (app) nhà thông minh, ví dụ "Vhome" của Viettel, "Rangdong Smart" của Công ti Bóng đèn phích nước Rạng Đông, "FPT life" của công ti FPT, "Mi Home" của Xiaomi,...
Hãy chọn và cài đặt một app nhà thông minh từ chợ phần mềm CH Play (cho điện thoại dùng hệ điều hành Android) hay Apple Store (cho điện thoại dùng hệ điều hành iOS). Khi cài đặt, app sẽ yêu cầu đăng kí tài khoản, thường là số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử của người dùng, sau đó đăng kí mật khẩu để đăng nhập sau này.
Ta sẽ thực hành thiết lập một công tắc cho đèn bảo vệ, sao cho nó có thể tự động bật vào 6 giờ 30 phút chiều và tắt vào 5 giờ sáng hằng ngày; một công tắc khác được thiết lập để có thể bật tắt van điện từ (thường gọi tắt là van từ) qua Internet. Van này khi được cấp điện sẽ mở để nước đi qua và đóng khi ngắt điện.
Hãy chọn một công tắc thông minh dùng được
với app đã cài đặt trên điện thoại. Hình 22.10 là một bộ công tắc thông minh có ba nút cảm ứng có thể bật tắt trực tiếp bằng cách chạm vào các nút đó. Ngoài ra, bộ công tắc này còn có mô đun thu phát Wi-Fi cho phép kết nối với Internet qua một điểm truy cập không dây (WAP). Ta sẽ dùng một công tắc cho đèn và một công tắc cho van điện từ. Hình 22.10. Một bộ công tắc thông
Bước 2. Kết nối thiết bị lần đầu. minh kết nối được qua Wi-Fi Hãy cấp nguồn cho bộ công tắc
thông minh và kết nối điện thoại với thiết bị thu phát Wi-Fi để truy cập Internet. Đặt điện thoại, công tắc thông minh và một WAP được dùng để kết nối ở vị trí gần nhau.
Trên giao diện app của điện thoại chọn chức năng Thêm thiết bị (một số app thể hiện bằng một dấu +). Danh sách tất cả các thiết bị được app hỗ trợ xuất hiện (Hình 22.11). Ta chỉ cần chạm vào thiết bị muốn thêm, ở đây là Công tắc
(Wi-Fi).
Phía điện thoại di động sẽ có yêu cầu xác nhận thiết bị sẵn sàng
kết nối (Hình 22.12). Hãy kích hoạt Hình 22.11. Chọn để Hình 22.12. Xác nhận thiết bị công tắc bằng cách chạm và giữ thêm thiết bị ở trạng thái chờ kết nối
một nút bất kì khoảng 5 giây cho tới khi thấy đèn xanh ở biểu tượng sóng nhấp nháy thể hiện công tắc đã ở trạng thái chờ kết nối. Khi đó hãy chạm vào vị trí Xác
một nút bất kì khoảng 5 giây cho tới khi
thấy đèn xanh ở biểu tượng sóng nhấp nháy thể hiện công tắc đã ở trạng thái chờ kết nối. Khi đó hãy chạm vào vị trí Xác nhận đèn nhấp nháy rồi chạm vào Tiếp theo. Có một số app tự động quét tìm thiết bị đang chờ kết nối xung quanh để thêm tự động mà không cần phải chọn thiết bị. Sau đó điện thoại tìm các WAP xung quanh, hiển thị trên màn hình. Người dùng cần chọn một WAP có thể kết nối với Internet và gõ mật khẩu nếu WAP đó đòi hỏi rồi chạm vào Tiếp theo. Dữ liệu về WAP đó được chuyển cho
thiết bị thông minh, để thiết bị thông
minh tự thiết lập kết nối với Internet (Hình 22.13). Sau đó ta nháy chuột vào
Tiếp theo để bắt đầu kết nối. Nếu việc Hình 22.13. Chọn thiết bị kết nối thành công thì sẽ có thông báo thu phát Wi-Fi (WAP) để kết nối
Thêm thiết bị thành công. thiết bị thông minh với Internet
Bước 3. Thiết lập chế độ làm việc và điều khiển thiết bị. Mỗi khi mở app, điện thoại sẽ hiển thị biểu tượng của tất cả các thiết bị đã được thêm trong Bước 2. Muốn làm việc với thiết bị nào hãy chạm vào biểu tượng tương ứng để làm xuất hiện giao diện cấu hình và điều khiển của riêng thiết bị đó.
Hình 22.14 là giao diện làm việc với công tắc thông minh. Trên màn hình có 3 phím công tắc ảo tương ứng với 3 công tắc thực của bộ công tắc thông minh. Công tắc đèn bảo vệ đang bật, hai công tắc còn lại đang tắt. Muốn bật, tắt công tắc nào chỉ cần chạm vào công tắc ảo tương ứng.
Hình 22.14. Giao diện cấu hình và điều khiển thiết bị với trạng thái bóng điện gắn với công tắc thứ nhất đang bật
Lúc đầu các công tắc có tên mặc định là Nút 1, Nút 2, Nút 3. Em có thể đặt tên các công tắc cho dễ nhớ. Hãy nhấn và giữ biểu tượng công tắc, sẽ xuất hiện giao d
Lúc đầu các công tắc có tên mặc định là Nút 1, Nút 2, Nút 3. Em có thể đặt tên các công tắc cho dễ nhớ. Hãy nhấn và giữ biểu tượng công tắc, sẽ xuất hiện giao diện để đặt tên, ví dụ: Đèn bảo vệ, Van nước tưới cây (Hình 22.15).
Hình 22.15. Giao diện đặt tên cho Hình 22.16. Giao diện đặt lịch cho các công tắc công tắc đèn bảo vệ
Có thể thiết lập chế độ bật, tắt đèn tự động theo kiểu hẹn giờ bằng cách chạm vào nút Hẹn giờ. Khi đó sẽ xuất hiện giao diện đặt lịch (Hình 22.16) tương tự như đặt lịch trong điện thoại di động. Hãy đặt lịch hoạt động cho công tắc đèn bảo vệ như sau: Bật đèn vào lúc 18 giờ 30 phút các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu; tắt đèn vào lúc 5 giờ sáng các ngày từ thứ Ba đến thứ Bảy.
Ví dụ trên sử dụng app và thiết bị cụ thể của một công ti cung cấp dịch vụ nhà thông minh. Giao diện của các app khác có thể khác nhưng quy trình kết nối thiết bị thông minh để có thể điều khiển được từ điện thoại di động qua Internet tương tự như nhau.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu thêm về thiết bị số
Yêu cầu: Một số thiết bị số như đồng hồ thông minh, kính thực tế ảo,... có nhiều ứng
dụng trong thực tế. Tuy nhiên, với một số địa phương ở Việt Nam, các thiết bị số đó chưa thật thông dụng. Hãy truy cập Internet để tìm hiểu tính năng, tác dụng, một số thông số kĩ thuật liên quan tới việc kết nối máy tính với một trong các thiết bị số như vòng đeo tay thông minh, đồng hồ thông minh, kính thực tế ảo,...
Hướng dẫn:
Bước 1. Sử dụng từ khoá thích hợp, ví dụ "vòng đeo tay thông minh", "đồng hồ thông minh", để tìm thông tin theo các gợi ý sau:
Vòng đeo tay/đồng hồ thông minh để làm gì?
Ưu điểm và nhược điểm của vòng đeo tay/đồng hồ thông minh.
Một số thương hiệu vòng đeo tay/đồng hồ thông minh. Bước 2. Sử dụng từ khoá thích hợp, ví dụ "kính thực tế ảo", để tìm thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
Kính thực tế ảo (Virtual Reality-VR) là gì?
Có bao nhiêu loại kính thực tế ảo? (Gợi ý: Kính VR hoạt động độc lập; Kính thực tế ảo sử dụng với máy tính PCVR; Kính thực tế ảo hoạt động với PS5).
Hình 22.17. Vòng đeo tay thông minh và đồng hồ thông minh a) VR R325 của Samsung b) Oculus Quest 2 của Facebook c) Reality Pro của Apple Hình 22.18. Hình ảnh mộ
Hình 22.17. Vòng đeo tay thông minh và đồng hồ thông minh
a) VR R325 của Samsung b) Oculus Quest 2 của Facebook c) Reality Pro của Apple
Hình 22.18. Hình ảnh một số kính thực tế ảo
LUYỆN TẬP
Sau khi đã ghép đôi thì điện thoại và máy tính có vai trò như nhau trong trao đổi dữ liệu. Phần hướng dẫn thực hành đã thực hiện việc gửi tệp từ máy tính sang điện thoại. Em hãy thực hành truyền một tệp ảnh từ điện thoại tới máy tính qua Bluetooth.
Việc kết nối hai điện thoại bằng Bluetooth tương tự như kết nối máy tính với điện thoại. Em hãy thực hành kết nối hai điện thoại và chuyển một số tệp ảnh giữa chúng.
VẬN DỤNG
Trong Nhiệm vụ 1, em đã làm quen việc kết nối máy tính với ti vi hay máy chiếu qua cáp tín hiệu để làm màn hình mở rộng. Trong cửa sổ thiết lập chế độ làm việc với màn hình mở rộng còn có tuỳ chọn là kết nối không dây với thiết bị hiển thị. Hãy tìm hiểu và thực hiện việc kết nối không dây máy tính với ti vi (hoặc máy chiếu, bảng LED nếu có hỗ trợ kết nối không dây).
Vòng đeo tay thông minh (Smart Band) là thiết bị nhỏ gọn đeo ở cổ tay có chức năng thông báo thời gian, đo các chỉ số vận động, các chỉ số sức khoẻ và một số ứng dụng cá nhân khác. Đồng hồ thông minh cũng là một kiểu vòng tay thông minh nhưng kích thước đa dạng hơn, thường được thiết kế giống với đồng hồ, có nhiều tính năng như điện thoại thông minh. Các vòng tay thông minh nói chung có bộ nhớ và mức độ xử lí dữ liệu hạn chế, nhiều chức năng cần được thực hiện cùng với điện thoại hoặc máy tính. Vì là các thiết bị di động theo người nên chúng thường được kết nối với một điện thoại. Có một số loại vòng tay thông minh có thể kết nối với máy tính. Khi đã kết nối, người dùng có thể sử dụng phần mềm ứng dụng để quản lí và đồng bộ hoá dữ liệu từ các vòng tay thông minh với máy tính hoặc điện thoại. Nếu có điều kiện, em hãy tìm hiểu việc kết nối một vòng đeo tay hoặc đồng hồ thông minh với máy tính và điện thoại thông minh.
CHỦ ĐỀ 7. Ứng dụng tin học Bài 23. Chuẩn bị xây dựng trang web SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ: Có nhận thức ban đầu về các thành phần của trang web và các bước thiết kế
CHỦ ĐỀ 7. Ứng dụng tin học
Bài 23. Chuẩn bị xây dựng trang web
SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ:
Có nhận thức ban đầu về các thành phần của trang web và các bước thiết kế trang web.
Từ kiến thức đã học, em đã biết khái niệm về trang web. Trong cuộc sống, học tập hằng ngày, em đã từng thấy nhiều trang web và sự phổ biến của chúng, chẳng hạn khi xem tin tức trên các báo điện tử, mạng xã hội,... Các trang web này có những đặc điểm chung gì? Cần chuẩn bị những gì khi muốn xây dựng một trang web?
1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TRANG WEB
Hoạt động 1 Thảo luận khám phá cấu trúc và đặc điểm chung của trang web
– Có thể chia một trang web thành các phần chính như thế nào?
– Mỗi phần có những đặc điểm nào chung (nhìn thấy ở nhiều trang web)?
Dễ nhận thấy mỗi trang web đầy đủ nhất đều có cấu trúc gồm ba phần chính:
Phần đầu trang (header) với những thông tin chung nhất về trang.
Phần thân trang (body) chứa nội dung của trang.
Phần chân trang (footer) chứa các thông tin ngắn gọn về chủ thể, bản quyền.
a) Phần đầu trang
Phần đầu trang có vai trò như trang bìa thu gọn của một cuốn sách hay là phần trình bày đầu mỗi chương sách: Có hình nền và những thông tin nổi bật trên đó như logo, tên trang, thanh điều hướng (thanh này sẽ bao gồm bảng chọn các chức năng; chức năng tìm kiếm có thể được tách riêng ra khỏi bảng chọn), tiêu đề và thông tin tóm tắt của trang hay là thông tin mới cập nhật.
Lưu ý:
– Khi trang web được tải lên bởi một trình duyệt web, tên của nó sẽ được hiển thị tại tiêu đề của tab, phía sau một logo nhỏ, gọi là favicon (viết tắt của favorite icon). Favicon có thể không phải được thu gọn từ logo của trang mà được tạo dựng riêng, không phải chỉ cho một trang mà cho cả website, chứa nhiều trang web liên quan đến nhau.
Mỗi trang web hay website trên Internet có một địa chỉ truy cập dạng URL (Uniform Resource Locator) để người dùng Internet có thể đọc chúng qua một trình duyệt
Mỗi trang web hay website trên Internet có một địa chỉ truy cập dạng URL
(Uniform Resource Locator) để người dùng Internet có thể đọc chúng qua một trình duyệt web như Firefox, Chrome, Edge hay Safari,... - Tuỳ theo thiết kế mà đôi khi người ta dành ra một vài dòng trước phần đầu trang
để đưa ra những thông báo quan trọng ví dụ như trang đang được xây dựng hay bảo trì,...; phần này gọi là phần thông báo.
Favicon Tab của trình duyệt web Địa chỉ web Hình nền
1 2 4 3
5 6
Hình 23.1. Đầu trang của trang web HARVARD UNIVERSITY
1 - Logo, 2 - Tên trang, 3 - Biểu tượng của bảng chọn, 4 - Biểu tượng của chức năng tìm kiếm, 5 - Tiêu đề, 6 - Tóm tắt thông tin nổi bật
b) Phần thân trang
Thân trang là phần chứa nội dung của trang web, thường được bố cục thành các khối hình chữ nhật (Hình 23.2), mỗi khối trình bày một nội dung với tiêu đề riêng.
Khối nội dung 1.1 Khối nội dung 1.2
Khối nội dung 2.1 Khối nội dung 2.2 Khối nội dung 2.3
Hình 23.2. Cấu trúc phần thân trang
Mỗi khối nội dung có thể chứa các thông tin dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, biểu mẫu nhập dữ liệu hay là các ứng dụng nhúng khác nhau (ví dụ: ứng dụng bản đồ, ứng dụng dự báo thời tiết,...).
Hình 23.3. Ví dụ phần thân trang web Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh c) Phần chân trang Phần này có thể bao gồm những thông tin về thương hiệu, bản quyền, bảo
Hình 23.3. Ví dụ phần thân trang web Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
c) Phần chân trang
Phần này có thể bao gồm những thông tin về thương hiệu, bản quyền, bảo mật, tóm tắt những thông tin cần nhấn mạnh thêm, thông tin liên hệ và những liên kết tới các trang mạng xã hội liên quan.
Liên kết tới các trang mạng xã hội có liên quan Thông tin liên hệ
Thông tin chủ thể website và bản quyền Hình 23.4. Phần chân trang web Báo Lao Động (laodong.vn)
Một trang web đầy đủ gồm ba phần chính: đầu trang, thân trang và chân trang.
Phần đầu trang là nơi hiển thị logo, tên trang, thanh điều hướng bao gồm bảng chọn các chức năng, tiêu đề và thông tin tóm tắt của trang.
Favicon là biểu tượng đại diện cho tất cả các trang web trong một website và hiển thị trước địa chỉ trang web trên tab của trình duyệt.
Phần thân trang được tổ chức theo cấu trúc nhiều khối hình chữ nhật, mỗi khối giới thiệu một nội dung.
Phần chân trang được dành để đưa những thông tin về thương hiệu, bản quyền, bảo mật, tóm tắt những thông tin cần nhấn mạnh thêm, thông tin liên hệ và những liên kết tới các trang mạng xã hội liên quan.
Tên trang web và logo trang được đặt ở phần nào của trang web?
Phần thân trang web thường có bố cục như thế nào?
Thông tin liên hệ của chủ thể của trang web được đặt ở phần nào của trang web?
2. CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ ĐỂ XÂY DỰNG TRANG WEB Hoạt động 2 Cần làm gì khi bắt đầu xây dựng một trang web? Hãy thảo luận và trả lời câu hỏi: Để xây dựng một trang we
2. CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ ĐỂ XÂY DỰNG TRANG WEB
Hoạt động 2 Cần làm gì khi bắt đầu xây dựng một trang web?
Hãy thảo luận và trả lời câu hỏi: Để xây dựng một trang web chúng ta nên bắt đầu từ đâu? Gợi ý: - Chuẩn bị những thông tin cho phần đầu trang. - Chuẩn bị những thông tin cho phần chân trang. - Chuẩn bị các bài viết và hình ảnh đẹp. - Phân tích, xác lập định hướng về mục đích trang web, đối tượng người dùng và
định hướng thiết kế trang web.
Việc xây dựng trang web cần bắt đầu với việc phân tích, xác lập định hướng về mục đích của trang web và đối tượng người dùng. Mỗi trang web phải bắt nguồn từ một nhu cầu cụ thể. Trang web được xây dựng cho những người đọc nó, vì vậy cần phải xác định được đối tượng người đọc (người dùng), khả năng và mong muốn của họ. Từ đó xác định được mục đích, đối tượng, các yêu cầu về trang web trước khi đi vào các chi tiết thiết kế nội dung và hình thức. Trình tự các bước chuẩn bị cần phải thực hiện có thể tóm tắt như sau:
Định hình ý tưởng Xây dựng thiết kế Chuẩn bị tư liệu,
lựa chọn phần mềm
Định hình ý tưởng: - Xác định mục đích và đối tượng phục vụ của trang web. - Thiết lập các yêu cầu cần đạt được cả về nội dung và hình thức.
Thiết kế: - Xây dựng dàn ý. - Xây dựng kiến trúc nội dung, thiết kế mĩ thuật, chọn bảng màu, phông chữ,...
Lựa chọn phần mềm, chuẩn bị tư liệu: - Lựa chọn phần mềm để xây dựng trang web. - Chuẩn bị thông tin cho phần đầu trang: Làm logo, favicon, ảnh nền và đặt tên trang web. - Chuẩn bị tư liệu cho phần thân và chân trang. Lưu ý: Cần phân biệt việc xây dựng trang web đơn giản với xây dựng website. Công việc chuẩn bị xây dựng website có thể đòi hỏi thêm một số bước khác, đặc biệt là cách tổ chức vận hành và quản trị website.
a) Định hình ý tưởng
Nội dung chính của bước này là xác định mục đích, đối tượng và các yêu cầu cần đạt được; nói cách khác là tìm được câu trả lời tường minh cho các câu hỏi:
Mục đích của trang web là gì? Lớp người dùng nào hay là những ai sẽ quan tâm thường xuyên đến trang web này?
Để đạt được mục đích và đáp ứng được nhu cầu của người dùng thì trang web phải đạt được những yêu cầu như thế nào về nội dung, kiến trúc và mĩ thuật?
Để có thể xác định được rõ mục đích cũng như các yêu cầu cần đặt ra với trang web, cần khảo sát, phân tích các nhu cầu cũng như những đặc điểm của người dùng mộ
Để có thể xác định được rõ mục đích cũng như các yêu cầu cần đặt ra với trang web, cần khảo sát, phân tích các nhu cầu cũng như những đặc điểm của người dùng một cách cẩn thận kĩ lưỡng. Càng hiểu được nhu cầu của người dùng thì sẽ càng xác định được rõ hơn mục đích cũng như các yêu cầu cần đặt ra về nội dung và hình thức của trang web. Để biết được rõ nhu cầu người dùng, cần phải đặt ra và trả lời những câu hỏi như: Người dùng mong muốn biết những thông tin gì? Những gì sẽ làm nên sự thu hút và gây hứng thú đối với họ? Những gì là đặc điểm văn hoá và thị hiếu của người dùng? Ví dụ: Dự án xây dựng trang web với chủ đề "Việt Nam - Vẻ đẹp tiềm ẩn" của một nhóm thiện nguyện tâm huyết mong muốn quảng bá những nét đẹp của thiên nhiên, văn hoá, con người Việt Nam.
Xác định mục đích của trang web và đối tượng sử dụng: - Mục đích: Giới thiệu vẻ đẹp của thiên nhiên, văn hoá, con người Việt Nam. - Đối tượng sử dụng: Tất cả những người yêu thích phong cảnh thiên nhiên, những nét đẹp về văn hoá nghệ thuật cũng như ẩm thực các vùng miền Việt Nam. - Những điều làm nên sức hấp dẫn, thu hút đối với lớp đối tượng này là những bức ảnh đẹp về thiên nhiên, về cuộc sống lao động của người dân, những bài viết và hình ảnh về lịch sử, văn hoá, đặc điểm ẩm thực địa phương. Là những người thích khám phá, họ sẽ muốn biết vị trí trên bản đồ, cách tự đi đến đó, mùa hay thời gian đẹp nhất để đến tham quan mỗi danh lam thắng cảnh,... - Nếu xác định trang web phục vụ cho cả người nước ngoài thì cần lưu ý những nội dung giúp họ tìm hiểu và khám phá những đặc điểm văn hoá truyền thống dân tộc cùng những vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên và con người Việt Nam.
Yêu cầu về nội dung và hình thức: - Những nội dung được giới thiệu phải phản ánh được nét đẹp riêng của thiên nhiên, văn hoá, con người ở mỗi vùng miền. - Định dạng thông tin đa dạng, sinh động: văn bản, hình ảnh, âm thanh,... - Những thông tin khác nên được giới thiệu kèm theo như bản đồ, đường đi, mùa/thời gian đẹp nhất, đặc điểm thời tiết,... - Hình thức của trang web phải dễ theo dõi, sinh động, đẹp và trang nhã về màu sắc. - Trang web cũng cần có tương tác với người dùng để biết thêm nhu cầu của họ, từ đó có thể từng bước bổ sung, điều chỉnh nội dung và hình thức cho phù hợp hơn.
b) Thiết kế
Bước này cần phải được bắt đầu với việc xây dựng dàn ý tổng thể, từ đó xây dựng bố cục của trang và đưa ra những chỉ định về thiết kế mĩ thuật.
Xây dựng dàn ý và bố cục: - Việc xây dựng dàn ý sẽ giúp hình dung toàn bộ về những nội dung sẽ được giới thiệu trong trang web và cách sắp xếp các nội dung này sao cho ấn tượng, mạch lạc, dễ tiếp cận và dễ hiểu nhất. - Trang web "Việt Nam - Vẻ đẹp tiềm ẩn" sẽ giới thiệu các cảnh đẹp tiềm ẩn ở các vùng miền khác nhau, chẳng hạn Tây Bắc, Đông Bắc, Miền Trung, Tây Nguyên, Miền Đông, Miền Tây. Vì vậy, ở thanh điều hướng cần tạo bảng chọn gồm danh sách các vùng miền và thông tin liên hệ/phản hồi. Phần thân trang sẽ là một số bài viết mới nổi bật về một số địa danh. Có thể tham khảo một mẫu bố cục như Hình 23.5.
Hình 23.5. Bố cục trang web "Việt Nam - Vẻ đẹp tiềm ẩn" Thiết kế mĩ thuật: Thiết kế mĩ thuật trang web là việc thiết kế hình thức của trang web sao cho có vẻ đẹ
Hình 23.5. Bố cục trang web "Việt Nam - Vẻ đẹp tiềm ẩn"
Thiết kế mĩ thuật: Thiết kế mĩ thuật trang web là việc thiết kế hình thức của trang web sao cho có vẻ đẹp phù hợp với thẩm mĩ của người dùng và phù hợp với nội dung, góp phần gây ấn tượng và tăng sức thuyết phục của nội dung. Vì vậy, về chi tiết, công việc này được tiến hành với từng nội dung, từng bài viết của trang web. Ở mức thiết kế chung, sẽ chỉ giới hạn trong phạm vi lựa chọn các định dạng chữ và bảng màu. - Định dạng chữ: Cần lựa chọn nhất quán và hài hoà về phông chữ, kiểu chữ (nghiêng, đậm,...) và cỡ chữ dùng cho mỗi phần của trang web. Ví dụ: + Phông chữ dùng cho các bảng chọn trên thanh điều hướng, nên là các phông Sans Serif (không có chân), hẹp ngang, dễ đọc và tiết kiệm diện tích hiển thị như phông Arial Condensed. + Các phông Serif (có chân), như Times New Roman rất ít được dùng để trình bày nội dung của trang web do khó nhận diện trên màn hình và chỉ dùng trong các trường hợp cỡ chữ lớn như tiêu đề. Phần nội dung bài viết nên chọn một phông Sans Serif như Calibri, Arial, Verdana, Tahoma,... + Kiểu chữ đậm có ý nghĩa nhấn mạnh, thường dùng cho các tiêu đề. Kiểu chữ nghiêng có ý nghĩa phân biệt, thường dùng khi muốn phân biệt từ ngữ, câu chữ hay phần chú thích. + Cỡ chữ có thể quy định tối thiểu bốn cỡ: cỡ nhỏ nhất, chỉ dùng cho chú thích không cần nhấn mạnh như chân trang; cỡ thường dùng cho phần nội dung bài viết, cỡ lớn cho tiêu đề và cỡ rất lớn cho những tiêu đề nổi bật. - Bảng màu: + Một trang web với những màu sắc tương phản quá gắt hay không hài hoà sẽ gây phản cảm với người đọc. Vì vậy, để gây cảm xúc tốt và thu hút người đọc cần phải chọn một số màu có độ tương phản nhẹ nhàng và hài hoà. Mỗi bảng màu thường có 5 màu pha trộn giữa các màu gam ấm, lạnh và trung tính, chưa kể hai màu trắng và đen (Hình 23 .6). + Hình 23.7 là một ví dụ về phông chữ, bảng màu trong một trang web của VnExpress. Phông chữ có chân chỉ được dùng ở dòng tiêu đề. Tất cả các phần khác đều dùng phông không chân. Có bốn cỡ chữ khác nhau, kết hợp với các kiểu chữ thường, đậm hay nghiêng; bảng màu gồm 5 màu tương phản vừa phải chuyển dần từ màu ấm đến màu lạnh.
Hình 23.6. Ví dụ về bảng màu Hình 23.7. Ví dụ định dạng chữ và bảng màu của một trang web trên VnExpress c) Lựa chọn phần mềm, chuẩn bị tư liệu Hiện nay, có nhi
Hình 23.6. Ví dụ về bảng màu
Hình 23.7. Ví dụ định dạng chữ và bảng màu của một trang web trên VnExpress
c) Lựa chọn phần mềm, chuẩn bị tư liệu
Hiện nay, có nhiều phần mềm hỗ trợ làm trang web một cách trực quan, nhưng hầu hết chúng là những phần mềm thương mại. Tuy nhiên, Google có cung cấp miễn phí, trong hệ sinh thái của họ, một phần mềm làm trang web với giao diện hoàn toàn trực quan. Phần mềm này có điểm rất mạnh là dễ sử dụng và kết nối một cách dễ dàng với những phần mềm khác của Google như Docs, Sheets, Slides, Maps, Photos, YouTube,... Các trang web sau khi làm xong sẽ được lưu trữ trên Google Drive và có thể chia sẻ, xuất bản ngay trên Google với một địa chỉ URL hỗ trợ bởi Google. Yêu cầu cần có chỉ là người dùng đăng kí để có tài khoản Google Mail.
Vì vậy, sách này sẽ chọn giới thiệu phần mềm làm web của Google và hướng dẫn từng bước tạo dựng trang web với ví dụ cụ thể là làm trang web "Việt Nam - Vẻ đẹp tiềm ẩn".
Việc chuẩn bị tư liệu cho trang web là việc kéo dài suốt thời gian thực hiện dự án, bắt đầu từ việc thiết kế favicon, logo, lựa chọn hình nền cho phần đầu trang, thực hiện các bài viết cho từng nội dung, lựa chọn hình ảnh minh hoạ,...
Để định hình được ý tưởng xây dựng một trang web cần phải thực hiện những công việc gì? Công việc thiết kế trang web bao gồm những nội dung gì? LUYỆN TẬP Hãy ph
Để định hình được ý tưởng xây dựng một trang web cần phải thực hiện những
công việc gì?
Công việc thiết kế trang web bao gồm những nội dung gì?
LUYỆN TẬP
Hãy phân tích phần đầu trang và chân trang của trang web 24 giờ ở Hình 23.8 và chỉ rõ các vị trí các phần tử mà em nhận dạng được: tên trang, logo, favicon, bảng chọn,... Tóm tắt những thông tin được trình bày ở phần chân trang.
Hình 23.8. Phần đầu trang và chân trang của trang web 24 giờ
Hãy vào website Tổng cục Du lịch Việt Nam (https://vietnamtourism.gov.vn). Phân tích thiết kế nội dung, bố cục, phông chữ, màu sắc và phát biểu nhận xét của mình.
VẬN DỤNG
Hãy truy cập website của ít nhất 3 trường đại học trong danh sách các trường đại học sau: - University of Massachusetts (https://www.massachusetts.edu). - Stanford University (https://www.stanford.edu). - Đại học Quốc gia Hà Nội (https://www.vnu.edu.vn). - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (https://vnuhcm.edu.vn). - Đại học Bách khoa Hà Nội (https://hust.edu.vn). - Trường Đại học Cần Thơ (https://www.ctu.edu.vn). - Đại học Đà Nẵng (https://www.udn.vn). Phân tích nội dung, bố cục, phông chữ, màu sắc và rút ra nhận xét của mình.
"Những bài ca đi cùng năm tháng" là một đề tài làm trang web giới thiệu về những bản nhạc, nhạc sĩ, ca sĩ được các thế hệ công chúng yêu thích trong những giai đoạn đấu tranh giành độc lập và xây dựng đất nước của dân tộc ta. Em hãy phân tích, xây dựng ý tưởng thực hiện đề tài này và phác thảo thiết kế trang web cho đề tài này.
Hãy tìm hiểu phần mềm hỗ trợ làm trang web của Google tại địa chỉ https://www. sites.google.com.
Bài 24. Xây dựng phần đầu trang web SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ: Biết các bước xây dựng phần đầu trang web với hỗ trợ của Google Sites. Google Sites là một ứng dụng t
Bài 24. Xây dựng phần đầu trang web
SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ:
Biết các bước xây dựng phần đầu trang web với hỗ trợ của Google Sites.
Google Sites là một ứng dụng trong hệ sinh thái đa dạng của Google. Ứng dụng miễn phí này giúp người dùng xây dựng các trang web và xuất bản chúng lên Internet. Với Google Sites, một nhóm người dùng không chuyên về tin học vẫn có thể cùng nhau xây dựng các trang web theo một chủ đề nào đó. Trong Bài 23, em đã biết Phần đầu trang của trang web là một thành phần quan trọng. Em hãy tìm hiểu cách thức xây dựng phần đầu trang web bằng Google Sites.
Nhiệm vụ 1: Làm quen với giao diện đầu tiên của Google Sites
Yêu cầu: Nhận diện được ba phần trong giao diện đầu tiên của Google Sites.
Hướng dẫn:
Bước 1. Đăng nhập vào tài khoản Google.
Tại thanh địa chỉ của trình duyệt, nhập sites.google.com để vào giao diện tạo trang web mới của Google: sites.google.com/new.
Bước 2. Nhận biết ba phần của giao diện.
① Phần trên cùng có ô tìm kiếm và biểu tượng để truy cập vào danh sách các ứng dụng khác của Google.
② Phần thứ hai có các lựa chọn để tạo một trang web mới là một trang web trống hoặc một trang web theo mẫu có sẵn (Hình 24.1).
③ Phần thứ ba là danh sách các trang mà người dùng mới mở trước đó.
Biểu tượng vào các ứng dụng của Google
Hình 24.1. Giao diện đầu tiên của Google Sites
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu giao diện tạo phần đầu trang Yêu cầu: Nhận diện được các chức năng của giao diện tạo phần đầu trang. Hướng dẫn: Bước 1. Tạo trang web mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu giao diện tạo phần đầu trang
Yêu cầu: Nhận diện được các
chức năng của giao diện tạo phần đầu trang.
Hướng dẫn:
Bước 1. Tạo trang web mới. Chọn biểu tượng (Hình 24.1) để tạo một trang web mới. Giao diện tạo trang
web mới sẽ xuất hiện như Hình 24.2. Giao diện tạo trang web mới
Hình 24.2.
Bước 2. Làm quen với giao diện và các chức năng tạo phần đầu trang.
Nhập tên trang web Khu vực bảng chọn
của thanh điều hướng
Hình 24.3. Giao diện thiết lập phần đầu trang
Phần đầu trang (Hình 24.3) có thể có logo, tên trang, hình nền của phần đầu
trang, tiêu đề trang, bảng chọn trên thanh điều hướng. - Dòng Trang web không có tiêu đề là nơi thao tác nhập/hiển thị tên tệp lưu trữ
trang web. Các tệp này sẽ được lưu trữ ở Google Drive của người dùng. - Dòng Nhập tên trang web là nơi nhập/hiển thị logo, favicon và tên trang web. - Dòng Thay đổi hình ảnh,
Loại tiêu đề là các bảng chọn kích thước phần đầu trang và hình ảnh nền. Phần đầu trang có các kích thước tuỳ chọn: Bìa, Biểu ngữ lớn, Biểu ngữ hay Chỉ có tiêu đề (không có ảnh nền). Các kích thước này chỉ khác nhau về chiều cao. Tuỳ chọn Bìa có dạng tương tự bìa sách, có chiều cao lớn nhất, chiếm
toàn bộ màn hình (Hình 24.4). Hình 24.4. Các tuỳ chọn Loại tiêu đề
Dòng Tiêu đề trang là nơi nhập/hiển thị tiêu đề trang và nội dung tóm tắt trang. Lưu ý: Nội dung liên quan đến Thanh điều hướng sẽ được xem xét ở những bài sau.
Nhiệm vụ 3: Tạo phần đầu trang Yêu cầu: Thiết lập được phần đầu trang web và xuất bản trang. Ví dụ như phần đầu trang web "Việt Nam - vẻ đẹp tiềm ẩn" sau đây: H
Nhiệm vụ 3: Tạo phần đầu trang
Yêu cầu: Thiết lập được phần đầu trang web và xuất bản trang. Ví dụ như phần đầu
trang web "Việt Nam - vẻ đẹp tiềm ẩn" sau đây:
Hình 24.5. Phần đầu trang web "Việt Nam - vẻ đẹp tiềm ẩn"
Hướng dẫn:
Bước 1. Nhập tên tệp lưu trữ trang web. Nháy chuột vào dòng Trang web không có tiêu đề, nhập tên tệp gợi nhớ, ví dụ VN - Ver 1. Sau đó, nếu mở Google Drive sẽ thấy có tệp mới VN - Ver 1.
Bước 2. Thiết lập logo, favicon, nhập tên trang và thông báo đầu trang. - Định dạng các tệp ảnh logo và favicon có thể là png, jpg hay gif. Logo có thể có
dạng hình chữ nhật, favicon dạng hình vuông với kích thước 16 × 16, 32 × 32 hay 48 × 48 pixels.
Nháy chuột vào ô Nhập tên trang web rồi
nháy chuột vào Thêm biểu tượng (Hình 24.6). Phần mềm sẽ hiển thị cửa sổ Cài đặt như Hình 24.7. Chọn Hình ảnh thương hiệu ở khung bên trái, khung bên phải xuất hiện các tuỳ chọn để thiết lập logo và favicon. Hình 24.6. Bảng chọn Nháy chuột vào nút Chọn để chọn ảnh từ thêm biểu tượng Google Drive (trong các thư mục như thư mục ảnh Được chia sẻ với tôi, Bộ nhớ dùng chung (thư mục dùng chung của nhóm làm việc) hay thư mục Ảnh gần đây) hoặc nháy chuột vào nút Tải lên để tải lên ảnh từ thiết bị của người dùng (Hình 24.7).
Hình 24.7. Cửa sổ Cài đặt và bảng chọn Hình ảnh thương hiệu
Nếu muốn đưa thông báo vào đầu trang, ví dụ "Trang web đang được xây dựng", thì nháy chuột vào Phần thông báo ở Hình 24.8. Nhập nội dung thông báo vào ô Lời nhắ
Nếu muốn đưa thông
báo vào đầu trang, ví dụ "Trang web đang được xây dựng", thì nháy chuột vào Phần thông
báo ở Hình 24.8. Nhập
nội dung thông báo vào ô Lời nhắn, chọn màu chữ thông báo và bật
Hiển thị phần thông
báo. Khi cần thay đổi hoặc tắt thông báo, người dùng chỉnh sửa ở bảng chọn này (Hình
24.8). Hình 24.8. Giao diện bảng chọn thêm thông báo
Sau khi thiết lập logo và favicon, nhập tên trang là Tiềm ẩn - Việt Nam. Lưu ý
tên trang web nên ngắn gọn vì được gán vào địa chỉ URL của trang. Bước 3. Thiết lập kích thước phần đầu trang, ảnh nền và tiêu đề trang. - Thiết lập kích thước phần đầu trang: Nháy chuột
vào Loại tiêu đề và chọn một kích thước. - Thiết lập ảnh nền: Nháy chuột vào Thay đổi hình ảnh, rồi chọn Tải lên (ảnh từ máy tính) hoặc Chọn để chọn ảnh từ Google Drive, Google Photos hay từ Hình 24.9. Bảng chọn Internet (Hình 24.9). ảnh nền - Khi thiết lập ảnh nền, độ sáng của ảnh được tự động điều chỉnh để vẫn đọc
được phần chữ trên nền. Trường hợp người dùng muốn giữ nguyên độ sáng của ảnh, nháy chuột vào biểu tượng ở góc dưới bên phải để huỷ bỏ chế độ tự động điều chỉnh độ sáng của ảnh (Hình 24.10). - Ảnh gốc làm nền có thể có kích thước lớn hơn so với khung tiêu đề. Để điều
chỉnh phần ấn tượng nhất của ảnh hiển thị trọn vẹn trong đầu trang, nháy chuột vào biểu tượng ở góc dưới bên phải, sau đó chọn các mũi tên điều hướng để điều chỉnh vị trí của ảnh (Hình 24 .11).
Nút huỷ bỏ chế độ tự động Các mũi tên điều hướng điều chỉnh độ sáng của ảnh
Neo điều chỉnh vị trí của ảnh nền
Hình 24.10. Bỏ tự động điều chỉnh
độ sáng của ảnh Hình 24.11. Điều chỉnh vị trí của ảnh nền
Bước 4. Thiết lập tiêu đề trang. Nháy chuột vào Tiêu đề trang, nhập tiêu đề trang. Có thể thay đổi kích thước khung văn bản, phông chữ, cỡ chữ, màu sắc hay căn
Bước 4. Thiết lập tiêu đề trang. Nháy chuột vào Tiêu đề trang, nhập tiêu đề trang. Có thể thay đổi kích thước khung văn bản, phông chữ, cỡ chữ, màu sắc hay căn lề, dãn dòng,... cho tiêu đề trang ở các bảng chọn tương ứng (Hình 24.12). Nhấn phím Enter hoặc Shift + Enter để xuống dòng. Có thể chọn định dạng các dòng tiêu đề với cỡ chữ khác nhau ở bảng chọn bên trái (Hình 24.12).
Bước 5. Xem trước, chỉnh sửa. Tương tự các ứng dụng khác của Google, Google Sites sẽ tự động lưu trang web đang tạo vào Drive. Trước khi xuất bản trang web, có thể xem trước bằng cách nháy chuột vào biểu tượng Xem trước (Hình 24.13) rồi chọn xem trên điện thoại, máy tính bảng hay máy tính với các biểu tượng tương ứng (Hình 24.14).
Xem trước Sao chép liên kết
Điện thoại Máy tính bảng Máy tính Quay lại chỉnh sửa
Bước 6. Xuất bản và truy cập trang web theo URL. Nháy chuột vào nút Công bố để xuất bản. Để sao chép địa chỉ URL, nháy chuột vào biểu tượng (Hình 24.13). Dán địa chỉ URL vào thanh địa chỉ của một trình duyệt để nhận được kết quả như Hình 24 .5.
LUYỆN TẬP
Hãy tóm tắt các bước xây dựng phần đầu trang web. Thực hiện việc thay đổi loại tiêu đề, hình nền, thay đổi tiêu đề cùng màu sắc và phông chữ.
VẬN DỤNG
Hãy xây dựng phần đầu trang web của đề tài "Những bài ca đi cùng năm tháng".
Hình 24.12. Giao diện thiết lập tiêu đề trang
Hình 24.13. Lựa chọn xem trước, sao chép liên kết
Hình 24.14. Giao diện xem trước trang web trên các thiết bị khác nhau
Bài 25. Xây dựng phần thân và chân trang web SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ: Biết cách xây dựng phần nội dung và chân trang web với sự hỗ trợ của Google Sites. Với sự hỗ
Bài 25. Xây dựng phần thân và chân trang web
SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ:
Biết cách xây dựng phần nội dung và chân trang web với sự hỗ trợ của Google Sites.
Với sự hỗ trợ của Google Sites, em đã xây dựng được phần đầu trang web "Việt Nam – Vẻ đẹp tiềm ẩn". Em có thể tự thực hiện được thiết kế phần nội dung chính (phần thân) và phần chân trang web không?
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu giao diện tạo phần thân trang web
Yêu cầu: Nhận biết các chức năng trong giao diện tạo phần thân trang web.
Hướng dẫn:
Bước 1. Xác định vị trí ba bảng chọn các lệnh tạo phần thân trang web.
Có ba bảng chọn Chèn, Trang và Giao diện ở khung bên phải cửa sổ thiết kế trang web (Hình 25.1). Trong bài này chúng ta chỉ làm việc với bảng chọn Chèn.
Hình 25.1. Bảng chọn Chèn trong giao diện tạo phần thân trang web
Bước 2. Tìm hiểu các nhóm lệnh của bảng chọn Chèn. Bảng chọn Chèn có ba nhóm lệnh sau: - Nhóm lệnh đầu tiên: Hộp văn bản, Hình ảnh, Nhúng, Drive. Nếu muốn chèn
Bước 2. Tìm hiểu các nhóm lệnh của bảng chọn Chèn. Bảng chọn Chèn có ba nhóm lệnh sau: - Nhóm lệnh đầu tiên: Hộp văn bản, Hình ảnh, Nhúng, Drive.
Nếu muốn chèn văn bản hay hình ảnh vào trang web thì nháy chuột vào biểu tượng Hộp văn bản hay Hình ảnh tương ứng. Nếu muốn chèn thông tin từ Google Drive (văn bản, hình ảnh, video, các tư liệu khác được tạo bằng các ứng dụng của Google) thì nháy chuột vào Drive. Nếu muốn chèn các dữ liệu nhúng từ các ứng dụng Internet khác như thời tiết, âm nhạc,... thì nháy chuột vào Nhúng. - Nhóm lệnh thứ hai: Các thành phần nội dung.
Google Sites cho phép thực hiện tạo phần thân trang theo kiến trúc khối với các mẫu được hỗ trợ sẵn (Hình 25.1). - Nhóm lệnh thứ ba: Các đối tượng khác.
Cho phép chèn các đối tượng khác như khối văn bản có thể thu gọn, mục lục, băng chuyền hình ảnh, bản đồ, đoạn video từ YouTube, liên kết,...
Nhiệm vụ 2: Tạo phần thân trang web
Yêu cầu: Thiết lập được các khối nội dung trong phần thân trang web như Hình 25.2. Hướng dẫn:
Bước 1. Thiết lập cấu trúc nội dung có hai khối. Ở nhóm Thành phần nội dung của bảng chọn Chèn, nháy chuột chọn biểu tượng
, phần thân trang sẽ có cấu trúc hai khối nội dung. Bước 2. Thêm ảnh, tiêu đề và văn bản. Đối với mỗi khối, nháy chuột vào biểu tượng để thêm ảnh vào trang web. Bên dưới ảnh thêm tiêu đề và nội dung bài viết (Hình 25.2).
Hình 25.2. Trang web có cấu trúc nội dung hai cột
Nhiệm vụ 3: Thêm bản đồ vào trang web Yêu cầu: Nắm vững được các thao tác bổ sung đối tượng (ví dụ bản đồ) và chỉnh sửa. Hướng dẫn: Bước 1. Chèn bản đồ. - Việc
Nhiệm vụ 3: Thêm bản đồ vào trang web
Yêu cầu: Nắm vững được các thao tác bổ sung đối tượng (ví dụ bản đồ) và chỉnh sửa. Hướng dẫn:
Bước 1. Chèn bản đồ. - Việc thêm bản đồ vào trang web thực chất là nhúng ứng dụng bản đồ vào trang web. Có thể sử dụng lệnh Nhúng trong bảng chọn Chèn để chèn bản đồ. Tuy nhiên, nếu muốn nhúng Google Maps vào trang web thì chỉ cần chọn Bản đồ (Hình 25.3) ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Hình 25.3. Lệnh thêm Hình 25.4. Chọn địa điểm trên bản đồ bản đồ vào trang web
Trong cửa sổ Chọn bản đồ, nhập tên (chẳng hạn Thung Nham) vào ô Nhập vị trí
rồi xác định một địa điểm hoặc chọn Đặt dấu vị trí để xác định địa điểm trên bản đồ bằng cách nháy chuột. Sau khi có một địa điểm trên bản đồ (có dấu ) thì nháy chuột vào nút Chọn để thêm bản đồ vào trang web (Hình 25.4). Bước 2. Thay đổi kích thước và di chuyển bản đồ.
Hình 25.5. Thay đổi kích thước của bản đồ
– Có thể thay đổi kích thước của bản đồ bằng cách chọn bản đồ rồi kéo thả chuột tại các nút trên khung để được kích thước mong muốn (Hình 25.5). – Kéo thả chuột
– Có thể thay đổi kích thước của bản đồ bằng cách chọn bản đồ rồi kéo thả chuột
tại các nút trên khung để được kích thước mong muốn (Hình 25.5).
– Kéo thả chuột để di chuyển bản đồ vào vị trí mong muốn (Hình 25.6).
Hình 25.6. Di chuyển bản đồ vào trong bài viết
Nhiệm vụ 4: Chỉnh sửa các đối tượng đã có
Yêu cầu: Nắm vững được các thao tác chỉnh sửa trang web.
Hướng dẫn:
– Các thao tác thay đổi kích thước, di chuyển các đối tượng đã có (khối văn bản,
hình ảnh, bản đồ,...) tương tự đối với bản đồ: chọn khối và kéo thả chuột.
– Nếu muốn sao chép hay xoá một đối tượng: chọn đối tượng đó và quan sát
bảng chọn tắt tương ứng, trong đó có các nút lệnh
(sao chép) và
(xoá).
Nháy chuột vào nút lệnh tương ứng nếu muốn sao chép hoặc xoá đối tượng đã
chọn (Hình 25.7).
Hình 25.7. Bảng chọn tắt để sao chép, xoá đối tượng được chọn
Lưu ý: Có thể huỷ bỏ một lệnh vừa thực hiện
(undo) hay thực hiện lại một lệnh
trước đó
(redo) (Hình 25.8).
142
Hình 25.8. Các biểu tượng undo, redo Nhiệm vụ 5: Thiết lập chân trang Yêu cầu: Nắm vững được các thao tác thiết lập phần chân trang. Hướng dẫn: Di chuyển xuống
Hình 25.8. Các biểu tượng undo, redo
Nhiệm vụ 5: Thiết lập chân trang
Yêu cầu: Nắm vững được các thao tác thiết lập phần chân trang. Hướng dẫn: Di chuyển xuống cuối trang, sẽ thấy xuất hiện nút Thêm chân trang.
Nháy chuột vào nút này, không gian cho phần chân trang sẽ xuất hiện. Tương tự như với phần thân trang, có thể chèn vào phần này các khối văn bản và sắp xếp chúng theo ý muốn của người dùng. Chẳng hạn, nội dung phổ biến nhất là tuyên bố về bản quyền, thông tin liên lạc như địa chỉ email, số điện thoại,… (Hình 25.9, Hình 25.10). Cũng có thể chèn vào các liên kết đến mạng xã hội của chủ thể trang web bằng cách nháy chuột vào Đường liên kết đến mạng xã hội, sau đó nhập vào các địa chỉ liên kết (Hình 25.10).
Hình 25.9. Thiết lập không gian cho chân trang và chèn khối văn bản vào phần chân trang
Hình 25.10. Chèn các liên kết đến trang mạng xã hội của chủ thể trang web
LUYỆN TẬP
Hãy thực hiện chèn một vài cấu trúc nội dung khác trong bảng chọn Thành phần
nội dung (Hình 25.1), ví dụ: YouTube, Trang tính, Lịch,...
VẬN DỤNG
Hãy xây dựng phần thân và chân trang web đầu tiên cho đề tài "Những bài ca đi cùng năm tháng".
Bài 26. Liên kết và thanh điều hướng SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ: Biết cách tạo liên kết và thiết lập bảng chọn trên thanh điều hướng với sự hỗ trợ của Google Sites.
Bài 26. Liên kết và thanh điều hướng
SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ:
Biết cách tạo liên kết và thiết lập bảng chọn trên thanh điều hướng với sự hỗ trợ của Google Sites.
Ở các bài trước, em đã biết cách tạo ra các khối văn bản giới thiệu về các địa danh (Thung Nham, Mù Cang Chải) trong trang web đầu tiên, thường được gọi là trang chủ (home page). Nếu nội dung văn bản giới thiệu quá dài người dùng sẽ không dễ dàng đọc tiếp những phần sau. Hơn nữa, độ dài hai bài viết cạnh nhau có thể khác nhau, để lộ ra khoảng trống làm trang web không cân đối. Có giải pháp nào để khắc phục vấn đề này không?
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu mô hình các trang web liên kết với nhau theo cấu trúc hình cây
Yêu cầu: Hiểu được mô hình tổ chức các trang web theo cấu trúc hình cây.
Hướng dẫn: Giải pháp hữu hiệu để có thể trình bày đầy đủ văn bản mà không làm hỏng sự cân đối trong trình bày của trang web là tạo ra các trang độc lập và sử dụng các liên kết đến chúng từ phần giới thiệu ở trang chủ. Chẳng hạn, ở trang chủ mỗi địa danh có hình ảnh, tiêu đề cùng ba dòng giới thiệu tóm tắt và kết thúc với Đọc tiếp. Cụm từ này được gắn liên kết (link) đến trang web với đầy đủ thông tin về địa danh đó. Khi duyệt web, người dùng nháy chuột vào Đọc tiếp để mở trang web có đầy đủ thông tin về địa danh tương ứng.
Hình 26.1. Liên kết từ bài tóm tắt đến trang giới thiệu đầy đủ
Hình 26.2. Trang chủ và các trang con
Tương tự, trên thanh điều hướng, cũng có thể đưa vào các cụm từ mang liên kết đến các trang khác, làm thành một bảng chọn trên thanh điều hướng. Từ đó xuất hiện khái niệm trang con. Các trang web được mở từ bảng chọn của trang chủ được gọi là trang con của trang chủ. Các trang con của trang chủ cũng có thể có các trang con của mình,... (Hình 26.2). Như vậy, các trang web có thể được tổ chức, sắp xếp theo cấu trúc tương tự cây thư mục.
Nhiệm vụ 2: Tạo và truy cập các trang con
Yêu cầu: Xây dựng được các trang con của trang chủ.
Hướng dẫn: Bước 1. Tạo trang con. - Chọn bảng chọn Trang trong khung bên phải trong cửa sổ thiết kế của Google Sites. Nháy chuột vào dấu cạnh Trang chủ và chọn
Hướng dẫn:
Bước 1. Tạo trang con. - Chọn bảng chọn Trang trong khung bên phải trong cửa sổ thiết kế của Google
Sites. Nháy chuột vào dấu cạnh Trang chủ và chọn Thêm trang con. Nhập tên trang con Tây Bắc - Đông Bắc và chọn Xong (Hình 26.3). - Tương tự, em có thể tạo trang con của trang Tây Bắc - Đông Bắc, chẳng hạn
là trang Mù Cang Chải. Ở khung bên phải sẽ xuất hiện trang chủ và trang con Tây Bắc - Đông Bắc của trang chủ và trang con Mù Cang Chải của trang Tây Bắc - Đông Bắc (Hình 26.4).
Hình 26.3. Trình tự thao tác tạo các trang con
Bước 2. Truy cập các trang. - Trong giao diện thiết kế trang web, đưa con trỏ chuột đến Trang chủ, sẽ có bảng chọn mở ra với lựa chọn Tây Bắc - Đông Bắc. Nháy chuột vào biểu tượng bên trái Tây Bắc - Đông Bắc, sẽ thấy lựa chọn Mù Cang Chải (Hình 26.4). - Muốn truy cập một trang con thì nháy chuột vào tên trang đó ở bảng chọn được
mở ra từ Trang chủ.
Hình 26.4. Truy cập bảng chọn của trang web
Google Sites tự động điều chỉnh giao diện trang web khi người dùng truy cập bằng điện thoại hay máy tính bảng. Theo đó, bảng chọn trên thanh điều hướng được tự
Google Sites tự động
điều chỉnh giao diện trang web khi người dùng truy cập bằng điện thoại hay máy tính bảng. Theo đó, bảng chọn trên thanh điều hướng được tự động chuyển sang phía phải, ngay trước logo của trang và có dạng . Nếu muốn bảng chọn này hiển thị
trên máy tính giống như Hình 26.5. Thiết lập bảng chọn dạng
như trên điện thoại
trên điện thoại thì chọn
Cài đặt → Điều hướng → Phần tử xuất hiện nhiều nhất → Bên (Hình 26.5).
Bước 3. Thêm nội dung cho các trang con. - Các trang Tây Bắc - Đông Bắc, Mù Cang Chải đã được khởi tạo nhưng chưa
có nội dung. Phần đầu của các trang này được tạo tự động với hình nền của trang chủ và tiêu đề tương ứng là Tây Bắc - Đông Bắc hay Mù Cang Chải. - Công việc tiếp theo phải làm là chỉnh sửa phần đầu các trang này và thêm vào
nội dung. Chẳng hạn, vì là các trang con nên giảm chiều cao của phần đầu trang, thay hình nền để phân biệt. Trang Mù Cang Chải chứa thông tin đầy đủ chi tiết về Mù Cang Chải bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,... Trang Tây Bắc - Đông Bắc sẽ chứa thông tin giới thiệu khái quát về vùng Tây Bắc - Đông Bắc. Bước 4. Tạo liên kết trong bài giới thiệu. - Mở trang chủ, nháy chuột ở cuối đoạn giới thiệu về Mù Cang Chải, nháy chuột vào biểu tượng (chèn đường liên kết). Chọn đường liên kết là trang Mù Cang Chải, nhập Đọc tiếp vào ô Văn bản, nháy chuột chọn Áp dụng (Hình 26.6).
Hình 26.6. Gắn liên kết vào bài viết
Hãy lập trang con Đồng bằng - Trung du Bắc bộ và lập trang con Thung Nham
của trang này. - Tạo liên kết trong bài Thung Nham ở trang chủ đến trang Thung Nham.
LUYỆN TẬP
Hãy tạo trang con Tây Nguyên của trang chủ và tạo trang con Bản Đôn của trang Tây Nguyên. - Viết vài dòng giới thiệu ngắn về Bản Đôn ở trang chủ và tạo liên kết đến trang Bản Đôn.
VẬN DỤNG
Xây dựng các trang con Ca khúc, Nhạc sĩ, Ca sĩ cho đề tài các trang web "Những bài ca đi cùng năm tháng".
Bài 27. Biểu mẫu trên trang web SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ: Biết cách tạo các biểu mẫu cho trang web và lấy kết quả từ biểu mẫu với hỗ trợ của Google Sites. Em đã từ
Bài 27. Biểu mẫu trên trang web
SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ:
Biết cách tạo các biểu mẫu cho trang web và lấy kết quả từ biểu mẫu với hỗ trợ của Google Sites.
Em đã từng nhập thông tin vào biểu mẫu trên trang web như tra cứu điểm thi vào lớp 10 hay đăng nhập thư điện tử. Trang web có biểu mẫu lấy ý kiến phản hồi của bạn đọc để giúp trang web hoàn thiện hơn hoặc về một vấn đề gì đó. Việc tạo biểu mẫu trên trang web được thực hiện như thế nào?
Nhiệm vụ 1: Tạo biểu mẫu
Việc tạo biểu mẫu (form) trên trang web để lấy ý kiến phản hồi của người dùng về bản chất là tạo biểu mẫu bằng ứng dụng Forms của Google rồi nhúng vào trang web được thiết kế bằng Google Sites.
Yêu cầu: Xây dựng được biểu mẫu với ứng dụng Forms (biểu mẫu) trong Google.
Hướng dẫn:
Bước 1. Chuẩn bị biểu mẫu.
Trước hết phải chuẩn bị biểu mẫu là một bộ câu hỏi, có thể là các câu hỏi trắc nghiệm hoặc là câu trả lời ngắn. Ví dụ về một câu hỏi như sau:
Những thông tin chúng tôi cung cấp trên trang web này có hữu ích đối với bạn không?
A. Rất hữu ích với tôi và có thể với nhiều người khác.
B. Có nhiều thông tin hữu ích.
C. Có một số thông tin hữu ích.
D. Rất ít thông tin có ý nghĩa đối với tôi.
Bước 2. Tìm hiểu giao diện ứng dụng Forms.
Vào kho ứng dụng của Google, chọn ứng dụng Forms (Hình 27.1). Giao diện của Forms tương tự Google Sites. Có thể chọn một trong số kiểu biểu mẫu được tạo sẵn như: Yêu cầu đặt hàng, Thông tin liên hệ,… (Hình 27.2).
Hình 27.1. Ứng dụng Forms của Google
Hình 27.2. Giao diện của ứng dụng tạo biểu mẫu Forms
Bước 3. Tạo biểu mẫu. - Để tạo một biểu mẫu mới, nháy chuột vào biểu tượng . - Biểu mẫu mới không có tiêu đề được khởi tạo. Nháy chuột vào Mẫu không có tiêu đề
Bước 3. Tạo biểu mẫu. - Để tạo một biểu mẫu mới, nháy chuột vào biểu tượng . - Biểu mẫu mới không có tiêu đề được khởi tạo. Nháy chuột vào Mẫu không có
tiêu đề để nhập tiêu đề của biểu mẫu (chẳng hạn, Ý kiến phản hồi của bạn).
Sau đó nhập mô tả ngắn gọn về mẫu. - Tạo câu hỏi: Chọn câu hỏi Trắc nghiệm, bật kiểu câu hỏi là Bắt buộc. Sau đó
nhập câu hỏi. Nháy chuột vào Tuỳ chọn 1 và nhập nội dung cho tuỳ chọn 1. Nháy chuột vào Thêm tuỳ chọn hoặc thêm "Câu trả lời khác" để thêm tuỳ chọn khác (Hình 27.3).
Hình 27.3. Giao diện tạo biểu mẫu mới Hình 27.4. Thêm câu hỏi mới trong
và nhập câu hỏi biểu mẫu
Nháy chuột chọn nút trong bảng chọn bên phải để tiếp tục nhập câu hỏi khác
tương tự (Hình 27.4).
Nhiệm vụ 2: Nhúng biểu mẫu vào trang web
Yêu cầu: Nhúng được Forms trong Google vào trang web. Hướng dẫn:
Để nhúng biểu mẫu đã tạo vào cuối trang chủ, ta thực hiện như sau: - Mở trang chủ. Nháy chuột vào nút lệnh Biểu mẫu trong bảng chọn Chèn
(Hình 27.5).
Hình 27.5. Chọn Biểu mẫu trong bảng chọn Chèn
Chọn biểu mẫu Ý kiến phản hồi của bạn, nháy chuột vào nút Chèn ở góc dưới bên phải (Hình 27.6). Hình 27.6. Chèn biểu mẫu vào trang web Biểu mẫu sẽ được thêm vào
Chọn biểu mẫu Ý kiến phản hồi của bạn, nháy chuột vào nút Chèn ở góc dưới
bên phải (Hình 27.6).
Hình 27.6. Chèn biểu mẫu vào trang web
Biểu mẫu sẽ được thêm vào cuối trang chủ
(Hình 27.7). - Xuất bản trang web. - Mở trang web bằng địa chỉ URL, trả lời các câu hỏi trong biểu mẫu Ý kiến phản hồi của bạn.
Nhiệm vụ 3: Xem dữ liệu thống kê phản hồi
Yêu cầu: Biết cách xem dữ liệu thống kê phản hồi.
Hướng dẫn: Hình 27.7. Biểu mẫu trong trang web
Để xem và thống kê ý kiến phản hồi của người dùng sau khi trang web được xuất bản, cần thực hiện các bước như sau:
Mở ứng dụng Forms và mở lại biểu mẫu Ý kiến phản hồi của bạn. - Dòng đầu tiên có thông tin về số câu trả lời cho biểu mẫu này.
Hình 27.8. Thông tin về số câu trả lời
Nháy chuột vào Câu trả lời để xem chi tiết: Bản tóm tắt thống kê câu trả lời dạng biểu đồ, Câu hỏi cho biết thông tin chi tiết cho từng câu hỏi, Cá nhân cho biết thông tin chi tiết về câu trả lời của từng người (Hình 27.9) hay chọn Xem trong trang tính để thấy được toàn bộ (Hình 27.10).
Hình 27.9. Thống kê về phương án trả lời cho từng câu hỏi Hình 27.10. Dữ liệu trả lời được tập hợp vào bảng tính LUYỆN TẬP Tìm hiểu và cho nhận xét về một số bi
Hình 27.9. Thống kê về phương án trả lời cho từng câu hỏi
Hình 27.10. Dữ liệu trả lời được tập hợp vào bảng tính
LUYỆN TẬP
Tìm hiểu và cho nhận xét về một số biểu mẫu được thiết kế sẵn trong Hình 27.2.
VẬN DỤNG
Tiếp tục đề tài làm các trang web "Những bài ca đi cùng năm tháng", hãy tạo biểu mẫu thu thập ý kiến người dùng để có thể phát triển các trang web tốt hơn.
Thực hành tổng hợp SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ: Biết cách vận dụng kiến thức đã học để xây dựng hoàn chỉnh một website. Qua đó hoàn thiện kĩ năng sử dụng Google Sites
Thực hành tổng hợp
SAU BÀI HỌC NÀY EM SẼ:
Biết cách vận dụng kiến thức đã học để xây dựng hoàn chỉnh một website. Qua đó hoàn thiện kĩ năng sử dụng Google Sites để xây dựng các trang web trong tương lai.
Em đã được học qua từng bài học về các bước chuẩn bị xây dựng một trang web, cách thực hiện từng phần trang web, kĩ thuật làm bảng chọn, làm biểu mẫu,... vấn đề còn lại là khả năng vận dụng tất cả những kiến thức đã học ấy một cách sáng tạo, phù hợp để xây dựng hoàn chỉnh các trang web. Em có thể tóm tắt quy trình chung xây dựng một trang web thành các bước theo một trình tự mà em cho là hợp lí và xây dựng hoàn chỉnh các trang web cho một chủ đề em lựa chọn không?
KHÁI QUÁT NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU
Lựa chọn chủ đề và xây dựng hoàn chỉnh các trang web theo chủ đề đã chọn. Sản phẩm thu được phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Nội dung: Bao gồm các tư liệu đa phương tiện với ít nhất 3 đến 4 bài viết ngắn gọn.
Bố cục: Bố cục nội dung và hình thức hợp lí.
Hình thức: Sử dụng màu sắc và phông chữ hợp lí.
Yêu cầu khác:
Tất cả các trang web đều có dữ liệu đa phương tiện, không phải trang văn bản thuần chữ. Có bảng chọn ở thanh điều hướng để đi tới các trang con. Có liên kết trong bài viết tới các trang khác của website hoặc tới các trang trên Internet. Có biểu mẫu với nội dung hợp lí.
Thuyết minh sản phẩm: Dưới dạng một bài giới thiệu ngắn gọn về mục đích, ý nghĩa của sản phẩm cùng các yêu cầu đã đạt được.
Nhiệm vụ 1: Lựa chọn chủ đề
Yêu cầu: Lựa chọn được chủ đề phù hợp.
Hướng dẫn: Có thể làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm (không quá 3 người).
Chọn chủ đề của website: không nên quá rộng, đối tượng người dùng cũng nên hạn chế, những yêu cầu vừa phải, có thể nhanh chóng chuẩn bị tư liệu và dùng Google Sites thực hiện được trong khoảng thời gian 3 tiết thực hành trên lớp.
Xung quanh môi trường sống, học tập của em có rất nhiều chủ đề để em có thể lựa chọn. Lớp 12A thân yêu của chúng tôi, Những kỉ niệm THPT, Lưu bút trước ngày tốt nghiệp THPT,... là những chủ đề có ý nghĩa mà các em có thể nhớ mãi sau này. Đề tài về môn học mà em yêu thích cũng là một gợi ý thú vị. Ngoài chủ đề về trường học, thì chủ đề về quê hương, xóm nhỏ, ngõ phố của em hay gia đình em,... nơi nuôi dưỡng em trưởng thành cũng có thể rất sinh động vì chắc chắn được em dành nhiều tình cảm từ sâu thẳm trái tim mình.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện các bước chuẩn bị Yêu cầu: Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện việc phân tích thiết kế các trang web. Hướng dẫn: Em cần thực hiện tất c
Nhiệm vụ 2: Thực hiện các bước chuẩn bị
Yêu cầu: Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện việc phân tích thiết kế các trang web. Hướng dẫn:
Em cần thực hiện tất cả các bước phân tích, định hình ý tưởng, thiết kế và chuẩn bị tư liệu như ở Bài 23. Ví dụ, với chủ đề xây dựng website giới thiệu về địa lí Việt Nam.
Đối tượng sử dụng: Nên xác định là các bạn học sinh yêu thích địa lí, cùng lứa
tuổi; kiến thức địa lí giới hạn trong chương trình địa lí bậc phổ thông, cùng với một số kiến thức khác được tìm hiểu thêm qua sách báo và Internet. Do khối lượng kiến thức về địa lí Việt Nam trong chương trình phổ thông cũng đã rất lớn, nên chủ đề được lựa chọn sẽ chỉ giới hạn theo hướng thể hiện một cách trình bày mới về các miền (vùng) địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội với những minh hoạ trực quan sinh động, dễ nhớ, dễ hiểu, có tương tác với người dùng.
Dàn ý nội dung: Có hai phần nội dung là địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội.
Phần thứ ba là các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra hiểu biết địa lí của người dùng.
Về địa lí tự nhiên cần chỉ ra các miền (vùng) tự nhiên (có các đặc điểm địa hình, khí hậu, động thực vật đặc trưng) trên phần đất liền của Việt Nam, đường phân định các miền và minh hoạ một cách trực quan sinh động dễ hiểu, dễ nhớ nhất. Đi sâu hơn có thể giới thiệu các đặc điểm địa hình, khí hậu, động thực vật của từng miền. Không đặt ra mục tiêu giới thiệu các tiểu vùng trong từng miền và những đặc điểm,...
Tương tự, về địa lí kinh tế - xã hội, cần chỉ ra các vùng kinh tế và các nội dung liên quan.
Lưu ý cần có trang web riêng về các vùng biển đảo, đặc biệt đối với các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa: có vị trí địa lí, đơn vị hành chính, tỉnh trực thuộc.
Phần trắc nghiệm kiến thức: Đưa ra bộ câu hỏi trắc nghiệm về kiến thức địa lí.
Bố cục:
Trang chủ với hai khối nội dung giới thiệu khái quát về các miền địa lí tự nhiên và các vùng kinh tế - xã hội. Để trang chủ được sinh động, hấp dẫn bạn đọc, có thể sử dụng ảnh nền có hình bản đồ Việt Nam và đưa vào những bản nhạc ca ngợi quê hương đất nước con người Việt Nam cùng tập hợp các ảnh đẹp về các vùng miền mà em sưu tầm và được phép sử dụng.
Trên thanh điều hướng có bảng chọn Trang chủ, Địa lí Tự nhiên, Địa lí
Kinh tế - Xã hội, Trắc nghiệm. Mỗi lựa chọn sẽ dẫn đến những trang với nội
dung tương ứng.
Về màu sắc và phông chữ: Chọn bảng màu nhẹ nhàng và tươi tắn. Sử dụng
phông chữ Sans Serif, các kích thước 10, 12, 18. Kích thước và màu sắc của tiêu đề trên ảnh nền có thể thay đổi cho phù hợp.
Chuẩn bị tư liệu:
Cần chuẩn bị tư liệu bản đồ cho thấy vị trí lãnh thổ của Việt Nam trong khu vực. Có đường ranh giới các miền địa lí tự nhiên và các vùng địa lí kinh tế - xã hội. Các bài viết khái quát về các miền (vùng) này. Các tư liệu hình ảnh liên quan về địa hình, động, thực vật đặc trưng cũng như về hoạt động kinh tế - xã hội của từng miền (vùng) này. Chuẩn bị một số bản nhạc có thể đưa vào trang chủ và các trang khác.
Chuẩn bị bộ câu hỏi trắc nghiệm cho phần trắc nghiệm kiến thức.
Chuẩn bị logo, favicon và ảnh nền. Lựa chọn và ấn định tên trang, tiêu đề trang.
Phần mềm thực hiện: Google Sites.
Nhiệm vụ 3: Xây dựng các trang web theo chủ đề đã lựa chọn Yêu cầu: Sử dụng Google Sites để xây dựng các trang web. Hướng dẫn: Từng bước thực hiện xây dựng các
Nhiệm vụ 3: Xây dựng các trang web theo chủ đề đã lựa chọn
Yêu cầu: Sử dụng Google Sites để xây dựng các trang web. Hướng dẫn: Từng bước thực hiện xây dựng các phần của trang chủ và các trang
khác theo hướng dẫn trong các bài học trước. Sau đây là một vài gợi ý để thay đổi hình thức hiển thị bảng chọn trên thanh điều hướng và sử dụng các mẫu giao diện có sẵn của Google Sites.
Bước 1. Xây dựng bảng chọn trên thanh điều hướng theo chiều ngang. Ở Bài 26, em đã được học cách thiết lập các trang con của trang chủ và tổ chức bảng chọn Trang chủ với cấu trúc đổ xuống theo chiều dọc. Quan sát nhiều trang web trên Internet, có thể em muốn thực hiện bảng chọn trải ra theo chiều ngang trên thanh điều hướng (Hình 28.1). Thực hiện việc này như thế nào?
Hình 28.1. Trang web Địa lí Việt Nam có bảng chọn theo chiều ngang và bản nhạc "Việt Nam quê hương tôi" ở đầu phần thân trang
Hãy tạo các trang mới: Tự nhiên, Kinh tế - Xã hội và Trắc nghiệm cùng cấp với
Trang chủ.
Cách thực hiện như sau: - Trong bảng chọn Trang, nháy chuột vào để thêm Trang mới (Hình 28.2). - Nhập tên của trang mới rồi chọn nút lệnh Xong. Sau khi tạo thêm ba trang Tự nhiên, Kinh tế - Xã hội và Trắc nghiệm em được kết quả như Hình 28.3.
Hình 28.2. Thao tác tạo Hình 28.3. Kết quả hiển thị sau khi tạo ba trang mới
trang mới
Lưu ý: Trong giao diện bảng chọn Trang, em có thể thực hiện thao tác kéo thả để di chuyển, thay đổi trình tự và mức hiển thị trang trong cấu trúc cây các trang
Lưu ý: Trong giao diện bảng chọn Trang, em có thể thực hiện thao tác kéo thả để di chuyển, thay đổi trình tự và mức hiển thị trang trong cấu trúc cây các trang như di chuyển thư mục trong cây thư mục.
Bước 2. Sử dụng các mẫu giao diện có sẵn của Google Sites. Mẫu giao diện là một tập hợp các quy định về bảng màu, phông chữ, thiết kế đầu trang,... Khi đã chọn một mẫu thì toàn bộ giao diện sẽ được điều khiển hiển thị mặc định, thống nhất theo các quy định của mẫu đó. Tuy nhiên vẫn có thể thay đổi riêng về màu sắc, phông chữ của một phần nào đó trong quá trình thiết lập.
Google Sites đã có sẵn một số mẫu giao diện, mỗi mẫu có định dạng cụ thể về thiết kế đầu trang cùng các định dạng:
Bảng màu có 3 màu, trong đó 2 màu cố định (tông nhẹ) và 1 màu (tông đậm) có
thể điều chỉnh. - Phông chữ với 3 phông và kiểu cố định.
Hình 28.4. Bảng chọn Giao diện
Nháy chuột vào bảng chọn Giao diện của bảng chọn bên phải cửa sổ để mở bảng chọn Giao diện (Hình 28.4). Bảng chọn này gồm hai nhóm:
Nhóm thứ nhất có hai lựa chọn để người dùng có thể tự thiết kế mẫu hoặc tải
mẫu có sẵn lên. - Nhóm thứ hai là các mẫu có sẵn của Google Sites (Hình 28.4). Thao tác chọn mẫu có sẵn của Google Sites gồm các bước sau: - Nháy chuột vào một trong các mẫu có sẵn để chọn, ví dụ mẫu Đơn giản. - Nháy chuột lần lượt vào 5 hình tròn các màu phía dưới và quan sát để thấy màu
sắc của trang lần lượt thay đổi theo các màu đó. Chọn một màu ưng ý. - Tương tự, em chọn 1 trong 3 phông chữ được ấn định sẵn. - Đưa con trỏ chuột vào vùng bất kì của trang, để nhìn thấy bảng chọn tắt xuất hiện ở bên trái. Khi nháy chuột vào bảng chọn màu, em có thể chọn 1 trong 3 kiểu hiển thị màu khác nhau Kiểu 1, Kiểu 2, Kiểu 3 (Hình 28.5). Khi chọn hiển thị màu của trang theo Kiểu 3, nếu em nháy chuột vào vị trí thứ sáu (hình tròn màu hoặc thùng sơn) ở mẫu Đơn giản (Hình 28.6), giao diện điều chỉnh màu sẽ hiện ra cho phép em tiếp tục thực hiện các thao tác sau để điều chỉnh màu thứ ba của bảng màu:
– Khi nháy chuột vào một điểm trên thanh chọn màu em sẽ thấy sự thay đổi màu sắc của trang, cũng như giá trị mã màu phía dưới. Hãy chọn một điểm màu trên thanh
– Khi nháy chuột vào một điểm trên thanh chọn màu em sẽ thấy sự thay đổi màu sắc của trang, cũng như giá trị mã màu phía dưới. Hãy chọn một điểm màu trên thanh chọn màu.
– Khi nháy chuột vào một điểm trên bảng chọn sắc thái màu em cũng sẽ thấy sự thay đổi màu sắc của trang, cũng như giá trị mã màu phía dưới. Hãy chọn một điểm trên bảng chọn sắc thái màu.
Thực hiện kết hợp luân phiên hai bước trên cho tới khi em thấy màu sắc trên trang hiển thị như mong muốn.
Hình 28.5. Minh hoạ về chọn mẫu Đơn giản và chọn kiểu màu sắc
Hình 28.6. Minh hoạ về điều chỉnh màu sắc cho màu Kiểu 3
LUYỆN TẬP
Thực hiện các thao tác kéo thả để thay đổi vị trí và mức hiển thị của một trang so với các trang khác.
VẬN DỤNG
Tiếp tục với đề tài “Những bài ca đi cùng năm tháng”, vận dụng những kiến thức tiếp thu được ở Nhiệm vụ 3, hãy thiết lập bảng chọn trên thanh điều hướng theo chiều ngang. Lựa chọn mẫu giao diện cho phù hợp.
Trang 156
Trang 157
cover-last